1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf

77 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng, Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2014 - 2015
Tác giả Nguyễn Thị Phương Lam
Người hướng dẫn BS.CKII. Dương Hữu Nghị
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Các nghiên cứu trước đây về các cấp cứu TMH (10)
    • 1.2. Chăm sóc sức khỏe ban đầu trong TMH (11)
    • 1.3. Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân, nguyên tắc sơ cứu ban đầu các cấp cứu thường gặp trong TMH (15)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1 Đối tƣợng nghiên cứu (25)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (26)
    • 2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu (34)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1 Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (35)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân thường gặp của các cấp cứu TMH (38)
    • 3.3 Sơ cứu các cấp cứu thường gặp trước khi đến bệnh viện TMH Cần Thơ . 37 3.4 Đánh giá sơ cứu ban đầu các cấp cứu Tai Mũi Họng (44)
    • 3.5 Các cấp cứu khác (48)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (49)
    • 4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu (49)
    • 4.2 Đặc điểm lâm sàng (52)
    • 4.3 Các phương pháp sơ cứu các cấp cứu thường gặp (56)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LAM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ SƠ CỨU BAN ĐẦU TẠI Y TẾ[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Tất cả những bệnh nhân đến cấp cứu tại bệnh viện TMH Cần Thơ

- Không phân biệt tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ, trình độ học vấn

- Bệnh nhân đến cấp cứu bệnh viện Tai mũi họng Cần Thơ từ

01/ 05/2014- 01/05/2015 có biểu hiện lâm sàng của một trong những bệnh cấp cứu sau:

5 Chảy máu sau cắt amiđan

- Bệnh nhân không nhớ rõ bệnh sử: BN say rƣợu, không tiếp xúc

- Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/ 07/ 2014-01/05/2015

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

- Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi khảo sát đƣợc 140 mẫu

- Chọn mẫu thuận tiện, những BN thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian từ tháng 7/2014 đến tháng 5/2015

- Nội dung 1: Xác định đặc điểm chung của các BN đến cấp cứu theo từng bệnh cấp cứu (tuổi, nghề nghiệp, giới tính, địa chỉ)

+ Tuổi: ≤ 6 tuổi, từ 7 tuổi đến 15 tuổi, từ 16 tuổi đến dưới 39 tuổi, từ 30 tuổi đến dưới 49 tuổi, từ 50 đến dưới 65 tuổi, lớn hơn 65 tuổi

Các nghề nghiệp phổ biến trong xã hội gồm có học sinh, sinh viên, công nhân, viên chức như nhân viên hành chính văn phòng, giáo viên, nhân viên y tế, quân đội; nông dân làm nông nghiệp; và các nghề lao động chân tay khác như buôn bán, đầu bếp, thợ sửa xe, thợ may Mỗi nghề đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

+ Giới tính: nam, nữ, so sánh tỷ lệ nam và nữ trong các cấp cứu TMH + Địa chỉ: thành thị, nông thôn

Xác định chính xác thời điểm và ngày tháng xảy ra các ca cấp cứu là bước quan trọng để đánh giá tình huống khẩn cấp Các hoàn cảnh xảy ra các ca cấp cứu như tai nạn, sốc, phản ứng dị ứng cần được ghi nhận rõ ràng để xử lý đúng cách Phương pháp sơ cứu tại nhà giúp giảm thiểu tổn thương và ổn định tình trạng nạn nhân trước khi chuyển đến cơ sở y tế Sơ cứu tại y tế cơ sở cần đúng quy trình và kỹ năng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Thời gian từ khi xảy ra cấp cứu đến khi bệnh nhân nhập viện tại Trung tâm Mắt - Tai Mũi Họng Cần Thơ đóng vai trò quan trọng trong khả năng điều trị thành công và giảm biến chứng.

Các ca cấp cứu thường xảy ra vào các khung giờ cụ thể trong ngày Thời điểm sáng từ 6 giờ đến 11 giờ là khoảng thời gian cao điểm, tiếp theo là buổi trưa từ 11 giờ đến 13 giờ Buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ cũng ghi nhận nhiều ca cấp cứu, trong khi buổi tối bắt đầu từ 17 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, là thời gian có lượng cấp cứu hoạt động đáng kể Hiểu rõ các khung giờ này giúp tối ưu hóa công tác ứng phó và phòng ngừa các tình huống khẩn cấp hiệu quả hơn.

Các tình huống cấp cứu thường gặp bao gồm dị vật đường ăn, thường xảy ra khi đang ăn, cười khi ăn, hoặc đang ngậm thuốc trong miệng, cũng như các hoạt động khác như uống thuốc, tháo răng giả, hoặc chơi đùa nhét dị vật vào miệng Dị vật đường thở thường gặp khi đang ăn, cười khi ăn, chơi hoặc trong các hoạt động giải trí khác Các trường hợp dị vật tai có thể do trẻ tự nhét vào tai khi chơi trong nhà hoặc sân vườn, hoặc do người khác nhét, côn trùng chui vào tai, dị vật rơi vào sau chấn thương hoặc các lý do khác Chảy máu mũi xảy ra đột ngột, tự nhiên hoặc sau các thủ thuật, phẫu thuật, chấn thương khác Chảy máu sau cắt amiđan thường xảy ra trong ngày đầu, từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7, hoặc sau ngày thứ 7 Các chấn thương TMH có thể do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, sinh hoạt, hoặc các vụ đả thương khác.

+ Phương pháp sơ cứu tại nhà:

Dị vật đường ăn thường xảy ra khi nuốt cục cơm, nuốt nước, hoặc móc họng Trong trường hợp này, người bị mắc dị vật có thể cần nhờ người đẻ ngược vuốt cổ hoặc móc họng để lấy dị vật ra Một số người chọn phương pháp không làm gì hoặc thử các biện pháp dân gian như đeo bùa để xua đuổi dị vật Ngoài ra, các biện pháp điều trị khác bao gồm nuốt chuối, uống nước đá hoặc dùng thuốc để làm tan dị vật nhằm giúp thông cổ và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Dị vật đường thở: dốc ngược người bé, móc họng, vỗ lưng, không làm gì, khác

Dị vật tai: dung que tăm, kẹp trơn lấy DV; nhét gòn vào tai cho DV chết; không làm gì; khác

Chảy máu mũi: nhét gòn, gạc vào mũi , bóp chặt cánh mũi và thở miệng, chườm nước đá, chườm đá, ngậm nước đá, không làm gì, khác

Chảy máu sau cắt amiđan: chườm nước đá, ngậm nước đá, không làm gì, khác

Chấn thương TMH cần đưa nạn nhân đến bệnh viện ngay lập tức để được điều trị chuyên nghiệp, tránh việc tự sơ cứu có thể làm tổn thương trầm trọng hơn Không nên dùng quần áo hoặc vải che vết thương để chống nhiễm trùng, mà cần dừng lại và xử lý đúng quy trình sơ cứu chuyên nghiệp Trong khi chờ đưa đến bệnh viện, có thể dùng vải siết chặt vết thương để cầm máu tạm thời, tránh dụng vật nhọn hoặc dơ bẩn tiếp xúc Việc lấy cây cỏ hoặc vật lạ nhét vào vết thương là phản khoa học và có thể gây nhiễm trùng, nên không nên làm theo Đối với những trường hợp gãy xương, cần cố định chắc chắn vùng bị thương để giảm đau và tránh tổn thương thêm, đồng thời nhanh chóng đưa người mắc bệnh đến cơ sở y tế để được điều trị đúng quy trình.

+ Phương pháp sơ cứu tại trạm y tế xã, huyện, bệnh viện khu vực:

Khối dị vật: soi bằng đèn Clar lấy dị vật, soi bằng đèn pin lấy dị vật, khác

Chảy máu mũi: nhét mèche mũi, cho thuốc uống cầm máu, không làm gì, khác

Sau cắt amiđan, nếu chảy máu, việc cho thuốc uống cầm máu là phương án thích hợp, trong khi không nên làm gì hoặc can thiệp quá mức để tránh tổn thương thêm Khi gặp chấn thương TMH, cần băng kín và khâu vết thương để đảm bảo sự lành lặn, không tự ý làm gì hoặc chỉ sử dụng thuốc uống và truyền dịch theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

+ Thời gian từ lúc xảy ra đến lúc BN đến nhập viện TMH Cần Thơ: ≤ 6 giờ, từ 6 giờ đến 24 giờ, từ 24 đến 48 giờ, từ 48 đến 72 giờ, ≥ 72 giờ

- Nội dung 3: Ghi nhận hình ảnh lâm sàng khi BN đến cấp cứu tại BV TMH Cần Thơ

Dị vật đường ăn gây tắc nghẽn, khiến trẻ cảm thấy nuốt vướng, nuốt đau và có thể dẫn đến dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, môi khô, lưỡi bẩn, chảy nước miếng và hơi thở có mùi hôi Ngoài ra, trẻ có thể cảm thấy đau lan khắp ngực và cổ sưng, nói khó, cổ cứng, cử động cổ gặp khó khăn Việc nhận biết các triệu chứng này rất quan trọng để xử lý kịp thời, tránh tình trạng biến chứng nặng hơn.

Dị vật đường thở có thể gây ra các dấu hiệu sinh tồn như mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở ổn hoặc thay đổi đáng kể Các triệu chứng còn bao gồm chảy mũi một bên, niêm mạc mũi trầy xước, có mùi hôi tanh, và khó thở do tắc nghẽn thanh quản ở các mức độ từ độ 1 đến độ 3 Ngoài ra, người bệnh có thể bị khàn tiếng hoặc mất tiếng, cùng với các bất thường trong nghe phổi như rì rào phế nang êm dịu hoặc xuất hiện các âm rì rào nổ, ran rít, ran ngáy hoặc tiếng lật phật cờ bay, đặc trưng cho tình trạng tắc nghẽn khí quản hoặc đường thở.

+ Dị vật tai: đau tai, ù tai, chảy máu tai, soi tai (thấy dị vật, màng nhĩ còn nguyên vẹn, màng nhĩ rách)

Khối chảy máu bao gồm các trường hợp máu tự cầm hoặc máu còn tiếp tục chảy, như chảy máu mũi trước hoặc bệnh nhân nuốt máu, nôn ra máu đen Đánh giá mức độ mất máu là yếu tố quan trọng trong điều trị, được phân loại theo các mức độ từ 1 đến 4 để xác định mức độ nặng nhẹ của tình trạng chảy máu.

Chấn thương TMH có thể gây ra các biểu hiện như hôn mê, tỉnh, dấu hiệu sinh tồn ổn hoặc thay đổi, cùng với các dạng tổn thương như gãy xương chính mũi với chảy máu mũi, biến dạng hoặc mất liên tục xương; gãy xương hàm đơn thuần; vỡ xoang trán dẫn đến chảy dịch não tủy, phù nề, bầm tím, chảy máu mũi, tràn khí dưới da và tách rời các mảnh xương; tổn thương họng gây phù nề, khó nuốt, đau khi nuốt, khó thở, lưỡi tụt sau, cùng với máu và khí phì phò qua vết thương Chấn thương thanh quản thể hiện qua khàn tiếng, ho, khạc ra máu, tràn khí dưới da và sưng bất thường của sụn giáp Ngoài ra, chấn thương tai có thể gây chảy máu tai, hẹp thành ống tai, đau nhói, ù tai, nghe kém hoặc xuất hiện dị vật trong tai.

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành phỏng vấn bệnh nhân và thu thập thông tin dựa trên bảng thu thập số liệu đã chuẩn bị, tập trung vào các mẫu bệnh nhân đến cấp cứu tại Bệnh viện TMH Cần Thơ Việc này giúp đảm bảo dữ liệu chính xác và đầy đủ để phân tích các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Phương pháp thu thập dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu và hỗ trợ đưa ra các giải pháp y tế phù hợp.

- Đèn soi TMH: đèn clar, đèn soi tai

- Cây đè lƣỡi : gỗ, kim loại

- Các loại kẹp gắp DV: kẹp cá sấu, kẹp kelly…

- Các loại ống soi thanh, khí, phế quản

- Máy chụp hình để lưu trữ hình ảnh dị vật

- Máy vi tính, USB ghi lại hình ảnh, dữ liệu

- BN đến cấp cứu tại bệnh viện TMH Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu

- Chuẩn bị bảng thu thập số liệu: sử dụng bảng thu thập số liệu đã chuẩn bị lấy thông tin hành chánh, lâm sàng

+ Bệnh nhân thỏa các điều kiện đƣợc chọn vào nghiên cứu

+ Giải thích cho bệnh nhân biết việc mình sắp làm với họ

+ Khám tổng quát để kiểm tra tình trạng sức khỏe và tâm thần của BN trước khi phỏng vấn

Tiến hành khai thác bệnh sử là bước quan trọng giúp xác định chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Đồng thời, việc xử trí tại y tế cơ sở cần tuân thủ đúng quy trình và hướng dẫn chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Các thông tin thu thập được trong quá trình này cần được ghi nhận đầy đủ, chính xác vào bảng thu thập số liệu có sẵn để phục vụ cho công tác phân tích, báo cáo và chăm sóc y tế liên tục.

+ Tư vấn cho bệnh nhân và người thân biết những nguy hiểm, cách phòng tránh các cấp cứu TMH

-Tổng kết, nhập liệu, xử lý số liệu và phân tích

+ Số liệu thu thập được kiểm tra bởi người nghiên cứu Những phiếu thu thập số liệu không đủ thong tin sẽ bị loại

+ Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0

+ Vẽ biểu đồ bằng Microsoft Office Excel 2007

+ Kết quả đƣợc trình bày theo dạng bảng và biểu đồ

Bệnh nhân đến cấp cứu tại bệnh viện TMH Cần Thơ

2.2.8 Phương pháp đánh giá kết quả

2.2.8.1 Định nghĩa y tế cơ sở

Y tế cơ sở là y tế tại gia đình, các tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, khu vực [24]

Tiến hành chẩn đoán và cấp cứu bệnh nhân

Chọn những bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ

Phỏng vấn và đánh dấu vào bộ câu hỏi soạn sẵn

Xử lý và phân tích số liệu

2.2.8.2 Các phương pháp sơ cứu đúng và sai tại y tế cơ sở

- Phương pháp sơ cứu đúng

Khi gặp triệu chứng nuốt đau hoặc nuốt vướng sau ăn, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để lấy dị vật đường ăn Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ sử dụng đèn soi TMH để quan sát và lấy dị vật như kẹp cá sấu hoặc kẹp Kelly Nếu không phát hiện dị vật qua soi bằng đèn hoặc không thể lấy ra do em bé không hợp tác hoặc thiếu kinh nghiệm, bệnh nhân nên chuyển đến chuyên khoa Tai Mũi Họng để được xử lý đúng phương pháp Trong trường hợp có trang bị máy nội soi, có thể tiến hành soi hạ họng bằng ống cứng để đảm bảo xác định chính xác vị trí dị vật.

Dị vật đường thở tại nhà có thể gây ngạt hoặc khó thở, đặc biệt khi trẻ lớn bịt mũi hoặc hỉ mạnh bên mũi Tại cơ sở y tế, các phương pháp lấy dị vật bao gồm dùng thìa móc để lấy dị vật mũi nếu quan sát thấy rõ, hoặc sử dụng nghiệm pháp Heimlich để xử lý nghẹt thở do dị vật gây ra Trong trường hợp không thành công, phương pháp hà hơi thổi ngạt cổ điển được áp dụng, và nếu sau 3 lần vẫn không hồi phục, cần thực hiện chọc kim số 13 vào màng giáp móng để hỗ trợ thở qua khe thanh môn Phương pháp này xác định chính xác vị trí màng giáp nhẫn giữa sụn giáp và sụn nhẫn, đâm kim sâu 1cm chếch xuống, kiểm tra hơi thở qua lỗ kim Những bệnh nhân điều trị tích cực tại các khoa hô hấp hoặc Lao không giảm triệu chứng cần chuyển sang khoa Tai Mũi Họng để kiểm tra phế quản bằng nội soi, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các dị vật gây tắc nghẽn đường thở.

Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi được phê duyệt bởi Hội đồng Nghiên cứu Khoa Học của Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ Các bước thực hiện đảm bảo tuân thủ các tiêu chí về đạo đức y học, hướng tới lợi ích cao nhất cho bệnh nhân Quá trình nghiên cứu không gây tổn hại đến người bệnh và chỉ tiến hành can thiệp khi có sự đồng ý rõ ràng từ họ Đồng thời, các bác sĩ điều trị chịu trách nhiệm đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong mọi hoạt động nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: nam nhiều hơn nữ, nam: 63%, nữ: 37%

Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi

Nhóm tuổi ( tuổi) Tần số Tỷ lệ (%)

Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất bị dị vật đường thở là từ 30-49 tuổi, trong khi trẻ dưới 6 tuổi gặp phải tình trạng này thường xuyên hơn, đặc biệt là do dị vật đường thở phổ biến ở nhóm trẻ nhỏ Ngược lại, nhóm tuổi trên 65 ít gặp phải vấn đề này nhất, phản ánh sự khác biệt về nguy cơ giữa các độ tuổi.

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo địa dƣ Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh cấp cứu xảy ra ở nông thôn và thành thị tương đương nhau

3.1.3 Tỷ lệ các bệnh cấp cứu

Bảng 3.2 Tỷ lệ các bệnh cấp cứu

Dị vật đường ăn chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh cấp cứu tại TMH, chiếm khoảng 30% các ca Ngoài ra, còn có các trường hợp cấp cứu khác như điếc đột ngột không kèm biến chứng nội sọ do tai, chiếm 8 trường hợp Các dữ liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý nhanh chóng và chính xác các tình trạng cấp cứu tai mũi họng để giảm thiểu biến chứng nghiêm trọng.

Tên cấp cứu Tần số Tỷ lệ (%)

Chảy máu sau cắt amiđan 17 12

Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo nhóm nghề Nhận xét:

Nhóm nghề chiếm tỷ lệ cao nhất là nông dân, với tỷ lệ 31%, phản ánh đặc thù của ngành nông nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn y tế Nhóm tuổi gặp các cấp cứu về tai mũi họng thấp nhất là người già, đặc biệt sau tuổi lao động, do giảm khả năng phản ứng và tiếp xúc với yếu tố gây bệnh Trong khi đó, dị vật đường thở xảy ra nhiều nhất ở trẻ nhỏ, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong việc phòng ngừa và xử lý tình huống cấp cứu kịp thời.

3.1.6 Thời điểm xảy ra cấp cứu

Biểu đồ 3.4: Thời điểm xảy ra cấp cứu

Các cấp cứu xảy ra nhiều nhất vào buổi sáng, chiếm tỷ lệ 54% Buổi trƣa là thời gian ít xảy ra các cấp cứu nhất, tỷ lệ 10%

3.1.7 Thời gian từ lúc xảy ra cấp cứu đến lúc vào viện

Bảng 3.3 Thời gian từ lúc xảy ra cấp cứu đến lúc nhập viện

Nhận xét: phần lớn bệnh nhân được đưa đến bệnh viện cấp cứu trước 6 giờ

Dị vật đường ăn đến cấp cứu trước 6 giờ là 71,4%, đến sau 72 giờ là 4,8% Chảy máu sau cắt amiđan 100% bệnh nhân đến bệnh viện TMH trước 6 giờ.

Đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân thường gặp của các cấp cứu TMH

3.2.1.1 Lý do vào viện của DVĐĂ

Bảng 3.4 Lý do vào viện của DVĐĂ

Lý do vào viện Tần số Tỷ lệ (%)

Nuốt đau và nuốt vướng 4 9,52

Nhận xét: triệu chứng nuốt đau sau ăn làm bệnh nhân đến khám nhiều nhất

Bệnh nhân vào viện vì cả nuốt đau và nuốt vướng là 14,29%

3.2.1.2 Lý do vào viện của DVĐT

Trong 22 trường hợp dị vật đường thở có 21 trường hợp dị vật mũi và 1 trường hợp dị vật ở phế quản gốc phải

Bảng 3.5 Lý do vào viện của DVĐT

Lý do vào viện Tần số Tỷ lệ (%)

Thấy bé nhét DV vào mũi 4 18,18

Khách hàng thường đến khám chủ yếu vì triệu chứng chảy mũi hôi, chiếm tỷ lệ lên đến 59,09% Trong số đó, đã ghi nhận một trường hợp bệnh nhân bị dị vật đường thở, với lý do chính gây ra các triệu chứng khó thở nghiêm trọng.

3.2.1.3 Lý do vào viện của DVT

Bảng 3.6 Lý do vào viện của DVT

Lý do vào viện Tần số Tỷ lệ (%) Đau tai 2 18,18

Thấy bé nhét DV vào tai 5 45,45

Nhận xét: lý do đến viện nhiều nhất là người nhà thấy bé nhét dị vật vào tai, chiếm tỷ lệ 45,45%

3.2.1.4 Lý do vào viện của CMSCA

Bảng 3.7 Lý do vào viện của CMSCA

Lý do vào viện Tần số Tỷ lệ (%)

Nhả nước bọt ra máu 12 80

Nhận xét: triệu chứng nhả nước bọt ra máu là lý do vào viện gặp nhiều nhất trong những bệnh nhân chảy máu sau cắt amiđan

3.2.1.5 Lý do vào viện của CTTMH

Bảng 3.8 Lý do vào viện của CTTMH

Lý do vào viện Tần số Tỷ lệ (%)

Sƣng đau vùng mũi 5 27,8 Ù tai, nghe kém 4 22,2

Lý do khiến bệnh nhân phải nhập viện do các triệu chứng trên xảy ra với tỷ lệ tương đương nhau, tuy nhiên, nguyên nhân phổ biến hơn là sưng đau vùng mũi sau chấn thương, chiếm tỷ lệ lên tới 27,8% Điều này cho thấy chấn thương vùng mũi là yếu tố hàng đầu dẫn đến việc nhập viện trong các trường hợp có các triệu chứng liên quan Hiểu rõ nguyên nhân này giúp cải thiện chẩn đoán và xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến chấn thương mũi.

3.2.2 Hoàn cảnh xảy ra các cấp cứu

3.2.2.1 Hoàn cảnh mắc dị vật đường ăn

Bảng 3.9 Hoàn cảnh mắc dị vật đường ăn

Hoàn cảnh xảy ra Tần số Tỷ lệ (%) Đang ăn 36 85,7

Cười, nói chuyện khi ăn 13 30,95 Đang ngậm DV trong miệng 0 0

Dị vật đường ăn hay xảy ra khi đang ăn, tỷ lệ 85,7% Có 13 bệnh nhân cười đùa nói chuyện trong khi ăn

3.2.2.2 Hoàn cảnh mắc dị vật đường thở

Bảng 3.10 Hoàn cảnh mắc dị vật đường thở

Hoàn cảnh xảy ra Tần số Tỷ lệ (%) Đang ăn 1 4,5 Đang chơi 21 95,5

Dị vật đường thở hay hay xảy ra lúc bé đang chơi đùa 95,5%, đặc biệt khi chơi với những đồ chơi nhỏ

3.2.2.3 Hoàn cảnh mắc dị vật tai

Bảng 3.11 Hoàn cảnh mắc dị vật tai

Hoàn cảnh xảy ra Tần số Tỷ lệ (%) Đang chơi trong nhà 7 63,6 Đang chơi trong sân, vườn 0 0

Sau chấn thương sót DV 0 0

Trẻ nhỏ dễ bị mắc dị vật tai khi chơi đùa trong nhà, đặc biệt là khi tự khám phá và vui đùa gần những vật thể nhỏ Tuy nhiên, chưa có trường hợp nào ghi nhận trẻ đang chơi trong vườn bị côn trùng chui vào tai hoặc bị chấn thương do dị vật để lại Việc giám sát trẻ trong quá trình chơi đồng thời giữ gìn môi trường an toàn là rất quan trọng để phòng ngừa các rủi ro về dị vật tai.

3.2.2.4 Hoàn cảnh chảy máu mũi

Bảng 3.12 Hoàn cảnh chảy máu mũi

Hoàn cảnh xảy ra Tần số Tỷ lệ (%) Đột ngột, tự nhiên 11 52,4

Sau khi làm thủ thuật, phẫu thuật 4 19

Chảy máu mũi xảy ra đột ngột, tự nhiên chiếm tỷ lệ cao nhất 52, 4% Một trường hợp chảy máu mũi sau khi hắt hơi

3.2.2.5 Thời điểm chảy máu sau cắt amiđan

Bảng 3.13 Thời điểm chảy máu sau cắt amiđan

Thời điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 7 1 5,9

Nhận xét: Chảy máu sau cắt amiđan thường gặp sau ngày thứ 7 chiếm tỷ lệ 88,2%

3.2.2.6 Nguyên nhân chấn thương TMH

Bảng 3.14 Nguyên nhân chấn thương TMH

Nguyên nhân Tần số Tỷ lệ (%)

Tai nạn lao động- sinh hoạt 1 0,71 Đả thương 10 52,63

Nguyên nhân chấn thương gối thường gặp nhất là do đả thương, chiếm tỷ lệ 52,63%, tiếp theo là các vụ tai nạn giao thông Ngoài ra, chấn thương thể thao như đá bóng cũng góp phần đáng kể vào các ca chấn thương gối.

3.2.3 Triệu chứng lâm sàng thường gặp của các cấp cứu TMH

Bảng 3.15 Triệu chứng lâm sàng thường gặp của các cấp cứu TMH

Tên cấp cứu Triệu chứng Tỷ lệ (%)

DVĐĂ Nuốt đau, nuốt vướng 97,61

CMM Mất máu mức độ 1 100

CMSCA Mất máu mức độ 1 100

CTTMH Biến dạng xương chính mũi 52,63

Dị vật đường ăn hay gặp nhất là triệu chứng nuốt đau, 97,61%

Dị vật đường thở có 22 trường hợp Trong đó dị vật mũi là 21 trường hợp Triệu chứng hay gặp nhất là chảy mũi hôi, chiếm tỷ lệ 59,09%

Dị vật tai hay gặp nhất là triệu chứng đau tai

Chảy máu sau cắt amiđan và chảy máu mũi khi nhập viện đều được đánh giá mức độ mất máu 1, chiếm 100% trong tổng số các trường hợp Cụ thể, tất cả 21 trường hợp chảy máu mũi đều gặp phải mức độ mất máu nhẹ, trong khi đó 17 trong số các trường hợp chảy máu sau cắt amiđan cũng ghi nhận mức độ mất máu tương tự Điều này cho thấy tình trạng chảy máu sau phẫu thuật thường nhẹ, cần được theo dõi sát sao trong quá trình điều trị.

Chấn thương TMH gặp nhiều nhất là gãy xương chính mũi với triệu chứng biến dạng xương chính mũi chiếm tỷ lệ 52,63%.

Sơ cứu các cấp cứu thường gặp trước khi đến bệnh viện TMH Cần Thơ 37 3.4 Đánh giá sơ cứu ban đầu các cấp cứu Tai Mũi Họng

Bảng 3.16 Tần số, tỷ lệ các phương pháp sơ cứu tại cộng đồng hay gặp

Xử trí tại cộng đồng Tần số Tỷ lệ

3 Nhờ người đẻ ngược vuốt cổ 0 0

6 Khác(nuốt chuối, nuốt nước đá viên) 2 4,8

DVĐT 1 Dốc ngược người bé 0 0

DVT 1 Dùng que tăm, kẹp trơn cạy lấy dị vật 0 0

2 Nhét gòn vào tai cho dị vật chết 2 18,18

CMM 1 Nhét gòn, gạc vào mũi 1 4,8

2 Bóp chặt cánh mũi, thở miệng 6 28,6

1 Đƣa đến bệnh viện ngay, không sơ cứu 19 100

2 Dùng quần áo che vết thương 0 0

3 Dùng vải siết chặt vết thương 0 0

4 Lấy cây cỏ nhét vào vết thương 0 0

Bệnh nhân mắc dị vật đường ăn thường tự nuốt thêm cơm, chiếm 42,9 %, không có bệnh nhân nào nhờ người đẻ ngược vuốt cổ

Khi bị dị vật đường thở, phần lớn bệnh nhân không tự sơ cứu, mà đến ngay cơ sở y tế, chiếm 86,36 %

Bệnh nhân bị mắc dị vật trong tai thường không tự sơ cứu tại nhà mà ngay lập tức đến bệnh viện để được xử lý chuyên nghiệp Việc sử dụng dụng cụ như kẹp trơn hay vật nhọn để lấy dị vật tai là hết sức nguy hiểm, dễ gây tổn thương làm tổn thương tai nặng hơn Do đó, tốt nhất là đi khám bác sĩ để đảm bảo an toàn và tránh các biến chứng không mong muốn.

Khi bị chảy máu mũi, có đến 28,6% bệnh nhân sơ cứu bằng cách bóp chặt cánh mũi và thở miệng, trong khi 52,4% không thực hiện biện pháp gì mà đến thẳng cơ sở y tế Đặc biệt, sau cắt amiđan, lên tới 94,1% bệnh nhân quay lại ngay bệnh viện Tai Mũi Họng mà không tự sơ cứu tại nhà, cho thấy rõ tầm quan trọng của việc xử lý đúng cách để đảm bảo an toàn sức khỏe.

Chấn thương TMH 100% bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế, không tự sơ cứu trước ngoài cộng đồng

3.3.2 Sơ cứu tại tổ y tế, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, khu vực

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân có đến sơ cứu ở tuyến trước

Trong mẫu nghiên cứu, có đến 59% số bệnh nhân đến thẳng viện TMH cấp cứu mà không qua sơ cứu tại các cơ sở y tế tuyến dưới như trạm y tế xã hoặc các cơ sở y tế huyện Điều này cho thấy số bệnh nhân không đến sơ cứu tại các tổ y tế, trạm y tế xã hoặc bệnh viện huyện cao hơn số bệnh nhân đã được sơ cứu trước khi đến các cơ sở y tế trên Việc giảm tỷ lệ bệnh nhân đến trực tiếp viện TMH mà không qua sơ cứu ở tuyến dưới là chìa khóa để nâng cao hiệu quả cấp cứu và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

3.3.3 Phương pháp xử trí tại trạm y tế, bệnh viện huyện, khu vực

Bảng 3.17 Tần số, tỷ lệ, các phương pháp sơ cứu tại trạm y tế, bệnh viện huyện, khu vực

Trong y tế sơ sở, nhóm dị vật đã được lấy thành công qua soi đèn clar chiếm 86,05%, trong khi một số trường hợp sử dụng đèn pin hoặc phương pháp khác như cho thuốc uống hoặc chuyển lên bệnh viện TMH để xử trí Tuy nhiên, vẫn còn những trường hợp phức tạp như dị vật đường thở ở phế quản gốc phải được soi thanh khí phế quản tại bệnh viện đa khoa tỉnh nhưng không thành công, đòi hỏi sự can thiệp chuyên sâu hơn.

Chảy máu mũi có 57, 14% được nhét mèche mũi trước tại y tế cơ sở Còn lại là một số trường hợp khác là cho thuốc uống nhưng không rõ loại

Chảy máu sau cắt amiđan bệnh nhân quay lại ngay bệnh viện TMH nên không ghi nhận được trường hợp nào đến y tế cơ sở

Trong nhóm chấn thương, có đến 50% bệnh nhân được y tế cơ sở xử lý kín vết thương trước khi chuyển lên bệnh viện Tai Mũi Họng để điều trị tiếp Một số trường hợp khác được cho uống thuốc (loại thuốc không rõ) và truyền dịch trong quá trình chuyển viện Ngoài ra, có 1 trường hợp chấn thương đã được khâu vết thương trước khi được chuyển lên tuyến trên để tiếp tục điều trị.

Nhóm dị vật Xử trí Tần số Tỷ lệ(%)

Soi bằng đèn clar lấy dị vật 37 86,05 Soi bằng đèn pin lấy dị vật 1 2,32

Chảy máu mũi Nhét mèche mũi trước 4 57,14

Khác( cho thuốc uống, truyền dịch…)

3.4 Đánh giá sơ cứu ban đầu các cấp cứu Tai Mũi Họng

3.4.1 Đánh giá sơ cứu tại nhà

Bảng 3.18 Đánh giá sơ cứu tại nhà

Tên cấp cứu Đúng Sai

Nhận xét: Các cấp cứu khi xảy ra tại cộng đồng xử trí sai nhiều, tỷ lệ xử trí sai 56, 82%

3.4.2 Đánh giá sơ cứu tại tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, khu vực

Bảng 3.19 Đánh giá sơ cứu tại tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, khu vực

Tên cấp cứu Đúng Sai

Nhận xét: Khi bệnh nhân đến sơ cứu ở tuyến trước 83,93% bệnh nhân đã được sơ cứu đúng trước khi đến bệnh viện TMH Cần Thơ.

Các cấp cứu khác

Điếc đột ngột ghi nhận 8 trường hợp, trong đó có 2 bệnh nhân lớn hơn

65 tuổi, 2 bệnh nhân 25 tuổi, có 2 bệnh nhân có địa chỉ sống tại thành thị Chƣa ghi nhận có biến chứng nội sọ do tai.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Trong giai đoạn từ tháng 7-2014 đến tháng 4-2015, tổng số bệnh nhân đến cấp cứu là 140 người, trong đó 35 bệnh nhân có hồ sơ nhập viện, phản ánh tỷ lệ bệnh nhân đến cấp cứu không có hồ sơ nhập viện lên tới 75% Đa số bệnh nhân là ngoại trú, chủ yếu đến do dị vật đường ăn chiếm 30%, phổ biến nhất là dị vật ở họng và thực quản Phương pháp cấp cứu cho dị vật họng thường là soi đèn chỉnh lưu hoặc soi hạ họng bằng ống cứng để lấy dị vật, trong khi đó, dị vật thực quản được lấy bằng nội soi thực quản qua ống cứng Sau cấp cứu, bệnh nhân thường ổn định và không cần nhập viện; tuy nhiên, các bệnh nhân phải nhập viện chủ yếu do chấn thương, chảy máu sau cắt amiđan hoặc đột ngột điếc.

4.1.2 Tỷ lệ các bệnh cấp cứu

Theo bảng 3.2, dị vật đường ăn chiếm tỷ lệ cao nhất, phản ánh tần suất phổ biến của loại chấn thương này Tuy nhiên, nghiên cứu của Lê Huỳnh Mai cho thấy tỷ lệ gặp chấn thương Tai Mũi Họng cao nhất, điều này khác biệt so với số liệu ban đầu Mặc dù vậy, kết quả của Lê Huỳnh Mai lại tương đồng với phát hiện của ED Kitcher và cộng sự về tỷ lệ chấn thương Tai Mũi Họng cao nhất trong các loại chấn thương đường thở.

Tác giả Lê Huỳnh Mai đã nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi có hệ thống giao thông đông đúc và thường gặp các cấp cứu chấn thương do tai nạn giao thông, điều này góp phần tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong các tình huống khẩn cấp.

Tỷ lệ nam/nữ là 63/37, gần bằng tỷ lệ 3/2, thể hiện sự mất cân đối giới tính trong nhóm bệnh nhân (bảng 3.1) Trong khối chấn thương, tỷ lệ bệnh nhân nam chiếm đến 78,9%, cao hơn nhiều so với nữ, phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Huỳnh Mai [14] Điều này cho thấy nam giới có nguy cơ chấn thương cao hơn nữ giới trong nhóm bệnh nhân này.

4.1.3 Tuổi Độ tuổi nghiên cứu trãi dài từ dưới 1 tuổi đến trên 65 tuổi Nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là trong độ tuổi lao động 30 - 49 tuổi, chiếm 33% (bảng 3.1) Nhóm tuổi này đang trong độ tuổi lao động và làm việc, họ hiểu biết nhiều về bệnh nên khi có triệu chứng gây khó chịu là đi khám ngay

Dựa trên biểu đồ 3.2, có thể thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân sống ở vùng nông thôn chiếm 53%, cao hơn so với thành phố 47%, tuy nhiên sự chênh lệch không lớn Trong khi đó, nghiên cứu của tác giả Lê Huỳnh Mai tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy phần lớn bệnh nhân đến từ thành phố với tỷ lệ 87,2%, so với 12,8% từ các tỉnh khác Sự khác biệt này chủ yếu xuất phát từ vị trí địa lý của các bệnh viện: Bệnh viện ở TP.HCM nằm trong nội ô, chủ yếu tiếp nhận ca cấp cứu của người dân thành phố, còn Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ nằm gần các huyện, có tỷ lệ bệnh nhân nông thôn cao hơn và nhận các ca từ các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang.

Chúng tôi phân chia nghề nghiệp thành sáu nhóm chính: còn nhỏ, học sinh sinh viên, công nhân viên chức, nông dân, hết sức lao động và các nghề khác như nội trợ, thợ sửa xe, thợ may, bán vé số, buôn bán tự do Nhóm nghề nông dân đứng đầu do đặc điểm dân số của Cần Thơ và các vùng lân cận chủ yếu sống bằng nghề nông Nhóm này thường gặp các cấp cứu như dị vật đường ăn, chảy máu mũi, chảy máu sau cắt amiđan, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Đức Phú về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường ăn tại các bệnh viện trung ương và bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế Nguyễn Đức Phú chia bệnh nhân thành bốn nhóm nghề: lao động chân tay (công nhân, nông dân), học sinh sinh viên, lao động trí óc (cán bộ công chức), và nhóm còn nhỏ, nhận thấy tỷ lệ mắc dị vật đường ăn cao nhất ở người lao động chân tay, chiếm 56,5% với 83 trên 147 trường hợp.

Dị vật đường thở và dị vật tai chủ yếu gặp ở trẻ em do thói quen nhét các vật nhỏ vào mũi, tai khi chơi đùa Nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng [7] cũng xác nhận rằng trẻ em là nhóm đối tượng thường gặp phải các loại dị vật này, liên quan đến hoạt động vui chơi và khám phá cá nhân.

Trong các nhóm chấn thương, nhóm nghề nghiệp khác như thợ sửa xe, thợ may, bán vé số, nội trợ và người làm nghề tự do chiếm tỷ lệ lớn, chủ yếu do đặc điểm công việc phải di chuyển vội vàng và làm việc trong môi trường dễ xảy ra mâu thuẫn Những yếu tố này làm tăng nguy cơ gặp phải tai nạn giao thông và xung đột, dẫn đến các chấn thương đáng kể.

4.1.6 Thời điểm xảy ra các cấp cứu

Thời điểm xảy ra các cấp cứu Tai Mũi Họng (TMH) được phân chia thành 4 khung giờ chính: buổi sáng (từ 6 giờ đến 11 giờ), buổi trưa (từ 11 giờ đến 13 giờ), buổi chiều (từ 13 giờ đến 17 giờ) và buổi tối (sau 17 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau) Trong đó, thời gian cao điểm về cấp cứu TMH là buổi sáng, có thể do đây là thời điểm bắt đầu ngày làm việc mới, người dân thường vội vàng ăn uống dẫn đến dễ mắc dị vật đường ăn Đồng thời, vào buổi sáng, trẻ em chủ yếu tập trung tại các nhà trẻ, nơi có sự giám sát chưa chặt chẽ như ở nhà, khiến trẻ dễ mắc các dị vật mũi, dị vật tai hơn Đối với các tai nạn chấn thương, buổi sáng là thời điểm người dân bắt đầu đi chợ, đi làm hoặc tan sở, dễ xảy ra các vụ ẩu đả tại chợ hoặc tai nạn giao thông.

Đặc điểm lâm sàng

4.2.1 Thời gian từ lúc xảy ra cấp cứu đến lúc nhập viện Đa phần bệnh nhân được đưa đến bệnh viện sớm trước 6 giờ ( bảng 3.5) Điều này cho thấy nhận thức về tầm nguy hiểm của của các cấp cứu trong người dân ngày càng được nâng cao, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuyến cơ sở ngày càng có hiệu quả Đối với dị vật đường ăn, tỷ lệ đến trước 6 giờ là 71,4 % Điều này gần giống với kết quả nghiên cứu của Lê Thị Phương Trâm và Võ Hoài Sơn [26] tại bệnh viện đa khoa tỷnh Đồng Nai năm 2012- 2013 Hai tác giả trên nhận thấy số bệnh nhân đến trong 24 giờ đầu chiếm tỷ lệ 65,1% Đối với dị vật đường thở, tỷ lệ này là 68,2% Trước đó, Nguyễn Tiến Dũng [7] nghiên cứu về dị vật đường thở cũng nhận thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân đến trước 6 giờ là khá cao, chiếm 22,7%

Hầu hết bệnh nhân sau cắt amiđan đều xuất viện sớm, trước 6 giờ Nguyên nhân chính là do người bệnh được nhân viên y tế tư vấn kỹ lưỡng về các dấu hiệu chảy máu cần phải quay trở lại bệnh viện ngay lập tức Việc này giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và phát hiện kịp thời các biến chứng sau phẫu thuật.

Khoảng 52,6% bệnh nhân đến khám sớm sau chấn thương, chủ yếu do các triệu chứng rõ ràng như chảy máu hoặc gãy xương gây lo lắng Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân đến muộn sau 72 giờ là 15,8%, thường gồm các trường hợp chấn thương mũi và tai trong các bệnh cảnh đa chấn thương đã được điều trị ban đầu, sau đó phát hiện thủng màng nhĩ khi quay trở lại khám sau một thời gian.

4.2.2 Lý do vào viện Đối với dị vật đường ăn thì lý do đến khám nhiều nhất là nuốt đau sau ăn chiếm 64,29% ( bảng 3.6) Vì triệu chứng nuốt đau xảy ra sớm và làm cho bệnh nhân ăn uống khó khăn, thậm chí không ăn uống đƣợc, hoặc chỉ uống được nước nên bệnh nhân lo lắng và đến khám

Trên 22 mẫu dị vật đường thở ghi nhận 21 trường hợp dị vật mũi Triệu chứng chảy mũi hôi chiếm tỷ lệ cao nhất trong số những lý do đến khám của những bệnh nhân bị dị vật đường thở, tỷ lệ này là 59,09% Điều này có lẽ là do bé nhét dị vật vào mũi nhưng người thân không biết, hoặc đến y tế cơ sở khám nhƣng không phát hiện dị vật nên cho thuốc điều trị triệu chứng chảy mũi về uống, đến khi đƣợc soi mũi mới phát hiện ra dị vật

Những bệnh nhân mắc dị vật tai thường là trẻ nhỏ, chủ yếu do người thân hoặc người xung quanh phát hiện bé nhét dị vật vào tai, chiếm tỷ lệ 45,45% Một số nguyên nhân khác như ngứa tai, nhột trong tai, chảy mủ tai hoặc nghe kém sau chấn thương cũng dẫn đến khám, trong đó nhiều trường hợp phát hiện dị vật qua soi tai Kết quả cho thấy nhiều bệnh nhân bị dị vật tai không tự nhận biết, vì vậy khám lâm sàng kết hợp soi tai bằng đèn clar hoặc đèn soi tai giúp phát hiện sớm dị vật, hạn chế tình trạng viêm tai ngoài do dị vật và giảm chi phí đi lại tới bệnh viện Trong khi đó, nguyên nhân phổ biến nhất gây chảy máu sau cắt amiđan là nhả nước bọt lẫn máu, chiếm tới 80% các trường hợp đến viện.

Chấn thương tại Trung tâm Mandibular và Hàm mặt thường gặp do sưng đau vùng mũi sau chấn thương, đặc biệt là các trường hợp gãy xương chính mũi Kết quả nghiên cứu của Lê Huỳnh Mai cho thấy, gãy xương chính mũi chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại chấn thương TMH, phản ánh tầm quan trọng của việc chẩn đoán và điều trị kịp thời các tổn thương này để tránh biến chứng nghiêm trọng.

4.2.3 Nguyên nhân thường gặp của các cấp cứu

Qua 42 mẫu nghiên cứu nhận thấy dị vật đường ăn phần lớn xảy ra khi bệnh nhân đang ăn 85,7% , một số khác khi đang uống thuốc dạng viên, chƣa ghi nhận được trường hợp nào trẻ em ngậm dị vật trong miệng lúc chơi đùa rồi nuốt dị vật Nguyên nhân nhiều nhất là do ăn nhanh, nuốt vội, người lớn tuổi hoặc trẻ nhỏ không lừa kỹ xương, hạt trái cây trong thức ăn Ghi nhận được 30,95 % trường hợp có cười giỡn, nói chuyện trong khi ăn, số còn lại bệnh nhân không nhớ rõ Kết quả này gần giống với kết quả nghiên cứu của tác giả Phùng Hùng Cường [5] Khi tìm hiểu nguyên nhân dị vật đường ăn, Phùng Hùng Cường ghi nhận được 36,9% trường hợp nói chuyện và cười đùa trong lúc ăn

Dị vật đường thở 95,5% ghi nhận lúc trẻ đang chơi đùa( bảng 3.7), nguyên nhân thường do trẻ chơi đùa với những đồ chơi nhỏ và tự nhét vào mũi

Dị vật tai thường gặp nhiều ở trẻ nhỏ, với tỷ lệ 63,6% xảy ra khi trẻ đang chơi đùa trong nhà Ngoài ra, 36,4% các trường hợp còn lại liên quan đến những nguyên nhân khác như dị vật chui vào tai trong quá trình làm việc, hoặc do lấy ráy tai bị gòn dính lại trong tai Một số người không nhớ rõ nguyên nhân gây dị vật tai của mình Việc nhận biết và xử lý kịp thời các dị vật tai rất quan trọng để tránh các biến chứng nguy hiểm.

Chảy máu mũi đột ngột, tự nhiên chiếm tỷ lệ 52,4%, trong đó nhiều bệnh nhân tự cầm máu khi đến bệnh viện Chảy máu mũi sau chấn thương chiếm 23,8% Trong nhóm chảy máu mũi đột ngột không rõ nguyên nhân, phần lớn bệnh nhân chưa tìm thấy nguyên nhân hoặc không nhập viện để kiểm tra, được xếp vào nhóm chảy máu mũi không rõ nguyên nhân Nghiên cứu của Bùi Thái Vi cho thấy 57% trường hợp chảy máu mũi không rõ nguyên nhân, trong khi Lê Huỳnh Mai ghi nhận tỷ lệ này là 86,2% Tuy nhiên, kết quả này khác biệt so với nghiên cứu của Dương Hữu Nghị và Ngô Việt Quang, trong đó chảy máu mũi do tăng huyết áp chiếm 43,8% Nguyên nhân khác biệt chủ yếu do trong cấp cứu, nhiều bệnh nhân không lưu lại hồ sơ hoặc không đồng ý làm thêm xét nghiệm để xác định nguyên nhân, dẫn đến việc xếp loại các trường hợp này là không rõ nguyên nhân.

Chảy máu sau cắt amiđan thường gặp nhất là sau ngày thứ 7, chiếm đến 88,2% các trường hợp Nghiên cứu "Nghiên cứu chảy máu muộn sau cắt amiđan tại bệnh viện TMH Cần Thơ" của Hà Nguyễn Anh Thư đã ghi nhận tỷ lệ chảy máu sau ngày thứ 7 là 80%, cho thấy đây là thời điểm nguy cơ chảy máu muộn phổ biến sau phẫu thuật cắt amiđan.

Khối chấn thương phổ biến nhất là do đả thương với tỷ lệ 52,63%, tiếp theo là do tai nạn giao thông Nguyên nhân chính của các chấn thương này xuất phát từ các trường hợp tai nạn giao thông nặng, khiến bệnh nhân thường được nhập viện đa khoa để điều trị các chuyên khoa như Ngoại thần kinh và Ngoại chấn thương, trong khi ít khi được đưa vào cấp cứu tại bệnh viện TMH.

Triệu chứng tắc nghẽn là biểu hiện phổ biến nhất ở bệnh nhân mắc dị vật đường ăn, với tỷ lệ nuốt vướng 100% và nuốt đau lên tới 97,61% Tỷ lệ bệnh nhân bị đau khi nuốt gần bằng với kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Phú [17], là 95,2% Nguyên nhân chính là do đa số bệnh nhân đến khám sớm, do đó ít gặp phải các triệu chứng khác như nhiễm trùng hoặc áp xe.

Trong các bệnh nhân bị dị vật đường thở, triệu chứng phổ biến nhất là chảy mũi một bên chiếm tỷ lệ 54,54%, đặc biệt trên nhóm bệnh nhân mắc dị vật mũi Hầu hết các bệnh nhân thường đến cấp cứu sớm, với dấu hiệu sinh tồn không có nhiều thay đổi, chiếm đến 95,45%, cho thấy mức độ ổn định của các ca bệnh trong giai đoạn cấp cứu ban đầu.

Dị vật tai chủ yếu là dị vật tai ngoài, 100% màng nhĩ chƣa thủng Vì bệnh nhân đến sớm nên triệu chứng nổi bật là đau tai 36,36%

Chảy máu sau cắt mũi và chảy máu sau cắt amiđan có 60,52% máu còn chảy khi đến viện Mức độ mất máu độ 1 chiếm 100% Hà Nguyễn Anh Thƣ

Trong nghiên cứu của [25], có 37 trên 40 trường hợp chảy máu muộn sau cắt amiđan ghi nhận mức độ nhẹ, không ghi nhận trường hợp chảy máu nặng nào Điều này cho thấy nhận thức của người dân về mức độ nguy hiểm của các cấp cứu sau phẫu thuật đã được nâng cao rõ rệt.

Các phương pháp sơ cứu các cấp cứu thường gặp

4.3.1 Sơ cứu tại nhà Đối với nhóm dị vật đường ăn bệnh nhân thường nuốt thêm cơm để mong dị vật trôi xuống dạ dày, tỷ lệ này còn khá cao 42,9% (bảng 3.9) Tuy nhiên có đến 47,6 % bệnh nhân không xử trí gì trước khi đến cơ sở y tế và không có bệnh nhân nào nhờ người đẻ ngược vuốt cổ Điều này cho thấy nhận thức của bệnh nhân đối với dị vật đường ăn đã được nâng cao Tỷ lệ bệnh nhân nuốt thêm cơm, rau theo nghiên cứu của Phùng Hùng Cường [5] là 32,4% Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Phú [17] thì tỷ lệ này là 23,8%

Khoảng 86,36% bệnh nhân bị dị vật đường thở không được xử trí gì trước khi nhập viện, trong khi đó, 4,54% trường hợp có móc họng Theo nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng, có đến 35,3% bệnh nhân tự đến khám tại bệnh viện TMH Cần Thơ, trong đó 10,1% ghi nhận có móc họng.

Dị vật tai 81,82 % bệnh nhân không làm gì tại nhà, có 2 trường hợp côn trùng chui vào tai bệnh nhân nhét gòn vào tai mong làm chết côn trùng

Nhiều bệnh nhân không tự xử trí khi bị chảy máu mũi, trong đó có đến 52,4% không can thiệp gì và 28,6% biết cách bóp chặt cánh mũi và thở miệng để cầm máu Các phương pháp dân gian như đắp khăn ấm lên trán, nằm ngửa hoặc vỗ trán liên tục vẫn được sử dụng phổ biến, mặc dù chưa rõ hiệu quả thực thi Tỷ lệ bệnh nhân biết và áp dụng cách bóp chặt cánh mũi, thở miệng còn thấp, trong khi số ít người cố gắng tự xử lý tại nhà, dẫn đến tỷ lệ không xử trí tại nhà còn cao Nhiều người vẫn tin tưởng vào các phương pháp dân gian không có tác dụng thực sự trong cầm máu, phản ánh nhận thức còn hạn chế về cách xử lý đúng khi bị chảy máu mũi Đối với chảy máu sau cắt amiđan, phần lớn bệnh nhân không tự xử lý tại nhà mà trực tiếp đến bệnh viện Tai Mũi Họng (TMH), tỷ lệ này lên đến 94,1%, chỉ có 1 trường hợp tự ngậm nước đá nhỏ nhưng không thành công và phải đến cơ sở y tế Nhân viên y tế tại bệnh viện TMH Cần Thơ đã tư vấn kỹ về các dấu hiệu cảnh báo chảy máu và hướng dẫn sơ cứu cần thiết trước khi bệnh nhân ra về, góp phần nâng cao kiến thức và khả năng tự xử lý đúng cách.

Hầu hết bệnh nhân bị chấn thương TMH đều không tự sơ cứu trước khi đến cơ sở y tế, mà ngay lập tức tìm đến các cơ sở y tế gần nhất Các trường hợp chấn thương TMH chủ yếu là gãy xương chính mũi mà không kèm theo các tổn thương nặng khác, giúp bệnh nhân dễ dàng tự đến các trạm y tế hoặc bệnh viện để được khám và điều trị Trong nội ô thành phố Cần Thơ, nhiều bệnh nhân thường trực tiếp đến Bệnh viện TMH Cần Thơ để nhận được dịch vụ y tế phù hợp Các trạm y tế phân bố rộng khắp, gần khu dân cư, giúp người dân dễ dàng tiếp cận chăm sóc y tế khi gặp chấn thương TMH.

4.3.2 Sơ cứu tại cơ sở y tế tuyến trước

Số bệnh nhân không đến cơ sở y tế nhiều hơn số bệnh nhân đến sơ cứu tại các cơ sở y tế, tỷ lệ này gần bằng 3:2 Nguyên nhân chính có thể là do giao thông hiện nay khá thuận tiện, khiến bệnh nhân ở Cần Thơ và các huyện lân cận thường đến thẳng các bệnh viện trung tâm, ít khi tìm đến các cơ sở y tế tuyến cơ sở Những bệnh nhân đến các cơ sở y tế tuyến cơ sở chủ yếu là người sống tại các tỉnh lân cận như Vĩnh Long, Hậu Giang Phương pháp sơ cứu tại các cơ sở y tế tuyến trước đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý ban đầu, giảm thiểu biến chứng và chuyển tuyến phù hợp.

Khoảng 86,05% các dị vật được xử lý bằng phương pháp soi đèn Clar chuyên dụng để lấy dị vật, trong khi một số ít sử dụng đèn pin để quan sát hoặc không thực hiện xử trí mà chuyển bệnh nhân đến các tuyến chuyên khoa Trang thiết bị tại y tế cơ sở có thể chưa được cung cấp đầy đủ để đảm bảo công tác chẩn đoán và điều trị dị vật một cách tối ưu.

Y tế cơ sở thường sử dụng phương pháp nhét meche mũi trước cho 57,14% các trường hợp đến sơ cứu, trong khi Nguyễn Trọng Tài ghi nhận tỉ lệ này lên đến 97,75% Cán bộ y tế cơ sở đa phần đã được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để xử trí các trường hợp chảy máu mũi Ngoài ra, các phương pháp khác như đo huyết áp, kiểm tra rồi cho thuốc hạ áp hoặc khám mũi để tìm nguyên nhân sau khi máu đã tự cầm cũng được áp dụng, dù không trực tiếp cầm máu nhưng vẫn được xem là phương pháp hợp lý trong một số trường hợp.

Sau phẫu thuật cắt amiđan, bệnh nhân thường nhận biết rõ tình trạng chảy máu và cần đến các trung tâm y tế chuyên khoa để được cấp cứu kịp thời Thay vì đến các cơ sở y tế địa phương, nhiều người bệnh chọn trực tiếp đến Bệnh viện TMH Cần Thơ để được xử lý nhanh chóng và chính xác Điều này cho thấy khả năng nhận biết và phản ứng của người bệnh đối với biến chứng chảy máu sau mổ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm Việc đến tuyến chuyên khoa đảm bảo các điều kiện cấp cứu phù hợp và hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

Khoảng 50% bệnh nhân chấn thương được y tế cơ sở xử lý bằng cách băng kín vết thương trước khi chuyển lên bệnh viện TMH để tiếp tục điều trị Trong đó, có trường hợp được khâu kín vết thương trước khi chuyển đến bệnh viện TMH Cần Thơ Y tế cơ sở đã sơ cứu đúng cách cho hơn 50% các trường hợp chấn thương TMH và sau đó nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến tuyến chuyên khoa phù hợp Tuy nhiên, một số trường hợp sơ cứu sai có thể do chưa phát hiện hết các tổn thương cần thiết phải chuyển lên tuyến trên, chỉ xử lý bằng cách uống thuốc hoặc khâu vết thương phần mềm rồi cho bệnh nhân về nhà.

4.3.4 Đánh giá sơ cứu ban đầu tại y tế cơ sở

Trong cộng đồng, tỷ lệ xử trí sai trong các cấp cứu là rất cao, lên đến 56,82%, do người dân còn thiếu kiến thức đúng đắn về cách xử lý ban đầu Phùng Hùng Cường ghi nhận tỷ lệ xử trí sai đối với dị vật đường ăn là 39,2%, phản ánh sự thiếu hiểu biết và tin vào các phương pháp chữ mẹo không có cơ sở khoa học Nguyên nhân chính là do người dân vẫn còn tin vào các phương pháp dân gian, chưa nhận thức được các nguy hiểm và biến chứng nguy hiểm đến tính mạng khi sơ cứu ban đầu sai hoặc cố gắng chữa trị theo cách dân gian Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao kiến thức y tế cơ bản trong cộng đồng để giảm thiểu rủi ro và tai biến trong các tình huống cấp cứu.

4.3.4.2 Sơ cứu tại tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, khu vực

Trong các cơ sở y tế, tỷ lệ bệnh nhân được sơ cứu đúng quy trình đạt 83,93%, tuy nhiên vẫn còn một số ít cơ sở chưa thực hiện sơ cứu đúng cách Nguyên nhân chính là do thiếu trang thiết bị y tế cần thiết và kinh nghiệm của nhân viên y tế còn chưa vững vàng.

Các cơ sở y tế địa phương cần tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến kiến thức sơ cứu các cấp cứu, đặc biệt là những tình huống như tai nạn thương tích và các cấp cứu y tế khác, đến người dân Việc đẩy mạnh hoạt động truyền thông sẽ giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về kỹ năng sơ cứu đúng cách, từ đó tăng tỷ lệ xử lý cấp cứu hiệu quả tại cộng đồng.

4.5 Các cấp cứu khác Điếc đột ngột ghi nhận 8 trường hợp chiếm tỷ lệ 5,71% trong tổng số các bệnh cấp cứu TMH Lê Huỳnh Mai [14] ghi nhận tỷ lệ này là 0,18% trong 10 năm nghiên cứu về các cấp cứu TMH Trong 8 trường hợp trên không có trường hợp nào đến y tế cơ sở để sơ cứu

Hiện chưa ghi nhận trường hợp nào đến cấp cứu vì biến chứng nội sọ do tai Theo nghiên cứu của Quách Thị Cần từ năm 2005 đến 2011, chỉ có 20 trường hợp áp xe não do tai, chủ yếu nhờ sự tiến bộ trong điều trị viêm tai giữa và viêm tai xương chũm Sự quan tâm và khám sớm của người dân giúp phát hiện bệnh kịp thời, phòng ngừa các biến chứng nội sọ Y tế cơ sở đã phối hợp chặt chẽ trong công tác khám và điều trị các bệnh về tai, góp phần làm giảm tỷ lệ biến chứng nội sọ so với quá khứ.

Qua nghiên cứu trên 140 trường hợp bệnh nhân đến cấp cứu tại bệnh viện TMH Cần Thơ rút ra một số kết luận nhƣ sau:

1 Xác định đặc điểm lâm sàng và tìm hiểu nguyên nhân cấp cứu Tai- Mũi-Họng

- Thời gian từ lúc xảy ra cấp cứu đến lúc bệnh nhân nhập viện trước 6 giờ chiếm tỷ lệ cao nhất

Dị vật đường ăn là cấp cứu thường gặp trong chẩn đoán tai mũi họng Triệu chứng phổ biến nhất của dị vật đường ăn là nuốt đau và cảm giác vướng khi nuốt Nguyên nhân chính gây ra dị vật đường ăn là do người bệnh nói chuyện hoặc cười đùa trong khi ăn, khiến dị vật dễ mắc kẹt.

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Lan Anh (2013), Đặc điểm dị vật đường thở ở trẻ em được nội soi tại bệnh viện Nhi Đồng 2, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại Học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dị vật đường thở ở trẻ em được nội soi tại bệnh viện Nhi Đồng 2
Tác giả: Trần Lan Anh
Năm: 2013
2. Nguyễn Đình Bảng (1998), “Bài Giảng Tai Mũi Họng”, (Tài liệu lưu hành nội bộ), Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Tai Mũi Họng
Tác giả: Nguyễn Đình Bảng
Năm: 1998
3. Bộ môn Dịch tể học (2013), Khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dƣợc Cần Thơ, Phương pháp nghiên cứu khoa học, ( Tài liệu giảng dạy dành cho sinh viên Đại học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Bộ môn Dịch tể học
Năm: 2013
4. Quách Thị Cần (2012), “Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh áp xe não do tai”, Tạp chí nghiên cứu Y học 80, tr. 124- 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh áp xe não do tai”, "Tạp chí nghiên cứu Y học 80
Tác giả: Quách Thị Cần
Năm: 2012
5. Phùng Hùng Cường, Phạm Văn Lình (2014), Nghiên cứu tình hình dị vật đường ăn đến khám tại phòng khám tai mũi họng tại bệnh viện Mắt Tai Mũi Họng Răng Hàm Mặt An Giang 2013 – 2014, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình dị vật đường ăn đến khám tại phòng khám tai mũi họng tại bệnh viện Mắt Tai Mũi Họng Răng Hàm Mặt An Giang 2013 – 2014
Tác giả: Phùng Hùng Cường, Phạm Văn Lình
Năm: 2014
6. Phạm Thị Kim Dung (2009), “ Nhận xét kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh dị vật thực quản tại Khoa tai mũi họng bệnh viện đa khoa Nam Định”, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghĩ tai mũi họng toàn quốc An Giang, tr 211- 222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh dị vật thực quản tại Khoa tai mũi họng bệnh viện đa khoa Nam Định”, "Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghĩ tai mũi họng toàn quốc An Giang
Tác giả: Phạm Thị Kim Dung
Năm: 2009
7. Nguyễn Tiến Dũng, Dương Hữu Nghị (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng dị vật đường thở tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ từ 1-1- 2012 đến 31-3-2012, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng dị vật đường thở tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ từ 1-1-2012 đến 31-3-2012
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Dương Hữu Nghị
Năm: 2012
8. Trần Quốc Kham, Nguyễn Văn Sơn (2014), “Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã”, Bộ y tế, Dự Án Chương Trình Phát Triển Nguồn Nhân Lực Y Tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến xã
Tác giả: Trần Quốc Kham, Nguyễn Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
9. Nguyễn Hữu Khôi (2010), “Bài giảng lâm sàng Tai Mũi Họng”, Nhà Xuất bản Y Học chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lâm sàng Tai Mũi Họng
Tác giả: Nguyễn Hữu Khôi
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y Học chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
10. Võ Tá Kiêm, Chu Lan Anh, Nguyễn Thành Lợi, Nguyễn Kim Phong, Nguyễn Phương Nam (2010) “Đánh giá hiệu quả của oxy cao áp trong điều trị điếc đột ngột”, Tạp chí Y học Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của oxy cao áp trong điều trị điếc đột ngột”
11. Trần Thị Ngọc Lan (2011) “ Nghiên cứu khả năng chăm sóc chấn thương thiết yếu của mạng lưới y tế tuyến cơ sở tại huyện Tiên Du, tỷnh Bắc Ninh, năm 2010”, Tạp chí Y học thực hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng chăm sóc chấn thương thiết yếu của mạng lưới y tế tuyến cơ sở tại huyện Tiên Du, tỷnh Bắc Ninh, năm 2010”
12. Phạm Văn Lình (2008), “Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe”, Nhà xuất bản đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe”
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2008
14. Lê Huỳnh Mai (2005), “Đánh giá tình hình cấp cứu Tai Mũi Họng trong 10 năm gần đây (01/1995 – 01/2005) tại bệnh viện Tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình cấp cứu Tai Mũi Họng trong 10 năm gần đây (01/1995 – 01/2005) tại bệnh viện Tai mũi họng thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Huỳnh Mai
Năm: 2005
15. Dương Hữu Nghị (2010), “Giáo trình giảng dạy Tai Mũi Họng”, (Tài liệu lưu hành nội bộ), Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giảng dạy Tai Mũi Họng
Tác giả: Dương Hữu Nghị
Năm: 2010
16. Dương Hữu Nghị và Ngô Việt Quang (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chảy máu mũi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chảy máu mũi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ
Tác giả: Dương Hữu Nghị và Ngô Việt Quang
Năm: 2014
17. Nguyễn Đức Phú (2009), “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường ăn tại bệnh viện Trung Ương và bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế”, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị tai mũi họng toàn quốc 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị dị vật đường ăn tại bệnh viện Trung Ương và bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế”
Tác giả: Nguyễn Đức Phú
Năm: 2009
18. Nguyễn Bảo Phước (2014), “ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các phương pháp điều trị chấn thương mũi xoang tại Bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các phương pháp điều trị chấn thương mũi xoang tại Bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Bảo Phước
Năm: 2014
19. Nhan Trừng Sơn (2011), “Tai Mũi Họng”. Quyển 1, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Mũi Họng
Tác giả: Nhan Trừng Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
20. Nhan Trừng Sơn (2012), “Tai Mũi Họng nhập môn”, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Mũi Họng nhập môn
Tác giả: Nhan Trừng Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
21. Nguyễn Trọng Tài (2014) “ Nghiên cứu hiệu quả các biện pháp can thiệp trong cấp cứu, điều trị chảy máu mũi”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả các biện pháp can thiệp trong cấp cứu, điều trị chảy máu mũi

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Đánh giá mức độ chảy máu mũi - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 1.1 Đánh giá mức độ chảy máu mũi (Trang 20)
2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 30)
Bảng 2.1 Phương pháp sơ cứu tại nhà - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 2.1 Phương pháp sơ cứu tại nhà (Trang 33)
Bảng 2.2 Phương pháp sơ cứu tại trạm y tế, bệnh viện huyện, khu vực - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 2.2 Phương pháp sơ cứu tại trạm y tế, bệnh viện huyện, khu vực (Trang 34)
Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.1 Tỷ lệ các nhóm tuổi (Trang 35)
Bảng 3.2 Tỷ lệ các bệnh cấp cứu - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.2 Tỷ lệ các bệnh cấp cứu (Trang 36)
Bảng 3.6 Lý do vào viện của DVT - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.6 Lý do vào viện của DVT (Trang 39)
Bảng 3.9 Hoàn cảnh mắc dị vật đường ăn - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.9 Hoàn cảnh mắc dị vật đường ăn (Trang 40)
Bảng 3.12 Hoàn cảnh chảy máu mũi - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.12 Hoàn cảnh chảy máu mũi (Trang 41)
Bảng 3.11 Hoàn cảnh mắc dị vật tai - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.11 Hoàn cảnh mắc dị vật tai (Trang 41)
Bảng 3.14 Nguyên nhân chấn thương TMH - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.14 Nguyên nhân chấn thương TMH (Trang 42)
Bảng 3.16 Tần số, tỷ lệ các phương pháp sơ cứu tại cộng đồng hay gặp - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.16 Tần số, tỷ lệ các phương pháp sơ cứu tại cộng đồng hay gặp (Trang 44)
Bảng 3.17 Tần số, tỷ lệ, các phương pháp sơ cứu tại trạm y tế, bệnh - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.17 Tần số, tỷ lệ, các phương pháp sơ cứu tại trạm y tế, bệnh (Trang 46)
Bảng 3.19 Đánh giá sơ cứu tại tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
Bảng 3.19 Đánh giá sơ cứu tại tổ y tế ấp, trạm y tế xã, bệnh viện huyện, (Trang 47)
HÌNH ẢNH THU THẬP - 1551 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Đánh Giá Sơ Cứu Ban Đầu Tại Y Tế Cơ Sở Các Cấp Cứu Tai Mũi Họng Tại Bv Tai Mũi Họng Cần Thơ Năm 2.Pdf
HÌNH ẢNH THU THẬP (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm