i c ng v h i ch ng chuy n hóa
1.1.1 L ch s v h i ch ng chuy n hóa
Người đầu hiệu quả quan trọng của hội chứng chuyển hóa (HCCH) đã được Morgani mô tả rõ ràng, với nhận xét đặc biệt về “xưa nay mập và béo tằng thường hay gặp người nhà dòng dõi” Ông cho rằng những người có công việc là “nghiên cứu sách vở, có cường độ làm việc nhiều, thời gian làm việc nặng hơn vận động chân tay” thường không phải đối mặt với các vấn đề về sức khỏe liên quan đến hoạt động thể chất.
Sau đó, Eskil Kylin năm 1923 đã mô tả những đặc điểm liên quan đến các triệu chứng như tăng huyết áp, tăng glucose và tăng acid uric máu Năm 1947, Jean Vague chia béo phì thành hai loại chính: béo “Gynoid” và “Androi” Béo Gynoid tập trung chủ yếu quanh vùng hông và mông, trong khi béo Androi tập trung chủ yếu ở vùng bụng và ngực, với béo Androi có liên quan đến tình trạng kháng insulin nhiều hơn.
Năm 1988, Gerald Reaven đưa ra khái niệm "Hội chứng X", mô tả tập hợp các yếu tố nguy cơ gồm huyết áp cao, cholesterol máu LDL tăng, triglyceride tăng, HDL-cholesterol giảm và đề xuất kháng insulin đóng vai trò trung tâm trong quá trình hình thành hội chứng này Sau đó, Stout tiếp tục nghiên cứu và gọi đây là “hội chứng kháng insulin” để nhấn mạnh vai trò của kháng insulin như nguyên nhân chính gây ra các bệnh tim mạch và các tiêu chí của hội chứng này.
Trong thời điểm hiện tại, hệ chung bao gồm một nhóm các triệu chứng và dấu hiệu thống kê phổ biến trong bệnh "có tính chất chuyển hóa – nhất là nhóm nội tiết-Tim mạch" Nhiều tác giả và nghiên cứu khác nhau đã tổng hợp các tên gọi, tiêu chuẩn chẩn đoán phù hợp nhằm nâng cao hiểu biết về các bệnh lý chuyển hóa và tim mạch, giúp cải thiện phương pháp điều trị và dự phòng hiệu quả.
- H i ch ng Reaven (Reaven syndrome).
- H i ch ng chuy n hóa (Metabolism syndrome).
- H i ch ng r i lo n chuy n hóa (Dysmetabolism syndrome).
- H i ch ng kháng insulin (Insulin resistance syndrome).
- T ch ng ch t ng i (Deadly quarter).
Năm 1998, một nhóm nhà nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xác nhận rằng hội chứng chuyển hóa và rối loạn chuyển hóa không nên gọi là hội chứng kháng insulin, vì cho rằng insulin kháng không phải là nguyên nhân căn bản của tất cả các yếu tố nguy cơ liên quan.
1.1.2 nh ngh a h i ch ng chuy n hóa
HCCH bao g m m t t p h p các y u t nguy c tim m ch và r i lo n chuy n hóa Các y u t th ng xuyên trong HCCH bao g m:
- Béo phì, ngày nay nh n m nh n béo phì vùng b ng.
- R i lo n chuy n hóa lipid theo ki u gây x v a ng m ch.
1.1.3 Tiêu chu n ch n oán h i ch ng chuy n hóa
Tiêu chuẩn chọn bổ sung của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) yêu cầu các tổ chức phải đáp ứng tiêu chí A và hai mức độ của tiêu chí B như trình bày trong mục 1.1.1 Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả của các tổ chức y tế, đồng thời nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng dựa trên các tiêu chí đã thiết lập rõ ràng trong phần hướng dẫn của WHO. -Nâng cao tiêu chuẩn y tế theo WHO với hướng dẫn chi tiết tại mục 1.1.1, đảm bảo chăm sóc sức khỏe cộng đồng chuẩn xác và hiệu quả!
Tiêu chí A: kháng insulin và/ho c r i lo n chuy n hóa glucose t bu c ph i có ít nh t 1 trong 4 m sau:
- R i lo n dung n p glucose máu – IGT (140-199 mg/dL 2 gi sau khi u ng
- R i lo n glucose máu lúc ói – IFG (101-125 mg/dL)
- Glucose máu bình th ng nh ng có t ng insulin máu
Tiêu chí B: 2 m tr lên ng huy t áp
HA tâm thu 140 mmHg và/ho c
HA tâm tr ng 90 mmHg ho c ang u tr t ng huy t áp
Béo phì toàn th và/ho c
Béo phì trung tâm: t ng t s vòng eo/mông
> 0,85 i v i n gi i i lo n chuy n hóa lipid:
< 0,9 mmol/L (35 mg/dL) i v i nam gi i
< 1,0 mmol/L (40 mg/dL) i v i n gi i Microalbumin ni u d ng tính:
1.1.3.2 Tiêu chu n c a ATP III theo ch ng trình giáo d c v Cholesterol qu c gia c a Hoa K (NCEP National Cholesterol Education Program)
Ch n oán xác nh HCCH khi có ít nh t 3 trong s 5 y u t c trình bày trong b ng 1.2. ng 1.2 Tiêu chu n ch n oán HCCH theo NCEP-ATP III c i ti n
Năm 2004, U T Nguy C Giải thích rằng nồng độ glucose máu khi đói thường vượt quá 5,6 mmol/L (hơn 100 mg/dL), đồng thời mức triglyceride máu cũng cao hơn 1,7 mmol/L (hơn 150 mg/dL) Các chỉ số này cho thấy mối liên hệ giữa rối loạn chuyển hóa glucose và lipid trong cơ thể, là các yếu tố nguy cơ quan trọng của các bệnh lý chuyển hóa Theo đó, việc kiểm tra định kỳ các chỉ số này giúp phát hiện sớm các rối loạn chuyển hóa và có kế hoạch kiểm soát phù hợp.
< 1,3 mmol/L (< 50 mg/dL) ho c ang u tr h HDL-c máu ng huy t áp 130/85 mmHg ho c ang u tr t ng huy t áp Béo phì trung tâm:
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Liên đoàn Tiểu đường Thế giới (IDF) năm 2006 nhấn mạnh rằng béo phì trung tâm là yếu tố quan trọng, được điều chỉnh theo đặc điểm dân tộc Ngoài ra, để xác định bệnh, cần ít nhất hai trong số bốn thành phần chính, trong đó có mức triglycerid máu cao trên 150 mg/dL (1,7 mmol/L) hoặc đang điều trị rối loạn chuyển hóa mỡ máu.
< 50 mg/dL (1,29 mmol/L) ho c ang u tr h HDL-c máu ng huy t áp 130/85 mmHg ho c ang u tr t ng huy t áp i lo n glucose máu lúc ói (IFG)
Ở mức 100 mg/dL (5,6 mmol/L), chẩn đoán tiểu đường type 2 hoặc IFG cần thực hiện thêm xét nghiệm dung nạp glucose, mặc dù không bắt buộc Trong đó, chẩn đoán hội chứng HCCH được chỉ định khi bệnh nhân có chỉ số BMI trên 30 kg/m², có khả năng mắc béo phì trung tâm mà không cần đo vòng eo (VE) Tiêu chí đánh giá béo phì trung tâm theo chuẩn của IDF (2006) hướng đến việc xác định chính xác tình trạng béo phì liên quan đến các yếu tố chuyển hóa.
Châu Âu (da tr ng),Nam M , Trung M * 94 cm 80 cm Nam Á, châu Phi c n Sahara, ông a
Trung H i và Trung ông ( r p)** 90 cm 80 cm
* d ng tiêu chu n vòng eo c a châu Âu cho t i khi có d li u riêng.
** d ng tiêu chu n vòng eo c a Nam Á cho t i khi có d li u riêng.
1.1.4 Ch n oán và phân các thành t thu c h i ch ng chuy n hóa
1.1.4.1 Ch n oán và phân t ng huy t áp
Dưới góc độ y học Việt Nam, cảnh báo về tăng huyết áp đã được phân loại theo các tiêu chuẩn của WHO/ISH năm 1999, 2005, JNC VI 1997, và đặc biệt là cảnh báo của ESC/ESH 2003 Khái niệm tăng huyết áp tiền triệu (prehypertension) theo JNC VII không được áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, vì nó không phản ánh chính xác các yếu tố tâm lý gây lo âu do bệnh lý tăng huyết áp Chính vì vậy, JNC VII ít được sử dụng hơn trong chẩn đoán và điều trị thực tế.
Theo khuy n cáo c a H i Tim m ch Vi t Nam (2007), huy t áp c a ng i tr ng thành c phân thành các m c sau. ng 1.5 Phân t ng huy t áp theo H i Tim m ch h c Vi t Nam[12] c
Huy t áp tâm thu (mmHg)
Huy t áp tâm tr ng (mmHg)
Huy t áp bình th ng < 130 < 85
Huyết áp cao được phân thành các mức khác nhau dựa trên chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương, trong đó huyết áp bình thường từ 130-139/85-89 mmHg, huyết áp tăng nhẹ từ 140-159/90-99 mmHg, huyết áp trung bình từ 160-179/100-109 mmHg, và huyết áp cao 180/110 mmHg trở lên Phân loại huyết áp còn dựa trên các mức huyết áp tâm thu gồm nhóm 1, 2, và 3, được xác định dựa trên các giá trị huyết áp tâm thu và được áp dụng tại các phòng khám Khi huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr) không cùng phân loại, thì nhóm huyết áp cao hơn sẽ được ưu tiên xác định để đánh giá tình trạng bệnh lý, giúp xác định mức độ nguy hiểm của bệnh huyết áp cao.
1.1.4.2 Ch n oán ái tháo ng, r i lo n dung n p glucose và r i lo n glucose lúc ói ng 1.6 Tiêu chu n ch n oán theo WHO và ADA [55]
Tiêu chu n WHO 1999 ADA 2003 ái tháo ng
5,6-6,9 mmol/L Không khuy n cáo o (nh ng n u o thì giá tr nên < 11,1 mmol/L)
1.1.4.3 Ch n oán và phân béo phì ng 1.7 Phân lo i th a cân và béo phì cho ng i châu Á [53]
Béo phì II 30,0 ng 1.8 Phân lo i béo phì trung tâm [53]
Tiêu chu n WHO 1998 s vòng eo/mông
1.1.4.4 Ch n oán gi m HDL-cholesterol và t ng triglycerid máu ng 1.9 Ch n oán gi m HDL-c và t ng triglycerid máu theo tiêu chu n c a NCEP-ATP III[44]
Tiêu chu n Gi m HDL-c máu ng TG máu
< 50 mg/dL (1,3 mmol/L) 150 mg/dL (1,7 mmol/L) ng 1.10 Các m c r i lo n lipid máu theo NCEP-ATP III[44]
< 150 mg/dL (< 1,7 mmol/L) Bình th ng
150-199 mg/dL (1,7-2,25 mmol/L) Cao gi i h n
1.1.5 Nguyên nhân – c ch b nh sinh
Hội chứng kháng insulin (HCCH) là tình trạng khi cơ thể giảm khả năng phản ứng với insulin, thường gặp ở người béo phì Béo phì góp phần gây ra HCCH, trong đó nồng độ TNF-alpha tăng lên, làm kích hoạt quá trình viêm trong mô m Quá trình này dẫn đến sự gia tăng của axit béo tự do và triglyceride trong máu, gây ra hiện tượng rối loạn chuyển hóa lipid và insulin, làm rõ mối liên hệ chặt chẽ giữa béo phì và HCCH.
”, r i lo n ch c n ng c a t bào beta tuy n t y, kháng insulin và phát sinh ái tháo ng (ÐTÐ) ng th i mô m d th a, c bi t là m n i t ng ti t ra các s n ph m ti n viêm và n i ti t khác nhau t ng tác v i dòng thác phát tín hi u c a insulin Trong s nh ng s n ph m này, ch có adiponectin giúp tránh s kháng insulin và b nh tim m ch; còn các axit béo t do, leptin, resistin, PAI-1 (plasiminogen activator inhibitor-1) và các s n ph m ti n viêm (ch y u là IL-6) thúc y d n n kháng insulin. u qu c a s kháng insulin làm t ng n ng glucose máu có th ho c không ki m soát c; t ng t o kh n ng gây viêm c a l p t bào n i mô m ch máu, t o thu n l i cho m ng x v a hình thành và phát tri n S kháng insulin còn góp ph n làm t ng s n xu t LDL-c gan gây r i lo n lipid máu; t ng gi mu i ng th n và kích ho t h th ng Renin-Angiotensin(RAS: Renin-Angiotensin System) thông qua vi c mô m t ng s n xu t nhi u protein h RAS gây t ng huy t áp Insulin c ng là m t y u t kích thích th n kinh giao c m r t m nh, ng th i h th ng th n kinh giao c m c ng có th gây kháng insulin thông qua các tác d ng trên m ch máu T t c nh ng y u t này k t h p l i làm t ng nguy c b nh lý tim m ch [28], [46], [52].
Tình hình m c h i ch ng chuy n hóa
1.2.1 Tình hình m c h i ch ng chuy n hóa trên th gi i
HCCH là m t trong nh ng v n s c kh e c ng ng c quan tâm nh t trong th k XXI T n su t và t l HCCH ngày càng t ng và có khuynh ng t ng d n theo tu i.
Trong thị trường toàn cầu, tỷ lệ hàm lượng carbohydrate trong thành phần chiếm khoảng 20-25%, đa phần ở độ tuổi trên 50 chiếm tới 44% [22] Năm 2006, tỷ lệ hàm lượng carbohydrate trung bình tại Mỹ là 34,3%, góp phần vào khoảng 68 triệu người mắc bệnh liên quan [43] Tại châu Á, các quốc gia như Đài Loan và Thái Lan có tỷ lệ này gần nhau, khoảng 10-15%; trong khi đó, Hàn Quốc ghi nhận tỷ lệ lên đến 30%, cho thấy sự khác biệt đáng kể trong thói quen ăn uống và dinh dưỡng của từng quốc gia.
Qu c n m 2008, ng i ta c tính r ng có h n 3 tri u thanh thi u niên m c HCCH v i t l là 3,7%; i t ng ng i l n thì t l này t i khu v c nông thôn là 23%, thành th là 27% [23], [36].
Tình hình chuyển hóa tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề ngày càng được nghiên cứu nhiều, trong đó HCCH không còn là vấn đề xa lạ và đã thu hút nhiều ý kiến phản biện Nghiên cứu cho thấy HCCH ngày càng tăng nhanh theo thời gian, ảnh hưởng đến nhiều nhóm bệnh nhân khác nhau như béo phì, tiểu đường type 2, cao huyết áp, tai biến mạch máu não, mãn kinh, người cao tuổi và các nhóm có yếu tố nguy cơ khác Các nghiên cứu đã ghi nhận rõ ràng sự gia tăng nhanh chóng của HCCH trong cộng đồng Việt Nam qua các giai đoạn gần đây [3], [4], [6].
Theo Nghiên cứu của Vấn Định và cộng sự năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và các yếu tố nguy cơ liên quan đạt 13,1%, với xu hướng gia tăng theo tuổi Các khảo sát về tình hình dinh dưỡng và rối loạn chuyển hóa của người dân thành phố Hồ Chí Minh trong độ tuổi 30-69 cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì tăng nhanh, gấp 2-3 lần trong vòng 8 năm từ 2001-2008 Cụ thể, tỷ lệ thừa cân béo phì tăng từ 3,7% lên 7,04%, trong khi tỷ lệ các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch như rối loạn chuyển hóa tăng từ 12% lên 17,7%, cho thấy xu hướng gia tăng các yếu tố nguy cơ này cùng với tỷ lệ béo phì và bệnh tim mạch trong cộng đồng.
Chứng HCCH (béo phì) đang trở thành mối quan tâm đáng kể tại Việt Nam, đặc biệt trong các khu vực có tỷ lệ trẻ béo phì ngày càng tăng Nghiên cứu gần đây tại Biên Hòa (nghĩa là Biên Hòa) cho thấy tỷ lệ trẻ em từ 10-15 tuổi mắc chứng HCCH là 31,37%, phản ánh mức độ phổ biến ngày càng cao của vấn đề này trong cộng đồng Thực tế, trong 10 năm qua, bệnh lý này đã thu hút sự chú ý từ các bác sĩ nhi khoa Việt Nam do ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của trẻ nhỏ Các yếu tố như lối sống ít vận động và chế độ ăn uống không lành mạnh đã góp phần làm tăng tỷ lệ trẻ béo phì, làm nổi bật tầm quan trọng của phòng ngừa và can thiệp sớm.
Các y u t liên quan n h i ch ng chuy n hóa
Nghiên cứu của NHANES 1999-2006 tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (HCCH) tăng theo độ tuổi, với 34,2% người trên 20 tuổi mắc bệnh, trong đó tỷ lệ này là 20,2% ở nhóm tuổi 20-39, 49,9% ở nam và 56,8% ở người trên 60 tuổi Tại Việt Nam, khảo sát năm 2012 tại huyện Hoàng Ngân cho thấy tỷ lệ mắc HCCH cũng tăng theo tuổi, từ 2,4% ở người dưới 30 tuổi lên đến 35,8% ở nhóm 60-69 tuổi và cao nhất là 38,5% ở nhóm trên 70 tuổi.
T l m c HCCH c ng ang t ng lên m c “báo ng” l a tu i h c ng Nghiên c u t i M n m 2013, t l này tr em d i 10 tu i là 12%, 10-16 tu i là 14% và trên 16 tu i là 20% [42].
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, béo phì trung tâm (hay còn gọi là “quá Táo”) là yếu tố quan trọng liên quan đến sự hình thành của HCCH, với tỷ lệ béo phì này thường gặp hơn ở nam giới Tuy nhiên, các nghiên cứu mới nhất cho thấy rằng, nữ giới thường có mức độ HCCH cao hơn nam giới do trong cơ thể họ có nhiều giai đoạn bào mòn nội tiết, đặc biệt là trong giai đoạn mãn kinh Khi bước vào giai đoạn mãn kinh, lượng estrogen giảm dẫn đến sự tích tụ mỡ trung tâm, gây ra chuyển đổi dạng béo từ “quết” sang “quá Táo”, từ đó làm tăng nguy cơ mắc HCCH.
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm của các dân tộc châu Âu cao hơn so với các dân tộc châu Á So sánh giữa cuộc khảo sát định lượng và sơ khảo quốc gia Mẫu (2003-2004) và Hàn Quốc (2005) đối với các nhóm tuổi từ 12-19, kết quả cho thấy tỷ lệ mắc của các bệnh truyền nhiễm ở các dân tộc châu Âu trung bình là 5,5%, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 2,5% của các dân tộc châu Á Điều này cho thấy tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm của các dân tộc châu Âu cao hơn so với các dân tộc châu Á, đặc biệt là so với Hàn Quốc.
Qu c [2], [47] T i Canada, qua kh o sát s c kh e qu c gia giai n 2007-
2009, t l HCCH là 19,1% Nghiên c u c a Vi n Dinh d ng n m 2008
Tại Việt Nam, tỷ lệ này là 13,1% theo các nguồn thống kê đáng tin cậy Đây là con số đáng chú ý, thúc đẩy các nhà lâm sàng cần phải tập trung vào việc chẩn đoán chính xác và đánh giá các bệnh chuyển hóa trong cộng đồng của mình Việc nắm bắt tỷ lệ prevalence giúp nâng cao hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.
Trong gia đình, các thành viên như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em đều liên quan chặt chẽ đến thành tựu của Hệ thống Chẩn đoán và Điều trị Bệnh Tim mạch (HCCH) Các yếu tố như huyết áp cao, thiếu máu, béo phì đều ảnh hưởng trực tiếp đến nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, trong đó, rối loạn lipid máu (RLLM) là một yếu tố quan trọng làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch trở nên nghiêm trọng hơn Nghiên cứu cho thấy, người có RLLM thì nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến HCCH cao hơn so với người bình thường, đặc biệt khi kết hợp với các yếu tố nguy cơ khác [27], [28], [54].
1.3.5 Th a cân, béo phì và r i lo n phân b m c a c th
Béo phì, đặc biệt là béo phì trung bình, là yếu tố quan trọng góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa (HCCH) Đánh giá cân nặng thường dựa trên chỉ số BMI, vòng eo và tỷ lệ vòng eo/mông theo tỷ lệ dân tộc, với tăng cân dẫn đến giảm HDL-cholesterol, tăng triglyceride (TG) và tăng các dấu hiệu oxy hóa LDL-cholesterol Những yếu tố này là các yếu tố nguy cơ chính cho bệnh tim mạch, đặc biệt là bệnh mạch vành, và phân bố mỡ trong cơ thể ảnh hưởng lớn đến huyết áp cũng như rối loạn lipid máu Ngoài ra, béo phì còn liên quan đến kháng insulin, tăng insulin, rối loạn dung nạp glucose, tất cả đều là những yếu tố nền tảng của bệnh sinh HCCH Nguy cơ mắc HCCH tăng rõ rệt khi BMI vượt mức 25 kg/m², với mỗi lần tăng BMI 1 kg/m² thì nguy cơ cao huyết áp tăng 18% và nguy cơ mắc HCCH tăng 26%.
1.3.6 Ch n và m c ho t ng th l c
Chọn ăn uống lành mạnh và duy trì thói quen sinh hoạt đều đặn là cách phòng ngừa các bệnh lý mãn tính không lây liên quan đến chuyển hóa và dinh dưỡng Việc duy trì cân nặng hợp lý, tránh nồng độ mỡ trong máu cao, hút thuốc lá và tiêu thụ rượu bia quá mức góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh như tăng huyết áp, bệnh tim mạch và rối loạn lipid máu Tập thể dục thường xuyên giúp nâng cao khả năng đề kháng, kiểm soát cân nặng hợp lý, thúc đẩy quá trình trao đổi chất và nâng cao hiệu quả phòng ngừa các bệnh lý mạn tính Các chiến lược phòng ngừa các bệnh lý này là thành công của hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng (HCCH), góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm gánh nặng bệnh tật.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người mắc bệnh THA, RLLM, BMV có mức HCH cao hơn so với dân số chung Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tăng gấp 2,48 lần, type 2 tăng gấp 4,43 lần và nguy cơ mắc HCCH tăng gấp 2,88 lần khi so sánh giữa nhóm có và không mắc chứng rối loạn chuyển hóa.
Tiểu đường tuýp 2 có liên quan đến việc tăng mức độ của các hormone tuyến tụy, đặc biệt là insulin, gây ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể Bệnh nhân mắc tiểu đường này thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với dân số chung, nhưng vẫn đối mặt với nguy cơ phát triển các biến chứng nghiêm trọng Người bệnh tiểu đường tuýp 2 dễ mắc các bệnh lý liên quan đến tim mạch do ảnh hưởng của việc tăng độ nhạy insulin và tổn thương mạch máu Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra rằng người nhiễm HIV sử dụng thuốc kháng virus có mức độ mắc bệnh tiểu đường cao hơn, điều này làm tăng nguy cơ phát triển các bệnh lý mãn tính liên quan đến rối loạn nội tiết và chuyển hóa.
Nh ng nghiên c u v h i ch ng chuy n hóa
Nghiên cứu của Chuang S., Chen C và Chou P (2004) đã khảo sát tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa (HCCH) trên 24.329 người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên tham gia khám sức khỏe tổng quát tại Đài Loan Theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III, tỷ lệ mắc HCCH là 9,5%, trong đó nam giới chiếm 10,6% và nữ giới 8,1% Trong khi đó, theo tiêu chuẩn vòng eo của người châu Á, tỷ lệ này là 12,9%, với tỷ lệ cao hơn ở nam giới (15,5%) so với nữ giới (10,5%) Tỷ lệ mắc HCCH tăng theo độ tuổi, đặc biệt sau 60 tuổi.
Li Y., Yang X., Zhai F và c ng s (2008) nghiên c u v t l HCCH trên 2761 thanh thi u niên Trung Qu c t 15-19 tu i, cho k t qu : t l m c
HCCH chiếm tỷ lệ 3,7%, trong khi tỷ lệ mắc cao nhất là 5,8% ở nam giới trưởng thành Các thanh thiếu niên có chỉ số BMI ở mức 85th percentile và có cha hoặc mẹ hoặc cả hai cha mẹ mắc HCCH thì tỷ lệ mắc bệnh của họ là 46,4% [36] Năm 2010, Ford E.S đã khảo sát tỷ lệ HCCH và các yếu tố liên quan, góp phần nâng cao hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của bệnh này.
Dựa trên các tiêu chuẩn của NCEP-ATP III, tỷ lệ béo phì theo vòng eo là 34,3% (36,1% nam và 32,4% nữ), trong đó tỷ lệ này cao hơn theo chuẩn của IDF, là 38,5% (41,9% nam và 35,0% nữ) Tỷ lệ béo phì tăng theo tuổi, đặc biệt cao trong nhóm tuổi từ 60-69 Nghiên cứu của Lin J (2013) phân tích dữ liệu kiểm tra sức khỏe hàng năm của 419 người khuyết tật tại Loan, cho thấy tỷ lệ béo phì chung là 19,3% (16,8% nam và 23,1% nữ), cho thấy tình trạng béo phì đang gia tăng theo tuổi và đặc trưng của các nhóm dân cư khác nhau.
Trong nghiên cứu về các ngành khoa học tại Việt Nam, nhiều công trình nghiên cứu về Hội đồng Liên Hiệp Quốc (HCCH) và các vấn đề liên quan đã được thực hiện Các nghiên cứu này đã được công bố trên các tạp chí, trong các hội thảo, báo cáo khoa học trong thời gian gần đây, góp phần nâng cao nhận thức và kiến thức về các vấn đề quốc tế, pháp luật và hợp tác quốc tế của Việt Nam.
Nghiên cứu của Nguyến Việt Quỳnh Th (2008) đã khảo sát về HCCH và các yếu tố liên quan trên 504 nhân viên y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc HCCH là 13%, cao hơn so với nam giới, và trung bình tuổi của nhân viên y tế mắc HCCH là 38 ± 10 tuổi, trong đó nữ giới chiếm tỷ lệ lớn hơn Đây là những thông tin quan trọng giúp hiểu rõ tình hình sức khỏe của nhân viên y tế tại khu vực đô thị lớn.
Nghiên cứu của Hà Vân Phu (2008) về HCCH ở cán bộ, nhân viên trường đại học Y Hà Nội cho thấy rằng, trong số các đối tượng nghiên cứu, có 14% mắc HCCH và tập trung chủ yếu ở lứa tuổi trên 45 Giá trị trung bình của glucose máu lúc đói là 6,58 ± 0,55 mmol/L, triglycerid là 1,93 ± 0,91 mmol/L, và HDL-cholesterol là 1,29 ± 0,17 mmol/L, cho thấy các yếu tố liên quan đến rối loạn chuyển hóa lipid và glucose trong cộng đồng này.
Qua kh o sát i t ng ng i l n n khám t i B nh vi n Nh t Tân,
Nghiên cứu của Trần Quốc Dũng (2010) cho thấy tỉ lệ mắc cao huyết áp (HCCH) là 44,5%, tăng theo tuổi Các yếu tố liên quan đến HCCH gồm có giới tính, tuổi và chỉ số BMI, trong đó nam giới có tỉ lệ HCCH cao hơn nữ, tuổi từ 45 trở lên có nguy cơ cao, và BMI trên 25 kg/m² được liên kết rõ rệt với nguy cơ HCCH Năm 2011, bác sĩ Lý Minh Quang nghiên cứu về mối liên hệ giữa HCCH và các yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện đa khoa huyết áp Phòng Hiệp, Hậu Giang, cho thấy có mối liên quan rõ ràng giữa HCCH và các thành phần nguy cơ này.
Nghiên cứu của Bùi Phương Anh và Nguyễn Minh Ngân (2012) chỉ ra rằng tỷ lệ mắc hội chứng certain cao tại thành phố Quy Nhơn là 39,1%, trong đó tỷ lệ huyết áp cao và rối loạn mỡ máu chiếm lần lượt là 68,9% và 76,5% Cùng năm, Trần Kim Cúc nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ cho thấy tỷ lệ mắc hội chứng này là 18,5%, với nguy cơ cao hơn ở những người béo phì, có lượng glucose máu, triglycerid, huyết áp cao và HDL-C thấp, tỷ lệ mắc tăng lần lượt là 13,44, 11,2, 9,08, 7,77 và 3,02 lần so với nhóm người bình thường Thổ Thơ (2013) nghiên cứu trên 400 bệnh nhân khám sàng lọc tại Bệnh viện Chăm Sóc Sức Khỏe Cần Thơ cho thấy 39,3% người mắc hội chứng, trong đó tỷ lệ mắc theo từng thành phần là 27,8%, 10,8%, 0,5%, và có mối liên hệ rõ ràng giữa hội chứng và các yếu tố thành phố Ngoài ra, nghiên cứu của Đặng An Hân (2013) cũng góp phần làm rõ các yếu tố tiềm năng liên quan đến hội chứng này.
Kết quả khám bệnh tại bệnh viện A cho thấy tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe đáng chú ý, với 51,2% bệnh nhân mắc HCCH, mức này cao hơn so với năm trước Ngoài ra, có 65,8% bệnh nhân bị tăng triglycerid, 56,6% tăng huyết áp, 51,1% béo phì, trong khi tỷ lệ giảm HDL-C là 45,2% và tăng glucose máu chiếm 35,4% Nghiên cứu cũng cho thấy mối liên quan rõ ràng giữa HCCH và các thành phần rối loạn này, đề cập đến tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ để dự phòng các bệnh lý tim mạch.
I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U
i t ng nghiên c u
i t ng nghiên c u là nh ng khách hàng ng ký khám s c kh e nh k t i B nh vi n tr ng i h c Y D c C n Th t 7/2014 - 5/2015.
- Nh ng khách hàng ng ký khám s c kh e và làm xét nghi m: glucose máu lúc ói, triglycerid và HDL-c máu.
- Nh ng khách hàng có h s khám b nh theo yêu c u: ng ký khám lâm sàng, o HA và cân o chi u cao, cân n ng.
- Nh ng khách hàng t ch i tham gia nghiên c u.
- Nh ng khách hàng ã và ang s d ng thu c gi m cân ho c có hút b ng.
- Nh ng khách hàng là ph n có thai.
- Nh ng khách hàng ã và ang u tr corticoid t 14 ngày tr lên.
- Nh ng khách hàng ã n tr c khi c khám ch a 8 gi
- Nh ng khách hàng b b nh lý tâm th n ho c không có kh n ng tr l i ph ng v n.
Ph ng pháp nghiên c u
Nghiên c u mô t c t ngang có phân tích.
2.2.2 C m u Áp d ng công th c tính c m u cho nghiên c u c t ngang mô t :
Theo m t nghiên c u n m 2010 c a Tr n Qu c D ng, t l h i ch ng chuy n hóa t i B nh vi n Nh t Tân, An Giang là 44,5% Ch n p = 0,445.
Thay s vào, tính ra c m u n = 379,5; làm tròn là 380 ng i.
Th c t chúng tôi nghiên c u c 425 ng i.
Ch n m u thu n ti n nh ng khách hàng n khám s c kh e nh k t i nh vi n tr ng i h c Y D c C n Th , th a tiêu chu n ch n vào cho n khi s m u c n nghiên c u.
- Tu i: là bi n nh l ng, phân thành 6 nhóm: 18-29, 30-39, 40-49, 50-59, 60-69, 70 tu i.
- Gi i tính: là bi n nh giá, g m nam và n
- Ch s kh i c th : c phân lo i theo b ng 2.1. ng 2.1 Phân lo i th a cân, béo phì dành cho ng i châu Á
Phân lo i IDI và WPRO 2000
- Ngh nghi p: là bi n nh danh, có 5 nhóm: cán b , viên ch c (nhà c ho c t nhân); nông dân; buôn bán; n i tr và ngh khác.
- Trình h c v n: là bi n th t , có 5 nhóm: không bi t ch ; ti u h c; trung h c c s ; trung h c ph thông; cao ng, i h c, sau i h c.
- Ti n s thói quen cá nhân c a i t ng nghiên c u v hút thu c lá, ng r u bia, t p th d c.
+ Có hút thu c lá: ang hút thu c lá ho c ã ng ng hút thu c lá nh ng th i gian ng ng < 5 n m [10].
+ Có u ng r u bia: l ng u ng > 2 c c chu n/ngày i v i nam gi i,
> 1 c c chu n/ngày i v i n gi i và u ng > 5 ngày/tu n; (1 c c chu n ch a
+ Có t p th d c: th i gian 30 phút/l n, 3 l n/tu n; c ng v n ng trung bình tr lên nh : i b nhanh t c > 5 Km/gi , p xe p, ch i tennis, b i l i ho c nh ng bài t p có c ng v n ng t ng t [10].
- Ti n s b nh cá nhân c a i t ng nghiên c u v béo phì, t ng huy t áp, ái tháo ng, r i lo n lipid máu và các b nh khác.
2.2.4.2 Xác nh t l m c h i ch ng chuy n hóa và các thành t c a h i ch ng chuy n hóa khách hàng khám s c kh e
Chúng tôi ch n tiêu chu n NCEP-ATP III c i ti n (2004) và s d ng s o vòng eo theo tiêu chu n cho khu v c châu Á-Thái Bình D ng (IDI và WPRO 2000) ti n hành nghiên c u.
Dựa theo NCEP-ATP III, chẩn đoán hội chứng chuyển hóa (HCCH) yêu cầu ít nhất có 3 trong 5 yếu tố chính được liệt kê trong bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo NCEP-ATP III dựa trên các chỉ số nguy cơ như đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L (≥ 100 mg/dL) hoặc đường huyết sau ăn cao hơn bình thường, cùng với triglyceride máu ≥ 1,7 mmol/L (≥ 150 mg/dL), nhằm xác định nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các rối loạn chuyển hóa liên quan.
< 1,3 mmol/L (< 50 mg/dL) ho c ang u tr h HDL-c máu ng huy t áp 130/85 mmHg ho c ang u tr t ng huy t áp Béo phì trung tâm:
> 88 cm ng 2.3 Tiêu chu n ch n oán béo phì trung tâm [53]
Tiêu chu n IDI và WPRO 2000
2.2.4.3 Các y u t liên quan n h i ch ng chuy n hóa
- Tìm m i liên quan gi a t l h i ch ng chuy n hóa v i y u t :
+ Tu i: chia 2 nhóm là 35 tu i và < 35 tu i.
+ Gi i tính: chia 2 nhóm là nam và n
+ Ch s kh i c th : chia 2 nhóm là 25 Kg/m 2 và < 25 Kg/m 2
- Tìm m i liên quan gi a t l h i ch ng chuy n hóa v i các thành t a h i ch ng chuy n hóa:
2.2.5 Ph ng pháp và công c thu th p s li u
- Máy o huy t áp Yamasu c a Nh t B n.
- Cân c h c có th c o chi u cao TZ-120 c a Trung Qu c.
- H th ng máy xét nghi m sinh hóa - mi n d ch t ng (Abbott) t i khoa Sinh Hóa b nh vi n tr ng i h c Y D c C n Th
2.2.5.2 Ph ng pháp thu th p s li u
- Thu th p thông tin v các c m chung c a khách hàng: ph ng n tr c ti p b ng b câu h i so n s n (ph l c 1).
+ M i khách hàng c ph ng v n trong kho ng 10 phút.
+ D ng c : huy t áp k Yamasu c a Nh t B n v i ng h chu n có ch chia t 20-300mmHg, sai s là ± 3 mmHg.
Tr c khi o huy t áp, khách hàng c n ngh ng i tho i mái 10-15 phút và không hút thu c lá, u ng r u, cà phê tr c khi o 30 phút.
Khách hàng nằm ngửa trên một chiếc ghế hoặc trên mặt phẳng, không nói chuyện trong khi nằm, tay hờ hững đặt theo thân mình Thời điểm này, khách hàng thường thở đều và thư giãn, cánh tay tỏa ra phía trên bàn, ngang tim, tạo tư thế thoải mái để tiến hành các bước tiếp theo của quá trình chăm sóc hoặc kiểm tra sức khỏe.
Để sử dụng bộ quần quận huyết áp hiệu quả, bạn cần chọn kích cỡ phù hợp và đảm bảo bao phủ ít nhất 2/3 chiều dài cánh tay Quấn vòng sao cho mép dưới của ống quấn cách nếp gấp khuỷu tay khoảng 3 cm để đảm bảo đo huyết áp chính xác Việc tăng áp lực đường ống dẫn có tác dụng giữ cho ống quấn cố định, giúp cho việc đo huyết áp diễn ra dễ dàng và chính xác hơn Ngoài ra, bạn cần đảm bảo ống quấn có mặt trước hướng về phía trước để tránh sai lệch kết quả trong quá trình đo huyết áp.
+ Khóa van x và b m h i n khi làm m t m ch quay, b m lên ti p 30 mmHg r i m khóa van cho h áp l c c t th y ngân t t v i t c 2 mmHg/giây.
+ HATT c ghi nh n khi nghe ti ng m ch p u tiên.
+ HATTr c ghi nh n vào th i m ti ng m ch p bi n m t.
+ o ít nh t 2 l n, cách nhau 1-2 phút, l y giá tr trung bình gi a 2 l n o N u k t qu gi a 2 l n o chênh l ch quá 5 mmHg thì o thêm l n n a và y giá tr trung bình.
+ D ng c : th c dây nh a Cefes c a c có v ch chia n mm, chi u dài 150 cm, b ngang 15 mm, sai s do co giãn là ± 0,7 mm u ki n nhi t 20 0 C và s c c ng 10 N.
+ T th : khách hàng b c l ph n eo, ng hai chân m r ng b ng vai (25-30 cm), l ng th ng, hai tay tho i mái.
+ V trí o: trung m n th ng n i m th p nh t c a x ng s n
12 và m cao nh t c a mào ch u, hai bên.
Hướng dẫn cách đo vòng eo chính xác bằng cách dùng dây đo tất cả quanh phần eo theo vị trí trung m hai bên Đặt dây đo song song với đường ngang của bụng, đảm bảo dây không chồng chéo hay bị lệch Sau đó, lấy số đo cuối cùng và làm tròn đến 0,5 cm để có kết quả chính xác nhất cho việc xác định vòng eo.
-Cách o chi u cao và cân tr ng l ng
+ D ng c : cân c h c có th c o chi u cao TZ-120 c a Trung Qu c, o cân n ng t 0,5-120 Kg v i sai s ± 100 gram, ph m vi o chi u cao t 70-
+ Ch n v trí có ánh sáng, n n nhà ph ng, t cân sao cho không b kênh, u m t s quay v phía có ánh sáng, u ch nh kim v úng s 0.
+ Cách cân và o chi u cao:
• Yêu c u khách hàng c i b giày dép, qu n áo n ng và các v t ng có tr ng l ng.
Người dùng nhẹ nhàng nâng cân, đặt hai chân theo hình chữ V, mỗi bàn chân hướng về phía mặt sàn mà không che lấp mặt số, giữ tư thế im tĩnh Khi kim cân không còn dao động, kết quả cân đo ổn định, mặt cân nhìn vuông góc với mặt sàn, đảm bảo độ chính xác đến 1/10 kg.
• Sau khi c k t qu cân n ng xong, yêu c u khách hàng ng gi th ng l ng và u, m t nhìn ngang th ng v phía tr c, hai tay xuôi c theo thân ng i B t u kéo h th c o d n xu ng cho n khi gi i h n trên c a th c v a ch m nh u, c k t qu ghi trên th c, l y chính xác n 1/10 cm.
+ Các khách hàng nh n n tr c khi l y máu xét nghi m ít nh t 8 gi + L y máu t nh m ch cho vào 2 ng nghi m:
• ng xám, có ch a ch t ch ng ông Natrioxalat 2,5%, NaF 2,5%: dùng nh l ng Glucose.
• ng , không có ch t ch ng ông: dùng làm xét nghi m Triglycerid, HDL-c.
+ Các m u máu c quay ly tâm tách l y huy t t ng và huy t thanh, sau ó th c hi n xét nghi m trong vòng 4 gi sau khi l y máu n u b o qu n nhi t phòng.
• Các m u máu ch a th c hi n c b o qu n l nh t 2-8 0 C/24 gi ho c ông l nh - 20 0 C không quá 3 tháng.
Máy xét nghiệm sinh hóa Architect Ci4100 (Abbott) giúp đo lường các chỉ số quan trọng như glucose, HDL-c và triglycerid máu nhanh chóng và chính xác Thiết bị được sản xuất bởi Abbott, có quy trình kiểm tra và ngoại kiểm chuẩn hóa nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả Phương pháp đo lường của máy dựa trên công nghệ quang học, giúp phân tích các chất trong máu một cách hiệu quả Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các phòng khám và bệnh viện trong chẩn đoán bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa đường và lipid.
• Glucose c t o màu b ng ph n ng v i enzyme Glucose Oxidase và Peroxidase, o quang b c sóng 500 nm.
• Triglycerid dùng enzyme Lipoprotein lipase, Glycerol kinase, Glycerol-3-Phosphate oxidase và Peroxidase t o ph c h p màu; o quang c sóng 505 nm.
• HDL-c dùng enzyme Cholesterol Esterase, Cholesterol Oxidase và Peroxidase; o quang b c sóng 550 nm.
2.2.6 H n ch c a nghiên c u, sai s và bi n pháp kh c ph c
- Sai s do ch n m u: Ng i tham gia nghiên c u không th c hi n nh n n ít nh t 8 gi tr c khi l y m u máu xét nghi m.
Giải thích rõ nội dung, mục đích và sức khỏe liên quan đến việc nhận n n tuân thủ thực hiện đúng quy trình Người thực hiện lấy mẫu cần lưu ý rõ ràng về việc tuân thủ nhân n trước khi lấy máu xét nghiệm để tránh sai sót do lấy mẫu không đúng thời điểm hoặc quy trình không đúng chuẩn.
+ M i thông s nghiên c u ch c thu th p b i 1-2 ng i chuyên nghi p trong su t quá trình nghiên c u.
+ T t c các d ng c o l ng c s d ng theo m t lo i th ng nh t và u c chu n nh tr c m i l n nghiên c u.
+ Các xét nghi m tr c khi ti n hành u c chu n hóa v trang thi t, hóa ch t xét nghi m, k n ng c a ng i thao tác.
- Sai s trong quá trình x lý và phân tích s li u:
+ Ki m tra ch t l ng s li u, kh ng nh tính y và th ng nh t hi u ch nh sai s (n u có th ) ho c cân nh c lo i b s li u ó.
+ Ki m tra l i các s li u ã c mã hóa, nh p vào máy tính tr c khi phân tích, xu t k t qu nghiên c u.
2.2.6 X lý và phân tích s li u
- S d ng ph n m m SPSS 18,0 nh p và x lý s li u.
Các biến số cấu thành liên tục được trình bày dưới dạng trung bình ± lệch chuẩn của mẫu có phân phối chuẩn, giúp phản ánh chính xác đặc điểm dữ liệu Trong khi đó, các biến số không liên tục hoặc không phân phối chuẩn thường được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ phần trăm để đảm bảo rõ ràng và dễ hiểu Điều này giúp tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu, phù hợp với các quy chuẩn về báo cáo nghiên cứu và theo quy tắc SEO về sử dụng từ khóa liên quan đến thống kê và phân tích dữ liệu.
- Phép ki m nh 2 áp d ng kh o sát m i liên quan gi a các t l (hi u ch nh theo Exact’s Fisher trong tr ng h p b ng 2x2 có ít nh t m t ô có ng tr < 5).
- Khi so sánh hai t l v i p < 0,05: s khác bi t có ý ngh a th ng kê.
o c y h c trong nghiên c u
- Nghiên c u này c ti n hành sau khi c ng c H i ng xét duy t c ng t t nghi p i h c c a tr ng i h c Y D c C n Th thông qua và c s ng ý c a Ban giám c B nh vi n tr ng i h c Y d c n Th
- B câu h i ph ng v n không có v n nh y c m riêng t nên không nh h ng n tâm lý và s c kh e c a i t ng nghiên c u.
- Tr c khi tr l i, i t ng nghiên c u ã c gi i thích rõ v n i dung, m c ích nghiên c u và có s ng ý tham gia.
- Tr ng h p i t ng th y không thích h p, có quy n t ch i tham gia nghiên c u, ng th i s không có b t k s phân bi t i x nào i v i nh ng i t ng này.
- Vi c khám, ph ng v n, thu th p thông tin c a i t ng nghiên c u c th c hi n không quá 10 phút, không gây nh h ng n th ch t, tinh th n c a ng i tham gia nghiên c u.
- Các thông tin cá nhân, tình tr ng b nh t t c a i t ng nghiên c u luôn c gi bí m t.
- i t ng tham gia nghiên c u c t v n s c kh e v h i ch ng chuy n hóa, h ng d n u tr d phòng bi n ch ng nguy hi m các b nh t t a h (n u có) và các y u t nguy c khi c n thi t.
- T t c các m u th u c tiêu h y sau khi phân tích và ch s d ng nh ng thông s c n thi t cho nghiên c u này.
- L i ích c a k t qu nghiên c u c s d ng chung cho c ng ng.
c m chung c a i t ng nghiên c u
ng 3.1 c m v tu i và gi i c a khách hàng c m n s (nB5) l (%)
Tu i trung bình chung:38,2 ± 10,9, tu i th p nh t:21, tu i cao nh t:79
Trong t ng s 425 i t ng nghiên c u, nhóm tu i t 30-39 chi m 44,9%; nhóm t 70 tu i tr lên chi m 1,4%.
Trong phân b gi i tính, nam chi m cao h n n v i t l t ng ng là58,4% và 41,6%.
Bi u 3.1 c m v ch s kh i c th (BMI)
Nh n xét: Trong 425 i t ng nghiên c u, nhóm có BMI bình th ng (18,5-22,9) chi m t l 44,9% và có 1,6% i t ng béo phì II (BMI 30). ng 3.2 c m v ngh nghi p và trình h c v n c m n s (nB5) T l (%)
Theo khảo sát, 68,9% người lao động là cán bộ, viên chức, nhân viên nhà nước, có trình độ trung cấp và trung học phổ thông, trong đó 67,3% có trình độ trung cấp, và 1,4% không biết rõ về trình độ của mình Thói quen sinh hoạt của khách hàng còn ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn sản phẩm và dịch vụ, điều này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng chiến lược tiếp thị phù hợp.
Hút thu c lá 99 23,3 ng r u bia 250 58,8 p th d c 144 33,9
Khách hàng có thói quen u ng r u bia chi m t l 58,8%, t l hút thu c lá là 23,3% và 33,9% i t ng có t p th d c. ng 3.4 c m v ti n s b nh b n thân
Ti n s b n thân n s (nB5) l (%) ng huy t áp 44 10,4 ái tháo ng 8 1,9 i lo n lipid máu 63 14,8
Nh n xét: i t ng nghiên c u có ti n s r i lo n lipid máu chi m 14,8%;không có i t ng nào m c b nh béo phì.
3.2 T L M C H I CH NG CHUY N HÓA VÀ CÁC THÀNH T
Bi u 3.2 T l khách hàng m c h i ch ng chuy n hóa (%)
Nh n xét: l m c HCCH trong 425 i t ng nghiên c u là 132 i t ng, chi m 31,1%. ng 3.5 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo tu i
Có HCCH Không có HCCH ng Nhóm tu i n % n % n %
Trong 18 i t ng nhóm 60-69 tu i, có 12 i t ng m c HCCH, chi m 66,7%; t l này nhóm 18-29 tu i là 11,1% (10/90 i t ng). ng 3.6 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo gi i tính
Có HCCH Không có HCCH T ng
Nh n xét: có t l m c HCCH cao h n nam, t ng ng là 32,8% (58 khách hàng) và 29,8% (74 khách hàng). ng 3.7 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo ch s kh i c th
Có HCCH Không HCCH ng c m BMI n % n % n %
Nh cân (< 18,5) 0 0,0 29 100,0 29 100 Bình th ng (18,5-22,9) 25 13,1 166 86,9 191 100
Ti n béo phì (23,0-24,9) 47 43,9 60 56,1 107 100 Béo phì I (25,0-29,9) 54 59,3 37 14,3 91 100 Béo phì II ( 30) 6 85,7 1 14,3 7 100 ng 132 31,1 293 68,9 425 100
Nh n xét: không có i t ng nào trong nhóm nh cân m c HCCH; t này trong nhóm béo phì II là 85,7%. ng 3.8 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo ngh nghi p
Có HCCH Không HCCH T ng Ngh nghi p n % n % n %
Nh n xét: l m c HCCH nhóm khách hàng làm ngh buôn bán chi m 66,7% (22/33 i t ng), nhóm cán b /viên ch c là 23,2% (68/293 i t ng). ng 3.9 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo trình h c v n
Có HCCH Không HCCH ng
Trung h c ph thông 23 47,9 25 52,1 48 100 Cao ng, i h c, sau i h c 66 23,1 220 76,9 286 100 ng 132 31,1 293 68,9 425 100
Trong nhóm khách hàng không bi t ch , t l m c HCCH là 66,7%; t này trong nhóm trên trung h c ph thông là 23,1%. ng 3.10 T l m c h i ch ng chuy n hóa theo thói quen sinh ho t c m n s (n = 132) l (%)
Nh n xét: l m c HCCH nhóm i t ng hút thu c lá chi m 20,5%; nhóm ng r u bia chi m 50,8% và nhóm không t p th d c là 63,6%.
3.2.2 Tình hình m c các thành t thu c h i ch ng chuy n hóa
Bi u 3.3 T l m c các thành t thu c h i ch ng chuy n hóa (%)
Trong 5 thành t c a HCCH, t ng triglycerid chi m t l 78,6%; t ng glucose máu lúc ói là 21,6%. ng 3.11 Giá tr trung bình và trung v c a các thành t thu c h i ch ng chuy n hóa
Béo phì trung tâm Vòng eo (cm)
(mmHg) Huy t áp tâm tr ng 73 ± 10
Glucose máu lúc ói (mmol/L) 5,1 (3,8-17,2)
Trung bình vòng eo của nam giới là 84,7 ± 8,4 cm và của nữ giới là 76,2 ± 9,6 cm, phản ánh sự khác biệt về tỷ lệ mỡ thừa giữa các giới Giá trị huyết áp tâm thu trung bình là 117 ± 15 mmHg, huyết áp tâm trương là 73 ± 10 mmHg, cho thấy phần lớn người tham gia có huyết áp trong ngưỡng bình thường Mức glucose máu lúc đói trung bình là 5,1 mmol/L, triglycerid 2,4 mmol/L và HDL-c 1,2 mmol/L, phù hợp với các chỉ số sinh lý bình thường, nhưng cũng cần theo dõi để phát hiện các yếu tố nguy cơ tim mạch Thông tin về thành phần phản ánh tỷ lệ chuyển hóa, tỷ lệ thành phần chuyển hóa chiếm khoảng 3.12%, góp phần đánh giá nguy cơ bệnh lý chuyển hóa ở nhóm nghiên cứu.
Nh n xét: l m c các thành t c a HCCH g m 2 thành t chi m 32,2%; HCCH g m 5 thành t chi m 4,5%. ng 3.13 T l h i ch ng chuy n hóa g m 3, 4 và 5 thành t
3 thành t (n = 67) á TG, â HDL-c, á G 9 13,4 BPTT, á TG, â HDL-c, á G 13 28,3
5 thành t (n = 19) BPTT, THA, á TG, â HDL-c, á G 19 100
HCCH g m 3 thành t k t h p có t l các thành t i chung: béo phì trung tâm, t ng triglycerid, gi m HDL-c chi m 38,8%.
HCCH g m 4 thành t : béo phì trung tâm, t ng huy t áp, t ng triglycerid, gi m HDL-c có t l 41,3%.
3.3 CÁC Y U T LIÊN QUAN N H I CH NG CHUY N HÓA
3.3.1 Liên quan gi a h i ch ng chuy n hóa v i các y u t tu i, gi i tính và ch s kh i c th ng 3.14 Liên quan gi a h i ch ng chuy n hóa v i y u t tu i i ch ng chuy n hóa
Khách hàng trên 35 tuổi có nguy cơ mắc HCCH cao hơn gấp 5,833 lần so với khách hàng dưới 35 tuổi, điều này cho thấy sự khác biệt đáng kể về nguy cơ bệnh lý giữa các nhóm tuổi (p < 0,001) Đây là một yếu tố quan trọng trong việc phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ của bệnh, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi các yếu tố liên quan đến tuổi tác trong quá trình chăm sóc sức khỏe Ngoài ra, nghiên cứu còn liên quan đến mối quan hệ giữa hành vi chuyển hóa và các yếu tố đặc thù, cho phép hiểu rõ hơn về cơ chế chuyển hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe chung.
Trong nghiên cứu, tỷ lệ chuyển hóa giới tính là 32,8% đối với nữ giới và 29,8% đối với nam giới, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p = 0,520) Điều này cho thấy sự liên quan giữa chuyển hóa giới tính và các yếu tố như tuổi, thời gian chuyển đổi hoặc các đặc điểm sinh học khác, đề xuất rằng các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa giới tính.
Nguy c m c h i ch ng chuy n hóa nhóm khách hàng có BMI 25 Kg/m 2 p 5,592 l n so v i nhóm có BMI < 25 Kg/m 2 S khác bi t c a hai nhóm này có ý ngh a th ng kê (p < 0,001).
Trong hoạt động chuyển hóa, các thành phần chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh học của cơ thể Liên quan đến hệ chuyển hóa, sự ảnh hưởng của các yếu tố như béo phì trung tâm và các rối loạn chuyển hóa có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe tổng thể Hiện tượng này thường liên quan đến các quá trình sinh học phức tạp, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ cơ chế và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp.
Nhóm khách hàng béo béo có tỷ lệ chuyển hóa chiếm tới 79,5%, cao hơn đáng kể so với nhóm không béo béo với chỉ 7,7%, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ chuyển hóa giữa hai nhóm (p < 0,001) Mối liên hệ giữa hội chứng chuyển hóa và bệnh huyết áp cũng là một điểm đáng chú ý trong nghiên cứu này.
Có Không ng huy t áp n % n %
Chuyển hóa nhóm khách hàng tăng huyết áp ảnh hưởng đáng kể đến 7.560 lượt so với nhóm không tăng huyết áp, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về mặt thống kê (p < 0,001) Mối liên hệ giữa chuyển hóa và rỉ loạn glucose máu lúc đó là yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng trong các nghiên cứu về sức khỏe và quản lý bệnh lý.
Nhóm khách hàng có mức glucose máu khi ói là 75% cho thấy chuyển hóa có vấn đề, cao hơn nhiều so với nhóm có glucose máu bình thường chỉ 18,9%, với nguy cơ gấp 12,857 lần Thống kê này có ý nghĩa quan trọng về mặt y học, thể hiện mối liên hệ rõ ràng giữa rối loạn chuyển hóa và các triệu chứng bệnh lý (p < 0,001) Ngoài ra, còn có sự liên quan giữa các biểu hiện chuyển hóa với mức triglyceride, cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố chuyển hóa để phòng ngừa các nguy cơ sức khỏe.
Chuyển hóa nhóm khách hàng có mức triglycerid máu tăng gấp 13,515 lần so với nhóm không tăng triglycerid máu, chiếm tỷ lệ 38,3% so với 4,4% Sự khác biệt giữa hai nhóm này mang ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001) Ngoài ra, còn có mối liên hệ giữa chuyển hóa và sự giảm HDL-C, một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch.
Chương trình chuyển hóa nhóm khách hàng được phân loại dựa trên mức HDL-cholesterol máu, trong đó 53,6% khách hàng có mức HDL-c giảm, cao hơn gấp 6,747 lần so với nhóm không giảm HDL-c Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001), cho thấy mối liên hệ giữa giảm HDL-c máu và các yếu tố sức khỏe liên quan.
Trong tổng số 425 ý kiến nghiên cứu, nhóm tuổi dưới 40 chiếm tỷ lệ lớn nhất với 66,1%, trong đó nhóm 30-39 tuổi có tỷ lệ cao nhất là 44,9% Nhóm dưới 20 tuổi có tỷ lệ thấp nhất chỉ 1,4% Phân độ nhóm tuổi này khác biệt so với nghiên cứu của Hoàng Ngọc, với hơn 250 ý kiến trong độ tuổi 15-82, trong đó người dưới 40 tuổi chiếm 11,2%, còn nhóm 50-59 tuổi có tỷ lệ cao nhất là 20,4%.
Tuổi trung bình của nhân viên y tế trong nghiên cứu là 38,2 ± 10,9 tuổi, với độ tuổi thấp nhất là 21 và cao nhất là 79 Người trung niên trong nghiên cứu này chiếm đa số, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Việt Quỳnh Th on 504 nhân viên y tế tại TP.HCM, nơi tuổi trung bình của nam là 38 ± 10 và nữ là 39 ± 10 Kết quả này tương tự như nghiên cứu của chúng tôi, vì đều tập trung vào lực lượng lao động trong ngành y tế, chủ yếu là nhân viên y tế - nhân viên y tế, nên tuổi trung bình tương đồng Phân tích giới tính cho thấy nam chiếm 58,4%, nữ chiếm 41,6%, phù hợp với nghiên cứu của Bùi Phương Anh và Nguyễn Minh Ngọc tại thành phố Quy Nhơn, nơi tỷ lệ nam cao hơn nữ, lần lượt là 72,5% và 27,5% Tuy nhiên, kết quả khác biệt so với nghiên cứu của Lý Minh Quang tại Bệnh viện đa khoa Phòng H IP Nh Hu Giang, nơi tỷ lệ nam là 77,1% và nữ là 22,9% Những khác biệt này phản ánh sự đa dạng trong cỡ mẫu và địa bàn nghiên cứu của các nghiên cứu khác nhau.
Dân số Việt Nam hiện nay có tỷ lệ thừa cân và béo phì cao, với các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ BMI bình thường chỉ đạt khoảng 44,9% theo tiêu chuẩn của WHO, trong khi tỷ lệ béo phì I và II lần lượt là 21,4% và 1,6% Nghiên cứu của Ngô Ân Hn năm 2008 cũng cho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì chung là 16,3%, đặc biệt là béo phì I và II chiếm lần lượt 6,2% và 0,4% So sánh với các số liệu khác, tỷ lệ BMI trong cộng đồng Việt Nam ngày càng tăng, phản ánh rõ ràng xu hướng phát triển xã hội và kinh tế Thừa cân và béo phì đang trở thành vấn đề y tế quan trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến các bệnh mạn tính không lây, và đòi hỏi hệ thống giám sát chặt chẽ cũng như các biện pháp can thiệp phù hợp để kiểm soát tình hình.
Nghiên cứu cho thấy cán bộ, nhân viên y tế chiếm tỷ lệ 68,9% trong tổng số đối tượng tham gia, trong khi các nhóm khác như nông dân (6,6%), buôn bán (7,8%), và các ngành nghề khác (10,6%) bao gồm công nhân, tài xế Có sự khác biệt rõ rệt về thành phần nghề nghiệp theo từng nghiên cứu, ví dụ như nghiên cứu của Hoàng Ngọc Mạch tập trung vào các đối tượng tại Trung tâm Y tế và phòng khám ngoài thành phố, trong đó 67,3% là học sinh trung học phổ thông, còn tỷ lệ không biết thông tin chiếm 1,4% Các kết quả khảo sát đều cho thấy tỷ lệ học sinh trung học phổ thông tham gia cao hơn so với các cấp học khác, như trung học cơ sở (khoảng 10,8%) và trung học phổ thông (11,3%) Nghiên cứu của Dng Ân Hận cũng chỉ ra rằng tỷ lệ học sinh tiểu học là cao nhất với 54,2%, trong khi đó nhóm người trên 40 tuổi có tỷ lệ không biết chiếm 10% Các đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là học sinh trung học phổ thông, có trình độ văn hóa cao hơn các nhóm khác, góp phần quan trọng trong việc truyền đạt thông tin y học, nâng cao kiến thức và thái độ, thực hành của họ trong phòng bệnh và chữa bệnh Việc cung cấp giáo dục y tế phù hợp giúp các nhóm này dễ dàng tiếp cận thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống bệnh tật.
Trong nghiên cứu của chúng tôi so với các nghiên cứu khác, tỷ lệ hút thuốc lá, rượu bia và tập thể dục của khách hàng có sự khác biệt rõ rệt, có thể do đặc điểm nhóm nghiên cứu Cụ thể, tỷ lệ hút thuốc lá của khách hàng trong nghiên cứu này là 23,3%, thấp hơn so với tỷ lệ 20,9% của Đặng Ân Hân Nguyên nhân có thể do nhóm khách hàng trong nghiên cứu của chúng tôi là cán bộ công chức làm việc trong môi trường văn phòng, ít thời gian tập thể dục hơn Về các vấn đề liên quan đến bệnh mạn tính, tỷ lệ mắc bệnh của các đối tượng trong nghiên cứu cao hơn, với tỷ lệ rối loạn lipid máu là 14,8%, tăng huyết áp là 10,4%, và bệnh lý về thận là 1,9% So sánh với nghiên cứu của Đặng Ân Hân, tỷ lệ này cao hơn rõ rệt, có thể do nhóm người tham gia của chúng tôi là thanh niên dưới 40 tuổi, ít mắc bệnh mạn tính hơn nhóm trên 40 tuổi Điều này phản ánh rằng nhóm khách hàng trẻ tuổi ít có các yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc bệnh hơn, phù hợp với đặc điểm của nhóm nghiên cứu.
4.2 T L M C H I CH NG CHUY N HÓA VÀ T L CÁC NHÓM THÀNH T