ADA American Diabetes Association Hội đái tháo đường Hoa Kỳ ATP III Adult Treatment Panel III chương trình điều trị người lớn BMI Body Mas Index chỉ số khối cơ thể BMV Bệnh mạch vành CT
Trang 1TRƯƠNG VĂN ĐẠT
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU NĂM 2013 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
CẦN THƠ - 2014
Trang 2TRƯƠNG VĂN ĐẠT
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ CÀ MAU NĂM 2013 - 2014
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 60 72 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TRUNG KIÊN
CẦN THƠ - 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan đây cà công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ một công trình nào khác Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Trương Văn Đạt
Trang 4Ban Giám hiệu, Phòng giáo vụ, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, cùng các phòng ban, các bộ môn và Thầy Cô giáo của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tận tình dạy dỗ và truyền thụ cho tôi những kiến thức chuyên môn cơ bản về chuyên Ngành Y tế công cộng, cũng như sự chỉ dạy chân tình, thiết thực của tất cả các thầy cô, đã giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã để lại những kiến thức và thông tin vô cùng quý giá để tôi có tư liệu nghiên cứu và tham khảo trong quá trình thực hiện luận văn.
Ban Giám Đốc Bệnh viện Sản-Nhi Cà Mau, Hội Phụ nữ thành phố Cà Mau Các Chi hội phụ nữ, cộng tác viên và các điều tra viên đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS: Nguyễn Trung Kiên Phó hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tất cả đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình cảm yêu thương sâu sắc nhất cho những người thân trong gia đình, chổ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần cho tôi
Cà Mau, tháng 09 năm 2014
Trương Văn Đạt
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 01
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 03
1.1 Khái quát tiền mãn kinh 03
1.2 Khái quát về hội chứng chuyển hóa 04
1.3 Các thành tố của hội chứng chuyển hóa 07
1.4 Tình hình mắc HCCH trong và ngoài nước 13
1.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Y đức trong nghiên cứu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
3.2 Tình hình và đặc điểm hội chứng chuyển hóa 34
Trang 64.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 48
4.2 Tình hình mắc và các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa 51 4.3 Một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa và các thành tố
của hội chứng chuyển hóa 57
KẾT LUẬN 65 KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7ADA American Diabetes Association (Hội đái tháo đường Hoa Kỳ)
ATP III Adult Treatment Panel III (chương trình điều trị người lớn)
BMI Body Mas Index (chỉ số khối cơ thể)
BMV Bệnh mạch vành
CT Cholesterol total (Cholesterol toàn phần)
ĐMV Động mạch vành
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
FSH Follicle Stimulating Hormon (Hormon kích thích hoàng thể)
LH Luteinizing Hormon
G-M Glucose máu
HCCH Hội chứng chuyển hóa
HDL-C High Density Lipoprotein-cholesterol (Lipoprotein trọng lượng
Phân tử cao) IDF International Diabetes Federation
JNC Joint National Committee (Ủy ban liên hợp quốc gia)
LDL-C Low Density Lipoprotein-cholesterol (Lipoprotein trọng lượng
phân tử thấp) NCEP National Cholesterol Education program (Chương trình giáo dục
quốc gia về cholesterol) RLLM Rối loạn lipid máu
TG Triglycerid
Trang 8VLDL Very Low Density Lipoprotein (Lipoprotein trọng lượng phân tử
Trang 9Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của ATP III (theo NCEP) 05
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN áp dụng cho người Châu Á trưởng thành 07
Bảng 1.3 Phân độ béo phì trung tâm (vòng eo) 08
Bảng 1.4 Phân độ tăng đường máu lúc đói 09
Bảng 1.5 Phân độ tăng HA tâm thu và tâm trương theo JNC VII 10
Bảng 1.6 Phân độ tăng triglycerid máu 12
Bảng 1.7 Phân độ giảm HDL - Cholesterol máu 13
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN 22
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của ATP III (theo NCEP) 22
Bảng 2.3 Phân độ tăng HA tâm thu và tâm trương theo JNC VII 23
Bảng 2.4 Phân độ tăng đường máu lúc đói 23
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn rối loạn triglycerid và HDL-C theo ATP III 24
Bảng 2.6 Phân độ tăng triglycerid và HDL-C theo ATP III (Adult Treatment Panel III) 24
Bảng 3.1 Tuổi có kinh, tuổi bắt đầu tiền mãn kinh trung bình 32
Bảng 3.2 Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.3 Trung bình các số đo nhân trắc ở đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.4 Phân loại BMI theo tiêu chuẩn cho người châu Á 34
Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc HCCH phân bố theo các đặc điểm dân số học 35
Bảng 3.6 Giá trị trung bình các thành tố của HCCH 36
Bảng 3.7 Đánh giá lipid máu theo ATPIII (2001) 36
Trang 10Bảng 3.11 Liên quan giữa nhóm tuổi với hội chứng chuyển hóa 38
Bảng 3.12 Liên quan giữa ăn cá, ăn thịt với HCCH 38
Bảng 3.13 Liên quan giữa ăn rau, ăn mỡ với HCCH 39
Bảng 3.14 Liên quan giữa uống rượu, mức độ uống rượu với HCCH 39
Bảng 3.15 Liên quan giữa chỉ số BMI với HCCH 40
Bảng 3.16 Liên quan béo phì trung tâm (VE/VM) với HCCH 40
Bảng 3.17 Liên quan giữa tuổi với béo bụng (VE) 41
Bảng 3.18 Liên quan giữa nhóm tuổi với tăng huyết áp 41
Bảng 3.19 Liên quan giữa chỉ số BMI với THA 42
Bảng 3.20 Liên quan giữa tỉ số vòng eo/vòng mông với tăng huyết áp 42
Bảng 3.21 Liên quan giữa nhóm tuổi với tăng glucose máu 43
Bảng 3.22 Liên quan giữa chỉ số BMI, VE/VM với tăng glucose máu 43
Bảng 3.23 Liên quan giữa tuổi với tăng triglycerid 44
Bảng 3.24 Liên quan giữa BMI với triglycerid 44
Bảng 3.25 Liên quan béo phì vòng eo/vòng mông với triglycerid 45
Bảng 3.26 Liên quan nhóm tuổi với giảm HDL-C 45
Bảng 3.27 Liên quan giữa BMI với giảm HDL-C 46
Bảng 3.28 Liên quan giữa béo phì vòng eo/vòng mông với giảm HDL-C 46
Trang 11Biểu 3.1 Phân bố nơi cú trú của đối tượng nghiên cứu 32 Biểu 3.2 Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa của đối tượng nghiên cứu 34 Biểu 3.3 Tỷ lệ rối loạn các thành tố cấu thành HCCH 35
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong xã hội ngày nay phụ nữ giữ rất nhiều vị trí quan trọng cũng như nam giới Trong cuộc sống cuả người phụ nữ có thể chia làm 3 thời kỳ quan trọng: một là thời kỳ sinh sản của phụ nữ, hai là thời kỳ tiền mãn kinh với những thay đổi sinh lý biểu hiện rất khó chịu, ba là thời kỳ mãn kinh bắt đầu của sự lão hóa, một số bệnh tật có nguy cơ tăng lên trong thời kỳ này như: loãng xương, đái tháo đường, tim mạch… [57]
Bệnh tật và lão hóa là hai quá trình không thể tránh khỏi trong đời sống con người, tiền mãn kinh là dấu hiệu báo động chuẩn bị bước vào giai đoạn lão hóa của phụ nữ, một hiện tượng sinh lý xảy ra ở phụ nữ 45 đến 55 tuổi, với biểu hiện ngưng hoàn toàn và vĩnh viễn các chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt [57]
Sự chuyển tiếp từ thời kỳ tiền mãn kinh sang mãn kinh làm xuất hiện nhiều dấu hiệu của hội chứng chuyển hóa như béo trung tâm, chuyển hóa lipid
có tính sinh vữa (tăng triglycerid, tăng lipoproten tỷ trọng thấp, giảm lipoprotein tỷ trọng cao), tăng glucose máu và tăng insulin máu [7],[27],[68]
Đó là do đặc điểm sinh lý thời kỳ tiền mãn kinh như: thiếu hụt estrogen, độ nhạy cảm insulin giảm, tăng trọng, giảm hoạt động thể chất góp phần làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu và rối loạn chuyển hóa glucose, gây rối loạn chức năng mô mỡ dẫn đến tăng huyết áp và không dung nạp glucose, tất cả gọi chung là “hội chứng chuyển hóa” [27] Các thành phần của hội chứng chuyển hóa đều là các yếu tố nguy cơ tim mạch, do vậy hội chứng này được
dự báo là tăng tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch cũng như các biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh Hội chứng chuyển hóa giờ đây được xem là hội chứng “tiền mạch vành” và bệnh tim mạch vẫn là nguy cơ hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở phụ nữ mãn kinh Nếu ngăn ngừa kịp thời các yếu tố
Trang 13nguy cơ thì có thể phòng ngừa tiến triển không những bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, mà cả các biến chứng tim mạch [1] Ở Việt Nam, hội chứng chuyển hóa là vấn đề sức khoẻ ngày càng phổ biến trong cộng đồng dân cư, tuy nhiên việc kiểm soát hội chứng chuyển hóa và các thành tố của HCCH trong nhân dân còn yếu
Nhìn chung ở Việt Nam, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc xác định tỷ lệ mắc HCCH, tỷ lệ xuất hiện các rối loạn thuộc HCCH và chủ yếu trên những bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện Trong bối cảnh khi mà HCCH đã trở thành vấn đề thời sự của y học thì việc nghiên cứu hội chứng này ở cộng đồng và tìm kiếm cách hạn chế mắc bệnh là rất cần thiết
Nhằm có thể giúp một phần nào cho phụ nữ có cuộc sống khỏe, hạn chế tối đa bệnh mạn tính ở tuổi già, góp phần vào cải thiện chất lượng cuộc sống cho phụ nữ, giúp sống khỏe mạnh ở tuổi già Đồng thời xuất phát từ tình hình thực tế của địa phương chưa có nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa ở
phụ nữ tiền mãn kinh, do đó chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh tại thành phố Cà Mau năm 2013 - 2014” Đề tài được tiến hành với các mục tiêu:
1- Xác định tỷ lệ mắc và đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở phụ
nữ tiền mãn kinh tại thành phố Cà Mau năm 2013 - 2014
2- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa và các thành tố của hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh tại thành phố Cà Mau năm 2013 - 2014
Trang 14Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI QUÁT TIỀN MÃN KINH
1.1.1 Khái niệm tiền mãn kinh
Tuổi mãn kinh là tuổi chấm dứt vĩnh viễn kinh nguyệt, tuy nhiên sự tắt kinh ít khi xảy ra đột ngột ở một thời điểm rõ ràng, mà thường chỉ xảy ra sau một khoảng thời gian từ 2 đến 5 năm với những rối loạn kinh nguyệt Giai đoạn này thường được gọi là giai đoạn tiền mãn kinh Đây là giai đoạn đặc trưng của suy giảm hoặc thiếu progesteron [10]
1.1.2 Cơ chế tiền mãn kinh
Giai đoạn tiền mãn kinh kéo dài khoảng 2 - 5 năm trước khi kinh nguyệt dừng hẳn Nguồn gốc của mọi thay đổi trong thời kỳ này là do sự giảm đáp ứng của buồng trứng với các nội tiết tố hướng sinh dục (gonadotropin), dẫn đến những rối loạn trong sự trưởng thành của noãn bào Điều này sẽ đưa đến những chu kỳ không rụng trứng hoặc rụng trứng khó khăn Do đó, đầu tiên là lượng progesteron giảm, rồi đến lượt estrogen cũng giảm Ngược lại FSH (Follicle Stimulating Hormon) và LH (Luteinizing Hormon) lại tăng tiết, chủ yếu là FSH Đỉnh LH vắng dần FSH sẽ lại càng tăng khi chất inhibin ức chế tiết từ tế bào hạt của buồng trứng, có tác dụng ngăn sự tổng hợp và phóng
thích FSH giảm đi
Hậu quả của sự vắng dần những chu kỳ có rụng trứng và cơ chế phản hồi ngược âm (negative feedback mechanism) đưa đến tình trạng cường estrogen tương đối với nhiều biểu hiện lâm sàng [10]
1.1.3 Các hậu quả cường estrogen ở thời kỳ tiền mãn kinh
Tăng tính thấm thành mạch khiến người phụ nữ bị đau vú, dễ bị phù
Trang 15Chất nhờn cổ tử cung trong và loãng suốt chu kỳ (giống như giai đoạn trước rụng trứng)
Tăng hoạt động phân bào ở mô vú và nội mạc tử cung, có thể dẫn đến các tổn thương dị dưỡng hoặc tăng sinh nội mạc làm rối loạn kinh nguyệt, thậm chí tiến triển đến ung thư
Rối loạn kinh nguyệt có dưới dạng chu kỳ ngắn lại hoặc thưa ra, bị rong kinh, rong huyết hoặc cường kinh
Hội chứng tiền mãn kinh xuất hiện hoặc nặng thêm nếu đã có sẵn: tăng cân, chướng bụng, trằn bụng dưới, đau vú, rối loạn tâm tính như lo âu, căng thẳng bất an
Việc đo nồng độ nội tiết trong thời kỳ tiền mãn kinh không có ý nghĩa
Vì thời kỳ này tự nó có sẵn một tình trạng nội tiết bất định Tuy nhiên, nếu có rối loạn kinh nguyệt, sẽ rất khó phân biệt với một xuất huyết âm đạo bất thường do nguyên nhân thực thể, hoặc đau vú mà lại có khối u ở vú thì cần
có những thăm dò đặc biệt để loại từ một nguyên nhân thực thể, nhất là
nguyên nhân ác tính [10]
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
1.2.1 Định nghĩa
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) bao gồm một tập hợp các yếu tố nguy
cơ tim mạch và rối loạn chuyển hóa Các yếu tố thường xuyên xuất hiện trong
HCCH bao gồm:
Rối loạn dung nạp glucose
Béo phì, ngày nay nhấn mạnh đến béo phì vùng bụng
Rối loạn chuyển hóa lipid theo kiểu gây xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp (HA)…[27]
HCCH là một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng được quan tâm nhất trong thiên niên kỷ XXI này Theo Hiệp hội ĐTĐ quốc tế (IDF), HCCH
Trang 16là tập hợp những yếu tố nguy cơ của hai đại dịch lớn đó là bệnh tim mạch và ĐTĐ typ 2, ảnh hưởng đến chất lượng sống con người và tốn kém đáng kể ngân sách về y tế toàn dân của nhiều nước trên thế giới [51]
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của ATP III (theo NCEP) [12]
Tăng glucose huyết tương lúc đói >6,1mmol/L (>110mg/dL)
Tăng triglycerid huyết tương >1,7mmol/L (>150mg/dL)
Giảm HDL-cholesterol: - Nam
- Vòng bụng nam
- Vòng bụng nữ
>102cm
> 88cm
1.2.2 Nguyên nhân – cơ chế sinh bệnh
Theo định nghĩa hiện tại thì HCCH là một tập hợp các bất thường chuyển hóa có liên quan đến kháng insulin và thường xảy ra ở những người thừa cân béo phì Nguyên nhân chính của HCCH hiện vẫn còn là một thách thức khoa học, nhưng đa số các chuyên gia đều đồng ý kháng insulin và béo trung tâm là những yếu tố bệnh sinh quan trọng [27] Nhiều tác giả cho rằng HCCH xuất phát từ hậu quả thiếu hụt gen gây kháng insulin, đặc biệt là khi có béo phì Hậu quả của việc tăng kháng insulin là làm tăng nồng độ insulin trong máu có thể hoặc không thể kiểm soát được nồng độ glucose máu Sự quá thừa insulin này góp phần làm tăng sản xuất LDL-C ở gan, gây rối loạn lipid máu và tăng giữ muối ở ống thận làm tăng huyết áp Ngoài ra, insulin cao có thể kích thích tăng sinh nội mạc mạch máu và tác động lên các receptor của yếu tố tăng trưởng bước đầu gây xơ vữa động mạch [51] Béo phì là một nguyên nhân quan trọng của ĐTĐ, RLLM và THA Tuy nhiên tính
đa dạng của béo phì vẫn là một vấn đề còn nhiều khía cạnh chưa được làm rõ
Trang 17Ngày nay người ta quan tâm đến béo phì trung tâm (béo phì vùng bụng), vì sự tập trung mỡ ở bụng thường đi kèm với tích tụ mỡ ở tạng và có giá trị tiên đoán các đặc điểm của HCCH bất kể giá trị của BMI như thế nào Tuy nhiên
cơ chế những mối liên quan nội tại này vẫn còn nhiều bí ẩn và cần phải tìm hiểu thêm [27]
1.2.3 Hậu quả của hội chứng chuyển hóa
HCCH làm tăng nguy cơ bị bệnh lý tim mạch cũng như làm tăng tỷ lệ
tử vong do nguyên nhân này Các thành phần của HCCH đều là các yếu tố nguy cơ tim mạch, do đó HCCH được dự báo làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh tim mạch cũng như các biến chứng nặng đe dọa đến tính mạng người bệnh Các thành phần của HCCH thường xuất hiện cùng với nhau, mỗi yếu tố nguy cơ đơn lẻ lại có tác động qua lại với nhau làm thúc đẩy nguy cơ chung của HCCH tăng lên một cách đáng kể HCCH làm tăng tỷ lệ mắc bệnh tim mạch lên gấp 2 lần so với người không mắc HCCH Khi kết hợp với nhau các thành phần của HCCH có thể có tác dụng cộng hưởng với nhau, chúng sẽ thúc đẩy tình trạng sinh xơ vữa rất mạnh dẫn đến hình thành và phát triển các mảng vữa xơ trong lòng mạch, từ đó gây nên những biến cố tim mạch, như béo phì làm tăng đề kháng insulin, ĐTĐ typ 2 và tăng huyết áp Cả ĐTĐ typ 2 và THA đều được biết là các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐMV và quá trình xơ vữa động mạch nói chung
Mặc dù HCCH chỉ mới được đề cập trong thời gian gần đây nhưng căn
cứ theo những hậu quả và di chứng của nó đủ cho thấy vấn đề HCCH trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Một bệnh nhân mắc HCCH sẽ phải gánh chịu các bệnh lý về tim mạch và nội tiết như: THA, ĐTĐ
Có ý kiến cho rằng HCCH đã chứa sẵn các yếu tố nguy cơ tim mạch như: THA, rối loạn chuyển hóa lipid theo kiểu xơ xữa động mạch Gần đây các nghiên cứu, báo cáo nguy cơ tim mạch tăng từ 2 - 4 lần ở các bệnh nhân
Trang 18có HCCH theo tiêu chí của WHO, ngay cả khi không có ĐTĐ hoặc rối loạn dung nạp glucose Nguy cơ tim mạch càng gia tăng nếu bệnh nhân mắc HCCH có ĐTĐ, không dừng lại ở các biến chứng về tim mạch như tai biến mạch máu não, đột qụy những bệnh nhân mắc HCCH sẽ có nguy cơ rất cao gặp phải các biến chứng đa cơ quan do bệnh lý ĐTĐ gây ra [27]
1.3 CÁC THÀNH TỐ CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
1.3.1 Béo phì
1.3.1.1 Định nghĩa
Béo phì đơn giản là sự tăng bất thường hay quá nhiều mỡ trong mô mỡ,
từ đó có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe [12] Sự phân bố mỡ ở các vị trí giải phẫu khác nhau đóng vai trò trong nguy cơ gây ra các nhóm bệnh lý khác nhau do béo phì
Bình phương chiều cao tính bằng m²
Xác định chỉ số khối cơ thể theo tiêu chuẩn đánh giá béo phì của ASEAN
áp dụng cho người Châu Á trưởng thành
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN
áp dụng cho người Châu Á trưởng thành [56]
Trang 19Đo vòng eo cũng là thông số hữu ích, trong chẩn đoán béo phì, chỉ số quan trọng là béo phì trung tâm chính là tỷ số vòng eo/vòng mông (VE/VM) được dùng hiện nay Theo WHO những đối tượng có tỷ số VE/VM >0,85 ở
nữ là béo phì bất kể BMI bằng bao nhiêu Chỉ số BMI đánh giá khối lượng
mỡ chung trong cơ thể, còn hai chỉ số kia đánh giá tình trạng béo trung tâm hay còn gọi là béo tạng, béo vùng bụng hay béo phì dạng nam Người ta nhận thấy có một sự tương quan giữa béo phì dạng nam và phân bố mỡ trong phủ tạng
Thừa năng lượng đưa vào cơ thể dễ dẫn đến béo phì, ngoài ra béo phì còn do các yếu tố như: di truyền, do thuốc, lối sống tĩnh tại Trong những năm gần đây béo phì đã tăng cao Ở Việt Nam, tình trạng thừa cân béo phì ngày càng gia tăng Kết quả nghiên cứu trên 17.245 người năm 2005 cho thấy
tỷ lệ thừa cân, béo phì ở người trưởng thành từ 25-64 tuổi (BMI ≥23kg/m²) là 16,3% trong đó béo phì (BMI ≥25kg/m²) là 6,6% Chính sự béo phì ngày càng gia tăng nên gia tăng tần suất mắc và tử vong do BMV Công trình nghiên cứu năm 2002 hợp tác giữa bệnh viện Nội tiết trung ương với trường Đại học Kinki- Nhật Bản cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì ở khu vực Hà Nội đã lên tới 33% (20-74 tuổi), khu vực nội thành chiếm 42,8%, ngoại thành chiếm 25,1%
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP), phân độ béo phì trung tâm [28]
Bảng 1.3 Phân độ béo phì trung tâm (vòng eo) [28]
Trang 201.3.2 Rối loạn glucose máu
Trong đề kháng insulin, tế bào cơ, mỡ và tế bào gan không sử dụng insulin một cách thích hợp, do gia tăng đường máu, nhu cầu insulin tăng, tụy sản xuất insulin nhiều hơn Cuối cùng, tế bào tụy không thể sản xuất đủ nhu cầu insulin của cơ thể và một lượng lớn glucose gia tăng trong máu Nhiều người bị đề kháng insulin có nồng độ glucose máu cao và nồng độ insulin cao lưu thông trong máu cùng một lúc [51]
Tăng glucose máu:
Do tăng hoạt động của hệ thống gây tăng glucose máu hoặc suy giảm tụy nội tiết Mọi trị số trên 1,8g/L hay 10mmol/L sau bữa ăn 2 giờ đều có thể nghi là đái tháo đường [23]
Những người có nồng độ glucose máu cao hơn bình thường nhưng lúc này không nằm mức ĐTĐ được gọi là tiền ĐTĐ Đôi khi tình trạng này được gọi là rối loạn đường máu lúc đói hay rối loạn dung nạp glucose [51]
Những người nếu có nồng độ glucose ở mức tiền ĐTĐ thì sẽ có nguy
cơ bị ĐTĐ typ 2 Nhiều nghiên cứu cho thấy phần lớn những người bị tiền ĐTĐ sẽ phát triển ĐTĐ typ 2 trong vòng khoảng 10 năm Những người bị tiền ĐTĐ cũng có nguy cơ bệnh tim mạch cao hơn [51]
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP), tăng đường máu lúc đói khi glucose huyết > 6,1 mmol/L (>110mg/dL) [28]
Bảng 1.4 Phân độ tăng đường máu lúc đói [28]
Tăng đường máu lúc đói Tiêu chuẩn
Trang 211.3.3 Tăng huyết áp
Định nghĩa tăng huyết áp: theo tổ chức y tế thế giới, một người lớn có:
- HA bình thường: nếu HA động mạch tâm thu (HATT) <140mmHg và
HA đông mạch tâm trương (HATTr) <90mmHg
- THA: nếu HA động mạch tâm thu ≥140mmHg hoặc HA động mạch tâm trương ≥90mmHg
Trong nghiên cứu chương trình khảo sát về sức khỏe và dinh dưỡng Quốc gia lần thứ III (NHANES III) 1986 – 1994 tại Mỹ, THA được xác định khi có HATT ≥140mmHg, HATTr ≥90mmHg hoặc đang dùng thuốc điều trị tăng HA hoặc có hơn 2 lần được bác sỹ nói là bị THA Khi nghi ngờ tăng HA, cần phải đo HA ít nhất 2 lần khám khác nhau sau lần khám đầu tiên [44]
Theo tiêu chuẩn của JNC VII [28],[69], HA của người trưởng thành
được phân thành các mức độ theo bảng 1.5
Bảng 1.5 Phân độ tăng HA tâm thu và tâm trương theo JNC VII
Mức độ Huyết áp tâm thu
Trang 22protein (gọi là apoprotein) mang tên lipoprotein Bằng điện di và siêu ly tâm người ta đã tách lipoprotein ra nhiều thành phần [52]
- VLDL là lipoprotein có tỷ trọng rất thấp chủ yếu do gan, một phần nhỏ do ruột tổng hợp, mang nhiều TG nội sinh
- IDL là lipoprotein có tỷ trọng trung gian là các chất dư còn lại (remnant) sau chuyển hóa VLDL
- LDL là lipoprotein có tỷ trọng thấp, do chuyển hóa từ VLDL và IDL,
có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol đến các tổ chức LDL là thành phần có liên quan trực tiếp đến cơ chế hình thành mảng xơ vữa động mạch Người ta vẫn thường gọi đây là “chất mỡ có hại”
- HDL là lipoprotein có tỷ trọng cao, có nhiệm vụ vận chuyển cholesterol dư thừa từ các tổ chức về gan Người ta vẫn gọi đây là “chất dọn dẹp vữa xơ động mạch” hay “chất mỡ có ít” RLLM dựa vào đo lường lipid huyết tương, nhưng chúng ta khó tự biết cholesterol máu cao, do đó vấn đề sàng lọc lipid máu rất quan trọng để phát hiện rối loạn lipid máu sớm Xét
nghiệm bilan lipid máu lúc đói (CT, TG, HDL-C, LDL-C) là cần thiết [7] 1.3.4.2 Rối loạn lipid máu
Các loại apoprotein và lipoprotein đều có thể định lượng được trong máu Tuy nhiên, trong lâm sàng, chỉ có 4 thành phần thường xuyên được định lượng và đánh giá trong chẩn đoán và điều trị là: cholesterol toàn phần (CT), triglyceride (TG), HDL-C (HDL-cholesterol), LDL-C (LDL-cholesterol) Khi
có rối loạn 1 trong 4 thành phần nói trên hoặc kết hợp nhiều loại thì được gọi
là rối loạn lipid máu (RLLM)
RLLM là sự gia tăng cholesterol máu, tăng TG hoặc cả hai hoặc giảm mức HDL-C Nguyên nhân có thể do nguyên phát hoặc thứ phát [28] Hậu quả RLLM là sự tạo thành các mảng xơ vữa gây tắc mạch, làm gia tăng nguy
cơ biến chứng tim mạch và đột qụy
Trang 23Nguyên nhân nguyên phát: là sự biến đổi về gen đơn giản hay phức tạp, thường gặp ở trẻ em
Nguyên nhân thứ phát: là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp RLLM
ở người trưởng thành, thường gặp ở các nước phát triển và đang phát triển đó
là do lối sống tĩnh tại cùng với sự thu nhận nhiều mỡ bão hòa, cholesterol và chất béo trans trong chế độ ăn, chất béo trans được sử dụng thông dụng qua nhiều thức ăn được chế biến, gây ra XVĐM như chất béo bão hòa Những nguyên nhân thường gặp khác bao gồm ĐTĐ, uống quá nhiều rượu, bệnh thận mạn tính, uống thuốc lợi tiểu thiazide, beta blocker, retinoic, estrogen, progestin và glucocorticoid
Một số yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan RLLM đó là hút thuốc lá, tăng huyết áp, ít hoạt động thể lực, phụ nữ mãn kinh, tiền sử gia đình có BMV (bệnh mạch vành)…
Về mặt cơ chế, rối loạn lipid trong béo trung tâm liên quan đến tăng nồng độ các acid béo tự do trong máu làm kích thích gan sản xuất và bài tiết VLDL dẫn đến tăng TG máu Tăng VLDL trong máu làm tăng chuyển TG từ VLDL cho LDL, HDL và ngược lại làm tăng chuyển cholesterol-ester từ LDL ester Tăng acid béo tự do và VLDL trong máu lại làm tăng hoạt tính lipase gan, enzyme này thủy phân TG của LDL và HDL, kết quả là hình thành LDL hạt nhỏ và có tính gây XVĐM cao, HDL3 hạt nhỏ có khả năng chống xơ vữa động mạch kém (giảm HDL2 có khả năng chống xơ vữa động mạch) [68]
Phân độ tăng triglycerid và HDL-Cholesterol máu theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP) [28]
Bảng 1.6 Phân độ tăng triglycerid máu [28]
Trang 24Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP) [28]
Bảng 1.7 Phân độ giảm HDL - Cholesterol máu [28]
Có < 1mmol/L (40mg/dl) <1,3mmol/L (50mg/dL) Không >1mmol/L (40mg/dl) >1,3mmol/L (50mg/dL)
1.4 TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Nhiều số liệu dịch tễ học về HCCH đã được công bố trên các tài liệu ngoài nước:
Theo tiêu chuẩn của NCEP thì HCCH ước tính là 24% ở người trưởng thành ở Mỹ, trong đó tỷ lệ này ở người độ tuổi > 50 chiếm 44% [5]
Theo nghiên cứu của Chee-Eng Tan tại Singapore công bố năm 2004:
tỷ lệ mắc HCCH ở người Malaysia là 24,2%, người Ấn Độ là 28,8%, người Trung Quốc là 14,8%, đặc biệt ở người có độ tuổi 60-69 chiếm 31% [65]
Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu về HCCH, chủ yếu là các nghiên cứu trên nhiều đối tượng bệnh lý khác nhau:
- Năm 2010, nghiên cứu thực hiện trên 1.408 người dân ≥ 20 tuổi đang
cư trú ở tỉnh Long An, tỷ lệ mắc HCCH theo ATP III là 17,2%, tỷ lệ mắc tăng dần theo quá trình tích tuổi: 6,2% ở nhóm tuổi 20- 39, 22,2% ở nhóm tuổi 40-
59, 33,5% ở nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên Ở người từ 40 tuổi trở lên tỷ lệ mắc HCCH tăng cao rõ rệt, nữ mắc HCCH cao hơn nam (20% so với 13,5%) Các yếu tố thường gặp ở người mắc HCCH là tăng triglycerid và giảm HDL-C [14] Tại Thái Bình một nghiên cứu trên 962 đối tượng, tỷ lệ mắc HCCH là 24,1% tăng dần theo nhóm tuổi và chỉ số BMI với hầu hết các tiêu chuẩn [35]
- Trên bệnh nhân tăng huyết áp có tuổi, tỷ lệ mắc HCCH rất cao, chiếm 58,6% theo tiêu chuẩn ATP III có hiệu chỉnh vòng eo ở người Châu Á, tỷ lệ này thay đổi theo giới tính nữ nhiều hơn nam và có sự gia tăng theo quá trình
Trang 25tích tuổi, các thành phần thường gặp nhất trong HCCH là tăng triglycerid (85%), giảm HDL-C, tăng vòng eo và sau cùng là tăng đường huyết [41]
Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 mắc tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn IDF là 59% và xu hướng tăng theo tuổi, tỷ suất HCCH ở nữ gặp nhiều hơn nam [16]
Trên bệnh nhân bệnh ĐMV, tỷ lệ mắc HCCH là 57,9%, thường gặp ở
nữ nhiều hơn nam (67,4% so với 53%) [17]
Ở phụ nữ trên 45 tuổi tại thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ mắc HCCH là 25,9%, trong đó tỷ lệ 3 thành tố chiếm 17,7%, 4 thành tố chiếm 11,5%, 5 thành tố chiếm 1,3% [2]
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới
Trong thế kỷ XX, bệnh tim mạch được xem là nguyên nhân gây bệnh
và tử vong hàng đầu tại các nước phát triển Đã có nhiều nổ lực nhằm tìm hiểu sinh bệnh học cũng như nhận diện những yếu tố nguy cơ của bệnh lý này Theo báo cáo của WHO năm 1990, bệnh tim mạch là một trong ba nguyên nhân chính gây tử vong ở khu vực Thái Bình Dương Trong những thập kỷ gần đây, tử vong do bệnh tim mạch hoặc liên quan đến bệnh tim mạch như tăng HA, rối loạn lipid máu, ĐTĐ tăng rất nhanh Nó trở thành vấn đề thời sự, nhiều nghiên cứu đã tập trung vào lĩnh vực tim mạch cũng như một
số rối loạn liên quan, trong đó có tình trạng béo phì đặc biệt là béo phì vùng bụng được đề cập trong HCCH [27]
Trong một nghiên cứu lớn ở Bắc Kinh, tỷ lệ mắc HCCH là 13,2% Một nghiên cứu tiến hành trên 19.000 đối tượng ở độ tuổi trung bình từ 37- 74 tuổi được lựa chọn ngẫu nhiên từ 20 vùng thành thị và nông thôn Trung Quốc, tất
cả các đối tượng này được đo về trọng lượng, huyết áp, xét nghiệm máu để định lượng glucose, cholesterol máu Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng nếu
họ đem kết quả thu được nhân rộng lên cho dân số Trung Quốc (1,3 tỷ người)
Trang 26thì sẽ có 137 triệu người bị thừa cân, trong đó có 18 triệu người mắc bệnh béo phì, có khoảng 64 triệu đang mắc HCCH [6]
HCCH ảnh hưởng đến 44% dân số Hoa Kỳ, ở những người ngoài tuổi
50 Một tỷ lệ lớn phụ nữ lớn hơn 50 tuổi có HCCH cao hơn nam giới Sự phụ thuộc tuổi của HCCH được thấy hầu hết người dân trên thế giới [6]
1.5.2 Nghiên cứu trong nước
Trong bối cảnh khi mà HCCH đã trở thành vấn đề thời sự của y học thì việc nghiên cứu hội chứng này ở cộng đồng và tìm kiếm cách hạn chế mắc bệnh là rất cần thiết Từ đó có rất nhiều nghiên cứu trong nước như: Nguyễn Hoàng Long, Đỗ Doãn Lợi, Nguyễn Ngọc Quang, Lê My thấy tỷ lệ mắc HCCH ở người trưởng thành tại Thái Bình có sự khác nhau tùy theo tiêu chuẩn chẩn đoán từ 5,7% theo IDF đến 24,1% theo NCEP ATP III, tỷ lệ mắc HCCH của quần thể tăng dần theo tuổi và chỉ số BMI ở tất cả các tiêu chuẩn chẩn đoán [35] Hoàng Đăng Mịch nghiên cứu HCCH ở ngoại thành Hải Phòng thấy tỷ lệ mắc HCCH là 23,6%, tỷ lệ mắc tăng theo độ tuổi và nữ giới
có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới [37] nhưng ở nội thành Hải Phòng tỷ lệ mắc HCCH cao hơn là 45,6%, trong đó độ tuổi mắc cao nhất là 50- 59 tuổi và nữ giới cũng có tỷ lệ mắc HCCH cao hơn nam giới [36] Võ Thị Dễ, Lê Thanh Liêm năm 2010 tại Tỉnh Long An ghi nhận tỷ lệ mắc HCCH trong cộng đồng
là 17,2%, tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi, ở người từ 40 tuổi trở lên tỷ lệ mắc HCCH tăng cao rõ rệt [14]
Cùng với những nghiên cứu trong cộng đồng, thì những nghiên cứu trên các đối tương khác cũng được thực hiện như: Nguyễn Thị Lan Anh, nghiên cứu tình hình HCCH ở phụ nữ trên 45 tuổi tại thành phố Đà Nẵng, tỷ
lệ HCCH là 25,9%, trong đó tỷ lệ 3 thành tố chiếm 17,7%, 4 thành tố chiếm 11,5%, 5 thành tố chiếm 1,3% [2] Trên bệnh nhân tăng HA, Giao Thị Thoa, Huỳnh Đinh Lai, Hoàng Anh Tiến thấy HCCH chiếm tỷ lệ 38,93% [49] Ở
Trang 27đối tượng trên 40 tuổi khám tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp, Dương Ân Hận nghiên cứu thấy đối tượng mắc HCCH chiếm tỷ lệ 51,2%, nữ chiếm 57%
và nam là 50% [19] Trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, Lê Quốc Tuấn, Trịnh Xuân Tráng thấy tỷ lệ mắc HCCH là 49,9% ở nam 34,7% và nữ 56,7% [58] Lê Thị Thanh Tịnh, nghiên cứu HCCH ở phụ nữ mãn kinh đến khám tại phòng khám Nội và khoa Nội Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế; khoa Nội C Bệnh viện trung ương Huế, tỷ lệ tăng HA ở phụ nữ mãn kinh có HCCH chiếm 95,9%, đối tượng nghiên cứu HCCH có vòng bụng ≥ 88cm chiếm tỷ lệ 68,5%, tỷ lệ tăng cân, béo phì (theo chỉ số BMI) chiếm 63,1% [54]
Ở đối tượng khác như bệnh nhân tăng HA có tuổi, Phan Hải Phương thấy tỷ lệ mắc HCCH là 58,6% [41] Đàm Thị Thảo, nghiên cứu đối tượng kiểm tra sức khỏe tại ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh An Giang thấy tỷ lệ mắc HCCH là 39,3% [46] Nguyễn Thị Vui, nghiên cứu tỷ lệ mắc HCCH ở cán bộ trung cao tại phòng khám ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán
bộ Tỉnh Bình Định là 40,8% [62] Trên bệnh nhân động mạch vành, Đỗ Thị Thu Hà nhận thấy mắc HCCH chiếm tỷ lệ 57,9% [17] Trên bệnh nhân ĐTĐ,
Lê Thanh Đức, Nguyễn Văn Trí, Nguyễn Đức Công thấy tỷ lệ mắc HCCH theo tiêu chuẩn IDF là 59% [16], Lê Văn Chi nghiên cứu 350 phụ nữ mãn kinh có 171 phụ nữ mãn kinh mắc HCCH theo tiêu chuẩn IDF, chiếm tỷ lệ 48,9% [9] Trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Thượng Dũng, Dương Thị Kim Loan, nghiên cứu thấy mắc tỷ lệ HCCH theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III là 56,5%, ở nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi là 60% và nhóm < 60 tuổi là 50%, tỷ lệ mắc HCCH ở nữ giới cao hơn nam giới (80%, 48,2%, p< 0,05) [13]
Qua tham khảo nhiều tài liệu và các đề tài nghiên cứu khoa học, có nhiều công trình nghiên cứu HCCH trên nhiều đối tượng và phần lớn là
Trang 28nghiên cứu trong bệnh viện nhưng đối tượng phụ nữ tiền mãn kinh thì còn giới hạn hơn Để phụ nữ ở độ tuổi mãn kinh và sau mãn kinh có sức khỏe tốt hơn, hạn chế bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, tai biến mạch máu não… nghiên cứu HCCH ở phụ nữ tiền mãn kinh là hết sức cần thiết và phải khảo sát trong cộng đồng, mới mang lại ý nghĩa thiết thực
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phụ nữ từ 35 đến 60 tuổi, tiền mãn kinh đang sống tại thành phố Cà Mau từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2014
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn
Chọn phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh 35–60 tuổi, tức là có rối loạn kinh nguyệt như: chu kỳ kinh ngắn lại hoặc thưa ra, bị rong kinh, rong huyết hay cường kinh; có thể kèm theo dấu hiệu lâm sàng như: bốc hỏa, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm lý, mệt mỏi, tê các đầu chi…[10], những người đang sinh sống tại thành phố Cà Mau ít nhất 6 tháng, tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Phụ nữ đã phẫu thuật cắt bỏ hai buồng trứng, tử cung
- Phụ nữ có điều trị thay thế hormon sinh dục, thuốc ngừa thai, glucocorticoid liều cao và kéo dài
- Phụ nữ có bệnh lý ảnh hưởng thành phần lipid máu như: suy giáp, hội chứng thận hư hoặc có sử dụng điều trị rối loạn lipid máu
- Phụ nữ bị cong, gù hay vẹo cột sống, có phẫu thuật hút mỡ bụng
- Người bị bệnh tâm thần, không minh mẫn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ:
Trang 30n = Z2
1-α/2 d 2
p)-(1p
p: là tỷ lệ phụ nữ tiền mãn kinh mắc hội chứng chuyển hóa
Do chưa có tài liệu nghiên cứu vấn đề này, nên chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm trên 30 phụ nữ tiền mãn kinh tại thành phố Cà Mau Thấy tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa trong khoảng là 20% nên chúng tôi chọn p = 0,20
d = 0,05 là khoảng sai lệch cho phép
Thay vào công thức ta tính được n = 245,9 Từ đó tính ra cỡ mẫu là:
n = 246, làm tròn là 250 Trong thực tế chúng tôi đã nghiên cứu trên 252 đối tượng
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu
Chọn cụm điều tra ngẫu nhiên: thành phố Cà Mau có 10 phường, chọn hai khu vực đại diện: thành thị (các phường gần trung tâm thành phố) và nông thôn (các phường gần vùng ngoại ô, có đất nông nghiệp, làm vuông) Qui trình chọn mẫu được tiến hành các bước sau:
- Chọn cụm quần thể nghiên cứu qua bốc thăm chọn ngẫu nhiên trong mỗi khu vực:
+ Thành thị: các phường gần trung tâm gồm có: phường 1; phường 2; phường 4; phường 5; phường 7 Bốc thăm chọn ngẫu nhiên hai phường là phường 4 và phường 5 thành phố Cà Mau
+ Nông thôn: các phường trước đây có làm nông nghiệp hay hiện tại đang làm vuông như: phường 6; phường 8; phường 9; phường Tân Xuyên;
Trang 31phường Tân Thành Bốc thăm chọn ngẫu nhiên hai phường là: phường 6 và phường Tân Xuyên
Cuối cùng chọn đối tượng phụ nữ tiền mãn kinh trong 4 phường, đó là phường 4; phường 5; phường 6 và phường Tân Xuyên
- Trong mỗi phường liên hệ lập danh sách phụ nữ tiền mãn kinh từ 35 tuổi đến 60 tuổi và chọn 90 đối tượng, chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống: xác định hệ số k
đủ số lượng cần nghiên cứu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi có kinh trung bình:
Tính theo năm dương lịch, tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
- Tuổi bắt đầu tiền mãn kinh:
Là tuổi bắt đầu có những rối loạn tiền mãn kinh, tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
Trang 32+ Trình độ tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5)
+ Trình độ trung học cơ sở (từ lớp 6 đến lớp 9)
+ Trình độ trung học phổ thông (từ lớp 10 đến lớp 12)
+ Trình độ đại học (tốt nghiệp Đại học)
+ Trình độ trung học chuyên nghiệp (tốt nghiệp trung cấp )
Chia làm hai nhóm: nghèo và không nghèo
+ Kinh tế gia đình nghèo khi có sổ hộ nghèo
+ Kinh tế gia đình không nghèo, không có sổ hộ nghèo
- Thói quen ăn uống:
+ Thói quen ăn cá:
Là người thường hay ăn cá từ 4-7 ngày/tuần
+ Thói quen ăn thịt:
Là người thường hay ăn thịt từ 4-7 ngày/tuần
+ Thói quen ăn nhiều rau:
Là người thường hay ăn rau từ 4-7 ngày/tuần
+ Thói quen ăn mỡ:
Là người thường hay ăn mỡ từ 4-7 ngày/tuần
- Chỉ số khối cơ thể (BMI)
Trang 33Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì theo chỉ số BMI của ASEAN
2.2.4.2 Chẩn đoán và đặc điểm hội chứng chuyển hóa
* Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa:
Có nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa:
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (theo NCEP) [12], chẩn đoán HCCH khi có 3 trong số 5 yếu tố trình bày tại bảng 2.2
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của ATP III (theo NCEP) [12]
Tăng glucose huyết tương lúc đói >6,1mmol/L (>110mg/dL)
Tăng triglycerid huyết tương >1,7mmol/L (>150mg/dL)
Giảm HDL-cholesterol: - Nam
- Nữ
<1,0mmol/L (<40mg/dL)
<1,3mmol/L (<50mg/dL) Tăng huyết áp >130/85mmHg hoặc bắt buộc phải
dùng thuốc hạ áp Béo phì trung tâm (béo bụng)
- Vòng bụng nam
- Vòng bụng nữ
>102cm
> 88cm
Trang 34* Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa
- Béo phì trung tâm (vòng eo) được xem là béo trung tâm khi số đo vòng eo ≥ 80cm, theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP) [69]
- Huyết áp:
Theo tiêu chuẩn của JNC VII [28], HA của người trưởng thành được
phân thành các mức độ sau:
Bảng 2.3 Phân độ tăng HA tâm thu và tâm trương theo JNC VII
Mức độ Huyết áp tâm thu
- Đường máu (glucose huyết)
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP), tăng đường máu lúc
đói khi glucose huyết >6,1mmol/L (>110mg/dL) [69]
Bảng 2.4 Phân độ tăng đường máu lúc đói [69]
Tăng đường máu lúc đói Tiêu chuẩn
Không <110mg/dL (6,1mmol/L)
Trang 35- Lipid máu
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEP) [69]
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn rối loạn triglycerid và HDL-C theo ATP III [69]
Trang 36+ Thói quen thường ăn cá chia làm hai nhóm: có hoặc không
+ Thói quen thường ăn thịt chia làm hai nhóm: có hoặc không
+ Thói quen thường ăn nhiều rau chia làm hai nhóm: có hoặc không + Thói quen thường ăn nhiều mỡ chia làm hai nhóm: có hoặc không
- Thói quen uống rượu và mức độ uống rượu
2.2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.2.5.1 Chuẩn bị đối tượng
Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu đều được nhận giấy mời trước hai ngày và tập trung lúc 07 giờ tại trạm y tế hoặc trụ sở sinh hoạt của khóm
Trang 37như trong giấy mời Đối tượng được dặn kỹ là khi ăn cơm chiều phải nhịn ăn đến sáng để làm xét nghiệm; thời gian nhịn ăn ít nhất phải ≥ 8 giờ
2.2.5.2 Phương tiện, dụng cụ
- Phiếu thu thập số liệu, thước dây Trung Quốc sai số 0,1cm, thước cây
- Cân bàn hiệu TANITA (Trung Quốc Sản xuất), sai số 0,1kg
- Ống nghe, máy đo huyết áp hiệu YAMASU (Nhật sản xuất)
- Phích lạnh, giá đựng ống nghiệm
- Máy sinh hóa Hitachi 917
- Hóa chất: glucose, cholesterol total, triglycerite, HDL-C, LDL-C của hãng CYPRESS
2.2.5.3 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Phương pháp xác định chiều cao, cân nặng, vòng eo và vòng mông: + Đo chiều cao và cân nặng:
Cân và thước đo được chuẩn bị trước
Dùng cân bàn hiệu TANITA (Trung Quốc sản xuất) đã được hiệu chỉnh với một cân chuẩn trước khi sử dụng, sau khi cân 20 lần phải kiểm tra lại cân
Cân đặt ở vị trí cân bằng Đối tượng đứng thẳng, mặt nhìn về phía trước; chân không mang dép, hai chân chạm nhau và gót chân sát mặt sau cân, mặc áo quần nhẹ, không đội mũ và không cầm bất kỳ một vật gì, kim chỉ trọng lượng đứng yên mới đọc kết quả Đo cân nặng chính xác đến 0,1kg (100g) và đo chiều cao chính xác đến 1cm [2]
Đơn vị biểu thị: cân nặng = kg; chiều cao = m
+ Đo vòng eo và vòng mông:
Dùng thước dây (Trung Quốc sản xuất) có đối chiếu với thước đo kim loại Đối tượng đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng chiều rộng ngang hai vai Vòng bụng được đo ngang qua trung điểm của bờ dưới xương sườn 12 và mào chậu vào lúc thở ra nhẹ nhàng, tính bằng cm [1] Đối tượng được đo nới
Trang 38rộng dây nịt để không tạo một áp lực nào lên bụng, không được co cơ bụng và phải đặt thước dây nằm ngang song song mặt đất
Đo vòng mông ngang qua hai mấu chuyển của xương đùi
Đo vòng eo và vòng mông chính xác đến 1cm Đơn vị biểu thị: cm
- Phương pháp đo huyết áp
Xác định huyết áp động mạch của đối tượng:
Chuẩn bị: cho đối tượng nghiên cứu nghỉ ngơi thoải mái 5-10phút trước khi đo, không dùng cà phê, không hút thuốc lá, không tập thể dục ít nhất 30 phút trước khi đo, không dùng các loại thuốc kích thích thần kinh giao cảm
Đối tượng được nằm trên giường để đo, đo huyết áp hai lần cách nhau
3 phút lấy trung bình cộng Đơn vị biểu thị tính bằng mmHg
Phương pháp đo: băng quấn đặt ngang mức tim, mép băng quấn cách lằn khuỷu 3cm Bơm túi hơi với tốc độ 2-4mm/giây Sau khi áp lực hơi trong băng quấn làm mất mạch quay, bơm lên tiếp 30mmHg nữa và sau đó mở van cho áp lực giảm xuống từ từ (tốc độ 2-4mm/giây) Huyết áp tâm thu tương ứng với tiếng đập đầu tiên Huyết áp tâm trương tương ứng với tiếng đập biến mất (hoặc thay đổi tần số) Nếu giữa hai lần đo đầu tiên chênh lệch >5mmHg thì đo thêm 1- 2 lần nữa và lấy trị số trung bình [18]
- Phương pháp định lượng nồng độ các thành tố của HCCH
Kỹ thuật lấy mẫu máu:
Được thực hiện bởi các kỹ thuật viên xét nghiệm của nhóm cộng sự (là
kỹ thuật viên của Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Sản- Nhi) Đối tượng nhịn đói, lấy máu tĩnh mạch ở tư thế ngồi Thắt dây mạch không quá một phút Lấy khoảng 2mL máu và được giữ lạnh ở nhiệt độ (4- 8oC) sau đó chuyển ngay về phòng xét nghiệm không quá một giờ
Trang 39Định lượng các thành tố: glucose, cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-C, LDL-C trên máy sinh hóa HITACHI 917 của Nhật sản xuất với thuốc thử của hãng Cypress
* Phương pháp định lượng
+ Glucose:
Glucose huyết tương được định lượng bằng phương pháp glucose oxidase:
Glucose + O2 Glu cos eOxidase Gluconic acid + H2O2
2H2O2 + Phenol + 4-Aminoantipyrine POD Red quinone + 4H2O2
+ Cholesterol:
Định lượng cholesterol toàn phần (CT) theo nguyên tắc:
Cholesterol ester + H2O Cholestero lesterase Cholesterol + fatty acidsCholesterol + O2 Cholestero lOxidase 4-Cholesten-3-one + H2O2 2H2O2 + Phenol + 4-Aminoantipyrine Peroxidase Red quinone + 4H2O2
H2O2 oxy hóa N- (2 hydroxy-3-sulfopropyl) - 3,5 dimethoxyanilin và 4 amino atipyrin dưới sự xúc tác của peroxidase tạo thành hợp chất có màu đỏ tím Chất này được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp phụ ở bước sóng 600nm Đậm độ màu sẽ tỷ lệ với lượng H2O2 tham gia phản ứng Lượng
H2O2 tỷ lệ với lượng cholesterol toàn phần trong huyết thanh Như vậy nồng
độ CT được xác định gián tiếp thông qua chất màu hình thành
Trang 40+ Triglycerid:
Định lượng triglycerid huyết thanh theo nguyên tắc loại bỏ glycerol tự
do bằng glycerolkinase, glycerol 3 phosphat oxidase và catalase sau đó tiến hành các phản ứng:
Triglycerid+ H2O Lipoprotei nLipase Glycerol + Fatty acids
Glycerol + ATP Glyceroiki naseMg2 Glycerol-3-phosphate + ADP Glycerol-3-phosphate + O2 GPO Dehydroxyacetol phosphate + H2O2
2H2O2 + Amino-4-Antipyrine + ESPAS Peroxidase Red quinone + 4H2O2
H2O2 oxy hóa N - (2 hydroxy-3-sulfopropyl) - 3,5 dimethoxyanilin và 4 amino atypirin dưới sự xúc tác của peroxidase tạo thành hợp chất có màu đỏ tím Chất này được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp thụ ở bước sóng 600nm tỷ lệ với lượng triglycerid trong huyết thanh Như vậy nồng độ triglycerid được xác định gián tiếp thông qua lượng chất màu hình thành + HDL-Cholesterol (HDL-C)
Định lượng HDL-Cholesterol (HDL-C) theo nguyên tắc loại bỏ HDL, VLDL và chylomicron bằng thuốc thử có chứa kháng thể beta lipoprotein người, sau đó tiến hành các phản ứng:
HDL-cholesterol + H2O Cholesterol + RCOOH
Cholesterol + O2 Δ4- Cholestenon + H2O2
H2O2 oxy hóa N – (2 hydroxy-3-sulfopropyl) - 3,5 dimethoxyanilin và 4 amino antypirin dưới xúc tác của peroxidase tạo thành hợp chất có màu hồng đậm Chất này được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp thụ ở bước sóng 600nm Đậm độ màu sẽ tỷ lệ với lượng H2O2 tham gia phản ứng Lượng H2O2
tỷlệ với lượng HDL-C trong huyết thanh Như vậy nồng độ HDL-C được xác định gián tiếp thông qua lượng chất màu hình thành