1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện Châu Thành, Bến Tre
Tác giả Trần Văn Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (7)
    • 1.1. Enerovirus71 (0)
    • 1.2. Dịch tễ học bệnh tay chân miệng (8)
    • 1.3. Đặc điểm bệnh tay chân miệng (14)
    • 1.4. Biến chứng (17)
    • 1.5. Phân tuyến điều trị (19)
    • 1.6. Phòng bệnh (20)
    • 1.7. Một số nghiên cứu liên quan bệnh tay chân miệng (28)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
    • 2.3. Kiểm soát sai lệch thông tin (43)
    • 2.4. Phương pháp phân tích số liệu (43)
    • 2.5. Đạo đức trong nghiên cứu (44)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (45)
    • 3.2. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa bệnh tay chân miệng (49)
    • 3.3. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa bệnh tay chân miệng trước và sau can thiệp (63)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (73)
    • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (73)
    • 4.2. Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức, thái độ thực hành đúng về phòng ngừa bệnh tay chân miệng (0)
    • 4.3. Sự thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng sau can thiệp bằng phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp. 89 KẾT LUẬN (93)
    • 2. Kết quả thay đổi kiến thức thái độ, thực hành phòng bệnh tay chân miệng sau (99)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi sinh sống tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi sinh sống tại huyện Châu thành, tỉnh Bến Tre

+ Những đối tượng được chọn nhưng từ chối tham gia nghiên cứu

+ Những đối tượng được chọn nhưng vắng mặt trong ngày điều tra

+ Bệnh tâm thần và dị tật hạn chế khả năng giao tiếp

Từ tháng 08 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013

Huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre

Huyện Châu Thành là cửa ngõ của tỉnh Bến Tre, nổi bật với nhiều sông rạch, tạo nên đặc trưng về địa lý phong phú Với dân số hơn 173.000 người (tính đến năm 2008), huyện gồm 23 xã đều có điều kiện tự nhiên tương tự, chủ yếu là vùng nông thôn Người dân huyện Châu Thành chủ yếu sinh sống bằng nghề nông, làm nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính Huyện còn có hai khu công nghiệp nằm trên địa bàn, một ở phía đông tại xã Giao Long và một ở phía tây tại xã An Hiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Hệ thống y tế huyện gồm hai bệnh viện đa khoa, một Trung tâm y tế, phòng y tế và 23 trạm y tế tại các xã, đều có bác sĩ đảm bảo chăm sóc sức khỏe địa phương Mỗi xã đều có tổ y tế ấp và tình nguyện viên sức khỏe cộng đồng hỗ trợ tích cực trong việc triển khai các chương trình y tế quốc gia.

Hình 2.1 Bản đồ địa điểm nghiên cứu huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp

Trong nghiên cứu của Liu Xin-feng và Yang Xiao-ting tại Cam Túc, Trung Quốc, tỷ lệ phụ nữ có con trong độ tuổi từ 0 đến 5 tuổi có kiến thức chính xác về phòng chống bệnh tay chân miệng đạt 84,62% Nghiên cứu này dựa trên mẫu khảo sát gồm 117 cư dân trong cộng đồng, thể hiện rõ nhận thức cao của người dân về bệnh tay chân miệng Kết quả cho thấy kiến thức về bệnh này được hiểu biết rộng rãi, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng.

- c : Mức chính xác mong muốn là 95%, sai số chấp nhận là 0,05

- Z 1- α/2 : Với độ tin cậy 95%, hệ số tin cậy là 1,96

* Ta tính được n = 195,92 để dự phòng không tiếp cận được một số đối tượng nên chọn tròn 200 đối tượng

Chọn hệ số thiết kế là 2 Như vậy, tổng số mẫu điều tra tối thiểu sẽ là 2 x 200 400 đối tượng

-Do huyện Châu Thành chưa phát triển đô thị nên không có sự phân biệt thành thị và nông thôn giữa các xã

Để khảo sát kiến thức thực hành về phòng chống bệnh tay chân miệng cho phụ huynh có trẻ từ 0-5 tuổi, cần thực hiện quy trình chọn mẫu qua hai bước Quy trình này đảm bảo tính chính xác và đại diện cho nhóm dân số mục tiêu, giúp thu thập dữ liệu đáng tin cậy về nhận thức và hành vi phòng chống bệnh Việc chọn mẫu đúng quy trình là yếu tốquan trọng để đưa ra các kết luận chính xác và xây dựng các chiến lược hỗ trợ phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng ở trẻ nhỏ.

Trong bước đầu tiên, chúng tôi chọn ngẫu nhiên 4 xã trong tổng số 23 xã, thị trấn của huyện Châu Thành, bao gồm Tiên Thuỷ, Sơn Hoà, Tường Đa và An Hoá Khoảng cách giữa các xã dao động từ 5 km (giữa Tường Đa và Sơn Hoà) đến 30 km (giữa Tiên Thuỷ và An Hoá), đảm bảo tính đa dạng về địa lý trong lựa chọn.

Số phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi ở các xã được cán bộ dân số xã cung cấp là :

Để xác định số lượng mẫu khảo sát phù hợp với từng xã, chúng tôi chọn xã An Hoá (298 phụ nữ con từ 0-5 tuổi) có số phụ nữ thấp nhất làm đơn vị chuẩn Từ đó, tính tỷ lệ giữa số phụ nữ các xã khác so với An Hoá, lần lượt là Tường Đa (1,2), Sơn Hoà (1,1), và Tiên Thuỷ (2,15) Với cỡ mẫu tối thiểu là 400, chúng tôi chia cho tổng tỷ lệ (5,45) để xác định số mẫu của An Hoá là 75, sau đó nhân tỷ lệ từng xã với số mẫu của An Hoá để tính số mẫu phù hợp: Sơn Hoà là 85, Tường Đa là 90, và Tiên Thuỷ là 160.

Vậy số mẫu cần phải khảo sát tại từng xã tối thiểu là :

Bước 2 trong quy trình là lập danh sách các phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi tại từng ấp của các xã Sau đó, tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên để chọn một ấp, rồi tiếp tục chọn 4 tổ nhân dân tự quản và xác định 4 đối tượng phỏng vấn đầu tiên trong các tổ này Quá trình chọn người tiếp theo thực hiện theo phương pháp hộ liền kề, tổ liền kề, ấp liền kề cho đến khi đạt đủ số lượng đối tượng cần thiết cho từng xã, đảm bảo tính công bằng và ngẫu nhiên trong mẫu khảo sát.

Nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát mô tả bằng cách chia thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm phụ trách một tổ nhân dân tự quản đã được lựa chọn Các nhóm liên hệ trực tiếp với địa phương để tiến hành khảo sát từ những người được bốc thăm tại từng tổ nhân dân tự quản của ấp.

Trong quá trình khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh chân tay miệng, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành can thiệp bằng cách tuyên truyền trực tiếp cho các đối tượng tham gia khảo sát Đồng thời, nhóm cũng sẽ hướng dẫn các đối tượng cách phòng tránh bệnh thông qua nội dung trên tờ bướm phát tay, nâng cao ý thức và kiến thức phòng bệnh một cách hiệu quả.

Sau ba tháng can thiệp, chúng tôi đã tiến hành đánh giá lại kiến thức, thái độ và thực hành của các đối tượng đã được tuyên truyền phòng bệnh trong lần khảo sát trước để đo lường hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng bệnh.

2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu:

- Tuổi: Tính bằng năm hiện tại trừ năm sinh

- Nghề nghiệp: Chia làm 6 nhóm:

- Trình độ học vấn bà mẹ: Phân thành 5 nhóm:

Nhóm mù chữ : không có đi học

Học cấp I : tiểu học ( từ lớp một đến lớp năm)

Nhóm học cấp II: trung học cơ sở ( từ lớp 6 đến lớp 9)

Nhóm học cấp III :trung học phổ thông ( từ lớp 10 cho đến lớp 12)

Trên cấp III : Trung học , cao đẳng, đại học

- Kinh tế gia đình: Chia thành 2 nhóm, căn cứ theo tiêu chí Quyết định số

170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010

Người nghèo là những người có thu nhập bình quân đầu người trong gia đình bằng hoặc dưới mức 200.000 đồng/tháng Họ được hưởng các khoản trợ cấp xã hội có giấy chứng nhận do chính quyền địa phương xét cấp, nhằm hỗ trợ cải thiện mức sống.

Không nghèo: Là những người có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nêu trên , không có giấy chứng nhận của chính quyền địa phương

-Tôn giáo của bà mẹ

- Công giáo: Thiên chúa giáo và Tin Lành

- Không có: Không theo một tôn giáo nào

Một số đặc điểm ảnh hưởng trong gia đình

- Tình trạng phụ thuộc về kinh tế

Phụ nữ sống phụ thuộc vào chu cấp của người thân, chủ yếu là gia đình như chồng, con và cha mẹ, nhờ vào sự hỗ trợ tài chính và chăm sóc từ các thành viên trong gia đình Họ có thể sinh sống cùng cha mẹ hoặc người thân, hoặc tự lập trong nhà riêng, tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện cá nhân Điều này thể hiện rõ nét các mối quan hệ phụ thuộc và sự hỗ trợ từ gia đình đối với cuộc sống hàng ngày của những người phụ nữ này.

Phụ nữ không phụ thuộc về kinh tế là những người tự chủ trong tài chính, có khả năng tự chu cấp cho bản thân, gia đình và người thân Họ là những người có việc làm ổn định, thu nhập đủ để nuôi sống gia đình bao gồm chồng, con mà không cần dựa vào sự hỗ trợ tài chính từ người khác Việc tự thân kiếm sống giúp họ duy trì độc lập, tự chủ và nâng cao vị thế trong xã hội.

- Chịu ảnh hưởng về việc chăm sóc trẻ

Đối tượng nghiên cứu chịu ảnh hưởng hoàn toàn hoặc một phần từ cha mẹ hoặc ông bà trong quá trình chăm sóc trẻ em Khi chăm sóc trẻ, người mẹ thường phải thực hiện theo hướng dẫn của các thành viên lớn tuổi trong gia đình, như cha mẹ hoặc ông bà Điều này cho thấy vai trò của các thế hệ đi trước ảnh hưởng đáng kể đến cách cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ thực hiện công việc chăm sóc hàng ngày.

Bà mẹ tự quyết định trong việc chăm sóc trẻ mà không chịu ảnh hưởng ngoài ý muốn, đồng thời nhận được nguồn cung cấp thông tin chính xác về phòng ngừa bệnh tay chân miệng từ cán bộ y tế Với sự hướng dẫn trực tiếp từ các nhân viên y tế, bà mẹ được cung cấp kiến thức cập nhật và rõ ràng về cách chăm sóc trẻ khỏe mạnh, phòng tránh bệnh tay chân miệng hiệu quả Điều này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng chăm sóc trẻ an toàn, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những người có kiến thức về bệnh tay chân miệng, hiểu biết về các biện pháp phòng tránh và cách chăm sóc trẻ em nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm Các nguồn thông tin chủ yếu được truyền đạt qua các phương tiện truyền thông, cộng đồng và các nguồn cung cấp khác như tư vấn y tế, tài liệu hướng dẫn chăm sóc sức khỏe trẻ Việc nâng cao nhận thức và kiến thức về bệnh giúp cộng đồng chủ động phòng ngừa hiệu quả hơn và giảm thiểu tác động của bệnh tay chân miệng.

Nguồn khác từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp

Một số đặc điểm về điều kiện sinh hoạt

-Nhà, gỗ, tranh, lá nền đất

-Nhà tranh, gỗ có lát gạch, hoặc láng xi măng

-Nhà tường chưa lát gạch: là nhà xây gạch nhưng chưa xử lý phần nền, nền đất -Nhà tường có lát gạch hoặc láng xi măng

Tình hình nước sinh hoạt

- Nước sông rạch không xử lý

- Nước sông rạch có xử lý

Tình trạng vật dụng sinh hoạt chăm sóc trẻ

- Không có vật dụng chăm sóc, giữ trẻ, đồ chơi cho trẻ

- Có có vật dụng chăm sóc, giữ trẻ (nôi, thau, chậu)

- Có bàn ghế phục vụ sinh hoạt (bàn, ghế, giường ngủ)

Hoàn cảnh sinh hoạt gia đình

Sống chung với gia đình là hình thức phụ nữ cùng sinh hoạt và chia sẻ cuộc sống hàng ngày với nhiều thế hệ trong cùng một nhà, có thể gồm cha mẹ ruột, cha mẹ chồng hoặc người nuôi dưỡng Điều này giúp duy trì mối quan hệ gia đình gắn bó, tạo sự ổn định và hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc sống Việc chung sống cũng đem lại những lợi ích về tinh thần và trách nhiệm gia đình, đồng thời góp phần xây dựng một không gian sống yêu thương, hòa hợp.

- Ở riêng: là những phụ nữ sống cùng chồng, con, ở nhà riêng không chung với người thân khác

Vệ sinh vật dụng trong gia đình

Kiểm soát sai lệch thông tin

Sai số trong dữ liệu thu thập thường xuất phát từ việc người cung cấp thông tin trả lời không chính xác do không hiểu rõ câu hỏi hoặc từ ngữ sử dụng trong quá trình thu thập gây khó hiểu Ngoài ra, cũng có trường hợp là người trả lời cố ý cung cấp thông tin sai lệch, dẫn đến dữ liệu bị nhiễu, ảnh hưởng đến độ chính xác của phân tích Việc xác định và giảm thiểu sai số này là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dữ liệu và đảm bảo kết quả nghiên cứu chính xác, tin cậy.

-Sai số do người thu thập thông tin: ghi chép, thống kê, nhập dữ liệu sai

-Tất cả nhân sự thu thập thông tin được tập huấn kỹ năng thu thập thông tin, và quan sát việc thực hành trước khi tiến hành điều tra

Công cụ thu thập thông tin được kiểm tra nhằm phát hiện các điểm hạn chế trong thiết kế phiếu điều tra và phương pháp tiếp cận, giúp xác định các vấn đề trong cách thu thập và ghi chép dữ liệu Quá trình này cho phép điều chỉnh các yếu tố cần thiết trước khi triển khai khảo sát chính thức, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của công tác thu thập thông tin Việc rà soát kỹ lưỡng giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và tăng tính khả thi của nghiên cứu.

- Các phiếu điều tra xong, được tập trung lại để kiểm tra tính hợp lệ, chỉnh sửa hoặc bổ sung những thông tin còn thiếu

- Kiểm tra số liệu lại sau khi nhập vào máy

- Thực hiện phỏng vấn và quan sát tận nhà đối tượng nghiên cứu để đánh giá đúng phần thực hành của đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp phân tích số liệu

-Tính chỉ số OR (Odds Ratio) và khoảng tin cậy 95% của OR để đánh giá mối liên quan của các đặc điểm

- So sánh các số liệu theo phương pháp thống kê y học, được kiểm định bằng test χ 2 Với p< 0,05

- Hiệu chỉnh và xử lý số liệu thô trước khi nhập liệu

- Nhập liệu bằng phần mềm excel

- Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này không vi phạm y đức vì bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự tự nguyện tham gia của các đối tượng nghiên cứu, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thu thập dữ liệu Trước khi tham gia, tất cả phụ nữ được lựa chọn vào mẫu nghiên cứu đều nhận được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, nhằm đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ và tự nguyện của người tham gia.

- Can thiệp chủ yếu cung cấp kiến thức bằng phương pháp tiếp cận trực tiếp không làm ảnh hưởng xấu cho đối tượng nghiên cứu

- Không tiết lộ bí mật thông tin đối tương nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm chung Đặc điểm Tần số(nV9) Tỷ lệ %

Tình trạng kinh tế gia đình

Trong nhóm phụ nữ khảo sát, tỷ lệ phụ nữ trên 30 tuổi chiếm 43,8%, trong khi phụ nữ từ 18 đến 30 tuổi chiếm 56,2% Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất, chiếm 72,4% trong tổng số các phụ nữ Về nghề nghiệp, nghề nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất với 45%, tiếp theo là công nhân với 20%, và các nghề khác đều chiếm dưới 16% Hầu hết phụ nữ trong nhóm không nghèo, với tỷ lệ 94,7%, cho thấy mức sống khá ổn định trong cộng đồng này.

Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của các bà mẹ

Trong tổng số phụ nữ tham gia khảo sát, 40% có trình độ học vấn trung học cơ sở, trong khi đó, 35% có trình độ trung học phổ thông trở lên, cho thấy phần lớn phụ nữ có trình độ học vấn từ trung học trở lên Tuy nhiên, vẫn còn 65% phụ nữ có trình độ học vấn thấp hơn trung học phổ thông, và 1,4% phụ nữ không biết chữ, phản ánh mức độ học vấn còn hạn chế ở một bộ phận lớn trong cộng đồng.

Bảng 3.2 Một số đặc điểm về điều kiện sinh hoạt Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ %

Sống chung với cha mẹ

Lát gạch, tráng xi măng 463 81,4

Vật dụng chăm sóc trẻ

Khoảng 55,4% phụ nữ có điều kiện sống riêng tư, trong đó 46,2% sử dụng nước máy để sinh hoạt hàng ngày Gần 87% phụ nữ sở hữu các vật dụng phục vụ việc chăm sóc trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ sống trong nhà nền đất còn khá thấp, chỉ chiếm 18,6%, phản ánh mức độ phát triển về điều kiện nhà ở của nhóm này.

Bảng 3.3 Nguồn cung cấp thông tin Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ %

Trực tiếp (n8) Cán bộ y tế 128 22,5

Nguồn khác (người thân, bạn bè) 10 1,7

Có 22,5% phụ nữ tiếp nhận nguồn thông tin trực tiếp từ cán bộ y tế, các nguồn gián tiếp khác cao nhất là ti vi chiếm 71,4%

Bảng 3.4 Một số đặc điểm ảnh hưởng trong gia đình Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ % Ảnh hưởng việc chăm sóc trẻ Ảnh hưởng 195 34,3

Phụ thuộc kinh tế gia đình

Phụ nữ có con đã mắc bệnh TCM

Có 65,7% tự quyết định việc chăm sóc trẻ; 8,6% có con đã mắc bệnh TCM

Bảng 3.5 Mức độ quan tâm vệ sinh môi trường của gia đình

Nội dung Phân loại Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Có vật dụng để hỗ trợ cho việc lau rửa

Vật dụng đã rửa Có 283 49,7

Còn chất tẩy rửa đang sử dụng Có 516 90,7

Sử dụng chất tẩy rửa đúng Có 460 80,8

Khoảng 27,2% gia đình chú trọng lau rửa sàn nhà ít nhất một lần mỗi tuần, cho thấy ý thức giữ vệ sinh sàn nhà ngày càng cao Có 20% gia đình sở hữu đầy đủ vật dụng phục vụ việc lau rửa để đảm bảo vệ sinh hiệu quả Trong số các gia đình, 49% đáp ứng việc lau rửa sàn nhà sạch sẽ, góp phần nâng cao môi trường sống trong lành Hơn 90% gia đình đang sử dụng chất tẩy rửa để làm sạch sàn nhà, trong đó 80,8% sử dụng đúng theo hướng dẫn, đảm bảo an toàn sức khỏe và vệ sinh hiệu quả.

Kiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa bệnh tay chân miệng

3.2.1 Kiến thức về bệnh tay chân miệng

Bảng 3.6 Kiến thức về bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Bệnh lây qua đường ăn uống, tiếp xúc Đúng 349 61,3

Chưa có thuốc phòng và trị Đúng 45 7,9

Bệnh truyền nhiễm dễ lây lan Đúng 312 54,8

Thường xảy ra ở trẻ dưới 5 tuổi Đúng 226 39,7

Có thề gây biến chứng nguy hiểm, tử vong Đúng 61 10,7

Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức cơ bản về bệnh tay chân miệng dao động từ 7,9% đến 61,3%, cho thấy mức độ nhận thức còn nhiều biến động Trong đó, có đến 61,3% người biết được đường lây truyền bệnh qua ăn uống và tiếp xúc, phản ánh nhận thức về các yếu tố nguy cơ của bệnh Tuy nhiên, chỉ có 7,9% người hiểu rằng bệnh tay chân miệng hiện chưa có thuốc phòng và trị hiệu quả, cho thấy còn nhiều kiến thức cần được nâng cao để tăng cường phòng ngừa dịch bệnh.

Bảng 3.7 Kiến thức về dấu hiệu của bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Phát ban, loét ở tay, chân, miệng, gối, mông Đúng 498 87,5

Chưa đúng 71 12,5 Đau miệng, ăn khó , bú khó Đúng 131 23,0

Tỉ lệ bà mẹ biết dấu hiệu phát ban, bóng nước, loét da niêm 87,5%; sốt mệt mỏi 61,3% và 23,0 % biết dấu hiệu đau miệng, ăn khó bú khó

Bảng 3.8 Kiến thức về dấu hiệu diễn biến nặng của bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Sốt cao lừ đừ Đúng 131 23,0

Giật mình, run giật tay chân khi ngủ Đúng 111 19,5

Chưa đúng 458 80,5 Đi loạng choạng Đúng 28 4,9

Bứt rứt, khó ngủ Đúng 41 7,2

Chỉ có một số ít bà mẹ nhận biết các dấu hiệu bệnh diễn tiến nặng, trong đó triệu chứng sốt cao kéo dài và lừ đừ được ghi nhận với tỷ lệ lần lượt là 23% Đặc biệt, nhận thức về dấu hiệu đi loạng choạng còn rất thấp, chỉ khoảng 4,9%, trong khi dấu hiệu bứ rứt, khó ngủ cũng chỉ đạt 7,2%, cho thấy cần nâng cao kiến thức để phát hiện sớm các triệu chứng nguy hiểm của bệnh.

Bảng 3.9 Kiến thức về phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ lành

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%) Ăn chín , uống chín Đúng 502 88,2

Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh Đúng 296 52,0

Khử khuẩn nền nhà hàng tuần Đúng 112 19,7

Rửa tay cho bản thân và cho trẻ thường xuyên bằng xà phòng Đúng 339 59,6

Rửa vật dụng, đồ chơi trẻ hàng ngày Đúng 168 29,5

Rửa tay trước chế biến thức ăn, sau khi đi vệ sinh và vệ sinh trẻ Đúng 159 27,9

Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ dao động từ 27,9% đến 88,2% Trong đó, tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về ăn chín uống chín đạt tới 88,2%, giúp giảm nguy cơ lây nhiễm cho trẻ Tuy nhiên, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về việc rửa vật dụng, đồ chơi của trẻ hàng ngày, rửa tay trước khi chế biến thức ăn, sau khi vệ sinh và sau khi chăm sóc trẻ còn thấp, lần lượt là 29,5% và 27,9% Điều này cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục kiến thức phòng bệnh tay chân miệng cho các bà mẹ để bảo vệ sức khỏe cho trẻ em hiệu quả hơn.

Bảng 3.10 Kiến thức phòng bệnh lây lan cho cộng đồng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Cho trẻ nghỉ học, không đến khu vui chơi, không tiếp xúc trẻ khác Đúng 170 29,9

Người chăm sóc trẻ rửa tay ngay sau khi chăm sóc trẻ Đúng 175 30,8

Vệ sinh khử khuẩn nhà cửa đồ chơi,vật dụng Đúng 75 13,2

Chưa đúng 494 86,8 Đưa trẻ đến cơ sở y tế để được hướng dẫn Đúng 296 52,0

Chỉ có dưới 31% bà mẹ có kiến thức tốt về phòng bệnh truyền nhiễm theo TCM, cho thấy nhận thức về phòng bệnh còn hạn chế trong cộng đồng Trong khi đó, tỷ lệ các bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và được hướng dẫn chiếm khoảng 52%, đề cập đến mức độ tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản còn khá thấp Điều này nhấn mạnh cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng bệnh truyền nhiễm, cũng như thúc đẩy sự tiếp cận dịch vụ y tế để bảo vệ sức khỏe trẻ em hiệu quả hơn.

Bảng 3.11 Kiến thức phòng bệnh tay chân miệng

Nội dung Phân loại Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kiến thức cơ bản về bệnh tay chân miệng Đúng 54 9,5

Kiến thức về dấu hiệu bệnh Đúng 336 59,1

Kiến thức về dấu hiệu nặng Đúng 34 6,0

Kiến thức về phòng bệnh cho trẻ lành Đúng 99 17,4

Kiến thức phòng lây lan khi trẻ bị bệnh Đúng 90 15,8

Chỉ có 9,5% các bà mẹ có kiến thức cơ bản về bệnh TCM, trong đó kiến thức nhận biết dấu hiệu trở nặng đạt cao nhất với 59,1% Trong khi đó, kiến thức về phòng bệnh cho trẻ lành chiếm tỷ lệ 17,4%, còn kiến thức về phòng chống bệnh lây lan chỉ 15,8% Điều này cho thấy nhận thức về dấu hiệu bệnh là phần quan trọng nhất, mặc dù nhiều bà mẹ còn hạn chế trong việc hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát bệnh TCM.

3.12 Kiến thức chung về phòng bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đúng 29 5,1%

Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về phòng bệnh TCM còn thấp chỉ đạt 5,1%

3.2.2 Thái độ phòng bệnh tay chân miệng

Bảng 3.13 Thái độ phòng bệnh của bà mẹ khi tiếp cận thông tin

Nội dung Phân loại Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thái độ tiếp cận thông tin về nhận biết dấu hiệu trẻ mắc bệnh Đúng 532 93,5

Thái độ tiếp cận thông tin nhận biết trẻ bệnh diễn biến nặng Đúng 512 90,0

Thái độ tiếp cận thông tin phòng bệnh cho trẻ lành Đúng 513 98,2

Thái độ tiếp cận thông tin phòng bệnh lây lan ra cộng đồng Đúng 487 85,6

Hầu hết phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi đều có thái độ tích cực khi tiếp nhận các thông tin về nhận biết bệnh, dấu hiệu diễn biến nặng và phòng bệnh cho trẻ lành, đạt trên 90% Tuy nhiên, việc phòng tránh lây lan khi trẻ mắc bệnh lại ít được quan tâm hơn, với tỷ lệ chỉ khoảng 85,6%.

Bảng.14 Thái độ phòng bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỉ lệ % Đúng 479 84,2

Có nhiều bà mẹ có thái độ đúng về phòng ngừa bệnh tay chân miệng tỉ lệ lên đến 84,2%

3.2.3 Thực hành phòng bệnh tay chân miệng

Bảng 3.15 Thực hành vệ sinh bàn tay và vệ sinh ăn uống

Nội dung Phân loại Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thực hành vệ sinh bàn tay trẻ và bà mẹ

Rửa tay bé đúng Đúng 388 68,2

Mẹ rửa tay đúng Đúng 154 27,1

Thực hành vệ sinh ăn uống Ăn chín, uống chín Đúng 556 97,7

Sử dụng chén, muỗng riêng Đúng 234 41,1

Chỉ có 31,8% bà mẹ biết cách vệ sinh thân thể và rửa tay đúng cách, nhưng phần lớn các bà mẹ đều thực hành vệ sinh ăn uống đúng, với 97,7% cho trẻ ăn chín uống chín Tuy nhiên, chỉ có 43,2% bà mẹ sử dụng chén muỗng riêng cho trẻ, cho thấy còn nhiều hạn chế trong việc đảm bảo vệ sinh cá nhân và an toàn thực phẩm cho trẻ em.

Bảng 3.16 Thực hành phòng bệnh tay chân miệng

Nội dung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thực hành vệ sinh tay trẻ và người chăm sóc Đúng 143 25,1

Thực hành vệ sinh ăn uống Đúng 242 42,5

Tỉ lệ phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi thực hành đúng các biện pháp phòng chống bệnh tay chân miệng còn rất thấp, chỉ dưới 25,1% trong việc vệ sinh trẻ và người chăm sóc Ngoài ra, thực hành vệ sinh ăn uống cũng chỉ đạt 42,5%, cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao ý thức của cha mẹ trong việc đảm bảo vệ sinh cho trẻ nhằm phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Bảng 3.17 Thực hành chung về phòng bệnh tay chân miệng Đặc điểm Tần số (n) Tỉ lệ % Đúng 235 41,3

Bảng tổng hợp thực hành phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho thấy tỉ lệ bà mẹ thực hành đúng dưới 50%

3.2.4 Một số đặc điểm liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng

3.2.4.1 Mối liên quan kiến thức phòng bệnh tay chân miệng với một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kiến thức phòng bệnh tay chân miệng với đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm KT đúng

Các bà mẹ không theo tôn giáo hoặc theo các tôn giáo khác có kiến thức cao hơn bà mẹ theo Phật giáo 2,59 lần, với p < 0,05 Bà mẹ làm nghề công nhân, viên chức hoặc nghề khác có kiến thức cao hơn gấp hơn 3 lần so với bà mẹ làm nông dân hoặc nội trợ, với p < 0,05 Ngoài ra, các bà mẹ có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên có kiến thức cao hơn gấp 4,48 lần so với những bà mẹ có trình độ dưới trung học phổ thông, với p < 0,001.

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kiến thức phòng bệnh tay chân miệng với một số ảnh hưởng trong gia đình Đặc điểm KT đúng n (%)

Phụ thuộc kinh tế gia đình

Không 6 (2,4) 248 (97,6) Đã mắc bệnh Có 3 (6,1) 46 (93,9) 0,81

Chịu ảnh hưởng của gia đình trong việc chăm sóc trẻ

Các bà mẹ sống chung với gia đình cha mẹ có kiến thức chăm sóc trẻ tốt hơn so với nhóm sống riêng, với mức chênh lệch gấp 3,25 lần và ý nghĩa thống kê p < 0,05 Ngoài ra, nhóm bà mẹ chịu ảnh hưởng của gia đình trong việc chăm sóc trẻ có kiến thức tốt hơn so với nhóm không chịu ảnh hưởng, với tỷ lệ cao hơn 3,37 lần và cũng đạt ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Bảng.20 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh tay chân miệng Đặc điểm KT đúng n (%)

Nguồn cung cấp thông tin

Số bà mẹ được cán bộ y tế trực tiếp cung cấp thông tin có kiến thức tốt hơn 10,6 lần so với tiếp cận nguồn thông tin khác với p

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đinh Thị Bích Loan, Nguyễn Ngọc Rạng, và cộng sự (2012), “Đặc điểm bệnh tay chân miệng nặng do enterovirus 71 tại bệnh viện An Giang”, Tạp chí Nhi khoa, 5 (4) tr. 58-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh tay chân miệng nặng do enterovirus 71 tại bệnh viện An Giang”, "Tạp chí Nhi khoa
Tác giả: Đinh Thị Bích Loan, Nguyễn Ngọc Rạng, và cộng sự
Năm: 2012
11. Trương Thị Chiết Ngự, Đoàn Thị Ngọc Diệp, Trương Hữu Khanh (2009), “Đặc điểm bệnh tay chân miệng tại bệnh viện Nhi Đồng I năm 2007”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 13 (1),tr. 219-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm bệnh tay chân miệng tại bệnh viện Nhi Đồng I năm 2007
Tác giả: Trương Thị Chiết Ngự, Đoàn Thị Ngọc Diệp, Trương Hữu Khanh
Nhà XB: Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
13. Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Lê Quốc Thịnh và cộng sự (2011), “Giá trị các mẫu bệnh phẩm tiên lượng bệnh tay chân miệng”.Tap chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 15 (3), tr 94-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị các mẫu bệnh phẩm tiên lượng bệnh tay chân miệng”."Tap chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Lê Quốc Thịnh và cộng sự
Năm: 2011
14. Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Đỗ Văn Niệm và cộng sự (2011), “Đặc điểm dân số học và biểu hiện lâm sàng bệnh tay chân miệng do Enterovirus”.Tap chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 15 (3),tr 87-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dân số học và biểu hiện lâm sàng bệnh tay chân miệng do Enterovirus”."Tap chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Đỗ Văn Niệm và cộng sự
Năm: 2011
15. Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Đỗ Văn Niệm và cộng sự (2011), “Các yếu tố tiên lượng bệnh tay chân miệng do Enterovirus”.Tap chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh,15 (3), tr.102-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tiên lượng bệnh tay chân miệng do Enterovirus”."Tap chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Tăng Chí Thượng, NguyễnThanh Hùng, Đỗ Văn Niệm và cộng sự
Năm: 2011
16. Nguyễn Thị Kim Tiến, Đỗ Kiến Quốc, Nguyễn Thị Thanh Thảo (2011), “Đặc điểm dịch tể học-vi sinh học bệnh tay chân miệng tại khu vực phía Nam, 2008-2010”, Tạp chí Y Học thực hành, 6 (767), tr.3-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tể học-vi sinh học bệnh tay chân miệng tại khu vực phía Nam, 2008-2010”, "Tạp chí Y Học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Tiến, Đỗ Kiến Quốc, Nguyễn Thị Thanh Thảo
Năm: 2011
17. Nguyễn Minh Tiến (2011), “Điều trị tay chân miệng biến chứng nặng”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh,15 (4) tr.58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tay chân miệng biến chứng nặng”, "Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Minh Tiến
Năm: 2011
22. Trương Tỷ (2013), “Thực trạng bệnh tay chân miệng khám và điều trị tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Từ 2010 đến quí 1 năm 2013)”,Tạp chí Y Học thực hành, 5 (869),tr. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh tay chân miệng khám và điều trị tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (Từ 2010 đến quí 1 năm 2013)”,"Tạp chí Y Học thực hành
Tác giả: Trương Tỷ
Năm: 2013
23. Đặng Minh Xuân, Nguyễn Vũ Trường Giang, Hồ Lữ Việt (2011), “Khảo sát thực trạng khám và điều trị bệnh tay chân miệng tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2011”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh,15 (4) tr. 87-91Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng khám và điều trị bệnh tay chân miệng tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2011
Tác giả: Đặng Minh Xuân, Nguyễn Vũ Trường Giang, Hồ Lữ Việt
Nhà XB: Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
24. AbuBakar S, et al (2009), “Enterovirus 71 outbreak, Brunei”. Emerging Infectious Diseases, 15(1), p. 79-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterovirus 71 outbreak, Brunei”. "Emerging Infectious Diseases
Tác giả: AbuBakar S, et al
Năm: 2009
25. AbuBakar S, Shafee N, Chee HY (2000),“Adenovirus in EV71associated hand, foot, and mouth disease”, Lancet, 355 (9198), p.146-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adenovirus in EV71associated hand, foot, and mouth disease”, "Lancet
Tác giả: AbuBakar S, Shafee N, Chee HY
Năm: 2000
26. Abubakar S, Chee HY, Shafee N, Chua KB, Lam SK (1999), “Molecular detectionof enteroviruses from an outbreak of hand, foot and mouth disease in Malaysia in 1997”, Scand J Infect Dis ; 31(4), p.331-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular detectionof enteroviruses from an outbreak of hand, foot and mouth disease in Malaysia in 1997”, "Scand J Infect Dis
Tác giả: Abubakar S, Chee HY, Shafee N, Chua KB, Lam SK
Năm: 1999
27. Bible JM, Iturriza-Gomara M, Megson B, et al (2006), “Molecular epidemiology of human enterovirus 71 in the United Kingdom from 1998 to 2006”, J Clin Microbiol, 46 (10), p.3192-3200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular epidemiology of human enterovirus 71 in the United Kingdom from 1998 to 2006”, "J Clin Microbiol
Tác giả: Bible JM, Iturriza-Gomara M, Megson B, et al
Năm: 2006
30. Cardosa MJ, Krishnan S, Tio PH, Perera D, Wong SC (1999),“Isolation of subgenus B adenovirus during a fatal outbreak of enterovirus 71- associated hand, foot, and mouth disease in Sibu, Sarawak”, Lancet, 354 (9183),p. 987-991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of subgenus B adenovirus during a fatal outbreak of enterovirus 71- associated hand, foot, and mouth disease in Sibu, Sarawak”, "Lancet
Tác giả: Cardosa MJ, Krishnan S, Tio PH, Perera D, Wong SC
Năm: 1999
34. Chang LY, Hsia SH, Wu CT, et al ( 2004), “Outcome of enterovirus 71 infections with or without stage-based management: 1998 to 2002”.Pediatre Infect Dis J, 23 (4), p. 327-332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Outcome of enterovirus 71 infections with or without stage-based management: 1998 to 2002”. "Pediatre Infect Dis J
35. Chang LY, King CC, Hsu KH, et al ( 2002),“Risk factors of enterovirus 71 infection and associated hand, foot, and mouth disease/herpangina inchildren during an epidemic in Taiwan”, Pediatrics; 109(6):88-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors of enterovirus 71 infection and associated hand, foot, and mouth disease/herpangina in children during an epidemic in Taiwan”, "Pediatrics
40. Chen KT, Chang HL, Wang ST, Cheng YT, Yang JY (2007), “Epidemiolog features of hand-foot-mouth disease and herpanginacaused by enterovirus 71 in Taiwan 1998-2005”, Pediatrics, 120(2), p.244-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiolog features of hand-foot-mouth disease and herpanginacaused by enterovirus 71 in Taiwan 1998-2005”, "Pediatrics
Tác giả: Chen KT, Chang HL, Wang ST, Cheng YT, Yang JY
Năm: 2007
46. Kapusinszky B, Szomor KN ( 2010), “Detection of non-polio enteroviruses in Hungary 2000-2008 and molecular epidemiology of enterovirus 71,coxsackievirus A16, and echovirus 30”. Virus Genes, 40(2), p.163-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of non-polio enteroviruses in Hungary 2000-2008 and molecular epidemiology of enterovirus 71, coxsackievirus A16, and echovirus 30”. "Virus Genes
47. Kehle J, Roth B, Metzger C, Pfitzner A, Enders G ( 2003), “Molecular Characterization of an enterovirus 71 causing neurological disease in Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular Characterization of an enterovirus 71 causing neurological disease
Tác giả: Kehle J, Roth B, Metzger C, Pfitzner A, Enders G
Năm: 2003
12. Sở Y tế Bến tre (2012), Báo cáo Tổng kết công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân năm 2012- phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ địa điểm nghiên cứu huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre. - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Hình 2.1. Bản đồ địa điểm nghiên cứu huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre (Trang 31)
Bảng 2. Ngưỡng đánh giá kiến thức - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 2. Ngưỡng đánh giá kiến thức (Trang 39)
Bảng 3.2. Một số đặc điểm về điều kiện sinh hoạt - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.2. Một số đặc điểm về điều kiện sinh hoạt (Trang 47)
Bảng 3.4. Một số đặc điểm ảnh hưởng trong gia đình - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.4. Một số đặc điểm ảnh hưởng trong gia đình (Trang 48)
Bảng 3.9. Kiến thức về phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ lành - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.9. Kiến thức về phòng bệnh tay chân miệng cho trẻ lành (Trang 51)
Bảng 3.10. Kiến thức phòng bệnh lây lan cho cộng đồng - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.10. Kiến thức phòng bệnh lây lan cho cộng đồng (Trang 52)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức phòng bệnh tay chân miệng với một số - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa kiến thức phòng bệnh tay chân miệng với một số (Trang 57)
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thái độ phòng bệnh tay chân miệng với một số - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa thái độ phòng bệnh tay chân miệng với một số (Trang 59)
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh TCM - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống bệnh TCM (Trang 62)
Bảng 3.30.Thay đổi kiến thức  phòng bệnh trước và sau can thiệp - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.30. Thay đổi kiến thức phòng bệnh trước và sau can thiệp (Trang 64)
Bảng 3.33. Kiến thức về dấu hiệu nặng trước và sau can thiệp. - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.33. Kiến thức về dấu hiệu nặng trước và sau can thiệp (Trang 66)
Bảng 3.35. Kiến thức về phòng bệnh lây lan trước và sau can thiệp - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.35. Kiến thức về phòng bệnh lây lan trước và sau can thiệp (Trang 68)
Bảng 3.36.Thái độ phòng bệnh trước và sau can thiệp - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.36. Thái độ phòng bệnh trước và sau can thiệp (Trang 70)
Bảng 3.37.Thực hành phòng bệnh và  trước và sau can thiệp - 1297 nghiên cứu kiến thức thái độ thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng ở phụ nữ có con từ 0 đến 5 tuổi và kết quả truyền thông trực tiếp tại huyện châ
Bảng 3.37. Thực hành phòng bệnh và trước và sau can thiệp (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w