ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
Trong giai đoạn từ tháng 9/2014 đến tháng 4/2015, bệnh nhân chết não hoặc mắc các bệnh nặng đang điều trị nội trú tại các khoa Nội tim mạch, Nội hô hấp và ICU của Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ Thân nhân của các bệnh nhân này đã nhận thức rõ về tình trạng bệnh nặng và quy trình chăm sóc y tế tại bệnh viện trong thời gian điều trị Quá trình này phản ánh hoạt động điều trị chuyên sâu và sự phối hợp chặt chẽ giữa các khoa nội và ICU nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc và hỗ trợ người bệnh nặng.
Phương pháp nghiên cứu
Tiến cứu, cắt ngang mô tả có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu dùng để tính tỷ lệ trong một nghiên cứu cắt ngang nhƣ sau:
- n là cỡ mẫu ƣớc lƣợng
- Z là trị số phân phối chuẩn
- là mức ý nghĩa thống kê, chọn = 0,05 → = 1,96 2
- d là sai số mong muốn, chọn d = 0,05
- p: Nghiên cứu trước của PGS Đồng Văn Hệ tại bệnh viện Việt Đức cho thấy có 8,6% đồng ý hiến thận của người thân sau khi chết, vì vậy chọn p = 0,086
Từ đó, tính được n ≈ 120 người
Chọn mẫu thuận tiện và phỏng vấn tất cả thân nhân của bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ để đảm bảo đủ cỡ mẫu nghiên cứu Quá trình này tiếp tục cho đến khi đạt đủ số lượng mẫu cần thiết hoặc hết thời gian nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của dữ liệu.
Thân nhân của bệnh nhân đủ điều kiện hiến thận sau khi chết não cần đáp ứng các tiêu chí về sức khỏe như chức năng thận bình thường, không mắc bệnh lý về thận và mạch máu thận trước đó Ngoài ra, họ phải không mắc các bệnh ác tính tiến triển khác, trừ một số ung thư nguyên phát của hệ thần kinh chưa di căn như ung thư da và ung thư tử cung Các bệnh khác như viêm gan C mãn tính, bệnh dại, giang mai, lao tiến triển, bệnh não bán cấp, HIV đều là các yếu tố cần loại trừ Tuổi của thân nhân không nên quá 60 để đảm bảo đủ điều kiện hiến tặng thận sau chết não.
Thân nhân của bệnh nhân đã được chẩn đoán chết não hoặc mắc bệnh nặng với điểm APACHE II trên 20, đang điều trị nội trú tại các khoa Nội tim mạch, Nội hô hấp và ICU của Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 9/2014 đến tháng 4/2015.
Thân nhân của bệnh nhân phải là cha, mẹ hoặc vợ, chồng hoặc các con đã thành niên hoặc đại diện của người đó
Thân nhân của bệnh nhân từ chối trả lời phỏng vấn
Thân nhân bị tâm thần, các bệnh câm điếc hay thiểu năng trí tuệ không thể hợp tác nghiên cứu
Để thu thập thông tin chính xác, chúng tôi đã xây dựng phiếu câu hỏi dựa trên các cuộc phỏng vấn trực tiếp với thân nhân của bệnh nhân chết não hoặc bệnh nặng đang điều trị nội trú tại Khoa Nội tim mạch, Khoa Nội hô hấp và Khoa ICU tại Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 9/2014 đến tháng 4/2015 Phương pháp này giúp đảm bảo dữ liệu thu thập phản ánh đầy đủ các khía cạnh liên quan đến quá trình điều trị và cảm nhận của người nhà bệnh nhân Việc sử dụng phiếu câu hỏi trong phỏng vấn thân nhân là bước quan trọng để hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh và hỗ trợ xây dựng các giải pháp y tế phù hợp.
2.2.4.1 Các biến dân số học
Các biến về dân số học của mẫu nghiên cứu đƣợc mô tả cụ thể ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Các biến dân số học
Tên biến Định nghĩa Phân loại Giá trị
Tuổi Thời gian đã qua kể từ khi sinh tính bằng năm đến một thời điểm hiện tại
Thanh niên: 18-24 tuổi Trưởng thành: 25-39 tuổi Trung niên: 40-64 tuổi Già: ≥65 tuổi
Giới tính Sự khác biệt về mặt sinh học để phân biệt nam và nữ Nhị giá Nam
Các cộng đồng người có đặc tính sinh hoạt, văn hóa khác nhau nhƣng cùng sống chung trong địa phương Định danh
Dân tộc Kinh Các dân tộc khác
Những người có niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình và mang tính thiêng liêng thường tiếp cận thế giới qua giác quan trực giác Họ tin rằng những lực lượng này ảnh hưởng qua lại một cách huyền bí để giải thích các hiện tượng trong cả thế giới vật chất lẫn thế giới tâm linh Định danh các lực lượng siêu nhiên này giúp hiểu rõ hơn về các hiện tượng huyền bí và tôn vinh các giá trị tâm linh trong đời sống.
Phật giáo Công giáo Tín ngƣỡng dân gian Tôn giáo khác
Tình trạng của một người có liên quan đến Luật Hôn nhân và Gia đình hoặc theo phong tục, tập tục của từng nước, từng địa phương
Nhị giá Có gia đình Độc thân
Lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người được khảo sát đã và đang theo học
Mù chữ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp, CĐ, ĐH, sau ĐH
Các nhóm người thuộc cùng một nghề hoặc cùng một lĩnh vực hoạt động Định danh
Lao động trí tuệ Lao động chân tay Không còn khả năng lao động
Biểu hiện về mặt số lƣợng và chất lƣợng cuộc sống của mỗi cá nhân
Nghèo Trung bình Khá giả Giàu
2.2.4.2 Các biến về kiến thức, thái độ và hành vi hiến thận
Các biến về kiến thức và thái độ của thân nhân bệnh nhân về việc hiến thận ở người chết não hoặc bệnh nặng được phân thành các nhóm rõ ràng, như đã mô tả chi tiết trong bảng 2.2 và bảng 2.3 Điều này giúp hiểu rõ hơn về nhận thức và quan điểm của người thân đối với việc hiến tặng thận trong các trường hợp đặc biệt, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác tuyên truyền và vận động hiến tặng nội tạng.
Bảng 2.2 Các biến về kiến thức
Nhóm Câu hỏi tương ứng Phân loại Giá trị
10 Người chết não là người chết thật sự mặc dù tim vẫn còn đập Nhị giá Đúng
Biết rằng chết não xảy ra trong những cái chết “bất đắc kỳ tử” nhƣ: tai nạn, tai biến mạch máu não
12 Suy thận là tình trạng thận giảm khả năng lọc máu Nhị giá Có
13 Suy thận nặng sẽ chết nếu không đƣợc lọc máu hoặc ghép thận Nhị giá Đúng
Biết rằng những người bị suy thận hiện nay đang rất cần có những người cho thận để đƣợc cứu sống
Hiến thận 15 Từng nghe về hiến thận
Từng nghe các thông tin về hiến thận từ đâu Định danh
Quyền lợi 17 Những quyền lợi nào nhận đƣợc sau khi đăng ký hiến tạng Định danh
Bảng 2.3 Các biến về thái độ
Nhóm Câu hỏi tương ứng Phân loại Giá trị
Quan điểm về nhân đạo
18 Hiến thận cho người bệnh là một nghĩa cử nhân đạo
(rất) đồng ý, (rất) không đồng ý
Khi chết đi, nhƣng còn một bộ phận trên cơ thể đem cho lại người khác thì giống nhƣ thân xác vẫn còn trên cõi đời này
(rất) đồng ý, (rất) không đồng ý
Quan điểm về tôn giáo
20 Quan điểm chết là phải “toàn thây” Nhị giá Đúng Sai
22 Hiến thận là việc làm trái quy luật tự nhiên, trái với ý của thần linh
Anh/chị, ông/bà có nghĩ rằng mình cũng có thể có lúc cần được người khác cho thận không?
Thái độ đối với nhân viên y tế
Việc khôi phục về mặt thẩm mỹ cơ thể sau khi lấy bộ phận ở người hiến tạng là trách nhiệm của cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận và bảo quản xác của người hiến tạng
Lo hậu sự cho gia đình của người hiến thận chết não là trách nhiệm của cơ sở y tế, cơ sở tiếp nhận
26 Nhận xét về chất lƣợng phục vụ của cán bộ y tế trong bệnh viện
(rất) hài lòng, (rất) không hài lòng
Thái độ về tuyên truyền hiến thận
25 Bàn bạc với người thân khi quyết định hiến thận
Sự cần thiết tuyên truyền giáo dục hiến thận trên các phương tiện thông tin đại chúng
28 Đối tƣợng cần bắt đầu tuyên truyền Thứ bậc
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Trung cấp trở lên
Các biến số về hành vi liên quan đến hiến thận được xác định dựa trên các câu hỏi phỏng vấn, bao gồm các nhóm như: hiến thận của bản thân khi còn sống, hiến thận của bản thân khi chết não, hiến thận của người thân khi chết não; đồng thời, các lý do từ chối hiến thận của cả bản thân và người thân cũng được khảo sát Ngoài ra, các yêu cầu sau khi hiến thận của bản thân hoặc người thân cũng là nội dung quan trọng để hiểu rõ các ý kiến và thái độ về vấn đề này.
2.2.5.1 Kiến thức về việc hiến thận
Có 8 câu hỏi về kiến thức Cách đánh giá kiến thức đúng đƣợc mô tả bảng 2.4 và bảng 2.5
Bảng 2.4 Đánh giá kiến thức đúng về việc hiến thận
Kiến thức Câu hỏi tương ứng Cách đánh giá
Kiến thức về chết não Câu 10, 11 Đúng (1đ) khi trả lời đúng 1 hoặc cả 2 câu
Không đúng (0đ) khi không trả lời đúng câu nào Kiến thức về suy thận Câu 12, 13, 14 Đúng (1đ) khi trả lời đúng 2 hoặc cả 3 câu
Không đúng (0đ) khi chỉ trả lời đúng 1 câu hoặc không trả lời đúng câu nào
Kiến thức về hiến thận Câu 15 Đúng (1đ) khi trả lời đúng câu 15
Không đúng (0đ) khi trả lời sai câu 15
Người có kiến thức đúng về việc hiến thận ở người chết não khi trả lời đúng cả 3 phần trên ( hay đạt 3 điểm)
Bảng 2.5 Định nghĩa kiến thức đúng về việc hiến thận
Câu Kiến thức đúng Kiến thúc không đúng
2.2.5.2 Thái độ về việc hiến thận
Có 10 câu hỏi về thái độ Cách đánh giá thái độ đúng đƣợc mô tả ở bảng 2.6 và bảng 2.7
Bảng 2.6 Đánh giá thái độ đúng về việc hiến thận
Thái độ Câu hỏi tương ứng Cách đánh giá
Quan điểm nhân đạo của việc hiến thận
Câu 18, 19 Đúng (1đ) khi trả lời đƣợc 1 hoặc cả 2 câu
Không đúng (0đ) khi không trả lời đƣợc ý nào
Quan điểm về tôn giáo
24 Đúng (1đ) khi trả lời đƣợc 2 hoặc cả 3 câu Không đúng (0đ) khi trả lời có 1 ý hoặc không trả lời đƣợc ý nào
Thái độ đúng đối với nhân viên y tế
26 Đúng (1đ) khi trả lời đƣợc 2 hoặc cả 3 câu Không đúng (0đ) khi trả lời có 1 ý hoặc không trả lời đƣợc ý nào
Thái độ đúng về tuyên truyền việc hiến thận
Câu 25, 27 Đúng (1đ) khi trả lời đƣợc 1 hoặc cả 2 câu
Không đúng (0đ) khi không trả lời đƣợc ý nào
Người có thái độ đúng về việc hiến thận ở người chết não khi trả lời đúng cả 4 phần trên ( hay đạt 4 điểm)
Bảng 2.7 Định nghĩa thái độ đúng về việc hiến thận
Câu Thái độ đúng Thái độ không đúng
18 Rất đồng ý/ đồng ý Không đồng ý/ Rất không đồng ý
19 Rất đồng ý/ đồng ý Không đồng ý/ Rất không đồng ý
26 Rất hài lòng/ hài lòng Không hài lòng/ Rất không hài lòng
2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai lệch thông tin
Công cụ thu nhập thông tin là bộ câu hỏi phỏng vấn, có ưu điểm là ngắn gọn, dễ hiểu, dễ hỏi và dễ trả lời Thực hiện 20 cuộc phỏng vấn thử giúp làm quen cách hỏi, phát hiện và chỉnh sửa những thiếu sót trong bộ câu hỏi để phù hợp hơn Quá trình này còn giúp ước lượng thời gian cần thiết cho mỗi cuộc phỏng vấn và đào tạo người phỏng vấn kỹ lưỡng để đảm bảo thu thập đủ thông tin hiệu quả.
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu
Kiểm tra từng phiếu thu thập là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của dữ liệu, những phiếu ghi chép thiếu thông tin sẽ được phỏng vấn lại để bổ sung chi tiết đầy đủ Sau quá trình thu thập dữ liệu, các số liệu sẽ được lọc, mã hóa và phân tích cẩn thận bằng phần mềm Microsoft Excel nhằm nâng cao hiệu quả và chính xác của quá trình phân tích dữ liệu.
2007 để tính ra các giá trị đặc trƣng về thống kê
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích các tỷ lệ liên quan đến đặc điểm dân số học của bệnh nhân như tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức sống và tình trạng hôn nhân để hiểu rõ hơn về nhóm bệnh nhân Ngoài ra, chúng tôi cũng đánh giá tỷ lệ kiến thức và thái độ của người dân về việc hiến thận từ người chết não dựa trên thân nhân của bệnh nhân, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy hoạt động hiến tặng tặng nội tạng.
Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để thực hiện phân tích hồi quy logistic giúp xác định mối tương quan giữa các biến trong đối tượng nghiên cứu Quá trình này bao gồm việc xác định các biến số có ảnh hưởng, tính toán tỷ lệ odds ratio (OR) để đo lường mức độ tác động của các yếu tố, đồng thời kiểm định ý nghĩa thống kê với mức p < 0.05 nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả.
Sơ đồ nghiên cứu
Xác định mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Tiến hành thu thập số liệu
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào xử lý, phân tích số liệu và đưa ra kết luận về công tác nghiên cứu liên quan đến chiến lược vận động nguồn thận hiến từ các trường hợp người chết não hoặc bệnh nặng Phân tích số liệu đã chỉ ra những đặc điểm chính của quá trình tuyển chọn và vận động nguồn tặng thận, góp phần nâng cao hiệu quả và mở rộng nguồn hiến tặng Công tác nghiên cứu giúp định hướng các chiến lược vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức về ý nghĩa của hiến tặng thận, từ đó tăng lượng nguồn thận hiến từ các đối tượng có tiềm năng Kết luận của nghiên cứu góp phần xây dựng các phương pháp vận động hiệu quả hơn, đảm bảo tính bền vững trong hoạt động hiến tặng nội tạng và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân cần ghép thận.
Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả đối tượng tham gia đều được giải thích rõ về nội dung nghiên cứu và tham gia một cách tự nguyện, đảm bảo thông tin thu thập qua bảng câu hỏi không quá 15 phút và được bảo mật để không ảnh hưởng đến khả năng thể chất và tinh thần của người tham gia.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung
Qua phỏng vấn 164 đối tƣợng là thân nhân của những bệnh nhân chết não hoặc bệnh nặng chúng tôi thu đƣợc kết quả nhƣ bảng 3.1
Bảng 3.1 Đặc điểm chung Đặc điểm Tần số
Trung cấp, CĐ, ĐH, sau ĐH 15 9,1
Có gia đình 143 87,2 Độc thân 21 12,8
- Tỷ lệ nữ trong nghiên cứu nhiều hơn nam, độ tuổi trung niên chiếm hơn một nửa số người được phỏng vấn, hầu hết đều là dân tộc kinh (91,5%)
Trong cuộc khảo sát, đa số người được phỏng vấn đều đã lập gia đình (87,2%), với trình độ học vấn chủ yếu từ cấp một đến cấp hai chiếm tỷ lệ lần lượt là 37,8% và 37,2% Các lao động chân tay chiếm đa số với 86,0%, trong khi lao động trí óc chỉ chiếm 13,4% Gia đình của những người tham gia nghiên cứu thường có mức sống đủ ăn và khá, phản ánh mức sống ổn định của cộng đồng.
- Phật giáo chiếm đa số (67,1%) trong tổng số các tôn giáo đƣợc phỏng vấn, tín ngƣỡng dân gian chiếm 29,9% và công giáo chiếm 3,0%.
Kiến thức và thái độ về việc hiến thận
3.2.1 Kiến thức về việc hiến thận
Khảo sát kiến thức về việc hiến thận của người chết não hoặc bệnh nặng ở thân nhân bệnh nhân cho thấy nhận thức về các khía cạnh quan trọng như chết não, suy thận và quy trình hiến thận Các kết quả này được trình bày chi tiết trong bảng 3.2 và bảng 3.3, cung cấp thông tin cần thiết nhằm nâng cao hiểu biết và thúc đẩy hoạt động hiến tặng nội tạng.
Bảng 3.2 Kiến thức về chết não
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
10 Người chết não là người chết thật sự mặc dù tim vẫn còn đập Đúng
11 Chết não xảy ra trong những cái chết “bất đắc kì tử”
Bảng 3.2 cho thấy: số người trả lời đúng về định nghĩa chết não chiếm tỷ lệ nhiều hơn (64,0%), tuy nhiên hơn 95% không biết về nguyên nhân của chết não.
Bảng 3.3 Kiến thức về suy thận và hiến thận
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
12 Suy thận là tình trạng thận giảm khả năng lọc máu
13 Suy thận nặng sẽ chết nếu không được lọc máu hoặc ghép thận Đúng
14 Hiện nay rất cần những người hiến thận
15 Đã từng nghe về hiến thận
Hơn 75% số người được phỏng vấn không có kiến thức về bệnh suy thận, đặc biệt là thiếu hiểu biết về nhu cầu ghép thận cho những người mắc bệnh suy thận mạn tính hiện nay tại nước ta Đây là một thực trạng đáng lo ngại, cho thấy cần tăng cường công tác truyền thông, nâng cao ý thức cộng đồng về căn bệnh này để thúc đẩy các hoạt động liên quan đến ghép thận và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy thận.
- Có 60,4% số người được phỏng vấn đã từng nghe về hiến thận
Kết quả khảo sát kiến thức về nguồn thông tin hiến thận và những quyền lợi nhận đƣợc sau khi hiến thận đƣợc trình bày ở biểu đồ 3.1 và 3.2
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nguồn thông tin về hiến thận
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ những quyền lợi nhận đƣợc sau khi hiến thận
Biểu đồ 3.1 và 3.2 cho thấy rằng có đến 60,0% người đã nghe về việc hiến thận thông qua truyền hình, chứng tỏ đây là nguồn thông tin chính Tuy nhiên, đa số người chưa nắm rõ những quyền lợi sau khi hiến thận, với tỷ lệ lên đến 89,0%, cho thấy cần tăng cường công tác tuyên truyền về quyền lợi của người hiến thận để nâng cao nhận thức cộng đồng.
3.2.2 Thái độ về việc hiến thận
Kết quả khảo sát thái độ về việc hiến thận của bệnh nhân chết não và bệnh nặng ở thân nhân bệnh nhân được trình bày chi tiết qua các bảng 3.4, 3.5, 3.6 và 3.7 Các bảng này cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ đồng thuận, các yếu tố ảnh hưởng và nhận thức của người thân trong quá trình quyết định hiến tặng thận Thống kê trong các bảng cho thấy ý kiến của thân nhân về việc hiến thận có sự đa dạng, đồng thời phản ánh các yếu tố tâm lý và kiến thức liên quan đến vấn đề này Những kết quả này góp phần nâng cao hiểu biết về thái độ và hành vi của người nhà bệnh nhân trong bối cảnh hiến tặng tạng.
Bảng 3.4 Quan điểm nhân đạo của việc hiến thận Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
18 Hiến thận là một nghĩa cử nhân đạo
19 Sau khi hiến tạng thì cảm giác giống như thân xác vẫn còn trên cõi đời
Bảng 3.4 cho thấy: Đa số những người được phỏng vấn cho rằng hiến thận là một nghĩa cử nhân đạo trong đó rất đồng ý là 42,7% và đồng ý là 43,3%
Bảng 3.5 Quan điểm tôn giáo của việc hiến thận
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
20 Quan điểm chết là phải “toàn thây” Đúng
22 Hiến thận là trái quy luật tự nhiên Đúng
24 Có thể có lúc cần người khác cho thận
Bảng 3.5 cho thấy, có đến 63,4% người phản đối quan điểm rằng sau khi chết, cơ thể cần phải còn nguyên vẹn Hầu hết mọi người đều cho rằng việc hiến thận không trái với quy luật tự nhiên, thể hiện sự chấp nhận và hiểu rõ về ý nghĩa nhân đạo của hành động này.
Bảng 3.6 Thái độ đối với nhân viên y tế
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
21 Khôi phục thẩm mỹ cơ thể người hiến tạng là trách nhiệm của cơ sở y tế Đúng
23 Lo hậu sự cho gia đình người hiến thận là trách nhiệm của cơ quan y tế Đúng
26 Chất lượng phục vụ của cán bộ y tế bệnh viện
Dưới góc độ ý kiến của phần lớn người dân, hơn 90% cho rằng việc khôi phục thẩm mỹ cơ thể và lo hậu sự cho người hiến thận sau khi chết não là trách nhiệm của cơ quan y tế Họ đánh giá cao chất lượng phục vụ của đội ngũ y bác sĩ tại các bệnh viện, cho thấy sự hài lòng về chuyên môn và thái độ của cán bộ y tế trong quá trình chăm sóc và hỗ trợ người hiến tặng cũng như gia đình họ.
Bảng 3.7 Thái độ về việc tuyên truyền kiến thức hiến thận
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
25 Việc hiến thận sẽ dễ dàng hơn nếu bàn bạc với gia đình
27 Có cần tuyên truyền giáo dục hiến thận trên các phương tiện thông tin đại chúng
28 Cần bắt đầu tuyên truyền từ đối tượng
Bảng 3.7 cho thấy: có 50% đồng ý tuyên truyền giáo dục hiến thận, trong đó đối tƣợng cần bắt đầu tuyên truyền chủ yếu là cấp một và cấp hai.
Hành vi hiến thận
Kết quả khảo sát hành vi hiến thận ở thân nhân bệnh nhân chết não hoặc bệnh nặng đƣợc trình bày ở bảng 3.8, biểu đồ 3.3, biểu đồ 3.4 và biểu đồ 3.5
Bảng 3.8 Tỷ lệ đồng ý hiến thận
Câu hỏi Nội dung Tỷ lệ đáp án
29 Đồng ý hiến thận của bản thân khi còn sống
30 Đồng ý hiến thận của bản thân khi chết não
31 Đồng ý hiến thận của người thân khi chết não
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ yêu cầu sau khi hiến thận của bản thân hoặc của người thân
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ lý do từ chối hiến thận của bản thân
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ lý do từ chối hiến thận của người thân
Qua bảng 3.8, biểu đồ 3.3, 3.4 và 3.5 ta thấy:
Tỷ lệ đồng ý hiến thận của bản thân sau khi chết não là cao nhất chiếm 57,3%
Tỷ lệ đồng ý hiến thận của người thân sau khi chết não là thấp nhất chiếm 10,4%
Lý do từ chối hiến thận của người thân nhiều nhất là cần hội ý gia đình (59,2%)
Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về việc hiến thận
Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ hiến thận của người chết não hoặc bệnh nặng ở thân nhân bệnh nhân đƣợc trình bày ở bảng 3.9, bảng 3.10
Bảng 3.9 Các yếu tố liên quan đến kiến thức hiến thận
Yếu tố Kiến thức đúng
Bảng 3.9 cho thấy có sự liên quan giữa kiến thức với các yếu tố: tuổi, nghề nghiệp, học vấn và kinh tế gia đình (p