BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRẦN XUÂN HUỆ NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN TẠI[.]
Trang 1
TRẦN XUÂN HUỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
VỀ PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN TẠI
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, AN GIANG NĂM 2013
Trang 2
TRẦN XUÂN HUỆ
NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ
VỀ PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN TẠI
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, AN GIANG NĂM 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan là cuộc điều tra nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào
Tác giả
Trần Xuân Huệ
Trang 4học, Khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, quý thầy, cô giáo
đã tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu viết luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn Phó Giáo Sư – Tiến sĩ Phạm Văn Lình đã hướng dẫn nhiệt tình trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi chân thành cám ơn!
Ban Giám Hiệu Trường Trung học Y tế An Giang
Trung tâm Y tế TP Long Xuyên
Trung tâm Dân số và Kế hoạch hóa gia đình thành phố Long Xuyên, An Giang và cán bộ chuyên trách
Xin cám ơn Ban cán sự lớp Chuyên khoa I, ngành Y tế công cộng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học
Bản thân tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên vẫn không tránh khỏi nhiều thiếu xót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
Học viên viết luận văn
Trần Xuân Huệ
Trang 5Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược nét chính về giải phẫu học cổ tử cung 3
1.2 Cấu trúc mô học tử cung 4
1.3.Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung 5
1.4 Lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư cổ tử cung… 8
1.5 Phòng chống ung thư cổ tử cung 11
1.6 Các công trình nghiên cứu về ung thư cổ tử cung 13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Kiến thức của phụ nữ trên 45 tuổi về phòng chống ung thư cổ tử cung 31
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của PN về phòng chống UTCTC 42
Chương 4: BÀN LUẬN 50
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CBYT Cán bộ y tế
CTC Cổ tử cung
ĐT Đối tượng
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
UT Ung thư
UTCTC Ung thư cổ tử cung
WHO Tổ chức Y tế thế giới
Trang 7Trang
Bảng 3.1 Phân bổ ĐTNC theo nhóm tuổi 28
Bảng 3.2 Phân bổ ĐTNC theo trình độ học vấn 28
Bảng 3.3 Phân bổ ĐTNC theo nghề nghiệp 29
Bảng 3.4 Phân bổ đối ĐTNC theo tình trạng hôn nhân 29
Bảng 3.5 Phân bổ ĐTNC theo hoàn cảnh kinh tế 30
Bảng 3.6 Phân bổ ĐTNC theo số lần sanh 30
Bảng 3.7 Phân bổ ĐTNC theo tuổi bắt đầu QHTD 31
Bảng 3.8 Kiến thức của PN về bệnh UTCTC 31
Bảng 3.9 Kiến thức của PN về XN tế bào CTC 32
Bảng 3.10 Kiến thức về phát hiện sớm bệnh UT bằng XN tế bào CTC 32
Bảng 3.11 Kiến thức về mục đích của làm XN tế bào CTC 33
Bảng 3.12 Kiến thức về đối tượng nên làm XN tế bào CTC 33
Bảng 3.13 Kiến thức về địa điểm làm XN 34
Bảng 3.14 Kiến thức về thời gian cần làm XN 34
Bảng 3.15 Kiến thức về tiêm ngừa 35
Bảng 3.16 Kiến thức về phương pháp phòng ngừa……… …….35
Bảng 3.17 Kiến thức về vac-xin……… … … 36
Bảng 3.18 Kiến thức về đối tượng tiêm vac-xin……… …… 36
Bảng 3.19 Kiến thức về địa điểm tiêm vac-xin……… 37
Bảng 3.20.Kiến thức về lịch tiêm vac-xin……… 37
Bảng 3.21 Thái độ của việc đi khám phụ khoa……… 38
Bảng 3.22 Thái độ để đi khám phụ khoa 38
Bảng 3.23 Thái độ để không đi khám phụ khoa 39
Bảng 3.24 Thái độ về tầm soát UTCTC 39
Trang 8Bảng 3.27 Thái độ về tiêm vac-xin cho lứa tuổi vị thành niên 41
Bảng 3.28.Thái độ về tiêm vac-xin cho PN lớn tuổi ………41
Bảng 3.29 Mối liên quan giữ trình độ học vấn và kiến thức về PC UTCTC 42
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và thái độ về PC UTCTC 43
Bảng 3.31 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức PC UTCTC 44
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và thái độ về PC UTCTC 45
Bảng 3.33 Mối liên quan giữa độ tuổi và kiến thức về PC UTCTC 45
Bảng 3.34 Mối liên quan giữa độ tuổi và thái độ về PC UTCTC 46
Bảng 3.35 Mối liên quan giữa số lần sanh và kiến thức về PC UTCTC 47
Bảng 3.36 Mối liên quan giữa số lần sanh và thái độ về PC UTCTC 48
Bảng 3.37 Mối liên quan giữa hoàn cảnh kinh tế và kiến thức về PC UTCTC 49
Bảng 3.38 Mối liên quan giữa hoàn cảnh kinh tế và thai độ về PC UTCTC………… 49
Trang 9Hình 1.1: Bộ phận sinh dục nữ 3
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư (UT) là một vấn đề sức khỏe được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) khuyến cáo về mô hình bệnh tật trong thế kỷ 21: “Các bệnh không lây nhiễm trong đó ung thư sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe dọa đến sức khỏe con người chiếm 54% nguyên nhân gây tử vong ở người, nhóm bệnh nhiễm trùng sẽ bị đẩy xuống hàng thứ yếu chỉ chiếm 16% nguyên nhân gây tử vong” trong đó ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư phụ khoa khá phổ biến, đứng hàng thứ hai trong các bệnh lý UT ở phụ nữ (PN) và là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất trong các UT ở PN [1,9] Trên thế giới, ước tính mỗi năm UTCTC đã cướp đi mạng sống 231.000 PN, có khoảng 500.000 người mắc mới, 80% trong số đó là xảy
ra ở các nước đang phát triển [18,23] UTCTC chiếm tỷ lệ 15% trong các bệnh lý ung thư ở PN, tuổi trung bình mắc bệnh UTCTC trên thế giới là 48 đến 52 tuổi, với nguy cơ trước tuổi 65 ở các nước đang phát triển là 1,5%
Việt Nam là một trong những nước có tỉ lệ nhiễm bệnh và tử vong do UTCTC cao nhất thế giới, chiếm 28% (1999), cùng với UT vú, UTCTC là loại UT có tần suất gặp cao nhất ở PN, với tỷ suất mới mắc là 17,3/100.000 dân, và tỷ lệ tử vong là 11/1.000.000 dân (năm 2000), hàng năm có hơn 6.000 PN được phát hiện UTCTC, khoảng 50% trong số đó đã ở giai đoạn cuối với nguy cơ tử vong cao và cứ mỗi ngày thì có khoảng 9 phụ nữ chết vì căn bệnh này Tại thành phố Hồ Chí Minh, một nghiên cứu thực hiện tại cộng đồng từ 15/8/2003 đến 15/11/2003 bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, kết quả cho thấy, tỷ lệ khám phụ khoa định kỳ mỗi năm là 32,6%, số phụ nữ chưa một lần khám phụ khoa là 30,2% và cho rằng việc khám phụ khoa là không cần thiết (67,4%) [16] và cũng theo nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu năm
2006, trên 379 bệnh nhân thì có đến 65,4% được chẩn đoán ở giai đoạn muộn
Trang 11UTCTC có thể xảy ra với bất kỳ ai và đặc biệt bệnh thường tấn công vào PN ở 35 – 40 tuổi trở đi Đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong cuộc đời của người PN với nhiều thiên chức lớn lao: làm vợ, làm mẹ và hơn thế nữa ngoài vấn đề gây tử vong, UTCTC còn làm kinh tế gia đình người bệnh
bị kiệt quệ do quá trình chữa trị rất tốn kém và mất nhiều thời gian nếu phát hiện muộn, chất lượng cuộc sống và chất lượng sức khỏe sinh sản cộng đồng giảm sút trầm trọng [10]
An Giang là một tỉnh sông nước thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long có đường biên giới kéo dài, có 2.152.800 người sinh sống, nhiều dân tộc sinh sống (Kinh, Hoa, Chăm, Khơme), trong đó tại thành phố Long Xuyên có
13 xã, phường với 536.640 dân, hiện tại chương trình phòng chống UTCTC chưa được thực hiện đều khắp, chỉ có Trung Tâm Y tế Dự phòng tỉnh và một
số trung tâm y tế huyện thị có vac-xin phòng UTCTC, số người đến tiêm còn rất ít
Vì vậy việc nghiên cứu kiến thức, thái độ của phụ nữ trên 45 tuổi về phòng chống UTCTC và các vấn đề liên quan là rất cần thiết [17,23]
Từ những điều trên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ về phòng chống ung thư cổ tử cung và một số yếu tố liên quan của phụ nữ từ 45 tuổi trở lên tại Thành phố Long Xuyên - An Giang” với mục tiêu:
1 Xác định tỷ lệ phụ nữ trên 45 tuổi có kiến thức, thái độ đúng về phòng chống ung thư cổ tử cung tại Thành phố Long Xuyên năm 2013
2 Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ đúng về phòng chống ung thư cổ tử cung của phụ nữ trên 45 tuổi tại Thành phố Long Xuyên năm
2013
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược nét chính về giải phẫu học cổ tử cung (CTC)
CTC là phần dưới tiếp nối với thân tử cung, gồm có 2 phần: phần trên
âm đạo (ÂĐ) và phần trong ÂĐ dài 2,5 – 3 cm
Trong lòng tử cung có một ống nối lòng tử cung với ÂĐ gọi là kênh CTC Phần thông ÂĐ gọi là lỗ ngoài CTC, phần thông với lòng tử cung gọi là
lỗ trong CTC
Phần CTC nằm trong ÂĐ có một lỗ thông kênh với ÂĐ gọi là cổ ngoài
Hình 1.1: Bộ phận sinh dục nữ (Nguồn: GiaoDucSucKhoe.com)
Trước tuổi dậy thì, CTC được phủ bởi biểu mô lát tầng và kênh CTC có biểu mô tuyến hình trụ Sau dậy thì, do ảnh hưởng của estrogen, biểu mô trụ
Trang 13lan ra ngoài, CTC bị lộ tuyến dưới ảnh hưởng của môi trường acid (pH = 3,80 - 4,30) của ÂĐ, biểu mô trụ phải chuyển sản thành biểu mô lát để tăng sức bảo vệ cho CTC vì biểu mô lát có nhiều lớp hơn Do đó vùng chuyển tiếp
ở CTC, nơi tế bào có thể chuyển sản được thành lập, là nơi tiếp giáp của biểu
mô lát với biểu mô trụ Đây là một vùng luôn biến động trong suốt cuộc đời sinh sản vì dễ bị tổn thương và luôn được tái tạo Đây cũng chính là nơi xuất phát của 95% tân sinh trong biểu mô và UT xâm lấn CTC Sau mãn kinh, ranh giới lát trụ dời vào trong kênh CTC và không thể thấy được bằng mắt thường nữa [14,22]
1.2 Cấu trúc mô học tử cung
1.2.1 Tế bào (TB) thượng mô lát tầng cổ ngoài
1.2.1.1 Tế bào bề mặt
TB trưởng thành không sừng hóa và đã biệt hóa đầy đủ có hình đa giác đường kính khoảng 45 - 50m Thay đổi hình dạng trong giai đoạn estrogene thường phẳng bờ và bắt màu toan Trong giai đoạn progesterone có thể gấp
bờ, bào tương đa số bắt màu toan, có thể màu kiềm, có thể có ít hạt nhỏ bắt màu hồng sậm hơn (gọi là hạt sừng) Nhân đông nhỏ không nhìn thấy rõ cấu trúc chất nhiễm sắc, có đường kính khoảng 3 - 6m bắt màu kiềm sẫm
1.2.1.2.Tế bào trung gian
TB bong ra từ lớp giữa đường kính khoảng 40 - 50m, hình đa giác, thường hay bị gấp bờ Nhân bọc có đường kính khoảng 9 - 11m Có xu hướng bắt màu kiềm Dưới tác dụng của progesteron, các TB trung gian gấp
bờ nhiều hơn có dạng hình thuyền, hình thoi (điển hình nhất trong giai đoạn
có thai) TB trung gian thường gặp trước, trong và sau kinh nguyệt vài ngày ở
PN có thai
1.2.1.3.Tế bào cạnh đáy
Xuất hiện sinh lý ở thời kỳ dậy thì, sau mãn kinh và trong giai đoạn có sữa
Trang 14Xuất hiện bệnh lý, bào tương có đường kính khoảng 15 - 30m có bờ
rõ rệt, bào tương màu xanh nhạt khi nhuộm Papanicolaou, nhân tròn hay bầu dục có đường kính khoảng 8 -12m và kiềm tính cao Nhiễm sắc chất là những hạt nhỏ chia đều trong nhân
1.2.1.4 Tế bào đáy
Là TB non nhất chưa biệt hóa, gồm 1 lớp nằm trên màng đáy Hình tròn hay bầu dục có đường kính 15 - 20m TB đáy thường không xuất hiện trừ khi ở PN cắt bỏ buồng trứng hoặc ở hội chứng Turner (teo buồng trứng bẩm sinh), mãn kinh, hậu sản hay chấn thương gây loét mất lớp niêm mạc bề mặt
1.2.2 Tế bào tuyến cổ tử cung
TB tuyến CTC có xu hướng thoái hóa nhanh nên thấy trên tiêu bản chỉ
có nhân TB
Chất nhiễm sắc thường đông lại có vành nhân rõ, kích thước nhân không đều, thực chất TB này là TB trụ chế tiết Bào tương hình trụ, nhân hơi lệch, bào tương bờ rõ có thể quan sát thấy lông ở cực trên TB, là TB tuyến cổ trong chuyển sản vòi trứng Còn TB không có lông thì bào tương có hốc Nhân tròn hay bầu dục nằm lệch, khi TB không bị thoái hóa Nhân có nhiều hạt nhỏ và phân bố nhiều, có vành nhân rõ
Khi thoái hóa, bào tương bị mất, nhân còn như cũ, nhưng ở giai đoạn cuối quá trình thoái hóa nhân thì nhiễm sắc thể bị tan ra và tụ lại ở rìa có màng nhân bao bọc [22]
1.3 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến UTCTC
1.3.1 Nguyên nhân
Hiện nay, tuy nguyên nhân UTCTC còn chưa được xác định rõ, nhưng nhiều nghiên cứu về sinh học phân tử đã chứng tỏ có mối quan hệ mật thiết
Trang 15giữa virut sinh UT ở người (Human Papilloma Virus – HPV) với các tân sinh trong biểu mô CTC (CIN) và UTCTC xâm lấn DNA của HPV đã được tìm thấy trong 60% các trường hợp UTCTC [25]
Đã có trên 70 tuýp HPV được phân lập, trong đó các tuýp 16,18,31,33 thường liên quan đến các trường hợp CIN grad cao và UTCTC xâm lấn HPV
18 thường liên quan đến các trường hợp carcinôm lượt hóa kém, mức độ di căn hạch và suất độ tái phát cao, trong lúc HPV 16 thường liên hệ với các trường hợp carcinôm sừng hóa TB lớn với suất độ tái phát thấp [25]
HIV (+) được phát hiện trên một số lớn trường hợp (tới khoảng 30 - 40%) CIN và UT xâm lấn Trung tâm kiểm soát bệnh tật ở Mỹ, từ năm 1993
đã xếp UTCTC vào danh sách của bệnh AIDS [25]
1.3.2 Yếu tố nguy cơ:
Các PN được xếp vào nhóm có nguy cơ cao khác gây UTCTC kết hợp với nhiễm HPV là:
PN dưới 25 tuổi tần suất nhiễm cao nhất (khoảng 20%) Tại Brazil: 32% vị thành niên nữ và 47% nam bắt đầu có quan hệ tình dục (QHTD) trước
14 tuổi, Hoa kỳ: 7% vị thành niên có QHTD trước 13 tuổi [20]
Hành vi QHTD: PN có QHTD đều có thể rơi vào các nhóm nguy cơ cao, nguy cơ cho nam và nữ có QHTD thường xuyên trong suốt cuộc đời là
>75%; bạn tình bị nhiễm HPV, mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục (Clamydia trychomatis, Neisseria gonorrhea, Trichomonas vaginalis, Herpes simplex virut, HIV) nguy cơ tăng 2 – 4 lần [20]
Tình trạng hệ thống miễn nhiễm của cơ thể dễ bị nhiễm HPV đối với những người có HIV dương tính, PN mang thai, người được cấy ghép mô, tiểu đường, đang được hóa trị liệu, điều trị Corticoit Hút thuốc lá (do tích tụ nhiều chất nicotin trong chất nhầy CTC và tình trạng miễn dịch ở người hút thuốc kém hơn người không hút thuốc) nguy cơ tăng 2 lần [20]
Trang 16Sinh đẻ nhiều ( >3 con), sử dụng thuốc viên ngừa thay quá lâu nguy cơ tăng 2 – 4 lần [20]
Nhiễm HPV và các yếu tố nguy cơ trên xảy ra trên một cơ địa có tố bẩm về di truyền và miễn dịch là nguyên nhân gây UTCTC [6] Có ít nhất 30 nhóm HPV có mục tiêu xâm nhiễm là niêm mạc các cơ quan sinh dục, nhóm nguy cơ cao đưa đến UTCTC gồm: 16 18, 31, 33, 33, 35, 35, 39, 45, 51, 52,
56, 58, 59, 66, 68 Các nhóm nguy cơ thấp như: 6, 11, 42, 43 và 44 thường gây ra tổn thương “ mồng gà” và CIN1 HPV và UTCTC còn cho thấy trong 1 triệu PN nhiễm HPV nguy cơ cao có: 100.000 người sẽ có phết tế bào âm đạo- cổ tử cung bất thường, 8.000 người sẽ có CIN III ( Carcinoma in situ ), 1.600 người sẽ bị UTCTC xâm lấn [20]
1.3.3 Yếu tố dịch tễ học:
UTCTC thường gặp trong giới hạn tuổi 48 – 55, tuổi trung bình 53
tuổi [21].Theo thống kê của trung tâm Ung bướu TP HCM, tuổi thường gặp
là 40 – 69, đỉnh cao là 59 tuổi, tuổi trung bình là 52,6, hiếm gặp ở tuổi < 30, >
60 tuổi chiếm tỷ lệ 25% Một nghiên cứu khác ghi nhận tuổi thường gặp 40 -
69 với đỉnh cao 40 – 49, tuổi trung bình 52,2 và >60 chiếm tỉ lệ 23,7% [21]
Có thể nhận thấy là đỉnh của UTCTC muộn hơn tân sinh CTC khoảng 10-15
năm [21]
1.3.4 Hoàn cảnh kinh tế - văn hóa:
Mức sống kinh tế và trình độ văn hóa thấp kém khiến cho nhận thức không đúng về bệnh tật và điều kiện được thăm khám cũng khó khăn nên bình thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn đưa đến kết quả điều trị còn rất giới hạn và tỷ lệ tử vong do UTCTC còn rất cao Trình độ văn hóa thấp còn gặp hơn 80% bệnh nhân [21]
1.3.5 Sinh bệnh học
Trang 17Tân sinh trong biểu mô CTC là một tổn thương tiền UT Một tỷ lệ các trường hợp này sẽ tiến triển thành UTCTC, trong đó CIN III có khả năng dẫn đến UT xâm nhiễm cao nhất [26]
UT tại chỗ (carcinoma in situ) là tình trạng nghịch sản ở toàn bộ bề dày
lớp biểu mô Những TB của carcinoma tại chỗ sẽ xâm lấn vào mô liên kết, chiều hướng lan rộng dọc theo màng đáy và trở thành carcinoma xâm lấn Người ta cho rằng UT xâm lấn là kết quả của tiến trình từ nghịch sản CTC
(CIN) trong mọi trường hợp, mặc dù điều này chưa được chứng minh là chân
Các triệu chứng khác như sưng chân, tiểu nhiều lần chỉ gặp khi bệnh đã tiến triển Một số bệnh nhân hoàn toàn không có triệu chứng gì
Thực thể: đặt mỏ vịt khám ở giai đoạn sớm tổn thương không đặc hiệu chỉ thấy biểu hiện một vết loét chợt viêm Ở giai đoạn muộn cho hình ảnh sùi như súp lơ hoặc loét chạm vào dễ chảy máu Thăm khám âm đạo CTC cứng, cùng đồ hẹp tử cung còn di động hoặc hạn chế Tổn thương có thể lan rộng làm cứng thành AĐ CTC có thể bị biến dạng hoặc chiếm hết bởi khối u Thăm trực tràng để xác định rõ mức độ thăm nhiễm, độ di động của tử cung bàng quang trực tràng [23]
Trang 18UTCTC khi đã lan tràn tại chỗ hoặc di căn xa, chúng ta có thể gặp bệnh nhân với những triệu chứng trầm trọng như: đau nhức dữ dội vùng chậu, lan xuống chân (dễ lầm với cơn đau thần kinh tọa), phù nề một hoặc hai chân, vô niệu Dò bàng quang, AĐ, trực tràng Sốt cao (do bội nhiễm tại khối bướu sùi loét hay bội nhiễm tại khu vực niệu dục), triệu chứng viêm phúc mạc (thủng
TC, tràng mũ vào xoang bụng…) Nổi hạch bẹn, hạch cổ ( thường là hạch trên đòn trái ), gan to, ho kéo dài, khó thở ( di căn phổi ), đau khu trú ở các vùng xương ( di căn xương: cột sống, xương chậu…)[25]
1.4.2 Cận lâm sàng:
UTCTC giai đoạn O ít gặp được vì trên lâm sàng không có triệu chứng
gì đặc biệt của Carcinom Insitu Việc tìm các tổn thương loại này thể thực hiện được thông qua xét nghiệm PAP Xét nghiệm này được xem là phương tiện dễ làm nhất, ít tốn kém nhất, cho kết quả tốt nhất [14] Biện pháp dự phòng thứ cấp có sẵn nhằm tầm soát các tế bào bất thường CTC cho đến nay duy nhất chỉ có phết tế bào Ở mọi PN bắt đầu có sinh hoạt tình dục cần được phết tế bào CTC định kỳ [3] Phiến đồ AĐ kết quả P IV, P V đôi khi cho kết
âm tính giả, do đó phải làm lại tế bào nhiều lần [23] Soi CTC có thể thấy hình ảnh lát đát chấm đáy có sự tăng sinh mạch máu bất thường hoặc tổn thương loét Và bấm sinh thiết đặc biệt ở vùng ranh giới giữa biểu mô lát và biểu mô trụ
Nạo ống CTC: khi nghi ngờ có tổn thương trong ống CTC hoặc có
tế bào bất thường nhưng không thấy tổn thương ở CTC
Sinh thiết: làm sinh thiết khi thấy những nơi nào bị cứng, sượng hoặc loét
Trang 19Xét nghiệm Schiller: Bôi dung dịch Lugol vào CTC giúp ta thấy được các vị trí nghi ngờ để làm sinh thiết Khi bôi Lugol vào sẽ làm các vùng niêm mạc bình thường thành màu nâu, vùng không tiết Glycogen sẽ không nhuộm màu (bình thường biểu mô vẩy tiết ra chất Glycogen ), đó có thể là biểu mô ác tính [14]
Khảo sát lòng CTC và làm X – quang xoang tử cung trong các tình huống CTC bị xâm nhiễm mà không thấy rõ bướu Chụp X – quang phổi, bạch mạch để phát hiện di căn [14]
Phân loại giai đoạn ung thư theo F.I.G.O 1988
Giai đoạn O: ung thư tại chỗ ( CIS )
Giai đoạn I: Ung thư khu trú ở CTC
IA ung thư tiền lâm sàng chẩn đoán dựa vào vi thể
IA1 ung thư xâm lấn vào lớp đệm ( vi thể )
IA2 ung thư tổn thương lấn sâu < 5mm tính từ lớp đáy của biểu mô hoặc chiều ngang < 7mm
IB tổn thương đo được > giai đoạn IA2
Giai đoạn II: ung thư vượt qua khỏi cổ tử cung lan xuống AĐ nhưng chưa tới 1/3 dưới AĐ, chưa tới thành chậu hông
IIA ung thư chưa xâm lấn vào dây chằng rộng
IIB đã xâm lấn vào dây chằng rộng, gây hẹp cùng đồ
Giai đoạn III: ung thư lan tới 1/3 dưới AĐ, lan tới thành chậu hông chèn ép niệu quản gây ứ nước thận
IIIA ung thư lan tới 1/3 âm đạo
IIIB ung thư lan tới thành chậu chèn ép niệu quản
Giai đoạn IV: ung thư vượt ra ngoài tiểu khung di căn bàng quang trực tràng
IVA ung thư di căn bàng quang trực tràng
IVB di căn các tạng xa
Trang 20Theo Robert tỉ lệ di căn theo các giai đoạn sau: giai đoạn I 15% di căn hạch, giai đoạn II 30%, giai đoạn III 60% Di căn theo đường máu tới phổi, gan ở giai đoạn muộn
1.5 Phòng chống UTCTC
1.5.1 Dự phòng:
Dự phòng cấp I: là biện pháp phòng bệnh khi chưa có triệu chứng mắc bệnh, ví dụ như vac-xin Không quan hệ tình dục (QHTD) là phương pháp tốt nhất để không bị UTCTC vì không lây nhiễm HPV Một nghiên cứu nỗi tiếng
ở Canada cho thấy không một nữ tu nào tu từ khi còn nhỏ bị UTCTC Sống độc thân, không bao QHTD là một điều khó thực hiện được đối với đại đa số phụ nữ trong xã hội Vì vậy vac-xin dự phòng nhiễm HPV là loại vac-xin mà chúng ta cần tìm ra
Dự phòng cấp II: là biện pháp sử dụng khi đã có bệnh, để làm ngưng, làm chậm tiến triển hay để phát hiện sớm ở giai đoạn có bệnh mới phát ra Phết tế bào âm đạo CTC đã được thực hiện rộng rãi trong nhiều năm để phát hiện UTCTC, đã làm giảm UTCTC giai đoạn muộn Tuy nhiên, chỉ làm giảm một phần của việc dự phòng do vậy khó tổ chức được trong toàn dân[20]
1.5.2 Phòng ngừa:
Công trình nghiên cứu của Harald zur Hausen ở trung tâm nghiên cứu ung thư Heidelberg (Đức) trong thập niên 70 về mối liên quan giữa bệnh UTCTC và HPV đạt được một nữa giải Nobel 2008, đã mở ra một hướng mới cho việc phòng ngừa bệnh UTCTC sau này Phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử, HPV-DNA hiện diện trong 99,7% các khối u UTCTC của trên
1000 phụ nữ ở 22 quốc gia có chẩn đoán mô học theo nghiên cứu của IARC, đưa đến kết luận HPV là nguyên nhân cần có của UTCTC [18]
Trang 21Dự phòng HPV bằng vac-xin là một cách tầm soát sơ cấp bằng cách để tránh lây nhiễm các HPV chủ yếu có nguy cơ cao 16 và 18, là cách bổ sung có hiệu quả để giảm tần suất UTCTC Gardasil (MERCK) chủng ngừa HPV 16
va 18 và hai chủng nguy cơ thấp là 6 và 11, Cevarix (GSK) chủng ngừa HPV
16 và 18 là hai loại vac-xin tuýp VLP Cần tiêm hai vac-xin này 3 mũi trải dài trong 6 tháng và khả năng bảo vệ đạt gần 100% đối với tổn thương CTC
do HPV 16 và18 Đây là chủng gây hơn 72% UTCTC xâm lấn và khoảng 60% tổn thương garde cao [3]
Cơ chế miễn dịch do thuốc chủng ngừa HPV cho biết giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể nhận diện và phá hủy vi rút ngay khi nó vừa xâm nhập vào cơ thể, chưa kịp thiết lập sự nhiễm bệnh thật sự Đồng thời thuốc chủng cũng ngăn không cho phát triển triệu chứng dù đã bị nhiễm virut HPV Vì thế,
dù đã bị nhiễm HPV, ta cũng nên chủng ngừa HPV để có sự miễn dịch tốt, ngăn ngừa sự tái nhiễm [17]
Có 2 cách phòng ngừa là tiêm văc-xin để phòng nhiễm các tuýp HPV gây UTCTC và khám tầm soát UTCTC bằng phết tế bào CTC định kỳ cho những PN có QHTD Việc phòng ngừa đạt kết quả cao nhất khi kết hợp hai phương pháp này
Hiện nay tại Việt Nam đã có văc-xin ngừa những tuýp HPV gây ung thư phổ biến, được tiêm cho PN từ 10 – 25 tuổi, kể cả những người chưa và
đã có QHTD đều có thể tiêm Bên cạnh đó những chị em đã có gia đình cần thực hiện khám phụ khoa và tầm soát bằng phương pháp phết tế bào CTC (PAP Smear) định kỳ, ít nhất 1 năm/1 lần, để phát hiện kịp thời và có giải pháp điều trị ở những giai đoạn sớm của bệnh
1.5.3 Tầm soát UTCTC:
Trang 22Mục tiêu của tầm soát UTCTC là phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm khi bệnh có thể điều trị được và chữa khỏi được
Mục tiêu chính của tầm soát là giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do một UT đặc biệt nào đó trong số các cá thể tầm soát Bản thân phương thức tầm soát không có giá trị chẩn đoán, các kết quả (+) hoặc nghi ngờ phải được đánh giá thêm để xác định chẩn đoán và điều trị thích hợp
UTCTC là loại UT phổ biến ở PN nước ta, việc phát hiện các tổn thương tiền UT là chìa khóa để giải quyết tận gốc loại UT này Các xét nghiệm TB học, soi CTC, sinh thiết góp phần phát hiện các tổn thương tiền UT kể cả carcinom vi xâm lấn, thủ thuật vòng cắt đốt là phương pháp đã chứng tỏ sự tiện ích trong việc kiểm tra chẩn đoán và điều trị các tổn thương này
Như vậy, chủng ngừa cho người khỏe mạnh để giúp họ tránh mắc bệnh
là một cách ngừa bệnh cơ bản Làm phết tế bào CTC để tìm tế bào bất thường
là một biện pháp phòng ngừa thứ cấp và cắt bỏ tổn thương ở giai đoạn chưa phải là ung thư cũng là một cách phòng ngừa UTCTC[17]
1.6 Các công trình nghiên cứu về UTCTC
1.6.1 Các công trình nghiên cứu thế giới :
Tại Pháp, vào năm 1990, tỷ lệ UTCTC là 9,5/100.000 và tỷ suất là 3,5/100.000 Nhờ tầm soát tốt, phát hiện và điều trị sớm các tổn thương nên tỷ
lệ tử vong đã giảm đi 50% [28]
Theo Hiệp Hội Quốc tế chống UT (1998) thì UTCTC chiếm hàng đầu ở các nước đang phát triển nhưng chiếm hàng thứ 10 ở các nước phát triển Ngày nay tỷ lệ UTCTC ngày càng giảm trong khi nghịch sản CTC ngày càng tăng Sự thay đổi, khác biệt này nhờ vào sự phát triển của chương trình tầm soát UTCTC hữu hiệu ở các nước phát triển
Trang 23Tại Anh, năm 2001, xuất độ UTCTC là 8,8/100.000 (tương đương với Bắc Âu) và năm 2003 giảm còn 2,8/100.000 PN Từ năm 1988 – 1997 có sự giảm đáng kể (42%) tỷ lệ UTCTC nhờ áp dụng chương trình tấm soát hiệu quả, nhóm tuổi nguy cơ cao 25 – 49 tuổi mỗi 3 năm và nhóm 50 – 64 tuổi mỗi
5 năm [28]
Hiệp hội UT Hoa Kỳ ước tính, nước này vào năm 2002 có 13.000 PN được chẩn đoán UTCTC và 4.100 người trong số đó tử vong Hiện nay, UTCTC đứng hàng thứ 3 ở Hoa Kỳ, sau UT tử cung và UT buồng trứng và là nguyên nhân tử vong phổ biến thứ 3 của UT phụ khoa Ở đây, tỉ lệ UTCTC ở
PN da trắng là 7,6/100.000, và ở PN da đen là 12/100.000 PN da đen và PN gốc Mexican – American có tỷ lệ UTCTC cao và tỷ lệ này chắc chắn có liên quan đến điều kiện kinh tế xã hội thấp của họ Theo thống kê, mỗi năm người dân nước Mỹ phải trả chi phí cho việc điều trị UTCTC là 1,7 USD Ngoài ra,
có khoảng 11% PN không thực hiện tầm soát UTCTC [28]
Năm 2004, ở Châu Âu có khoảng 31.000 PN mắc bệnh UTCTC và 14.000 trường hợp tử vong Tại Đức, mỗi năm có khoảng 6.500 trường hợp UTCTC Tại Phần Lan, tỷ lệ UTCTC là 1,8/100.000 PN Tại Kyrgyzstan, tỷ
lệ UTCTC năm 1999 là 9,1/100.000 PN nhưng đến năm 2006 tỷ lệ này là 14,1/100.000 [28]
Ở Châu Mỹ La tinh và vùng Caribean, tỷ lệ sống sót ở phụ nữ UT rất thấp vì thường được phát hiện muộn, chăm sóc và điều trị kém hiệu quả [28]
UTCTC là bệnh lý liên quan đến điều kiện yếu kém trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm việc tầm soát UTCTC, chẩn đoán và điều trị các tổn thương tiền xâm lấn, kiểm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục và cải thiện điều kiện kinh tế xã hội đưa đến giảm đề kháng của bệnh tật
Trang 24Ở các nước đang phát triển, UTCTC xếp thứ hai, chỉ sau UT vú và xếp
hàng thứ ba so với tất cả các loại UT UTCTC phổ biến ở châu Mỹ La tinh,
châu Phi, Ấn Độ Ở Mexico, tử vong vì UTCTC chiếm 25% tổng số tử vong ở
các UT phụ nữ Ở Đông Nam Á, xuất độ UTCTC là 25 - 40/100.000 Ở
Ấn Độ, người ta ước tính hàng năm có khoảng 100.000 trường hợp UTCTC
mới mắc [28] Tần suất này cao nhất ở Columbia (78), ở Đông Nam Á (25 –
Đông Nam Á : 10,2/100.000 người
Tây Âu : 3,4/100.000 người
Hoa Kỳ : 2,3/100.000 người
Úc : 1,7/100.000 người
Tỉ lệ sống sau 5 năm ở các nước: 80 – 90 % ở giai đoạn I, giai đoạn II:
55%, giai đoạn III: 25%, giai đoạn IV: 7 – 10% Ở Việt Nam khoảng 10 –
20% Ở Nhật Bản 7%, Thái Lan 56% [26]
1.6.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Theo thống kê năm 1998: tại Hà Nội, xuất độ UTCTC trong quần thể
PN là 4,6/100.000, đứng hàng thứ năm trong các UT ở PN Tại Thành phố Hồ
Trang 25Chí Minh, xuất độ này là 28,6/100.000, đứng vào hàng thứ hai sau UT vú [28]
Như vậy, tại Thành phố Hồ Chí Minh và miền nam nói chung, tỷ lệ phát sinh UTCTC hàng năm cao gấp 2 – 4 lần so với tỷ lệ ở Hà Nội và một số nước phương Tây [28]
Tại Cần Thơ, trong 3 năm từ tháng 01/2000 đến 01/2003 có 436 trường hợp UTCTC được khám và chẩn đoán trong đó có 79 trường hợp được xếp giai đoạn IA-IIA và được điều trị tại khoa Ung Bướu [21]
Theo điều tra của cơ quan nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC) năm 2008 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có 5.174 ca mắc mới và 2.472 ca tử vong vì UTCTC
Số liệu tại Bệnh viện Ung Bướu TP.Hồ Chí Minh năm 2006 trên 379 bệnh nhân thì có đến 65,4% được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, cũng như tỷ
lệ bệnh UT CTC mới mắc hàng năm vẫn chưa giảm đáng kể mặc dù ngành y
tế đã nổ lực rất nhiều [13]
Theo thống kê của TCYTTG năm 2007, ở Việt Nam hàng năm có khoảng 6.224 bệnh nhân mới mắc UTCTC và khoảng 50% trong số đó đã ở giai đoạn muộn với nguy cơ tử vong cao, số trường hợp chết vì UTCTC mỗi năm là 3.334 người [28]
Tại BV Trung ương Huế năm 2009, UTCTC chiếm tỷ lệ 0.03%, so với nghiên cứu ở Hà Nội thì tỷ lệ UTCTC ở Thừa Thiên-Huế cao gấp 3 lần ở
Hà Nội và gần bằng với TP.Hồ Chí Minh [4]
Trang 26Trong 10 năm qua có khoảng 6.000 PN chết vì UTCTC, cao gấp đôi
Điều đáng sợ nhất là HPV diễn tiến thầm lặng, không có triệu chứng
rõ ràng và khi triệu chứng xuất hiện thì bệnh đã tiến triển Lúc này bệnh trở nặng và tiến triển nhanh chóng không thể kiểm soát nổi
Do các dấu hiệu tiền UT và UT giai đoạn đầu ở CTC không gây đau đớn hay có triệu chứng rõ rệt, thường xuyên xét nghiệm phết tế bào CTC (Pap smear) là cần thiết để phòng UTCTC Được biết, hiện các vac-xin phòng HPV ung thư cổ tử cung đã có trên thế giới và Việt Nam
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng:
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
PN từ 45 tuổi trở lên, đang cư ngụ tại các phường, xã trong thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu:
PN từ 45 tuổi trở lên
Hiện đang sống tại các phường, xã thuộc thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn từ 1 năm trở lên Đồng ý tham gia nghiên cứu phỏng vấn
Có khả năng trả lời các câu hỏi: có khả năng nghe và hiểu tiếng Việt ở mức độ một người bình thường
Đồng ý trả lời bảng câu hỏi
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:
Các PN từ 45 tuổi trở lên nhưng đi vắng trong thời gian tiến hành nghiên cứu
Những PN bỏ ngang phỏng vấn
2.1.4 Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện từ 01/11/2012 đến 31/5/2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 28Trong đó n : số PN trên 45 tuổi cần điều tra, phỏng vấn
z : là mức độ tin cậy mong muốn là 95%, thì z = 1,96
p: tỷ lệ PN có kiến thức, thái độ về phòng chống UTCTC
Ta chọn p = 0,555 (tỷ lệ ước đoán dựa vào nghiên cứu của Trần Thị Lợi và Bùi Thị Hồng Nhu “Tầm soát UTCTC ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh năm 2003” là 55,5%) [13]
d: sai số cho phép, ở đây chúng tôi lấy d = 0,05 Thay vào công thức ta được:
tự bảng chữ cái và có tuổi từ 45 tuổi trở lên
Lập kế hoạch thực hiện công tác nghiên cứu đề tài gồm: thời gian thực hiện, nội dung công việc, người phối hợp, người thực hiện
(1,96)2 x 0.555 (1 - 0,555) (0,05)2
Trang 29Địa điểm thực hiện tại 13 phường, xã: Phường Bình Đức (Khóm Bình Đức 2, Khóm Bình Đức 4), Phường Mỹ Bình (Khóm Bình Long 1, Khóm Bình Long 3), Phường Bình Khánh (Khóm Bình Khánh 7, Khóm Bình Thới 2), Phường Mỹ Long (Khóm Phố Quế, Khóm 6), Phường Mỹ Phước (Khóm Đông Thịnh 3, Khóm Đông Thịnh 4), Phường Mỹ Quý (Khóm Mỹ Quới, Khóm Mỹ Phú), Phường Mỹ Thạnh (Khóm Thới Hòa, Khóm Đông Thịnh B), Phường Mỹ Thới (Khóm Long Hưng 2, Khóm Thạnh An), Phường
Mỹ Xuyên (Khóm Đông An 1, Khóm Đông An 4) , Phường Đông Xuyên (Khóm Đông An, Khóm Đông Phú), Phường Mỹ Hòa (Khóm Tây Khánh 2, Khóm Tây Khanh 8), Xã Mỹ Hòa Hưng (Ấp Mỹ Long 2,Ấp Mỹ Thuận), Xã
Trường hợp PN trên 45 tuổi vắng nhà, sẽ phỏng vấn tiếp hộ bên cạnh
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
Sử dụng các biến nghiên cứu để đáp ứng các mục tiêu đề ra như sau:
2.2.4.1 Nhóm biến số thông tin về đối tượng phỏng vấn
Trang 30Nhóm tuổi: biến định tính bằng cách lấy năm 2012 trừ đi năm sinh, sau
đó phân thành 4 nhóm:
45 – 50 51- 55 56 – 60 >60
Trình độ học vấn: biến định tính ghi nhận trình độ, sau đó phân thành 6 nhóm:
Mù chữ Biết đọc, biết viết Cấp I
Cấp II Cấp III Trên cấp III
Nghề nghiệp: biến định tính, ghi nhận và phân tích thành 5 nhóm:
Nông dân Buôn bán Nội trợ
Tình trạng hôn nhân hiện tại: biến định tính, có 3 giá trị:
Độc thân Đang sống với chồng Ly dị, ly thân, góa bụa Hoàn cảnh kinh tế: biến định tính, có 3 giá trị:
Hộ nghèo, cận nghèo
Dư sống, giàu có
Số lần sanh: biến định tính có, 5 giá trị:
Chưa sanh lần nào Sanh 1 lần Sanh 2 lần Sanh 3 lần Sanh từ 4 lần trở lên
Trang 31Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục: biến định tính, ghi nhận chính xác rồi phân thành 5 nhóm
Dưới 15 tuổi 15 – 25 tuổi 26 – 35 tuổi 36 – 45 tuổi Trên 45 tuổi
2.2.4.2 Nhóm biến số về kiến thức của phụ nữ trên 45 tuổi về phòng chống UTCTC
* Kiến thức về bệnh UTCTC
Bệnh UTCTC có thể có nhưng không thấy có triệu chứng gì
Bệnh UTCTC có thể được phát hiện sớm
Nguyên nhân gây ra bệnh UTCTC
Bệnh UTCTC có hể được điều trị tốt hơn nếu được phát hiện sớm Bệnh UTCTC là bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong
Bệnh UTCTC có thể phòng ngừa
* Kiến thức về phòng chống UTCTC:
Cách phòng ngừa UTCTC bằng tiêm vac-cin
Về đối tượng tiêm vac-xin phòng UTCTC
Về địa điểm tiêm vac-xin phòng UTCTC tại tinh An Giang
Về lịch tiêm vaccin phòng UTCTC
2.2.4.3 Nhóm biến số về thái độ của PN trên 45 tuổi về phòng chống UTCTC
Thái độ của PN về bệnh UTCTC
Trang 32Thái độ của PN về việc khám phụ khoa định kỳ
Thái độ của PN về tầm soát UTCTC
Thái độ của PN về phòng chống UTCTC
2.2.4.4 Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ đúng
Biến số tình trạng hôn nhân và kiến thức: hiểu được, không hiểu được bệnh UTCTC
Biến số tình trạng hôn nhân và thái độ: cần thiết, không cần thiết của việc tầm soát UTCTC
Biến số lần sanh và kiến thức: hiểu được, không hiểu, được bệnh UTCTC
Biến số lần sanh và thái độ: cần thiết, không cần thiết của việc tầm soát UTCTC
Biến số hoàn cành kinh tế và kiến thức: hiểu được, không hiểu được bệnh UTCTC
Trang 33Biến số hoàn cành kinh tế và thái độ: cần thiết, không cần thiết của việc tầm soát UTCTC.
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Bảng câu hỏi
2.2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu:
Xây dựng bộ câu hỏi: các câu hỏi do nghiên cứu viên tự xây dựng dựa
vào các khái niệm, đặc điểm dịch tể học, triệu chứng thường gặp và các biện pháp phòng chống UTCTC
Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: khi bộ câu hỏi được
xây dựng xong, điều tra thử 30 phụ nữ (có chồng) trên 45 tuổi với bộ câu hỏi này, chỉnh sửa nội dung của bộ câu hỏi cho phù hợp, sau đó in ra 455 bộ, phục vụ cho điều tra và tập huấn (35 bộ x 13 phường xã = 455 bộ)
Bước 2: Đối tượng tập huấn:
Nội dung tập huấn:
Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn và điều tra kiến thức, thái
độ, thực hành và làm việc với cộng đồng
Thực hành điều tra kiến thức, thái độ, của PN trên 45 tuổi
Bước 3: Điều tra, giám sát:
Chuẩn bị: Sau khi tập huấn, nghiên cứu viên liên hệ với trạm y tế và
Ủy ban nhân dân phường, xã để nhận danh sách các PN thuộc ĐTNC, và trao đổi kế hoạch làm việc
Nhân lực: Dự kiến 12 người, chia làm 03 nhóm, mỗi nhóm 4 người
Trang 34Tiến hành điều tra: Các nhóm nhận biểu mẫu và tiến hành điều tra,
nghiên cứu viên trực tiếp đi cùng các điều tra viên, quan sát để hỗ trợ kịp thời những thiếu sót trong quá trình điều tra, phỏng vấn
Bước 4: Thu thập phiếu điều tra
Sau mỗi cuối tuần cả nhóm nộp phiếu cho nghiên cứu viên, nghiên cứu viên xem phiếu điều tra về số lượng, chất lượng bộ câu hỏi và kiểm tra xác suất số phụ nữ được phỏng vấn, nếu không đạt yêu cầu thì điều tra lại
Phỏng vấn về kiến thức, thái độ của PN về phòng chống UTCTC
Tìm hiểu sự thay đổi kiến thức của PN về sự nguy hiểm của bệnh, thái
độ hưởng ứng của PN đối với các biện pháp phòng chống và hành động của
họ trong thực tế vào các thời điểm trước và sau khi triển khai hoạt động phòng chống UTCTC
Người PN có kiến thức đúng khi:
Biết về bệnh UTCTC
Biết sự nguy hiểm của UTCTC nếu phát hiện muộn
Biết nguyên nhân gây bệnh UTCTC
Biết UTCTC có thể điều trị được
Biết lợi ích của việc tầm soát UTCTC
Biết tầm soát UTCTC là để phát hiện sớm bệnh và có thể điều trị
khỏi bệnh, giảm chi phí điều trị, giảm được tỷ lệ tử vong
Biết UTCTC có thể phòng ngừa được bằng tiêm vac-xin
Biết vac-xin phòng ngừa UTCTC đã có tại tỉnh An Giang
Người phụ nữ có thái độ đúng khi họ đồng ý với việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát UTCTC và tiêm vắc-xin phòng UTCTC là cần thiết đối với tất cả PN đã có gia đình, đặc biệt đối với PN trên 45 tuổi :
Không còn xem nhẹ việc khám phụ khoa, vì cho rằng không cần thiết hoặc những lý do khác
Trang 35Không còn xem nhẹ việc thực hiện các xét nghiệm tầm soát UTCTC vì cho rằng không cần thiết, sợ tốn kém, sợ phát hiện ra bệnh
Không cảm thấy ngượng hoặc ngại ngùng hay mắc cỡ khi đi khám phụ khoa
Người PN hành động đúng khi :
Chủ động đi khám phụ khoa định kỳ (6-12 tháng/lần)
Chủ động đi thực hiện các xét nghiêm tầm soát UTCTC định kỳ (6-12 tháng/lần)
Chủ động tiêm phòng vắc-xin phòng UTCTC đúng lịch
Khuyến khích những PN khác thực hiện khám phụ khoa định kỳ, tầm soát UTCTC, tiêm phòng vắc-xin
Tìm hiểu các yếu tố liên quan của phụ nữ trên 45 tuổi về phòng chống UTCTC:
Thói quen, phong tục tập quán
2.2.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục:
2.2.6.1 Hạn chế và sai số của nghiên cứu:
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên phạm vi một thành phố (Thành phố Long Xuyên - tỉnh An Giang) nên chưa thể khái quát và đại diện một cách chính xác cho tất các huyện, thị khác trong tỉnh
Thông tin thu thập hồi cứu, rất dễ mắc sai số là nhớ lại
Trang 36Khi phỏng vấn có thể gặp sai số do người phỏng vấn, hoặc sai số nhớ lại hoặc không muốn hợp tác của đối tượng được phỏng vấn
2.2.6.2 Biện pháp khắc phục:
Tập huấn kỹ cho điều tra viên phỏng vấn về kiến thức, thái độ
Thiết kế bộ câu hỏi ngắn ngọn, rõ ràng, dễ hiểu, trước khi tiến hành có điều tra thử và chỉnh sửa bộ câu hỏi hợp lý Trước khi phỏng vấn giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu để đối tượng được phỏng vấn vui lòng hợp tác
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành sau khi Hội đồng đạo đức Trường Đại Học
Y Dược Cần Thơ đồng ý bằng văn bản
Bộ câu hỏi không có các vấn đề nhạy cảm, riêng tư nên không ảnh hưởng đến tâm lý và sức khỏe của đối tượng nghiên cứu Trước khi trả lời, đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận tham gia, trường hợp nếu thấy không thích hợp, đối tượng nghiên cứu có thể từ chối tham gia
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi:
Đối tượng nghiên cứu ở nhóm 45 – 50 tuổi có tỷ lệ cao nhất với 44,7%,
kế đến là nhóm 51 – 55 tuổi là 31,3%, nhóm 56 – 60 tuổi chiếm 17,3% và
Trang 38Bảng 3.3 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp:
Bảng 3.4 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân:
Phần lớn đối tượng nghiên cứu đang sống với chồng chiếm tỷ lệ 79%,
có 20% đối tượng sống ly thân, ly dị, góa bụa và 1% đối tượng sống
độc thân
Trang 39Bảng 3.5 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo hoàn cảnh kinh tế:
Có 4,6% đối tượng tham gia nghiên cứu chưa sanh lần nào và 23,3%
đối tượng có số lần sanh ≥ 4
Trang 40Bảng 3.7 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi bắt đầu quan hệ tình dục:
Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục Số lượng Tỷ lệ %
Nhận xét: Đa số đối tượng bắt đầu QHTD ở độ tuổi 15–25 chiếm tỷ lệ 76%
3.2 Kiến thức và thái độ của PN ≥ 45 tuổi về phòng chống UTCTC