1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1173 nghiên cứu mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư tại bv nhi đồng cần thơ năm 2014 2015

65 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư tại BV Nhi đồng Cần Thơ năm 2014 - 2015
Tác giả Nguyễn Thị Kiều Loan
Người hướng dẫn Bs. CKII. Cao Thị Vui
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học Nhi khoa
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Hội chứng thận hƣ ở trẻ em (0)
    • 1.2. Sinh lý học của xương (14)
    • 1.3. Loãng xương (15)
    • 1.4. Mật độ xương ở trẻ em bị hội chứng thận hư (0)
    • 1.5. Các phương pháp đo mật độ xương (0)
    • 1.6. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (22)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (23)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (24)
    • 2.4. Đạo đức trong nghiên cứu (32)
  • Chương 3 KẾT QUẢ (33)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (33)
    • 3.2. Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư (36)
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư (38)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (44)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu (44)
    • 4.2. Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư (47)
    • 4.3. Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư (49)
  • KẾT LUẬN (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (57)
  • PHỤ LỤC (61)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015, tất cả bệnh nhi được chẩn đoán và điều trị hội chứng thận hư tại khoa Tim - Thận - Máu và điều trị ngoại trú tại phòng khám Thận, Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ.

 Nhóm nghiên cứu (nhóm bệnh):

Trẻ đã đƣợc chẩn đoán HCTH và đã đƣợc điều trị với liều dùng corticoid

≥ 2,5 mg/ngày và có thời gian điều trị trên 3 tháng [30]

Trẻ khỏe mạnh có các đặc điểm nổi bật bao gồm nhóm tuổi và giới phù hợp, phát triển thể chất bình thường, không mắc các bệnh mãn tính, và không có tiền sử hay đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa xương Những yếu tố này góp phần đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ và duy trì sức khỏe xương tốt Việc nhận biết những đặc điểm này giúp chăm sóc trẻ phù hợp và phòng ngừa các vấn đề liên quan đến xương trong tương lai.

- Có sự đồng ý của trẻ và gia đình

Trẻ bị HCTH thường kèm theo các dị tật về xương khớp và các vấn đề nội tiết như cường giáp trạng, cường cận giáp trạng tiên phát, gây ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ Ngoài ra, bệnh còn liên quan đến các bệnh mạn tính như bại não, bệnh gan mãn tính, hội chứng kém hấp thu và các tình trạng dễ gãy xương, làm tăng nguy cơ biến chứng và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ.

- Người nhà bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ khoa Tim - Thận - Máu và phòng khám Thận Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

- Thời gian lấy mẫu nghiên cứu từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.

Phương pháp nghiên cứu

Lấy toàn bộ mẫu trong thời gian nghiên cứu (n ≥ 30)

2.2.4.1 Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư:

Đo mật độ khoáng xương cẳng tay bằng phương pháp DXA sử dụng thiết bị chuyên dụng để cung cấp các chỉ số chính như BMD (điều tiết khoáng xương) và BMC (khối lượng khoáng xương) Phương pháp này giúp đánh giá chính xác mức độ loãng xương dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1994, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý xương hiệu quả.

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương của WHO theo T-score

Chẩn đoán Mật độ xương

Kèm theo gãy xương do xương yếu

- X-quang thẳng xương bàn tay trái

Phương pháp xác định mật độ xương dựa trên chụp x-quang thẳng xương bàn tay trái theo chỉ số Barnett-Nordin (1960) Quá trình đo lường tập trung tại điểm giữa thân xương đốt bàn ngón thứ hai, trong đó đo đường kính ngoài thân xương (D) và đường kính ống tủy (d) Phương pháp này giúp đánh giá chính xác mật độ xương, hỗ trợ chẩn đoán các bệnh về loãng xương.

Chỉ số Barnett-Nordin = (D-d)/D Bình thường chỉ số này ≥ 0,45, tiêu chuẩn loãng xương khi chỉ số Barnett-Nordin < 0,45

Xác định tuổi xương qua hình ảnh X-quang thẳng bàn tay trái dựa trên sự so sánh giữa phim X-quang cổ tay của bệnh nhi với các bảng chuẩn trong Atlas Greulich-Pyle Quá trình này giúp ước lượng độ tuổi xương chính xác, dựa trên khoảng cách độ lệch chuẩn 2SD để đánh giá sự phù hợp giữa tuổi xương và tuổi thực của bệnh nhân.

 Trẻ nhỏ dưới 18 tháng: 3 tháng

 Trẻ từ 18 tháng đến 5 tuổi: 6 tháng

 Trẻ giai đoạn dậy thì (gái 11-14 tuổi, trai 13-14 tuổi): 6 tháng

 Tuổi xương phát triển bình thường: khi tuổi xương trong khoảng ±2SD

 Chậm phát triển tuổi xương: khi tuổi xương nhỏ hơn tuổi thực < -2SD

2.2.4.2 Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị HCTH

- Các đặc điểm dân số học

+ Tuổi: tính theo năm dương lịch đến thời điểm nghiên cứu với 3 nhóm

- Tình trạng phát triển thể chất

Dựa trên tuổi (tháng tuổi), giới tính, cân nặng (kg) và chiều cao (cm), tình trạng phát triển thể chất của trẻ được đánh giá dựa trên các chuẩn tăng trưởng của WHO 2007 Các chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi và Z-score cân nặng theo chiều cao được tính toán để xác định mức độ phù hợp của sự phát triển so với tiêu chuẩn quốc tế Việc sử dụng các chỉ số này giúp đánh giá chính xác sự tăng trưởng của trẻ và theo dõi các vấn đề về dinh dưỡng hoặc phát triển sớm, đảm bảo trẻ phát triển khỏe mạnh theo tiêu chuẩn WHO.

Bảng 2.2 Đánh giá chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi [29] Đánh giá Chỉ số Z - Score

Bình thường Từ -2SD đến +2SD

Suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ vừa Dưới -2SD đến -3SD Suy dinh dưỡng thể thấp còi mức độ nặng Dưới -3SD

+ Chỉ số khối cơ thể (BMI): đƣợc tính dựa theo công thức của Tổ chức Y tế thế giới:

Bảng 2.3 Đánh giá chỉ số Z-score BMI theo tuổi [29] Đánh giá Chỉ số Z - Score

Bình thường Từ -2SD đến +2SD

Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ vừa Dưới -2SD đến -3SD Suy dinh dưỡng thể gầy còm mức độ nặng Dưới -3SD

- Đặc điểm hội chứng thận hƣ của đối tƣợng nghiên cứu

+ Tuổi được chẩn đoán bệnh lần đầu tiên: tính theo năm dương lịch đến thời điểm chẩn đoán bệnh lần đầu tiên

+ Thời gian dùng thuốc liên tục

+ Tiến triển của hội chứng thận hƣ:

 HCTH lần đầu: đáp ứng với corticoid, khi đạm niệu giảm và âm tính sau khi điều trị tấn công bằng prednisolone lần đầu

 HCTH tái phát: Sau khi lui bệnh, que thử ≥ 2 (+) hay đạm niệu ≥ 100 mg/m2/ngày trong 3 ngày liên tiếp

Có thể tóm tắt toàn bộ quá trình thu thập số liều qua sơ đồ sau:

Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu

Nhóm chứng Đo mật độ xương cẳng tay bằng DXA

Chụp x – quang thẳng xương bàn tay trái

HCTH thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu Đặc điểm dân số học

Tình trạng phát triển thể chất Đặc điểm HCTH của đối tƣợng nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị HCTH

- So sánh mật độ xương đo bằng phương pháp DXA ở trẻ bị HCTH với nhóm chứng

- Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị HCTH

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015, tất cả bệnh nhi đến khám tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ đã được chọn dựa trên các tiêu chuẩn đã đề ra Sau đó, các bệnh nhân này được đưa vào mẫu nghiên cứu để thu thập dữ liệu Quá trình thu thập số liệu diễn ra qua các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu, góp phần vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhi.

Bước 1: Hỏi bệnh và khám lâm sàng

- Hỏi bệnh (sau khi đã hoàn thành các câu hỏi về thông tin chung bằng cách phỏng vấn trực tiếp người nhà của bệnh nhi):

+ Thời gian khởi phát bệnh?

+ Tái phát lần thứ mấy?

Đo chiều cao của trẻ bằng cách đứng tự nhiên, bỏ mũ và giày, sử dụng thước thẳng đứng, đứng quay lưng vào thước sao cho chẩm, vai, mông, gót chân chạm vào mặt phẳng của thước; kéo ê ke nhẹ nhàng theo phương thẳng đứng đến đỉnh đầu để đọc kết quả chính xác đến một chữ số thập phân Cân nặng trẻ vào buổi sáng ngay sau khi đi vệ sinh và chưa ăn sáng, khi trẻ không phù, không mang giày, mặc quần áo mỏng, sử dụng cân cơ học để đo, với đơn vị tính là kg và lấy một chữ số thập phân để đảm bảo độ chính xác.

Bước 2: Thực hiện các xét nghiệm và ghi nhận kết quả

- X-quang thẳng xương bàn tay trái

+ Nơi chụp: Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

Kỹ thuật chụp X-quang cổ tay bàn tay trái yêu cầu tư thế thẳng trước sau, với tiêu điểm cách phim 0,9m để đảm bảo hình ảnh rõ nét Tiêu chuẩn phim đạt yêu cầu là phải thấy rõ toàn bộ khối xương bàn tay và cổ tay, trong đó các xương đốt bàn tay hiện rõ ranh giới giữa vỏ xương và tủy xương, giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương hoặc bất thường.

- Đo mật độ khoáng xương cẳng tay bằng phương pháp DXA

+ Thiết bị sử dụng: Đo BMD bằng phương pháp DXA với máy OSTEOMETER DTX-200 Đo tại phòng thăm dò chức năng Bệnh viện Đại học Y dƣợc Cần Thơ

Chuẩn bị bệnh nhân là bước quan trọng trong quy trình đo lường, bao gồm hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện để bệnh nhân hiểu rõ và thực hành đúng kỹ thuật Kỹ thuật viên cần làm mẫu trước để người bệnh dễ dàng nắm bắt và thực hiện chính xác các thao tác cần thiết, đảm bảo kết quả đo lường chính xác và tin cậy.

+ Vị trí đo: cánh tay (khuỷu tay và xương quay)

+ Thời gian đo lường: khoảng 2-4 phút

Trong quá trình kiểm tra, cánh tay được đặt trên chỗ chứa của hệ thống DTX-200 để máy tự động đo và chọn các thông số như liều lượng và tốc độ Kỹ thuật viên điều khiển máy đảm bảo máy hoạt động theo đúng quy trình đã thiết lập từ trước để hoàn tất phép đo chính xác và hiệu quả.

Yêu cầu phải đo được 2 chỉ số: khối lượng xương (Bone mineral content - BMC) và mật độ khoáng xương (Bone mineral dencity - BMD)

 Chỉ số BMD được đo ở vị trí ngoại biên 8mm khoảng cách giữa xương quay và khuỷu tay

 Chỉ số BMC được đo ở mặt cắt theo chiều trước sau ở từng vùng tương ứng với vùng đo BMD

- Chọn những trẻ khỏe mạnh, có chỉ số phát triển thể chất bình thường Số lượng, tuổi và giới tính tương ứng với nhóm bệnh

- Nhằm để tính mật độ xương trung bình và độ lệch chuẩn (SD), từ đó tính chỉ số Z-score cho nhóm bệnh

Bước 1: Hỏi và khám lâm sàng

- Hỏi về thông tin chung bằng cách phỏng vấn trực tiếp người nhà của trẻ: + Tiền sử bệnh

- Khám lâm sàng: đo chiều cao và cân nặng tương tự như nhóm bệnh

Bước 2: Thực hiện đo mật độ khoáng xương cẳng tay bằng phương pháp DXA

Trẻ được thực hiện đo mật độ xương cẳng tay bằng phương pháp DXA cùng địa điểm, máy đo và cùng người đo với nhóm bệnh

Kết quả cuối cùng của bài kiểm tra được tính bằng trung bình cộng của các chỉ số ở vùng đo BMD (mật độ khoáng xương) được xác định bằng cách chia dung lượng khoáng xương (BMC) tính bằng gram cho diện tích đo đạc (cm²) Thông tin này giúp đánh giá chính xác tình trạng xương và hỗ trợ chẩn đoán các bệnh về xương.

Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương theo hướng dẫn của WHO dựa trên chỉ số T-score, thể hiện số độ lệch chuẩn của mật độ xương hiện tại so với mức tối đa ở tuổi 20-30 Trong thực tế, các chuyên gia còn sử dụng chỉ số Z-score để giải thích kết quả đo mật độ xương phù hợp với từng lứa tuổi, được định nghĩa là số độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình theo tuổi, giới tính của các cá thể trong cùng một quần thể.

Chỉ số Z-score đƣợc tính nhƣ sau:

- iBMD là giá trị mật độ xương bệnh nhân

- tBMD trung bình và SD là kết quả tính từ nhóm chứng

Giá trị trung bình Z-score của dân số trong nhóm chứng đƣợc cho bằng 0

Chẩn đoán mật độ xương bình thường khi Z-score > -1, thiểu sản xương khi -2,5 ≤ Z-score ≤ -1, loãng xương khi Z-score < -2,5

Sau khi có đầy đủ các dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng tiến hành thu thập số liệu theo mẫu thống nhất

2.3.2 Phương pháp hạn chế sai sót hệ thống Để hạn chế sai số hệ thống có thể xảy ra trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi tiến hành một số biện pháp sau:

- Bộ câu hỏi được phỏng vấn thử để rút kinh nghiệm và do một người thực hiện

- Các dụng cụ thu thập số liệu đƣợc sử dụng theo một loại thống nhất và đều được chuẩn định trước mỗi lần nghiên cứu

Toàn bộ số liệu thu thập được lưu trữ trong máy tính Sau đó, tiến hành tổng kết, phân tích và xừ lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0

- Các biến định tính trình bày bằng tần suất và tỷ lệ phần trăm

- Các biến định lƣợng trình bày bằng: chỉ số trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

- So sánh sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ dựa vào test 𝜒 2

- So sánh sự khác biệt giữa hai biến định lƣợng có phân phối chuẩn bằng phép kiểm test T

Hệ số tương quan Pearson được sử dụng để xác định mối tương quan tuyến tính giữa hai biến định lượng có phân phối chuẩn Mức độ tương quan được đánh giá dựa trên giá trị tuyệt đối của hệ số r: tương quan yếu (r = 0,2-0,5), tương quan trung bình (r = 0,5-0,7), tương quan chặt chẽ (r = 0,7-0,9), và tương quan rất chặt chẽ (r = 0,9-1,0) Điều này giúp hiểu rõ mối liên hệ giữa các biến trong phân tích thống kê.

- Mọi sự khác biệt đƣợc xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05; với khoảng tin cậy 95%

- Vẽ biểu đồ bằng phần mềm EXCEL 2013 và SPSS 18.0.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y học, đảm bảo quyền lợi và sự an toàn của đối tượng nghiên cứu Việc chọn phương pháp phù hợp nhằm mang lại lợi ích tối đa cho đối tượng là yếu tố hàng đầu trong quá trình thực hiện nghiên cứu Các nguyên tắc đạo đức giúp đảm bảo tính minh bạch, khách quan và trách nhiệm của nhà nghiên cứu đối với cộng đồng và bệnh nhân Bảo vệ quyền lợi của đối tượng nghiên cứu là trách nhiệm quan trọng, góp phần nâng cao độ tin cậy và giá trị của kết quả nghiên cứu.

- Các đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giải thích cụ thể, rõ ràng mục đích, quy trình nghiên cứu

Thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được bảo mật tuyệt đối, đảm bảo tính riêng tư và an toàn Dữ liệu thu thập từ bệnh nhân chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giúp nâng cao hiệu quả và độ chính xác của các kết quả nghiên cứu.

Đo mật độ xương là phương pháp được sử dụng rộng rãi trên thế giới, mang lại hiệu quả cao trong chẩn đoán mà không gây đau đớn cho bệnh nhân Quá trình này sử dụng lượng phóng xạ rất ít, không đáng kể, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe của bệnh nhi.

Các đối tượng nghiên cứu được đo mật độ xương miễn phí để phát hiện sớm các bất thường về xương Những trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý hoặc phát hiện mắc bệnh lý về xương khớp sẽ được tư vấn về việc khám chữa bệnh và điều trị tại các chuyên khoa phù hợp Việc kiểm tra mật độ xương góp phần nâng cao nhận thức về sức khỏe xương khớp và hỗ trợ điều trị kịp thời, giảm nguy cơ biến chứng.

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

 Đặc điểm về giới tính, tuổi trên trẻ bị HCTH

Bảng 3.1 Đặc điểm về giới tính, tuổi trên trẻ bị HCTH Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trung bình 9,47 ± 3,19 tuổi (nhỏ nhất: 4 tuổi; lớn nhất: 15 tuổi)

- Nam chiếm tỷ lệ 61,1%, nữ chiếm tỷ lệ 38,9% Tỷ lệ nam/nữ: 1,57/1

- Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 5 - 9 tuổi chiếm 55,5% Tuổi nhỏ nhất là 4 tuổi và tuổi lớn nhất là 15, trung bình là 9,47 ± 3,19 tuổi

Bảng 3.2 Đánh giá chỉ số Z-Score chiều cao theo tuổi Đánh giá Tần số Tỷ lệ (%)

Bình thường (Từ -2SD đến +2SD)

SDD thể thấp còi mức độ vừa

SDD thể thấp còi mức độ nặng

Nhận xét: Chiều cao theo tuổi từ -2SD đến +2SD chiếm tỷ lệ 75%, chiều cao theo tuổi từ -3SD đến -2SD chiếm tỷ lệ 16,7%, dưới -3SD chiếm 8,3%

 Chỉ số khối cơ thể

Bảng 3.3 Đánh giá chỉ số Z-score BMI theo tuổi Đánh giá Tần số Tỷ lệ (%)

Suy dinh dƣỡng mức độ vừa

Suy dinh dƣỡng mức độ nặng

Nhận xét: Trong 36 trường hợp, có 5 trường hợp (13,9%) chỉ số BMI dưới -3SD, không có trường hợp nào có BMI từ -3SD đến -2SD

3.1.2 Đặc điểm hội chứng thận hƣ của đối tƣợng nghiên cứu

 Tuổi đƣợc chẩn đoán bệnh lần đầu tiên

Bảng 3.4 Tuổi đƣợc chẩn đoán bệnh lần đầu tiên

Tuổi Tần số Tỷ lệ (%)

Trung bình 6,65 ± 3,68 tuổi (thấp nhất: 1 tuổi, cao nhất: 13,5 tuổi)

Tuổi đƣợc chẩn đoán bệnh lần đầu ≤ 5 chiếm tỷ lệ 41,7%, sau 5 tuổi chiếm tỷ lệ 58,3%

Tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu trung bình là 6,65 ± 3,68 tuổi

 Thời gian dùng và liều tích lũy corticoid trung bình

Bảng 3.5 Thời gian dùng và liều tích lũy corticoid trung bình

Thời gian dùng và liều tích lũy corticoid trung bình

Trung bình Độ lệch chuẩn

Thời gian dùng corticoid trung bình là 20,07 ± 14,63 tháng

Liều tích lũy corticoid trung bình là 8,92 ± 4,04 g

 Tiến triển của hội chứng thận hƣ

Biểu đồ 3.1 Tiến triển của hội chứng thận hƣ

Trong 36 trường hợp, có 5 trường hợp (13,9%) bị hội chứng thận hư lần đầu, 31 trường hợp (86,1%) bị hội chứng thận hư tái phát.

Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư

3.2.1 Tỷ lệ giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA ở trẻ bị hội chứng thận hƣ

 Tỷ lệ giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA ở trẻ bị hội chứng thận hƣ

Bảng 3.6 Tỷ lệ giảm BMD đo bằng phương pháp DXA ở trẻ bị HCTH

Mật độ xương Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong 36 trường hợp bị HCTH, có 18 trường hợp (50%) giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA

HCTH lần đầu HCTH tái phát

 Phân loại giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA của

WHO ở trẻ bị hội chứng thận hƣ

Bảng 3.7 Phân loại giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA theo WHO ở trẻ bị hội chứng thận hƣ

Mật độ xương Tần số Tỷ lệ (%)

Trẻ bị thiểu sản xương chiếm tỷ lệ 41,7%, loãng xương chiếm tỷ lệ 8,3%

3.2.2 Tỷ lệ giảm mật độ xương trên x-quang ở trẻ bị hội chứng thận hư

 Tỷ lệ giảm mật độ xương trên X-quang theo chỉ số Barnett-Nordin

Bảng 3.8 Tỷ lệ giảm mật độ xương trên X-quang theo chỉ số

Chỉ số Barnett-Nordin Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong 36 trường hợp, có 8 trường hợp (22,2%) được chẩn đoán loãng xương theo chỉ số Barnett-Nordin

 Tỷ lệ chậm phát triển tuổi xương dựa vào X - Quang

Biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ chậm phát triển tuổi xương dựa vào X-Quang Trong tổng số 36 trường hợp được khảo sát, có đến 72,2% trẻ em được chẩn đoán mắc chậm phát triển tuổi xương qua phương pháp X-Quang Điều này cho thấy X-Quang là công cụ chẩn đoán quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của tuổi xương ở trẻ.

Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư

3.3.1 Mối liên quan giữa mật độ xương với giới tính

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa mật độ xương với giới tính

Nhận xét: Giới nam ít có nguy cơ giảm mật độ xương hơn so với giới nữ

0,23 lần Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (p = 0,04)

Bình thường Chậm phát triển tuổi xương

3.3.2 Mối tương quan giữa mật độ xương với tuổi

Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa mật độ xương với tuổi

BMD và tuổi có tương quan tuyến tính mức độ trung bình theo phương trình BMD = 0,24 + 0,01 x tuổi (năm); (Pearson’s r = 0,51; p = 0,001)

3.3.3 Mối tương quan giữa mật độ xương với chiều cao theo tuổi

Biểu đồ 3.4 Mối tương quan giữa BMD với chiều cao theo tuổi Nhận xét:

BMD và chiều cao của trẻ có tương quan tuyến tính theo phương trình BMD = 0,12 + 0.002 x chiều cao (cm); (Pearson’s r = 0,46; p = 0,005)

3.3.4 Mối tương quan giữa mật độ xương với chỉ số khối cơ thể

Biểu đồ 3.5 thể hiện mối tương quan giữa mật độ xương và chỉ số khối cơ thể (BMI) Analýs cho thấy mật độ xương có mối liên hệ tuyến tính trung bình với BMI, theo phương trình BMD = 0,18 + 0,01 x BMI (kg/m²) Hệ số tương quan Pearson r = 0,63 và giá trị p < 0,001 cho thấy mối liên hệ này đạt ý nghĩa thống kê cao.

3.3.5 Mối tương quan giữa BMD với tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu

Biểu đồ 3.6 cho thấy có mối tương quan tuyến tính giữa mật độ xương (BMD) và tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu ở trẻ em, với phương trình BMD = 0,27 + 0,01 x tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu (năm) Hệ số tương quan Pearson r = 0,47 và mức ý nghĩa thống kê p = 0,004, cho thấy sự phụ thuộc rõ ràng giữa tuổi và mật độ xương trong quá trình chẩn đoán bệnh lần đầu.

Tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu (năm)

3.3.6 Mối tương quan giữa mật độ xương với thời gian dùng corticoid

Biểu đồ 3.7 cho thấy mối tương quan nghịch giữa mật độ xương (BMD) và thời gian dùng corticosteroid ở trẻ em, với phương trình BMD = 0,33 - 0,001 x thời gian dùng corticosteroid (tháng) Kết quả phân tích cho thấy, hệ số tương quan Pearson's r = -0,33, p = 0,047, phản ánh rằng thời gian sử dụng corticosteroid càng lâu thì mật độ xương càng giảm, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe xương của trẻ.

3.3.7 Mối tương quan giữa mật độ xương với liều tích lũy corticoid

Biểu đồ 3.8 cho thấy mối tương quan nghịch giữa mật độ xương (BMD) và liều tích lũy corticoid ở trẻ, với phương trình dự đoán là BMD = 0,34 - 0,004 x liều tích lũy corticoid (g) Mối liên hệ này có ý nghĩa thống kê với hệ số tương quan Pearson r = -0,39 và p = 0,02, cho thấy việc tích lũy corticoid làm giảm mật độ xương của trẻ một cách rõ ràng.

Thời gian trung bình dùng corticoid (tháng)

3.3.8 Mối liên quan giữa mật độ xương với tiến triển của HCTH

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa mật độ xương với tiến triển của hội chứng thận hƣ

Trẻ bị hội chứng thận hư lần đầu ít có nguy cơ giảm mật độ xương hơn so với trẻ gặp phải hội chứng thận hư tái phát Trong đó, nguy cơ giảm mật độ xương của trẻ tái phát thấp hơn gấp 0,21 lần so với trẻ lần đầu mắc bệnh Tuy nhiên, mối liên hệ này không đạt ý nghĩa thống kê (p = 0,34), cho thấy sự khác biệt không rõ ràng giữa các nhóm.

3.3.9 Mối liên quan giữa mật độ xương với tuổi xương trên x-quang Bảng 3.11 Mối liên quan giữa mật độ xương với tuổi xương trên x-quang

Chậm phát triển tuổi xương

Giảm mật độ xương Bình thường n % n %

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa tuổi xương trên x-quang và mật độ xương (p > 0,05).

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tuổi trung bình của trẻ mắc HCTH là 9,47 ± 3,19 tuổi, trong đó trẻ nhỏ nhất 4 tuổi và lớn nhất 15 tuổi Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng ghi nhận tuổi trung bình là 8,15 ± 4,36 tuổi, phản ánh độ tuổi phân bố đa dạng trong nhóm bệnh nhân.

Nhóm tuổi thường gặp nhất trong nghiên cứu của chúng tôi là 5-9 tuổi chiếm tỷ lệ 55,5% Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Quách

Từ Ngọc Mai và Lâm Xuân Thục Quyên, trẻ ở nhóm tuổi 5-9 chiếm tỷ lệ 48,6%; 46,8% [9], [10]

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, nam có 22 trẻ chiếm 61,1%, nữ có

Trong nghiên cứu, 14 trẻ chiếm tỷ lệ 38,9%, với tỷ lệ nam/nữ là 1,57/1, thấp hơn so với các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng (2,52/1) và Kumar (2,76/1), cho thấy hội chứng thận hư ở trẻ em có ưu thế rõ ràng hơn ở trẻ nam so với trẻ nữ Tỷ lệ này tương tự với kết quả của Hoàng Thị Hòa Bình (1,6/1), tuy nhiên vẫn chưa có giả thuyết nào giải thích rõ ràng nguyên nhân gây ra sự khác biệt này.

 Chỉ số khối cơ thể và chiều cao theo tuổi:

- Chỉ số khối cơ thể:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi về đánh giá chỉ số Z-Score BMI theo tuổi ở trẻ mắc hội chứng thận hư, có đến 86,1% trẻ (31 trường hợp) có chỉ số BMI ≥ -2SD, trong khi chỉ 13,9% (5 trường hợp) có chỉ số BMI dưới -3SD, cho thấy sự phân bố chủ yếu của BMI trong nhóm trẻ này nằm trong phạm vi bình thường hoặc hơi thấp.

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 9 trường hợp (25%) trẻ em có chiều cao dưới -2SD, tỷ lệ này cao hơn so với tỷ lệ 15% được báo cáo bởi Hoàng Thị Hòa Bình [1], cho thấy mức độ suy tăng chiều cao thấp của trẻ còn phổ biến hơn trong cộng đồng của chúng tôi.

Nghiên cứu của Hans C Essigmann theo dõi 45 trẻ bị HCTH kháng corticoid trong 9 năm cho thấy có mối liên hệ đáng chú ý giữa tăng trưởng thể chất và việc sử dụng corticoid Đặc biệt, ở nhóm trẻ trước tuổi dậy thì, có sự tương quan nghịch giữa độ lệch chuẩn chiều cao và liều tích lũy corticoid (r = -0,5; p=0,03), cho thấy rằng việc dùng corticoid lâu dài có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển chiều cao của trẻ.

Nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ bị hội chứng thận hư có nguy cơ chậm phát triển thể chất, đặc biệt là chiều cao, do ảnh hưởng của việc điều trị corticoid liều cao kéo dài làm tăng tiết somatostatin, ức chế hormone tăng trưởng (GH), lượng GH thiếu hụt khiến tốc độ tăng trưởng giảm đáng kể và làm giảm khả năng tiếp nhận GH cùng IGF-I ở tế bào xương, gây giảm mật độ xương Bên cạnh đó, bệnh lý hội chứng thận hư làm giảm lượng protein trong máu do rối loạn chuyển hóa protein và sử dụng thuốc corticoid và thuốc ức chế miễn dịch, đồng thời làm giảm khả năng hấp thụ canxi và chuyển hóa vitamin D, dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm phát triển xương và thấp bé hơn so với trẻ bình thường.

4.1.2 Đặc điểm hội chứng thận hƣ của đối tƣợng nghiên cứu

 Tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu tiên

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu là 6,65 ± 3,68 (tuổi), thấp nhất là 1 tuổi, cao nhất là 13,5 tuổi

Các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra rằng tuổi trung bình của trẻ em tham gia nghiên cứu dao động từ khoảng 6,97 đến 7,46 tuổi, với các số liệu cụ thể của các tác giả như Lê Thị Ngọc Dung và Bùi Quang Nghĩa (6,97 ± 4,49 tuổi), Lâm Xuân Thục Quyên (7,46 ± 4,06 tuổi), và Vũ Huy Trụ (7 ± 2,2 tuổi) Kết quả này phù hợp với các công trình nghiên cứu trước, cho thấy xu hướng tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu nằm trong khoảng trên dưới 7 tuổi.

Kết quả các nghiên cứu quốc tế đều chỉ ra rằng tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu trung bình dao động khoảng từ 7 đến 8 tuổi Cụ thể, nghiên cứu của Kumar tại Ấn Độ ghi nhận tuổi chẩn đoán trung bình là 7,9 ± 5,1 tuổi, trong khi nghiên cứu của Syeda Javaria Nadir tại Pakistan xác định tuổi trung bình là 7 tuổi Ngoài ra, tác giả Tian-Biao Zhou của Trung Quốc cũng báo cáo rằng tuổi chẩn đoán trung bình là 8,2 ± 3,1 tuổi, cho thấy xu hướng đồng thuận về độ tuổi mắc bệnh ở trẻ em trên các quốc gia khác nhau.

Tuổi khởi phát của hội chứng thận hư trong các nghiên cứu này cao hơn nhiều so với các nghiên cứu khác như của Fakhrossadat Mortazavi tại Iran (4,98 ± 2,61 tuổi) và Safaei tại Ấn Độ (4,87 ± 3,24 tuổi), phản ánh sự khác biệt có thể do đặc điểm chủng tộc hoặc tỷ lệ bệnh giữa các nhóm nghiên cứu Sự khác biệt này còn có thể do hạn chế trong công tác chẩn đoán, nhất là trong việc chẩn đoán trẻ mắc hội chứng thận hư nguyên phát dưới 1 tuổi tại các quốc gia như Việt Nam.

 Thời gian dùng và liều tích lũy corticoid trung bình

- Thời gian dùng corticoid trung bình:

Thời gian sử dụng corticosteroid trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 20,07 ± 14,63 tháng, dao động từ 3,5 đến 63,5 tháng, bao gồm cả thời gian điều trị tấn công, duy trì, giảm liều và các đợt điều trị tái phát cho đến thời điểm nghiên cứu Thời gian này dài hơn so với kết quả của nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Dung, ghi nhận trung bình là 10,45 ± 2,67 tháng, cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong thời gian sử dụng corticosteroid giữa các nghiên cứu.

- Liều tích lũy corticoid trung bình:

Trong nghiên cứu, tổng liều corticoid trung bình ước tính là 8,92 ± 4,04g, dao động từ 0,84 đến 18,95g, phản ánh phương pháp dựa trên phác đồ điều trị và thời gian sử dụng thuốc, nên chỉ mang tính chất ước lượng gần đúng So sánh với các nghiên cứu khác, như của Lê Thị Ngọc Dung với liều tích lũy trung bình 6,6g, Bernhard Lettgen với 17,1 ± 10,8g, và Sanjeev Gulati với 5,65 ± 14g, cho thấy trẻ hội chứng thận hư thường phải dùng corticoid lâu dài và liều tích lũy cao, điều này làm tăng nguy cơ giảm mật độ xương ở trẻ mắc bệnh.

 Tiến triển của hội chứng thận hƣ

Xác định tỷ lệ giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư

Sự khác biệt này có thể do các tác giả lựa chọn đối tượng nghiên cứu khác nhau, thời gian nghiên cứu của chúng tôi còn ngắn, cùng với quy mô mẫu nhỏ hơn trong nghiên cứu.

4.2 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG Ở TRẺ BỊ HỘI CHỨNG THẬN HƢ

4.2.1 Tỷ lệ giảm mật độ xương đo bằng phương pháp DXA ở trẻ bị hội chứng thận hƣ

Trẻ bị giảm mật độ xương chiếm tỷ lệ 50% trong nhóm nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi về phân loại giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư theo phương pháp DXA và theo tiêu chuẩn của WHO cho thấy có 8,3% trẻ (3 trường hợp) mắc loãng xương với Z-score dưới -2,5, trong khi 41,7% trẻ (15 trường hợp) bị thiểu sản xương với Z-score từ -2,5 đến -1, còn lại 50% trẻ (18 trường hợp) có mật độ xương bình thường với Z-score trên -1 Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Dung, với tỷ lệ lần lượt là 6,4% loãng xương, 42% thiểu sản xương và 51,6% mật độ xương bình thường, cho thấy sự nhất quán trong phân loại giảm mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư theo các tiêu chuẩn quốc tế.

So với Sanjeev Gulati và cộng sự là 22%, 60% và 18% [4], [39]

Kết quả nghiên cứu của XL Tang cho thấy rằng việc sử dụng corticoid kéo dài trong điều trị lupus ban đỏ dẫn đến giảm đáng kể mật độ xương ở cổ xương đùi, cột sống thắt lưng và vùng vỏ não, so sánh giữa 180 bệnh nhân dùng corticoid lâu dài và 180 người khỏe mạnh Điều này cho thấy trẻ em bị HCTH có nguy cơ giảm mật độ xương, thường xuất phát từ tình trạng tiểu đạm, mất chất đạm vận chuyển vitamin D và mất khoáng qua nước tiểu Tác dụng phụ của corticoid là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chuyển hóa xương ở trẻ bị HCTH, đặc biệt là khi dùng liều cao liên tục trong giai đoạn tấn công, gây ra các tác dụng phụ như ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao và loãng xương.

4.2.2 Tỷ lệ giảm mật độ xương trên x-quang ở trẻ bị hội chứng thận hư

Theo kết quả nghiên cứu, tỷ lệ giảm mật độ xương trên x-quang theo chỉ số Barnett-Nordin chiếm 22,2% với 8 trường hợp, trong khi phần lớn các bệnh nhân, chiếm 77,8% với 28 trường hợp, có mật độ xương bình thường.

Theo nghiên cứu của chúng tôi, chẩn đoán giảm mật độ xương theo chỉ số Barnett-Nordin trên X-quang cho tỷ lệ giảm mật độ xương thấp hơn so với phương pháp DXA Tuy nhiên, cả hai phương pháp đều chỉ ra rằng sử dụng corticoid liều cao liên tục có ảnh hưởng tiêu cực đến mật độ xương ở trẻ mắc HCTH.

 Tỷ lệ chậm phát triển tuổi xương dựa vào x-quang

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 72,2% trường hợp chậm phát triển tuổi xương, tương tự như kết quả của các nghiên cứu trước đó của Lê Văn Dũng (69,9%) và Nguyễn Thị Thanh Trúc (77,8%) [5], [17] Trẻ bị HCTH thường gặp tình trạng chậm phát triển tuổi xương do tác dụng phụ của corticoid, gây mất cân bằng trong quá trình tạo và hủy xương, dẫn đến sự chậm phát triển của xương [18].

Các yếu tố liên quan đến mật độ xương ở trẻ bị hội chứng thận hư

4.3.1 Mối liên quan giữa mật độ xương với giới tính

Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng giới nam có nguy cơ giảm mật độ xương thấp hơn giới nữ, với tỷ lệ giảm 0,23 lần (p = 0,04), phù hợp với kết quả về mật độ xương trung bình cao hơn ở nam giới so với nữ giới Các phát hiện này cũng phù hợp với nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Dung [4].

Sự khác biệt về kết quả đo mật độ xương (BMD) có thể xuất phát từ cách tính BMD dựa trên tỷ lệ giữa lượng khoáng của xương (BMC) và diện tích xương được đo Vì phương pháp đo này là hai chiều, nên kích thước của xương ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả; xương nhỏ có khả năng cho kết quả BMD thấp hơn bình thường, trong khi xương lớn có thể cho kết quả cao hơn Do đó, BMD ở nam giới thường cao hơn so với nữ giới, phản ánh sự khác biệt về kích thước xương giữa hai giới.

4.3.2 Mối tương quan giữa mật độ xương với tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, mật độ xương của trẻ có mối tương quan thuận với tuổi, với mức độ trung bình (r = 0,51, p = 0,001), phù hợp với các kết quả của Lê Thị Ngọc Dung và Corina Lisa [4], [21], cho thấy sự tăng trưởng mật độ xương theo tuổi của trẻ là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển xương.

Trong quá trình phát triển, mật độ xương của trẻ em tăng dần theo tuổi, với trẻ gái trải qua giai đoạn tăng nhanh nhất vào khoảng 13 tuổi, còn trẻ trai trễ hơn 2 năm Sau đó, sự tăng trưởng chậm lại và đạt đỉnh khối lượng xương từ 20-30 tuổi Giai đoạn tuổi trẻ là thời kỳ quan trọng với tốc độ phát triển xương nhanh nhất, nhưng nếu trẻ mắc HCTH và sử dụng corticoid trong thời kỳ này, quá trình phát triển xương sẽ bị giảm đáng kể và khó có thể phục hồi lại tốc độ phát triển như bình thường Do đó, tuổi càng cao, mật độ xương càng tăng, phản ánh quá trình xây dựng xương vững chắc theo thời gian.

4.3.3 Mối tương quan giữa mật độ xương với chiều cao theo tuổi và chỉ số khối cơ thể

 Mối tương quan giữa mật độ xương với chiều cao theo tuổi:

Kết quả từ biểu đồ 3.4 cho thấy có mối tương quan tuyến tính nhẹ giữa mật độ xương và chiều cao của trẻ, với hệ số tương quan r = 0,46 và giá trị p = 0,005, cho thấy khi mật độ xương giảm thì chiều cao của trẻ cũng giảm theo.

 Mối liên quan giữa mật độ xương với chỉ số khối cơ thể:

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ xương và chỉ số khối cơ thể có mối tương quan tuyến tính mức độ trung bình (r = 0,63; p < 0,001), nghĩa là khi chỉ số khối cơ thể giảm thì mật độ xương của trẻ cũng giảm Điều này có thể được giải thích bởi sự tăng dần của mật độ xương, chiều cao và chỉ số khối cơ thể theo tuổi, do đó, trẻ lớn hơn thường có BMI và BMD cao hơn.

4.3.4 Mối tương quan giữa BMD với tuổi chẩn đoán bệnh lần đầu

Mật độ xương và tuổi lần đầu chẩn đoán bệnh ở trẻ bị hội chứng thận hư cho thấy mối liên hệ tuyến tính mức độ nhẹ (r = 0,47; p = 0,004), phản ánh mối liên quan giữa tình trạng xương và tuổi bệnh Nghiên cứu của Lê Văn Dũng cũng xác nhận rằng trẻ bắt đầu bệnh dưới 6 tuổi có tỷ lệ chậm phát triển tuổi xương cao nhất, lên đến 42/57 bệnh nhân, đặc biệt ở các trẻ điều trị kéo dài bằng prednisolone [5].

Tuổi chẩn đoán bệnh càng nhỏ thì càng ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển chiều cao của trẻ Ngoài ra, chiều cao còn liên quan mật thiết đến mật độ xương, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển toàn diện của trẻ.

Qua đó nhận thấy, tuổi đƣợc chẩn đoán bệnh lần đầu càng nhỏ thì mật độ xương của trẻ càng bị giảm

Sử dụng corticoid hàng ngày với liều ≥ 2,5 mg/ngày đến 7 mg/ngày kéo dài trên 3 tháng hoặc liều ≤ 2,5 mg/ngày trong thời gian dài làm tăng nguy cơ gãy xương do loãng xương Đặc biệt, đối với trẻ em và thanh thiếu niên, giai đoạn phát triển xương diễn ra rất nhanh, giải thích vì sao trẻ khởi phát HCTH sớm thường có mật độ xương thấp Do đó, trẻ cần được cung cấp đầy đủ khoáng chất, protein và các chất thiết yếu khác để hỗ trợ quá trình phát triển xương tối ưu.

4.3.5 Mối tương quan giữa mật độ xương với thời gian dùng và liều tích lũy corticoid

 Mối tương quan giữa mật độ xương với thời gian dùng corticoid trung bình:

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi nhận thấy rằng thời gian dùng corticoid trung bình là 20,07 ± 14,63 (tháng); có mối tương quan nghịch với mật độ xương (r = -0,33; p = 0,047)

Hoàng Thị Hòa Bình nghiên cứu trên 100 bệnh nhân hội chứng thận hư tiên phát cho thấy, tỷ lệ chậm phát triển chiều cao dưới -2SD cao hơn ở nhóm sử dụng corticosteroid lâu hơn Cụ thể, nhóm dùng corticoid trên 2 năm có tỷ lệ 25%, nhóm sử dụng từ 1-2 năm là 21,1%, trong khi nhóm dùng dưới 1 năm là 12,3%.

Nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Dung cho thấy, nhóm trẻ dùng corticoid trong vòng ≤ 12 tháng có độ BMD trung bình là 0,335 ± 0,029 g/cm², cao hơn so với nhóm trẻ dùng trên 12 tháng với mức 0,289 ± 0,053 g/cm², điều này thể hiện rõ mối liên hệ giữa thời gian sử dụng corticoid và giảm mật độ xương (p = 0,007).

Như vậy thời gian dùng corticoid càng cao thì mật độ xương càng giảm

 Mối tương quan giữa mật độ xương với liều tích lũy corticoid:

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy liều tích lũy corticoid trung bình ở trẻ bị hội chứng thận hư là 8,92 ± 4,41 gram Kết quả cũng cho thấy có mối tương quan nghịch giữa liều corticoid tích lũy và mật độ xương, với hệ số tương quan r = -0,39 và p = 0,02 Những phát hiện này chỉ ra rằng việc sử dụng corticoid lâu dài có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến mật độ xương ở trẻ nhỏ mắc hội chứng thận hư.

Theo kết quả nghiên cứu của Sanjeev Gulati nhận thấy mật độ xương trẻ càng thấp khi liều tích lũy corticoid càng lớn (p=0,005) [23]

Nghiên cứu của Diana Ribeiro về tác động của corticoid lên sự phát triển của trẻ mắc hội chứng thận hư cho thấy có mối quan hệ nghịch giữa liều tích lũy và chiều cao cũng như mật độ xương cột sống thắt lưng Cụ thể, sau 9,8 năm theo dõi, các trẻ từ điều trị corticoid có xu hướng giảm chiều cao và mật độ xương, với mức độ ý nghĩa thống kê p=0,001 và p=0,037.

Nghiên cứu của Van Staa TP, Leufkens HG, Cooper C cho thấy nguy cơ gãy xương tăng nhanh sau khi bắt đầu điều trị corticoid uống, thường xảy ra trong khoảng 3-6 tháng đầu, khi dùng liều cao corticoid ảnh hưởng đến mật độ xương Đồng thời, nguy cơ này giảm dần sau khi ngừng liệu trình corticoid, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa liều corticoid và sự giảm mật độ xương trong bệnh hội chứng thận hư Các kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát liều lượng và thời gian sử dụng corticoid để giảm thiểu nguy cơ loãng xương và gãy xương.

Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Ngọc Dung cho thấy nhóm trẻ có liều tích lũy corticoid ≤ 5g có chỉ số BMD trung bình là 0,331 ± 0,037 g/cm², cao hơn đáng kể so với nhóm trẻ có liều tích lũy corticoid > 5g, với BMD trung bình là 0,268 ± 0,045 g/cm² (p < 0,001), cho thấy liều corticoid tích lũy ảnh hưởng tiêu cực đến mật độ khoáng xương trẻ em.

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hòa Thị Hòa Bình (2007), Nghiên cứu sự phát triển thể chất của bệnh nhân hội chứng thận hƣ tiên phát điều trị tại khoa thận - tiết niệu, Bệnh viện nhi Trung Ƣơng, trường Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể chất của bệnh nhân hội chứng thận hƣ tiên phát điều trị tại khoa thận - tiết niệu
Tác giả: Hòa Thị Hòa Bình
Nhà XB: Bệnh viện nhi Trung Ơng
Năm: 2007
2. Đoàn Văn Đệ (2010) Sử dụng corticoid trong lâm sàng. Bệnh học nội khoa HVQYN, Available from: http://www.benhhoc.com/bai/2297-Su-dung-corticoid-trong-lam-sang.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng corticoid trong lâm sàng
Tác giả: Đoàn Văn Đệ
Nhà XB: Bệnh học nội khoa HVQYN
Năm: 2010
3. Lê Thị Ngọc Dung, Bùi Quang Nghĩa (2005), "Khảo sát chức năng tuyến giáp ở trẻ bị hội chứng thận hƣ", Y học TP. Hồ Chí Minh, 9(1), tr.83-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chức năng tuyến giáp ở trẻ bị hội chứng thận hƣ
Tác giả: Lê Thị Ngọc Dung, Bùi Quang Nghĩa
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
4. Lê Thị Ngọc Dung, Phan Thành Thọ (2004), Khảo sát mật độ xương ở trẻ em bị hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Đồng 2, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Nhi khoa, Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mật độ xương ở trẻ em bị hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Đồng 2
Tác giả: Lê Thị Ngọc Dung, Phan Thành Thọ
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
5. Lê Văn Dũng (2012), "Các yếu tố liên quan đến chậm phát triển tuổi xương ở bệnh nhi hội chứng thận hư điều trị prednisolone kéo dài", Tạp chí nội tiết đái tháo đường, số 6, tr.872 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố liên quan đến chậm phát triển tuổi xương ở bệnh nhi hội chứng thận hư điều trị prednisolone kéo dài
Tác giả: Lê Văn Dũng
Nhà XB: Tạp chí nội tiết đái tháo đường
Năm: 2012
6. Hồ Viết Hiếu (2009), "Tăng trưởng và bệnh lý", Nhi Khoa-Tiết niệu- Thận-Máu-Tâm thần kinh, tập 4, NXB Đại học Huế, tr.78-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng và bệnh lý
Tác giả: Hồ Viết Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2009
7. Huỳnh Thoại Loan, Vũ Huy Trụ (2013), "Hội chứng thận hƣ nguyên phát", Phác đồ điều trị nhi khoa, NXB Y học, tr.656-660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng thận hƣ nguyên phát
Tác giả: Huỳnh Thoại Loan, Vũ Huy Trụ
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2013
8. Trần Đình Long (2012), "Hội chứng thận hƣ tiên phát ở trẻ em", Bệnh học Thận-Tiết niệu-Sinh dục và lọc máu trẻ em, NXB Y học, tr.137-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng thận hƣ tiên phát ở trẻ em
Tác giả: Trần Đình Long
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
9. Quách Từ Ngọc Mai (2012), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến điều trị bệnh nhi hội chứng thận hƣ tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến điều trị bệnh nhi hội chứng thận hƣ tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ
Tác giả: Quách Từ Ngọc Mai
Năm: 2012
10. Lâm Xuân Thục Quyên (2007), Đặc điểm hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2006, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2006
Tác giả: Lâm Xuân Thục Quyên
Nhà XB: Đại Học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
11. Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu (2010), "Xương khớp chi dưới", Giải phẩu học, NXB Y học, tr.256-258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẩu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền, Phạm Đăng Diệu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
12. Nguyễn Ngọc Sáng, Nguyễn Thị Phương (2002), "Đánh giá hiệu quả điều trị bằng prednisolon trong hội chứng thận hƣ tiên phát ở trẻ em", Tạp chí Y học thực hành, 425, tr.142-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị bằng prednisolon trong hội chứng thận hƣ tiên phát ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sáng, Nguyễn Thị Phương
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2002
13. Lê Anh Thư (2010), Loãng xương và gãy xương, Hội nghị khoa học thường niên, tháng 4-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loãng xương và gãy xương
Tác giả: Lê Anh Thư
Nhà XB: Hội nghị khoa học thường niên
Năm: 2010
14. Trần Văn Tiến (2003), "Chẩn đoán x-quang trẻ em xương chi và tuổi xương", Cấu trúc xương bình thường, Nhà xuất bản Y học, tr.5-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán x-quang trẻ em xương chi và tuổi xương
Tác giả: Trần Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
15. Lê Nam Trà, Trần Đình Long (2013), "Hội chứng thận hƣ", Bài giảng nhi khoa, Tập 2, NXB Y học Hà Nội, tr.157-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa
Tác giả: Lê Nam Trà, Trần Đình Long
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2013
16. Vũ Huy Trụ (2003), "52 Trường hợp hội chứng thận hư nguyên phát tại Bệnh viện Nhi Đồng I", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 7(1), tr.119-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 52 Trường hợp hội chứng thận hư nguyên phát tại Bệnh viện Nhi Đồng I
Tác giả: Vũ Huy Trụ
Nhà XB: Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
17. Lê Thị Thanh Trúc (2010), Nghiên cứu phát triển thể chất và tuổi xương của bệnh nhi điều trị corticoid kéo dài, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển thể chất và tuổi xương của bệnh nhi điều trị corticoid kéo dài
Tác giả: Lê Thị Thanh Trúc
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2010
18. Nguyễn Văn Tuấn (2008), "Loãng xương", Tập san Thông tin Y học, số tháng 7/2008, tr.2-45. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loãng xương
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: Tập san Thông tin Y học
Năm: 2008
19. Béatrice Bouvard, Legrand, Erick, Audran &amp; Et Al (2010), "Glucocorticoid-Induced Osteoporosis: A Review", Clinical Reviews in Bone and Mineral Metabolism, 8(1), pp.15-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Glucocorticoid-Induced Osteoporosis: A Review
Tác giả: Béatrice Bouvard, Erick Legrand, Audran, Et Al
Nhà XB: Clinical Reviews in Bone and Mineral Metabolism
Năm: 2010
20. Dasher, Newwton L. G., C. D. &amp; Lenchik, L. (2010), "Dual X-ray absorptiometry in today’s clinical practice", Radiologic Clinics of North America, 48, pp.541-560 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dual X-ray absorptiometry in today’s clinical practice
Tác giả: Newwton L. G. Dasher, C. D., L. Lenchik
Nhà XB: Radiologic Clinics of North America
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w