1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016

65 12 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Mô Hình Bệnh Tật Và Chuyển Tuyến Theo ICD-10 Của Bệnh Nhân Được Điều Trị Nội Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trà Ôn Năm 2016
Tác giả Nguyên Minh Vũ
Người hướng dẫn PGS.TS. Võ Huỳnh Trang
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Một số khái niệm về sức khỏe, bệnh tật và mô hình bệnh tật (11)
  • 1.2. Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và công tác quản lý trong bệnh viện............... --------+rreeeterrterrertertrtrrrtrrtrtrrrrrrr 7 1.3. Phân loại quốc tế bệnh tật phiên bản lần thứ 10 ICD - 10 (15)
  • 1.4. Tình hình nghiên cứu về mô hình bệnh tật....................---------+-ereree 9 1. Mô hình bệnh tật một số nước trên thế giới...................-----++r- 9 2. Mô hình bệnh tật tại Việt Nam................-------cnrrerrrerieerrrrrrrre 12 Chương 2: ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (17)
  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu................--------:+terseerrrrrrtrrtrtirrtrttrrtrrerrrrrir 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu..............---------++r++serrtrerrrsettrttrttttertrrtrrtrer 17 2.3. Vấn đề y đức.................------strrrtrtrrrtrtrtriiiiiiiiiriiiirriirirrritrlrrnirrinrii 22 Chương 3 - KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.......................-.-----cosằccằenhnhnnnrerenh 24 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân điều trị nội trú (25)
  • Bang 3.11. Tỉ lệ bệnh tật chuyên tuyến theo 22 chương ICD 10 (0)

Nội dung

Một số khái niệm về sức khỏe, bệnh tật và mô hình bệnh tật

1.1.1 Khái niệm về sức khỏe

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khỏe được hiểu là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là tình trạng không có bệnh hoặc thương tật Khái niệm này nhấn mạnh rằng sức khỏe là sự cân bằng tổng thể, ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thể chất, tinh thần và môi trường xã hội Việc duy trì sức khỏe toàn diện đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Trong Nghị quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị, quan điểm chỉ đạo nhấn mạnh rằng sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.1.2 Khái niệm về bệnh tật

Bệnh là sự rối loạn trong đời sống bình thường của cơ thể do tác nhân phá hoại khác nhau gây ra Tình trạng này làm mất cân bằng sinh lý, tạo ra một trạng thái mới kém bền vững gây ảnh hưởng xấu đến khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường Đồng thời, bệnh làm giảm khả năng lao động và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của con người.

Bệnh là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể sinh vật, bắt nguồn từ nguyên nhân khởi thủy và dẫn đến hậu quả cuối cùng Bệnh có thể gặp ở cả người và động vật, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống Hiểu rõ nguyên nhân và quá trình bệnh lý giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

Tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu khoa học về các loài vật và thực vật là nguồn tài nguyên quý giá Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ở động vật và thực vật, trong đó có thể phân thành ba nhóm chính Hiểu rõ các nguyên nhân này giúp nâng cao hiệu quả phòng chống và điều trị bệnh, hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.

+ Bệnh do bản thân cơ thé sinh vật có khuyết tật như di truyền bằm sinh hay rối loan sinh lý

+ Bệnh do hoàn cảnh sống của sinh vật khắc nghiệt như quá lạnh, quá nóng, bị ngộ độc, không đủ chất dinh dưỡng

+ Bệnh do bị các sinh vật khác (nhất là các vi sinh vật) ký sinh [29]

Hiện nay, một định nghĩa bệnh đang được dùng theo từ điển y học

Dorlanhds 2000 định nghĩa bệnh là bất kỳ sự sai lệch hoặc tổn thương nào về cấu trúc và chức năng của bất kỳ bộ phận, cơ quan nào trong hệ thống cơ thể, thể hiện qua các triệu chứng đặc trưng giúp thầy thuốc chẩn đoán chính xác và phân biệt bệnh Mặc dù đôi khi nguyên nhân, bệnh lý học và tiên lượng chưa rõ ràng, nhưng các dấu hiệu lâm sàng vẫn là cơ sở để xác định bệnh chính xác Điều này nhấn mạnh vai trò của việc nhận biết các triệu chứng đặc trưng trong quá trình chẩn đoán y học.

1.1.3 Khái niệm về mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của một quốc gia hoặc cộng đồng phản ánh rõ tình hình sức khỏe, kinh tế và xã hội của khu vực đó Nó thể hiện tỷ lệ phần trăm các nhóm bệnh tật và các bệnh phổ biến trong từng giai đoạn cụ thể Hiểu rõ mô hình bệnh tật giúp xây dựng chiến lược phòng chống bệnh hiệu quả hơn.

Dựa trên mô hình bệnh tật, chúng ta có thể xác định các nhóm bệnh phổ biến nhất để xây dựng các kế hoạch phòng chống bệnh tật hiệu quả cho cộng đồng Việc phân tích mô hình bệnh tật giúp định hướng các chiến lược phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh phù hợp, từ đó nâng cao sức khỏe cộng đồng bền vững trong tương lai.

- Mô hình bệnh tật ở các nước chậm phát triển: Bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao

- Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triển: Bệnh nhiễm trùng chiếm tỷ lệ thấp, bệnh mãn tính và không nhiễm trùng là chủ yếu.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

- Mô hình bệnh tật ở các nước phát triển: Bệnh tim mạch, đái tháo đường và bệnh lý người già là chủ yếu [26]

Các yếu tố tác động đến mô hình bệnh tật chính là các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, được phân chia theo Dahlgren và Whitehead thành hai nhóm: những yếu tố có thể thay đổi và những yếu tố không thể thay đổi Hiểu rõ các yếu tố này giúp phát triển các chiến lược phòng ngừa và cải thiện sức khỏe cộng đồng hiệu quả hơn.

- Những yếu tố không thể biến đổi được: Tuổi, giới tính, dân tộc, yếu tố di truyền

- Những yếu tổ có thể biến đổi được:

+ Các yếu tố cấu trúc thấp: hòa bình, ổn định chính trị, phát triển kinh tế và công bằng

+ Các yếu tố cấu trúc cao: khẩu phần ăn, nước sạch, nhà cửa, y tế, giáo dục

+ Các yếu tố thuộc về lối sống: thuốc lá, rượu, tình dục, ma túy, lạm dụng thuốc và các mạng lưới xã hội [14]

1.1.4.1 Tuổi, giới tính và yếu tố di truyền

Tuổi, giới tính là một trong những yếu tố quyết định cơ cấu dân số của một khu vực

Các nhóm tuổi có những đặc thù về bệnh tật riêng biệt, ví dụ như sơ sinh thường gặp các bệnh lý đặc thù như uốn ván rốn, nhiễm trùng sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng và ngạt sau sinh Người già thường mắc các bệnh lý đặc trưng như tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành và các loại ung thư càng gia tăng theo tuổi Đối với phụ nữ, các biến chứng sản khoa là căn bệnh đặc trưng của tuổi sinh đẻ, trong khi nhồi máu cơ tim thường xảy ra chủ yếu ở phụ nữ tuổi mãn kinh.

Như vậy cấu trúc dân số khác nhau giữa các khu vực là một trong những yếu tố làm khác biệt về MHBT giữa các khu vực đó

1.1.4.2 Các yếu tỖ cấu trúc thấp

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Hòa bình và ổn định chính trị đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững Chính sách ổn định giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất và đầu tư Bên cạnh đó, ổn định chính trị góp phần nâng cao môi trường sống, từ đó giảm thiểu các bệnh liên quan đến suy dinh dưỡng và nhiễm trùng Nhờ đó, cộng đồng có cơ hội phát triển toàn diện hơn và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Phát triển kinh tế mạnh mẽ đòi hỏi khai thác triệt để tài nguyên, nhưng điều này gây ô nhiễm môi trường và dẫn đến các bệnh về đường hô hấp, bệnh nghề nghiệp, cũng như các vấn đề về tâm thần Vì vậy, phát triển bền vững trở thành yếu tố hàng đầu để các quốc gia, bao gồm Việt Nam, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.1.4.3 Các yếu tổ cấu trúc cao

Chế độ ăn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch, trong đó chế độ ăn giàu năng lượng có thể gây ra các bệnh rối loạn chuyển hóa và tạo điều kiện cho mắc bệnh tim mạch Ngược lại, chế độ ăn nghèo năng lượng liên quan đến suy dinh dưỡng và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa do sử dụng nguồn nước bẩn.

1.1.4.4 Các yếu tố lối sống

Khói thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư đường hô hấp, làm trầm trọng thêm bệnh COPD và bệnh mạch vành Rượu không chỉ dẫn đến xơ gan do rượu mà còn gây suy giảm tâm thần và tăng nguy cơ tai nạn giao thông Việc hạn chế tiếp xúc với khói thuốc và tiêu thụ rượu là những bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe và giảm thiểu các rủi ro nguy hiểm cho bản thân và cộng đồng.

(TNGT) Lối sống thụ động ít hoạt động được cho là nguyên nhân làm gia tăng bệnh tim mạch, đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa

Lối sống buông thả về tình đục, nghiện ma túy là nguyên nhân làm lây lan HIV/AIDS, bệnh lây truyền qua đường tình dục

Các đặc điểm bệnh lý và sinh thái của từng vùng ảnh hưởng đến mức độ mắc bệnh của mỗi địa phương Ví dụ, sốt xuất huyết và sốt rét luôn là nguy cơ lớn ở các quốc gia nhiệt đới do việc tiêu diệt triệt để các yếu tố truyền bệnh như muỗi rất khó khăn, và đến nay vẫn chưa thể kiểm soát hiệu quả [14].

I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và công tác quản lý trong bệnh viện +rreeeterrterrertertrtrrrtrrtrtrrrrrrr 7 1.3 Phân loại quốc tế bệnh tật phiên bản lần thứ 10 ICD - 10

1.2.1 Vai trò của mô hình bệnh tật trong xây dựng kế hoạch y té

Nguồn tài chính dành cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, do đó, xây dựng kế hoạch đầu tư y tế cần đánh giá hiệu quả của từng đơn vị Trong hoạch định chính sách y tế, việc tập trung vào các vấn đề sức khỏe chính của cộng đồng là rất quan trọng Để xác định các vấn đề sức khỏe cộng đồng, cần xem xét nhiều yếu tố, trong đó có tỷ lệ các loại bệnh tật và tử vong, phản ánh mô hình bệnh tật và tử vong của cộng đồng Mô hình bệnh tật của quốc gia hay cộng đồng đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng các chính sách y tế phù hợp và hiệu quả.

1.2.2 Vai trò của mô hình bệnh tật trong quản lý bệnh viện

Quản lý bệnh viện là quá trình sử dụng tối đa các nguồn lực của bệnh viện để cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh một cách hiệu quả và chất lượng cao nhất Điều này bao gồm việc tổ chức công tác chẩn đoán, điều trị, kê đơn thuốc và chăm sóc người bệnh một cách toàn diện và chuyên nghiệp Đặc biệt, quản lý bệnh viện còn hướng tới việc đảm bảo tính công bằng trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Xây dựng kế hoạch phát triển bệnh viện cần dựa trên mô hình bệnh tật và nhu cầu thực tế của người bệnh Đồng thời, việc đánh giá chính xác hiện trạng trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực về số lượng cũng như chất lượng là yếu tố quyết định thành công của chiến lược phát triển Các bước này giúp đảm bảo bệnh viện đáp ứng tốt nhất các yêu cầu chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.3 Phân loại quốc tế bệnh tật phiên bản lần thứ 10 (CD — 10)

Danh mục bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan lần thứ 10 (ICD-10) là sự tiếp nối và hoàn thiện hơn về cấu trúc, phân nhóm, cũng như mã hóa so với các phiên bản ICD trước đây ICD-10 do Tổ chức Y tế Thế giới triển khai xây dựng bắt đầu từ tháng 9 năm 1983, nhằm nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc ghi nhận và phân loại các bệnh lý toàn cầu Các tài liệu liên quan đến ICD-10 đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật và ứng dụng phương pháp phân loại mã bệnh trong hệ thống y tế quốc tế.

10 do WHO xuất bản lần đầu tiên năm 1992 bằng tiếng Anh, sau đó hàng năm đều có bổ sung, sửa đồi.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Năm 2000, Bộ Y tế Việt Nam chính thức ban hành và áp dụng Bảng phân loại quốc tế bệnh tật theo ICD-10, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế trong chẩn đoán và điều trị bệnh Việc triển khai ICD-10 giúp nâng cao chính xác trong phân loại bệnh, cải thiện khả năng thống kê số liệu y tế, đồng thời thúc đẩy công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đây là bước tiến quan trọng trong hệ thống y tế Việt Nam, phù hợp với xu hướng phát triển y học trên toàn cầu.

Vào ngày 24 tháng 9 năm 2015, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3970/QĐ-BYT về việc công bố Bảng Phân loại thống kê bệnh tật và các vấn đề về sức khỏe liên quan, phiên bản ICD-10 lần thứ 10 Danh mục này bao gồm 21 chương bệnh, được ký hiệu từ I đến XXII, mỗi chương gồm các nhóm bệnh liên quan nhằm đảm bảo việc phân loại và thống kê các bệnh chính xác, toàn diện và cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế.

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

Chương II: Đướn tân sinh

Chương HI: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch

ChươngIV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

ChươngV: Rối loạn tâm thần và hành vi

Chương VI: Bệnh của hệthần kinh - - Chuong VII: Bệnh mắt và phần phụ

Chương VINH: Bệnh tai và xương chũm

ChuongIX: Bệnh của hệ tuần hoàn

ChươngX: Bệnh hệ hô hấp

Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

Chương XI: Bệnh da và mô dưới da

Chương XIII: Bệnh cơ - xương - khớp và mô liên kết

Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu

Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản

Chương XVI trình bày về các bệnh lý phát sinh trong thời kỳ chu sinh, tập trung vào các vấn đề sức khỏe liên quan đến giai đoạn này nhằm nâng cao nhận thức và việc dự phòng Chương XVII đề cập đến các dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể, giúp xác định các đặc điểm đặc trưng của các tình trạng này để chẩn đoán chính xác hơn Ngoài ra, chương này còn mô tả các triệu chứng, dấu hiệu cùng các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường không được phân loại rõ ràng ở nơi khác, góp phần mở rộng hiểu biết về các vấn đề y học phức tạp trong lĩnh vực này.

I\6[ruwpuis Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học

Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài

Chương XX: Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

Chương XXII: Mã phục vụ những mục đích đặc biệt

- Bộ mã ICD-10 gồm 04 ký tự:

Mã hóa chương bệnh được thể hiện qua ký tự đầu tiên trong mã, giúp xác định loại bệnh chính Ký tự thứ hai là mã số nhóm bệnh, phân loại các dạng bệnh có đặc điểm chung Ký tự thứ ba phản ánh tên bệnh cụ thể, cung cấp thông tin chi tiết về loại bệnh đó Hệ thống mã hóa này giúp chuẩn hóa trong chẩn đoán và phân loại bệnh, hỗ trợ công tác lưu trữ, truyền tải dữ liệu y tế chính xác và hiệu quả.

+ Ký tự thứ tư (Số thứ ba, sau()): Mã hóa một bệnh chỉ tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của nó [3].

Tình hình nghiên cứu về mô hình bệnh tật -+-ereree 9 1 Mô hình bệnh tật một số nước trên thế giới -++r- 9 2 Mô hình bệnh tật tại Việt Nam -cnrrerrrerieerrrrrrrre 12 Chương 2: ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Mô hình bệnh tật một số nước trên thế giới

Singapore là quốc gia phát triển nhất trong khu vực Đông Nam Á, với mô hình dịch bệnh dần chuyển đổi theo hướng các nước phát triển Các bệnh có tỷ lệ mắc giảm dần bao gồm tai nạn, ngộ độc, bạo hành, bệnh tim mạch, ung thư, biến chứng mang thai và các bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ thấp hơn.

1.4.1.2 Mô hình bệnh tật ở Malaysia

Malaysia là quốc gia có vị trí địa lý và trình độ phát triển kinh tế - xã hội tương đồng với Việt Nam Mô hình bệnh tật ở Malaysia bao gồm các bệnh lây nhiễm và bệnh không lây nhiễm, trong đó nhiều bệnh mới xuất hiện do lỗi lối sống và các yếu tố nguy cơ về sức khỏe như bệnh tim mạch, bệnh tâm thần, chấn thương, ung thư, béo phì, bệnh chuyển hóa và các bệnh lây lan qua đường tình dục, đặc biệt là HIV/AIDS.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 10

Năm 2003, tỷ lệ nhập viện theo thứ tự giảm dần là: các ca liên quan đến Bước ác, sinh thường, bệnh hệ hô hấp, bệnh hệ tuần hoàn, biến chứng của thai kỳ, các bệnh lý chu sinh, bệnh hệ tiêu hóa, bệnh đường tiết niệu và tai nạn giao thông.

- Năm 2008, 15 bệnh nhập viện hàng đầu là: Bệnh lý hô hấp (8,79%), biến chứng của thai kỳ (8,73%), bước ác (8,58%), tai nạn (7,82%), sanh thường

Trong tổng số ca mắc bệnh, các bệnh hệ tiết niệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 7,72%, tiếp theo là các bệnh lý liên quan đến thời kỳ chu sinh chiếm 5,73%, và các bệnh lý hệ tiêu hóa chiếm 4,62% Bệnh sốt Dengue, hay sốt xuất huyết, tăng nhẹ với tỷ lệ 3,19%, trong khi rối loạn tâm thần chiếm 2,18% Các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột chiếm 1,80%, bệnh lý về máu và các cơ quan tạo máu chiếm 0,91%, còn bệnh lao có tỷ lệ thấp nhất là 0,16% [46].

Trong năm 2010, các bệnh lý nhập viện hàng đầu bao gồm bệnh lý hô hấp chiếm 9,67%, bệnh lý tim mạch 8,64%, biến chứng thai kỳ, sanh và sau sanh 8,11%, chấn thương 7,70%, sanh thường 7,04%, bệnh lý hệ tuần hoàn 7,00%, bệnh lý hệ tiết niệu 6,18%, bệnh lý trong thời kỳ chu sinh 5,44%, bệnh lý hệ tiêu hóa 4,48%, sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue 3,08%, bệnh nội tiết, định dưỡng và chuyển hóa 3,08%, rối loạn tâm thần 2,09%, và nhiễm trùng đường ruột 2,06%.

1.4.1.3 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện tỉnh Chămpasắc Lào

Dưới đây là các bệnh có tỷ lệ nhập viện cao nhất năm 2005, gồm: viêm dạ dày - ruột do nhiễm khuẩn chiếm 18,3%, sốt rét 17,5%, tai nạn giao thông 14,9%, sốt xuất huyết 11,5%, viêm đường hô hấp 10,2%, chảy máu mũi 9,8%, viêm amiđan 7,1%, viêm ruột thừa 6,4%, bệnh tâm thần, thần kinh 2,3% và tăng huyết áp 2,0%.

Năm 2005, số ca mắc và tỷ lệ của 10 bệnh hàng đầu cho thấy bên cạnh các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm ký sinh trùng và nhiễm trùng đường hô hấp, còn xuất hiện nhiều bệnh mới Điều này phản ánh sự thay đổi về dịch tễ học và diễn biến y tế cộng đồng trong năm này Việc theo dõi các bệnh mới nổi giúp cải thiện khả năng phòng chống và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả hơn Các chuyên gia y tế cần chú trọng đến các yếu tố góp phần làm gia tăng các bệnh mới để đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tác động lên sức khỏe cộng đồng.

Trong các nghiên cứu, 10 nhóm bệnh có tỷ lệ nhập viện cao bao gồm các bệnh tâm thần, bệnh thần kinh và bệnh tăng huyết áp, phản ánh gánh nặng lớn đối với hệ thống y tế Ngoài ra, tai nạn giao thông vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể, khoảng 14,9%, là nguyên nhân chính gây nhập viện và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Các dữ liệu này hỗ trợ cho việc xây dựng các chiến lược phòng ngừa và chăm sóc y tế phù hợp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nhập viện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Mười bệnh có tỉ lệ nhập viện cao nhất năm 2009 là: viêm dạ dày — ruột do nhiễm khuẩn (14,1%), tai nạn giao thông (10,2%), bệnh bộ máy tiêu hóa

(8,9%), viêm phổi (5,8%), sốt xuất huyết (4.7%), ia chảy (4,5%), viêm amydan (4,2%), cảm cúm (3,6%), tăng huyết áp (2,4%), và tâm thần, thần kinh (2,3%) ,

Năm 2009, các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng vẫn chiếm vị trí hàng đầu trong số các bệnh nhập viện, trong đó viêm dạ dày – ruột do nhiễm khuẩn đặc biệt đáng chú ý Bên cạnh đó, tai nạn giao thông cũng nằm trong top các nguyên nhân gây bệnh phải nhập viện Đặc biệt, các bệnh liên quan đến tăng huyết áp và các vấn đề về tâm thần, thần kinh vẫn duy trì vị trí trong danh sách 10 bệnh phổ biến nhất, phản ánh xu hướng sức khỏe cộng đồng trong năm này.

Sri Lanka, nằm ở vùng Nam Á giữa Ấn Độ và Trung Quốc, có mô hình bệnh tật đa dạng và phức tạp Theo Báo cáo Sức khỏe Hàng năm (Annual Health Bulletin), nghiên cứu về mô hình bệnh tật tại Sri Lanka bắt đầu từ năm 1995, phản ánh xu hướng dịch bệnh và các vấn đề y tế chủ lực của quốc gia trong suốt các giai đoạn.

Năm 2003, danh sách 10 bệnh mắc cao nhất không có nhiều thay đổi so với năm 2002, ngoại trừ một số vị trí của các bệnh có sự chuyển dịch nhẹ Từ năm 1995, chấn thương do tai nạn giao thông luôn giữ vững vị trí hàng đầu và ngày càng tăng mỗi năm, trở thành mối quan tâm lớn về sức khỏe cộng đồng Bệnh hệ hô hấp luôn nằm trong top các bệnh phổ biến, xếp thứ hai trong danh sách; trong khi bệnh do virus đã giảm vào năm 2002 và duy trì vị trí thứ 3 đến năm 2003 Các bệnh khác như bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa và bệnh mãn tính cũng nằm trong nhóm các bệnh phổ biến không thay đổi nhiều theo thời gian.

Năm 2003, các bệnh nhập viện phổ biến nhất gồm chấn thương và các bệnh về hệ hô hấp, đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp Ngoài ra, các bệnh tiêu hóa, bệnh đường tiết niệu, bệnh hệ cơ xương và mô liên kết, cũng như các bệnh về da và mô dưới da, và bệnh liên quan đến tim mạch đều được ghi nhận là những nguyên nhân chính dẫn đến nhập viện.

Năm 2006 và 2007, các bệnh nhập viện hàng đầu là: chấn thương

(17.00%), bệnh lý hô hấp (10,40%), bệnh do siêu vi (7,3%), bệnh ly da day — rudt (5,9%), bénh hé tiết niệu (3,9%), bệnh nhiễm trùng đường ruột (3,8%),

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 12 bệnh lý da và mô dưới da (3,6%), bệnh lý hệ cơ xương và mô liêm kết

Úc là quốc gia nằm ở phía nam bán cầu, thuộc vùng Tây Thái Bình Dương, nhưng mô hình bệnh tật tại đây phản ánh đặc điểm của các nước phát triển Các bệnh phổ biến theo thứ tự giảm dần gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên, sâu răng, đau lưng mạn, tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm tai giữa, bệnh nha chu, trầm cảm, tai nạn và ung thư [40].

1.4.2 Mô hình bệnh tật Tại Việt Nam

1.4.2.1 Mô hình bệnh tật trên toàn quốc: "

Mô hình bệnh tật ở nước ta hiện nay đan xen giữa các bệnh nhiễm trùng và không nhiễm trùng, đồng thời kết hợp cả bệnh cấp tính lẫn mãn tính Xu hướng gia tăng các bệnh không nhiễm trùng và mãn tính ngày càng rõ rệt, chủ yếu do các yếu tố như lối sống hiện đại, thói quen sinh hoạt không lành mạnh và ô nhiễm môi trường Sự biến đổi này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế trong việc phòng ngừa và điều trị các bệnh lý mới.

Phát triển xã hội theo xu thế công nghiệp hóa đã tạo ra nhiều ngành nghề mới đồng thời dẫn đến các bệnh nghề nghiệp, trong khi đô thị hóa làm gia tăng tai nạn giao thông, tai nạn lao động và chấn thương trong sinh hoạt hàng ngày Sự buông lỏng quản lý gây ra các vấn đề về ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật, thực phẩm không an toàn, góp phần vào sự gia tăng các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường như ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và các bệnh về đường hô hấp khác.

+ Tuổi thọ trung bình người Việt Nam ngày càng tăng, do vậy tỷ lệ bệnh tìm mạch, thoái hóa khớp cũng tăng

+ Mức sống người dân càng cao làm cho các bệnh đái tháo đường, tim

- mạch, tăng huyết áp gia tăng Hội chứng chuyển hóa và tai biến mạch não, mạch vành cũng tăng theo

+ Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em đã giảm nhờ chương trình tiêm chủng mở rộng, nhưng tình hình bệnh lao và HIV/AIDS tiếp tục gia tăng

+ Bệnh suy đinh đưỡng vẫn còn khá phổ biến

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 13

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyén Van Cu va Ta Ting Lâm (2007) “Mô hinh bénh tat tai khoa ngoai Bénh vién da khoa Đồng Tháp từ năm 2003 — 2007, Tạp chí Y học thực hành Khác
12. Đỗ Tiến Dũng và Hoàng Thị Liên (2008), Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện ọa khoa Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bỡnh Định trong 4 năm 2004 — 2007, Tạp chí y học thực hành Khác
13. Nguyễn Văn Dũng và Phạm Hùng Lực (2012), Wghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong tại Bệnh viện ấa khoa tỉnh Cà Mau trong năm năm 2007 — 2011,Luận án Chuyên khoa II — Quản lý y tế, Đại hoc Y Duge Cần Tho Khác
14. Nguyễn Thị Thu Hà, Nghiờn cứu mụ hỡnh bệnh tật nội trỳ tại Bệnh viện ọa khoa tỉnh Vĩnh Long trong 5 năm 2007-2011, Luận văn Chuyên khoa I - Y tế| Công Cộng — Đại học Y Duge Cần Thơ Khác
15. Phạm Thanh Hải và Phạm Hùng Lực (2013), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong tại bệnh viện đa khoa huyện Giảng Trôm tỉnh Bến Tre trong 3 năm2010 — 2012, Luận án Chuyên khoa II - Quản lý y tế, Đại học Y Dược CầnThơ Khác
16. Võ Hưng và cộng sự, Khảo sát điều tra mô hình bệnh tật của nhân dân tính Bình Định và đề xuất giải pháp chống bệnh 1999 -2000, Tạp chí nghiên cứu yhọc Khác
17. Văn Đình Hoa và Nguyễn Ngọc Lanh (2007), Sinh lý bệnh và miễn dịch, Nhà xuất bản y học Hà Nội Khác
18. Võ Phương Khanh, Trịnh Hữu Tùng và Thái Thanh Tùng (2008), Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhỉ Đẳng 2 (2005 — 2007), Tạp chí Y học thực hành Thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.3.  Tỉ  lệ  bệnh  nhân  nội  trú  theo  nơi  cư  trú - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.3. Tỉ lệ bệnh nhân nội trú theo nơi cư trú (Trang 35)
Bảng  3.4.  Tỉ  lệ  bệnh  tật  theo  22  chương  trong  ICD  10 - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.4. Tỉ lệ bệnh tật theo 22 chương trong ICD 10 (Trang 36)
Bảng  3.5.  Mười  nhóm  bệnh  nội  trú  thường  gặp - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.5. Mười nhóm bệnh nội trú thường gặp (Trang 39)
Bảng  3.6.  Mười  bệnh  nội  trú  thường  gặp - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.6. Mười bệnh nội trú thường gặp (Trang 40)
Bảng  3.7.  Số  lượng  bệnh  nhân  theo  độ  tuổi - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.7. Số lượng bệnh nhân theo độ tuổi (Trang 41)
Bảng  3.8.  Mười  bệnh  thường  gặp  vào  mùa  khô - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.8. Mười bệnh thường gặp vào mùa khô (Trang 42)
Bảng  3.9.  Mười  bệnh  thường  gặp  vào  mùa  mưa - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.9. Mười bệnh thường gặp vào mùa mưa (Trang 43)
Bảng  3.10.  Bệnh  nhân  được  điều  trị  nội  trú  và  chuyển  tuyến - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.10. Bệnh nhân được điều trị nội trú và chuyển tuyến (Trang 44)
Bảng  3.12.  Mười  nhóm  bệnh  nội  trú  chuyễn  tuyén  nhiều  nhất - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.12. Mười nhóm bệnh nội trú chuyễn tuyén nhiều nhất (Trang 48)
Bảng  3.13.  Mười  bệnh  nội  trú  chuyển  tuyến  thường  gặp - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.13. Mười bệnh nội trú chuyển tuyến thường gặp (Trang 49)
Bảng  3.14.  Mười  bệnh  chuyên  tuyến  thường  gặp  vào  mùa  khô - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.14. Mười bệnh chuyên tuyến thường gặp vào mùa khô (Trang 50)
Bảng  3.15.  Mười  bệnh  chuyŠn  tuyến  thường  gặp  vào  mùa  mua - 1168 nghiên cứu mô hình bệnh tật và chuyển tuyến theo icd 10 của bệnh nhân được điều trị nội trú tại bv đa khoa trà ôn năm 2016
ng 3.15. Mười bệnh chuyŠn tuyến thường gặp vào mùa mua (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w