Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chí đưa vào
- Các bệnh nhân điều trị nội trú tối thiểu 3 ngày được chỉ định xuất viện tại bệnh viện đa khoa Châu Thành, Hậu Giang
- Đồng ý tham gia nghiên cứu và trả lời các câu hỏi trong bảng phỏng vấn.
Tiêu chí loại ra
- Bệnh nhân tử vong tại thời điểm phỏng vấn, bệnh nhân hôn mê không tự trả lời được do người nhà yêu cầu xuất hoặc chuyển viện
- Bệnh nhân đang điều trị về các bệnh tâm thần thần kinh không thể tự chủ kiểm soát bản thân
- Bệnh nhân có tên trong danh sách ra viện nhưng vắng mặt
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế cắt ngang mô tả
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho một tỉ lệ: n = 2
- n: cỡ mẫu nghiên cứu cần có
Theo nghiên cứu của Lê Thành Tài về mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2008, tỷ lệ hài lòng về chất lượng khám và điều trị tại bệnh viện đạt 81,5% (p=0,815), phản ánh sự hài lòng cao của bệnh nhân với dịch vụ y tế tại đây.
- d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỉ lệ từ mẫu và tỉ lệ thật của quần thể Chọn d = 0.05
Để đảm bảo độ chính xác của mẫu nghiên cứu và hạn chế sai số do đối tượng bị vắng mặt hoặc không đồng ý tham gia, chúng tôi đã tính toán cỡ mẫu phù hợp Với n=227, chúng tôi đã thêm 10% cho các trường hợp không tham gia hoặc vắng mặt, dẫn đến cỡ mẫu cuối cùng là 250 Do đó, cỡ mẫu nghiên cứu cần thiết là 250 để có kết quả chính xác và khách quan.
Bốc thăm chọn 3 khoa của bệnh viện để nghiên cứu: khoa Nội, khoa Ngoại và khoa Đông Y Sau đó tiến hành chọn mẫu toàn bộ
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi được tính dựa trên năm sinh theo dương lịch của bệnh nhân chia thành 3 nhóm:
- Giới tính: chia thành 2 nhóm nam và nữ
- Trình độ học vấn gồm các nhóm:
+ Không biết chữ: là những đối tượng chưa từng đi học, không thể viết và đọc chữ
+ Biết đọc, biết viết: là những đối tượng không nhớ chính xác mình từng học bậc học nào nhưng họ có thể viết hoặc đọc được
+ Tiểu học: là những đối tượng hoàn thành bậc học tiểu học hay đã học hết lớp 5
+ Trung học cơ sở: là những đối tượng hoàn thành bậc học trung học cơ sở hay đã tốt nghiệp lớp 9
Trung học phổ thông là nhóm đối tượng đã hoàn thành hoặc tốt nghiệp lớp 12 của cấp học trung học phổ thông Những người này không theo học các chương trình trung cấp hoặc các bậc học cao hơn như đại học trở lên Đây là bước quan trọng trong quá trình giáo dục, mở ra nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp và tiếp tục học tập.
+ Trên trung học phổ thông: là những đối tượng đã hoặc đang theo học tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc cao hơn đại học
- Nghề nghiệp: được xác định là việc làm mà bệnh nhân chiếm nhiều thời gian để làm nhất và được chia thành:
Cán bộ viên chức là những nhân viên văn phòng làm việc cho nhà nước và được trả lương từ ngân sách nhà nước, hoặc làm việc cho các công ty tư nhân Họ đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hành chính, quản lý và dịch vụ công, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.
+ Công nhân: trực tiếp sản xuất tại các khu công nghiệp, nhà máy
+ Nông dân: bao gồm làm ruộng và làm vườn
+ Người già: là những người hiện không còn lao động để kiếm tiền + Khác bao gồm: làm mướn, bán vé số và thợ hồ
- Tình trạng kinh tế được xác định dựa trên sổ nghèo và cận nghèo của bệnh nhân và chia thành 3 nhóm:
+ Nghèo: là những bệnh nhân có sổ nghèo
+ Cận nghèo: là những bệnh nhân có sổ cận nghèo
+ Nhóm khác: là những bệnh nhân không có sổ nghèo hoặc cận nghèo
Số lần bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Châu Thành, Hậu Giang, phản ánh tần suất sử dụng dịch vụ y tế của người dân địa phương Dữ liệu này bao gồm các lần khám từ trước đó đến thời điểm nghiên cứu, phân chia thành hai nhóm bệnh nhân để phân tích rõ hơn về hành vi chăm sóc sức khỏe Thông tin này giúp đánh giá mức độ tiếp cận và hiệu quả của hệ thống y tế tại khu vực, đồng thời hỗ trợ trong việc lập kế hoạch cải thiện dịch vụ y tế phù hợp với nhu cầu cộng đồng.
- Lí do chọn bệnh viện:
+ Thủ tục nhanh gọn (tiết kiệm thời gian)
+ Tin tưởng chuyên môn và thuốc tốt
+ Phục vụ tận tình, chu đáo
+ Trang thiết bị đầy đủ
+ Nơi đăng kí bảo hiểm y tế
+ Khác gồm: bệnh viện sạch sẽ, sinh hoạt thuận tiện
2.2.4.2 Tình hình và mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú đối với công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
- Phân loại sự hài lòng của người bệnh theo 5 mức độ:
+ Mức 5: rất không hài lòng Được xem là hài lòng khi bệnh nhân trả lời ở mức 1 và 2 với hai mức độ là rất hài lòng và hài lòng
Chưa hài lòng bao gồm: chưa hài lòng, không hài lòng, rất không hài lòng
- Nghiên cứu của chúng tôi gồm 4 lĩnh vực:
+ Hài lòng về thủ tục hành chính gồm 6 biến số thành phần
+ Hài lòng về bác sĩ điều trị gồm 8 biến số thành phần
+ Hài lòng về điều dưỡng gồm 5 biến số thành phần
+ Hài lòng về các mặt khác gồm 8 biến số thành phần
Mỗi biến số thành phần có 5 giá trị lựa chọn từ cao đến thấp Tương ứng với điểm số từ 5 đến 1
+ Hài lòng chung về khám chữa bệnh được xác định khi bệnh nhân trả lời ở mức độ hài lòng 1 hoặc 2 chiếm 75% tổng các biến số thành phần
Có thể khẳng định rằng, mức độ hài lòng chung về từng loại dịch vụ đạt trên 75% khi bệnh nhân trả lời ở mức độ hài lòng 1 hoặc 2, phản ánh sự hài lòng cao từ phía khách hàng Điều này cho thấy đa phần bệnh nhân đều hài lòng với các dịch vụ được cung cấp, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và hình ảnh của cơ sở y tế Việc duy trì tỷ lệ hài lòng này là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và khách hàng trung thành trong lĩnh vực dịch vụ y tế.
* Các lĩnh vực khảo sát:
Trong khảo sát về mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với khâu thủ tục hành chính, các phản hồi được chia thành năm mức độ gồm rất hài lòng, hài lòng, chưa hài lòng, không hài lòng và rất không hài lòng Điều này phản ánh sự đa dạng trong trải nghiệm của bệnh nhân đối với quy trình hành chính tại cơ sở y tế Nhiều bệnh nhân cho biết họ cảm thấy hài lòng với sự nhanh chóng và rõ ràng của các thủ tục, trong khi một số người còn chưa thực sự hài lòng do còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận hoặc thông tin chưa rõ ràng Việc hiểu rõ các mức độ hài lòng giúp các cơ sở y tế cải thiện dịch vụ, nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân và tối ưu quy trình hành chính Các kết quả này là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính, qua đó gia tăng sự hài lòng của bệnh nhân trong tương lai.
+ Cách tổ chức, hướng dẫn làm thủ tục nhập viện
+ Thái độ nhân viên làm thủ tục nhập/xuất viện
+ Giới thiệu, giải thích, hướng dẫn trong khâu tiếp nhận bệnh
+ Thời gian làm thủ tục nhập/xuất viện
+ Thủ tục thanh toán viện phí
Mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với công tác khám và điều trị tại bệnh viện được chia thành năm cấp độ gồm rất hài lòng, hài lòng, chưa hài lòng, không hài lòng và rất không hài lòng Đánh giá này bao gồm các khía cạnh như chất lượng dịch vụ, thái độ nhân viên y tế, thời gian chờ đợi, cơ sở vật chất và sự chăm sóc tận tâm của đội ngũ y bác sĩ Việc khảo sát phản hồi giúp cải thiện chất lượng khám chữa bệnh, nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân và đảm bảo tiêu chuẩn dịch vụ y tế chuyên nghiệp, hiệu quả.
+ Thời gian chờ đợi bác sĩ khám bệnh
+ Tác phong của bác sĩ
+ Thái độ của bác sĩ
+ Cách hỏi bệnh của bác sĩ
+ Số lần đi thăm bệnh nhân
+ Dặn dò theo dõi bệnh và tái khám
Khách hàng đánh giá mức độ hài lòng về công tác chăm sóc của điều dưỡng trên năm mức độ: rất hài lòng, hài lòng, chưa hài lòng, không hài lòng và rất không hài lòng Đánh giá này phản ánh các khía cạnh khác nhau của dịch vụ chăm sóc y tế, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm bệnh nhân Ưu tiên cải thiện các yếu tố còn chưa làm hài lòng để tăng cường sự hài lòng của bệnh nhân trong quá trình điều trị.
+ Thái độ, tác phong của điều dưỡng
+ Giải thích của điều dưỡng
+ Kĩ năng của điều dưỡng
+ Hướng dẫn của điều dưỡng
Mức độ hài lòng của bệnh nhân về các mặt tại bệnh viện được đánh giá qua năm mức: rất hài lòng, hài lòng, chưa hài lòng, không hài lòng và rất không hài lòng Đánh giá này phản ánh sự trải nghiệm của bệnh nhân về dịch vụ y tế, chất lượng chăm sóc và môi trường điều trị Việc nắm bắt mức độ hài lòng giúp bệnh viện cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân Các yếu tố như thái độ nhân viên, thời gian chờ đợi và kết quả điều trị đều góp phần vào mức độ hài lòng tổng thể của bệnh nhân.
2.2.4.3 Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của bệnh nhân
- Giới tính: choa 2 nhóm nam và nữ
- Nhóm tuổi: chia 2 nhóm 3 lần
- Học vấn: chia 2 nhóm tiểu học trở lên và dưới tiểu học
- Nghề nghiệp: chia 2 lao động nhóm trí óc và chân tay
- Hoàn cảnh kinh tế: chia 2 nhóm nghèo, cận nghèo và khác
- Hình thức khám: chia 2 nhóm
Bảo hiểm y tế là hệ thống bảo hiểm dành cho những người đã đăng ký với cơ quan bảo hiểm y tế, giúp họ được cấp thẻ khám chữa bệnh để thuận tiện trong việc tiếp cận dịch vụ y tế Người sở hữu thẻ bảo hiểm y tế sẽ nhận được quyền lợi thanh toán các chi phí khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế đủ điều kiện, giảm gánh nặng tài chính trong quá trình điều trị Bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao.
+ Tự chi trả phí: những người phải trả các loại chi phí khi họ sử dụng các dịch vụ y tế
- Loại buồng bệnh gồm hai nhóm:
Buồng bệnh thường được trang bị các tiện nghi cơ bản như giường, nệm, khăn trải giường, tủ đầu giường, đèn chiếu sáng, quạt gió và phòng vệ sinh để đảm bảo sự tiện nghi cho bệnh nhân Các phòng này thường có số giường thực kê từ 2 đến 4 giường, phù hợp với quy mô và nhu cầu chăm sóc bệnh nhân.
Buồng bệnh dịch vụ được trang bị đầy đủ các tiện nghi tối thiểu như giường, nệm, khăn trải giường, tủ đầu giường, đèn chiếu sáng, quạt gió, phòng vệ sinh, máy điều hòa nhiệt độ, ti vi và tủ lạnh đầu giường, mang lại không gian thoải mái cho người bệnh Các buồng bệnh dịch vụ có quy mô từ 1 đến 2 giường, phù hợp với nhu cầu chăm sóc y tế cá nhân.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi xác định xem bệnh nhân đã từng đến điều trị tại bệnh viện khác hay chưa Thông tin này giúp đánh giá mức độ tiếp xúc y tế của bệnh nhân trước đó, dù hai nhóm có hoặc không có tiền sử điều trị tại bệnh viện khác đều được nghiên cứu đầy đủ.
- Tình trạng sức khỏe khi ra viện: là do người bệnh tự đánh giá, chia 2 nhóm:
Sau quá trình điều trị, người bệnh hoàn toàn khỏi bệnh về thể chất và tinh thần, mang lại cảm giác khỏe mạnh và tin tưởng vào khả năng hồi phục nhanh chóng Cải thiện rõ rệt về sức khỏe giúp người bệnh trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Không cải thiện: Bệnh nhân cảm thấy không thuyên giảm so với ngày đầu cho đến sau thời gian chữa trị bệnh
- Khoa điều trị: chia thành 2 nhóm là khoa Nội và các khoa khác
2.2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Chuẩn bị các đối tượng theo các tiêu chí chọn đối tượng nghiên cứu
Đạo đức trong nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cần hiểu rõ mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tham gia phỏng vấn Việc tiến hành phỏng vấn chỉ thực hiện khi có sự đồng thuận và chấp thuận hợp tác của đối tượng nghiên cứu, nhằm đảm bảo quá trình thu thập dữ liệu diễn ra thuận lợi và đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Mọi thông tin cá nhân của đối tượng đều được giữ kín tuyệt đối Các số liệu và dữ liệu thu thập được chỉ nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, đảm bảo không phục vụ cho bất kỳ mục đích thương mại hay cá nhân nào khác Việc bảo mật thông tin là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo quyền riêng tư của đối tượng tham gia.
Nghiên cứu được tiến hành lấy mẫu từ tháng 11/2013 đến 2/2014 trên 250 bệnh nhân được điều trị nội trú tại Bệnh viện Châu Thành-Hậu Giang
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân khám chữa bệnh có độ tuổi ≥60 chiếm hơn 50%
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Giới Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân nữ chiếm gần 60% trong tổng số
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo kinh tế gia đình
Kinh tế Tần số Tỉ lệ (%)
Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân có trình độ học vấn đa phần là tiểu học chiếm 43,6%, bên cạnh đó thì tỉ lệ không biết chữ chiếm hơn 20%
Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Trình độ học vấn Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân mất sức lao động chiếm đa số với 40,4 %
Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo loại buồng bệnh
Buồng bệnh Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân nằm ở buồng bệnh thường hơn 90%
Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khoa
Khoa Tần số Tỉ lệ (%)
Khoa nội có số lượng bệnh nhân chiếm gần 80% số nghiên cứu
Bảng 3.8 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tiền sử điều trị Điều trị Tần số Tỉ lệ (%)
Tự mua thuốc, điều trị tư hay trạm y tế
Bệnh nhân đến với bệnh viện với hơn 60% là chưa điều trị trước đó
Bảng 3.9 Phân bố nghiên cứu theo loại hình khám chữa bệnh
Loại hình khám, chữa bệnh Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế tại bệnh viện là gần 90%
Bảng 3.10 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần khám, chữa bệnh
Số lần Tần số Tỉ lệ (%)
Bệnh nhân đến với bệnh viện hơn phân nửa là trên 3 lần
Bảng 3.11 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe khi ra viện
Tình trạng sức khỏe Tần số Tỉ lệ (%)
Có cải thiện, tin tưởng khỏi bệnh 40 16,0
Tình trạng sức khỏe khi ra viện là khỏe hơn và tin tưởng khỏi bệnh là hơn 80%
Bảng 3.12 Phân bố theo tình hình từng điều trị ở bệnh viện khác
Từng điều trị Tần số Tỉ lệ (%)
Gần 60% bệnh nhân chọn chỉ điều trị tại bệnh viện mà chưa từng đến bệnh viện khác
Bảng 3.13 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lí do chọn bệnh viện
Nguyên nhân Tần số Tỉ lệ (%)
Xe cấp cứu chở đến 4 1,6
Tin tưởng chuyên môn thầy thuốc 65 26,0
Phục vụ tận tình, chu đáo 32 12,8
Thủ tục nhanh gọn, ít mất thời gian 2 0,8
Trang thiết bị đầy đủ 1 0,4
51,2% là do gần nhà; 36.8% vì bệnh viện là nơi đăng kí BHYT; 38,8% vì tin tưởng chuyên môn thầy thuốc và được phục vụ tận tình, chu đáo
3.2 Mô tả sự hài lòng
3.2.1 Tỉ lệ hài lòng chung
Bảng 3.14 Tỉ lệ hài lòng chung
Hài lòng chung Tần số Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ bệnh nhân hài lòng chung với qua trình điều trị tại bệnh viện là 85,2%
3.2.2 Sự hài lòng của bệnh nhân đối với từng khâu trong quá trình điều trị tại bệnh viện
Chúng tôi tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của bệnh nhân về quy trình hành chính, dịch vụ khám chữa bệnh của bác sĩ, chất lượng chăm sóc từ điều dưỡng cũng như các vấn đề liên quan khác Điều này giúp đánh giá trải nghiệm toàn diện của người bệnh và cải thiện dịch vụ y tế Việc nắm bắt ý kiến bệnh nhân là bước quan trọng để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và tăng sự hài lòng của người bệnh.
3.2.2.1 Hài lòng về thủ tục hành chính
Bảng 3.15 Tỉ lệ hài lòng về thủ tục hành chính
Hài lòng thủ tục hành chính
Tỉ lệ hài lòng trong khâu thủ tục hành chính là 84%
Bảng 3.16 Mức độ hài lòng về thủ tục hành chính
Nội dung Các mức độ hài lòng
RHL HL CHL KHL RKHL n % n % n % n % n %
Cách tổ chức, hướng dẫn làm thủ tục
Thái độ nhân viên làm thủ tục nhập/xuất viện
Giới thiệu, giải thích 117 46,8 90 36 36 14,4 7 2,8 0 0 Thời gian làm thủ tục
Thủ tục thanh toán viện phí
Viện phí 110 44 103 41,2%, chiếm tỷ lệ cao trong tổng số, cho thấy mức độ phổ biến của các khoản phí này Cách tổ chức hướng dẫn làm thủ tục nhập viện RHL và HL chiếm đến 95,6%, phản ánh quy trình rõ ràng và thuận tiện cho người bệnh Đồng thời, thái độ nhân viên khi làm thủ tục nhập/xuất viện RHL và HL chiếm 95,2%, mang lại trải nghiệm tích cực cho bệnh nhân Không có trường hợp nào phản ánh mức độ rất không hài lòng, cho thấy sự hài lòng chung về quy trình và dịch vụ tại bệnh viện.
3.2.2.2 Hài lòng về công tác khám và điều trị
Bảng 3.17 Tỉ lệ hài lòng về công tác khám và điều trị
Hài lòng Tần số Tỉ lệ (%)
Hài lòng chung về công tác khám và điều trị chiếm tỉ lệ 90,4%
Bảng 3.18 Mức độ hài lòng về công tác khám và điều trị
Nội dung Các mức độ hài lòng
RHL HL CHL KHL RKHL n % n % n % n % n %
Thời gian chờ đợi bác sĩ khám bệnh 141 56,4 80 32,0 26 10,4 3 1,2 0 0 Tác phong bác sĩ 150 60,0 80 32,0 17 6,8 3 1,2 0 0 Thái độ bác sĩ 155 62,0 82 32,8 9 3,6 4 1,6 0 0 Bác sĩ hỏi bệnh 151 60,4 82 32,8 13 5,2 4 1,6 0 0 Bác sĩ giải thích 142 56,8 87 34,8 15 6,0 6 2,4 0 0 Bác sĩ dặn dò 138 55,2 82 32,8 19 7,6 11 4,4 0 0
Số lần đi thăm bệnh nhân 132 52,8 84 33,6 30 12,0 4 1,6 0 0
Dặn theo dõi bệnh và tái khám 135 54,0 96 38,4 12 4,8 7 2,8 0 0 Thái độ của bác sĩ RHL và HL chiếm 94,8%; hài lòng về thời gian chờ đợi bác sĩ RHL và HL chiếm 88,4%
3.2.2.3 Hài lòng chung về chăm sóc của điều dưỡng
Bảng 3.19 Tỉ lệ hài lòng về chăm sóc của điều dưỡng
Hài lòng điều dưỡng Tần số Tỉ lệ(%)
Hài lòng chung về công tác điều dưỡng chiếm gần 90%
Bảng 3.20 Mức độ hài lòng về chăm sóc của điều dưỡng
Nội dung Các mức độ hài lòng
RHL HL CHL KHL RKHL n % n % n % n % n %
Thái độ, tác phong 119 47,6 110 44,0 17 6,8 4 1,6 0 0 Giải thích cho bệnh nhân 126 50,4 98 39,2 15 6,0 11 4,4 0 0
Giờ giấc thực hiện công việc 120 48,0 104 41,6 22 8,8 4 1,6 0 0
Kĩ năng điều dưỡng 115 46,0 112 44,8 16 6,4 7 2,8 0 0 Hướng dẫn bệnh nhân 124 49,6 113 45,2 5 2,0 8 3,2 0 0
Hài lòng về thái độ, tác phong của điều dưỡng chiếm 91,6%; hài lòng về kĩ năng điều dưỡng chiếm 90,8%
3.2.2.4 Hài lòng về các dịch vụ khác tại bệnh viện
Bảng 3.21 Tỉ lệ hài lòng về các dịch vụ khác tại bệnh viện
Hài lòng khác Tần số Tỉ lệ (%)
Hài lòng chung về các dịch vụ khác tại bệnh viện chiếm 75,6%
Bảng 3.22 Mức độ hài lòng về các dịch vụ khác tại bệnh viện
Nội dung Các mức độ hài lòng
RHL HL CHL KHL RKHL n % n % n % n % n %
Khách hàng đánh giá cao việc vệ sinh buồng bệnh, với mức hài lòng đạt 90%, cho thấy đa số người bệnh hài lòng về sạch sẽ và thoáng đãng của phòng Về tiện nghi buồng bệnh, tỷ lệ hài lòng chiếm khoảng 74%, phản ánh sự cải thiện trong cơ sở vật chất Các yếu tố như nhà vệ sinh và trật tự an ninh cũng nhận được sự quan tâm, với mức hài lòng gần 90%, đặc biệt là trật tự an ninh đạt gần 90%, góp phần tạo môi trường an toàn và thoải mái cho bệnh nhân Thái độ hộ lý và công tác hộ lý được đánh giá cao, lần lượt đạt 50% và 44% mức hài lòng, thể hiện sự chuyên nghiệp và tận tâm của nhân viên y tế Ngoài ra, bảng hướng dẫn được nhiều người bệnh đánh giá tích cực, giúp họ dễ dàng trong quá trình chăm sóc và điều trị Tổng thể, các yếu tố về vệ sinh, an ninh và thái độ nhân viên đều góp phần nâng cao trải nghiệm của bệnh nhân tại bệnh viện.
3.3 Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng
3.3.1 Liên quan giữa giới tính và sự hài lòng
Bảng 3.23 Liên quan giữa giới tính và sự hài lòng
Hài lòng chung Tổng OR
Hài lòng Chưa hài lòng
Trong nghiên cứu, có 89,3% nam hài lòng và 82,3% nữ hài lòng, cho thấy mức độ hài lòng cao ở cả hai nhóm Tỉ suất chênh lệch giữa hai tỷ lệ này là 1,797, với khoảng tin cậy 95% từ 0,844 đến 3,825 Tuy nhiên, sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê vì giá trị p > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm về mức độ hài lòng.
3.3.2 Liên quan giữa nhóm tuổi và sự hài lòng
Bảng 3.24 Liên quan giữa nhóm tuổi và sự hài lòng
Hài lòng chung Tổng OR
Hài lòng Chưa hài lòng p
Nhóm tuổi 60 hài lòng 86,5%; nhóm tuổi 0,05).
3.3.4 Liên quan giữa nghề nghiệp và sự hài lòng
Bảng 3.26 Liên quan giữa nghề nghiệp và sự hài lòng
Nghề nghiệp Hài lòng chung
Hài lòng Chưa hài lòng
Theo khảo sát, tỷ lệ hài lòng của lao động trí óc đạt 82,8%, trong khi đó lao động chân tay hài lòng ở mức 83,5%, và nhóm đối tượng khác có tỷ lệ hài lòng cao nhất là 86,8% Tuy nhiên, chưa có đủ bằng chứng để xác định sự khác biệt đáng kể về mức độ hài lòng theo nghề nghiệp (p>0,05), cho thấy sự hài lòng chung của các nhóm nghề nghiệp khá tương đồng.
3.3.5 Liên quan giữa tình trạng kinh tế và sự hài lòng
Bảng 3.27 Liên quan giữa tình trạng kinh tế và sự hài lòng
Hài lòng Chưa hài lòng
Các bệnh nhân có sổ nghèo và cận nghèo hài lòng với dịch vụ y tế chiếm tỷ lệ lần lượt là 84,7% và 85,4% Tuy nhiên, chênh lệch về mức độ hài lòng giữa hai nhóm là 1,054, với khoảng tin cậy 95% từ 0,491 đến 2,266, cho thấy chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Điều này cho thấy mức độ hài lòng của các nhóm bệnh nhân này không có sự khác biệt rõ rệt.
3.3.6 Liên quan giữa loại buồng bệnh và sự hài lòng
Bảng 3.28 Liên quan giữa loại buồng bệnh và sự hài lòng
Hài lòng Chưa hài lòng
Theo khảo sát, 85,7% bệnh nhân hài lòng với buồng bệnh thường trong khi chỉ có 60% bệnh nhân hài lòng với buồng dịch vụ, thể hiện mức chênh lệch khoảng 4 lần (khoảng tin cậy 95% từ 0,645 đến 24,802) Tuy nhiên, sự khác biệt về tỷ lệ hài lòng giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05), cho thấy chưa có sự khác biệt rõ ràng về mức độ hài lòng giữa các nhóm bệnh nhân.
3.3.7 Liên quan giữa loại hình khám chữa bệnh và sự hài lòng
Bảng 3.29 Liên quan giữa loại hình khám chữa bệnh và sự hài lòng
Loại hình khám chữa bệnh
Hài lòng Chưa hài lòng
Các bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế (BHYT) hài lòng với mức độ đạt 87,2%, trong khi đó bệnh nhân tự chi trả có tỷ lệ hài lòng là 71% Tỉ suất chênh lệch giữa hai nhóm là 2,791 với khoảng tin cậy 95% từ 1,168 đến 6,668, cho thấy sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p0,05)
3.3.9 Liên quan giữa việc từng điều trị ở nơi khác và sự hài lòng
Bảng 3.31 Liên quan giữa việc từng điều trị ở bệnh viện khác và sự hài lòng Từng điều trị ở BV khác
Hài lòng Chưa hài lòng
Khách hàng chưa từng điều trị tại bệnh viện khác hài lòng với dịch vụ đạt 85,9%, trong khi khách hàng đã từng điều trị tại bệnh viện khác hài lòng đạt 84,2% Mặc dù tỉ lệ chênh lệch là 1,147 (Khoảng tin cậy 95%: 0,566-2,324), sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê với p>0,05, cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng về mức độ hài lòng giữa hai nhóm khách hàng.
3.3.10 Liên quan giữa tình trạng sức khỏe khi ra viện và sự hài lòng
Bảng 3.32 Liên quan giữa tình trạng sức khỏe khi ra viện và sự hài lòng Tình trạng ra viện
Hài lòng Chưa hài p lòng
Có cải thiện, khỏi bệnh 206 (86,6%) 32 (13,4%) 238 (100%)
Trong nghiên cứu, mức độ hài lòng của bệnh nhân sau điều trị cho thấy 86,6% bệnh nhân cải thiện và hài lòng với kết quả điều trị Trong khi đó, chỉ có 58,3% bệnh nhân không cải thiện cảm thấy hài lòng Tỷ số chênh lệch giữa hai nhóm này là 4,598, phản ánh sự khác biệt đáng kể về mức độ hài lòng giữa các bệnh nhân đã và chưa cải thiện sau điều trị.
Và sự khác biệt này có nghĩa thống kê (p 0,05). -Cải thiện nội dung chuẩn SEO và cô đọng ý ngay từ đoạn đầu với dịch vụ viết lại bài của chúng tôi, đảm bảo độ chính xác và hấp dẫn.
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu