1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao Trinh Mon To Chuc Quan Ly Y Te.pdf

62 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Trinh Mon To Chuc Quan Ly Y Te
Trường học Bộ Y Tế
Chuyên ngành Quản Lý Y Tế
Thể loại Giao trình
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ DƯỢC 1 BÀI 1 ĐẠI CƢƠNG VỀ QUẢN LÝ DƢỢC Thuốc là một loại hang hóa đặc biệt, có ý nghĩa to lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, thuốc liên quan trực tiếp đến sức khỏe con[.]

Trang 1

1

BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ DƯỢC

Thuốc là một loại hang hóa đặc biệt, có ý nghĩa to lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, thuốc liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người Để nâng cao chất lượng thuốc, quản lý tốt việc sản xuất, pha chế, mua bán, sử dụng thuốc… Bộ Y tế -

cơ quan quản lý cao nhất của ngành y tế, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các lĩnh vực hành nghề Y Dược, Bộ đã xây dựng và ban hành các văn bản, quy chế, chế độ quản lý công tác y tế nói chung và công tác Dược nói riêng

Trong chương trình đào tạo Dược sĩ trung học do Bộ y tế ban hành, môn quản lý lý Dược là môn khoa học nghiệp vụ nghiên cứu về tổ chức ngành Dược và những quy chế, chế độ chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, kiểm tra chất lượng thuốc, an toàn cho người dung thuốc trong khâu mua, chế biến, sản xuất, pha chế, bảo quản, phân phối, quản lý và sử dụng thuốc

MỤC TIÊU:

- Trình bày được những nội dung cơ bản của các quy chế, chế độ, chính sách về quản

lý sản xuất, bảo quản, lưu thông sử dụng thuốc nhằm giúp cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

- Vận dụng những kiến thức đã học vào trong hoạt động nghề nghiệp, góp phần bảo

vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ TRUNG HỌC TRONG CÁC LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ DƯỢC:

1.1 Chức năng: Gồm 4 chức năng sau:

- Quản lý và bảo quản thuốc đúng quy chế, đúng kỹ thuật, quản lý thị trường thuốc tại cơ sở làm việc

- Cung ứng thuốc đảm bảo số lượng và chất lượng cho cộng đồng theo chỉ đạo của

cơ quan y tế cấp trên

- Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là thuốc thiết yếu

- Bào chế, sản xuất được một số dạng thuốc thông thường

1.2 Nhiệm vụ:

Bốn chức năng trên được cụ thể hóa bằng các nhiệm vụ sau:

1.2.1 Nhiệm vụ của chức năng 1:

- Sử dụng các chức năng điều tra để xác định nhu cầu thuốc của cộng đồng nơi làm việc

- Lập kế hoạch mua, dự trù thuốc trên cơ sở nhu cầu, khả năng kinh phí và thực hiện các quy chế, quy định của ngành

- Quản lý thuốc đúng quy chế và bảo quản đúng kỹ thuật tại kho thuốc, quầy thuốc, nhà thuốc Hướng dẫn và kiểm tra việc bảo quản, quản lý thuốc của các tủ trực, tủ cấp cứu ở các khoa, phòng, trạm và các cơ sở y tế

- Quản lý thị trường thuốc ở địa bàn được phân công

1.2.2 Nhiệm vụ của chức năng 2:

Trang 2

1.2.3 Nhiệm vụ của chức năng 3:

- Hướng dẫn cá nhân và cộng đồng sử dụng thuốc thong thường, hợp lý, an toàn

- Thông tin và giới thiệu thuốc tại các quầy thuốc, hiệu thuốc, trạm y tế hoặc những nơi thích hợp

- Cập nhật thông tin và kiến thức mới về thuốc để kịp thời hướng dẫn cho cộng đồng

1.2.4 Nhiệm vụ của chức năng 4:

- Thực hành từng công đoạn được phân công trong quy trình sản xuất thuốc dưới sự hướng dẫn của Dược sĩ đại học

- Pha chế được một số thuốc thong thường ở bệnh viện, ở hiệu thuốc

- Đóng gói, chia liều thuốc theo yêu cầu của các đơn vị điều trị

- Thu hái, chế biến, bảo quản và làm một số dạng thuốc y học dân tộc thong dụng

- Hướng dẫn cho cộng đồng, thu hoạch và sử dụng một số thuốc y học dân tộc thông thường, dễ kiếm ở địa phương

II NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA NGÀNH DƢỢC:

2.1 Bảo đảm việc sản xuất, cung ứng thuốc để phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ sức khỏe của nhân dân và quốc phòng:

- Đóng góp cho ngân sách, góp phần vào việc phát triển kinh tế đất nước

được thực hiện đồng thời nhằm mục đích cao nhất là phục vụ cho sức khỏe của nhân dân

Trang 3

3

2.3 Nắm vững kiến thức về thuốc để làm tốt nhiệm vụ tư vấn cho cán bộ Y, hướng dẫn việc sử dụng thuốc cho người dung và tham gia vào các chương trình y tế cộng đồng

III CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

Để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản trên, trước mắt ngành dược cần thực hiện cho được 10 nhiệm vụ cụ thề sau:

3.1 Điều tra, thống kê nhu cầu về thuốc:

Ngành dược cần phải có những con số tương đối chính xác về thị trường thuốc như: nhu cầu về số lượng, chủng loại thuốc, sở thích, yêu cầu của thị trường… để làm

cơ sở cho viêc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu cho phù hợp với nhu cầu của thị trường

3.2 Nâng cao việc sản xuất thuốc (nhiệm vụ nền tảng):

Để đáp ứng được phần lớn nhu cầu về thuốc trong nước dưới nhiều hình thức và qui mô khác nhau như: thuốc sản xuất công nghiệp, thuốc pha chế ở hiệu thuốc, khoa dược bệnh viện, phòng chẩn trị y học dân tộc; khuyến khich việc sử dụng các dạng thuốc pha chế cổ truyền thực hiện tại nhà (sắc, hãm…)

3.3 Vận động nhân dân nuôi và trồng cây con làm thuốc:

Nhằm đáp ứng:

- Nguyên liệu cho sản xuất

- Nhu cầu chế biến thuốc thang cho nhân dân

- Nhu cầu xuất khẩu dược liệu

3.4 Tổ chức mạng lưới phân phối thuốc:

Để đưa thuốc và giữ thuốc ổn định chất lượng cho tới tay người tiêu dung, ngành dược cần tổ chức tốt việc tồn trữ, bảo quản thuốc trong việc phân phối thuốc kịp thời

và rộng khắp trong dân

3.5 Quản lý việc xuất và nhập khẩu thuốc:

Xuất khẩu: Hiện nay ta chỉ mới xuất khẩu dược liệu ở dạng thô và một số ít thành

phẩm thuốc y học dân tộc, hướng phấn đấu tiến đến xuất khẩu nhiều hơn các loại thành phẩm và các dạng dược liệu đã tinh chế

Nhập khẩu: Chỉ nhập khẩu những thuốc và nguyên liệu làm thuốc mà ta chưa sản

xuất được trong nước Hiện nay chủ trương nhập khẩu của ta là:

- Nhập nguyên liệu để sản xuất thành phẩm nhằm giải quyết lao động ở trong nước

- Nhập máy móc để hiện đại hóa ngành công nghiệp dược trong nước

3.6 Pháp chế hóa công tác dược (nhiệm vụ chính trị):

Ban hành các bộ luật về ngành Dược và hệ thống các văn bản dưới luật nhằm đưa mọi hoạt động của ngành Dược vào khuôn khổ luật định, tránh thiếu sót hoặc không khả thi

3.7 Tiêu chuẩn hóa chất lượng thuốc:

Trang 4

4

Đây là biện pháp tích cực để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhằm phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của người dân và nâng cao uy tín của ngành Dược đối với người tiêu dùng

3.8 Tăng cường nghiên cứu khoa học (nhiệm vụ tạo động lực ngành):

Đây là biện pháp tích cực để rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước khác phát triển hơn trong khu vực và trên thế giới nhằm:

- Tạo ra những thuốc mới có chất lượng và hiệu quả điều trị cao

- Đưa ra những phương pháp, những qui trình sản xuất thuốc mới, hợp lý hơn để nâng cao chất lượng thuốc và hạ giá thành sản phẩm

- Đưa ra những phương pháp quản lý chất lượng thuốc tốt hơn để giảm tiêu hao nhân lực và nguyên vật liệu

3.9 Tăng cường chất lượng đào tạo cán bộ (nhiệm vụ then chốt):

Phải quan tâm việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và cán

bộ quản lý trong ngành dược cho phù hợp với yêu cầu của thời kì mới

3.10 Thông tin dược:

Đẩy mạnh hệ thống thông tin về dược nhằm cung cấp những kiến thức chuyên môn

bổ ích và cần thiết cho dân chúng, cho cán bộ y tế trong việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý

Trang 5

5

BÀI 2 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ CÔNG

TÁC Y TẾ ( VẬN DỤNG TRONG NGÀNH DƢỢC)

- Các quan điểm của Đảng về công tác y tế vẫn giữ nguyên giá trị và là kim chỉ nam cho hoạt động của ngành

II CÁC QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ Y TẾ:

2.1 Quan điểm thứ nhất:

Gắn với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, với hạnh phúc của nhân dân, ngành

y tế phải phục vụ cho sản xuất đời sống và quốc phòng

Đấu tranh giải phóng giành lại độc lập – tự do cho tổ quốc đã khó, xây dựng và bảo

vệ tổ quốc càng khó hơn Yếu tố quan trọng không thể thiếu trong xây dựng và bảo vệ

tổ quốc là xây dựng và bảo vệ tổ quốc phải gắn liền với sức khỏe

Nghị quyết trung ương IV đã nêu rõ “ sức khỏe là vốn quí của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì vậy chúng ta phấn đấu để mọi người đều được quan tâm chăm sóc sức khỏe”

Trong quá trình phát triển của xã hội và cải cách kinh tế, sự phân hóa giàu nghèo không thể tránh khỏi, vì vậy bảo vệ người nghèo trong chăm sóc sức khỏe trước sức ép của nền kinh tế theo cơ chế thị trường là mục tiêu hang đầu của ngành y tế Việt Nam

Ở Việt Nam, chúng ta chấp nhận nền kinh tế theo cơ chế thị trường nhưng theo định hướng XHCN và có sự quản lý của nhà nước, vì thế mà chúng ta không áp dụng mọi qui luật của thị trường trong cung cấp dịch vụ y tế như ở các nước khác

Những tác động của cơ chế thị trường lên hệ thống y tế đang đặt ra những vấn đề cần được giải đáp như:

- Người nghèo, vùng nghèo, nhân dân lao động khó tiếp cận với các dịch vụ y tế hơn so với những người có thu nhập cao, người sống ở những khu vực giàu, giao thông phát triển ( chưa công bằng trong tiếp cận)

- Mức chi cho khám chữa bệnh, tiếp cận với các dịch vụ chẩn đoán và chăm sóc y tế hiện đại… cho người nghèo và người lao động ở mức thấp hơn so với những người có thu nhập cao, cho dù người nghèo và người lao động mới là những người có tình trạng

Trang 6

Ngày thầy thuốc Việt Nam 27/02/2003 Tổng bí thư Ban chấp hành trung ương Đảng CSVN Nông Đức Mạnh, thay mặt lãnh đạo Đảng và nhà nước thăm và làm việc với Bộ y tế Tổng bí thư đã nêu một số vấn đề cấp bách mà ngành y tế cần đặc biệt quan tâm giải quyết, đó là “ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, vùng nghèo, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa”

Tại buổi kỉ niệm 48 năm ngày thầy thuốc Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Y tế Trần Trung Chiến đã xác định lại một lần nữa đối với nhiệm vụ của toàn ngành trong việc thực hiện chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 – 2010 Bộ

trưởng nói “ với chủ trương hướng về cơ sở, ngành y tế đã triển khai thực hiện chỉ thị

06 của ban bí thư về củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và quyết định 139 của thủ tướng chính phủ về khám chữa bệnh cho người nghèo cũng như nhiều chính sách khác”

Ngành dược là một ngành kinh tế kỹ thuật, có trách nhiệm đóng góp trong việc bảo

vệ sức khỏe, đảm bảo cung ứng kịp thời thuốc men có chất lượng cho nhân dân, dần dần tự chủ, ít phụ thuộc vào nước ngoài, phục vụ tốt cho lao động sản xuất, chú trọng đến vấn đề hoàn thiện và phát triển mạng lưới phân phối đưa thuốc đến tận cơ sở, nhất

là các đối tượng nhân dân, công nhân, phụ nữ và trẻ em Kết hợp với đoàn thể quần chúng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân

2.2 Quan diểm thứ hai:

Y tế phải kiên trì phương hướng dự phòng

Dự phòng là mục tiêu của ngành y tế tiến bộ Việc chăm sóc sức khỏe ban đầu và

giải quyết các vấn đề bệnh tật cần theo quan điểm dự phòng tích cực và chủ động,

ngành y tế phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chính quyền, đoàn thể trong công tác vận động, tuyên truyền giáo dục nhân dân đẩy mạnh phong trào vệ sinh, phòng bệnh, rèn luyện giữ gìn và tăng cường sức khỏe

Các chương trình y tế quốc gia phải được chú trọng trong việc tiêm chủng đủ 6 loại vaccin cho trẻ em, phòng chống sốt rét, lao, bướu cổ cũng như phòng chống HIV/AIDS, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm…

Đẩy mạnh chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và làm mẹ an toàn Kết hợp chặt chẽ giữa quân và dân y trong triển khai thực hiện các chương trình y tế quốc gia…

Ngành dược phải giáo dục về cảnh giác thuốc, tác hại không mong muốn của thuốc, vấn đề sử dụng thuốc hợp lý - an toàn – có hệu quả, thực hiện chính sách quốc gia về thuốc Triển khai thực hiện các chiến lược phát triển ngành dược Việt Nam cũng như sắp xếp lại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc, các cơ sở sản xuất thuốc phải đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt sản xuất thuốc – GMP”, các cơ sở lưu thông phân phối phải đạt tiêu chuẩn “ thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”, củng cố hệ thống quản lý dược trong cả nước Hoàn thành qui hoạch và tổ chức lại ngành công nghiệp dược theo hướng đầu tư chiều sâu để phát triển công nghiệp dược

Trang 7

7

2.3 Quan điểm thứ ba:

Kết hợp chặt chẽ y học hiện đại và y dược học cổ truyền để xây dựng nền y dược học Việt Nam ( kết hợp đông – tây y)

Đây là đường lối nhất quán xuyên suốt của ngành, bác sĩ, dược sĩ và lương y cần phối hợp với nhu để thực hiện chủ trương này của Đảng Tránh phủ định một chiều, chủ quan phiến diện, cầu toàn

Việc kết hợp cần thông qua 3 bước:

2.4 Quan điểm thứ tƣ:

Dựa vào quần chúng, lấy tự lực là, chính đồng thời mở rộng sự hợp tác quốc tế, củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế nhân dân, phát triển nguồn dược liệu trong nước, nhanh chóng xây dựng ngành công nghiệp dược phẩm, xây dựng cơ sở vật chất cho ngành

Sự nghiệp chăm sóc và tăng cường sức khỏe là trách nhiệm của cộng đồng và mỗi người dân, là trách nhiệm của các cấp Đảng, chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức

xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nồng cốt

Cần nhận thức rõ tầm quan trọng của mạng lưới y tế cơ sở và phát huy sức mạnh của toàn dân tham gia vào hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, có như vậy sức khỏe mới trở thành một tiêu chí văn hóa của mỗi gia đình trong cộng đồng Sức khỏe không chỉ bắt nguồn từ việc được hưởng những dịch vụ y tế tốt mà còn phải xây dựng được một nếp sống lành mạnh, từ bỏ những tập tục có hại cho sức khỏe, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cải thiện vệ sinh môi trường, phòng chống tai nạn – thương tích, khống chế các bệnh truyền nhiễm

Đối với ngành dược phải chú trọng nghiên cứu khoa học để khai thác nguồn dược liệu thiên nhiên Việt Nam

2.5 Quan điểm thứ năm:

Thầy thuốc như mẹ hiền

Đây là quan điểm bao quát về xây dựng con người nói chung và y đức của người thầy thuốc nói riêng

Đối với người Việt Nam bất luận trẻ hay già, nam hay nữ, thuộc nghề nghiệp nào, ngành nào hay tầng lớp nào tong xã hội, từ cán bộ cho đến người công dân bình thường Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn là tấm gương sáng ngời trong tư tưởng và trong tác phong trong lãnh đạo quốc gia cũng như trong lối sống hàng ngày Mỗi việc làm, mỗi lời nói, cữ chỉ của Người đều là một bài học sâu sắc, khi ôn tồn và thân thiết, khi nghiêm khắc mà chí tình, không ai không nhớ đến một vài lời dạy của Người trong

Thư Bác Hồ gởi cho hội nghị cán bộ chủ chốt ngành y tế ngày 27/02/1955; Bác căn

dặn cán bộ y tế cả nước “ phải thương yêu người bệnh, người bệnh phó thác tính mạng của họ với các cô, các chú, chính phủ phó thác cho các cô, các chú việc chữa bệnh giữ

Trang 8

8

gìn sức khỏe của đồng bào Đó là nhiệm vụ rất vẻ vang Vì vậy cán bộ y tế cần phải thương yêu chăm sóc người bệnh như anh em ruột thịt của mình, coi họ đau đớn cũng như mình đau đớn, lương y phải như từ mẫu”

Rất nhiều cán bộ y tế ngày đêm tận tụy phục vụ người bệnh, cứu sống rất nhiều bệnh nhân, mang lại cuộc sống khỏe mạnh cho mọi người Nhưng rất tiếc là trong cán

bộ y tế cũng có “ con sâu làm rầu nồi canh”, không ít người thiếu tinh thần trách

nhiệm, thiếu đạo đức, không có lương tâm, gây hậu quả nghiệm trọng có khi đưa đến chết người Nhất là thời kì nền kinh tế nước ta chuyển dịch theo cơ chế thị trường, một

số cán bộ nhân viên y tế chạy theo lợi nhuận, có người còn vòi vĩnh quà cáp, ăn hối lộ gây phiền hà người bệnh, người nhà bệnh nhân, người bán thuốc thì móc ngoặc với bác sĩ bán giá thuốc quá cao, có khi còn bán cả thuốc giả mạo, thuốc kém chất lượng, quá hạn dùng, bán cả thuốc cấm – thuốc gây nghiện bất hợp pháp, có trường hợp dược

sĩ cho thuê bằng ( khoán trắng cho những người trình độ chuyên môn hạn chế chỉ coi việc phân phối thuốc thu lợi nhuận là chính) Nhiều trường hợp đã gây hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh “tiền mất tật mang” Làm giảm niềm tin của nhân dân đối với ngành y tế - với nhà nước

Trang 9

9

BÀI 3 THUỐC THIẾT YẾU & CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC

Mục tiêu

1 Trình bày được định nghĩa thuốc thiết yếu, tiêu chí lựa chọn và vai trò của thuốc

thiết yếu trong cộng đồng

2 Trình bày được định nghĩa CSQGVT, hai mục tiêu chung của CSQGVT, 3 giai đoạn thực hiện CSQGVT, 8 giải pháp cụ thể trong thực hiện mục tiêu của CSQGVT

Viết tắt

CSQGVT Chính sách quốc gia về thuốc

TCYTTG Tổ chức y tế thế giới

TTY Thuốc thiết yếu

1 CHỦ TRƯƠNG VÀ THÀNH TỰU CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VỀ CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU VÀ CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC

Thuốc chữa bệnh là một loại hàng hoá đặc biệt thiết yếu có tính xã hội cao, không những chỉ để phục vụ cho công tác khám chữa bệnh mà trong nhiều hoàn cảnh (thiên tai, thảm họa, xung đột quân sự, chiến tranh ) thuốc còn là một nhân tố quan trọng để góp phần bảo đảm an sinh xã hội và an ninh đất nước

Theo đánh giá của TCYTTG, cho đến cuối thế kỷ XX, còn 50% nhân loại chưa có được 1 USD tiền thuốc/đầu người/năm, tronsg lúc bình quân tiêu thụ thuốc đầu người trên thế giới là 50 USD/năm và ở các nước phát triển là 200 - 400 USD/năm

Ở nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, mặc dù ngân sách y tế và thu nhập của nhân dân còn hạn chế, nhưng hiện tượng lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc không hợp lý vẫn rất phổ biến không những chỉ trong nhân dân mà cả trong một bộ phận cán bộ y tế, là một hiện tượng đáng báo động Tình trạng này một mặt gây lãng phí ngân sách nhà nước và tiền bạc của nhân dân, mặt khác còn để lại những hậu quả nặng nề về sức khỏe (tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh, các hậu quả

do tác dụng phụ có hại của thuốc và hiện tượng người bệnh phụ thuộc vào thuốc ) Theo các chuyên gia y học và y tế, vấn đề quan trọng nhất trong việc bảo đảm thuốc cho nhân dân là phải cung ứng được những thuốc đáp ứng được các yêu cầu chăm sóc sức khỏe quan trọng nhất của cộng đồng

Năm 1975, Đại hội đồng Tổ chức y tế thế giới đã yêu cầu TCYTTG có các biện pháp giúp đỡ các nước thành viên xây dựng Chính sách quốc gia về thuốc, trong đó Chính sách thuốc thiết yếu là một bộ phận cấu thành hết sức cơ bản

2 CHÍNH SÁCH THUỐC THIẾT YẾU

2.1 Chính sách thuốc thiết yếu

Thuốc thiết yếu là những thuốc đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe quan trọng nhất của cộng đồng, luôn sẵn có ở các cơ sở y tế, luôn đủ về số lượng, có dạng bào chế phù hợp và chất lượng đảm bảo, có hướng dẫn đầy đủ thích hợp, có giá cả phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng vùng, từng quốc gia, được người bệnh và cộng đồng chấp nhận

Trang 10

10

2.2 Các tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu

- Là những thuốc thật sự cần thiết cho cộng đồng

- Phù hợp với mô hình bệnh tật của mỗi nước

- Có hiệu lực phòng chữa bệnh

- Có độ an toàn cao, dễ bảo quản, sử dụng

2.3 Yêu cầu của thuốc thiết yếu

- Phải luôn sẵn có ở các cơ sở y tế

- Phải luôn đủ về số lượng trong bối cảnh hoạt động thường xuyên của các cơ sở y

2.4 Vai trò của thuốc thiết yếu

Việc đảm bảo TTY cho cộng đồng là một trong những vấn đề quan trọng nhất cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ người dân, đặc biệt khi xét trên khía cạnh chi phí và hiệu quả

Việc xây dựng chính sách TTY là thực hiện CSQGVT, là trách nhiệm cơ bản của chính phủ mỗi nước, danh mục TTY phải được bổ sung, sửa đổi thường xuyên cho phù hợp với nhu cầu thực tế

Mỗi nước hiện nay đã có CSQGVT thì việc xây dựng danh mục TTY là công việc quan trọng nhất trong việc thực hiện chính sách này, nó giúp xác định những vấn

đề ưu tiên trong công tác Dược

Thực hiện tốt chính sách TTY sẽ giúp cho công tác quản lý, chỉ định hướng dẫn

sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hơn Giúp việc sử dụng ngân sách có hiệu quả hơn Đặc biệt khi nguồn lực tài chính có giới hạn, làm tăng sự tin tưởng của người dân vào hệ thống y tế

3 CHÍNH SÁCH QUỐC GIA VỀ THUỐC CỦA VIỆT NAM (CSQGVT)

CSQGVT là văn bản hướng dẫn hành động cho ngành Dược, là sự cam kết của Chính phủ trong việc phối hợp các ngành có liên quan nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định

CSQGVT của mỗi quốc gia phải thể hiện những đặc điểm riêng về chính trị, kinh

tế, xã hội và truyền thống văn hoá của nước mình

3.2 MỤC TIÊU CỦA CSQGVT

Trang 11

11

3.2.1 Mục tiêu chung

CSQGVT của Việt Nam nhằm 2 mục tiêu chung:

- Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng cho nhân dân

- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả

Hai mục tiêu này là một thể thống nhất và chỉ khi nào cả hai mục tiêu được thực hiện tốt mới có thể nói ngành dược và ngành y tế hoàn thành được nhiệm vụ của mình

3.2.2 Các mục tiêu cụ thể

Hai mục tiêu trên của CSQGVT đã được cụ thể hoá thành 9 mục tiêu cụ thể sau đây:

1 Đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả thích hợp Thực hiện sự công bằng trong cung ứng thuốc cho người bệnh Ưu tiên thuốc thiết yếu, chú trọng thuốc

4 Bảo đảm chất lượng thuốc trong sản xuất, tồn trữ, lưu thông

5 Nâng cao hiệu lực công tác quản lý nhà nước về dược trên cơ sở hoàn chỉnh hệ thống luật pháp và quy chế

6 Bảo đảm cho thầy thuốc kê đơn lựa chọn, chỉ định thuốc hợp lý, an toàn

7 Tổ chức lại ngành dược phù hợp với cơ chế mới

8 Phát triển nguồn nhân lực dược hợp lý về cơ cấu, đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp

9 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học dược, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào sản xuất, cung ứng thuốc và công tác quản lý Đẩy mạnh hợp tác liên ngành, liên doanh, hợp tác quốc tế và hợp tác khu vực trong lĩnh vực dược

Để thực hiện các mục tiêu nói trên, cần phải xây dựng tiến độ thực hiện CSQGVT trong 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: 1996-2000 Giai đoạn 2: 2001-2005 Giai đoạn 3: 2006-2010

3.2.3 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

Để thực hiện các mục tiêu cụ thể nói trên, CSQGVT cũng đã đề ra những chính sách

và giải pháp cụ thể trong một loạt các lĩnh vực của ngành Dược Việt Nam

3.2.3.1 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và thực hiện Chính sách về thuốc thiết yếu

- Lựa chọn thuốc thiết yếu thích hợp

- Qui định chế độ sử dụng kháng sinh

- Thành lập hội đồng thuốc và điều trị

- Biên soạn dược thu quốc gia Việt Nam

Trang 12

12

- Thực hiện qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn

- Tiến hành thử nghiệm và đánh giá thuốc

- Loại bỏ thuốc trong điều trị và lưu thông

3.2.3.2 Bảo đảm chất lượng thuốc

Cần củng cố Viện kiểm nghiệm thuốc, Phân viện và các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc của các tỉnh để thực hiện nhiệm vụ giám sát chất lượng thuốc trong tình hình mới Hội đồng Dược điển cần được củng cố để hiện đại hóa Dược điển Việt Nam Công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng thuốc cần được tăng cường

3.2.3.3 Chính sách về sản xuất, cung ứng, xuất nhập khẩu thuốc

Phát triển, hoàn thiện và hiện đại hoá công nghiệp dược và mạng lưới cung ứng thuốc Quy hoạch và tổ chức lại công nghiệp dược từ trung ương cho đến địa phương trên cơ sở tập trung, chuyên môn hoá và đầu tư có trọng điểm Chỉ đạo và hỗ trợ các

cơ sở sản xuất thuốc phấn đấu đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc

Kết hợp phát triển công nghiệp bào chế với sản xuất nguyên liệu

Khuyến khích sản xuất trong nước thuốc thiết yếu, thuốc chuyên khoa đặc trị, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, hoá dược… Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và nhãn hiệu hàng hoá và có chính sách bảo hộ thuốc sản xuất trong nước

3.2.3.4 Phát huy và phát triển thuốc y học cổ truyền

Khai thác kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền và thừa kế các bài thuốc quý

Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thuốc cổ truyền, tiêu chuẩn hoá kỹ thuật bào chế, chế biến và sử dụng thuốc cổ truyền

Kế hoạch hoá phát triển dược liệu, xây dựng các vùng nuôi trồng thực vật và động vật làm thuốc

Chọn lọc, bảo tồn và phát triển nguồn gen cây thuốc và xây dựng vườn quốc gia

về cây thuốc

Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y dược học cổ truyền

3.2.3.5 Đào tạo nguồn nhân lực dược

Tăng cường cơ sở đào tạo cán bộ dược, nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý

Mở rộng đào tạo sau đại học, tổ chức tốt việc phân phối cán bộ sau khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn hoá các yêu cầu về đạo đức và chuyên môn đối với người hành nghề dược

3.2.3.6 Thông tin thuốc

Cán bộ y tế: Bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin chính xác, chuyên sâu, cập

nhật theo thời gian Cán bộ y dược phải làm tốt nhiệm vụ tư vấn về thuốc cho người dùng thuốc

Người bệnh và nhân dân: đảm bảo nội dung cung cấp đơn giản dễ hiểu thông

qua các phương tiện truyền thông đại chúng, giúp bệnh nhân hiểu rõ lợi ích và tác hại của thuốc, tuân thủ các hướng dẫn điều trị

Quản lý chặt chẽ việc giới thiệu và quảng cáo thuốc

Trang 13

13

Tổ chức hoạt động đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện

Hoàn thiện hệ thống thông tin thuốc quốc gia

3.2.3.7 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thuốc

Bổ sung, sửa đổi và hệ thống hoá các quy định pháp luật về dược

Soạn thảo Luật dược, ban hành luật Dược Củng cố lực lượng thanh tra chuyên ngành Củng cố cơ quan quản lý về thuốc từ trung ương đến địa phương để tăng cường quản lý có hiệu quả mọi hoạt động về sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu thuốc và kiểm tra chất lượng thuốc Phối hợp chặt chẽ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước

về thuốc với các tổ chức xã hội, nghề nghiệp

3.2.3.8 Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về dược

Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học về thuốc, chú trọng nghiên cứu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc, kỹ thuật bào chế, sinh dược học, thuốc cổ truyền

Khuyến khích việc nhập và chuyển giao công nghệ hiện đại trong sản xuất thuốc Xây dựng các trung tâm nghiên cứu khoa học về dược ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Khuyến khích các doanh nghiệp dược tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học Có chính sách bồi dưỡng và khen thưởng thỏa đáng các nhà khoa học có những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị

Đẩy mạnh hợp tác với các nước, trước hết là các nước trong khu vực Tranh thủ

sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, Chính phủ và phi chính phủ trong sự nghiệp phát triển công nghiệp dược và ngành dược Việt Nam

Với nội dung toàn diện, đầy đủ và bao quát, CSQGVT của Việt Nam đã đề cập đến toàn bộ các vấn đề liên quan đến thuốc và định hướng cho sự phát triển của ngành Dược Việt Nam không những cho thời kỳ trước mắt mà cả cho một giai đoạn lịch sử tương đối dài Có thể nói, CSQGVT của Việt Nam là kim chỉ nam hành động cho toàn ngành y tế và ngành Dược Việt Nam trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 14

14

BÀI 4 CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DƢỢC VIỆT NAM GIAI

II MỤC TIÊU CỤ THỂ

1 Về phát triển công nghiệp dược Việt Nam

a) Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà máy sản xuất thuốc trong nước, tiến tới đáp ứng cơ bản nhu cầu về thuốc phòng và chữa bệnh cho nhân dân; bảo đảm thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 70% trị giá tiền thuốc vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, trong đó thuốc thuộc danh mục: thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu sử dụng;

b) Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và sản xuất thử nghiệm các nguyên liệu làm thuốc phục vụ phát triển công nghiệp hóa dược và đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước;

c) Xây dựng và phát triển các nhà máy hoá dược nhằm sản xuất và cung cấp nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp bào chế thuốc; bảo đảm đáp ứng được 20% nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp bào chế thuốc vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;

d) Phát huy tiềm năng, thế mạnh về dược liệu và thuốc y học cổ truyền, đẩy mạnh công tác quy hoạch, nuôi trồng và chế biến dược liệu, xây dựng ngành công nghiệp bào chế thuốc từ dược liệu và thuốc y học cổ truyền trở thành một phần quan trọng của ngành Dược Việt Nam; bảo đảm số lượng thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

và thuốc y học cổ truyền chiếm 30% số thuốc được sản xuất trong nước vào năm 2015

và 40% vào năm 2020

2 Về xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc

Xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc từ trung ương đến địa phương nhằm chủ động điều tiết ổn định thị trường thuốc, phục vụ tốt công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm mọi người dân có nhu cầu đều có thể tiếp cận được với nguồn thuốc có chất lượng và giá cả hợp lý

B NHIỆM VỤ

I PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP DUỢC VIỆT NAM

1 Phát triển công nghiệp bào chế thuốc

Trang 15

15

a) Sắp xếp, tổ chức lại hệ thống các cơ sở sản xuất thuốc trong nước theo hướng chuyên môn hóa trên cơ sở nhu cầu sử dụng thuốc, mô hình bệnh tật của người Việt Nam, năng lực quản lý, năng lực sản xuất và trình độ kỹ thuật của các doanh nghiệp;

b) Đến hết năm 2010, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

và lưu thông phân phối dược phẩm phải đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt (GPs) của Tổ chức Y tế thế giới; đến năm 2015, tham gia vào Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm (PIC/S);

c) Phát triển sản xuất thuốc gốc (generic) bảo đảm chất lượng để phục vụ cho nhu cầu điều trị, nhất là trong các cơ sở y tế công lập; chú trọng liên doanh, liên kết sản xuất thuốc gốc; đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học hiện đại trong đó có công nghệ gen trong sản xuất dược phẩm;

d) Đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất thuốc thuộc danh mục: thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và sản xuất theo đơn đặt hàng của nhà nước để bảo đảm đến năm 2020 đáp ứng được khoảng 90% nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc này;

đ) Đầu tư nghiên cứu và sản xuất thuốc có các dạng bào chế đặc biệt, thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc yêu cầu kỹ thuật cao; nghiên cứu sản xuất thuốc mới; chú trọng ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm vào sản xuất thuốc trên quy mô lớn

2 Phát triển công nghiệp hoá dược

a) Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ để sản xuất các nguyên liệu làm thuốc nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc trong nước phù hợp với mô hình bệnh tật của Việt Nam, đặc biệt chú trọng:

- Tiến hành Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020, tập trung nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai và sản xuất thử nghiệm để cung cấp nguyên phụ liệu làm thuốc cho công nghiệp dược Việt Nam, đặc biệt là nguyên liệu kháng sinh;

- Các nghiên cứu khoa học công nghệ để sản xuất một số nguyên liệu làm thuốc phòng chống địch bệnh, điều trị một số bệnh phổ biến ở Việt Nam

b) Phát triển ngành công nghiệp hoá dược, tập trung đầu tư xây dụng và phát triển một số nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc:

- Giai đoạn từ nay đến năm 2015, đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nguyên liệu hoá dược vô cơ; nhà máy sản xuất tá dược thông thường và tá dược cao cấp nhằm đáp ứng khoảng 80% nhu cầu tá dược phục vụ sản xuất thuốc; nhà máy sản xuất nguyên liệu kháng sinh nhằm đáp ứng khoảng 40% nhu cầu về nguyên liệu để sản xuất kháng sinh trong nước; một số nhà máy chiết xuất, tổng hợp và bán tổng hợp các hoạt chất từ thiên nhiên để làm nguyên liệu sản xuất thuốc;

- Giai đoạn sau 2015 đến 2020: tập trung nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng công suất của các nhà máy sản xuất nguyên liệu hoá dược đã được xây dựng Đầu tư xây dựng thêm mới một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về nguyên liệu trong nước, nguyên liệu thuốc kháng ung thư, nội tiết, tim mạch, tiểu đường, hạ nhiệt giảm đau và vitamin; xây dựng thêm một

số nhà máy sản xuất tá dược vô cơ và tá dược thông thường, nhà máy chiết xuất dược liệu và bán tổng hợp, nhà máy sản xuất tá dược cao cấp

Trang 16

16

3 Phát triển công nghiệp chế biến và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu

a) Tập trung nghiên cứu và hiện đại hóa công nghệ chế biến, sản xuất các thuốc

có nguồn gốc từ dược liệu;

b) Quy hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu, đến năm

2015 các vùng trọng điểm phải đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái và sản xuất dược liệu của Tổ chức Y tế thế giới (GACP) để bảo đảm đủ nguồn nguyên liệu cho sản xuất thuốc Đến năm 2020, xây dựng được các vùng công nghiệp nuôi, trồng dược liệu, bảo đảm cung cấp đủ nguyên liệu cho các cơ sở chế biến dược liệu trong nước và xuất khẩu;

c) Khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, bảo đảm lưu giữ, tái sinh và phát triển nguồn gen dược liệu theo tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái và sản xuất dược liệu của Tổ chức Y tế thế giới (GACP);

d) Đẩy mạnh sản xuất thuốc có nguồn gốc dược liệu phục vụ công tác khám, chữa bệnh Đến hết năm 2010, tất cả các cơ sở sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu phải đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP - WHO) của

Tổ chức Y tế thế giới;

đ) Tăng cường đầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu phục vụ sản xuất thuốc trong nước và xuất khẩu Xây dụng một số cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu để bảo đảm đáp ứng được khoảng 20% nhu cầu hoạt chất dùng cho sản xuất thuốc vào năm 2015 và khoảng 30% vào năm 2020

4 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động: sản xuất, nghiên

cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, tiếp thị, quảng bá thương hiệu các sản phẩm nguyên liệu hoá dược, dược liệu, các thuốc thành phẩm và các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hoá dược, công nghiệp bào chế thuốc trong nước

5 Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại trong đó có công

nghệ tiên trong công nghiệp sản xuất nguyên liệu và công nghiệp bào chế thuốc

6 Quy hoạch, tổ chức sản xuất bao bì dược phẩm trong nước để đến năm 2015 đáp

ứng được 90%, đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng bao bì trong nước

7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao và công nghệ thông tin trong các hoạt động

phát triển công nghiệp dược của Việt Nam

8 Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp dược; đẩy mạnh việc tiếp

nhận, chuyển giao, ứng dụng và khai thác hiệu quả các dây chuyền, công nghệ mới và hiện đại của nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp dược

II KIỆN TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC CỦA VIỆT NAM

1 Tổ chức, sắp xếp hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc từ trung ương đến địa phương

Trang 17

17

a) Tổ chức, sắp xếp lại Tổng công ty Dược Việt Nam để chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con; đến hết năm 2008 phải hoàn thành cơ bản kế hoạch sắp xếp và hoạt động có hiệu quả trong hệ thống sản xuất và lưu thông phân phối thuốc, đồng thời thực hiện nhiệm vụ công ích cung ứng đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý tới các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo theo đúng quy định của Nhà nước Sau năm 2010, trên cơ sở tổ chức và nguồn lực của mô hình công ty mẹ - công ty con, thí điểm thành lập Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam khi

đủ điều kiện;

b) Thu hút và khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia một cách hiệu quả vào mạng lưới cung ứng thuốc và thực hiện nhiệm vụ công ích theo đúng quy định của Nhà nước, đặc biệt chú ý tới hệ thống bán lẻ ở các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo;

c) Quy hoạch lại mạng lưới phân phối bán buôn, bán lẻ trong cả nước thông qua việc áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt trong các lĩnh vực bảo quản, phân phối và nhà thuốc (GSP, GDP, GPP); tổ chức quản lý chặt chẽ việc kinh doanh, phân phối của hệ thống bán buôn và bán lẻ theo đúng quy định của nhà nước; đến hết năm

2010, tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc phải đạt tiêu chuẩn GSP, GDP và GPP của Tổ chức Y tế thế giới;

d) Nghiên cứu phát triển các hình thức liên doanh, liên kết để thiết lập hệ thống phân phối lẻ đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc (GPP);

đ) Tổ chức, sắp xếp lại hệ thống phân phối và cung ứng thuốc gắn liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm bảo đảm cho việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và kịp thời cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân

2 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý, các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong

việc xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc của Việt Nam

b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư, các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phát triển công nghiệp hóa được, công nghiệp bào chế thuốc; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng thuốc cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo;

c) Xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và sản xuất thuốc theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Trang 18

- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất các loại nguyên liệu làm thuốc, các dạng bào chế đòi hỏi kỹ thuật cao thông qua nhiều hình thức như mua bằng phát minh, sáng chế, hợp tác liên doanh ;

- Đào tạo, nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm

b) Huy động nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất: nguyên liệu hoá dược, nguyên liệu có nguồn gốc dược liệu và các hoạt chất thiên nhiên, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và các hoạt động cung ứng thuốc theo quy định của pháp luật

3 Ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học công nghệ, tăng cường chuyển giao công nghệ sản xuất mới và hiện đại

a) Rà soát, đánh giá các đề tài khoa học, công nghệ, khuyến khích áp dụng, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất giữa các nhà doanh nghiệp với các nhà khoa học trong nước và mua công nghệ nước ngoài;

b) Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi cho việc chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất

4 Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho ngành dược, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo chuyên sâu về quản lý và kinh tế kỹ thuật dược

5 Tổ chức thực hiện tốt công tác dự báo thị trường dược phẩm Việt Nam thông qua

việc xây dựng các chỉ số về tổng cung và tổng cầu làm cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng thuốc và khả năng cung ứng thuốc của các kênh phân phối giai đoạn đến năm 2010, đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

6 Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương, chủ động kêu gọi đầu tư,

tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ về kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đặc biệt là các nước có nền công nghiệp dược tiến tiến, hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thuốc

D LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1 Giai đoạn từ 2007 đến hết 2010

a) Xây dựng Đề án quy hoạch chi tiết nhát triển công nghiệp dược, Đề án quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưu thông phân phối, cung ứng thuốc trong cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện;

Trang 19

2 Giai đoạn từ 2011 - 2015

a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và xây dựng mới hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động phát triển công nghiệp dược và cung ứng thuốc đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế trong giai đoạn này;

b) Tiếp tục thực hiện Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (giai đoạn II);

c) Trên cơ sở ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm

2020, đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc: nguyên liệu kháng sinh nhằm đáp ứng khoảng 40% nhu cầu sử dụng kháng sinh trong nước, nguyên liệu hoá dược vô cơ, tá dược thông thường và tá dược cao cấp đáp ứng khoảng 80% nhu cầu tá dược phục vụ sản xuất thuốc; một số nhà máy chiết xuất tổng hợp và bán tổng hợp các hoạt chất từ thiên nhiên để làm nguyên liệu sản xuất thuốc;

d) Triển khai các Dự án đầu tư xây dựng một hoặc nâng cấp một số nhà máy chuyên sản xuất các thuốc có dạng bào chế yêu cầu kỹ thuật cao, các thuốc hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được như các thuốc chống các bệnh: ung thư, nội tiết tố, tim mạch, chống thải ghép ;

đ) Trên cơ sở tổ chức và nguồn lực của công ty mẹ - công ty con, triển khai thành lập Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam

3 Tầm nhìn đến năm 2020

a) Nghiệm thu Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công nghiệp sản xuất nguyên liệu làm thuốc Mở rộng quy mô sản xuất, tăng công suất đối với các nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc phục vụ sản xuất thuốc trong nước đáp ứng được 80% giá trị tiền thuốc vào năm 2020, cụ thể như sau:

- Đầu tư xây dựng mới một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế

hệ mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về nguyên liệu để sản xuất kháng sinh trong nước;

- Xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu thuốc kháng ung thư, các bệnh nội tiết, tim mạch, tiểu đường, hạ nhiệt giảm đau, vitamin và xây dựng thêm một số

Trang 21

21

BÀI 5 CHĂM SÓC THUỐC MEN (PHARMACETICAL CARE) ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG VỀ THUỐC TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ

VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN

Mục tiêu

1 Trình bày được 4 vai trò của thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân

dân

2 Giải thích được vì sao cần quan tâm đến vấn đề công bằng về thuốc trong công tác bảo

vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

3 Nêu được nguyên tắc chung và giải pháp trước mắt của nhà nước Việt Nam cho việc đảm bảo công bằng về thuốc cho nhân dân

1 VAI TRÒ CỦA THUỐC TRONG CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN

1.1 Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt

- Thuốc là hàng hoá đặc biệt vì liên quan trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người

- Thuốc là nhu cầu thiết yếu của đời sống hàng ngày

- Thuốc là phương tiện hữu hiệu nhất để phòng và trị bệnh (đậu mùa, sốt bại liệt, SARS), chữa khỏi được nhiều bệnh hiểm nghèo (bệnh lao, phong cùi, ung thư, sốt rét …), nâng cao sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ

1.2 Thuốc là một loại hàng hoá có tính xã hội rất cao

Thuốc là một loại hàng hoá có tính xã hội rất cao vì:

- Trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe mỗi con người, mỗi gia đình và toàn cộng đồng

- Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự hướng dẫn của thầy thuốc (cả y và dược) Ngoài ra, thuốc được sử dụng còn có thể do bị ảnh hưởng của dư luận xã hội, tập quán hay thói quen của gia đình, của cộng đồng dẫn đến sự quen thuốc, nghiện thuốc hoặc lệ thuộc thuốc

- Thuốc được sử dụng cho con người phải có chất lượng cao và không có nhiều loại chất lượng mà chỉ có một chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng kí thì được phép lưu hành, còn không đạt dược chất lượng như đã đăng kí thì không được phép lưu hành

- Thuốc là loại hàng hoá có tính xã hội vì nó ảnh hưởng đến chi tiêu ngân sách của nhà nước và các quĩ bảo hiểm, đặc biệt ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống kinh tế của người dân ,nhất là các tầng lớp dễ bị ảnh hưởng như đồng bào dân tộc, cán bộ hưu trí, các đối tượng chính sách

- Sự biến đổi giá thuốc ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội

1.3 Thuốc là một hàng hóa có những tính chất rất đặc biệt đƣợc mọi tầng lớp xã hội quan tâm

Thuốc là một hàng hóa có những tính chất rất đặc biệt được mọi tầng lớp xã hội quan tâm vì:

- Thuốc là sản phẩm có hàm lượng trí tuệ rất cao

- Thuốc là sản phẩm của một nền công nghệ tiên tiến

Trang 22

22

- Một thành phẩm thuốc mới được sáng chế là sự tổng hợp thành tựu của rất nhiều ngàng khoa học kĩ thuật kèm theo một chi phí thật khổng lồ về R &D (nghiên cứu và phát triển), thời gian nghiên cứu để tìm ra một hoạt chất mới trung bình phải mất từ 10-15 năm trong khi tuổi thọ của thuốc mới thường rất cao (đến nỗi một số tầng lớp trong xã hội không thể

sử dụng được, ví dụ thuốc trị HIV/AIDS) Tại việt Nam chỉ có một số hàng hóa được nhà nước trợ cấp, trong đó có thuốc (thuốc trị lao, tâm thần phong cùi ,tiêu chảy)

1.4 Thuốc là một loại hàng hóa có ý nghĩa xã hội rất cao

Thuốc là một loại hàng hóa có ý nghĩa xã hội rất cao vì:

- Đảm bảo an tòan xã hội

- Đảm bảo công bằng xã hội

- Trong các thời kì khẩn cấp như thiên tai, dịch hạn, thuốc là loại hàng hóa đầu tiên được

ưu tiên cung ứng như lương thực, nước uống, quần áo

2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG THÁCH THỨC CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Chi phí tiền thuốc ngày càng tăng

Trung bình 10% một năm, do đó cứ khoảng 10 năm sẻ tăng giá gấp dôi

Ví dụ :

 Năm 1976: Tổng số tiền sử dụng thuốc là 43 tỷ USD

 Năm 1985: Tổng số tiền sử dụng thuốc là 94 tỷ USD

 Năm 1992: Tổng số tiền sử dụng thuốc là 226 tỷ USD

 Năm 1995: Tổng số tiền sử dụng thuốc là 286 tỷ USD

 Năm 1999: Tổng số tiền sử dụng thuốc là 337 tỷ USD

2.2 Tiền thuốc trung bình trên đầu người trên năm cũng tăng rất nhanh (gấp đôi sau

mỗi 10 năm)

 Năm 1976: 10 USD/người /năm

 Năm 1985: 19,4 USD/người /năm

 Năm 1995: 40 USD/người /năm

 Năm 2000: 56 USD/người /năm

2.3 Có sự chênh lệch quá lớn giữa giá trị sử dụng thuốc giữa các nước phát triển và đang phát triển

 Các nước phát triển: 24 % dân số thế giới sử dụng 80 % lượng thuốc

 Các nước đang phát triển: 76 % dân số thế chỉ sử dụng 20 % lượng thuốc

2.4 Trong một số quốc gia, việc sử dụng thuốc cũng có sự khác biệt rất lớn giữa

 Thành thị với nông thôn

 Người giàu với người nghèo

 Tư nhân với nhà nước

 Có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế

2.5 Các loại thuốc phần lớn phục vụ cho mô hình bệnh tật của các nước phát triển

Trang 23

23

- Thí dụ : Từ năm 1975 -1997: Thế giới sáng chế ra 1223 thuốc mới thì chỉ có 11 thuốc chữa các bệnh nhiệt đới (bệnh của nước nghèo ), còn chủ yếu là các thuốc chữa bệnh tim mạch, tâm thần, kháng viêm (bệnh của người giàu )

- Tại các nước phát triển, thuốc tim mạch chiếm khoảng 20-24% thị trường thuốc thì ngược lại, tại các nước đang phát triển, thuốc chống nhiễm trùng chiếm từ 20-30,5% thị trường thuốc, Việt Nam chiếm từ 30-40%

2.6 Việc lạm dụng thuốc, lệ thuộc thuốc hoặc sử dụng thuốc không hợp lí, an toàn ngày càng tăng

3 ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC THUỐC MEN

- Yếu tố quyết định cho việc đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men cho nhân dân

là đội ngũ nhân lực dược với sự quản lí nhà nước trong lĩnh vực hành nghề dược Hiện nay, ở nước ta, dược sĩ đại học được coi là thiếu trong mọi loại nhân lực y tế tính đến năm

2002, tỉ lệ dược sĩ đại học trên 10.000 dân là 0,77 Theo quyết định của thủ tướng chính phủ phải đảm bảo đến năm 2010 đạt tỉ lệ DSĐH/10.000 dân là 1,5

- Sự quản lí nhà nước trong các lĩnh vực hành nghề dược, đặc biệt là trong lĩnh vực cung ứng thuốc như quản lí xuất nhập khẩu thuốc, quản lí giá thuốc, quản lí việc kê đơn thuốc ảnh hưởng rất lớn đến việc chỉ định dùng thuốc cho người bệnh

- Việc thông tin quảng cáo thuốc cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc chỉ định dùng thuốc của thầy thuốc với nhu cầu dùng thuốc của người dân, đặc biệc là tầng lớp dân nghèo phải sử dụng những thuốc không thật cần thiết với giá rất cao

Bảng 3.1.So sánh dịch vụ chăm sóc thuốc men giữa các nước phát triển và đang phát triển

Một số dịch vụ chăm sóc thuốc Tại các nước phát triển Tại các nước đang phát triển DSĐH 2.000 - 3.000 dân có 1 DSĐH 10.000 - 100.000 dân có 1 DSĐH

1 liều thuốc kháng sinh trị viêm

1 năm điều trị HIV/AIDS Bằng 4 - 6 tháng lương 20 năm thu nhập

Chi phí thuốc men Phần lớn do ngân sách nhà

nước hoặc BHYT chi trả

Phần lớn đều do người bệnh tự

chi trả

"Từ năm 1978 đến năm 1995, vẫn còn 50 % dân số thế giới không được chăm sóc sức khoẻ khi mắc những bệnh thông thường nhất và không có thuốc thiết yếu khi cần ""Chỉ cần 1 USD/người/năm thuốc thiết yếu là có thể đảm bảo chữa khỏi 80 % các bệnh thông thường của người dân tại cộng đồng nhằm thực hiện mục tiêu chăm sốc sức khỏe ban đầu

" (Tổng giám đốc WHO đọc tại kì họp thứ 48 của WHO tại Geneve ngày 2/5/1995 )

4 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG CHĂM SÓC THUỐC MEN CHO NGƯỜI DÂN

Tại Việt Nam, Bộ Y tế thống nhất quản lí mọi lĩnh vực hành nghề dược, do đó nhà nước đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đảm bảo an toàn, hợp lí và hiệu qủa trong sử dụng thuốc của người bệnh

4.1 Trong thời kì bao cấp

Trang 24

24

Trong thời kì bao cấp, thuốc men nhìn chung rất thiếu, chỉ còn khoảng 0,3 USD/người/năm (so với hiện nay là 6 USD/người/năm) nhưng giá thuốc do nhà nước qui định và phần lớn được nhà nước bù lỗ, do đó thuốc khá rẻ và người dân nghèo vẫn có khả năng mua thuốc Ngoài ra còn có khá nhiều bộ phận trong cộng đồng được nhà nước bao cấp hoàn toàn về tiền thuốc (cán bộ, sinh viên, lực lượng vũ trang …), nhưng nhình chung trong thời kì này, số lượng và chủng loại thuốc rất hạn chế, ngoài vài trăm thuốc được sản xuất trong nước thì thuốc ngoại nhập chủ yếu là từ các nước XHCN và Liên Xô

4.2 Trong thời kì đổi mới

- Sự phát triển nhanh của mạng lưới phân phối thuốc tư nhân như một hiện tượng xã hội quan trọng nhất của ngành dược, nếu như trước đây nhà nước độc quyền phân phối và bán

lẻ thuốc thông qua các hiệu thuốc quốc doanh thì hiện nay chúng ta đã có hàng chục ngàn nhà thuốc, đại lí thuốc

- Giá thuốc cơ bản phản ánh đúng giá trị thực của nó

- Công nghiệp dược phát triển khá nhanh và mạnh, chủng loại thuốc trong nước khá phong phú (GMP, GSP, GLP)

- Nhà nước cho phép nhập khẩu thuốc từ nhiều nước khác nhau với nhiều phương thức khác nhau

- Nhà nước trợ giá thuốc cho một số đối tượng dễ bị tổn thương như trợ cấp thuốc cho người dân của miền núi, vùng cao, vùng sâu khoảng 1 USD/người/năm (khoảng 5 triệu người )

- Nhà nước cấp thuốc miễn phí cho 10 chương trình y tế quốc gia như lao, bướu cổ, ngừa thai, tiêm chủng mở rộng v v

- Tuy nhiên để đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men cho nhân dân, nhà nước phải tăng cường hoạt động, tuyên truyền sao cho người dân tin tưởng vào vào hệ thống y

tế như Nghị quyết ban chấp hành TW 4 khóa VII của Đảng đã nêu rõ "Thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe, quan tâm đến những người có công với nước, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số."

Như vậy vấn đề đặt ra để đảm bảo công bằng trong chăm sóc thuốc men là :

 Ai là người được hưởng dịch vụ chăm sóc thuốc men

 Ai là người chi trả cho các dịch vụ này

Nguyên tắc chung là:

 Miễn phí cho những người nghèo nhất

 Hỗ trợ một phần cho những người khó khăn

 Những người có thu nhập cao phải trả tiền toàn bộ

Giải pháp trước mắt là :

 Nhà nước phải nhanh chóng ban hành những văn bản qui phạm pháp luật qui định

về các loại hình tổ chức hỗ trợ việc thanh toán tiền thuốc như :

Trang 25

25

 Tăng cường vai trò của các tuyến y tế cơ sở như tủ thuốc ở trạm y tế xã, vườn thuốc Nam gia đình v v

Trang 26

26

BÀI 6 ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ Y DƯỢC

-*-*-*-*-

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài sinh viên cần :

1 So sánh được sự khác nhau và giống nhau giữa 2 khái niệm đạo đức và pháp luật

2 Trình bày được những nội dung cơ bản của 12 điều y đức của cán bộ y tế và 10 điều qui định trong hành nghề đối với cán bộ dược

3 Trình bày được 6 phẩm chất đạo đức người thầy thuốc nên có

NỘI DUNG

1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC:

- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc, tiêu chuẩn, khuôn mẫu về hành vi, phong cách của con người thể hiện bổn phận, trách nhiệm của con người đó đối với xã hội và bản thân

- Về phương diện xã hội học: đạo đức là những nguyên tắc, tiêu chuẩn, qui định hành vi – quan hệ giữa con người với nhau và đối với xã hội, được dư luận xã hội thừa nhận

- So sánh giữa đạo đức và pháp luật:

 Giống nhau: cả 2 đều bắt con người phải hành động, cư xử theo những nguyên tắc, chuẩn mực, để thực hiện bổn phận, trách nhiệm của mình đối với xã hội và bản thân

 Khác nhau: đạo đức không phải thông qua hệ thống ràng buộc của pháp lý, bộ máy hành pháp … mà theo những chuẩn mực, phong tục, tập quán, lương tâm

Hải Thượng Lãn Ong đã nêu: ”Nghề thuốc là một nghề nhơn thuật, phải lo cái lo của người, vui cái vui của người, chỉ lấy việc giúp người làm phận sự mà không cần lợi – kể công”

Từ xưa nghề y dược đã được xã hội trân trọng và tôn vinh với tên gọi “Thầy thuốc”

2 ĐẠO ĐỨC Y HỌC: gọi nôm na là Y Đức

Y đức là phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế, biểu hiện bởi tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ – hết lòng thương yêu chăm sóc người bệnh, coi họ đau

đớn như chính mình đau đớn … như Bác Hồ đã dạy “Lương y phải như từ mẫu”

Nhằm nhắc nhở cán bộ công chức trong ngành y tế những chuẩn mực trong mối quan

hệ giữa thầy thuốc và người bệnh, Bộ trưởng Bộ y tế đã ra các qui định về:

- “12 điều đạo đức người cán bộ y tế” phải tuân theo theo quyết định số

2088/BYT-QĐ ngày 6/11/1996 Qui định

- “10 điều qui định về đạo đức hành nghề Dược ” theo quyết định số

2397/1999/QĐ – BYT

Trang 27

27

2.1 12 điều đạo đức ngườii cán bộ y tế phải tuân theo

Điều 1 Chăm sóc sức khỏe cho mọi người là một nghề cao quý, khi đã tự nguyện

đứng trong hàng ngũ y tế phải nghiêm túc thực hiện lời dạy của Bác Hồ: “Thầy thuốc như mẹ hiền” Phải có lương tâm và trách nhiệm cao, hết lòng yêu nghề, luôn rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức của người thầy thuốc Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn Sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ vì sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Điều 2 Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các qui chế chuyên môn

Không được sử dụng người bệnh làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu khoa học khi chưa được phép của Bộ y tế và sự chấp nhận của người bệnh

Điều 3 Tôn trọng quyền được khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân Tôn trọng

những bí mật riêng tư của người bệnh Khi thăm khám, chăm sóc cần bảo đảm kín đáo

và lịch sự Quan tâm đến những người bệnh trong diện chính sách ưu đãi xã hội Không được phân biệt đối xử người bệnh Không được có thái độ ban ơn, lạm dụng nghề nghiệp và gây phiền hà cho người bệnh Phải trung thực khi thanh toán các chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Điều 4 Khi tiếp xúc với người bệnh và gia đình của họ, luôn có thái độ niềm nở,

tận tình, trang phục phải chỉnh tề, sạch sẽ để tạo niềm tin cho người bệnh Phải giải thích tình hình bệnh tật cho người bệnh và gia đình họ hiểu để cùng hợp tác điều trị, tập luyện để chóng phục hồi

Trong trường hợp bệnh nặng hoặc tiên lượng xấu, phải hết lòng cứu chữa và chăm sóc đến cùng, đồng thời thông báo cho người bệnh biết

Điều 5 Khi cấp cứu phải khẩn trương chẩn đoán, xử trí kịp thời không được đùn

đẩy người bệnh

Điều 6 Kê đơn phải phù hợp với chẩn đoán và bảo đãm sử dụng thuốc hợp lý, an

toàn, không vì lợi ích cá nhân mà giao cho người bệnh thuốc kém phẩm chất, thuốc không đúng với yêu cầu và mức độ bệnh

Điều 7 Không được rời bỏ vị trí trong khi làm nhiệm vụ, theo dõi và xử trí kịp thời

các diễn biến của người bệnh

Điều 8 Khi người bệnh ra viện phải dặn dò chu đáo, hướng dẩn họ tiếp tục điều trị,

tự chăm sóc và giữ gìn sức khỏe

Điều 9 Khi người bệnh tử vong, phải thông cảm sâu sắc, chia buồn và hướng dẩn

gia đình họ làm các thủ tục cần thiết

Điều 10 Thật thà, đoàn kết, tôn trọng đồng nghiệp, kính trọng các bậc thầy, sẵn

sàng truyền thụ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau

Điều 11 Khi bản thân có thiếu sót phải tự giác nhận trách nhiệm về mình, không

đổ lỗi cho đồng nghiệp, cho tuyến trước

Điều 12 Hăng hái tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng chống

bệnh dịch, cứu chữa người bị tai nạn, ốm đau tại cộng đồng, gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, giữ gìn môi trường trong sạch

2.2 “10 điều qui định về đạo đức hành nghề Dược ”

Điều 1 Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe nhân dân lên trên hết

Trang 28

28

Điều 2 Hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và tiết kiệm cho người bệnh và

nhân dân Tích cực, chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc sức khỏe và bảo vệ sức khỏe nhân dân

Điều 3 Tôn trọng và bảo vệ quyền của người bệnh, những bí mật liên quan đến bệnh

tật của người bệnh

Điều 4 Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những qui định chuyên môn, thực hiện

chính sách quốc gia về thuốc Không lợi dụng hoặc tạo điều kiện cho người khác lợi dụng nghề nghiệp để mưu cầu lợi ích cá nhân, vi phạm pháp luật

Điều 5 Tôn trọng và hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước kiên quyết đấu tranh với

các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động nghề nghiệp

Điều 6 Trung thực, thật thà, đoàn kết, kính trọng các bậc thầy, tôn trọng đồng

nghiệp, sẵn sàng học hỏi kinh nghiệm, trao đổi kiến thức với đồng nghiệp và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Điều 7 Hợp tác chặt chẽ với các cán bộ y tế khác để thực hiện tốt nhiệm vụ phòng

chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học

Điều 8 Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác trong khi hành nghề, không được vì mục đích

lợi nhuận mà làm thiệt hại sức khỏe và quyền lợi người bệnh, ảnh hưởng xấu đến danh

dự và phẩm chất nghề nghiệp

Điều 9 Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề

nghiệp, tích cực nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến, đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ xã hội trong mọi tình huống

Điều 10 Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề, gương mẫu thực hiện nếp

sống văn minh, tích cực tham gia đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội

- Lòng say mê nghề nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ y tế - quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 6/11/1996 của Bộ trưởng Bộ y tế

2 Bộ y tế - quyết định số 2397/1999/QĐ – BYT của Bộ trưởng Bộ y tế

Trang 29

29

BÀI 7 NHẬP MÔN NGÀNH DƢỢC VÀ LỊCH SỬ NGÀNH DƢỢC

DS.CK2.NGUYỄN VĂN ẢNH

PHẦN 1: NGÀNH DƢỢC TRUNG CẤP

1 Mục tiêu đào tạo

Đào tạo người Dược sỹ trung cấp có kiến thức, kỹ năng cơ bản về Dược ở bậc trung

cấp để làm việc tại các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất và tổ chức kinh doanh dược phẩm-mỹ

phẫm Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách

nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh, có đủ sức khoẻ và khả năng học tập

vươn lên

Cơ hội phát triển: tiếp tục học liên thông ở tất cả các trường Đại học y dược trên toàn

quốc để trở thành Dược sĩ đại học

2.Chức danh khi tốt nghiệp: Dược sỹ trung cấp

3 Chuẩn đầu ra của học sinh tốt nghiệp:

3.1 Về kiến thức:

- Có kiến thức của học phần chung để có khả năng học liên thông, có năng lực phục

vụ người bệnh và cộng đồng

- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng

- Có khả năng tư vấn cho người bệnh sử dụng các thuốc không kê đơn Sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý và hiệu qủa

- Có kiến thức của các học phần chuyên môn để có khả năng thực hiện đúng quy chế,

đúng kỹ thuật nhiệm vụ cung ứng thuốc, bảo quản, tồn trữ, cấp phối thuốc

- Có khả năng bào chế được một số thuốc thông thường

- Có khả năng làm được một số kỹ thuật cơ bản trong lấy mẫu thuốc và kiểm nghiệm

thuốc

- Tham gia thực hiện được một số nhiệm vụ trong chương trình y tế tại cộng đồng

- Hiểu biết đường lối chính sách pháp luật của Nhà nước và một số kiến thức khác để

thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và đặc điểm nghề nghiệp

Trang 30

30

3.2 Về kỹ năng:

- Thực hiện thành thạo kỹ thuật bào chế một số thuốc thông thường tại khoa dược Bệnh viện và cơ sở sản xuất thuốc

- Biết tên gốc của một số nhóm thuốc thông thường

- Có năng lực thực hiện một số kỹ thuật cơ bản trong kiểm nghiệm thuốc thông thường; lấy mẫu thuốc và các việc có liên quan đến đảm bảo chất lượng thuốc

- Cập nhật, thực hiện đúng các qui định của văn bản quản lý nghiệp vụ Dược do Bộ Y

- Có đạo đức tác phong, thái độ nghề nghiệp với khách hàng và người bệnh

- Có tinh thần đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ đồng nghiệp thường xuyên học hỏi để nâng cao nghiệp vụ Dược

4 Cơ sở làm việc khi ra trường:

Sau khi học xong chương trình, người học có bằng Dược sỹ trung cấp được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở y tế, cơ sở sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh Dược- mỹ phẫm của Nhà nước và các cơ sở ngoài công lập theo các qui chế tuyển dụng công chức và người lao động của Nhà nước

Người Dược sỹ trung cấp nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn được dự thi để học bậc đại học Dược trên toàn quốc theo hình thức đào tạo chuyên tu (theo qui chế tuyển sinh của Bộ GD& ĐT, Bộ Y tế)

Trang 31

Người cổ đại học các “bài thuốc” bằng cách quan sát động vật,chim chóc Những kinh nghiệm như thế liên tục được truyền lại và bổ sung từ đời này qua đời khác Nhiều cây thuốc cổ còn lưu truyền đến ngày nay: coca, thuốc phiện…, vỏ Quinquina thổ dân Châu Mỹ dùng chửa sốt rét

Mỗi nước đều có nền y dược dân tộc của mình với những bước phát triển khác nhau

2.Y dƣợc học qua các thời đại:

2.1.Thời kỳ cổ đại:

Trung Hoa:

Từ hơn 2000 năm đã có một nền Y học uyên bác, được truyền lại bằng tài liệu và được sắp xếp có hệ thống

Tài liệu có giá trị còn lưu lại:

+” Bản thảo” của Thần Nông được xem là y văn cổ xưa nhất của Trung Hoa và của cả Thế giới

+”Nội kinh” của Hoàng đế

+”Bản thảo cương mục” của Lý Thời Trân, nhiều vị thuốc ghi trong sách này còn lưu truyền đến ngày nay như Nhân sâm, Đại hoàng…

Ấn Độ:

Ngành dược Ân Độ đã phát triển rực rỡ và có ảnh hưởng nhiều đến một số nước như Tây Tạng, Trung Á, Đông Dương, Inđônêxia, 1 số vùng ở Trung Quốc và Nhật Bản

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức BHYT tại Việt Nam - Giao Trinh Mon To Chuc Quan Ly Y Te.pdf
Sơ đồ t ổ chức BHYT tại Việt Nam (Trang 57)
Bảng 3: Thanh tóan chi phí KCB có mức phí phí  7.000.000đ (bảy triệu đồng) - Giao Trinh Mon To Chuc Quan Ly Y Te.pdf
Bảng 3 Thanh tóan chi phí KCB có mức phí phí  7.000.000đ (bảy triệu đồng) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w