1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013

84 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng năm 2013
Tác giả Lê Thanh Mộng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đỗ Hùng
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Sơ lược về nhân lực y tế và phát triển nhân lực y tế (13)
    • 1.2. Tình hình nhân lực y tế ở các nước Đông Nam Á và Việt Nam (17)
    • 1.3. Tình hình nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên (19)
    • 1.4. Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên (24)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (40)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Các đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (30)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (30)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (30)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (31)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (34)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (38)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (56)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (40)
    • 3.2. Số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (42)
    • 3.3. Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và đặc điểm của khả năng tiếp nhận (51)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (56)
    • 4.2. Số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên (59)
    • 4.3. Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và đặc điểm của khả năng tiếp nhận (68)
  • KẾT LUẬN (73)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

Do đó, để đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân thì phải quan tâm đến công tác điều dưỡng cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm góp phần vào công tác điều trị gi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Các đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu bao gồm Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, các Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc người trực tiếp phụ trách nhân sự và Ban lãnh đạo tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng năm 2013

Tất cả điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và Trưởng phòng Tổ chức cán bộ tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng, cùng với người phụ trách nhân sự và đại diện Ban lãnh đạo, đều đang công tác tại đây.

Các cơ sở y tế nhà nước không có chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

Các cơ sở y tế tư nhân, y tế cơ quan, trường học

Các đối tượng không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng tại thời điểm tháng 12 năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Toàn bộ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đang công táctại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng gồm 1562 người

Có 31 cơ sở y tế gồm các bệnh viện và trung tâm y tế tuyến tỉnh, huyện, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và trường Trung cấp Y tế Sóc Trăng

Tất cả điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đang làm việc tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng sẽ được chọn để nghiên cứu, bao gồm các đơn vị y tế trong khu vực.

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh

+ Trung tâm Y tế dự phòng

+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

+ Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội

+ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

+ Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe

+ Trung tâm Giám định Y khoa

+ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Tuyến huyện/ thành phố/thị xã

Các Bệnh viện đa khoa: 08 đơn vị

+ Bệnh viện đa khoa thị xã Vĩnh Châu

+ Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Xuyên

+ Bệnh viện đa khoa huyện Kế Sách

+ Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Tú

+ Bệnh viện đa khoa huyện Long Phú

+ Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị

+ Bệnh viện đa khoa huyện Ngã Năm

+ Bệnh viện đa khoa huyện Cù Lao Dung

Các Trung tâm Y tế: 11 đơn vị

+ Trung tâm Y tế Thành phố Sóc Trăng

+ Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu

+ Trung tâm Y tế huyện Mỹ Xuyên

+ Trung tâm Y tế huyện Kế Sách

+ Trung tâm Y tế huyện Mỹ Tú

+ Trung tâm Y tế huyện Long Phú

+ Trung tâm Y tế huyện Thạnh Trị

+ Trung tâm Y tế huyện Ngã Năm

+ Trung tâm Y tế huyện Cù Lao Dung

+ Trung tâm Y tế huyện Châu Thành

+ Trung tâm Y tế huyện Trần Đề

Tuyến xã/phường/thị trấn

Các trạm y tế xã/phường/thị trấn: 109 đơn vị

Như vậy, toàn tỉnh có 140 đơn vị được chọn khảo sát

Toàn tỉnh Sóc Trăng có tất cả 31 cơ sở y tế được chọn khảo sát

Mỗi đơn vị chọn Giám đốc (hoặc Phó giám đốc phụ trách nhân sự) để phỏng vấn

Các đơn vị được chọn khảo sát gồm:

+ Bệnh viện đa khoa tỉnh

+ Trung tâm Y tế dự phòng

+ Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản + Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội

+ Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS

+ Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe + Trung tâm Giám định Y khoa

+ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Tuyến huyện/ thành phố/thị xã: 19 đơn vị

+ Bệnh viện đa khoa thị xã Vĩnh Châu

+ Bệnh viện đa khoa huyện Kế Sách

+ Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Trị

+ Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Tú

+ Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Xuyên

+ Bệnh viện đa khoa huyện Long Phú

+ Bệnh viện đa khoa huyện Cù Lao Dung + Bệnh viện đa khoa huyện Ngã Năm

+ Trung tâm Y tế thành phố Sóc Trăng

+ Trung tâm Y tế thị xã Vĩnh Châu

+ Trung tâm Y tế huyện Kế Sách

+ Trung tâm Y tế huyện Thạnh Trị

+ Trung tâm Y tế huyện Mỹ Tú

+ Trung tâm Y tế huyện Mỹ Xuyên

+ Trung tâm Y tế huyện Long Phú

+ Trung tâm Y tế huyện Cù Lao Dung

+ Trung tâm Y tế huyện Ngã Năm

+ Trung tâm Y tế huyện Trần Đề

+ Trung tâm Y tế huyện Châu Thành

Tổng cộng gồm: 31 cán bộ

2.2.4.1 Số lượng nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, tổng số nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đang làm việc tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng được xác định theo từng đơn vị công tác.

Tuyến công tác được phân theo phân cấp quản lý nhà nước bao gồm các tuyến sau:

Nhóm tuổicủa điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên được tính từ năm sinh (dương lịch) đến năm 2013 được phân thành các nhóm như sau:

Năm công tác là khoảng thời gian mà điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đã làm việc tại các cơ sở y tế nhà nước cho đến thời điểm khảo sát, và được phân loại thành các nhóm khác nhau.

2.2.4.2 Trình độ nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Trình độ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên là văn bằng cao nhất hiện có thuộc lĩnh vực chuyên môn đang công tác bao gồm:

Trình độ kỹ thuật viên

2.2.4.3 Cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên/giường bệnh là số lượng điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên /giường kế hoạch trong năm

Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên so với bác sĩ là chỉ số quan trọng, phản ánh số lượng nhân viên y tế này trên tổng số bác sĩ làm việc tại một cơ sở y tế.

Số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên trên mỗi 10.000 dân được tính bằng cách chia tổng số điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên cho tổng dân số của tỉnh, sau đó nhân với 10.000.

2.2.4.4 Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và đặc điểm của khả năng tiếp nhận

Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế năm 2013 được xác định thông qua phỏng vấn lãnh đạo các đơn vị Đặc điểm của khả năng này bao gồm những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố cần chú ý trong quá trình tiếp nhận nhân lực y tế.

Những thuận lợi khi tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên + Có nhiều hồ sơ xin việc

+ Được đào tạo chính quy

Những khó khăn khi tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên + Thiếu kinh nghiệm

+ Mất thời gian đào tạo

+ Ảnh hưởng thu nhập nhân viên

+ Thiếu kinh phí chi trả

Những điểm cần quan tâm khi tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

* Chuẩn bị bộ công cụ nghiên cứu

Xây dựng và hoàn thiện phiếu khảo sát lần đầu dựa trên việc tham khảo tài liệu, nghiên cứu liên quan, cùng với các Thông tư và Văn bản của Nhà nước và Bộ Y tế.

Tiến hành khảo sát thử

Hiệu chỉnh phiếu khảo sát lần hai trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức

Số liệu thứ cấp được thu thập từ danh sách điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên làm việc tại các cơ sở y tế nhà nước, do Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc người phụ trách nhân sự cung cấp theo phụ lục 1.

Dùng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng theo phụ lục 2

Việc thu thập số liệu và tổ chức phỏng vấn cần được lên kế hoạch trước, đảm bảo thời gian phù hợp để không làm gián đoạn công việc của người được phỏng vấn.

Số lượng cán bộ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các Trạm Y tế xã/phường/thị trấn không nhiều, do đó việc thu thập số liệu thường được thực hiện tại các Trung tâm Y tế huyện/thành phố.

2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số

Sau khi thu thập dữ liệu, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra tính chính xác và hợp lệ của các số liệu Nếu phát hiện sự không phù hợp, chúng tôi sẽ đối chiếu với sổ sách hoặc thực hiện phỏng vấn lại để đảm bảo thông tin chính xác.

Để hoàn thiện thông tin, cần bổ sung một số dữ liệu còn thiếu như năm tham gia công tác và số giường bệnh Việc này sẽ được thực hiện thông qua phỏng vấn Trưởng phòng Tổ chức cán bộ hoặc người phụ trách nhân sự trực tiếp.

2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Làm sạch số liệu trước khi nhập

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 18.0 và Excel để xử lý dữ liệu, bài viết thống kê tỷ lệ phần trăm và so sánh với định biên nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên theo Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng so sánh với kết quả từ một số công trình nghiên cứu và báo cáo liên quan, nhằm xác định khả năng tiếp nhận số lượng điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng trong năm 2013.

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong y học, đảm bảo an toàn và sự tự nguyện của người tham gia Điều tra viên sẽ cung cấp thông tin rõ ràng về mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu để người được phỏng vấn có thể đồng ý tham gia.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 ĐD-HS-KTV phân theo chức danh

Chức danh Số lượng Tỷ lệ % Điều dưỡng 1012 64,8

Tổng số ĐD-HS-KTV là 1562 người, trong đó điều dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất 64,8%, thấp nhất là kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ thấp nhất 9,7%

Bảng 3.2 ĐD-HS-KTV phân theo giới

Giới ĐD HS KTV Tổng p

Số lượng ĐD-HS-KTV nữ nhiều hơn nam (nữ: 71,8%; nam: 28,2%)

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Bảng 3.3 ĐD-HS-KTV phân theo dân tộc

Dân tộc ĐD HS KTV Tổng p

Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 78,2%, trong khi dân tộc Hoa chỉ chiếm 4,9% và dân tộc Khmer chiếm 17% Sự khác biệt giữa các tỷ lệ này không có ý nghĩa thống kê (p < 0,2).

Bảng 3.4 ĐD-HS-KTV phân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi ĐD HS KTV Tổng p

Nhóm điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên dưới 34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 71,2%, trong khi nhóm tuổi từ 55 tuổi trở lên chỉ chiếm 0,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.5 ĐD-HS-KTV phân theo số năm công tác

Số năm công tác ĐD HS KTV Tổng p

Số ĐD-HS-KTV công tác dưới 5 năm chiếm cao nhất 41,4%, thấp nhất 20-24 năm chiếm 4,4% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).

Số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

3.2.1 Số lượng nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Bảng 3.6 Số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên theo tuyến

Tuyến ĐD HS KTV Tổng p

Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại tuyến tỉnh đạt 42,6%, trong khi tuyến xã chỉ chiếm 16,3% Đặc biệt, tỷ lệ điều dưỡng và kỹ thuật viên tại tuyến xã rất thấp, lần lượt là 10,4% và 1,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Bảng 3.7 Phân bố ĐD-HS-KTV theo huyện/thành phố

Huyện/ thành phố ĐD HS KTV Tổng p

Số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên chủ yếu tập trung tại thành phố, chiếm 44,6%, trong khi huyện Châu Thành và Trần Đề có tỷ lệ thấp nhất với 4,2% và 4,4% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

3.2.2 Trình độ nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Bảng 3.8 Trình độ ĐD-HS-KTV phân theo tuyến

Trình độ SĐH ĐH CĐ TC SC Tổng

Tuyến SL % SL % SL % SL % SL % SL % Tỉnh 4 0,6 66 9,9 10 1,5 576 86,6 9 1,4 665 100 Huyện 0 0,0 29 4,5 24 3,7 573 89,3 16 2,5 642 100

Trình độ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên có từ cao đẳng trở lên chỉ chiếm 8,8%, trong khi đó, trình độ trung cấp chiếm đến 88,5% Đáng chú ý, vẫn còn 2,6% nhân lực có trình độ sơ cấp.

Bảng 3.9 Trình độ điều dưỡng phân theo tuyến

Trình độ SĐH ĐH CĐ TC SC Tổng

Tuyến SL % SL % SL % SL % SL % SL % Tỉnh 4 0,8 34 7,2 8 1,7 418 88,6 8 1,7 472 100 Huyện 0 0,0 22 5,1 24 5,5 377 86,7 12 2,8 435 100

Trong lĩnh vực điều dưỡng, tỷ lệ điều dưỡng viên có trình độ trung cấp chiếm đến 87,5%, trong khi đó, tỷ lệ điều dưỡng viên từ cao đẳng trở lên chỉ đạt 9,2% Đặc biệt, tại tuyến xã, không có điều dưỡng viên nào có trình độ đại học.

Bảng 3.10 Trình độ hộ sinh phân theo tuyến

Trình độ ĐH CĐ TC SC Tổng

Tuyến SL % SL % SL % SL % SL %

Hộ sinh trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất với 94,5% ở các tuyến tỉnh, huyện, xã, trong khi trình độ cao đẳng chỉ chiếm 0,3% và trình độ sơ cấp vẫn còn tồn tại với tỷ lệ 1,8%.

Bảng 3.11 Trình độ kỹ thuật viên phân theo tuyến

Trình độ ĐH CĐ TC SC Tổng

Tuyến SL % SL % SL % SL % SL %

Tại tuyến tỉnh và huyện, 19,9% kỹ thuật viên có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong khi 79,5% là trung cấp Đặc biệt, ở tuyến xã, tất cả kỹ thuật viên đều có trình độ trung cấp (100%).

Bảng 3.12 Trình độ ĐD-HS-KTV phân theo huyện/thành phố

Trình độ SĐH ĐH CĐ TC SC Tổng

Huyện/TP SL % SL % SL % SL % SL % SL %

TP Sóc Trăng 4 0,6 66 9,5 10 1,4 603 86,6 13 1,9 696 100 Vĩnh Châu 0 0,0 5 5,5 0 0,0 82 90,1 4 4,4 91 100

Mỹ Tú 0 0,0 1 1,2 1 1,2 80 95,2 2 2,4 84 100 Ngã Năm 0 0,0 6 6,4 7 7,4 81 86,2 0 0,0 94 100 Thạnh Trị 0 0,0 3 3,5 10 11,6 73 84,9 0 0,0 86 100

Cù Lao Dung 0 0,0 0 0,0 0 0,0 83 98,8 1 1,2 84 100 Châu Thành 0 0,0 1 1,5 3 4,6 60 92,3 1 1,5 65 100 Trần Đề 0 0,0 0 0,0 1 1,5 64 94,1 3 4,4 68 100

Tại tuyến thành phố, tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên có trình độ từ cao đẳng trở lên đạt 11,5%, trong khi huyện Mỹ Xuyên là 9,3% Đặc biệt, huyện Cù Lao Dung không có cán bộ nào có trình độ từ cao đẳng trở lên, với 98,8% là trình độ trung cấp Huyện Trần Đề cũng chưa có cán bộ trình độ đại học, chủ yếu là trung cấp với tỷ lệ 94,1%.

3.2.3 Cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Cơ cấu điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên theo tuyến, đơn vị có giường bệnh, không có giường bệnh và theo dân số huyện/thành phố

Bảng 3.13 Cơ cấu ĐD-HS-KTV/số giường tuyến tỉnh

Tên đơn vị Số giường ĐD-HS-KTV ĐD-HS-KTV/GB

Số ĐD-HS-KTV/số giường chung là 1/1,68, cao nhất là Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội 1/2,78, thấp nhất là Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng 1/1,51

Bảng 3.14 Cơ cấu ĐD-HS-KTV/số giường tuyến huyện/thị xã

Tên đơn vị Số giường ĐD-HS-KTV ĐD-HS-KTV/GB

Tỷ lệ số ĐD-HS-KTV trên số giường chung là 1/2,25, trong đó Trung tâm Y tế huyện Châu Thành có tỷ lệ cao nhất là 1/3,4, tiếp theo là Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Tú với tỷ lệ 1/3,19 Ngược lại, Bệnh viện đa khoa huyện Kế Sách có tỷ lệ thấp nhất là 1/1,83, và Bệnh viện đa khoa huyện Cù Lao Dung là 1/1,88.

Bảng 3.15 Cơ cấu BS/ĐD-HS-KTV tại đơn vị có giường bệnh tuyến tỉnh

Tên đơn vị Số lượng

Bệnh viện đa khoa tinh Sóc Trăng 137 463 1/3,38

Bệnh viện 30 tháng 4 tỉnh Sóc Trăng 17 53 1/3,12

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản 05 18 1/3,6

Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội 20 36 1/1,8

Tỷ lệ bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên chung là 1/3,06 Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản có tỷ lệ cao nhất là 1/3,6, tiếp theo là Bệnh viện đa khoa tỉnh với tỷ lệ 1/3,38 Ngược lại, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội có tỷ lệ thấp nhất là 1/1,8, và Bệnh viện Quân Dân Y tỉnh với tỷ lệ 1/2,0.

Bảng 3.16 Cơ cấu BS/ĐD-HS-KTV tại các đơn vị có giường bệnh tuyến huyện/thị xã

Số BS/ĐD-HS-KTV chung là 1/3,25, cao nhất là Bệnh viện đa khoa huyện Cù Lao Dung 1/5,82 và kế đến là Bệnh viện đa khoa huyện Ngã Năm

1/4,85; thấp nhất là Trung tâm Y tế huyện Châu Thành 1/2,13 và Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Xuyên 1/2,18

Bảng 3.17 Phân bố ĐD-HS-KTV theo dân số huyện/thành phố

Tên đơn vị Dân số

Số lượng Tỷ lệ/10.000 dân ĐD HS KTV ĐD HS KTV

Cù Lao Dung 63.520 66 16 2 10,39 2,52 0,31 Châu Thành 101.702 34 29 2 3,34 2,85 0,2

Tỷ lệ chung của ĐD-HS-KTV trên 10.000 dân là 11,97, trong đó tỷ lệ ĐD đạt 7,75, tỷ lệ HS là 3,06 và tỷ lệ KTV là 1,16 Thành phố Sóc Trăng có tỷ lệ ĐD-HS-KTV cao nhất với 50,7% Ngược lại, huyện Châu Thành và huyện Trần Đề ghi nhận tỷ lệ KTV thấp nhất, lần lượt là 0,2 và 0,3 trên 10.000 dân.

Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và đặc điểm của khả năng tiếp nhận

3.3.1 Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Bảng 3.18 Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV theo tuyến

Tổng SĐH ĐH CĐ TC ĐH ĐH TC

Toàn tỉnh có khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên là

106 cán bộ, trong đó tuyến tỉnh chiếm tỷ lệ 18%; tuyến huyện là 82%

Bảng 3.19 Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV tại các đơn vị có giường bệnh tuyến tỉnh

Tên đơn vị Số lượng hiện tại

Bệnh viện đa khoa tỉnh đang thiếu 106 cán bộ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên, trong khi khả năng tiếp nhận của các đơn vị chỉ đạt 14 cán bộ, tương đương 6,3% Đặc biệt, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản có khả năng tiếp nhận cao nhất với tỷ lệ 66,7%.

Bảng 3.20 Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV tại các đơn vị có giường bệnh tuyến huyện/thị xã

Tên đơn vị SL hiện tại

Số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên còn thiếu tại các cơ sở y tế là 348 cán bộ, trong đó Trung tâm Y tế huyện Châu Thành thiếu nhiều nhất với 60 cán bộ, trong khi Bệnh viện đa khoa huyện Cù Lao Dung thiếu ít nhất với 22 cán bộ Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận của các đơn vị chỉ đạt 73 cán bộ, tương đương 21% Đặc biệt, ba đơn vị Bệnh viện đa khoa huyện Kế Sách, Mỹ Tú và Cù Lao Dung không có khả năng nhận thêm điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên.

Bảng 3.21 Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV tại đơn vị không có giường bệnh theo tuyến

Tổng SĐH ĐH CĐ TC ĐH ĐH TC

Trong số 19 cán bộ có khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các đơn vị không có giường bệnh, tỷ lệ cán bộ tuyến huyện chiếm 73,7%, trong khi tuyến tỉnh chỉ chiếm 26,3% Đặc biệt, 78,9% trong số này, tương đương 15/19 cán bộ, yêu cầu có trình độ đại học trở lên.

3.3.2 Đặc điểm của khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Bảng 3.22 Những thuận lợi khi tiếp nhận ĐD-HS-KTV

Có nhiều hồ sơ xin việc 11 35,5 20 64,5 31 100 Được đào tạo chính quy 3 9,7 28 90,3 31 100 Tuổi trẻ, nhiệt tình 13 41,9 18 58,1 31 100

Đa số lãnh đạo các đơn vị nhận định rằng nhân viên mới thường trẻ tuổi và nhiệt tình, chiếm 41,9%, trong khi tỷ lệ nhân viên được đào tạo chính quy chỉ đạt 9,7%.

Bảng 3.23 Những khó khăn khi tiếp nhận ĐD-HS-KTV

Mất thời gian đào tạo 11 35,5 20 64,5 31 100 Ảnh hưởng thu nhập nhân viên 3 9,7 28 90,3 31 100 Thiếu kinh phí chi trả 5 16,1 26 83,9 31 100

Nhiều ý kiến cho rằng khó khăn lớn nhất khi tiếp nhận nhân viên mới là thiếu kinh nghiệm, chiếm tỷ lệ 41,9% Trong khi đó, ảnh hưởng đến thu nhập của nhân viên chỉ chiếm 9,7%, cho thấy đây không phải là vấn đề chính.

Bảng 3.24 Những điểm cần quan tâm khi tiếp nhận ĐD-HS-KTV

Những điểm cần quan tâm

Trong các yếu tố được các đơn vị quan tâm, trình độ chuyên môn đứng đầu với tỷ lệ 87,1%, tiếp theo là kỹ năng giao tiếp với 83,9%, trong khi yếu tố ngoại hình chỉ chiếm 6,5%.

BÀN LUẬN

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Theo khảo sát nguồn nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh Sóc Trăng năm 2013, tổng số nhân lực là 1562 người, trong đó điều dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,8%, tiếp theo là hộ sinh với 25,5% và kỹ thuật viên thấp nhất với 9,7% Sự chênh lệch này xuất phát từ đặc thù công việc, khi điều dưỡng đa khoa hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong khi hộ sinh và kỹ thuật viên chủ yếu làm việc tại khoa sản và xét nghiệm, dẫn đến số lượng ít hơn.

Theo nghiên cứu năm 2012 tại tỉnh Bạc Liêu, tổng số điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên làm việc tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh là

Tỉnh Sóc Trăng có tổng cộng 1029 nhân viên y tế, trong đó điều dưỡng chiếm 652 người (63,4%), hộ sinh 278 người (27%) và kỹ thuật viên 99 người (9,6%) Số lượng nhân viên y tế tại Sóc Trăng cao hơn so với tỉnh Bạc Liêu do dân số của Sóc Trăng đông hơn, tuy nhiên tỷ lệ từng nhóm đối tượng giữa hai tỉnh lại tương đương nhau.

Phân theo giới ta thấy kết quả bảng 3.2 có số lượng điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên nữ nhiều hơn nam (nữ chiếm 71,8%, nam chiếm 28,2%)

Sự khác biệt về tỷ lệ giới tính trong ngành y tế giữa các tỉnh có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Năm 2009, tại Nghệ An, tỷ lệ nữ trong đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên là 84,5%, trong khi tỷ lệ nam chỉ là 15,5% So với Nghệ An, Sóc Trăng có tỷ lệ nữ thấp hơn và tỷ lệ nam cao hơn, với kết quả nghiên cứu năm 2009 cho thấy nữ chiếm 56,1% và nam 43,9% Tương tự, nghiên cứu tại Bạc Liêu năm 2011 cũng cho thấy số lượng cán bộ nữ trong ngành y tế chiếm 54,77%, trong khi nam chỉ chiếm 45,23%.

Số lượng nữ giới trong ngành y tế cao hơn nam giới, đặc biệt là trong các lĩnh vực như điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên, do đặc thù công việc yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo léo và nhẹ nhàng Đặc biệt, tỷ lệ nữ hộ sinh tại các cơ sở y tế chiếm đến 25,5%.

Sóc Trăng là tỉnh đa dạng về dân tộc với ba nhóm chính là Kinh, Hoa và Khmer Theo thống kê, dân tộc Kinh chiếm 78,2%, dân tộc Khmer 16,9% và dân tộc Hoa 4,9%, với sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p < 0,2) Niên giám thống kê năm 2012 cho thấy tỷ lệ dân tộc Kinh là 64,23%, Khmer 30,7%, Hoa 5,02% và các dân tộc khác 0,03% Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên người Khmer thấp hơn so với tổng dân số, cho thấy cần chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho người dân tộc Khmer trong ngành y tế, bao gồm đào tạo theo địa chỉ và cam kết phục vụ lâu dài tại địa phương.

Trong những năm gần đây, ngành điều dưỡng đã có sự phát triển vượt bậc về cả số lượng lẫn chất lượng trong hệ thống y tế Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn chậm hơn so với các ngành khác như Y, Dược và Y tế công cộng, dẫn đến khoảng cách đáng kể giữa các nhóm tuổi.

Nhóm điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên từ 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,1%, trong khi nhóm tuổi từ 55 tuổi trở lên chỉ chiếm 0,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), cho thấy độ tuổi trung bình của các nhân viên y tế tại tỉnh Sóc Trăng còn trẻ, thuộc độ tuổi lao động, tạo điều kiện cho việc học tập nâng cao trình độ và cống hiến lâu dài trong ngành.

Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy, tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên có thời gian công tác trung bình dưới 5 năm chiếm 41,4%, trong khi nhóm có thời gian công tác từ 20-24 năm có tỷ lệ thấp nhất Điều này phù hợp với độ tuổi trung bình của các nhân viên y tế tại tỉnh Sóc Trăng, cho thấy họ chủ yếu là người trẻ Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), cho thấy số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên được tuyển dụng và làm việc tại các cơ sở y tế trong giai đoạn 2009-2013 đã tăng đáng kể Theo báo cáo của Bộ Y tế, số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên cũng đã tăng từ 8,8 trên 100.000 dân năm 2009 lên 9,4 trên 100.000 dân năm 2010.

Theo kết quả nghiên cứu của tỉnh Sóc Trăng năm 2009, toàn tỉnh có

Số lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đã tăng lên đáng kể với 1015 người, trong đó có 609 điều dưỡng, 323 hộ sinh và 83 kỹ thuật viên, tăng 547 người (58,9%) Sự gia tăng này cho thấy công tác điều dưỡng đang nhận được sự quan tâm hơn từ các cấp lãnh đạo, nâng cao vai trò và vị trí của người điều dưỡng trong hệ thống y tế, chiếm khoảng 45% nhân lực ngành y tế Điều này được khẳng định qua Thông tư 07/2011/TT-BYT về vai trò và vị trí của điều dưỡng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.

“Lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị” [19].

Số lượng, trình độ và cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

4.2.1 Số lượng nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Lực lượng điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên đóng vai trò quan trọng trong ngành y tế, nhưng chủ yếu làm việc tại các đơn vị có giường bệnh ở tuyến tỉnh và thành phố, với tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên ở tuyến tỉnh là 42,6% và tuyến huyện là 41,1%, trong khi tuyến xã chỉ chiếm 16,3% Kỹ thuật viên ở tuyến xã còn thấp hơn, chỉ 1,3%, cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Nguyên nhân là do số giường bệnh tập trung nhiều ở tuyến tỉnh và huyện, trong khi tuyến xã thiếu nhân lực có chức danh kỹ thuật viên Mặc dù một số xã đã thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng như xét nghiệm và chụp X quang nhờ vào cán bộ được tập huấn ngắn hạn, nhưng để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế lâu dài, các trạm y tế cần có kỹ thuật viên chuyên trách.

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy sự phân bố không đồng đều của điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên giữa các vùng, với tỷ lệ cao nhất ở thành phố (44,6%) và thấp nhất ở huyện Châu Thành (4,2%) và huyện Trần Đề (4,4%) Đặc biệt, huyện Châu Thành và huyện Cù Lao Dung có tỷ lệ kỹ thuật viên thấp nhất, chỉ 1,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,001), cho thấy cần thiết phải tăng cường đầu tư vào trang thiết bị, đào tạo và tuyển dụng kỹ thuật viên tại hai huyện này để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người dân, giảm tải cho tuyến trên và giảm chi phí cho bệnh nhân.

Do điều kiện kinh tế xã hội và giao thông hạn chế, chính sách thu hút nhân viên y tế về các vùng sâu, vùng xa chưa đáp ứng nhu cầu của họ, dẫn đến tình trạng cán bộ y tế, đặc biệt là những người có trình độ cao, thường tập trung ở các thành phố Vì vậy, cần xây dựng chế độ, chính sách và môi trường làm việc hợp lý, cùng với chế độ đãi ngộ tốt cho nhân lực y tế, đặc biệt là ở các vùng miền núi, khó khăn và những khu vực có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm tạo điều kiện cho họ an tâm công tác.

Theo Bộ Y tế, hiện nay có sự mất cân đối trong cơ cấu và phân bổ nhân lực y tế, đặc biệt là nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên ở các vùng nông thôn và khó khăn Nhân lực điều dưỡng có trình độ cao chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị và các trung tâm lớn Tình trạng dịch chuyển nhân lực điều dưỡng, hộ sinh từ tuyến dưới lên tuyến trên đang ở mức báo động, ảnh hưởng đến việc đảm bảo số lượng nhân lực y tế cần thiết tại nông thôn, miền núi và y tế cơ sở.

4.2.2 Trình độ nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Trình độ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên hiện nay đã được nâng cao, nhưng tỷ lệ người có trình độ từ đại học trở lên vẫn còn thấp, với 88,5% là trình độ trung cấp Theo bảng 3.8, chỉ có 8,8% nhân lực trong lĩnh vực này đạt trình độ cao đẳng trở lên Để đáp ứng xu hướng hội nhập và phát triển, đặc biệt là theo thỏa thuận khung thừa nhận lẫn nhau về dịch vụ điều dưỡng giữa các nước ASEAN, cần có chiến lược đào tạo nhằm nâng cao trình độ nhân lực để có thể hòa nhập hiệu quả với các nước trong khu vực.

Theo chương trình của Bộ Y tế, hiện tại chỉ có 15% điều dưỡng viên và hộ sinh viên tại Việt Nam đạt trình độ cao đẳng, đại học, chưa đáp ứng tiêu chuẩn mà các nước ASEAN đã ký kết Tỷ lệ này ở Sóc Trăng còn thấp hơn mức trung bình của cả nước, cho thấy cần có sự cải thiện trong công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nhân lực y tế.

Theo Bộ Y tế, đến năm 2015, mục tiêu đạt 30% điều dưỡng viên, hộ sinh viên có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong khi hiện tại chỉ đạt 8,8%, cần thêm 330 người trong hai năm tới Mặc dù chỉ tiêu này cao so với thực tế, nhưng nó là tiêu chí để các đơn vị xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng phù hợp Theo bảng phân loại điều dưỡng, 87,5% có trình độ trung cấp, 5,5% đại học, 3,3% cao đẳng và 0,4% sau đại học, trong khi tuyến xã không có điều dưỡng đại học, phù hợp với chuẩn quốc gia Điều dưỡng sau đại học chủ yếu tập trung tại Trường Trung cấp Y tế Sóc Trăng, chiếm 75% Số lượng điều dưỡng sơ cấp tại tuyến xã vẫn cao (12,4%), cần có kế hoạch ưu tiên đào tạo nâng cao để đáp ứng chuẩn quốc gia về y tế xã, đồng thời họ là những người gắn bó với địa phương, thuận lợi cho việc phục vụ lâu dài.

Theo điều tra năm 2009 về nguồn nhân lực điều dưỡng tại các bệnh viện công lập tỉnh Nghệ An, tỷ lệ điều dưỡng có trình độ đại học chỉ đạt 0,8%, trong khi đó trình độ cao đẳng là 8,7%, trung cấp chiếm 88,9% và sơ cấp là 1,6% So với tỉnh Sóc Trăng, Nghệ An có tỷ lệ điều dưỡng trình độ đại học thấp hơn nhưng lại có tỷ lệ cao đẳng cao hơn, có thể do Sóc Trăng chỉ có trường Trung cấp Y tế mà không có đào tạo cao đẳng.

Theo thống kê, tỷ lệ hộ sinh trình độ trung cấp chiếm 94,5%, trong khi đại học chỉ chiếm 3,5%, cao đẳng 0,3% và sơ cấp 1,8% Các đơn vị cần xây dựng kế hoạch đào tạo để nâng cao trình độ, vì mặc dù số lượng hộ sinh đã đáp ứng nhu cầu, nhưng trình độ vẫn chưa đạt yêu cầu So với bảng 3.9, tỷ lệ hộ sinh có trình độ đại học thấp hơn, nhưng họ được phân bố ở cả ba tuyến tỉnh, huyện, xã, trong khi điều dưỡng đại học chủ yếu tập trung ở tuyến tỉnh và huyện Điều này là do biên chế điều dưỡng ở tuyến xã chỉ yêu cầu trình độ trung cấp, và những điều dưỡng có trình độ đại học thường được luân chuyển về tuyến cao hơn do nhu cầu tại tuyến tỉnh và huyện vẫn còn thiếu.

Theo điều tra năm 2009 về nguồn nhân lực điều dưỡng tại các bệnh viện công lập tỉnh Nghệ An, tỷ lệ hộ sinh có trình độ đại học chỉ đạt 1,2%, trong khi đó tỷ lệ cao đẳng là 12,8%, trung cấp chiếm 86% và sơ cấp là 1,6%.

Tỷ lệ hộ sinh đại học ở Nghệ An thấp hơn so với Sóc Trăng, trong khi tỷ lệ cao đẳng lại cao hơn Kết quả tương tự cũng được ghi nhận ở tỷ lệ điều dưỡng, có thể do điều kiện đào tạo tương đồng giữa hai địa phương.

Kỹ thuật viên phân bố không đồng đều giữa các tuyến, chủ yếu tập trung ở tuyến tỉnh và huyện, do nhiều xã chưa được trang bị đầy đủ về phương tiện và nhân lực trong lĩnh vực xét nghiệm Tỷ lệ kỹ thuật viên có trình độ đại học là 19,2%, cao đẳng 0,7%, trung cấp 79,5% và sơ cấp 0,7% Mặc dù số lượng kỹ thuật viên ít hơn so với điều dưỡng và hộ sinh, nhưng tỷ lệ kỹ thuật viên có trình độ cao đẳng và đại học lại cao hơn so với hai nhóm này.

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm văn Lình và cộng sự năm

Theo báo cáo năm 2008 về “Tình hình nhân lực y tế vùng Đồng bằng Sông Cửu Long”, Sóc Trăng có tỷ lệ kỹ thuật viên trình độ cao đẳng là 2,7%, đại học 21,62%, trung cấp 74,32% và sơ cấp 1,35% Mặc dù có sự thay đổi trong trình độ kỹ thuật viên, nhưng không đáng kể so với điều dưỡng và hộ sinh Đến năm 2009, tỷ lệ kỹ thuật viên cao đẳng và đại học tại các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đã tăng lên 24,32%.

Trình độ điều dưỡng, hộ sinh, và kỹ thuật viên ở các huyện/thành phố cho thấy sự phân bố không đồng đều, với tỷ lệ cán bộ có trình độ từ cao đẳng trở lên cao nhất tại tuyến thành phố (11,5%) và huyện Mỹ Xuyên (9,3%) Huyện Cù Lao Dung không có cán bộ nào đạt trình độ cao đẳng trở lên, trong khi huyện Trần Đề chỉ có 01 cán bộ trình độ cao đẳng, với 94,1% còn lại là trình độ trung cấp Hai huyện ven biển này, đặc biệt là Trần Đề, gặp nhiều khó khăn về điều kiện đi lại và cơ sở vật chất, dẫn đến thiếu hụt nhân lực có trình độ cao Do đó, cần có sự đầu tư và quan tâm nhiều hơn từ các cấp lãnh đạo, đặc biệt là Sở Y tế và chính quyền địa phương.

4.2.3 Cơ cấu nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Phân tích số lượng và trình độ điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên cho thấy sự mất cân đối giữa các vùng và đơn vị, ảnh hưởng đến cơ cấu nhân lực Tỷ số ĐD-HS-KTV/số giường chung của tuyến tỉnh là 1/1,68, trong đó Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội có tỷ lệ cao nhất là 1/2,78 Các cơ sở khác như Bệnh viện Quân Dân Y và Bệnh viện 30 tháng 4 lần lượt có tỷ lệ 1/2,38 và 1/1,89 Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng có tỷ lệ thấp nhất là 1/1,51 Bệnh viện đa khoa tỉnh là tuyến cao nhất của tỉnh, tiếp nhận nhiều bệnh nhân vượt khả năng điều trị từ tuyến dưới, do đó cần số lượng điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên đông hơn để đáp ứng nhu cầu chăm sóc người bệnh.

Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên và đặc điểm của khả năng tiếp nhận

4.3.1 Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Hầu hết các cơ sở y tế đang đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực, và việc tuyển dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhu cầu, trình độ và khả năng chi trả Theo bảng 3.18, tổng số cán bộ có khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên là 106, trong đó tuyến huyện chiếm 82% với 87 cán bộ, cho thấy nhu cầu cao hơn so với tuyến tỉnh Đặc biệt, tuyến huyện thiếu nhiều cán bộ có trình độ cao, như điều dưỡng sau đại học, chiếm 87,5%, trong khi hộ sinh chỉ yêu cầu trình độ đại học Mặc dù đội ngũ hộ sinh đã phân bố tương đối đồng đều, nhưng vẫn thiếu cử nhân hộ sinh Đối với kỹ thuật viên, các đơn vị cần cả trình độ đại học và trung cấp do tình trạng thiếu hụt trong lĩnh vực này.

Mặc dù nhu cầu về nhân lực điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các đơn vị có giường bệnh tuyến tỉnh vẫn cao, nhưng thực tế các đơn vị không đủ khả năng tiếp nhận thêm nhân viên mới trong thời gian ngắn Cụ thể, theo bảng 3.19, tổng số điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên còn thiếu so với quy định là 221 cán bộ, trong khi khả năng tiếp nhận của các đơn vị lại hạn chế.

14 cán bộ đạt 6,33% Riêng Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản có khả năng tiếp nhận cao nhất (66,7%)

Theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, các đơn vị sự nghiệp được tự chủ và tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Tuy nhiên, điều này dẫn đến nhiều khó khăn trong khả năng chi trả và thu nhập hàng tháng của nhân viên Để giải quyết vấn đề này, hầu hết các đơn vị phải đổi mới cơ chế hoạt động và tài chính, hạn chế chi tiêu nhưng vẫn đảm bảo thu nhập và chất lượng phục vụ Do đó, nhân viên chấp nhận làm việc tăng ca và tăng khối lượng công việc để có thu nhập ổn định hơn, thay vì tuyển thêm nhân viên mới.

Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Văn Thắng năm 2010 về tác động của việc thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP đến nguồn nhân lực điều dưỡng tại

Năm 2010, 7 khoa lâm sàng của Bệnh viện Bạch Mai cho thấy Nghị định này đã nâng cao trách nhiệm và thu nhập của điều dưỡng, giúp họ có đời sống ổn định và an tâm công tác Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề như sự quá tải công việc và việc đào tạo cho điều dưỡng tại một số khoa chưa được chú trọng do khối lượng công việc lớn và thiếu nhân lực thay thế.

Tình hình tuyển dụng nhân viên mới tại các huyện/thị xã tương tự như ở tuyến tỉnh, với 348 cán bộ điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên còn thiếu, trong khi khả năng tiếp nhận chỉ đạt 73 cán bộ, tương đương 21% so với yêu cầu Theo Nghị định 43, nhiều đơn vị gặp khó khăn trong tuyển dụng, đặc biệt là đối với cán bộ có trình độ đại học, do họ thường làm việc tại các cơ sở y tế nhà nước hoặc tư nhân ở tuyến trên để nâng cao trình độ và có thu nhập ổn định hơn Mặc dù y tế tư nhân đang phát triển mạnh mẽ, chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị, nhưng nhu cầu nhân lực y tế tư nhân ngày càng tăng, thu hút nhân viên y tế có kinh nghiệm từ các cơ sở công lập, bao gồm cả nhân viên mới nghỉ hưu và nhân viên mới tốt nghiệp.

Hiện nay, vẫn còn sự không đồng bộ giữa đào tạo và nhu cầu tuyển dụng, khi các đơn vị đều cần những nhân viên có năng lực và trình độ chuyên môn cao Điều này không chỉ giúp các đơn vị đáp ứng tốt hơn nhu cầu công việc mà còn tiết kiệm được chi phí đào tạo nâng cao và giảm thiểu việc tuyển dụng thêm nhân sự trong thời gian nhân viên đi học.

Các đơn vị không có giường bệnh có khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên là 19 cán bộ, trong đó tuyến tỉnh 05 cán bộ chiếm

Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học tại các đơn vị huyện là 26,3%, trong khi đó, 14 cán bộ chiếm 73,4% Đặc biệt, kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 71,4%, tiếp theo là điều dưỡng và hộ sinh với 66,7% Do đó, cần thiết lập kế hoạch đào tạo và chính sách thu hút cán bộ có trình độ đại học, cũng như cán bộ được đào tạo chính quy để đáp ứng nhu cầu công việc.

Khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế hiện nay còn thấp so với quy định, do các cơ sở này thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP, cho phép tự quyết định trong tuyển dụng và tổ chức công việc Mặc dù số lượng điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tốt nghiệp hàng năm không thiếu, nhưng do ngân sách được ưu tiên cho bác sĩ, dược sĩ và các chức danh khác, nên việc tuyển đủ số lượng điều dưỡng viên và hộ sinh viên gặp nhiều khó khăn.

4.3.2 Đặc điểm của khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên

Học sinh, sinh viên mới ra trường, mặc dù thiếu kinh nghiệm chuyên môn và kỹ năng giao tiếp, vẫn có những lợi thế khi xin việc Theo bảng 3.22, tuổi trẻ và sự nhiệt tình chiếm tỷ lệ 41,9% trong việc tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh, và kỹ thuật viên mới Tuổi trẻ giúp họ có cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn và cống hiến lâu dài Trong thời gian tập sự, lãnh đạo có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân để phân công công việc và định hướng đào tạo phù hợp, hoặc không tiếp nhận nếu không đạt yêu cầu.

Việc tiếp nhận nhân viên mới gặp nhiều khó khăn, với 41,9% nhân viên thiếu kinh nghiệm, trong khi chỉ 9,7% cho rằng điều này ảnh hưởng đến thu nhập Nhân viên mới cần thời gian để thích nghi với môi trường làm việc, và sự khác biệt giữa lý thuyết học ở trường và thực tế tại các đơn vị đòi hỏi phải được đào tạo lại Thêm vào đó, việc tuyển dụng nhân viên mới có thể tác động đến thu nhập của nhân viên hiện tại, dẫn đến sự chênh lệch thu nhập giữa các cơ sở y tế, các tuyến và chuyên ngành, góp phần vào tình trạng chuyển dịch cán bộ y tế.

Ngành y tế có những đặc thù riêng trong việc tuyển chọn và sử dụng nhân lực, với sự quan tâm hàng đầu từ lãnh đạo các cơ sở y tế về trình độ chuyên môn (87,1%) và kỹ năng giao tiếp (83,9%), trong khi yếu tố ngoại hình chỉ chiếm 6,5% Nghề y được coi là đặc biệt, đòi hỏi quy trình tuyển chọn, đào tạo và đãi ngộ riêng biệt, nhằm đảm bảo rằng những người làm nghề không chỉ có tài mà còn có đức, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Đa số lãnh đạo tại các cơ sở y tế đã chia sẻ ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên tại các đơn vị.

Lãnh đạo bệnh viện đa khoa huyện K nhấn mạnh rằng việc tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên trẻ tuổi mang lại nhiều thuận lợi, vì họ nhiệt tình và tuân thủ tốt sự phân công công việc.

Lãnh đạo bệnh viện đa khoa huyện M cho biết rằng việc tiếp nhận điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên gặp khó khăn do chưa nắm rõ khả năng và kỹ năng thực hành của ứng viên, cùng với việc không đủ kinh phí để chi trả cho nhân viên mới.

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2002), Quyết định số: 1613/2002/QĐ-BYT, ngày 03/05/2002, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng – hộ sinh giai đoạn 2002-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1613/2002/QĐ-BYT, ngày 03/05/2002, Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng – hộ sinh giai đoạn 2002-2010
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2002
2. Bộ Y tế (2003), Chỉ thị số: 05/2003/CT-BYT, ngày 04/12/2003, về việc Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số: 05/2003/CT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2003
3. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số: 46- NQ/TW, ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 46- NQ/TW, ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
4. Bộ Y tế (2007), Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV, ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế-Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số: 08/2007/TTLT-BYT-BNV, ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế-Bộ Nội vụ Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2007
5. Bộ Y tế (2008), Thông tư số: 06/2008/TT-BYT ngày 26 tháng 05 năm 2008 về việc hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 06/2008/TT-BYT ngày 26 tháng 05 năm 2008 về việc hướng dẫn tuyển sinh đào tạo liên thông trình độ đại học, cao đẳng y, dược
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
6. Bộ Y tế (2008), Quyết định số: 1816/QĐ-BYT, ngày 26/05/2008 về việc phê duyệt đề án “Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 1816/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2008
7. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2009), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2009
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2009
8. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2010), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2010
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2010
9. Bộ Y tế (2011), Thông tư số: 07/2011/TT-BYT, ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 07/2011/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2011), Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
11. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2011), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2011
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2011
12. Bộ Y tế (2011), Quyết định số: 3477/QĐ-BYT về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 3477/QĐ-BYT về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
13. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2012), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2012
14. Bộ Y tế (2012), Quyết định số: 816/QĐ-BYT ngày 16/03/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2012-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 816/QĐ-BYT ngày 16/03/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
16. Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế (2013), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013
Tác giả: Bộ Y tế, Nhóm đối tác y tế
Năm: 2013
17. Bộ Y tế (2013), Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh giai đoạn từ nay đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng, hộ sinh giai đoạn từ nay đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
18. Bộ Y tế (2013), Thông tư số: 22/2013/TT-BYT, ngày 09/8/2013 về Hướng dẫn đào tạo liên tục cho cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 22/2013/TT-BYT, ngày 09/8/2013 về Hướng dẫn đào tạo liên tục cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
19. Bộ Y tế (2013), Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện, Ban hành kèm Quyết định số: 4858/QĐ-BYT ngày 03/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
21. Chính phủ (1996), Nghị quyết số: 37/CP, ngày 20/06/1996 về Định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân từ nay đến năm 2000 và 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số: 37/CP, ngày 20/06/1996 về Định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân từ nay đến năm 2000 và 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1996
22. Chính phủ (2005), Quyết định số: 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Chất lượng cán bộ phân theo 5 loại hình đào tạo cơ bản - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 1.2. Chất lượng cán bộ phân theo 5 loại hình đào tạo cơ bản (Trang 24)
Bảng 1.3. Định mức biên chế tuyến 2 - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 1.3. Định mức biên chế tuyến 2 (Trang 25)
Bảng 1.4. Định mức biên chế tuyến 1 - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 1.4. Định mức biên chế tuyến 1 (Trang 26)
Bảng 3.4. ĐD-HS-KTV phân theo nhóm tuổi - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.4. ĐD-HS-KTV phân theo nhóm tuổi (Trang 41)
Bảng 3.5. ĐD-HS-KTV phân theo số năm công tác - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.5. ĐD-HS-KTV phân theo số năm công tác (Trang 42)
Bảng 3.9. Trình độ điều dưỡng phân theo tuyến - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.9. Trình độ điều dưỡng phân theo tuyến (Trang 44)
Bảng 3.11. Trình độ kỹ thuật viên phân theo tuyến - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.11. Trình độ kỹ thuật viên phân theo tuyến (Trang 45)
Bảng 3.12. Trình độ ĐD-HS-KTV phân theo huyện/thành phố - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.12. Trình độ ĐD-HS-KTV phân theo huyện/thành phố (Trang 46)
Bảng 3.13. Cơ cấu ĐD-HS-KTV/số giường tuyến tỉnh - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.13. Cơ cấu ĐD-HS-KTV/số giường tuyến tỉnh (Trang 47)
Bảng 3.15. Cơ cấu BS/ĐD-HS-KTV tại đơn vị có giường bệnh tuyến tỉnh - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.15. Cơ cấu BS/ĐD-HS-KTV tại đơn vị có giường bệnh tuyến tỉnh (Trang 48)
Bảng 3.17. Phân bố ĐD-HS-KTV theo dân số huyện/thành phố - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.17. Phân bố ĐD-HS-KTV theo dân số huyện/thành phố (Trang 50)
Bảng 3.18. Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV theo tuyến - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.18. Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV theo tuyến (Trang 51)
Bảng  3.21.  Khả  năng  tiếp  nhận  ĐD-HS-KTV  tại  đơn  vị  không  có  giường - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
ng 3.21. Khả năng tiếp nhận ĐD-HS-KTV tại đơn vị không có giường (Trang 53)
Bảng 3.24. Những điểm cần quan tâm khi tiếp nhận ĐD-HS-KTV - 0978 nghiên cứu thực trạng và nhu cầu nhân lực điều dưỡng hộ sinh kỹ thuật viên tại các cơ sở y tế nhà nước tỉnh sóc trăng năm 2013
Bảng 3.24. Những điểm cần quan tâm khi tiếp nhận ĐD-HS-KTV (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w