1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0998 nghiên cứu thực trạng nhân lực dược tại các cơ sở y tế công lập tỉnh sóc trăng năm 2012 và nhu cầu đến năm 2015

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thực trạng nhân lực dược tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Sóc Trăng năm 2012 và nhu cầu đến năm 2015
Tác giả Nguyễn Văn Dũng
Người hướng dẫn DS.CKII. Nguyễn Văn Ảnh
Trường học Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Triển khai thực hiện theo Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, bên cạnh hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh - phục hồi sức khỏe do ngành y tế đảm nhiệm, một hệ thống tổ chức của nghành Dược

Trang 1

NGUYỄN VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DƯỢC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TỈNH SÓC TRĂNG

NĂM 2012 VÀ NHU CẦU ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

CẦN THƠ, 2012

Trang 2

NGUYỄN VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DƯỢC TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TỈNH SÓC TRĂNG

NĂM 2012 VÀ NHU CẦU ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Mã số: 60720412.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học:

DS.CKII NGUYỄN VĂN ẢNH

CẦN THƠ, 2012

Trang 3

Trân trọng cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã chỉ dạy, tạo điều kiện để em thực hiện hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn DS CKII Nguyễn Văn Ảnh đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em thực hiện luận văn này

Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Khoa Dược, Phòng Đào tạo sau Đại học, Quý Thầy Cô giáo và Tập thể cán bộ viên chức của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đã tận tình chỉ dạy giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện hoàn thành luận văn này

Chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng, Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng, Ban lãnh đạo các cơ sở y tế công lập tỉnh Sóc Trăng và các đồng nghiệp, đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận văn này

Nguyễn Văn Dũng

Trang 4

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Cần Thơ, ngày 08 tháng 08 năm 2012

Tác giả luận văn

Trang 6

1.1.Một số chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển nhân lực 3

1.2.Tình hình cán bộ dược thế giới và trong nước 7

1.3 Nhu cầu cán bộ y tế trong nước 12

1.4 Vài nét về tỉnh Sóc Trăng 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Số lượng, trình độ, cơ cấu nhân lực dược 26

3.1.1 Số lượng 26

3.1.2 Trình độ 33

3.1.3 Cơ cấu 36

3.2 Nhu cầu nhân lực dược đến năm 2015 39

Chương 4: BÀN LUẬN 41

4.1 Thực trạng nguồn nhân lực dược 41

4.1.1 Số lượng 41

4.1.2 Trình độ 47

4.1.3 Cơ cấu 52

4.2 Nhu cầu nhân lực dược đến năm 2015 56

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1.Bảng định mức cơ cấu bộ phận, chuyên môn của các Bệnh viện 6

Bảng 1.2.Tỉ lệ nhân lực y tế /10000 dân một số vùng trên thế giới năm 2006 7

Bảng 1.3.Tỉ lệ nhân lực y tế /10 000 dân trong khối Asean năm 2006 8

Bảng 1.4.Tình hình dược sĩ đại học/ 10.000 dân, từ năm 2006 đến 2010 8

Bảng 1.5 Phân bổ nhân lực dược theo vùng miền 9

Bảng 1.6 Nhân lực dược trong các cơ quan quản lý nhà nước 9

Bảng 1.7 Nhân lực dược trong các cơ sở sản xuất kinh doanh 10

Bảng 3.1 Số lượng phân bố theo lĩnh vực công tác 26

Bảng 3.2 Số lượng phân bố theo đơn vị dân số huyện/thành phố 27

Bảng 3.3 Số lượng cán bộ dược phân bố theo tuyến 27

Bảng 3.4 Số lượng Dược sĩ sau đại học theo tuyến: 28

Bảng 3.5 Số lượng Dược sĩ đại học theo tuyến: 29

Bảng 3.6 Số lượng Dược sĩ trung học theo tuyến 30

Bảng 3.7 Số lượng Dược sơ cấp theo tuyến 31

Bảng 3.8 Số lượng phân bổ theo giới tính 31

Bảng 3.9 Phân bố theo thâm niên công tác: 31

Bảng 3.10 Phân bổ theo dân tộc 32

Bảng 3.11.Phân bố theo nhóm tuổi: 32

Bảng 3.12.Phân bố theo bằng cấp chuyên môn 33

Bảng 3.13.Cán bộ dược làm việc tại các bệnh viện tuyến tỉnh 34

Bảng 3.14.Cán bộ dược làm việc tại các bệnh viện tuyến huyện 34

Bảng 3.15.Trình độ chuyên môn cán bộ làm việc tại tuyến xã 35

Bảng 3.16.Trình độ cán bộ dược lâm sàng tại bệnh viện 35

Bảng 3.17.Tỷ lệ DSĐH (kể cả DSSĐH)/Bác sĩ 36

Bảng 3.18.Tỷ lệ DSĐH (kể cả DSSĐH)/DSTH 37

Bảng 3.19.Tỷ lệ DSĐH (kể cả DSSĐH)/Giường bệnh 38

Bàng 3.20 Nhu cầu các loại hình đào tạo đến năm 2015 39

Bàng 3.21 Nhu cầu DSSĐH theo chuyên ngành đào tạo đến năm 2015 40

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố theo lĩnh vực công tác 26

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ Dược sĩ sau đại học theo tuyến: 28

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ Dược sĩ đại học theo tuyến: 29

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ Dược sĩ trung học theo tuyến 30

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phân bố theo trình độ chuyên môn 33

Biểu đồ 3.6 Nhu cầu cán bộ dược đến năm 2015 39

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bất kỳ cơ quan tổ chức nào, công tác quản lý nhân lực là quan trọng bậc nhất, vì con người làm ra tất cả và giữ vai trò quyết định mọi thứ, khi quản lý tốt con người thì các hoạt động quản lý khác sẽ rất suôn sẻ vì con người quyết định kế hoạch, tài chính, chuyên môn, khoa học kỹ thuật Quản

lý con người là công tác khó khăn và phức tạp bậc nhất so với các hoạt động quản lý khác, điều đó dễ hiểu vì con người có tư duy, có tình cảm có nhận thức, có mối quan hệ xã hội và diễn biến nội tâm hết sức phức tạp Nhà quản

lý nổi tiếng của Mỹ ông Stephen R.Covey nói: Có thể mua được đôi bàn tay

và cái lưng của người làm công, song không mua được bộ óc và trái tim của

họ, nơi đó chứa đựng tình yêu thương, mọi cảm xúc và lý trí [25]

Nhân lực y tế có vai trò quan trọng trong công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Tại 13 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có trên 17 triệu dân đang được coi là "vùng khát" về đội ngũ những người tham gia chăm sóc sức khỏe cộng đồng với tỉ lệ 0,81 dược sĩ đại học /10.000 dân, là thấp hơn tỉ lệ 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010

và 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có

ít nhất từ 01 - 03 dược sĩ đại học, theo quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính Phủ [1] Trong 5 năm từ năm 2009 đến năm

2013 khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có nhu cầu 1.670 Dược sĩ đại học [29].Vì vậy việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế nói chung và ngành dược nói riêng đang là nhu cầu cấp bách trong tình hình hiện nay

Nhu cầu nhân lực dược càng tăng khi chỉ thị 05/2003/CT-BYT ngày 04/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các bệnh viện, có qui định khoa dược tổ chức cấp

Trang 10

phát thuốc tới các khoa lâm sàng, để tạo điều kiện cho điều dưỡng có nhiều thời gian trực tiếp chăm sóc phục vụ người bệnh và người dược sĩ phát huy vai trò hoạt động thông tin thuốc trong bệnh viện [6], [7]

Trước tình hình thiếu nhân lực cán bộ y tế, Thủ tướng Chính Phủ đã ký Quyết định số 1544/2007/QĐ-TTg ngày 14/11/2007, Phê duyệt Đề án nhân lực y tế cho vùng khó khăn vùng miền núi của các tỉnh thuộc miền Bắc và miền Trung, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên Trong thời gian từ năm 2007 đến năm 2018, tổ chức đào tạo theo chế độ cử tuyển

840 Dược sĩ đại học, 8.400 cán bộ y tế trình độ trung cấp bao gồm: Điều dưỡng trung cấp, Hộ sinh trung cấp, Dược sĩ trung cấp, Kỹ thuật viên, Y sĩ y học cổ truyền [20]

Sóc Trăng là một tỉnh nghèo thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, dân số khoảng 1,3 triệu người, là tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống chiếm khoảng 30%, kinh tế phát triển chủ yếu về nông nghiệp Trong những năm qua ngành y tế tỉnh Sóc Trăng đã có nhiều cố gắng, tranh thủ mọi khả năng để phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện nay ngành y tế tỉnh Sóc Trăng vẫn đang trong tình trạng thiếu cán bộ trầm trọng cả 3 tuyến (tỉnh, huyện, xã) [42]

Để đánh giá thực trạng và nhu nhân lực dược tại tỉnh Sóc Trăng, chúng

tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhân lực dược tại các cơ sở y tế

công lập tỉnh Sóc Trăng năm 2012 và nhu cầu đến năm 2015”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1 Xác định số lượng, trình độ, cơ cấu nhân lực dược tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Sóc Trăng năm 2012

2 Xác định nhu cầu nhân lực dược tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015

Trang 11

1.1.1 Quản lý nguồn nhân lực y dược

-Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30/06/1989 đã xác định Nhà nước có trách nhiệm chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân, đưa công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý, hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển hệ thống phòng bệnh, chống dịch, khám chữa bệnh, sản xuất lưu thông phân phối thuốc

và trang thiết bị y tế, kiểm tra việc thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ y dược [35]

-Triển khai thực hiện theo Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, bên cạnh hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh - phục hồi sức khỏe do ngành y tế đảm nhiệm, một hệ thống tổ chức của nghành Dược từ Trung ương đến cơ sở cũng được hình thành nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng tốt, giá cả phù hợp đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, bên cạnh đó Luật Dược được Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày ngày 14/06/2005

và có hiệu lực từ ngày 01/10/2005, đây là lần đầu tiên ngành dược có luật, quy định pháp lý cho các hoạt động về hành nghề dược, đặc biệt là công tác quản

lý nhà nước về dược.[36]

Để thực hiện được điều nầy cần phải có nguồn lực, nhân lực y tế là nguồn lực quan trọng nhất trong công tác khám chữa bệnh và chăm sức khỏe cộng đồng Nguồn nhân lực y tế bao gồm Bác sĩ, Dược sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên y tế… Ngành y tế nước ta được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ

Trang 12

phải làm tốt công tác bảo vệ sức khỏe nhân dân, đó là nhiệm vụ hết sức khó khăn, gian khổ song cũng rất vinh quang Nhiệm vụ chính của ngành cũng chính là nhiệm vụ chính trị của mổi cơ quan từ Trung ương đến cơ sở [3]

Quản lý là một khoa học thuộc phạm trù khoa học xã hội, cung cấp cho cán bộ phụ trách các cấp những kiến thức tối thiếu để sử dụng hiệu quả các nguồn lực [35] Quản lý nhân lực là một trong 5 quản lý của ngành y tế đó là quản lý kế hoạch, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý nhân lực và quản lý khoa học kỹ thuật Nội dung quản lý nào cũng rất quan trọng, phức tạp

và gặp không ít khó khăn nhưng có lẽ quản lý nhân lực là quan trọng nhất cũng như phức tạp nhất và khó khăn nhất, vì: “Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất, quyết định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, cũng là một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình” [25] và “Cán bộ là nhân tố quyết định mọi thành công trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước” Đảng và Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm đến công tác xây dựng, phát triển

và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước

và coi cán bộ, công chức là lực lượng then chốt để bảo đảm cho sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [3] Trong ngành y tế việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực sẽ góp phần phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân được tốt hơn [32]

Mọi cơ sở y tế, mọi cấp đều cần phải có kế hoạch quản lý nguồn nhân lực thích hợp để phát huy cao nhất hiệu quả hoạt động của nguồn lực hiện có phục vụ cho chăm sức sức khỏe Quản lý tốt nguồn nhân lực cũng có nghĩa là phải có kế hoạch phát triển nhân lực hợp lý, xác định các hình thức đào tạo, triển khai và sử dụng đúng kỹ năng, trình độ ngành đào tạo của cán bộ Yêu cầu đối với nhà quản lý là phải có kỷ năng tổ chức bộ máy làm việc, hiểu rỏ nhu cầu của đối tượng quản lý [47]

Trang 13

Một nội dung quản lý nhân lực là khoa học đồng thời là một nghệ thuật quan trọng là sử dụng tốt nguồn nhân lực hiện có và có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực hợp lý để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan tổ chức và có thể đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe hiện tại và tương lai [25]

Vì vậy việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế nói chung và phát triển nguồn nhân lực cho ngành dược nói riêng đang là nhu cầu cấp bách trong tình hình như hiện nay

1.1.2 Một số văn bản quy định về nhân lực y tế (trích)

1.1.2.1 Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ

Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng Chính Phủ, về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020, có nội dung cơ bản sau:

- Bảo đảm 80% số trạm y tế xã có bác sĩ, trong đó 100% các trạm y tế xã ở đồng bằng và 60% các trạm y tế xã miền núi có bác sĩ, 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, trong đó 80% là nữ hộ sinh trung học, 80% trạm y tế xã có cán bộ làm công tác y dược học cổ truyền; trung bình mỗi cán

bộ trạm y tế xã phục vụ từ 1.000 đến 1.200 dân Bảo đảm tối thiểu có 5 cán bộ

y tế theo chức danh do Bộ Y tế quy định cho 1 trạm y tế xã Ở các thành phố lớn, số lượng cán bộ trạm y tế được cân đối theo tỷ lệ cứ 1.400 đến 1.500 dân có một cán bộ trạm y tế phường phục vụ Phấn đấu đến hết năm 2010 có 80%

số xã trong cả nước đạt chuẩn quốc gia về y tế xã

-Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm

- Quy hoạch và phát triển ngành dược trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

-Về nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: có trên 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm

Trang 14

2010 và trên 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020; 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010 và 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020, trong đó tuyến huyện có ít nhất từ 01 - 03 dược sĩ đại học Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh là 3,5 điều dưỡng/1 bác sĩ Phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao, cán bộ y tế trên đại học để cung cấp cho các cơ sở y

tế Bổ sung biên chế Dược sơ cấp cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã [17]

1.1.2.2 Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT/BYT-BNV

Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT/BYT-BNV ngày 05 tháng 06 năm

2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về việc “Hướng dẫn định mức biên chế sự

nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước” [8]

Thông tư hướng dẫn định mức biên chế trong các cơ sở y tế nhà nước thuộc các Bộ, Ngành và địa phương, bao gồm: Các cơ sở khám, chữa bệnh các

cơ sở y tế dự phòng và các trạm y tế xã, phường, thị trấn Trong đó tỉ lệ cơ cấu

bộ phận, chuyên môn của các bệnh viện như sau:

Bảng 1.1 Bảng định mức cơ cấu bộ phận, chuyên môn của các bệnh viện

B Cơ cấu chuyên môn

Trang 15

1.2 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC DƯỢC THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 1.2.1.Tình hình nhân lực y tế một số nước trên thế giới

nhân lực y tế tỉ lệ Bác sĩ, Dược sĩ trên 1 vạn dân tại Châu Âu và Châu Mỹ là cao nhất, Châu Phi có tỉ lệ nhân lực y tế các ngành đều thấp so với các vùng miền khác Thực trạng cũng cho thấy hầu hết là những quốc gia ở khu vực châu Phi và châu Á, phải đối mặt với cuộc khủng hoảng thiếu nhân lực y tế trầm trọng Tổ chức Y tế ước tính rằng, khu vực này cần khoảng 4.250.000 cán bộ y tế mới có thể lấp đầy khoảng trống thiếu hụt nhân lực y tế Nếu chúng ta không có những hành động nhanh chóng, tình trạng thiếu hụt có thể

ngày càng gia tăng (Bảng 1.2) [31]

Bảng 1.2: Tỉ lệ nhân lực y tế /10000 dân một số vùng trên thế giới năm 2006

Vùng Tỉ lệ nhân lực y tế /10000 dân Tỉ lệ ĐD,

1.2.2.Thực trạng nguồn nhân lực y tế tại các nước Asean

Tại các nước Asean tỉ lệ dược sĩ trên 1/10.000 dân là không đều nhau, trong đó cao nhất là Philippines chiếm tỷ lệ 6 DS/ 10.000 dân và hai nước Thái Lan, Singapore đều có tỷ lệ 3 DS/ 10.000 dân, thấp nhất là các nước Brunei, Cambodia, Indonesia, Myanmar, Việt Nam chiếm tỷ lệ <1 Ds/ 10.000

Trang 16

dân, cho thấy tỷ lệ cán bộ y tế, tại các nước Asean có tỷ lệ chênh lệch khá cao

về nhân lực y tế ( Bảng 1.3) [31]

Bảng 1.3: Tỉ lệ nhân lực y tế /10.000 dân trong khối Asean năm 2006

TT Nước Bác sĩ Tỉ lệ nhân lực y tế /10 000 dân Dược sĩ Nha sĩ ĐD-HS

1.2.3 Tình hình cán bộ dược trong nước

Theo thống kê của Cục quản lý Dược Việt Nam đến ngày 31/12/2010, tổng số nhân lực dược trên cả nước có 15.150 DSĐH và sau đại học (nhân lực chưa bao gồm các cơ sở đào tạo nhân lực Dược thuộc Bộ Y tế) tỷ lệ bình quân

số Dược sĩ đại học và sau đại học là 1,76/ 10.000 dân; số lượng cán bộ giảm hơn so với năm 2009 (Bảng 1.4) [22]

Bảng 1.4 Tình hình Dược sĩ đại học / 10.000 dân, từ năm 2006 đến 2010

Năm

Nhu cầu

2020

Bình quân số

Trang 17

Bảng 1.5 Phân bổ nhân lực dược theo vùng miền

DS CKII

Nhân lực dược phân bố không đồng đều giữa các vùng/miền, tỉnh/thành, giữa cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhân lực dược tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, đã

Bảng 1.6 Nhân lực dược trong các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 18

Vẫn tồn tại tình trạng thiếu nhân lực dược trong các cơ quan quản lý và các đơn vị sự nghiệp; có 12 Sở Y tế chưa có DSĐH làm thanh tra Dược, 01 Sở

Y tế chưa có Trung tâm kiểm nghiệm (SYT Đắc Nông) Trong cả nước hiện nay mới chỉ có 692 DSĐH làm việc tại Bệnh viện đa khoa tuyến huyện

Số lượng DSĐH trong các cơ sở kinh doanh chiếm 82,65% so với tổng

số DSĐH trong cả nước(12.522/15.150), chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực

Nhà thuốc (8.942 DSĐH), Công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN (2.269

DSĐH) và Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã cổ phần hoá có vốn nhà nước) (1.170 DSĐH)

Bảng 1.7.Nhân lực dược trong các cơ sở sản xuất kinh doanh [22]

Tên đơn vi

Số lượng

Tổng cộng

Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã

(Nguồn: Cục quản lý Dược)

Theo số liệu thống kê nhân lực dược của Vụ Khoa học đào tạo và Cục Quản lý Dược Bộ Y tế, thấy tình hình dược sĩ đại học/10.000 dân cả nước là có sự chênh lệch khá lớn (1,2/ 10.000 dân so với <1/ 10.000 dân),Vì vậy đây

là vấn đề cần nghiên cứu để đánh giá nguồn lực dược của tỉnh Sóc Trăng là vấn đề cần thiết trong tình hình như hiện nay

Trang 19

Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2010 như sau:[44]

-Khu vực Đồng bằng Sông Hồng: Tổng số có 1026 DSĐH, 2616 DSTC,

1936 DSC Trong đó Hà Nội là cao nhất có 268 DSĐH, 415 DSTC, 288 DSC; tỉnh Hà Nam là thấp nhất có 25 DSĐH, 109 DSTC, 11 DSC

-Khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc: 48 DSĐH, 2388 DSTC, 658 DSC; trong đó cao nhất là tỉnh Thái Nguyên có 55 DSĐH, 223 DSTC, 72 DSC; thấp nhất là tỉnh Lai Châu có 16 DSĐH, 135 DSTC, 20 DSC

-Khu vực Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung: có 502 DSĐH, 2727 DSTC, 939 DSC; trong đó cao nhất là tỉnh Bình Định có 120 DSĐH, 374 DSTC, 179 DSC; thấp nhất là Ninh Thuận có 12 DSĐH, 132 DSTC, 53 DSC

-Tây Nguyên có 105 DSĐH, 856 DSTC, 176 DSC; trong đó Gia Lai có

32 DSĐH, 174 DSTC, 20 DSC; Đắk Nông có 5 DSĐH, 118 DSTC, 7DSC

-Khu vực Đông Nam Bộ có 552 DSĐH, 2226 DSTC, 716 DSC; Trong đó TP Hồ Chí Minh có 292 DSĐH, 903 DSTC, 536 DSC; Bình Phước có 28 DSĐH, 174 DSTC, 5 DSC

-Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có 946 DSĐH, 5789 DSTC, 900 DSC; trong đó tỉnh Đồng Tháp là cao nhất có 233 DSĐH, 1.122 DSTC, 410 DSC; tỉnh Vĩnh Long là thấp nhất có 29 DSĐH, 269 DSTC, 3 DSC

1.2.4 Tình hình nhân lực dược tại 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Tổng số nhân lực dược của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 15.422 người, với tỉ lệ dược sĩ có trình độ đại học trở lên chiếm 9,1%, DSTC chiếm 59,7%, Dược sơ cấp chiếm 31,2% [1] Hiện nay ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nguồn nhân lực y tế đang thiếu hụt và mất cân đối nhất cả nước, tuyến huyện và xã, phường đang thiếu nghiêm trọng nguồn nhân lực y tế [46] Tỉ lệ Dược sĩ đại học trên 10.000 dân của vùng ĐBSCL là 0,81DS/ 10.000 dân, trong đó Thành phố Cần Thơ chiếm tỉ lệ cao nhất 2,2; thấp nhất là tỉnh Hậu

Trang 20

Giang có tỉ lệ 0,4 Cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ DS/BS là 1/9 đã đạt theo qui định của Bộ Y tế ( tỉ lệ này là 1/8-1/15) ngoại trừ 4 tỉnh Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang đạt theo qui định, các tỉnh còn lại thì không đạt theo qui định của Bộ Y tế Tỉ lệ DS/DSTH của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1/7 không đạt theo qui định của Bộ Y tế (tỉ lệ này 1/2- 1/2,5) [1]

1.3 NHU CẦU CÁN BỘ Y TẾ TRONG NƯỚC

1.3.1 Nhu cầu chung của cả nước

Nhân lực dược, nhất là dược sĩ có trình độ đại học là đội ngũ quan trọng của hệ thống nhân lực ngành y tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân Tuy đội ngũ này vẫn thiếu, nhưng đáng quan tâm và cần sớm giải quyết là tình trạng mất cân đối giữa các vùng - miền và tập trung quá nhiều vào lĩnh vực kinh doanh, phân phối Tỷ lệ trung bình dược sĩ đại học trong cả nước hiện đạt 1,76 dược sĩ đại học/10.000 dân Con số này cơ bản đáp ứng được chỉ tiêu mà Ðảng và Chính phủ đã giao cho ngành y tế tại Quyết định số 153/2006/QÐ-TTg ngày 30-6-2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, phân bố dược sĩ rất không đồng đều, với hai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chiếm đến 48,37% tổng số cán bộ dược có trình độ đại học trên cả nước Ðể bổ sung đủ nhân lực lĩnh vực dược chỉ có cách duy nhất là tăng cường đào tạo Chủ trương chung của Bộ Y

tế là mở rộng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học dược trên toàn quốc Nhất là tại khu vực còn gặp nhiều khó khăn trong khâu thu hút nhân lực dược như: Tây Bắc, Ðông Bắc, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ, duyên hải miền trung, Tây Nguyên, Ðông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long [48]

Theo Quyết định số 108/2002/QĐ-TTg ngày 15/08/2002 về việc phê

Trang 21

ngành Dược thành một ngành kinh tế- kỹ thuật mũi nhọn theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá, chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý và an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xã hội; mức tiêu dùng thuốc bình quân đạt 12-15 USD/ người/năm;

có 1,5 Dược sĩ đại học/10.000 dân [16]

Vai trò của người Dược sĩ trong việc tư vấn là rất quan trọng để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn Tình trạng thiếu Dược sĩ đại học tại khoa Dược Bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện, đặc biệt là khu vực miền núi, xa xôi hẻo lánh đang là vấn đề báo động Với số lượng nhân lực dược tại các khoa Dược viện như hiện nay, việc triển khai các hoạt động như Dược lâm sàng, thông tin thuốc và đặc biệt là tổ chức cấp phát thuốc đến các khoa phòng điều trị theo chỉ thị 05/2003/CT-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y tế về chấn chỉnh công tác cung ứng sử dụng thuốc trong bệnh viện là hết sức khó khăn [7]

Căn cứ Quyết định 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm

2010 và tầm nhìn đến năm 2020, theo ước tính của Vụ Khoa học - Đào tạo, Bộ

Y tế, nhu cầu nhân lực y tế cho cả nước giai đoạn 2008-2010 là 109.521 người, tương đương 36.507 người/năm, chưa kể hàng năm sẽ có khoảng 12.000 cán bộ y tế nghỉ hưu Tuy nhiên, khả năng đáp ứng của hệ thống đào tạo cho đến năm 2007 mới chỉ là 24.534 người/năm Sự phân bổ không đồng đều giửa các vùng miền cho thấy nghịch lý, những vùng khó khăn có nhu cầu chăm sóc cao lại có ít cán bộ y tế hơn, đặc biệt là thiếu bác sĩ, dược sĩ đại học Tây Bắc và Đồng Bằng Sông Cửu Long là hai vùng có số bác sĩ/10.000 dân thấp hơn so với các vùng khác Một tín hiệu đáng lo ngại nữa trong sử dụng và thu hút cán bộ, đó là số lượng đại học được đào ra hàng năm vẫn tăng, song do nhiều nguyên nhân nên chỉ có một số rất ít về phục vụ vùng sâu, vùng xa

Trang 22

thuộc các vùng tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, số còn lại

đa phần tập trung tại các tình thành phố, khu đô thị lớn thuộc các khu vực Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ Về cơ sở đào tạo vùng Đồng bằng Sông Hồng có 9 cơ sở đào tạo đại học Y Dược, trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long chỉ có Trường Đại học Y Dược được tách ra từ Khoa Y của Đại học Cần Thơ [26] Như vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực y tế là rất cao và đòi hỏi ngành có những biện pháp quyết liệt nhằm tăng nhanh số lượng cán bộ y tế nhưng vẫn phải bảo đảm chất lượng

Theo số liệu của Cục Quản lý Dược, tại Hội nghị trực tuyến ngành Dược toàn quốc và ước tính của Đại học Y Dược Hà Nội, nếu vào năm 2020 dân số nước ta khoảng 100 triệu người, tỷ lệ Dược sĩ dự kiến là 3 Dược sĩ/10.000 dân (bằng một nửa của Philippines năm 2002) thì số lượng cần đào tạo giai đoạn 2009-2020 khoảng 22.000 người, giai đoạn 2009-2015 số lượng cần tuyển lên đến 14.000 sinh viên [26] Theo Quyết định 153 của Thủ tướng Chính phủ, đến năm 2013, các tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần, 1.670 dược sĩ đại học, nên tăng chỉ tiêu tuyển sinh ngành y dược các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long ít nhất là 10% để kịp thời giải quyết tình trạng thiếu hụt này [46]

Theo Chỉ thị số 06/2008/CT-BYT ngày 27/06/2008 về việc tăng cường chất lượng đào tạo nhân lực y tế, đã đã khẳng định: “nghề y là một nghề đặc biệt, cần được tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt”, với đặc thù đào tạo nhân lực y tế là việc tổ chức đào tạo luôn gắn liền với thực hành, thực tập tại các cơ sở y tế ở nhiều tuyến khác nhau[4]

1.3.2 Nhu cầu của tỉnh Sóc Trăng

Theo báo cáo thống kê ngành y tế năm 2010, nếu tính theo định mức biên chế tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 5/6/2007 của Liên Bộ Y tế- Bộ Nội Vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước thì hiện nay toàn tỉnh Sóc Trăng thiếu 980 cán bộ

Trang 23

Trong đó bác sĩ là 640 người; dược sĩ là 160 người, các loại hình cán bộ khác cũng thiếu nghiêm trọng cần có sự nghiên cứu để kiến nghị chính sách phát

đang thiếu trầm trọng cả về số lượng lẫn chuyên môn Cán bộ y tế đạt chuẩn chuyên môn chung toàn ngành mới chỉ đạt xấp xỉ 50% (1.981/4.304 cán bộ), chưa đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu về số lượng, đặc biệt là bác sĩ, dược sĩ, cử nhân y tế các loại và điều dưỡng Bên cạnh đó, cán bộ có trình độ chuyên môn cao, sau đại học thuộc các chuyên ngành (chuyên khoa) còn quá ít, trong khi đó, số lượng cán bộ ngành y được đào tạo từ các trường đại học sau khi tốt nghiệp là người trong tỉnh trở về công tác tại tỉnh ngày càng ít dần, tình trạng cán bộ y tế có tay nghề, chuyên môn cao lại chuyển đi hoặc nghỉ hưu tăng càng tạo thêm áp lực thiếu cán bộ y tế để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.[40]

1.4 VÀI NÉT VỀ TỈNH SÓC TRĂNG

Sóc Trăng là một tỉnh nghèo thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ 62km, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A giáp liền các tỉnh Hậu Giang và Bạc Liêu, có đường bờ biển dài 72 km và 03 cửa sông lớn: Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông Giữa một mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt là thành phố Sóc Trăng, thành phố được công nhận là đô thị loại 3 vào năm 2008 Tỉnh có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả, kinh tế phát triển chủ yếu về nông nghiệp

Theo thống kê dân số của tỉnh Sóc Trăng có 1.315.230 người, là tỉnh có đông đồng bào dân tộc Khmer sinh sống chiếm khoảng 30% dân số của tỉnh

8,3% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; mật độ dân số trung

thành phố gồm có: Huyện Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Long Phú,

Trang 24

Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm, Châu Thành, Trần Đề và thành phố Sóc Trăng; bao gồm 110 xã phường thị trấn trong toàn tỉnh [37]

Đối với ngành y tế tỉnh Sóc trăng trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu Công tác tổ chức không ngừng được củng cố, các đơn vị y tế dần dần đi vào ổn định và lớn mạnh trên 2 phương diện số lượng và chất lượng hiện tuyến tỉnh có 10 đơn vị sự nghiệp đó là Văn phòng Sở; Trung tâm

y tế dự phòng; Trung tâm phòng chống bệnh xã hội;Trung tâm kiểm nghiệm; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trường Trung cấp y tế; Bệnh viện đa khoa tỉnh; Bệnh viện 30/04; Bệnh viện Quân dân y Tuyến huyện/ Thành phố có 32 đơn vị y tế, trong đó mổi huyện có Bệnh viện đa khoa huyện, Trung tâm Y tế huyện và 110 trạm y tế xã phường, thị trấn [39]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các cán bộ quản lý và tài liệu về nhân lực dược của các cơ sở y tế công lập tỉnh Sóc Trăng

2.1.2 Đối tượng trực tiếp để lấy số liệu

Người quản lý trực tiếp nguồn nhân lực dược tại các cơ sở y tế công lập của tỉnh Sóc Trăng

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh Sóc Trăng

2.1.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01 năm 2012 đến ngày 31/03/2012

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

Toàn bộ các cơ sở y tế công lập trong tỉnh Sóc Trăng, gồm các đơn vị sau

-Tuyến tỉnh gồm có

+Văn phòng Sở Y tế

+Trung tâm y tế dự phòng

+Trung tâm phòng chống bệnh xã hội

+Trung tâm kiểm nghiệm

Trang 26

+Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản

+Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

+Các phòng y tế huyện/ TP có 11 đơn vị

+Các trung tâm y tế huyện/ TP có 11 đơn vị

+Các Bệnh viện đa khoa huyện có 10 đơn vị

-Tuyến xã là các trạm y tế xã có 110 đơn vị

Như vậy toàn tỉnh có 152 đơn vị y tế công lập được chọn nghiên cứu

2.2.3 Tiêu chí chọn mẫu

-Tiêu chí đưa vào: Các cán bộ dược là Dược sĩ sau đại học, Dược sĩ đại

học, Dược sĩ trung cấp, Dược sơ cấp đang công tác tại các cơ sở y tế công lập

tỉnh Sóc Trăng

-Tiêu chí loại ra: Người có bằng cấp chuyên môn dược nhưng ký hợp

đồng làm việc ngắn hạn dưới 06 tháng, người tình nguyện thử việc không hưởng lương, cán bộ dược tại cơ sở y tế quân đội, công an

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Số lượng nhân lực dược

-Số lượng cán bộ dược theo lĩnh vực công tác

+ Lĩnh vực quản lý: Gồm các cán bộ dược đang công tác tại Văn phòng

Sở Y tế, Phòng Y tế thành phố Sóc Trăng; Phòng Y tế huyện Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm

Trang 27

+ Lĩnh vực dự phòng: Gồm cán bộ dược của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm phòng chống bệnh xã hội; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm kiểm nghiệm; Trung tâm y tế thành phố Sóc Trăng; Trung tâm Y tế huyện

Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm, Trần Đề, Châu Thành

+ Lĩnh vực bệnh viện: Gồm cán bộ dược của Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện 30/04; Bệnh viện Quân dân Y, Bệnh viện đa khoa huyện Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm, Trần Đề, Châu Thành

+ Lĩnh vực y tế xã: Gồm các cán bộ dược đang làm việc tại các trạm y tế xã, trong đó Thành phố Sóc Trăng (có 10 trạm y tế); huyện Kế Sách (13 trạm y tế); huyện Thạnh Trị (10 trạm y tế); huyện Mỹ Tú (9 trạm y tế); huyện Mỹ Xuyên (11 trạm y tế); huyện Long Phú (11 trạm y tế); huyện Vĩnh Châu (10 trạm y tế); huyện Ngã Năm (9 trạm y tế); huyện

Cù Lao Dung (8 trạm y tế); huyện Châu Thành (8 trạm y tế); huyện Trần Đề (11 trạm y tế)

+ Lĩnh vực đào tạo: Gồm cán bộ dược của Trường Trung cấp y tế

-Số lượng cán bộ dược theo từng đơn vị dân số huyện/thành phố

+ Thành phố Sóc Trăng

+ Huyện Kế Sách

+ Huyện Thạnh Trị

+ Huyện Mỹ Tú

+ Huyện Mỹ Xuyên

+ Huyện Long Phú

+ Huyện Vĩnh Châu

+ Huyện Cù Lao Dung

+ Huyện Ngã Năm

Trang 28

+ Huyện Trần Đề

-Số lượng cán bộ dược theo tuyến

+ Tuyến tỉnh: Gồm cán bộ dược đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc tuyến tỉnh như: Văn Phòng Sở Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện 30/4, Bệnh viện Quân dân y, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống bệnh xã hội tỉnh; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh; Trung tâm phòng chống HIV/AIDS; Trung tâm kiểm nghiệm, Trường trung cấp y tế

+ Tuyến huyện: Gồm cán bộ dược đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập tuyến huyện thành phố như: Huyện Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung, Ngã Năm, Trần Đề, Châu Thành và Thành phố Sóc Trăng

+ Tuyến xã: Gồm cán bộ dược đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập thuộc y tế xã, phường, thị trấn

-Số lượng Dược sĩ sau đại học phân bố theo tuyến

Trang 29

2.3.2 Trình độ nhân lực dược

-Theo trình độ chuyên môn

+ Dược sĩ sau đại học: Gồm những người có bằng tốt nghiệp Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Thạc sĩ dược (Hiện tỉnh chưa có Tiến sĩ và Dược sĩ Chuyên khoa cấp II)

+ Dược sĩ đại học: Gồm những người có bằng tốt nghiệp Dược sĩ đại học + Dược sĩ trung cấp: Gồm những người có bằng tốt nghiệp Dược sĩ trung cấp ( hay Dược sĩ trung học)

Trang 30

+ Dược sơ cấp: Gồm những người có bằng Dược sơ cấp (hay Dược tá) -Trình độ chuyên môn cán bộ làm việc tại bệnh viện tuyến tỉnh

+ Dược sĩ sau đại học

+ Dược sĩ đại học

+ Dược sĩ trung cấp

+ Dược sơ cấp

-Trình độ chuyên môn cán bộ làm việc tại bệnh viện tuyến huyện/TP bao gồm

+ Dược sĩ sau đại học

+ Dược sĩ đại học

+ Dược sĩ trung cấp

+ Dược sơ cấp

-Trình độ chuyên môn cán bộ làm việc tại tuyến xã

+ Dược sĩ sau đại học

+ Dược sĩ đại học

+ Dược sĩ trung cấp

+ Dược sơ cấp

-Trình độ cán bộ làm công tác dược lâm sàng

Gồm các và Dược sĩ đại học và sau đại học đang công tác tại các bệnh viện trong tỉnh, tiêu chuẩn đánh giá Đạt khi là Dược sĩ đại học trở lên hiện đang công tác tại khoa dược bệnh viện có tham gia công tác dược lâm sàng và thông tin thuốc; Chưa đạt khi là Dược sĩ trung cấp [13]

2.3.3 Cơ cấu tỷ lệ nhân lực dược

-Tỷ số Dược sĩ đại học/ Bác sĩ: Là số lượng cán bộ dược từ đại học trở lên, đang công tác tại các bệnh viện trong tỉnh trên tổng số bác sĩ cùng công tác tại bệnh viện

-Tỷ số Dược sĩ đại học/ Dược sĩ trung cấp: Là số lượng cán bộ dược từ đại học trở lên, trên tổng số Dược sĩ trung cấp đang công tác tại các bệnh viện trong tỉnh

Trang 31

-Tỷ số Dược sĩ đại học/ Giường bệnh: Là số lượng cán bộ dược từ đại học trở lên, trên tổng số chỉ tiêu giường bệnh được giao theo kế hoạch tại các bệnh viện trong tỉnh

2.3.4 Nhu cầu nhân lực dược

Nhu cầu đào tạo theo trình độ chuyên môn bao gồm:

-Dược sĩ sau đại học

-Dược sĩ đại học

-Dược sĩ trung cấp

-Dược sơ cấp

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.4.1.Thu thập số liệu

-Đối với câu hỏi phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng cần phỏng vấn, mỗi đơn vị chỉ phỏng vấn 1 người ở Ban giám đốc hay cán bộ phòng Tổ chức cán bộ hoặc trưởng Khoa Dược bệnh viện

-Thu thập số liệu về nhân lực dược bao gồm: Dược sĩ sau đại học, Dược sĩ đại học, Dược sĩ trung cấp, Dược sơ cấp đang công tác tại các cơ sở y tế công lập trong tỉnh

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu

-Bộ câu hỏi phỏng vấn là phiếu khảo sát đã được thiết kế trước

-Bộ câu hỏi phỏng vấn trong luận văn nầy được thiết kế thành 3 dạng câu hỏi gồm: Loại câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi kết hợp mở và đóng

+ Câu hỏi đóng: là loại câu hỏi gồm có nhiều câu hỏi câu trả lời sẵn, đã được người hỏi lựa chọn Người trả lời phải chọn tối thiểu là một câu Không được trả lời những câu không có trong danh sách những câu hỏi trả lời cho trước

Trang 32

+ Câu hỏi mở: là loại câu hỏi cho phép trả lời tự do, người phỏng vấn ghi lại câu trả lời của người được hỏi, không cung cấp câu trả lời nào trước để người được hỏi chọn lựa

+ Câu hỏi kết hợp đóng mở: là loại câu hỏi kết hợp 2 loại trên [28]

2.4.3 Các bước tiến hành thu thập số liệu

-Xác định đơn vị chọn nghiên cứu cần thu thập số liệu

-Thiết kế và hoàn chỉnh phiếu khảo sát

-Ước tính số lượng phiếu phỏng vấn khảo sát và in ấn

-Người đi thu thập số liệu tìm hiểu kỷ bộ câu hỏi để phỏng vấn

-Gửi bản câu hỏi cho các đối tượng khảo sát với thời hạn yêu cầu trả lời, hay phỏng vấn trực tiếp để lấy số liệu

-Người đi thu thập số liệu sẻ thu phiếu khảo sát đã gửi, hay ghi trực tiếp vào bảng câu hỏi sau khi phỏng vấn

-Kiểm tra lại phiếu khảo sát và yêu cầu bổ sung thông tin, để đáp ứng theo yêu cầu nghiên cứu nếu cần thiết

-Nhập số liệu theo phiếu khảo sát

-Phân tích thống kê theo nội dung nghiên cứu

-Do số lượng cán bộ dược tại trạm y tế tuyến xã ít (từ 01- 02 cán bộ), nên người thu thập được lấy số liệu tại Trung tâm y tế huyện là nơi quản lý nhân lực các trạm y tế tuyến xã

2.4.4 Biện pháp kiểm soát sai số

2.4.4.1 Những sai số có thể mắc phải

-Đối tượng phỏng vấn không nhớ rõ số liệu, dẫn đến trả lời không chính xác

-Người phỏng vấn đặt câu hỏi không rõ ràng, làm cho đối tượng trả lời không hiểu hoặc hiểu không chính xác dẫn đến trả lời sai

Trang 33

2.4.4.2 Cách khắc phục sai số

-Đặt câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu

-Cuộc phỏng vấn thường hẹn trước và sắp xếp thời gian thích hợp để không làm ảnh hưởng công việc của người được phỏng vấn

-Giải thích rõ ràng để đối tượng phỏng vấn, hiểu tầm quan trọng của những thông tin mà họ cung cấp, từ đó ý thức được công việc mà cung cấp thông tin chính xác

2.4.5 Xử lý và phân tích số liệu

-Các số liệu được phân loại theo tiêu chí khảo sát

-So sánh số lượng tính theo tỉ lệ % so với cỡ mẫu khảo sát

-Sau khi tổng hợp các số liệu thu thập được, tiến hành xử lý số liệu bằng phương pháp tính toán trên excell

2.5 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành đúng các nguyên tắc về đạo đức trong y học Các đối tượng được phỏng vấn, được giải thích rõ ràng về mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu, các thông tin riêng tư của đối tượng nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 SỐ LƯỢNG TRÌNH ĐỘ VÀ CƠ CẤU NHÂN LỰC DƯỢC

3.1.1 Số lượng cán bộ dược của tỉnh

Bảng 3.1 Số lượng phân bố theo lĩnh vực công tác

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ cán bộ dược phân bố theo lĩnh vực công tác

Trang 35

Bảng 3.2 Số lượng cán bộ dược theo đơn vị dân số huyện/thành phố

Bảng 3.3 Số lượng cán bộ dược phân bố theo tuyến

huyện là cao nhất có 143 cán bộ (chiếm 37,43%), các trạm y tế xã có 122 cán

bộ (chiếm 31,94 %) thấp nhất là tuyến tỉnh có 117 cán bộ (chiếm 30,63 %)

Trang 36

Bảng 3.4 Số lượng Dược sĩ sau đại học theo tuyến

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
22. Cục Quản Lý Dược (2011), Số liệu tình hình nhân lực dược năm 2010. http://www.vnpca.org.vn/story/so-lieu-ve-tinh-hinh-nhan-luc-duoc-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu tình hình nhân lực dược năm 2010
Tác giả: Cục Quản Lý Dược
Năm: 2011
23. Hội thảo Phát triển nguồn nhân lực y tế - ICCCHR (2012) http://www. Hoi+thao+phat+trien+nguon+nhan+luc+y+te ICCCHR Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Phát triển nguồn nhân lực y tế - ICCCHR
Nhà XB: ICCCHR
Năm: 2012
24. Mất cân đối nguồn nhân lực ngành dược [Trích dẫn ngày 27/ 03/ 2012] http://www.cpv.org.vn mất cân đối nguồn nhân lực nganh dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: [Trích dẫn ngày 27/ 03/ 2012] http://"www.cpv.org.vn
26. Trương Việt Dũng và công sự (2007), Đào tạo nguồn nhân lực y tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội. Vụ khoa học và Đào tạo BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực y tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Trương Việt Dũng và công sự
Năm: 2007
27. Lê Nguyễn Trúc Lan (2011), Khảo sát thực trạng nhân lực dược và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc tại các bệnh viện đa khoa Cần Thơ, năm 2011, Luận văn chuyên khoa cấp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng nhân lực dược và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc tại các bệnh viện đa khoa Cần Thơ, năm 2011
Tác giả: Lê Nguyễn Trúc Lan
Năm: 2011
28. Phạm Văn Lình, Đinh Thanh Huề (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe
Tác giả: Phạm Văn Lình, Đinh Thanh Huề
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2010
29. Phạm Văn Lình, Phạm Ngọc Thuần, Trần Kim Thương (2008), Tình hình nhân lực y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long thực trạng và giải pháp, Hội nghị đào tạo nguồn nhân lực y tế ĐBSCL mở rộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhân lực y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long thực trạng và giải pháp
Tác giả: Phạm Văn Lình, Phạm Ngọc Thuần, Trần Kim Thương
Năm: 2008
30. Phạm Đình Luyến, Phạm Thanh Kỳ (2004), Bước đầu đánh thực trạng Dược sĩ đại học đang công tác tại vùng Đồng Bằng sông Cửu Long”, Tạp chíDược học, số 8, tr. 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh thực trạng Dược sĩ đại học đang công tác tại vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
Tác giả: Phạm Đình Luyến, Phạm Thanh Kỳ
Nhà XB: Tạp chíDược học
Năm: 2004
31. Lê Thị Ngọc Nga (2010), Khảo sát thực trạng về chất lượng và nhu cầu nguồn nhân lực dược tại Thành phố Cần Thơ, đánh giá khả năng đáp ứng của Trường Cao đẳng y tế Cần Thơ đến năm 2015, Luận văn chuyên khoa I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng về chất lượng và nhu cầu nguồn nhân lực dược tại Thành phố Cần Thơ, đánh giá khả năng đáp ứng của Trường Cao đẳng y tế Cần Thơ đến năm 2015
Tác giả: Lê Thị Ngọc Nga
Năm: 2010
32. Lê Thế Thự (2010), Giáo trình môn Quản lý Nhà nước về y tế, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn Quản lý Nhà nước về y tế
Tác giả: Lê Thế Thự
Năm: 2010
33. Trương Hoài Phong (2009) Nghiên cứu tình hình nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Sóc Trăng 2009, Luận án chuyên khoa cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Sóc Trăng 2009
34. Hà Quý Phước (2010) “Dược lâm sàng triển khai chậm vì sao?”, Tạp chí Thuốc và Sức Khỏe, số tháng 01/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dược lâm sàng triển khai chậm vì sao?”, Tạp chí
36. Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Dược số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dược số
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
37. Sóc Trăng Wikipedia, http://www.Don vi hanh chinh tinh Soc Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sóc Trăng
Nhà XB: Wikipedia
2012-2015.www.dongthap.gov.vn/Tailieu-KH-nhan luc y te giai doan 2 39. Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 39. Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng (2010)
Tác giả: 2015.www.dongthap.gov.vn/Tailieu-KH-nhan luc y te giai doan 2 39. Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng
Năm: 2010
45. Nguyễn Thị Đoan Trang (2010), Nghiên cứu tình hình nhân lực y tế tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh của Đồng Nai năm 2010 và nhu cầu nhân lực đến năm 2015, Luận án chuyên khoa cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhân lực y tế tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh của Đồng Nai năm 2010 và nhu cầu nhân lực đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Đoan Trang
Nhà XB: Luận án chuyên khoa cấp II
Năm: 2010
48. Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế (2008), Giải bài toán nhân lực ngành y tế. http://www.suckhoedoisong.vn.giải bai toan nhan luc nganh y te Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải bài toán nhân lực ngành y tế
Tác giả: Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế
Năm: 2008
14. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 về việc Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán Khác
15. Chính Phủ (1994), Quyết định số: 58/1994/QĐ-TTg ngày 3/2/1994 về Quy định một số vấn đề về tổ chức, chế độ chính sách đối với y tế cơ sở Khác
16. Chính Phủ (2002), Quyết định số: 108/2002/QĐ-TTg ngày 15/08/2002 về phê duyệt chiến lược phát triển ngành Dược đến năm 2010 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w