ĐẶT VẤN ĐỀ Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục NTLTQĐTD dùng để chỉ sự nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng chủ yếu lây qua quan hệ tình dục không an toàn, khô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
HỒ QUANG HỒNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NỮ TIẾP VIÊN NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2012
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
CẦN THƠ −2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
HỒ QUANG HỒNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC Ở NỮ TIẾP VIÊN NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2012
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS LÊ THÀNH TÀI
CẦN THƠ – 2013
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (NTLTQĐTD) dùng để chỉ sự nhiễm trùng do vi khuẩn, vi rút và ký sinh trùng chủ yếu lây qua quan hệ tình dục không an toàn, không được bảo vệ [26]
Các bệnh nhiễm trùng này có thể có triệu chứng hay không có triệu chứng lâm sàng, điều này tăng nguy cơ lây bệnh cho người khác Do đó, người bệnh cần phải được chẩn đoán và điều trị sớm Phòng chống các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục là một trong những giải pháp về chuyên môn kỹ thuật để phòng chống HIV/AIDS trong chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS mà Chính phủ đã ban hành Người mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục có nguy cơ bị nhiễm HIV rất cao
so với người không mắc bệnh Tiếp viên nhà hàng khách sạn là một trong những đối tượng có nguy cơ cao bị mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Theo số liệu báo cáo của Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Sóc Trăng năm 2010, tổng số tiếp viên nhà hàng khách sạn trong toàn tỉnh khoảng 1.340, nhưng số có hồ sơ quản lý được là 930, đạt 69,4% Phòng khám Da liễu Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội tỉnh Sóc Trăng là cơ sở chuyên khoa đầu ngành của tỉnh, được Sở Y tế giao trách nhiệm khám kiểm tra sức khỏe định kỳ cho đối tượng tiếp viên nhà hàng khách sạn trong tỉnh Ở tuyến huyện chưa có phòng khám da liễu Do đó, đa số đối tượng tiếp viên và người mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục đều đến khám tại Trung tâm Phòng chống Bệnh Xã hội Qua số liệu báo cáo hoạt động năm
2011, Trung tâm Phòng chống Bệnh Xã hội Sóc Trăng đã khám kiểm tra sức khỏe định kỳ cho 1.518 lượt tiếp viên nhà hàng khách sạn của 73 cơ sở kinh
Trang 4doanh dịch vụ, trong đó có 496 trường hợp mắc Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục [63] Do báo cáo không thống kê được số người khám và người mắc bệnh mà chỉ có số lượt nên chưa tính được tỷ lệ mắc bệnh Công tác khám và chẩn đoán bệnh theo từng tác nhân gây bệnh chưa được đầy đủ, tình hình dịch tễ Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục trong tỉnh chưa được đánh giá sâu sát
Tiếp viên nhà hàng khách sạn là nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục Mặc dù đã nhiều năm thực hiện công tác khám sức khỏe định kỳ và điều trị Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục cho đối tượng tiếp viên nhà hàng khách sạn nhưng cho đến nay trong tỉnh vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào về tình hình, đặc điểm các bệnh NTLTQĐTD ở nhóm đối tượng này
Việc tìm hiểu tình hình Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục và các yếu tố liên quan đến bệnh ở đối tượng tiếp viên sẽ giúp cho các nhà quản lý đánh giá được tình hình dịch tễ Các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục tại địa phương và giúp định hướng cho việc xây dựng kế hoạch phòng chống phù hợp và hiệu quả hơn Vì vậy tôi tiến hành
thực hiện đề tài “Nghiên cứu tình hình các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nữ tiếp viên nhà hàng khách sạn tỉnh Sóc Trăng năm 2012” với các mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nữ tiếp viên nhà hàng khách sạn đến khám sức khỏe tại Trung tâm Phòng chống Bệnh Xã hội Sóc Trăng năm 2012
2 Tìm hiểu các yếu tố có liên quan tới các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nữ tiếp viên nhà hàng khách sạn
3 Đánh giá kết quả điều trị các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục ở nữ tiếp viên nhà hàng khách sạn
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhắc lại giải phẫu sinh lý bộ phận sinh dục nữ
1.1.1 Giải phẫu
Sinh dục nữ gồm 2 phần: cơ quan sinh dục ngoài và cơ quan sinh dục trong:
❖ Cơ quan sinh dục ngoài
- Âm hộ: Gồm tất cả những phần bên ngoài từ xương vệ đến tầng sinh
môn, gồm: đồi vệ nữ, âm vật, 2 môi lớn, 2 môi nhỏ, lỗ niệu đạo, màng trinh và lỗ âm đạo
- Âm đạo: là một ống cơ trơn nối âm hộ đến CTC, nằm giữa niệu đạo và
bàng quang ở phía trước và trực tràng ở phía sau
- Tầng sinh môn: Gồm tất cả các phần mềm cân, cơ, dây chằng bịt lỗ
dưới khung chậu Tầng sinh môn có dạng hình trám giới hạn ở phía trước
là dưới xương vệ hai bên là hai ụ ngồi và phía sau là đỉnh xương cụt Đường nối 2 ụ ngồi chia tầng sinh môn ra làm 2 phần: tầng sinh môn trước hay chậu niệu sinh dục và tầng sinh môn sau hay đáy chậu hậu môn
❖ Cơ quan sinh dục trong
- Tử cung: là cơ quan tạo thành bởi các lớp cơ trơn dày Đây là nơi làm
tổ và phát triển của trứng đã thụ tinh cho tới khi thai trưởng thành Khối lượng của tử cung thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của người phụ nữ, theo chu kỳ kinh nguyệt và thai nghén Tử cung được chia làm 3 phần: thân tử cung, eo tử cung và cổ tử cung [7], [8], [10], [36]
Trang 6- Buồng trứng: mỗi bên tử cung có một buồng trứng, hình bầu dục, tròn
nhỏ hơn tinh hoàn ở nam, màu trắng đục, nằm gần những dây tua ở cuối ống dẫn trứng
1.1.2 Sinh lý âm đạo bình thường
Dịch tiết AĐ bình thường là chất dịch không màu chảy ra từ AĐ,
âm hộ Ở người bình thường, hàng ngày chỉ có một lượng ít khí hư gọi là chất nhầy sinh lý, nguồn gốc từ các tuyến Bartholin của AH, từ AĐ, chủ yếu là do biểu mô bị bong ra và dịch thấm của AĐ tiết ra từ các tổ chức ở xung quanh AĐ người trưởng thành, từ mô trụ của ống CTC tiết ra, dịch nội mạc tử cung và vòi trứng và nút nhầy CTC vào những ngày phóng noãn, chất dịch nhầy (hay khí hư sinh lý) có dạng sệt, trắng trong, không mùi, dai và có thể kéo thành sợi thường nằm ở cùng đồ sau Trong những ngày phóng noãn khí hư thường nhiều hơn bình thường Mọi tiết dịch sinh
lý không bao giờ gây triệu chứng cơ năng kích thích AH, AĐ, CTC bình thường chỉ khi dịch sinh lý có tình trạng thay đổi về số lượng, tính chất , màu sắc và có sự hiện diện của các tác nhân sinh bệnh thì lúc đó mới trở thành khí hư bệnh lý [13], [48]
1.2 Tình hình dịch tễ các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới mỗi năm có khoảng 360 –
400 triệu người mắc các NTLTQĐTD (kể cả HIV), riêng khu vực châu Á Thái Bình Dương là 36 triệu Ở Việt Nam, theo báo cáo của các tỉnh mà Viện Da Liễu nhận được, hàng năm có khoảng 200.000 người bị mắc các NTLTQĐTD[26] Theo Vũ Thị Nhung thì trung bình mỗi ngày có 685.000 người bị nhiễm bệnh lây truyền qua đường tình dục, mỗi năm có khoảng 250 triệu trường hợp nhiễm bệnh [48] Tuy nhiên, con số này thấp
Trang 7hơn nhiều so với thực tế do các cơ sở Y tế và các phòng khám tư nhân không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ
Năm 2003, Trung tâm phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ cùng Viện Da Liễu tiến hành một cuộc điều tra về tỷ lệ lưu hành các NTLTQĐTD/ HIV của các nhóm quần thể dân cư khác nhau tại 5 tỉnh của Việt Nam Tỷ lệ mắc giang mai (cả giai đoạn sớm và muộn) khoảng 4,5% trong nhóm bệnh nhân đến khám tại phòng khám các NTLTQĐTD, gái mại dâm và khoảng 0.5% trong nhóm khám tuyển nghĩa vụ quân sự và phụ nữ có thai Tỷ lệ mắc của lậu (phát hiện bằng phản ứng PCR) cao nhất trong nhóm bệnh nhân khám tại phòng khám các NTLTQĐTD tại thành phố Hồ Chí Minh (10%) và thấp nhất trong nhóm phụ nữ có thai (0,3% - 1,8%) Nhiễm Chlamydia được phát hiện bằng phản ứng PCR và tỷ lệ mắc là 9% trong nhóm tân binh tại Hà nội và 0,5 - 5% trong nhóm bệnh nhân đến phòng khám các NTLTQĐTD Trong nhóm phụ nữ có thai, tỷ lệ mắc Chlamydia
Trang 81.3.2 Các yếu tố nguy cơ mắc các trùng lây truyền qua đường tình dục
- Thay đổi bạn tình thường xuyên
- Có nhiều bạn tình
- Quan hệ tình dục với các bạn tình gặp ngẫu nhiên, với gái mại dâm hoặc khách làng chơi
- Đã từng mắc các NTLTQĐTD
- Dùng quan hệ tình dục đổi lấy tiền bạc, quà tặng hoặc ân huệ
- Dùng quan hệ tình dục đổi lấy ma tuý hoặc đổi ma tuý lấy tình dục
- Dùng dụng cụ bi, nhẫn xâu vào sinh dục (gây chấn thương)
- Uống rượu hoặc dùng ma tuý trước hoặc trong khi quan hệ tình dục
- Truyền máu
- Bạn tình có quan hệ tình dục với bạn tình khác
- Tiêm chích ma tuý
- Quan hệ tình dục đồng giới nam [14]
1.3.3 Những yếu tố liên quan khác đến nhiễm khuẩn sinh dục
Nhiễm khuẩn sinh dục không chỉ là vấn đề của vi khuẩn, đó là kết quả của 3 yếu tố:
- Vật chủ: cơ quan sinh dục nữ với các yếu tố bảo vệ Bình thường AĐ dễ
dàng tự vệ chống lại vi khuẩn nhiều cơ chế: biểu mô niêm mạc AĐ chứa nhiều glycogen chuyển thành acid lactic khi có vi khuẩn chí AĐ (trực khuẩn Doderlin) duy trì pH AĐ dưới 4,5 không thuận lợi cho vi khuẩn
Trang 9phát triển Mặt khác ở niêm mạc AĐ có dịch thấm từ mạng tĩnh mạch, bạch mạch có đặc điểm kháng vi khuẩn [50]
- Vi khuẩn: Sơ đồ hóa người ta chia làm 2 nhóm:
+ Tác nhân gây nhiễm khuẩn đặc hiệu: Các tác nhân này nói chung lây truyền bằng tiếp xúc sinh dục và gây ra những thương tổn đặc hiệu, chẩn đoán bằng lâm sàng
+ Tác nhân nhiễm khuẩn không đặc hiệu: Mầm bệnh không gây ra những thương tổn đặc hiệu, có thể tìm thấy ở CTC - AĐ trong trạng thái bình thường Khả năng gây bệnh của các mầm bệnh này rất là khó xác định, chỉ có sự hợp tác giữa thầy thuốc lâm sàng và vi khuẩn học mới cho phép lấy đúng bệnh phẩm đánh giá khả năng gây bệnh tùy theo vị trí lấy bệnh phẩm và các dấu hiệu lâm sàng
- Yếu tố lây truyền:
+ Lây lan theo đường niêm mạc: Đó là trường hợp của lậu cầu Từ
AĐ, cổ ngoài CTC nhiễm khuẩn lan rộng dần theo niêm mạc tới ống AĐ,
tử cung và phần phụ
+ Xâm nhập trực tiếp vào buồng tử cung (ví dụ: trong khi đặt dụng cụ tử cung) rồi lan theo niêm mạc đến phần phụ, nhưng hay gặp là lan theo bạch mạch, tĩnh mạch và thâm nhiễm nền dây chằng rộng
+ Do nhiễm khuẩn một tổn thương sẳn có:
▪ Trực tiếp: nhiễm khuẩn một tổn thương sùi, loét
▪ Gián tiếp: do bị ứ đọng dịch ở trên cao: ít nhiều có tổ chức hoại tử
và gây nhiễm khuẩn [7], [13]
1.3.4 Các nhóm người dễ bị mắc bệnh
1.3.4.1 Gái mại dâm
Nhóm gái mại dâm rất quan trọng vì họ có nhiều bạn tình và thường xuyên quan hệ tình dục không bảo vệ Các nghiên cứu đều cho thấy nhóm
Trang 10này có tỷ lệ các NTLTQĐTD cao Một báo cáo cho thấy có khoảng 33,50% gái mại dâm tham gia nghiên cứu có ít nhất một bệnh NTLTQĐTD Mại dâm ở Việt Nam là bất hợp pháp nên rất khó tiếp cận được đối tượng này Tỷ lệ dùng bao cao su trong nhóm gái mại dâm còn thấp; 35,47% người trả lời nói rằng sử dụng bao cao su thường xuyên, 26,50% thỉnh thoảng dùng, 2,26% không dùng bao giờ [11] Một nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh vào cuối năm 2000 cho thấy rằng 42% gái mại dâm dùng bao cao su đối với khách hàng không thường xuyên, 40% với khách hàng thường xuyên, 17% với chồng và bạn tình thường xuyên [31], [32] Một số lượng đáng kể gái mại dâm cũng tiêm chích ma tuý Một nghiên cứu cho thấy khoảng 27, 46% gái mại dâm sử dụng ma tuý, trong
đó 80% theo đường tiêm chích.[12], [26]
1.3.4.2 Khách làng chơi
Khách làng chơi thường xuyên quan hệ tình dục không bảo vệ với gái mại dâm Chính đối tượng khách làng chơi là một con đường làm cho HIV và các NTLTQĐTD lan truyền vào cộng đồng Một số người tiêm chích ma tuý có quan hệ với gái mại dâm Tỷ lệ các NTLTQĐTD trong nhóm khách làng chơi rất cao Một lượng lớn người dân nông thôn ra thành phố kiếm sống và có nhiều khả năng trở thành khách làng chơi
1.3.4.3 Nhóm nghiện chích ma tuý
Số liệu báo cáo cho thấy nhóm nghiện chích ma tuý thường trả tiền
để được quan hệ tình dục và họ ít khi sử dụng bao cao su Nghiện chích
ma tuý và mại dâm thường có quan hệ mật thiết nhau
1.3.4.4 Người nhiễm HIV/AIDS
Trang 11Nhóm này là nhóm có nguy cơ cao vì một số lý do sau: các NTLTQĐTD gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của những người nhiễm
HIV/AIDS và nhiễm các NTLTQĐTD làm tăng nguy cơ lây truyền HIV
1.4 Các hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây bệnh và một số tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục thường gặp 1.4.1 Các hành vi bảo vệ làm giảm nguy cơ lây bệnh
- Sử dụng bao cao su (BCS) thường xuyên và đúng cách: BCS chỉ
có thể bảo vệ như một rào cản khi sử dụng đúng cách Khu vực không được che chắn bởi BCS vẫn có thể bị lây nhiễm nhiều bệnh Trong trường hợp bệnh HIV/AIDS, dương vật che chắn đúng cách với BCS có hiệu quả ngăn lây nhiễm HIV, mặc dù chất dịch sinh dục có thể lây nhiễm HIV cho vùng da bị thương về mặt lý thuyết vẫn có thể xảy ra trong quan hệ TD, điều này có thể tránh được chỉ đơn giản bằng cách không tham gia vào quan hệ TD khi có vết thương chảy máu [20]
- Các hành vi TD ít nguy cơ như chỉ có kích thích hoặc thủ dâm chứ không có thực hành TD xâm nhập
1.4.2 Một số tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục thường gặp
1.4.2.1 Vi khuẩn
- Xoắn khuẩn giang mai (TP) gây bệnh giang mai
- Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu
- Chlamydia trachomatis gây viêm niệu đạo và CTC
- Trực khuẩn Haemophilus Ducreyi gây bệnh hạ cam mềm
- Vi khuẩn gây viêm AĐ [14]
1.4.2.2 Vi rút
- Vi-rút herpes simplex gây bệnh Herpes sinh dục
- HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
Trang 12- Human Papilloma virus gây bệnh sùi mào gà
1.4.2.3 Nấm và các tác nhân khác
- Candida albicans gây bệnh nấm Candida sinh dục
- Trichomonas vaginalis gây bệnh viêm AĐ do trùng roi
1.5 Triệu chứng lâm sàng và phác đồ điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
và sạch, bờ thâm nhiễm Thường có hạch lân cận kèm theo, rắn không đau, di động, không làm mủ Trong đám hạch viêm có một hạch to trội lên (hạch chúa) Thường chỉ có một săng đơn độc mà đại đa số ở bộ phận sinh dục
- Giang mai thời kỳ II:
Thời gian 6- 8 tuần sau khi săng lành Bất kỳ nội tạng nào của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng Biểu hiện thường gặp của giang mai 2 là:
+ Da: Ban đỏ toàn thân, thường có cả ở lòng bàn tay, bàn chân, mu tay và mu chân Có thể có nhiều biểu hiện khác nhau như sẩn phì đại, mảng niêm mạc Sẩn phì đại hay gặp ở vùng da ẩm: sinh dục, hậu môn,
Trang 13miệng, họng, trông giống sùi Mảng niêm mạc có thể nhìn thấy trong miệng, họng, sinh dục và hậu môn, trông giống các vết loét
+ Hạch: Hạch toàn thân, nhỏ, không đau
+ Triệu chứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau khớp
+ Giang mai thời kỳ 1 và thời kỳ 2 lây rất mạnh
- Giang mai kín
+ Không có biểu hiện lâm sàng mà chỉ có xét nghiệm huyết thanh dương tính
+ Giang mai kín sớm: < 2 năm
+ Giang mai kín muộn: > 2 năm, ít lây
- Giang mai thời kỳ III
Thời gian: xuất hiện sau nhiều năm Hiện nay hiếm gặp Không lây Biểu hiện: củ giang mai, gôm giang mai, giang mai tim mạch, giang mai thần kinh [54]
* Điều trị giang mai sớm
Đối với người bệnh dị ứng với penicillin
Doxycycline 100mg, uống 2 lần/ngày trong 14 ngày, hoặc
Tetracyline 500mg, uống 4 lần/ngày trong 14 ngày, hoặc
Erythromycin 500mg, uống 4 lần/ngày trong 14 ngày, hoặc
Trang 14Điều trị giang mai muộn(giang mai tiềm ẩn > 2 năm hoặc không rõ thời
gian):
- Benzathine penicillin 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp/lần/tuần x 3 tuần liên tiếp
- Đối với giang mai tim mạch:
Aqueous Crystalline Benzyl Penicilline G 1,2 triệu UI tiêm bắp/ngày x
20 ngày liên tiếp
1.5.1.2 Viêm niệu đạo – cổ tử cung do lậu cầu
- Lậu cấp tính: bệnh nhân ra nhiều khí mủ, mùi hôi, màu trắng hoặc xanh
kèm theo đái khó, rát buốt, sưng bộ phận sinh dục, khám thấy AĐ và CTC
đỏ rát đau [6], [72], [80] Đặt mỏ vịt khám thấy huyết trắng nhiều, vàng sánh như mủ kèm đau trằn bụng dưới CTC phù nề đỏ tấy, thường kèm có viêm AĐ, khám AĐ ấn, lắc CTC cũng gây đau [16], [33], [53], [66]
- Lậu mãn tính: Lậu cấp tính nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách sẽ trở nên mãn tính, khí hư lẫn ít mủ hoặc chỉ là chất nhầy, xét nghiệm khí hư có thể thấy song cầu gram âm nằm ngoài tế bào [17], [56], [73], [74]
* Điều trị lậu cấp tính
Lựa chọn ưu tiên
- Cefixime 400 mg, uống liều duy nhất, hoặc
Các lựa chọn khác
- Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất hoặc
- Spectinomycin 2, g tiêm bắp liều duy nhất hoặc
- Azithromycin 2 g, uống liều duy nhất
Chú ý:
Ở Việt Nam, một số vùng đã kháng với các kháng sinh thuộc nhóm Quinolone, Penicilin, Kanamycin
Trang 151.5.1.3 Viêm niệu đạo – cổ tử cung do Chlamydia
Nhiễm chlamydia đường sinh dục – tiết niệu ở nữ thường không có triệu chứng (70%), thông thường được phát hiện khi chồng/bạn tình có viêm niệu đạo
Triệu chứng: Tiết dịch AĐ, chảy máu giữa kỳ kinh hoặc sau giao hợp, đái buốt, đau bụng dưới, đau khi giao hợp Có tiết dịch từ CTC màu vàng hay xanh, số lượng không nhiều CTC viêm [22], [18], [49]
* Phác đồ điều trị Chlamydia
Lựa chọn ưu tiên
- Doxycycline 100 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
- Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất,
Các lựa chọn khác
- Tetracycline 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
- Amoxycillin 500 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
1.5.1.4 Bệnh hạ cam
Bệnh hạ cam là một bệnh lây truyền qua đường TD do vi khuẩn Hemophilus ducreyi gây nên Săng hạ cam mềm là một vết loét sâu, có kích thước không đều, đường kính từ 3 – 15 mm, bề mặt vết loét thường
có mủ, bờ vết loét rõ, quanh co, thường là bờ đôi với viền ngoài màu đỏ, viền trong màu vàng, đáy vết loét không bằng phẳng mà có những chồi thịt nhỏ Bóp mềm và đau [65], [68] Ở nữ thường gặp tổn thương ở môi lớn, môi nhỏ Ngoài ra, còn có hạch bẹn bị viêm trong 1/3 trường hợp Lúc đầu hạch sưng to, đỏ, nóng, đau sau đó nung mủ và tạo thành lỗ vò [24], [25], [30]
* Phác đồ Điều trị hạ cam
Trang 16Khuyến cáo
Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất, hoặc
Chọn lựa khác
- Azithromycin 1 g, uống liều duy nhất, hoặc
- Erythromycin 500 mg, uống 4 lần/ngày, trong 7 ngày
1.5.1.5 Viêm âm đạo do vi khuẩn
Viêm AĐ do vi khuẩn thường gọi là viêm AĐ không đặc hiệu, là một hội chứng lâm sàng chủ yếu gây tiết dịch AĐ, có mùi hôi Tuy vậy có tới 1/2 phụ nữ bị bệnh không có triệu chứng Viêm AĐ do vi khuẩn không phải là bệnh lây truyền qua đường TD mặc dù có liên quan đến việc bệnh nhân có nhiều bạn tình Những phụ nữ chưa bao giờ quan hệ TD thì hiếm khi bị bệnh Hầu hết các loại vi khuẩn đều có thể gây viêm AĐ khi có yếu
tố thuận lợi làm thay đổi khuẩn chí AĐ, thay thế cho Lactobacillus vẫn sống cộng sinh ở AĐ là sự tăng sinh các vi khuẩn kỵ khí (như Prevotella
và Mobiluncus), Gardnerella Vaginalis và Mycoplasmahominis Viêm AĐ
do vi khuẩn là một nhiễm trùng cơ hội Viêm AĐ do vi khuẩn có thể gây nên đẻ non ở phụ nữ có thai và có thể gây viêm tiểu khung Viêm AĐ vi khuẩn dù liên quan đến viêm nội mạc tử cung và viêm tổ chức tế bào AĐ sau khi làm một số thủ thuật xâm nhập tổ chức như sinh thiết nội mạc tử cung, cắt tử cung, thủ thuật chụp X quang tử cung - vòi trứng, mổ lấy thai, nạo tử cung [32], [35], [38], [75]
Viêm AĐ do vi khuẩn thường biểu hiện với các triệu chứng đặc trưng là:
- Khí hư màu xám, loãng, mùi tanh cá, số lượng nhiều, dính vào thành
AĐ
- pH của AĐ thường > 4,5
- Soi tươi các chất tiết AĐ thấy có sự gia tăng số lượng các tế bào Clue
Trang 17cells Ở những trường hợp viêm AĐ vi trùng diễn tiến, hơn 30% các tế bào biểu mô là tế bào Clue cells
- Test Sniff dương tính (bốc mùi tanh cá)
Chẩn đoán lâm sàng phải có 3 trong 4 triệu chứng trên[26], [54]
* Phác đồ điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Lựa chọn ưu tiên
- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày
Chọn lựa khác
- Metronidazole 2 g, uống liều duy nhất, hoặc
- Clindamycin 300 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
1.5.2 Các bệnh do vi rút
1.5.2.1 Bệnh herpes sinh dục
Là bệnh lây truyền qua đường TD do vi rút Herpes simplex gây nên Bệnh thường hay tái phát, khoảng 50 – 80% người bệnh tái phát 1 – 2 lần trong năm, 20% tái phát mỗi tháng [26], [36], [54]
Thương tổn cơ bản là hồng ban mụn nước mọc thành chùm Ở vùng sắp nổi thương tổn thường có cảm giác khó chịu (ngứa, rát) Sau 6 – 8 giờ nổi hồng ban rồi mụn nước mọc thành chùm Những chùm mụn nước vỡ rất nhanh, sau 24 giờ để lại những vết trợt tròn Bệnh kéo dài trong 2 – 3 tuần Sau giai đoạn tiên phát vi rút nằm tiềm tàng trong tế bào thần kinh của hạch cảm giác và tái hoạt khi có các yếu tố thuận lợi
Hiện nay ở Việt Nam chưa có cách xét nghiệm xác định, vì vậy chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng: chùm mụn nước trên nền hồng ban, hay tái phát [26], [36], [54]
* Điều trị herpes sinh dục
Nhiễm herpes nguyên phát
Trang 18Khuyến cáo
Acyclovir, 400 mg uống 3 lần/ ngày trong 7 ngày
Chọn lựa khác
- Acyclovir 200 mg, uống 5 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
- Famciclovir 250 mg, uống 3 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
- Valaciclovir 1 g, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày
Nhiễm herpes tái phát
Khuyến cáo
Acyclovir, 400 mg uống 3 lần/ ngày trong 5 ngày
Chọn lựa khác
- Acyclovir 200 mg, uống 5 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc
- Acyclovir 400 mg, uống 3 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc
- Acyclovir 800 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc
- Famciclovir 125 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày, hoặc
- Valaciclovir 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 5 ngày
1.5.2.2 HIV
- HIV (viết tắc từ các chữ cái đầu của cụm từ tiến Anh: Human Immunodeficiency Virus) là tên gọi tắt của một loại vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người Nhiễm HIV là khi người ta
có mang HIV trong cơ thể nhưng vẫn hoàn toàn khỏe mạnh và không có bất kỳ một triệu chứng nào liên quan đến HIV Người nhiễm HIV chưa phải là người ốm, chưa phải là bệnh nhân, họ vẫn sống, lao động và sinh hoạt như mọi người bình thường khác AIDS là giai đoạn cuối cùng của nhiểm HIV Người nhiễm lúc này có các biểu hiện lâm sàng nặng của nhiều loại bệnh do suy giảm miễn dịch liên quan đến HIV Người nhiễm HIV ở giai đoạn AIDS là người bệnh, họ cần được chăm sóc và điều trị thích hợp như mọi người bệnh khác.[15], [79]
Trang 19- Người nhiễm HIV và bệnh nhân AIDS là nguồn lây truyền duy nhất của HIV Nhiểu nghiên cứu về dịch tễ học cho thấy rằng chỉ có trong máu, dịch sinh dục (tinh dịch của nam và dịch tiết AĐ của nữ) và trong sữa của người nhiễm HIV mới có đủ lượng HIV có thể làm lây truyền HIV từ người này sang người khác Do đó, trên thực tế chỉ có ba đường làm lây truyền HIV là đường máu, đường TD và đường truyền từ mẹ sang con
- Lây truyền HIV qua đường TD: Đường TD là một trong ba con đường chính lây truyền HIV và được coi là phương thức lây truyền HIV phổ biến nhất trên thế giới Khoảng 70 – 80% tổng số người nhiễm HIV trên thế giới là bị lây nhiễm qua đường này Quan hệ TD đường AĐ là hình thức quan hệ TD nam – nữ phổ biến nhất và cũng là kiểu quan hệ TD
có nguy cơ lây nhiễm HIV cao Ngay cả khi thành AĐ không bị tổn thương, các lỗ nhỏ li ti trên niêm mạc và chất lót của các tế bào biểu mô cũng là cửa mở cho HIV từ dịch sinh dục của bạn tình nhiễm HIV xâm nhập vào bạn tình kia [15]
- Chẩn đoán nhiễm HIV: Dựa vào
+ Xét nghiệm kháng thể: ELISA, tests nhanh, Western Blot, Serodia
+ Xét nghiệm kháng nguyên: P 24, PCR, cấy
+ Tiêu chuẩn vàng quốc tế áp dụng cho các nước phát triển
Nhiễm HIV = 2 ELISA (+) + 1 Western Blot (+)
Theo Bộ Y tế: 1 mẫu máu (+) với cả 3 lần xét nghiệm với 3 loại sinh phẩm có chế phẩm kháng nguyên khác nhau và các nguyên lý phản ứng khác nhau [55] Chỉ những phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn được Bộ
Trang 20Y tế cho phép mới được quyền thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính
1.5.2.3 Bệnh sùi mào gà sinh dục
Bệnh do vi rút Human Papilloma virus (HPV) gây nên Có rất nhiều chủng vi rút Nhiễm vi rút có thể không nhìn thấy bằng mắt thường (tình trạng dưới lâm sàng) Tổn thương khư trú ở BPSD, hậu môn Hiếm gặp hơn, ở trẻ em có thể bị u nhú ở thanh quản do lây từ mẹ khi sinh đẻ Phụ
nữ bị nhiễm một số chủng (týp 16, 18) có nguy cơ mắc ung thư CTC
- Triệu chứng:
Thương tổn cơ bản là sẩn sùi màu hồng, bề mặt ẩm ướt, mềm, có chân hoặc có cuống, không đau, dễ chảy máu Vị trí thường gặp ở phụ nữ
là môi nhỏ, lỗ niệu đạo, tầng sinh môn [26], [41]
- Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng [36], [54]
- Điều trị:
Hiện nay chưa có thuốc dùng đường toàn thân điều trị mào gà nên điều trị chủ yếu là phá hủy tổn thương bằng phương pháp tại chỗ, loại bỏ yếu tố thuận lợi, tăng sức đề kháng của cơ thể và điều trị người tiếp xúc Các phương pháp điều trị:
+ Đốt điện, áp ni tơ lỏng hoặc tuyết CO2
+ Bôi Podophylline 20 - 30% hoặc acid trichloacetic 50 -80%[41]
Trang 21- Triệu chứng:
+ Triệu chứng cơ năng: Thường không có
+ Triệu chứng thực thể: Là những sẩn hình bán cầu, chắc, riêng rẽ, màu da người hoặc màu trắng hồng, đường kính từ 2 đến 5 mm bên trong chứa nhân sền sệt và đặc điểm nổi bật là có rốn lõm ở giữa
+ Vị trí: Ở dương vật, xương mu, mặt trong đùi và quanh hậu môn Tuy nhiên, bất kỳ vùng da nào hoặc niêm mạc cũng có thể bị như môi, lưỡi, niêm mạc miệng
1.5.3.1 Viêm âm đạo do nấm Candida albicans
Nấm Candida Albicans là một loại nấm hoại sinh ở da và niêm mạc, thuộc họ nấm men, hình tròn hay hình xoắn Trong bệnh phẩm soi tươi
trực tiếp có chồi nhỏ gọi là thể Yeast, kích thước 2-4 µm Nhuộm Gram
có thể thấy cả một đoạn thẳng đầu cuối tròn, kích thước 3-5 µm (thể
Hyphae) Candida sinh sản bằng cách nảy chồi Candida có gần 80 loài nhưng chỉ có một loài có khả năng gây bệnh là Candida Albicans Một số loài Candida khác như: C.pseudotropicalis, C.prapsilois… vai trò gây bệnh chưa rõ ràng Candida có mặt bình thường ở da và niêm mạc Khi sức đề kháng của cơ thể giảm như nhiễm HIV, ung thư, bệnh suy giảm miễm dịch khác hoặc là có sự thay đổi nội tiết như có thai, đái tháo
Trang 22đường, dùng kháng sinh dài ngày thì Candida phát triển mạnh lên và gây bệnh [26], [60], [77]
Viêm AĐ do nấm thường hay gặp ở phụ nữ đang mang thai, bị bệnh tiểu đường, sau khi dùng thuốc kháng sinh dài ngày (do rối loạn quần thể
vi khuẩn thường trú trong âm đạo), những phụ nữ đang dùng thưốc viên tránh thai Ngoài ra có thể lây lan qua giao hợp, nước tắm, quần áo… Nấm sẽ phát triển trong môi trường ẩm ướt, pH < 5
- Thường có ngứa âm hộ kèm huyết trắng từng mảng đục như sữa, có thể loãng hoặc đặc, thường tăng nhiều trong những ngày trước kinh
- Có biểu hiện đau AĐ, quan hệ đau và nóng rát, viêm tấy đỏ ở môi lớn, môi bé của âm hộ có thể tạo mũ kèm theo ngứa, kích thích Chẩn đoán bằng cách soi tươi huyết trắng với vài giọt KOH 10%-20% sẽ thấy nấm xuất hiện dưới dạng những sợi tơ nấm, những tế bào hạt men nẩy búp, hoặc những bào tử
- PH AĐ thường biến đổi (pH < 4,5)
* Phác đồ điều trị nấm Candida:
Lựa chọn ưu tiên
- Nystatin 100.000 UI đặt âm đạo(trước khi đi ngñ), trong 14 ngày (trừ những ngày có kinh), hoặc
- Fluconazole 150 mg, uống liều duy nhất hoặc
- Itraconazole 100 mg, uống 2 lần/ngày, trong 3 ngày
1.5.3.2 Viêm âm đạo do trùng roi (Trichomonas Vaginalis)
Trang 23Trùng roi AĐ thuộc động vật đơn bào có cử động bằng một roi hay nhiều roi xuất phát từ những hạt gốc roi từ trong thân
Trùng roi AĐ có hình giống như hạt mơ, đường kính từ 7-23µm, có 4 roi đi về phía trước và một roi quặt về phía sau dính vào cơ thể gọi là màng vây chuyển giúp cho sự vận động của cơ thể, giữa thân có một trục sống đi về phía đuôi trong như một cái gai, có một nhân, trong đó có một trung thể nhỏ Có thể nuôi cấy trùng roi âm đạo trong một môi trường đặc biệt hoặc lỏng, phát triển tốt trong môi trường yếm khí với pH tối ưu từ 5,6 - 6 và nhiệt độ tối ưu là 37 ºC Nó có thể tồn tại trong một vài giờ ở nơi ẩm ướt [23], [62], [78]
Viêm AĐ do trùng roi là một bệnh do nhiễm đơn bào Trichomonas Vaginalis và là một bệnh lây truyền qua đường TD Nguyên nhân lây nhiễm thường qua sinh hoạt TD Biểu hiện khí hư có màu xanh, vàng, có bọt, mùi hôi, số lượng nhiều và có khi kèm theo ngứa ngáy âm hộ, cảm giác đau nóng AĐ, giao hợp đau Thường kèm với triệu chứng tiểu nóng rát Đặt mỏ vịt thấy niêm mạc AĐ viêm đỏ, trên bề mặt có những điểm lấm tấm đỏ sậm (hình ảnh trái dâu tây)
- pH AĐ thường lớn hơn 5
- Soi tươi dịch tiết AĐ thường thấy có trùng roi di động và tăng số lượng bạch cầu
- Có thể thấy tế bào Cluecells vì viêm AĐ do Trichomonas thường kèm với viêm AĐ do vi trùng Test Sniff có thể dương tính
* Phác đồ điều trị viên âm đạo do trùng roi:
Lựa chọn ưu tiên
- Metronidazole 500 mg, uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày, hoặc
Chọn lựa khác
- Metronidazole 2 g uống liều duy nhất, hoặc
Trang 24- Tinidazole 2 g uống liều duy nhất
1.6 Một số nghiên cứu có liên quan đề tài
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Minh và cộng sự năm 2009 thực hiện tại Trung tâm phòng, chống bệnh xã hội Lâm Đồng, Nghiên cứu thực trạng STIs-HIV/AIDS ở đối tượng người lao động tại các cơ sở kinh doanh phục vụ giải trí tỉnh Lâm Đồng Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc STIs-HIV/AIDS ở người lao động là 42,3%; trong đó giang mai 3,5%, lậu là 18,8%, trichomonas 8,8%, clamydia 10,6%, HIV 1,8%; bệnh tập trung cao ở độ tuổi <39 (83,3%), nghề massage 52,5%; ở đối tượng có quan hệ mại dâm chiếm 55,2% và 66,7% có tiêm chích ma túy, không sử dụng bao cao su chiếm 54,2% (gấp 7,9 lần có sử dụng bao cao su) [44]
Nghiên cứu của Nguyễn Duy Hưng, Giám sát một số bệnh lây truyền qua đường tình dục gắn kết với giám sát HIV trên một số đối tượng dân cư tại 5 tỉnh/thành phố Việt Nam cho thấy, tỷ lệ hiện mắc HIV/AIDS chung là 0,8%, trong đó, phụ nữ có thai là 0,3%; tỷ lệ mắc HIV trên những bệnh nhân khám STI là 4,0%, trên những người nghiện chích ma túy là 38,7%, trên gái mại dâm là 6,7% Tỷ lệ hiện mắc giang mai là 0,2%; trên những người đến khám STI là 2,2%, trên người nghiện chích
ma túy là 1,0%, trên gái mại dâm là 3,0%, trên đối tượng phụ nữ có thai,
tỷ lệ này là 0,4% Tỷ lệ hiện mắc bệnh lậu là 1,4%, mắc nhiều nhất ở thành phố Hà Nội, Quảng Ninh và thành phố Hồ Chí Minh cùng là 2,0%, tiếp theo là Đà Nẵng (08,%) và Hải Phòng (0,3%); tỷ lệ mắc lậu trên người đến khám STI là 3,5%, trên người nghiện chích ma túy là 0,8%, trên gái mại dâm là 2,9% Tỷ lệ hiện mắc Chlamydia chung là 4,2%, mắc cao nhất ở Hà Nội (9,0%), và cao nhất ở phụ nữ có thai tại thành phố Hồ Chí Minh (5,8) [35]
Trang 25Nghiên cứu của Nguyễn Minh Quang, Thực trạng mắc các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm tại trung tâm chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội số II Hà Nội và đánh giá hiệu quả can thiệp năm 2012 Tỷ lệ mắc ít nhất một nhiễm trùng đường sinh dục dưới ở phụ nữ bán dâm (PNBD) khi nhập trung tâm là khá cao trên lâm sàng, chiếm 67,1% Các hình thái viêm nhiễm phổ biến nhất là viêm cả âm hộ
và âm đạo (49,9%), viêm âm đạo đơn thuần (21,9%), viêm cổ tử cung đơn thuần (8,8%) Đặc biệt có 7,9% PNBD đã có viêm lộ tuyến cổ tử cung Tỷ
lệ PNBD khi nhập Trung tâm nhiễm tạp khuẩn là cao nhất, chiếm 44,7%, tiếp theo là nhiễm nấm, chiếm 10,1%, Trichonomas chiếm 4,4%, giang mai chiếm 2,5% và thấp nhất là nhiễm lậu cầu khuẩn chiếm 0,5% [50]
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả nữ tiếp viên đang làm việc tại các nhà hàng, khách sạn trong địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2012
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
- Nữ tiếp viên đang làm việc tại các nhà hàng, khách sạn trong tỉnh Sóc Trăng
- Thời gian hành nghề: Từ 90 ngày trở lên (kể cả thời gian đã làm ở cơ
sở khác trước đó)
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
− Đang hành kinh
− Đang điều trị một bệnh lý sản phụ khoa
− Thời gian hành nghề < 90 ngày
2.1.4 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
− Thời gian: Tiến hành nghiên cứu từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6
năm 2013
− Địa điểm: Phòng khám da liễu trung tâm Phòng chống bệnh xã hội Sóc Trăng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 272.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Sử dụng công thức:
Z2 1 - α/2 p(1-p)
n =
d2 Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết
Thay các giá trị vào công thức và làm tròn, ta có n = 377
Mẫu thực tế chúng tôi ghi nhận được là 385 đối tượng
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu liên tục theo thứ tự tiếp viên đến khám sức khỏe tại đơn vị
cho đến khi đủ mẫu
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
− Tuổi: biến định lượng, ghi rõ năm sinh của đối tượng Tuổi được tính
bằng cách lấy năm phỏng vấn trừ năm sinh
− Dân tộc: biến định tính, gồm 4 giá trị là Kinh, Hoa, Khmer và khác
− Trình độ học vấn: biến thứ bậc, gồm 5 giá trị như sau:
+ Mù chữ: không biết đọc và biết viết
+ Tiểu học: từ lớp 1 đến hết lớp 5
Trang 28− Kết quả điều trị bệnh từng mắc: gồm 2 giá trị là khỏi và chưa khỏi
2.2.4.2 Mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Mô tả kết quả lâm sàng:
− Tình trạng âm hộ: biến định tính, gồm 3 giá trị bình thường, viêm, bất thường khác; xác định qua thăm khám
− Tình trạng âm đạo: xác định qua thăm khám
+ Tình trạng chung: biến định tính, gồm 3 giá trị bình thường, viêm, bệnh lí khác
+ Khí hư tại âm đạo: biến định tính, gồm 4 giá trị như không; có, bình thường; có ít; bệnh lí; có nhiều, bệnh lí
+ Đặc điểm khí hư âm đạo: biến định tính, gồm 6 đặc điểm như trắng trong, không mùi; xanh, có bọt, mùi hôi; khí hư có lẫn máu; đặc, trắng như bột, không mùi; vàng hoặc như mủ; xám đống nhất, mùi
cá ươn
− Tình trạng cổ tử cung: xác định qua thăm khám
+ Khí hư tại lỗ CTC: biến định tính, gồm 2 giá trị là có và không
+ Màu khí hư: biến định tính, khảo sát 4 màu là trắng trong, trắng đục, vàng và xanh
Trang 29+ Nhận định CTC: biến định tính, 4 giá trị như sau bình thường, viêm, loét, có u sùi
❖ Mô tả kết quả xét nghiệm:
− HIV 1/2: kết quả âm hoặc dương tính
− Test syphilis: kết quả âm tính hoặc dương tính, XN định lượng
− Bạch cầu, hồng cầu, tạp khuẩn
− Serodia (test nhanh)
* Xác định tình trạng mắc hay không mắc bệnh của đối tượng qua kết quả xét nghiệm
2.2.4.3 Mục tiêu 2: Các yếu tố có liên quan tới các bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
❖ Các yếu tố liên quan về một số thông tin chung
❖ Mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và tỉ lệ mắc bệnh LTQĐTD:
- Nguồn thông tin nghe về bệnh LTQĐTD: gồm 5 giá trị là sách báo; truyền thanh truyền hình; CBYT; bạn bè và khác
- Đã từng nghe nói về bệnh LTQĐTD: gồm 2 giá trị là có và không
- Biết nguyên nhân mắc LTQĐTD: gồm 8 giá trị là quan hệ với người đã
bị mắc bệnh; vệ sinh hàng ngày kém; dùng BCS đúng cách; vệ sinh khi quan
hệ tình dục kém; không dùng bao cao su khi quan hệ tình dục; đặt vòng; không biết; khác
Trang 30- Biết biểu hiện khi mắc LTQĐTD: gồm 8 giá trị là ra nhiều huyết trắng; huyết trắng có mùi hôi; đau bụng dưới; tiểu rát, buốt; có mụn nước hoặc vết loét ở bộ phận sinh dục; không có biểu hiện
gì khác
- Biết biện pháp phòng ngừa LTQĐTD: gồm 7 giá trị là luôn dùng BCS khi quan hệ tình dục; vệ sinh cơ thể sạch sẽ; không quan hệ tình dục; sử dụng BCS đúng cách; không mặc quần áo ẩm mốc; chung thủy một vợ một chồng; khác
❖ Mối liến quan giữa thái độ phòng bệnh và tỉ lệ mắc bệnh LTQĐTD:
- Khám và điều trị cho cả bạn tình khi mắc bệnh LTQĐTD: gồm 3 giá trị
là cần, không cần, không biết
- Tránh quan hệ tình dục khi đang bệnh LTQĐTD: gồm 3 giá trị là cần, không cần và không biết
❖ Mối liến quan giữa thực hành phòng bệnh và mắc bệnh LTQĐTD:
- Sử dụng BCS đúng cách: gồm 4 giá trị là kiểm tra hạn dùng ghi trên vỏ bao, không sử dụng nếu quá hạn dùng; đẩy bao về một phía và xé bao theo vết cắt để tránh làm rách bao; giữ đầu BCS, bóp nhẹ để đẩy không khí ra ngoài rồi đặt vào đầu dương vật đã cương cứng; trong khi quan hệ nếu bao bị rách phải thay cái mới
- Số lần quan hệ trong tuần: xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp và ghi nhận số lần
- Mức độ sử dụng BCS trong quan hệ tình dục: biến định tính, gồm 3 giúa trị là thường xuyên; không thường xuyên; không dùng
2.2.4.4 Mục tiêu 3: Đánh giá kết quả điều trị
- Xác định tỷ lệ khỏi và chưa khỏi bệnh qua lâm sàng và cận lâm sàng
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Trang 31+ Ống nghiệm vô khuẩn
+ Tăm bông vô khuẩn
+ Bàn khám phụ khoa, đèn soi phụ khoa
+ Test nhanh thử TP, HIV, Chlamydia
+ Mỏ vịt, kìm cặp bông
+ Bông thấm nước, gạc, găng vô khuẩn
+ Dầu parafin, dung dịch Lugol 3%
− Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh LTQĐTD: Tiến hành thu thập thông tin qua phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng phiếu điều tra có bộ câu hỏi xây dựng sẵn về các thông tin phục vụ nghiên cứu
2.2.6 Các bước tiến hành
2.2.6.1 Phỏng vấn bộ câu hỏi để xác định đặc điểm đối tượng nghiên cứu và mối liên quan bệnh lây truyền qua đường tình dục
Trang 32- Trước khi thực hiện điều tra: điều tra viên được tập huấn kỹ về kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn, cách ghi câu trả lời
- Bộ câu hỏi phỏng vấn: soạn đúng mục tiêu, rõ ràng, dễ hiểu, dễ trả lời, không sử dụng ngôn từ chuyên môn để phỏng vấn
- Điều tra viên: là nữ, có kiến thức về các NTLTQĐTD, có kỹ năng
giao tiếp tốt
- Cách điều tra: Khi đối tượng đến khám sức khỏe, điều tra viên sẽ mời vào phòng tư vấn, giải thích rõ cho đối tượng biết về mục đích của cuộc điều tra Sau đó, đưa bộ câu hỏi để đối tượng tự đọc và trả lời; nếu đối tượng không biết chữ người điều tra sẽ đọc cho đối tượng chọn đáp án Khi nhận lại phiếu, người điều tra sẽ kiểm tra lại xem có phần nào bị thiếu sót hoặc chưa đúng yêu cầu trả lời thì hướng dẫn để đối tượng trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi
- Công tác điều tra thử sẽ được thực hiện trước để chỉnh sửa những điểm hạn chế hoặc không phù hợp trước khi tiến hành điều tra chính thức
2.2.6.2 Khám lâm sàng và cận lâm sàng để xác định tỷ lệ mắc bệnh và kết quả điều trị
Được tiến hành trên một lần khám trong cùng một thời điểm và số liệu được ghi đầy đủ trên phiếu khám, với các nội dung:
Khám lâm sàng tất cả các đối tượng nữ tiếp viên đến khám sức khỏe định kỳ tại Trung tâm Phòng chống Bệnh Xã hội
* Các bước tiến hành khi khám:
+ Yêu cầu bệnh nhân cởi bỏ quần để bộc lộ từ thắt lưng xuống và nằm lên bàn khám
+ Yêu cầu bệnh nhân dạng rộng hai đùi, khám âm hộ, hậu môn và tầng sinh môn
+ Sờ nắn vùng bẹn để xem hạch có to không?
Trang 33+ Sờ nắn bụng để phát hiện khối to và đau ở hố chậu Ghi nhận có hay không có các triệu chứng loét, sùi
+ Nếu khám ngoài phát hiện âm hộ, âm đạo có u sùi mào gà hoặc đặc điểm khí hư âm đạo gợi ý có nhiễm lậu, Chlamydia và màng trinh đã rách cũ thì cần phải giải thích cho người bệnh và khám trong: Đưa mỏ vịt (đã được bôi trơn) vào, quan sát CTC và thành AĐ Chú ý xem CTC có viêm không, có tiết dịch từ ống CTC không, tính chất, màu ? Ghi nhận tính chất, và mùi của dịch tiết AĐ
- Thu thập bệnh phẩm ở bệnh nhân nữ có tiết dịch AĐ / đau bụng dưới
+ Xét nghiệm soi tươi: lấy dịch từ cùng đồ sau AĐ
+ Nhuộm Gram xét nghiệm lậu và chlamydia: đưa tăm bông vào sâu trong ống CTC và lấy bệnh phẩm để xét nghiệm [12]
Dùng 2 que gòn lấy bệnh phẩm khí hư từ các cùng đồ bên xét nghiệm theo quy trình
Que thứ 1 phết trực tiếp lên giấy thử pH, so màu để xác định độ pH, ngửi mùi khí hư trước và sau khi nhỏ dung dịch KOH 10% lên que gòn nói trên, test dương tính khi có mùi cá thối bốc lên sau khi nhỏ dung dịch KOH 10%
Que gòn thứ 2 phết mỏng lên 2 lam kính:
▪ Lam 1 nhỏ lên 1 giọt nước muối sinh lý và đặt lame lên để soi tươi
▪ Lam 2 để khô, nhuộm gram
Quy trình khám lâm sàng ghi nhận các triệu chứng sau:
+ Biểu hiện ở AD:
▪ Viêm đỏ
▪ U sùi
▪ Mụn nước hoặc vết loét
+ Biểu hiện ở âm hộ:
▪ Màu sắc
Trang 34- Nhận định kết quả: Sử dụng vật kính 10 để định vị bệnh phẩm và dùng vật kính 40 để soi
+ Candida albicans: Tế bào nấm men hình ovan, nảy chồi hoặc không,
bờ nhẵn, giả sợi Bào tử nấm có kích thước khoảng 3-6 micron
+ Trichomonas: Dùng vật kính 10 để soi Bệnh phẩm sau khi trích thủ được soi ngay vì để lâu trùng roi kém hoạt động sẽ khó phát hiện Trùng roi là một đơn bào có thể di động Nó có cùng kích thước như bạch cầu đa nhân nhưng có lông Nó được phát hiện ra nhờ những lông đó, và di động trong vi trường
Trang 35Hình 2.1.Candida albicans: Giả sợi và bào tử nấm
Hình 2.2.Trùng roi soi trên kính hiển vi, độ phóng đại 10X [12]
+ Viêm AĐ do tạp trùng với các triệu chứng lâm sàng của viêm; số lượng
lớn bạch cầu (100b- 200/ quang trường 40)
Trang 36+ Cố định tiêu bản
Bệnh phẩm khi lấy xong để khô tự nhiên và sau đó cố định bằng cách
hơ qua ngọn đèn cồn với sức nóng vừa phải Mục đích của cố định tiêu bản bệnh phẩm là để giết chết vi khuẩn nhưng vẫn giữ nguyên hình thể của chúng
và hình thể tế bào Khi tiêu bản đã được cố định xong, tiến hành nhuộm tiêu bản
+ Nhuộm: Thông thường phương pháp nhuộm Gram dùng để xác định hình thể, tính chất bắt màu của vi khuẩn và xác định từng loại vi khuẩn có mặt trên lam kính
Sử dụng kính hiển vi quang học và vật kính soi dầu với độ phóng đại
1000 X để đánh giá kết quả
Luôn luôn giải thích một cách cụ thể đã nhìn thấy gì ở phiến đồ khi soi kính hiển vi: Hình thể, tính chất bắt màu của vi khuẩn và vị trí của các loại vi khuẩn (trong hay ngoài bạch cầu đa nhân)
Lậu cầu: Lậu cầu khuẩn là song cầu hình hạt cà phê bắt màu hồng, nằm trong bạch cầu đa nhân (Gram âm)
Candida (từ dịch AĐ): sợi và bào tử có thể quan sát được Chúng có màu tím (Gram dương) Sợi nấm trông giống như sợi mỳ, dài
Viêm AĐ vi khuẩn (từ dịch AĐ): Tế bào Clue, là tế bào biểu mô có các
vi khuẩn bám trên bề mặt, làm cho bờ tế bào mờ đi, không rõ
Mỗi tiêu bản được kiểm tra ít nhất là 2 phút trước khi trả lời kết quả Đối với nam giới khi viêm niệu đạo có mủ và có triệu chứng lâm sàng
rõ, phương pháp trực tiếp có độ nhạy 95%-98% đối với bệnh lậu
Tuy nhiên, đối với nữ giới, phương pháp soi trực tiếp chỉ đạt độ nhạy 40% - 60% đối với lậu
Trang 37
Hình 2.3.Nhuộm Gram: Song cầu Gram (-) trong bạch cầu đa nhân
Hình 2.4.Gram stain: Clue cell
Trái: Lactobacillus và tế bào thượng bì âm đạo bình thường
Phải: có rất ít Lactobacillus, tế bào thượng bì âm đạo được bao phủ rất nhiều các trực khuẩn [12]
▪ Các kỹ thuật huyết thanh phát hiện bệnh giang mai
Các phản ứng huyết thanh phát hiện bệnh giang mai có chung nguyên
lý là dùng kháng nguyên đã biết để phát hiện kháng thể có trong huyết thanh hoặc huyết tương
Có 2 loại phản ứng huyết thanh:
- Các phản ứng cổ điển (không đặc hiệu):
+ Kháng nguyên sử dụng là kháng nguyên lipid lấy từ phủ tạng người hoặc khỉ bị bệnh Giang mai hoặc từ tim bê tim bò bình thường
+ Kháng thể được phát hiện là kháng thể kháng lipid
+ Các phản ứng cổ điển thường dùng: VDRL, RPR, BW
- Các phản ứng hiện đại (phản ứng đặc hiệu):
Trang 38+ Kháng nguyên là xoắn khuẩn gây bệnh giang mai
+ Kháng thể được phát hiện là kháng thể kháng xoắn khuẩn
+ Xét nghiệm này được dùng để khẳng định bệnh nhân mắc bệnh thực
sự Gồm có các kỹ thuật như TPI, FTA, TPHA, miễn dịch sắc ký (Determine syphilis, Espline – TP, Vistect – syphilis,…) [12]
Khi thực hiện đề tài này tôi sử dụng kỹ thuật miễn dịch sắc ký bằng test nhanh phát hiện kháng thể TP (Treponema Pallidum) do hãng ALCON của
Mỹ sản xuất Kháng thể TP là kháng thể chống lại vi khuẩn TP có thể được phát hiện trong vòng từ 4 – 7 ngày sau khi có săng giang mai Test thử chẩn đoán giang mai TP là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch, dùng để định tính phát hiện các kháng thể TP trong máu toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh
▪ Phương pháp xét nghiệm HIV
Sử dụng kỹ thuật tìm kháng thể HIV 1/2 bằng test nhanh do công ty ACON sản xuất Test thử HIV ½ là xét nghiệm nhanh định tính phát hiện sự
có mặt của kháng thể kháng vi rút HIV típ 1 hoặc típ 2 trong mẫu máu toàn phần, huyết tương hoặc huyết thanh
▪ Phương pháp xét nghiệm tìm Chlamydia Trachomatis
Hiện nay có nhiều loại kỹ thuật phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể kháng Chlamydia Trachomatis đã được ứng dụng rộng rãi như test nhanh phát hiện kháng nguyên, kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp, kỹ thuật miễn dịch enzym, phản ứng chuỗi polyme Trong đề tài này tôi sử dụng test nhanh phát hiện kháng nguyên để xét nghiệm tìm Chlamydia Trachomatis
Bệnh phẩm được lấy trực tiếp từ CTC Đưa mỏ vịt vào AĐ tìm và định
vị CTC Dùng tăm bông thứ nhất lau sạch dịch tiết CTC, dùng tăm bông thứ hai đưa sâu vào CTC 2 cm, xoay tăm bông và miết tăm bông vào thành ống CTC từ 5 – 10 giây để tế bào biểu mô bám vào tăm bông Khi kéo tăm bông
Trang 39ra không để tăm bông chạm vào cùng đồ sau Cho tăm bông bệnh phẩm vào dung dịch tách chiết tế bào, để yên trên giá 15 phút
Đánh giá kết quả: Trên thanh thử có 2 vạch: C là vạch kiểm tra, T là vạch thử nghiệm Khi trên thanh thử xuất hiện 2 vạch tím đỏ là mẫu bệnh phẩm dương tính, nếu chỉ có vạch kiểm tra có màu tím đỏ là âm tính [9], [12]
▪ Đo độ pH AĐ
Cho khí hư thấm ướt mẫu giấy, đối chiếu với màu của mẫu chuẩn rồi ghi kết quả để đánh giá
- pH bình thường < 4,5
- Đo độ pH bằng giấy chỉ thị màu (giấy quỳ) có giới hạn từ 3,8 tới 6,0
- Dùng que gòn lấy dịch âm đạo từ túi cùng bên, sau đó chấm lên giấy chỉ thị màu hoặc có thể chấm giấy vào dịch âm đạo nằm trong mỏ vịt sau khi đã rút
- Cho khí hư lên lam kính, nhỏ một giọt dung dịch KOH 10% lên bệnh phẩm
- Trộn đều khí hư với bệnh phẩm, rồi ngửi ngay nếu có mùi tanh cá là dương tính, nếu không có mùi là âm tính
- Whiff test dương tính chứng tỏ nhiễm khuẩn AĐ không đặc hiệu và nhiễm Trichomonas.[12]
2.2.6.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lây truyền đường tình dục thường gặp
▪ Các NTLTQĐTD do vi khuẩn
- Chẩn đoán giang mai:
Trang 40+ Dựa vào bệnh sử có quan hệ tình dục không an toàn
+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng: Đặc điểm của săng và hạch giang mai
+ Dựa vào kết quả xét nghiệm huyết thanh TP dương tính
- Chẩn đoán lậu:
+ Dựa vào khám lâm sàng : khí hư nhiều mủ, mùi hôi, màu trắng hoặc xanh kèm theo đái khó, rát buốt, sưng bộ phận sinh dục, khám thấy AĐ và CTC đỏ rát đau
+ Dựa vào kết quả xét nghiệm: song cầu gram âm nằm trong và hoặc ngoài
tế bào.[12]
- Chẩn đoán Viêm CTC do Chlamydia Trachomatis
+ Dựa vào khám lâm sàng : Tiết dịch AĐ, chảy máu giữa kỳ kinh hoặc sau giao hợp, đái buốt, đau bụng dưới, đau khi giao hợp Có tiết dịch từ CTC màu vàng hay xanh, số lượng không nhiều Cổ tử cung viêm
+ Dựa vào kết quả xét nghiệm: test nhanh Chlamydia dương tính.[12]
- Chẩn đoán bệnh hạ cam:
+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng: Đặc điểm của săng và hạch hạ cam
+ Dựa vào kết quả xét nghiệm: Trực khuẩn Ducreyi dương tính
- Chẩn đoán viêm AĐ do tạp khuẩn
Phải có 3 trong 4 triệu chứng sau [26], [41]
+ Khí hư màu xám, loãng, mùi tanh cá, số lượng nhiều, dính vào thành AĐ + PH của AĐ thường >4,5
+ Soi tươi các chất tiết AĐ thấy có sự gia tăng số lượng các tế bào Clue cells + Test Sniff dương tính (bốc mùi tanh cá)
▪ Các NTLTQĐTD do vi rút
- Chẩn đoán Herpes sinh dục: