Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X (ICD-— 10)
Tổ chức Y tế Thế giới đã phát hành Bảng phân loại quốc tế bệnh tật nhằm thống nhất tiêu chuẩn về thông tin y tế toàn cầu Bảng phân loại này được xây dựng qua nhiều cuộc hội nghị và chỉnh sửa, chính thức xuất bản lần thứ X vào năm 1992 Quá trình xây dựng bắt đầu từ tháng 9 năm 1983, với toàn bộ danh mục chia thành 21 chương bệnh, ký hiệu từ I đến XXI, theo các nhóm bệnh khác nhau.
Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trừng
Chương II: Khối u (Bướu tân sinh)
Chương II: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chê miễn dich
Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi
Chương VỊ: Bệnh của hệ thần kinh
Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ
Chương VINH: Bệnh tai và xương chũm -
Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn
Chương X: Bệnh hệ hô hấp
Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa
Chương XI: Bệnh da và mô dưới da
Chương XII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết
Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục
_ ChươngXV: — Chita, dé va sau đẻ
Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh
Chương XVI: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sac thé | |
Chương XVII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác
ChươngXIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài
Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong
Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
- Bộ mã ICD-10 gồm 04 ký tự:
+ Ký tự thứ nhất (Chữ cái): Mã hóa chương bệnh + Ký tự thứ hai (Số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh
+ Ký tự thứ ba (Số thứhai): Mãhbóatênbệnh ˆ
+ Ký tự thứ tư (Số thú ba): Mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của nó
Các bệnh xương khớp thuộc chương XIII, trong khi các bệnh do chấn thương, ngộ độc và hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài được phân loại vào chương XIX Nguyên nhân bên ngoài gây ra các bệnh tật và tử vong chủ yếu bao gồm tai nạn giao thông, sinh hoạt, tự tử, thiên tai và các thương tích do âu đả Vì vậy, một người bệnh bị chấn thương hoặc ngộ độc sẽ có chẩn đoán bệnh thuộc chương XIX và xác định nguyên nhân gây bệnh thuộc chương XX.
Bảng phân loại bệnh của cơ xương khớp
S40 Vắt thương nông của vai và cánh tay
S40.0 Chắn động vai và cánh tay
840.7 Vết thương nông phức tạp của vai và cánh tay
S40.8 Vết thương nông khác của vai và cánh tay
S40.9 Vết thương nông khác của vai và cánh tay,KXĐK
S41 Vết thương hở của vai và cánh tay
S41.0 Vết thương hở của vai
S41.1 Vết thương hở của cánh tay
S41.7 Vết thương hở phức tạp của vai và cánh tay
S41.8 Vết thương hở của các phần KXĐK và các phần khác của vòng ngực
S42 Gay xuong vai và xương cảnh tay
S42.2 Gãy phần trên xương cánh tay
$42.3 Gay thân xương cánh tay
S42.4 Gấy phần dưới xương cánh tay
$42.7 Gay phire tap xuong đòn,xương vai và xương cánh tay
S42.8 Gấy các phần khác của xương vai và xương cánh tay
342.9 Gấy xương của vòng ngực, phan KXDK
S43 Sai khép,bong gan va giãn khóp và dây chẳng của vòng ngực
543.1 Sai khớp mỏm cùng vai-đòn
943.2 Sai khớp ức đòn §43.3 Sai khớp các phần KXĐK và các phần khác của vòng ngực
S43.4 Bong gân và giãn khớp của khớp vai
S43.5 Bong gân và giãn khớp mỏm cùng vai-đòn
543.6 Bong gân và giãn khớp của ức đòn
S43.7 Bong gan và giãn khớp của các phần khác và KXĐK của vòng ngực S44 Vắt thương dây thần kinh tại vai và cảnh tay trên
S45 Vét thương mạch máu tại vai và cánh tay trên Š46 Vt thương cơ và gân tại vai và cánh tay trên
S47 Tén thương đập nát vai và cánh tay trên
S48 Chấn thương tắt cụt vai và cánh tay trên Š49 Tốn thương khác và chưa xác định ở vai và cánh tay trên
S49.7 Đa tôn thương ở vai và cánh tay trên
S49.8 Tổn thương xác định khác ở vai và cánh tay trên
S49.9 Tổn thương chưa xác định khác ở vai và cánh tay trên
850 Tén thương nông ở cẳng tay
S50.1 Đụng giập khác và phần chưa xác định của cẳng tay
S50.7 Đa tổn thương nông của cẳng tay
S50.8 Các tôn thương nông khác của cẳng tay
S50.9 Tổn thương nông chưa xác định của cẳng tay
S51 Vét thương hở ở cẳng tay
S51.0 Vết thương hở ở khuỷu tay -
S51.7 Đa vết thương hở ở cẳng tay
S51.8 Vết thương hở ở phần khác của cẳng tay
S51.9 Vết thương hở ở căng tay,phần chưa xác định |
S52.0 Gãy xương ở phần trên của xương trụ
S52.1 Gãy xương ở đầu trên của Xương quay
$52.4 Gay than xuong ca tru va quay
$52.5 Gay xuong 6 đầu thấp và xương quay
S52.6 Gãy xương cả đầu đưới cả xương trụ và quay
S52.7 Đa gãy xương ở cẳng tay
S52.8 Gấy xương ở phần khác của cẳng tay
S52.9 Gãy xương cắng tay,phần chưa xác định
S53 Sai khớp, bong gân và căng cơ của khóp và dây chằng khuỷu tay
S53.0 Sai khớp đầu xương quay
S53.1 Sai khớp khuÿu,chưa xác định
S53.2 Chấn thương đứt day chang hai bên xương quay
S53.3 Chấn thương đứt dây chằng hai bên xương trụ
$53.4 Bong gân và căng cơ khuyu tay
S54 Tén thương dây thân kinh cang tay
S55 Tén thuong mach mdu 6 tam cang tay Š56 Tổn thương cơ bắp và gân ở tầm cẳng tay
S57 Tén thương giập nát ở tầm cẳng tay
S57.0 Tổn thương giập nát ở khủy tay
S57.8 Tổn thương giập nát ở phần khác của cẳngtay -
S57.9 Tổn thương giập nát ở cẳng tay,phần chưa xác định
S58 Chan thương cắt cụt ở cẳng tay
S58.0 Chấn thương cắt cụt 6 tam khuyu tay
S58.1 Chấn thương cắt cụt ở tầm giữa khuỷu và cỗ tay
S5§.9 Chấn thương cắt cụt ở cẳng tay,tầm chưa xác định
S59.7 Đa tôn thương ở cẳng tay
$59.8 Tén thương khác được xác định ở cẳng tay
S59.9 Tổn thương khác chưa.xác định ở cẳng tay
S60 Tổn thương nông ở cổ tay va ban tay
S61 Vết thương hở ở cổ tay va ban tay
S62 Gãy xương tầm cổ tay va bàn tay
S63 Sai khóp,bong gân và căng cơ của khớp và dây chẳng tầm cổ tay va ban tay S64 Tổn thương dây than kinh tầm cổ tay và bàn tay
S65 Tổn thương mạch máu tại tầm cổ tay và ban tay
S66 Tôn thương cơ bắp và gân tại tầm cổ tay và ban tay
S67 Tôn thương giập nát cổ tay và bàn tay
S70 Tén thương nông tại háng và đùi
S70.7 Đa tổn thương nông tại háng và đùi
_ 870.8 Tổn thương nông khác tại háng và đùi
$70.9 Tén thương nông tại háng và đùi chưa xác định Š71 Vắt thương hở tại háng và đùi ‘
$71.0 Vét thương hở tại háng
S71.1 Vết thương hở tại đùi
871.7 Đa vết thương hở tại háng và đùi
S71.8 Vết thương hở phần khác chưa xác định của khung chậu
S72.4 Gấy xương đầu dưới xương đùi
S72.8 Gãy xương các phần khác của xương đùi
S72.9 Gấy xương đùi phần chưa xác định
S73 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp và dây chang hang
873.1 Bong gan va căng cơ của khớp háng
S74 Tổn thương dây thân kinh tâm háng và đùi
S74.0 Tổn thương dây thần kinh hông tai tim hang va đùi
$74.1 Tên thương dây thần kinh đùi tại tầm háng và đùi
S74.2 Tôn thương dây thần kinh cảm giác da tại tầm háng và đùi
S74.7 Tổn thương đa dây thần kinh tại tầm háng và đùi
S74.8 Tổn thương dây thần kinh khác tại tầm háng và đùi
$74.9 Tén thương dây thần kinh chưa xác định tại tầm háng và đùi
8 Š75 Tổn thương mạch mu tại tâm háng và đài
S75.0 Tổn thương động mạch đùi
S75.1 Tén thương tinh mach đùi tại tầm háng và đùi
$75.2 Tén thương tĩnh mạch hiểm lớn tại tầm háng và đùi
S75.7 Tổn thương đa mạch máu tại tam hang va dui
S75.§ Tổn thương các mạch máu khác tại tầm háng và đùi
$75.9 Tén thương các mạch máu chưa xác định tại tam háng và đùi Š76 Tổn thương cơ bắp và gân tại tầm háng và đùi
S76.0 Tổn thương cơ và gân háng
S76.1 Tổn thương cơ tứ đầu và gân
S76.2 Tên thương cơ khép và gân đùi
S76.3 Tén thương cơ và gân của nhóm cơ sau tầm đùi
S76.4 Tổn thương cơ khác,chưa xác định và gân tại tầm đùi
S76.7 Tôn thương đa cơ và gân tầm háng và đùi
S77 Tén thương giập nát ở hang và đùi
S77.0 Tổn thương giập nát ở háng
S77.1 Tôn thương giập nát ở đùi
‘$77.2 Tén thương giập nát ở háng với đùi Š78 Chấn thương cắt cụt ở háng và đùi
S78.0 Chan thương cắt cụt ở khớp háng
878.1 Chấn thương cắt cụt ở tầm giữa háng và khớp gối
S78.9 Chấn thương cắt cụt ở háng và đùi tầm chưa xác định
S70 Tổn thương khác chưa xác định của hang và đùi
S79.7 Đa tổn thương ở háng và đùi
S79.8 Tổn thương khác xác định ở hang va dui
S79.9 Tổn thương chưa xác định ở háng và đùi
S80 Tổn thương nông tại cẳng chân
$80.0 Dung giap tai đầu gối
S80.1 Đụng giập tại phần khác và chưa xác định của cằng chân S80.7 Đa tổn thương nông tại cẳng chân
$80.9 Tén thương nông tại cẳng chân chưa xác định
S61 Vắt thương hở tại cằng chân
S§1.0 Vết thương hở tại đầu gối
S81.7 Đa vết thương hở tại cẳng chân
S§1.8 Vết thương hở tại phần khác của cẳng chân
S81.9 Vết thương hở tại cẳng chân phần chưa xác định
-§82 Gấy xương cẳng chân bao gồm cỗ chân
S82.1 Gãy đầu trên của xương chày
S82.3 Gãy xương đầu dưới xương chày
S82.4 Gãy xương đơn thuần xương mác
S82.5 Gãy xương giữa mắc cá chân
-§82.6 Gãy xương bên mắc cả chân
S82.7 Gãy xương phức tạp tại cẳng chân `
S82.8 Gấy xương các phần khác của cắng chân
S82.9 Gãy xương cẳng chân,phần chưa xác định
S83 Sai khóp,bong gân và căng cơ của khớp và dây chẳng đâu gối
S383.0 Sai khớp xương bánh chè
S83.2 Vết rach sun chêm, hiện tại
$83.3 Rach khép sun dau géi ,hién tại
S83.4 Bong gân và căng cơ (xương mác) (xương chày) tôn thương phụ dây ching khớp gối
$83.5 Bong gan và căng cơ (phía trước) (phía sau) tôn thuong day ching chéo khớp gối
$83.6 Bong gân và căng cơ các phần khác và chưa xác định của khớp gối S83.7 Tên thương đa cấu trúc khớp gối
S84 Tốn thương dây thân kinh tại tầm cẳng chân
S84.0.Tổn thương dây thần kinh xương chày tại tầm cẳng chân
S84.1 Tổn thương dây thần kinh xương mác tại tầm cẳng chân
S84.2 Tổn thương dây thần kinh cảm giác da tại tầm cẳng chẩn
S84.7 Tổn thương đa dây thần kinh tại tầm cẳng chân
$84.8 Tén thương các dây thần kinh khac tai tam cang chan
$84.9 Tén thuong day thần kinh chưa xác định tại tầm cẳng chân
S85 Tén thuong mach mdu tai tam cang chân
S85.0 Tổn thương động mạch kheo
S85.1 Tổn thương (phía trước) (phía sau) động mạch xương chày
S85.2 Tổn thương động mạch xương mác
S85.3 Tổn thương tĩnh mạch hiển lớn tại tầm cẳng chân
S85.4 Tổn thương tĩnh mạch hiển nhỏ tại tầm cẳng chân
S85.5 Tổn thương tĩnh mạch kheo
$85.7 Tén thuong da mach mau tai tam cang chan
S85.8 Tổn thương các mạch máu khác tai tam cang chan
S85.9 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại tầm cẳng chân
S86 Tổn thương cơ và gân tại tam cẳng chân
S86.0 Tổn thương gân gót (Achilles) _-
S86.1 Tổn thương cơ khác và gân nhóm cơ sau tại tầm cẳng chân
S86.2 Tổn thương cơ và gân nhóm cơ trước tại tầm cẳng chân
S86.3 Tổn thương cơ bắp khác và gân nhóm cơ xương mác tầm cẳng chân S86.7 Tổn thương đa cơ và gân tại tầm cẳng chân
S86.8 Tổn thương cơ khác và gân tại tầm cẳng chân
S86.9 Tổn thương cơ chưa xác định và gân tại tầm cẳng chân
S87 Tổn thương giập nát tai cang chan |
S87.0Tổn thương giập nát khớp gối
S87.8Tổn thương giập nát phần khác,chưa xác định của cẵng chân
S88 Chấn thương cắt cụt của cẳng chân
S88.0 Chấn thương cắt cụt tầm khớp gối
S88.1 Chấn thương cắt cụt tam giữa khớp gối và cô chân
S88.9 Chấn thương cắt cụt cẳng chân tầm chưa xác định
S89 Tôn thương khác và chưa xác định của cắng chân
S89.7 Đa tốn thương tại cắng chân:
S89.8 Tổn thương xác định khác tại cẳng chân
$89.9 Tén thương chưa xác định tại cẳng chân
S90 Tổn thương nông tại cổ chân và bàn chân
S90.0 Đụng giập tại cỗ chân
S90.1 Đụng giập ngón chân không có tổn thương móng
S90.2 Đụng giập ngón chân có tổn thương móng
S90.3 Đụng giập các phần khác và chưa xác định tại bàn chân
S90.7 Đa tổn thương nông tại cỗ chân và bàn chân
S90.8 Tốn thương nông khác tại cô chân và bàn chân
S90.9 Tên thương nông tại cổ chân và bàn chân chưa xác định
S91 Vất thương hở tại cổ chân và bàn chân
S91.0 Vết thương hở tại cổ chân
S91 1Vết thương hở tại ngón chân không có tổn thương móng
S91 2Vết thương hở tại ngón chân với tổn thương móng
S91 3Vết thương hở tại phần khác của bàn chân
S91 7 Đa vết thương hở tại cỗ chân và bàn chân Š92 Gãy xương bàn chân trừ cổ chân
S92.2Gãy xương cỗ chân khác
$92.3 Gay xuong dét ban chan
$92.4 Gay xuong ngón chân cái
S92.5 Gãy xương ngón chân khác
S92.7 Gãy xương phức của bàn chân
S92.9 Gãy xương bàn chân chưa xác định
S93 Sai khóp,bong gân,căng cơ khớp và dây chằng tại tầm cẳng chân và bần chân
$93.2 Dut day chang tai tầm cẳng chân và bàn chân
S93.3 Sai khớp các phần khác và chưa xác định tại bàn chân
S93.4 Bong gân và căng cơ cỗ chân
$93.5 Bong gan va cing cơ ngón chân
S93.6 Bong gân và căng cơ các phần khác, chưa xác định của ban chân
S94 Tổn thương dây than kinh tại tầm cổ chân và bàn chân
S94.0 Tổn thương dây thần kinh bên bàn chân
$94.1 Tén thuong day thần kinh giữa bàn chân
S94.2Tổn thương day thần kinh sâu xương mác tại tầm cổ chân và bàn chân
S94.3 Tổn thương dây thần kinh cảm giác da tầm cỗ chân và bàn chân
‘$94.7 Tén thương da day thần kinh tại tầm cổ chân và bàn chân
S94.8 Tổn thương các dây thần kinh khác tại tầm cổ chân và bàn chân
S94.9 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định tại tằm cỗ chân và bàn chân ˆ
S95 Tổn thương mạch máu tại tâm cổ chân và bàn chân
$95.0 Tén thương động mạch mu bàn chân
S95.1 Tên thương động mạch gan bàn chân
S95.2 Tổn thương tĩnh mạch mu bàn chân
S95.7 Tổn thương đa mạch máu tại tầm cỗ chân và bàn chân
S95.8 Tổn thương mạch máu khác tại tầm cỗ chân và bàn chân
- 895.9 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại tầm cỗ chân và bàn chân
S96 Tổn thương cơ bắp và gân tại tâm cổ chân và bàn chân
Các tổn thương liên quan đến cơ và gân, đặc biệt là cơ và gân duỗi dài của ngón tại vùng cổ chân và bàn chân, có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng di chuyển và vận động của bàn chân Trong đó, mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng được phân loại rõ ràng, bao gồm các thương tổn tại cơ và gân duỗi dài của ngón (S96.0), tổn thương tại cơ và gân cơ duỗi dài của ngón (S96.1), cũng như tổn thương trong và gân tại khu vực cổ chân và bàn chân (S96.2) Việc nhận biết và chẩn đoán chính xác các loại tổn thương này đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch điều trị phù hợp, đảm bảo hồi phục nhanh chóng và phục vụ tốt cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
S06.7 Tổn thương đa cơ và gân tầm cổ chân và bàn chân
$96.8 Tén thương cơ khác và gân tầm cé chân và bàn chân
S96.9 Tổn thương cơ chưa xác định và gân tầm cổ chân và bàn chân
S97 Tổn thương giập nát tại cổ chân và bàn chân
S97.0 Tổn thương giập nát tại cổ chân
13 §97.1 Tổn thương giập nát tại ngón
S97.8 Tổn thương giập nát tại các phần khác của cổ chân và bàn chân S98 Chấn thương cắt cụt cô chân và bàn chân
S98.0 Chấn thương cắt cụt bàn chân tại tầm cổ chân
S98.1 Chấn thương cắt cụt một ngón chân
S98.2 Chấn thương cắt cụt hai hoặc nhiều ngón chân
S98.3 Chấn thương cắt cụt các phần khác của bàn chân
S98.4 Chấn thương cắt cụt bàn chân, tầm chưa xác định
S99 Tổn thương khác và chưa xác định của cô chân và bàn chân §99.7 Da tốn thương tại cỗ chân và bàn chân
S99.8 Tổn thương khác đã xác định tại cỗ chân và bàn chân
$99.9 Tén thương chưa xác định tại cé chan va ban chan
T00 Te on thương nông tác động nhiều vùng cơ thé
T00.0 Tổn thương nông tác động đầu với cỗ
T00.1 Tổn thương nông tác động ngực với bụng ,lưng dưới và khung chậu T00.2 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ trên
T00.3 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ đưới
T00.6 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ trên với chỉ dưới
T00.8 Tén thương nông tác động kết hợp khác các vùng cơ thé
T00.9 Nhiều tổn thương nông chưa xác định
T01 Vết thương hở tác động nhiều vùng cơ thể
T0.1.0 Vết thương hở tác động đầu và cỗ
T01.1 Vết thương hở tác động ngực và bụng ,lưng dưới và khung chậu T0.1.2 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ trên
T0.1.3 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ đưới
T0.1.6 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ trên và chi dưới
T01.8 Vết thương hở tác động kết hợp khác của nhiều vùng cơ thé
T0I1.9 Đa vết thương hở chưa xác định
T02 Gãy xương tác động nhiều vùng cơ thể
T02.0 Gãy xương tác động đầu với cô
T02.1 Gay xươn tác động ngực, lưng dưới và khung chậu
T02.2 Gãy xương tác động nhiều vùng của một chỉ trên
T02.3 Gãy xương tác động nhiều vùng của một chỉ dưới '
02.4 Gãy xương tác động nhiều vùng của cả hai chi trên
T02.5 Gay xương tác động nhiều vùng của của cả hai chỉ dưới
T02.6 Gãy xương tác động nhiều vùng của chỉ trên với chỉ đưới
T02.7 Gay xuong tác động ngực với lưng dưới và khung chậu với chi
T02.8 Gãy xương tác động kết hợp khác của nhiều vùng cơ thể
T02.9 Da gay xương chưa xác định
T03 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng cơ thể
T03.0 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động đầu với cỗ
T03.1 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động ngực với lưng dưới và khung chậu T03.2 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng chỉ trên
T03.3 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng chỉ dưới
Các vấn đề sai khớp, bong gân và căng cơ ảnh hưởng đến nhiều vùng của cơ thể, đặc biệt là các khu vực trên và dưới của cột sống Ngoài ra, còn có các tác động kết hợp khác trên các vùng cơ thể, gây ra các triệu chứng phức tạp và khó xác định chính xác nguyên nhân Một số trường hợp còn xuất hiện nhiều sai khớp, bong gân và căng cơ chưa được xác định rõ, yêu cầu chẩn đoán kỹ lưỡng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
T04 Tổn thương giập nát tác động nhiều vùng cơ thể
T04.0 Tổn thương giập nát tác động đầu với cỗ
T04.1 Tổn thương giập nát tác động ngực với bụng,lưng dưới và khung chậu
T04.2 Tén thương giập nát tác động nhiều vùng của chỉ trên
T04.3 Tổn thương giập nát tác động nhiều vùng của chi dưới
T04.4 mô tả các trường hợp tổn thương giập nát tác động nhiều vùng, bao gồm các dây thần kinh trên và dưới Trong khi đó, T04.7 liên quan đến tổn thương giập nát của ngực, bụng, lưng dưới và khung chậu, phản ánh mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng của chấn thương Các mã ICD này giúp phân loại chính xác các tổn thương liên quan đến giập nát khoang ngực, bụng và vùng chậu, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.
T04.8 Tổn thương giập nát tác động kết hợp khác của các vùng cơ thể
T04.9 Đa tôn thương giập nát,chưa xác định
T05 Chấn thương cắt cụt tác động nhiều vùng cơ thể
T05.0 Chấn thương cắt cụt cả hai ban tay
T05.1 Chấn thương cắt cụt một bàn tay và bàn tay khác (tầm bất kỳ trừ bàn tay)
T05.2 Chấn thương cắt cụt cả ‘hai tay (tam bat ky)
T05.3 Chấn thương cắt cụt cả hai bàn chân
T05.4 Chấn thương cắt cụt một bàn chân và chân khác (tầm bất kỳ trừ bản chân)
T05.5 Chấn thương cắt cụt cả hai chân (tầm bất kỳ) | T05.6 Chan thương cắt cụt kết hợp các chỉ trên và dưới (tầm bất ky)
T05.8 Chấn thương cắt cụt tác động kết hợp khác các vùng cơ thể
T05.9 Đa chấn thương cắt cụt chưa xác định
T06 Tổn thương khác tác động nhiều vùng cơ thể không xếp loại nơi khác
T06.0 Tổn thương của não và dây thần kinh sọ với tổn thương của dây TK và cột sống tại tầm cỗ
T06.1Tổn thương dây thần kinh và cột sống tác động nhiều vùng khác
T06.2Tổn thương dây thần kinh tác động nhiều vùng cơ thể
T06.3Tổn thương mạch máu tác động nhiều vùng cơ thé
T06.4 Tổn thương cơ và gân tác động nhiều vùng cơ thể
T06.5 Tổn thương phủ tạng trong lồng ngực với trong ô bụng và phụ tạng khung chậu
T06.8Tổn thương xác định khác tác động nhiều vùng cơ thể
T07 Đa tốn thương chưa xác định
T108 Gãấy cột sống, mức độ chưa xác định
T09 Tổn thương khác của cột sống và thân, tầm chưa xác định
T09.0 Tổn thương nông tại thân, tầm chưa xác định
T09.1 Vết thương hở tại thân, tầm chưa xác định
T09.2 Sai khớp,bong gân,căng cơ của khớp chưa xác định và dây chang cua thân T09.3 Tên thương cột sống,tầm chưa xác định
T09.4 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định,rễ dây thần kinh cột sống và tùng của thân
T09.5 Tổn thương chưa xác định cơ và gân của thân
T09.6 Chấn thương cắt cụt của thân,tầm chưa xác định
T09.8 Tổn thương khác xác định tại thân tầm chưa xác định
T09.9 Tổn thương chưa xác định của thân, tầm chưa xác định
110 Gãy xương của chỉ trên,tâm chưa xác định ˆ T11 Tốn thương khác của chỉ trên, tam chưa xác định
T11.0 Tổn thương nông của chỉ trên,tầm chưa xác định
T11.1 Vết thương hở của chỉ trên,tầm chưa xác định
T11.2 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp chưa xác định và dây chằng chỉ trên,tầằm chưa xác định
Các chẩn đoán liên quan đến vùng T11, bao gồm T11.3 tổn thương dây thần kinh chưa xác định, T11.4 tổn thương mạch máu chưa xác định, và T11.5 tổn thương cơ và gân tại chi trên Việc xác định chính xác các tổn thương này là cần thiết để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và đảm bảo quá trình hồi phục hiệu quả Các vấn đề này đều chưa được xác định rõ ràng về mức độ và vị trí, đòi hỏi các bước khám và chẩn đoán chuyên sâu hơn để đảm bảo chẩn đoán chính xác.
T11.6 Chấn thương cắt cụt tại chi trên.tầm chưa xác định
T11.8 Tén thương khác đã xác định tại chỉ trên.tầm chưa xác định
T11.9 Tổn thương khác chưa xác định tại chỉ trên,tầm chưa xác-định
T12 Gay xương chỉ dưới, tâm chưa xác định
T13 Tổn thương khác của chỉ dưới, tam chưa xác định
T13.0 Tổn thương nông chỉ đưới, tầm chưa xác định
T13 Vết thương hở của chỉ dưới, tầm chưa xác định
T13.2 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp chưa xác định và đây chẳng chỉ dưới, tầm chưa xác định c
T13.3 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định tại chỉ dưới,tầm chua xác định T13.4 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại chỉ dưới,tầm chưa xác định
_T13.5 Tén thuong co bap chưa xác định và gân tại chỉ dưới,tầm chưa xác định
T13.6 Chấn thương cat cut tai chi dưới tầm chưa xác định
T13.8 Tén thương khác đã xác định tại chỉ dưới,tầm chưa xác định
T13.9 Tén thương chưa xác định tại chi dưới, tầm chưa xác định
T14 Tổn thương chưa xác định vùng cơ thé
T14.0 Tổn thương nông tại vùng cơ thể chưa xác định
T14.1 Vết thương hở chưa xác định vùng cơ thể
T14 2 Gãy xương chưa xác định vùng cơ thể
T14.3 Sai khớp,bong gân và căng cơ vùng cơ thê chưa xác định
T14.4 Tổn thương dây thần kinh vùng cơ thê chưa xác định
T14.5 Tến thương mạch máu vùng cơ thể chưa xác định
T14.6 Tên thương gân và cơ bắp vùng cơ thể chưa xác định
T14.7 Tên thương giập nát và chan thương cắt cụt vùng cơ thê chưa xác định T14.8 Tổn thương khác của vùng cơ thê chưa xác định
T14.9 Tổn thương , chưa xác định
Phân loại đối với cơ quan vận động -ccsccccsccsccee 18
Đối với gãy xương HH 18 1 Đối với gãy xương kín ccccc:+scscseStttt2tcze 18
1.2.1.1 Đối với gãy xương kín Đối với gãy xương kín: gồm 4 mức độ (tiên lượng cần chú ý: chèn ép khoang)
Gãy xương kín độ 0 là trạng thái gãy xương không kèm theo tổn thương mô mềm hoặc chỉ xảy ra tổn thương nhẹ không đáng kể Đây thường là các trường hợp gãy xương tiếp xúc, không di lệch hoặc có mức độ di lệch rất ít, giúp giảm thiểu biến chứng và dễ dàng trong quá trình điều trị.
+ Gãy xương kín độ I: Gãy xương có xây xát da nông hoặc do đoạn gấy gây chạm thương mô mềm Xương gãy đơn giản hoặc mức độ trung bình
Gãy xương kín độ II chủ yếu là các tổn thương gây xây xát da sâu hoặc dập nứt da, gồm cả chấn thương trực tiếp vào xương và mô mềm, thường đi kèm với đe dọa hội chứng chèn ép khoang Các loại gãy này thường là do chấn thương trung bình hoặc nặng, như gãy xương cẳng chân do va chạm trực tiếp Trong khi đó, gãy xương kín độ III xảy ra với tổn thương lan rộng như xây xát da, lóc da kín hoặc giập nát cơ, có thể dẫn đến hội chứng chèn ép khoang thực sự hoặc đứt các mạch máu chính, và xử trí các tổn thương phần mềm trong trường hợp này gặp nhiều khó khăn hơn so với gãy xương hở độ II.
1.2.1.2 Đối với gãy xương hở + Gãy xương hớ độ I: Chỉ có da bị thủng, mà chạm thương phần mềm không đáng kể Thường do đoạn xương gãy chọc thủng từ trong ra Xương gãy đơn giản, ít nguy cơ bị nhiễm trùng
+ Gãy xương hở độ II: Rach da va cham thương da và cơ khu trú do chính chấn thương trực tiếp gây ra Nguy cơ nhiễm trùng mức độ
| trung bình, gãy xương các thẻ
Gãy xương hở độ II là tình trạng rách da và tổn thương phần mềm rộng lớn, thường đi kèm với tổn thương thần kinh hoặc mạch máu, gây nguy cơ nhiễm trùng nặng Các mô bị thiếu máu cục bộ và xương vụn vỡ, đặc biệt như trong các ca gãy xương hở do tai nạn giao thông, đều thuộc mức độ này Những trường hợp gãy xương kèm theo tổn thương động mạch chính đều được xếp vào loại II do nguy cơ nhiễm trùng cao và cần được xử lý chặt chẽ để tránh biến chứng nghiêm trọng.
Gãy xương hở độ IV là tình trạng đứt lìa chỉ hoặc ditt gan lia do chấn thương, trong đó đứt gần lìa chỉ theo quy ước là tình trạng đứt rời tất cả các cấu trúc quan trọng về mặt giải phẫu, đặc biệt là các mạch máu chính gây thiếu máu cục bộ hoàn toàn Phần mềm che phủ còn lại của tổn thương không vượt quá 1/4 chu vi của chỉ, và nếu còn các mạch máu quan trọng chính cùng các dấu hiệu bất thường đi kèm, cần thiết lập phương án xử lý phù hợp để đảm bảo điều trị thành công.
Vết thương phần mềm 2 t+©+e+£EE+vEEESsZEvea 19
1.2.2.1VÉT THƯƠNG ĐÂM CHỌC NHÓ (vết thương loại I)
Nguyên nhân: Tác nhân gây ra vết thương này là các vật nhỏ sắc nhọn
Trong ngành lao động, công nhân có thể gặp phải những vụn sắt nhỏ sắc nhọn từ các xưởng sửa chữa ô tô, xưởng cơ khí gây nguy hiểm cho sức khỏe Ngoài ra, những gai vấy bẩn đất bùn, các đỉnh sắt rỉ sét, hoặc những chiếc giằm gỗ có thể gây thương tích cho công nhân và nông dân Trong sinh hoạt gia đình, các mảnh vụn sắc nhọn và vật nhọn cũng là mối đe dọa tiềm tàng, gây tổn thương cho các thành viên.
Trong ngành y tế, các nhân viên như phẫu thuật viên, y tá và nhân viên xét nghiệm thường gặp phải những vết thương từ kim khâu, đỉnh ghim và vết cắn của súc vật Những trường hợp này xảy ra khi làm việc sơ ý, gây nguy cơ bị kim đâm vào tay và gây thương tích An toàn lao động trong y tế là vô cùng quan trọng để giảm thiểu các rủi ro này.
Tổn thương giải phẫu không đáng kể, chỉ xuất hiện vết rách da nhỏ nhưng có thể gây nguy hiểm nếu vật nhọn gây thương tích dài sâu vào các mô mềm Điều này dẫn đến nguy cơ lan truyền nhiễm trùng từ bên ngoài vào các lớp mỡ, cơ và khoang kín bên trong cơ thể.
Nhiễm trùng là nguy cơ chính thường gặp trong các vết thương, phụ thuộc vào độ sâu, cấu trúc và tính chất của dị vật, cũng như nơi xảy ra và thời điểm xử lý đúng cách Các vết thương sâu, đặc biệt do súc vật cắn hoặc đâm chọc của công nhân vệ sinh tiếp xúc với phân hoặc rác thải, có nguy cơ nhiễm trùng nặng Nhân viên y tế và phẫu thuật viên bị thương cũng đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng cao do tiếp xúc với các dịch tiết hoặc môi trường ô nhiễm.
Đau nhức vùng vết thương thường do sự tồn tại của dị vật trong mô mềm gây ra, làm tăng cảm giác đau đớn nếu không được lấy ra Dị vật còn là nguyên nhân chính gây nhiễm trùng vết thương, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và thúc đẩy quá trình lành vết thương chậm lại Việc phát hiện và loại bỏ dị vật kịp thời là rất cần thiết để giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng và đảm bảo quá trình hồi phục thuận lợi.
- Nhiễm trùng uốn ván: cũng thường xảy ra, mặc dù thời gian ủ bệnh kéo đài nhưng hậu quả vô cùng trầm trọng
Nguy cơ bị nhiễm HIV trong lĩnh vực y tế là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt đối với các phẫu thuật viên và nhân viên y tế trong quá trình điều trị bệnh nhân có HIV (+) Các trường hợp vô ý bị thương do dụng cụ sắc nhọn hoặc vết cắt trong quá trình làm việc có thể dẫn đến lây nhiễm HIV cho nhân viên y tế Vì vậy, việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa, xử lý đúng quy trình và sử dụng thiết bị bảo hộ đầy đủ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm HIV trong môi trường y tế.
1.2.2.2CAC VET CAT GON (vét thong loai 2):
Các tác nhân gây ra vết thương bao gồm các vật sắc bén như đao, máy cắt công nghiệp, mảnh kính hoặc tấm tôn Những vết thương này có thể xảy ra đối với người nội trợ, công nhân hoặc phẫu thuật viên, đặc biệt khi tiếp xúc với các vật sắc nhọn trong công việc hàng ngày Việc phòng ngừa và xử lý đúng cách các vết thương này rất quan trọng để tránh các biến chứng nghiêm trọng.
Tổn thương giải phẫu nghiêm trọng, với vết rách da rộng và sâu, gây tổn thương mô dưới da và cơ, dẫn đến chảy máu nhiều trong vết thương Chính vì vậy, việc đánh giá mức độ tổn thương và quản lý chảy máu kịp thời là rất quan trọng để tránh biến chứng nghiêm trọng.
- Ngoài những nguy cơ như vết thương đâm chọc nhỏ, còn có 4 vấn đề đặt ra:
+ Cấp cứu: phải làm ngừng chảy máu
+ Chẩn đoán: phải liệt kê đầy đủ các mô bị tôn thương
+ Điều trị: phải phục hồi cả về giải phẫu và chức năng
+ Theo dõi: tránh phù nề và nhiễm trùng vết thương
1.2.2.3 VÉT THƯƠNG TRÓC DA (vết thương loại 3):
Phân loại vêt thương tróc da dựa trên nguồn gôc của sự cung cầp máu :
Lớp da toàn phần có cấu trúc bình thường với hệ thống mạch máu phong phú, gồm các mạch nằm trong da và dưới da Các mạch này nhận cung cấp máu từ các mạch chính nằm trong lớp mỡ và dưới cân mạc nông, góp phần duy trì chức năng và sự khỏe mạnh của làn da.
Các kiểu tôn thương có thể được phân thành hai loại chính: Kiểu ngẫu nhiên, thường nằm trên hoặc giữa lớp mỡ dưới da, nơi máu nuôi vạt da ngẫu nhiên có thể phân bố không đều; và Kiểu theo trục, thường tốn dưới lớp mỡ dưới da với nguồn máu nuôi vạt da theo trục rõ ràng Hiểu rõ các đặc điểm này giúp lựa chọn phương pháp phục hồi phù hợp trong phẫu thuật và điều trị vết thương.
Vat da co: Thương tôn tới lớp cơ, máu nuôi theo cơ đổi dào,
Vặt da cân cơ: Tổn thương tới lớp cơ, cân cơ, máu nuôi thường theo trục trên lớp cơ )
+Tróc da không hoàn toàn:
Tróc da là tình trạng da bị bong tróc do va chạm, khi một phần da bị tổn thương theo hướng tiếp tuyến với mặt da Khi da bị tróc còn dính bằng một cuống, điều này cho thấy phần da còn nguyên vẹn và gắn kết với mô bên dưới Hiện tượng này thường xảy ra sau các chấn thương hoặc va đập mạnh, cần được xử lý đúng cách để tránh nhiễm trùng và đảm bảo quá trình lành vết thương diễn ra tốt hơn.
Vết thương 22 có chiều rộng tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương, có thể là một vết tróc da nhỏ hoặc vùng da rộng bị bong tróc do ép trực tiếp và xoắn vùng da Những loại vết thương này thường gặp trong các tai nạn lao động và tai nạn giao thông, đặc biệt là khi xe cán vào phần da nhưng không gây qua hoàn toàn hoặc bánh xe không đủ căng.
Vết thương thường gặp của người nông thôn bao gồm da đầu, lưng và các tứ chi như bàn tay, đùi, cẳng chân, đặc biệt do tai nạn máy đuôi tôm Các tổn thương chủ yếu là các đa thương và mô dưới da, nhưng đôi khi còn ảnh hưởng đến cơ và màng xương, đòi hỏi chăm sóc y tế phù hợp để tránh biến chứng nghiêm trọng.
~_ Nguy cơ nhiễm trùng vết thương rất cao
Nguy cơ hoại tử cuống da xảy ra do hiện tượng thuyên tắc động mạch rải rác, làm hạn chế lưu thông máu trong vạt da Tình trạng này khiến dòng máu bị giảm đột ngột do sự đông tụ máu trong thành mạch, gây suy giảm cung cấp oxy và dưỡng chất cần thiết cho da, dễ dẫn đến hoại tử vùng da phối hợp.
Hoại tử các tổ chức dưới da có thể xảy ra nếu không sử dụng vạt da che phủ kịp thời, dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho các mô bên dưới Trong các trường hợp này, tróc da hoàn toàn là một dấu hiệu rõ ràng của tổn thương nặng, cần xử lý nhanh chóng để tránh biến chứng Việc bảo vệ tổ chức dưới da bằng cách sử dụng vạt da phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hoại tử và đảm bảo quá trình lành thương diễn ra thuận lợi.
Là một mảng da bị tróc ra hoàn toàn khỏi cơ thể
Nguyên nhân: Gặp nhiều trong tai nạn lưu thông và lao động
Tổn thương: Vùng bị tổn thương thường là tróc đa đầu, tróc da ở đầu cuối của các đốt ngón tay, ngón chân tróc da mặt trước căng chân
~_ Hoại tử tổ chức dưới da
_ (1.2.2.4 VET THUONG GIAP NAT (vét thong loại 4):
Đối tượng -s- se C2seSktvEEvEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEEEerrreerreeers 33 2.2 Phương pháp nghiên cứu cớ, " 33 2 Người bệnh điều trị nội trú .Ô 33 2.2.2 Nghiờn cứu một số thụng tin chưng: .‹ô¿ 33
Tình hình người bệnh chuyên viện va nang xin về
"về thường gặp tại bệnh viện.
Tình hình người bệnh nhiễm trùng
- Ty lệ nhiễm trùng theo tuổi, giới, nguyên nhân
- Bệnh lý và chấn thương.
Xử lí và trình bày số liệu: 2-22 se xesexeerkevrxerrsee 35 2.4 Vấn đề y đức: Hee keo 35 2.5 Sơ đồ biến số co 36 CHƯƠNG 3 : KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1M 37 3.1 Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị
Tình hình chung về khám chữa bệnh
Bảng 3.1 Tình hình chung về khám chữa bệnh
Số lượt điều trị nội trú(00)
Tb ngay diéu tri Ad 6,1 Tot 7,1 37 ia Thế ia 6,8 6,7
Trong những dịp hè và Tết, số lượt người bệnh đến khám và điều trị thường tăng cao do bệnh nhân mới sắp xếp được thời gian rảnh rỗi để thăm khám Ngoài ra, tỷ lệ bệnh tật còn gia tăng vào thời điểm lễ, tết do các nguyên nhân như tai nạn giao thông và tai nạn sinh hoạt cũng diễn ra phổ biến hơn Điều này cho thấy xu hướng năm nào cũng xảy ra và cần chú ý đến các yếu tố bảo vệ sức khỏe trong các mùa cao điểm này.
Bảng 3.2 Phân tích giới tính
Phòng L Nội trú Phẫu thuạt khám
Ty lệ nam tại phòng khám ít hơn nữ nhưng phẫu thuật và nằm nội trú thì nam chiếm 3/4
-_ Bảng 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp
Học sinh, sinh viên iy 200 471
Người lao động chiếm đa số 75%, Sau đó là hưu trí và trên 60 tuổi chiếm 17,8% liên qua đến gãy xương bệnh lý
Bang 3.4 Đặc điểm về nguyên nhân
TNGT kinh chiếm đa SỐ
Bảng 3.5 Đặc điểm về diện khám chữa bệnh Đối tượng _ SỐ ca | Tile(%)
Tỷ lệ bệnh nhân khám chữa bệnh và phẫu thuật có thẻ Bảo hiểm y tế chiếm đa số
Bang 3.6 Đặc điểm nơi cư trú
_ Noi cu tra Số ca %
giới tính eeceerrrrrrrrrrrrro 38 3.1.3 Nghề nghiệp - 2© 2cee2EtSEEAESEEEESEE2EEetEEEkecrer 38 3.1.4 Nguyên nhân - 2 2s szxrseses ơ 39 3.1.5 Diện khám chữa bệnh - ¿2 + + =csce+ezerxrerererersee 39
Bảng 3.7 Đặc điểm về tình trạng nhập viện
Tình trạng nhập |Tổngsố| Tỉ lệ viện
Tổng số 2800 | 100 Đa số tiếp nhận bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu
Phân bố bệnh nhân nhập viện theo nhóm tuổi
Bảng 3.8 Đặc điểm về nhóm tuỗi
Nhóm tuổi Tổng số Tỉ lệ
Phân bố bệnh thường gặp: . ++©+ +2
Bảng 3.9 Mô hình bệnh xương gãy
Mô hình theo chi gãy Non ng 086101181 v0 Ấn ke Al 3.5 Mô hình bệnh thường phẫu thuật tai khoa
Bảng 3.10: Mô hình theo chỉ gãy
Chỉ gãy _ -| Tổng số Tỉ lệ
_ BN bị chấn thương chỉ dưới nhiều hơn chỉ trên
3.5 Mô hình bệnh thường phẫu thuật taj khoa
Bảng 3.11 Mười bệnh thường gặp tại khoa
| STT Tên bệnh Tong sé | Tỉ lệ
9 | Chèn ép thần kinh NB 420 15
Gãy xương và các vết thương phần mêm chiếm 57% số ca phải phẫu thuật
Cỏc phương phỏp điều trị: ơ 42
Điều trị không mỗ ccss Hee 42 3.6.2 Mô hình thời gian chờ phẫu thuật s2 ô¿ 42 3.6.3 Bệnh thường phẫu thuật thường gặp se 42 3.6.4 Số lần phẫu thuật . 222++v22C22222222Errrrrrtrrrrrrrrrre 43 3.6.5 Mô bình mỗ lại do dụng cụ —- 3.6.6 Mô hình mồ lại đo lỗi kỹ thuật 2- sex 44 3.6.7 Liên quan đến nhiễm trùng c:+ _ 44 3.6.8 Nhiễm trùng liên quan đến từng loại phẫu thuật
Bảng 3.12 Mô hình chi cần không phẫu thuật
Phẩu thuật Bảo tôn Tỉ lệ không mổ
Chỉ trên số lương ca gấy điêu trị bảo tôn nhiễu hơn chỉ dưới
3.6.2 Mô hình thời gian chờ phẫu thuật -
Bảng 3.13 Thời gian chờ phẫu thuật
Thời gian Tổng số ca Tỉ lệ
Bệnh nhân mồ cấp cứu chiễm hơn 50% các loại phẫu thuật
3.6.3 Bệnh thường phẫu thuật thường gặp
Bảng 3.14 Các bệnh thường gặp phẫu thuật,
2 | Cắt lọc vết thương phân| 500 | 17,8 mềm, đặt cố định ngoài
3 | Khâu nôi gân 300 | 10.7 4| Khâu nổi tk, mạchmáu | 100] 3.5
8| Rạch giải phóng tk, gân | 400 | 14,2
Phẫu thuật kết hợp xương và cắt lọc vết thương phần mềm chiêm nhiều nhất với 57,1%
Bảng 3.15 Số lần phẫu thuật
2| Cắt lọc vết thương phân| 5500| 50| 30| 20 mềm, đặt cố định ngoài :
4 | Khâu nỗi tk, mạch máu 70| 30
7\Ghépda — 100] I5Ị 5 § | Rạch giải phóng TK, gan| 390 8 2
Tỉ lệ 81|16,9| 19| 1 Đa số mô I lan, trường 1 số trường hợp nhiễm trùng, viêm xương phải mồ đi mồ lại nhiều lần
3.6.5 Mô hình mé lai do dung cu
Bảng 3.16 Mô hình mồ lại do dụng cụ
KHX nẹp vis có tỉ lệ mồ lại cao
3.6.6 Mô hình mỗ lại do lỗi kỹ thuật
-_ Báng 3.17; Mô hình mỗ lại do lỗi kỹ thuật
Nội soi tập không đúng 3 16
Nỗi gân đứt do vả sớm 15 7,5 -
Tỷ lệ mổ lại cao do bệnh nhân không tập đúng các hoặc không tuân thủ chế độ luyện tập, dẫn đến thất bại của quá trình điều trị và buộc phải tiến hành phẫu thuật lần thứ hai Việc tuân thủ chế độ luyện tập và hướng dẫn của bác sĩ là yếu tố quyết định thành công, giúp giảm tỷ lệ phẫu thuật lại và đảm bảo hiệu quả lâu dài Do đó, bệnh nhân cần chú trọng việc tập luyện đúng cách và duy trì chế độ chăm sóc sau điều trị để tránh rủi ro thất bại và nâng cao chất lượng cuộc sống.
3.6.7 Liên quan đến nhiễm trùng
Bảng 3.18 Liên quan giữa nhóm bệnh
Tỉ lệ nhiễm trùng ở nhóm bệnh vết thương , gãy xương hở tương đối cao lên đến 29%
3.6.8 Nhiễm trùng liên quan đến từng loại phẫu thuật
Bảng 3.19: Mô hình nhiễm trùng liên qua đến từng loại phẫu thuật
2 | Cắt lọc vết thương phan| 500|115| 23 mềm, đặt có định ngoài | _
8 | Rạch giải phóng tk, gân | 400 5| 1,2
Mỗ nội soi có tỉ lệ nhiễm trùng thấp nhất, mổ vết thương có tỉ lệ nhiễm trùng cao nhất
Tình hình chuyển viện -2-¿©xe£cxeerrkxerrxersrrxeee 45 1 các bệnh chuyến viện thường gặp 2 c-©c5c5sc2 45 2 Các lý do chuyển viện: - 2- ¿ —
3.7.1 các bệnh chuyển viện thường gặp
Bảng 3.20 Các bệnh chuyển viện thường gặp
Loại bệnh : Số ca "Tỉ lệ
Vở khung chậu phức tap | 20 28,2
Viêm xương phức tap 20 28,2 Đây là các bệnh lý phite tap, diéu tri kéo dài và tiên lượng ` thường dè dặt — _
3.7.2 Các lý do chuyển viện:
Bảng 3.21 Các lý do chuyển viện
STT _ Ly do SỐ ca ao chuyén vién
2 Xin đi theo yêu câu 40 1.4
Chuyên do quá khả năng chiếm nhiêu nhất
_ 3.8 Tình hình nặng xin về
Bảng 3.22 Tý lệ bệnh nặng xin theo nguyên nhân
Giớitính _ Tổngsố | Số nặng xin về
Bệnh quá khả năng PT 14 50
Bệnh trở nặng sau pt 2 7,1
Nguyên nhân khác 12 42,8 Đa số bệnh xin về ở bệnh nhân già , lớn tuôi, kèm với nhiều bệnh lý nội khoa
Bảng 3.23 Tý lệ tử vong
Bệnh nhân già lớn tuổi, nhiều bệnh nội khoa
Bảng 3.24 Tỷ lệ tử vong theo bệnh kèm theo
2 | Cắt lọc vết thương phân 5| 10| 15| 40| 30 mêm, đặt cô định ngoài
4 | Khâu nỗi tk, mạch máu 2| 5| 15] 30] 48
8 | Rach giải phóng tk, gân — 8 5| 5] 5 S| Thùy theo loại bệnh và yêu cẩu của người nhà, thời gian nắm viện khác nhau, trung bình 6,7 ngày
Bảng 3.25 Mô hình chỉ phí điều trị
Loại bệnh Thấp nhất (tr) | Nhiều nhât| TB
2 | Cat loc vét thương phân mềm, đặt cố định ngoài 3,2 25 8,3
4 | Khâu nối tk, mạch máu 4,2 21 |13,5
8 | Rach giải phóng tk, gân 0,5 5 2,8
Như vậy nội soi và thay khóp là 2 nhóm bệnh có chỉ phí cao ly A, oy a x z ? A nhất vì được xếp vào nhóm kỷ thuật cao
BÀN LUẬN Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị:
Trong mùa hè và sau các dịp lễ tết, số lượng người đi khám bệnh thường tăng mạnh do nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng cao vào những thời điểm này Điều này cho thấy xu hướng gia tăng các vấn đề sức khỏe liên quan đến các giai đoạn lễ tết, ảnh hưởng đến dịch vụ y tế và cần chuẩn bị tốt hơn cho các đợt cao điểm Nắm bắt được xu hướng này giúp các cơ sở y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo chăm sóc sức khỏe người dân hiệu quả hơn trong các thời điểm tăng đột biến.
` bệnh mổ theo chương trình thì mùa hè họ mới sắp xếp được công việc, người chăm
Số lượng bệnh nhân đến phòng khám ngày 1 tăng, tỉ lệ với số bệnh nhân nội trú và số bệnh nhân phẫu thuật trong khoa
Thời gian điều trị trung bình có xu hướng giảm còn khoảng 6,7 ngày, tùy thuộc vào loại bệnh Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng, góp phần nâng cao nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Để đáp ứng nhu cầu này, cần đầu tư nhiều hơn vào các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ phương tiện và thuốc men, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo quyền lợi cho người dân.
Tỷ lệ tử vong giảm dần, cũng có nghĩa là chất lượng điều trị
4.1 Đặc điểm chung của các người bệnh điều trị nội trú
\Qua các bảng 3.2, chúng tôi nhận thấy:
Nữ giới có tỷ lệ khám và điều trị ngoại trú cao hơn nam giới (57% so với 43%), trong khi tỷ lệ điều trị nội trú và phẫu thuật lại cao hơn ở nam giới Điều này phản ánh xu hướng chăm sóc sức khỏe phù hợp với đặc điểm giới tính và hành vi người bệnh, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo chăm sóc y tế toàn diện cho các nhóm đối tượng khác nhau.
-_ giới thường bất cẩn hơn và hay dùng chất khích thích như rượu bia khi tham gia giao thông và âu đả bên ngoài xã hội,
Vé đặc điểm nghề nghiệp cho thấy đa số người lao động chiếm tỷ lệ cao, lên đến 75% Trong khi đó, nhóm người đã nghỉ hưu và trên 60 tuổi đứng thứ hai với tỷ lệ 17,8%, chủ yếu liên quan đến các nguyên nhân như té ngã và bệnh lý Nhóm học sinh còn đi học chiếm phần nhỏ trong tổng thể các đối tượng.
47 chiếm 4,7% Điều này dễ hiểu vì những người tuổi lao động tham gia
‘giao thông và lao động nhiều, dé bi tai nạn
- Về nguyên nhân: Nguyên nhân do TNGT chiếm hàng đầu
(57,1 %) Các bệnh lý về cơ xương khớp xếp thứ hai với 21,9% Sau đó là TNSH (17,8 %) và lao động là 3,2%
Về diện khám chữa bệnh, có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm đối tượng, trong đó nhóm tham gia Bảo hiểm y tế ngày càng tăng theo từng năm, phản ánh xu hướng mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế Ngược lại, số người thuộc diện thu phí, nghèo và miễn phí có xu hướng giảm dần qua các năm, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.
Trong khi nguồn ngân sách có hạn, chắc chắn tỷ lệ đối tượng Bảo hiểm y tế cao sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí kinh phí hoạt động
Bệnh viện sẽ bị thụ động trong việc thanh quyết toán bảo hiểm y té
(tình trạng xuất toán sau khi đã dùng thuốc cho bệnh nhân và tình trạng không kịp thời trong thanh quyết toan )
Bệnh nhân nội trú chủ yếu tập trung tại các huyện trong tỉnh, chiếm tỷ lệ cao nhất là 65%, tiếp theo là thành phố Biên Hòa với 27,5%, trong khi số bệnh nhân ngoài tỉnh chỉ chiếm khoảng 16% Điều này phản ánh rằng bệnh viện là tuyến cuối của hệ thống y tế địa phương với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sĩ làm việc theo chuyên khoa Lượng bệnh nhân ngoài tỉnh chủ yếu đến từ các huyện lân cận, thể hiện sự tin tưởng và lựa chọn của người dân địa phương khi cần điều trị chuyên sâu.
Tinh Binh Thuận, Bình Dương, Lâm Đồng, Bà Rịa — Vũng Tàu, và các đối tượng từ nơi khác về địa bàn sinh sống tạm thời
- Về tình (rạng nhập viện: Nhập viện trong tình trạng cấp cứu chiếm đa số với 58 %, so với không cấp cứu là 42 %
Theo Báo cáo 3.8, nhóm tuổi từ 25 đến 59 chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các bệnh nhân điều trị nội trú, chiếm đến 78,2%, phản ánh sự đa dạng về độ tuổi trong quá trình điều trị Các nhóm cao tuổi (17,9%) cũng có tỷ lệ đáng kể, cho thấy sự ảnh hưởng của bệnh tật đến mọi lứa tuổi Trong khi đó, nhóm học sinh - sinh viên từ 16 đến 25 tuổi chiếm 3,9%, thể hiện rằng giới trẻ cũng không tránh khỏi các vấn đề sức khỏe cần điều trị nội trú Các số liệu này giúp định hướng công tác chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm tuổi, tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho cộng đồng.
Khoa chấn thương liên quan đến tai nạn giao thông và sinh hoạt, lao động thường gặp nhất ở độ tuổi lao động Những chấn thương này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngoài chi phí điều trị trực tiếp, còn có chi phí gián tiếp từ mất ngày công lao động, gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế Các nhà quản lý y tế và xã hội cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề này để xây dựng các chiến lược phòng ngừa và giải quyết lâu dài, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với cộng đồng và phát triển bền vững.
Bệnh gãy xương và vết thương phần mềm chiếm tỉ lệ cao nhất -
(57%); bệnh lý liên quan đến gân cơ và thần kinh ngoại biên chiếm tỷ lệ thứ hai 25,7%
Trong thời gian qua, toàn tỉnh Đồng Nai đã tích cực triển khai các hoạt động tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn giao thông và an toàn lao động trong hệ thống chính trị và xã hội Mặc dù tỷ lệ tai nạn giao thông và tai nạn lao động đã giảm, nhưng vẫn còn ở mức cao, đòi hỏi các ngành cần tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp phòng chống và tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.
Theo báo cáo tại bảng 3.9, các bệnh có liên quan đến gãy xương chiếm tỷ lệ 39%, trong khi các bệnh không gây gãy xương chiếm đến 61%, cho thấy sự phổ biến của các bệnh lý về cơ xương khớp không dẫn đến gãy xương Nhờ sự phát triển của trang thiết bị y tế và việc tiếp thu, triển khai nhiều kỹ thuật mới, công tác điều trị các bệnh về cơ xương khớp đã có bước tiến lớn, không chỉ giới hạn trong điều trị gãy xương mà còn mở rộng ra nhiều bệnh lý khác trong lĩnh vực này.
49 phần mềm, thần kinh và mạch mau được thực hiện thành công và số lượng bệnh ngày càng nhiều | |
Theo các nghiên cứu về gãy xương theo tiêu chuẩn 3.10 và 3.12, tỷ lệ điều trị bảo tồn cao hơn ở gãy xương trên so với gãy xương dưới do dễ nắn chỉnh hơn vì mô và cơ xung quanh ít bị tổn thương Gãy xương trên dễ xử lý hơn vì mức độ tổn thương có thể chấp nhận, bệnh nhân vẫn có thể đi lại và sinh hoạt bình thường, do đó điều trị bảo tồn được ưu tiên hơn, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh lý nội khoa hoặc các trường hợp khó khăn về kinh tế và sau mổ.
Trong quá trình điều trị, cần hạn chế chỉ định phẫu thuật cho vùng xương lớn, do kết cấu xung quanh nhiều cơ và khó nắn chỉnh chính xác Chi dưới chịu lực lớn, do đó không được ngắn quá nhiều hoặc lệch nhiều, và bệnh nhân phải nằm tại chỗ khi bó bột để đảm bảo kết quả điều trị tối ưu.
.thường yêu cầu được phẫu thuật |
Các bệnh về cơ, xương, khớp như viêm gân và chèn ép thần kinh ngoại biên đang chiếm tỷ lệ lớn với 39,2% và 17,8%, do việc nâng cao trang thiết bị chẩn đoán như máy đo điện cơ (EMG) giúp phát hiện các bệnh lý chèn ép thần kinh như hội chứng ống cổ tay và hội chứng chèn ép thần kinh trụ Bệnh lý viêm gân ngày càng phổ biến, gồm ngón tay bật và viêm gân dạng ngón cái, chủ yếu liên quan đến tỷ lệ viêm khớp ngày càng tăng cao Các bệnh lý kỹ thuật cao như hoại tử chỏm, thoái hóa khớp cần thay khớp và tổn thương dây chằng chéo có xu hướng gia tăng nhờ vào việc bệnh viện được trang bị máy MRI và đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên sâu, cùng chính sách bảo hiểm y tế thuận lợi, giúp giảm thiểu gánh nặng chi phí cho bệnh nhân và mở rộng khả năng điều trị các ca phẫu thuật phức tạp.
Chính sách BHYT dành cho người nghèo và người lao động giúp nhiều bệnh nhân có cơ hội hưởng lợi và được phẫu thuật BHYT mang tính nhân đạo, ngày càng nhận được sự tham gia tích cực của người dân Nhờ có BHYT, các bệnh viện tuyến dưới đã triển khai nhiều kỹ thuật mới và kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Việc tháo dụng cụ sau điều trị chiếm tỷ lệ lớn trong khoa phẫu thuật, thường mất hơn một năm để lấy dụng cụ sau điều trị phần trên, và ít nhất hai năm đối với phần dưới Người bệnh thường cảm thấy không an tâm khi để dụng cụ trong cơ thể vì xem đó như dị vật gây phiền hà Trước khi lấy dụng cụ, bác sĩ cần tư vấn kỹ lưỡng, chuẩn bị nhiều dụng cụ hỗ trợ để đối phó với các trường hợp bệnh nhân để lâu, gây khó khăn hoặc thất bại trong quá trình lấy ra, thậm chí gây gãy xương hoặc tổn thương mô, dẫn đến nguy cơ bệnh nhân kiện đòi bồi thường.