1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0888 nghiên cứu tình hình chấn thương cơ quan vận động tại khoa chấn thương chỉnh hình bv đa khoa tỉnh đồng nai trong năm 2016

69 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình chấn thương cơ quan vận động tại khoa chấn thương chỉnh hình BV đa khoa tỉnh Đồng Nai trong năm 2016
Người hướng dẫn GS-TS Phạm Văn Lĩnh
Trường học Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X (ICD-— 10) (12)
  • 1.1.2. Bảng phân loại bệnh của cơ xương khớp (14)
  • 1.2. Phân loại đối với cơ quan vận động..........................-----ccsccccsccsccee 18 (27)
    • 1.2.1 Đối với gãy xương.............. HH 18 __ .1 Đối với gãy xương kín......................ccccc:+scscseStttt2tcze. 18 (27)
      • 1.2.1.2 Đối với gãy xương hở........................ 2-2 ©cctecvvvvrevrrree 19 (28)
    • 1.2.2 Vết thương phần mềm............................. 2 t+©+e+£EE+vEEESsZEvea 19 (28)
      • 1.2.2.1 VET THUONG DAM CHỌC NHỎ (0)
      • 1.2.2.2 CÁC VÉT CẮT GỌN (vết thương loại 2) (0)
      • 1.2.2.3 VÉT THƯƠNG TRÓC DA (vết thương loại 3) (30)
      • 1.2.2.4 VÉT THƯƠNG GIẬP NÁT (vết thương loại 4) (0)
      • 1.2.5.2 Hậu quả của đứt DCCT...................... Mm (36)
      • 1.2.5.3 Chẩn đoán đứt DCCT........................--c--cccccs se. 27. 1.2.5.4. DIEU TRI BAO TON (HAY DIEU TRI PHUC HÔI CHỨC NĂNG K.HÓP)...........................-2-222+©22xtsEEEEEkevtvEEEveerrrz 28 CHƯƠNG 2 : ĐÓI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
  • 2.1. Đối tượng......................---s- se C2seSktvEEvEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEEEerrreerreeers 33 2.2. Phương pháp nghiên cứu............ cớ, " 33 2. Người bệnh điều trị nội trú .......... ...........Ô 33 2.2.2. Nghiờn cứu một số thụng tin chưng:.............................--.‹ô¿ 33 (42)
    • 2.2.3. Nghiờn cứu mụ hỡnh bệnh tật điều trị:.................... ơ 34 (0)
    • 2.2.4. Tình hình người bệnh chuyên viện va nang xin về (0)
    • 2.2.5. Tình hình người bệnh nhiễm trùng (44)
  • 2.3. Xử lí và trình bày số liệu: ..........................-- 2-22 se xesexeerkevrxerrsee 35 2.4. Vấn đề y đức:............................ Hee keo 35 2.5. Sơ đồ biến số ............................... co 36 CHƯƠNG 3 : KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU:.............. 1M 37 3.1. Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị (44)
    • 3.1.1. Tình hình chung về khám chữa bệnh (46)
    • 3.1.2. giới tính..................................eeceerrrrrrrrrrrrro. 38 3.1.3. Nghề nghiệp............................- 2© 2cee2EtSEEAESEEEESEE2EEetEEEkecrer 38 3.1.4. Nguyên nhân ................................-- - 2 2s szxrseses ơ.. 39 3.1.5. Diện khám chữa bệnh ...........................- ¿2 + + =csce+ezerxrerererersee 39 (0)
  • 3.2. Phân bố bệnh nhân nhập viện theo nhóm tuổi (49)
  • 3.3. Phân bố bệnh thường gặp:.......................----++©+ +2 (49)
  • 3.4. Mô hình theo chi gãy............. Non ng 086101181 v0 Ấn ke Al 3.5. Mô hình bệnh thường phẫu thuật tai khoa (50)
  • 3.6. Cỏc phương phỏp điều trị:.................... ơ 42 (0)
    • 3.6.1. Điều trị không mỗ........................--ccss Hee 42 3.6.2. Mô hình thời gian chờ phẫu thuật............................... -- s2 ô¿ 42 3.6.3. Bệnh thường phẫu thuật thường gặp..............................-- se 42 3.6.4. Số lần phẫu thuật.......................----222++v22C22222222Errrrrrtrrrrrrrrrre 43 3.6.5. Mô bình mỗ lại do dụng cụ......................... —-. 3.6.6. Mô hình mồ lại đo lỗi kỹ thuật ...........................2- sex 44 3.6.7. Liên quan đến nhiễm trùng..........................--c:+ _ 44 3.6.8. Nhiễm trùng liên quan đến từng loại phẫu thuật (51)
  • 3.7. Tình hình chuyển viện..............................-2-¿©xe£cxeerrkxerrxersrrxeee 45. 1. các bệnh chuyến viện thường gặp........................--2--c-©c5c5sc2 45 2. Các lý do chuyển viện:............................- 2- ¿ — (54)
  • 3.8. Tình hình nặng xin VỀ.............. tt EEcEerecree HH1 ren 45 3.9. Tình hình tử vong (0)
  • 3.10. Thời gian nằm viện..................... Hee 46 3.11. Chi phí điều trị......................----c+c+ccccs+22222212121522222.1222222225552255e 46 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN .............................. 2-22 EtcEtccEeEEEEExeEEerrrecree 47 4.1. Đặc điểm chung của các người bệnh điều trị nội trú (55)

Nội dung

Phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ X (ICD-— 10)

Tổ chức Y tế Thế giới đã phát hành Bảng phân loại quốc tế bệnh tật nhằm thống nhất tiêu chuẩn về thông tin y tế toàn cầu Bảng phân loại này được xây dựng qua nhiều cuộc hội nghị và chỉnh sửa, chính thức xuất bản lần thứ X vào năm 1992 Quá trình xây dựng bắt đầu từ tháng 9 năm 1983, với toàn bộ danh mục chia thành 21 chương bệnh, ký hiệu từ I đến XXI, theo các nhóm bệnh khác nhau.

Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trừng

Chương II: Khối u (Bướu tân sinh)

Chương II: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơ chê miễn dich

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

Chương VỊ: Bệnh của hệ thần kinh

Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ

Chương VINH: Bệnh tai và xương chũm -

Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn

Chương X: Bệnh hệ hô hấp

Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

Chương XI: Bệnh da và mô dưới da

Chương XII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết

Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục

_ ChươngXV: — Chita, dé va sau đẻ

Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh

Chương XVI: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sac thé | |

Chương XVII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác

ChươngXIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài

Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

- Bộ mã ICD-10 gồm 04 ký tự:

+ Ký tự thứ nhất (Chữ cái): Mã hóa chương bệnh + Ký tự thứ hai (Số thứ nhất): Mã hóa nhóm bệnh

+ Ký tự thứ ba (Số thứhai): Mãhbóatênbệnh ˆ

+ Ký tự thứ tư (Số thú ba): Mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhân gây bệnh hay tính chất đặc thù của nó

Các bệnh xương khớp thuộc chương XIII, trong khi các bệnh do chấn thương, ngộ độc và hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài được phân loại vào chương XIX Nguyên nhân bên ngoài gây ra các bệnh tật và tử vong chủ yếu bao gồm tai nạn giao thông, sinh hoạt, tự tử, thiên tai và các thương tích do âu đả Vì vậy, một người bệnh bị chấn thương hoặc ngộ độc sẽ có chẩn đoán bệnh thuộc chương XIX và xác định nguyên nhân gây bệnh thuộc chương XX.

Bảng phân loại bệnh của cơ xương khớp

S40 Vắt thương nông của vai và cánh tay

S40.0 Chắn động vai và cánh tay

840.7 Vết thương nông phức tạp của vai và cánh tay

S40.8 Vết thương nông khác của vai và cánh tay

S40.9 Vết thương nông khác của vai và cánh tay,KXĐK

S41 Vết thương hở của vai và cánh tay

S41.0 Vết thương hở của vai

S41.1 Vết thương hở của cánh tay

S41.7 Vết thương hở phức tạp của vai và cánh tay

S41.8 Vết thương hở của các phần KXĐK và các phần khác của vòng ngực

S42 Gay xuong vai và xương cảnh tay

S42.2 Gãy phần trên xương cánh tay

$42.3 Gay thân xương cánh tay

S42.4 Gấy phần dưới xương cánh tay

$42.7 Gay phire tap xuong đòn,xương vai và xương cánh tay

S42.8 Gấy các phần khác của xương vai và xương cánh tay

342.9 Gấy xương của vòng ngực, phan KXDK

S43 Sai khép,bong gan va giãn khóp và dây chẳng của vòng ngực

543.1 Sai khớp mỏm cùng vai-đòn

943.2 Sai khớp ức đòn §43.3 Sai khớp các phần KXĐK và các phần khác của vòng ngực

S43.4 Bong gân và giãn khớp của khớp vai

S43.5 Bong gân và giãn khớp mỏm cùng vai-đòn

543.6 Bong gân và giãn khớp của ức đòn

S43.7 Bong gan và giãn khớp của các phần khác và KXĐK của vòng ngực S44 Vắt thương dây thần kinh tại vai và cảnh tay trên

S45 Vét thương mạch máu tại vai và cánh tay trên Š46 Vt thương cơ và gân tại vai và cánh tay trên

S47 Tén thương đập nát vai và cánh tay trên

S48 Chấn thương tắt cụt vai và cánh tay trên Š49 Tốn thương khác và chưa xác định ở vai và cánh tay trên

S49.7 Đa tôn thương ở vai và cánh tay trên

S49.8 Tổn thương xác định khác ở vai và cánh tay trên

S49.9 Tổn thương chưa xác định khác ở vai và cánh tay trên

850 Tén thương nông ở cẳng tay

S50.1 Đụng giập khác và phần chưa xác định của cẳng tay

S50.7 Đa tổn thương nông của cẳng tay

S50.8 Các tôn thương nông khác của cẳng tay

S50.9 Tổn thương nông chưa xác định của cẳng tay

S51 Vét thương hở ở cẳng tay

S51.0 Vết thương hở ở khuỷu tay -

S51.7 Đa vết thương hở ở cẳng tay

S51.8 Vết thương hở ở phần khác của cẳng tay

S51.9 Vết thương hở ở căng tay,phần chưa xác định |

S52.0 Gãy xương ở phần trên của xương trụ

S52.1 Gãy xương ở đầu trên của Xương quay

$52.4 Gay than xuong ca tru va quay

$52.5 Gay xuong 6 đầu thấp và xương quay

S52.6 Gãy xương cả đầu đưới cả xương trụ và quay

S52.7 Đa gãy xương ở cẳng tay

S52.8 Gấy xương ở phần khác của cẳng tay

S52.9 Gãy xương cắng tay,phần chưa xác định

S53 Sai khớp, bong gân và căng cơ của khóp và dây chằng khuỷu tay

S53.0 Sai khớp đầu xương quay

S53.1 Sai khớp khuÿu,chưa xác định

S53.2 Chấn thương đứt day chang hai bên xương quay

S53.3 Chấn thương đứt dây chằng hai bên xương trụ

$53.4 Bong gân và căng cơ khuyu tay

S54 Tén thương dây thân kinh cang tay

S55 Tén thuong mach mdu 6 tam cang tay Š56 Tổn thương cơ bắp và gân ở tầm cẳng tay

S57 Tén thương giập nát ở tầm cẳng tay

S57.0 Tổn thương giập nát ở khủy tay

S57.8 Tổn thương giập nát ở phần khác của cẳngtay -

S57.9 Tổn thương giập nát ở cẳng tay,phần chưa xác định

S58 Chan thương cắt cụt ở cẳng tay

S58.0 Chấn thương cắt cụt 6 tam khuyu tay

S58.1 Chấn thương cắt cụt ở tầm giữa khuỷu và cỗ tay

S5§.9 Chấn thương cắt cụt ở cẳng tay,tầm chưa xác định

S59.7 Đa tôn thương ở cẳng tay

$59.8 Tén thương khác được xác định ở cẳng tay

S59.9 Tổn thương khác chưa.xác định ở cẳng tay

S60 Tổn thương nông ở cổ tay va ban tay

S61 Vết thương hở ở cổ tay va ban tay

S62 Gãy xương tầm cổ tay va bàn tay

S63 Sai khóp,bong gân và căng cơ của khớp và dây chẳng tầm cổ tay va ban tay S64 Tổn thương dây than kinh tầm cổ tay và bàn tay

S65 Tổn thương mạch máu tại tầm cổ tay và ban tay

S66 Tôn thương cơ bắp và gân tại tầm cổ tay và ban tay

S67 Tôn thương giập nát cổ tay và bàn tay

S70 Tén thương nông tại háng và đùi

S70.7 Đa tổn thương nông tại háng và đùi

_ 870.8 Tổn thương nông khác tại háng và đùi

$70.9 Tén thương nông tại háng và đùi chưa xác định Š71 Vắt thương hở tại háng và đùi ‘

$71.0 Vét thương hở tại háng

S71.1 Vết thương hở tại đùi

871.7 Đa vết thương hở tại háng và đùi

S71.8 Vết thương hở phần khác chưa xác định của khung chậu

S72.4 Gấy xương đầu dưới xương đùi

S72.8 Gãy xương các phần khác của xương đùi

S72.9 Gấy xương đùi phần chưa xác định

S73 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp và dây chang hang

873.1 Bong gan va căng cơ của khớp háng

S74 Tổn thương dây thân kinh tâm háng và đùi

S74.0 Tổn thương dây thần kinh hông tai tim hang va đùi

$74.1 Tên thương dây thần kinh đùi tại tầm háng và đùi

S74.2 Tôn thương dây thần kinh cảm giác da tại tầm háng và đùi

S74.7 Tổn thương đa dây thần kinh tại tầm háng và đùi

S74.8 Tổn thương dây thần kinh khác tại tầm háng và đùi

$74.9 Tén thương dây thần kinh chưa xác định tại tầm háng và đùi

8 Š75 Tổn thương mạch mu tại tâm háng và đài

S75.0 Tổn thương động mạch đùi

S75.1 Tén thương tinh mach đùi tại tầm háng và đùi

$75.2 Tén thương tĩnh mạch hiểm lớn tại tầm háng và đùi

S75.7 Tổn thương đa mạch máu tại tam hang va dui

S75.§ Tổn thương các mạch máu khác tại tầm háng và đùi

$75.9 Tén thương các mạch máu chưa xác định tại tam háng và đùi Š76 Tổn thương cơ bắp và gân tại tầm háng và đùi

S76.0 Tổn thương cơ và gân háng

S76.1 Tổn thương cơ tứ đầu và gân

S76.2 Tên thương cơ khép và gân đùi

S76.3 Tén thương cơ và gân của nhóm cơ sau tầm đùi

S76.4 Tổn thương cơ khác,chưa xác định và gân tại tầm đùi

S76.7 Tôn thương đa cơ và gân tầm háng và đùi

S77 Tén thương giập nát ở hang và đùi

S77.0 Tổn thương giập nát ở háng

S77.1 Tôn thương giập nát ở đùi

‘$77.2 Tén thương giập nát ở háng với đùi Š78 Chấn thương cắt cụt ở háng và đùi

S78.0 Chan thương cắt cụt ở khớp háng

878.1 Chấn thương cắt cụt ở tầm giữa háng và khớp gối

S78.9 Chấn thương cắt cụt ở háng và đùi tầm chưa xác định

S70 Tổn thương khác chưa xác định của hang và đùi

S79.7 Đa tổn thương ở háng và đùi

S79.8 Tổn thương khác xác định ở hang va dui

S79.9 Tổn thương chưa xác định ở háng và đùi

S80 Tổn thương nông tại cẳng chân

$80.0 Dung giap tai đầu gối

S80.1 Đụng giập tại phần khác và chưa xác định của cằng chân S80.7 Đa tổn thương nông tại cẳng chân

$80.9 Tén thương nông tại cẳng chân chưa xác định

S61 Vắt thương hở tại cằng chân

S§1.0 Vết thương hở tại đầu gối

S81.7 Đa vết thương hở tại cẳng chân

S§1.8 Vết thương hở tại phần khác của cẳng chân

S81.9 Vết thương hở tại cẳng chân phần chưa xác định

-§82 Gấy xương cẳng chân bao gồm cỗ chân

S82.1 Gãy đầu trên của xương chày

S82.3 Gãy xương đầu dưới xương chày

S82.4 Gãy xương đơn thuần xương mác

S82.5 Gãy xương giữa mắc cá chân

-§82.6 Gãy xương bên mắc cả chân

S82.7 Gãy xương phức tạp tại cẳng chân `

S82.8 Gấy xương các phần khác của cắng chân

S82.9 Gãy xương cẳng chân,phần chưa xác định

S83 Sai khóp,bong gân và căng cơ của khớp và dây chẳng đâu gối

S383.0 Sai khớp xương bánh chè

S83.2 Vết rach sun chêm, hiện tại

$83.3 Rach khép sun dau géi ,hién tại

S83.4 Bong gân và căng cơ (xương mác) (xương chày) tôn thương phụ dây ching khớp gối

$83.5 Bong gan và căng cơ (phía trước) (phía sau) tôn thuong day ching chéo khớp gối

$83.6 Bong gân và căng cơ các phần khác và chưa xác định của khớp gối S83.7 Tên thương đa cấu trúc khớp gối

S84 Tốn thương dây thân kinh tại tầm cẳng chân

S84.0.Tổn thương dây thần kinh xương chày tại tầm cẳng chân

S84.1 Tổn thương dây thần kinh xương mác tại tầm cẳng chân

S84.2 Tổn thương dây thần kinh cảm giác da tại tầm cẳng chẩn

S84.7 Tổn thương đa dây thần kinh tại tầm cẳng chân

$84.8 Tén thương các dây thần kinh khac tai tam cang chan

$84.9 Tén thuong day thần kinh chưa xác định tại tầm cẳng chân

S85 Tén thuong mach mdu tai tam cang chân

S85.0 Tổn thương động mạch kheo

S85.1 Tổn thương (phía trước) (phía sau) động mạch xương chày

S85.2 Tổn thương động mạch xương mác

S85.3 Tổn thương tĩnh mạch hiển lớn tại tầm cẳng chân

S85.4 Tổn thương tĩnh mạch hiển nhỏ tại tầm cẳng chân

S85.5 Tổn thương tĩnh mạch kheo

$85.7 Tén thuong da mach mau tai tam cang chan

S85.8 Tổn thương các mạch máu khác tai tam cang chan

S85.9 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại tầm cẳng chân

S86 Tổn thương cơ và gân tại tam cẳng chân

S86.0 Tổn thương gân gót (Achilles) _-

S86.1 Tổn thương cơ khác và gân nhóm cơ sau tại tầm cẳng chân

S86.2 Tổn thương cơ và gân nhóm cơ trước tại tầm cẳng chân

S86.3 Tổn thương cơ bắp khác và gân nhóm cơ xương mác tầm cẳng chân S86.7 Tổn thương đa cơ và gân tại tầm cẳng chân

S86.8 Tổn thương cơ khác và gân tại tầm cẳng chân

S86.9 Tổn thương cơ chưa xác định và gân tại tầm cẳng chân

S87 Tổn thương giập nát tai cang chan |

S87.0Tổn thương giập nát khớp gối

S87.8Tổn thương giập nát phần khác,chưa xác định của cẵng chân

S88 Chấn thương cắt cụt của cẳng chân

S88.0 Chấn thương cắt cụt tầm khớp gối

S88.1 Chấn thương cắt cụt tam giữa khớp gối và cô chân

S88.9 Chấn thương cắt cụt cẳng chân tầm chưa xác định

S89 Tôn thương khác và chưa xác định của cắng chân

S89.7 Đa tốn thương tại cắng chân:

S89.8 Tổn thương xác định khác tại cẳng chân

$89.9 Tén thương chưa xác định tại cẳng chân

S90 Tổn thương nông tại cổ chân và bàn chân

S90.0 Đụng giập tại cỗ chân

S90.1 Đụng giập ngón chân không có tổn thương móng

S90.2 Đụng giập ngón chân có tổn thương móng

S90.3 Đụng giập các phần khác và chưa xác định tại bàn chân

S90.7 Đa tổn thương nông tại cỗ chân và bàn chân

S90.8 Tốn thương nông khác tại cô chân và bàn chân

S90.9 Tên thương nông tại cổ chân và bàn chân chưa xác định

S91 Vất thương hở tại cổ chân và bàn chân

S91.0 Vết thương hở tại cổ chân

S91 1Vết thương hở tại ngón chân không có tổn thương móng

S91 2Vết thương hở tại ngón chân với tổn thương móng

S91 3Vết thương hở tại phần khác của bàn chân

S91 7 Đa vết thương hở tại cỗ chân và bàn chân Š92 Gãy xương bàn chân trừ cổ chân

S92.2Gãy xương cỗ chân khác

$92.3 Gay xuong dét ban chan

$92.4 Gay xuong ngón chân cái

S92.5 Gãy xương ngón chân khác

S92.7 Gãy xương phức của bàn chân

S92.9 Gãy xương bàn chân chưa xác định

S93 Sai khóp,bong gân,căng cơ khớp và dây chằng tại tầm cẳng chân và bần chân

$93.2 Dut day chang tai tầm cẳng chân và bàn chân

S93.3 Sai khớp các phần khác và chưa xác định tại bàn chân

S93.4 Bong gân và căng cơ cỗ chân

$93.5 Bong gan va cing cơ ngón chân

S93.6 Bong gân và căng cơ các phần khác, chưa xác định của ban chân

S94 Tổn thương dây than kinh tại tầm cổ chân và bàn chân

S94.0 Tổn thương dây thần kinh bên bàn chân

$94.1 Tén thuong day thần kinh giữa bàn chân

S94.2Tổn thương day thần kinh sâu xương mác tại tầm cổ chân và bàn chân

S94.3 Tổn thương dây thần kinh cảm giác da tầm cỗ chân và bàn chân

‘$94.7 Tén thương da day thần kinh tại tầm cổ chân và bàn chân

S94.8 Tổn thương các dây thần kinh khác tại tầm cổ chân và bàn chân

S94.9 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định tại tằm cỗ chân và bàn chân ˆ

S95 Tổn thương mạch máu tại tâm cổ chân và bàn chân

$95.0 Tén thương động mạch mu bàn chân

S95.1 Tên thương động mạch gan bàn chân

S95.2 Tổn thương tĩnh mạch mu bàn chân

S95.7 Tổn thương đa mạch máu tại tầm cỗ chân và bàn chân

S95.8 Tổn thương mạch máu khác tại tầm cỗ chân và bàn chân

- 895.9 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại tầm cỗ chân và bàn chân

S96 Tổn thương cơ bắp và gân tại tâm cổ chân và bàn chân

Các tổn thương liên quan đến cơ và gân, đặc biệt là cơ và gân duỗi dài của ngón tại vùng cổ chân và bàn chân, có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng di chuyển và vận động của bàn chân Trong đó, mức độ tổn thương từ nhẹ đến nặng được phân loại rõ ràng, bao gồm các thương tổn tại cơ và gân duỗi dài của ngón (S96.0), tổn thương tại cơ và gân cơ duỗi dài của ngón (S96.1), cũng như tổn thương trong và gân tại khu vực cổ chân và bàn chân (S96.2) Việc nhận biết và chẩn đoán chính xác các loại tổn thương này đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch điều trị phù hợp, đảm bảo hồi phục nhanh chóng và phục vụ tốt cho hoạt động sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.

S06.7 Tổn thương đa cơ và gân tầm cổ chân và bàn chân

$96.8 Tén thương cơ khác và gân tầm cé chân và bàn chân

S96.9 Tổn thương cơ chưa xác định và gân tầm cổ chân và bàn chân

S97 Tổn thương giập nát tại cổ chân và bàn chân

S97.0 Tổn thương giập nát tại cổ chân

13 §97.1 Tổn thương giập nát tại ngón

S97.8 Tổn thương giập nát tại các phần khác của cổ chân và bàn chân S98 Chấn thương cắt cụt cô chân và bàn chân

S98.0 Chấn thương cắt cụt bàn chân tại tầm cổ chân

S98.1 Chấn thương cắt cụt một ngón chân

S98.2 Chấn thương cắt cụt hai hoặc nhiều ngón chân

S98.3 Chấn thương cắt cụt các phần khác của bàn chân

S98.4 Chấn thương cắt cụt bàn chân, tầm chưa xác định

S99 Tổn thương khác và chưa xác định của cô chân và bàn chân §99.7 Da tốn thương tại cỗ chân và bàn chân

S99.8 Tổn thương khác đã xác định tại cỗ chân và bàn chân

$99.9 Tén thương chưa xác định tại cé chan va ban chan

T00 Te on thương nông tác động nhiều vùng cơ thé

T00.0 Tổn thương nông tác động đầu với cỗ

T00.1 Tổn thương nông tác động ngực với bụng ,lưng dưới và khung chậu T00.2 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ trên

T00.3 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ đưới

T00.6 Tổn thương nông tác động nhiều vùng chỉ trên với chỉ dưới

T00.8 Tén thương nông tác động kết hợp khác các vùng cơ thé

T00.9 Nhiều tổn thương nông chưa xác định

T01 Vết thương hở tác động nhiều vùng cơ thể

T0.1.0 Vết thương hở tác động đầu và cỗ

T01.1 Vết thương hở tác động ngực và bụng ,lưng dưới và khung chậu T0.1.2 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ trên

T0.1.3 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ đưới

T0.1.6 Vết thương hở tác động nhiều vùng của chỉ trên và chi dưới

T01.8 Vết thương hở tác động kết hợp khác của nhiều vùng cơ thé

T0I1.9 Đa vết thương hở chưa xác định

T02 Gãy xương tác động nhiều vùng cơ thể

T02.0 Gãy xương tác động đầu với cô

T02.1 Gay xươn tác động ngực, lưng dưới và khung chậu

T02.2 Gãy xương tác động nhiều vùng của một chỉ trên

T02.3 Gãy xương tác động nhiều vùng của một chỉ dưới '

02.4 Gãy xương tác động nhiều vùng của cả hai chi trên

T02.5 Gay xương tác động nhiều vùng của của cả hai chỉ dưới

T02.6 Gãy xương tác động nhiều vùng của chỉ trên với chỉ đưới

T02.7 Gay xuong tác động ngực với lưng dưới và khung chậu với chi

T02.8 Gãy xương tác động kết hợp khác của nhiều vùng cơ thể

T02.9 Da gay xương chưa xác định

T03 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng cơ thể

T03.0 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động đầu với cỗ

T03.1 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động ngực với lưng dưới và khung chậu T03.2 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng chỉ trên

T03.3 Sai khớp,bong gân,căng cơ tác động nhiều vùng chỉ dưới

Các vấn đề sai khớp, bong gân và căng cơ ảnh hưởng đến nhiều vùng của cơ thể, đặc biệt là các khu vực trên và dưới của cột sống Ngoài ra, còn có các tác động kết hợp khác trên các vùng cơ thể, gây ra các triệu chứng phức tạp và khó xác định chính xác nguyên nhân Một số trường hợp còn xuất hiện nhiều sai khớp, bong gân và căng cơ chưa được xác định rõ, yêu cầu chẩn đoán kỹ lưỡng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

T04 Tổn thương giập nát tác động nhiều vùng cơ thể

T04.0 Tổn thương giập nát tác động đầu với cỗ

T04.1 Tổn thương giập nát tác động ngực với bụng,lưng dưới và khung chậu

T04.2 Tén thương giập nát tác động nhiều vùng của chỉ trên

T04.3 Tổn thương giập nát tác động nhiều vùng của chi dưới

T04.4 mô tả các trường hợp tổn thương giập nát tác động nhiều vùng, bao gồm các dây thần kinh trên và dưới Trong khi đó, T04.7 liên quan đến tổn thương giập nát của ngực, bụng, lưng dưới và khung chậu, phản ánh mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng của chấn thương Các mã ICD này giúp phân loại chính xác các tổn thương liên quan đến giập nát khoang ngực, bụng và vùng chậu, hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

T04.8 Tổn thương giập nát tác động kết hợp khác của các vùng cơ thể

T04.9 Đa tôn thương giập nát,chưa xác định

T05 Chấn thương cắt cụt tác động nhiều vùng cơ thể

T05.0 Chấn thương cắt cụt cả hai ban tay

T05.1 Chấn thương cắt cụt một bàn tay và bàn tay khác (tầm bất kỳ trừ bàn tay)

T05.2 Chấn thương cắt cụt cả ‘hai tay (tam bat ky)

T05.3 Chấn thương cắt cụt cả hai bàn chân

T05.4 Chấn thương cắt cụt một bàn chân và chân khác (tầm bất kỳ trừ bản chân)

T05.5 Chấn thương cắt cụt cả hai chân (tầm bất kỳ) | T05.6 Chan thương cắt cụt kết hợp các chỉ trên và dưới (tầm bất ky)

T05.8 Chấn thương cắt cụt tác động kết hợp khác các vùng cơ thể

T05.9 Đa chấn thương cắt cụt chưa xác định

T06 Tổn thương khác tác động nhiều vùng cơ thể không xếp loại nơi khác

T06.0 Tổn thương của não và dây thần kinh sọ với tổn thương của dây TK và cột sống tại tầm cỗ

T06.1Tổn thương dây thần kinh và cột sống tác động nhiều vùng khác

T06.2Tổn thương dây thần kinh tác động nhiều vùng cơ thể

T06.3Tổn thương mạch máu tác động nhiều vùng cơ thé

T06.4 Tổn thương cơ và gân tác động nhiều vùng cơ thể

T06.5 Tổn thương phủ tạng trong lồng ngực với trong ô bụng và phụ tạng khung chậu

T06.8Tổn thương xác định khác tác động nhiều vùng cơ thể

T07 Đa tốn thương chưa xác định

T108 Gãấy cột sống, mức độ chưa xác định

T09 Tổn thương khác của cột sống và thân, tầm chưa xác định

T09.0 Tổn thương nông tại thân, tầm chưa xác định

T09.1 Vết thương hở tại thân, tầm chưa xác định

T09.2 Sai khớp,bong gân,căng cơ của khớp chưa xác định và dây chang cua thân T09.3 Tên thương cột sống,tầm chưa xác định

T09.4 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định,rễ dây thần kinh cột sống và tùng của thân

T09.5 Tổn thương chưa xác định cơ và gân của thân

T09.6 Chấn thương cắt cụt của thân,tầm chưa xác định

T09.8 Tổn thương khác xác định tại thân tầm chưa xác định

T09.9 Tổn thương chưa xác định của thân, tầm chưa xác định

110 Gãy xương của chỉ trên,tâm chưa xác định ˆ T11 Tốn thương khác của chỉ trên, tam chưa xác định

T11.0 Tổn thương nông của chỉ trên,tầm chưa xác định

T11.1 Vết thương hở của chỉ trên,tầm chưa xác định

T11.2 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp chưa xác định và dây chằng chỉ trên,tầằm chưa xác định

Các chẩn đoán liên quan đến vùng T11, bao gồm T11.3 tổn thương dây thần kinh chưa xác định, T11.4 tổn thương mạch máu chưa xác định, và T11.5 tổn thương cơ và gân tại chi trên Việc xác định chính xác các tổn thương này là cần thiết để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và đảm bảo quá trình hồi phục hiệu quả Các vấn đề này đều chưa được xác định rõ ràng về mức độ và vị trí, đòi hỏi các bước khám và chẩn đoán chuyên sâu hơn để đảm bảo chẩn đoán chính xác.

T11.6 Chấn thương cắt cụt tại chi trên.tầm chưa xác định

T11.8 Tén thương khác đã xác định tại chỉ trên.tầm chưa xác định

T11.9 Tổn thương khác chưa xác định tại chỉ trên,tầm chưa xác-định

T12 Gay xương chỉ dưới, tâm chưa xác định

T13 Tổn thương khác của chỉ dưới, tam chưa xác định

T13.0 Tổn thương nông chỉ đưới, tầm chưa xác định

T13 Vết thương hở của chỉ dưới, tầm chưa xác định

T13.2 Sai khớp,bong gân và căng cơ khớp chưa xác định và đây chẳng chỉ dưới, tầm chưa xác định c

T13.3 Tổn thương dây thần kinh chưa xác định tại chỉ dưới,tầm chua xác định T13.4 Tổn thương mạch máu chưa xác định tại chỉ dưới,tầm chưa xác định

_T13.5 Tén thuong co bap chưa xác định và gân tại chỉ dưới,tầm chưa xác định

T13.6 Chấn thương cat cut tai chi dưới tầm chưa xác định

T13.8 Tén thương khác đã xác định tại chỉ dưới,tầm chưa xác định

T13.9 Tén thương chưa xác định tại chi dưới, tầm chưa xác định

T14 Tổn thương chưa xác định vùng cơ thé

T14.0 Tổn thương nông tại vùng cơ thể chưa xác định

T14.1 Vết thương hở chưa xác định vùng cơ thể

T14 2 Gãy xương chưa xác định vùng cơ thể

T14.3 Sai khớp,bong gân và căng cơ vùng cơ thê chưa xác định

T14.4 Tổn thương dây thần kinh vùng cơ thê chưa xác định

T14.5 Tến thương mạch máu vùng cơ thể chưa xác định

T14.6 Tên thương gân và cơ bắp vùng cơ thể chưa xác định

T14.7 Tên thương giập nát và chan thương cắt cụt vùng cơ thê chưa xác định T14.8 Tổn thương khác của vùng cơ thê chưa xác định

T14.9 Tổn thương , chưa xác định

Phân loại đối với cơ quan vận động -ccsccccsccsccee 18

Đối với gãy xương HH 18 1 Đối với gãy xương kín ccccc:+scscseStttt2tcze 18

1.2.1.1 Đối với gãy xương kín Đối với gãy xương kín: gồm 4 mức độ (tiên lượng cần chú ý: chèn ép khoang)

Gãy xương kín độ 0 là trạng thái gãy xương không kèm theo tổn thương mô mềm hoặc chỉ xảy ra tổn thương nhẹ không đáng kể Đây thường là các trường hợp gãy xương tiếp xúc, không di lệch hoặc có mức độ di lệch rất ít, giúp giảm thiểu biến chứng và dễ dàng trong quá trình điều trị.

+ Gãy xương kín độ I: Gãy xương có xây xát da nông hoặc do đoạn gấy gây chạm thương mô mềm Xương gãy đơn giản hoặc mức độ trung bình

Gãy xương kín độ II chủ yếu là các tổn thương gây xây xát da sâu hoặc dập nứt da, gồm cả chấn thương trực tiếp vào xương và mô mềm, thường đi kèm với đe dọa hội chứng chèn ép khoang Các loại gãy này thường là do chấn thương trung bình hoặc nặng, như gãy xương cẳng chân do va chạm trực tiếp Trong khi đó, gãy xương kín độ III xảy ra với tổn thương lan rộng như xây xát da, lóc da kín hoặc giập nát cơ, có thể dẫn đến hội chứng chèn ép khoang thực sự hoặc đứt các mạch máu chính, và xử trí các tổn thương phần mềm trong trường hợp này gặp nhiều khó khăn hơn so với gãy xương hở độ II.

1.2.1.2 Đối với gãy xương hở + Gãy xương hớ độ I: Chỉ có da bị thủng, mà chạm thương phần mềm không đáng kể Thường do đoạn xương gãy chọc thủng từ trong ra Xương gãy đơn giản, ít nguy cơ bị nhiễm trùng

+ Gãy xương hở độ II: Rach da va cham thương da và cơ khu trú do chính chấn thương trực tiếp gây ra Nguy cơ nhiễm trùng mức độ

| trung bình, gãy xương các thẻ

Gãy xương hở độ II là tình trạng rách da và tổn thương phần mềm rộng lớn, thường đi kèm với tổn thương thần kinh hoặc mạch máu, gây nguy cơ nhiễm trùng nặng Các mô bị thiếu máu cục bộ và xương vụn vỡ, đặc biệt như trong các ca gãy xương hở do tai nạn giao thông, đều thuộc mức độ này Những trường hợp gãy xương kèm theo tổn thương động mạch chính đều được xếp vào loại II do nguy cơ nhiễm trùng cao và cần được xử lý chặt chẽ để tránh biến chứng nghiêm trọng.

Gãy xương hở độ IV là tình trạng đứt lìa chỉ hoặc ditt gan lia do chấn thương, trong đó đứt gần lìa chỉ theo quy ước là tình trạng đứt rời tất cả các cấu trúc quan trọng về mặt giải phẫu, đặc biệt là các mạch máu chính gây thiếu máu cục bộ hoàn toàn Phần mềm che phủ còn lại của tổn thương không vượt quá 1/4 chu vi của chỉ, và nếu còn các mạch máu quan trọng chính cùng các dấu hiệu bất thường đi kèm, cần thiết lập phương án xử lý phù hợp để đảm bảo điều trị thành công.

Vết thương phần mềm 2 t+©+e+£EE+vEEESsZEvea 19

1.2.2.1VÉT THƯƠNG ĐÂM CHỌC NHÓ (vết thương loại I)

Nguyên nhân: Tác nhân gây ra vết thương này là các vật nhỏ sắc nhọn

Trong ngành lao động, công nhân có thể gặp phải những vụn sắt nhỏ sắc nhọn từ các xưởng sửa chữa ô tô, xưởng cơ khí gây nguy hiểm cho sức khỏe Ngoài ra, những gai vấy bẩn đất bùn, các đỉnh sắt rỉ sét, hoặc những chiếc giằm gỗ có thể gây thương tích cho công nhân và nông dân Trong sinh hoạt gia đình, các mảnh vụn sắc nhọn và vật nhọn cũng là mối đe dọa tiềm tàng, gây tổn thương cho các thành viên.

Trong ngành y tế, các nhân viên như phẫu thuật viên, y tá và nhân viên xét nghiệm thường gặp phải những vết thương từ kim khâu, đỉnh ghim và vết cắn của súc vật Những trường hợp này xảy ra khi làm việc sơ ý, gây nguy cơ bị kim đâm vào tay và gây thương tích An toàn lao động trong y tế là vô cùng quan trọng để giảm thiểu các rủi ro này.

Tổn thương giải phẫu không đáng kể, chỉ xuất hiện vết rách da nhỏ nhưng có thể gây nguy hiểm nếu vật nhọn gây thương tích dài sâu vào các mô mềm Điều này dẫn đến nguy cơ lan truyền nhiễm trùng từ bên ngoài vào các lớp mỡ, cơ và khoang kín bên trong cơ thể.

Nhiễm trùng là nguy cơ chính thường gặp trong các vết thương, phụ thuộc vào độ sâu, cấu trúc và tính chất của dị vật, cũng như nơi xảy ra và thời điểm xử lý đúng cách Các vết thương sâu, đặc biệt do súc vật cắn hoặc đâm chọc của công nhân vệ sinh tiếp xúc với phân hoặc rác thải, có nguy cơ nhiễm trùng nặng Nhân viên y tế và phẫu thuật viên bị thương cũng đối mặt với nguy cơ nhiễm trùng cao do tiếp xúc với các dịch tiết hoặc môi trường ô nhiễm.

Đau nhức vùng vết thương thường do sự tồn tại của dị vật trong mô mềm gây ra, làm tăng cảm giác đau đớn nếu không được lấy ra Dị vật còn là nguyên nhân chính gây nhiễm trùng vết thương, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và thúc đẩy quá trình lành vết thương chậm lại Việc phát hiện và loại bỏ dị vật kịp thời là rất cần thiết để giảm đau, ngăn ngừa nhiễm trùng và đảm bảo quá trình hồi phục thuận lợi.

- Nhiễm trùng uốn ván: cũng thường xảy ra, mặc dù thời gian ủ bệnh kéo đài nhưng hậu quả vô cùng trầm trọng

Nguy cơ bị nhiễm HIV trong lĩnh vực y tế là một vấn đề đáng quan tâm, đặc biệt đối với các phẫu thuật viên và nhân viên y tế trong quá trình điều trị bệnh nhân có HIV (+) Các trường hợp vô ý bị thương do dụng cụ sắc nhọn hoặc vết cắt trong quá trình làm việc có thể dẫn đến lây nhiễm HIV cho nhân viên y tế Vì vậy, việc tuân thủ các biện pháp phòng ngừa, xử lý đúng quy trình và sử dụng thiết bị bảo hộ đầy đủ là yếu tố quan trọng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm HIV trong môi trường y tế.

1.2.2.2CAC VET CAT GON (vét thong loai 2):

Các tác nhân gây ra vết thương bao gồm các vật sắc bén như đao, máy cắt công nghiệp, mảnh kính hoặc tấm tôn Những vết thương này có thể xảy ra đối với người nội trợ, công nhân hoặc phẫu thuật viên, đặc biệt khi tiếp xúc với các vật sắc nhọn trong công việc hàng ngày Việc phòng ngừa và xử lý đúng cách các vết thương này rất quan trọng để tránh các biến chứng nghiêm trọng.

Tổn thương giải phẫu nghiêm trọng, với vết rách da rộng và sâu, gây tổn thương mô dưới da và cơ, dẫn đến chảy máu nhiều trong vết thương Chính vì vậy, việc đánh giá mức độ tổn thương và quản lý chảy máu kịp thời là rất quan trọng để tránh biến chứng nghiêm trọng.

- Ngoài những nguy cơ như vết thương đâm chọc nhỏ, còn có 4 vấn đề đặt ra:

+ Cấp cứu: phải làm ngừng chảy máu

+ Chẩn đoán: phải liệt kê đầy đủ các mô bị tôn thương

+ Điều trị: phải phục hồi cả về giải phẫu và chức năng

+ Theo dõi: tránh phù nề và nhiễm trùng vết thương

1.2.2.3 VÉT THƯƠNG TRÓC DA (vết thương loại 3):

Phân loại vêt thương tróc da dựa trên nguồn gôc của sự cung cầp máu :

Lớp da toàn phần có cấu trúc bình thường với hệ thống mạch máu phong phú, gồm các mạch nằm trong da và dưới da Các mạch này nhận cung cấp máu từ các mạch chính nằm trong lớp mỡ và dưới cân mạc nông, góp phần duy trì chức năng và sự khỏe mạnh của làn da.

Các kiểu tôn thương có thể được phân thành hai loại chính: Kiểu ngẫu nhiên, thường nằm trên hoặc giữa lớp mỡ dưới da, nơi máu nuôi vạt da ngẫu nhiên có thể phân bố không đều; và Kiểu theo trục, thường tốn dưới lớp mỡ dưới da với nguồn máu nuôi vạt da theo trục rõ ràng Hiểu rõ các đặc điểm này giúp lựa chọn phương pháp phục hồi phù hợp trong phẫu thuật và điều trị vết thương.

Vat da co: Thương tôn tới lớp cơ, máu nuôi theo cơ đổi dào,

Vặt da cân cơ: Tổn thương tới lớp cơ, cân cơ, máu nuôi thường theo trục trên lớp cơ )

+Tróc da không hoàn toàn:

Tróc da là tình trạng da bị bong tróc do va chạm, khi một phần da bị tổn thương theo hướng tiếp tuyến với mặt da Khi da bị tróc còn dính bằng một cuống, điều này cho thấy phần da còn nguyên vẹn và gắn kết với mô bên dưới Hiện tượng này thường xảy ra sau các chấn thương hoặc va đập mạnh, cần được xử lý đúng cách để tránh nhiễm trùng và đảm bảo quá trình lành vết thương diễn ra tốt hơn.

Vết thương 22 có chiều rộng tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương, có thể là một vết tróc da nhỏ hoặc vùng da rộng bị bong tróc do ép trực tiếp và xoắn vùng da Những loại vết thương này thường gặp trong các tai nạn lao động và tai nạn giao thông, đặc biệt là khi xe cán vào phần da nhưng không gây qua hoàn toàn hoặc bánh xe không đủ căng.

Vết thương thường gặp của người nông thôn bao gồm da đầu, lưng và các tứ chi như bàn tay, đùi, cẳng chân, đặc biệt do tai nạn máy đuôi tôm Các tổn thương chủ yếu là các đa thương và mô dưới da, nhưng đôi khi còn ảnh hưởng đến cơ và màng xương, đòi hỏi chăm sóc y tế phù hợp để tránh biến chứng nghiêm trọng.

~_ Nguy cơ nhiễm trùng vết thương rất cao

Nguy cơ hoại tử cuống da xảy ra do hiện tượng thuyên tắc động mạch rải rác, làm hạn chế lưu thông máu trong vạt da Tình trạng này khiến dòng máu bị giảm đột ngột do sự đông tụ máu trong thành mạch, gây suy giảm cung cấp oxy và dưỡng chất cần thiết cho da, dễ dẫn đến hoại tử vùng da phối hợp.

Hoại tử các tổ chức dưới da có thể xảy ra nếu không sử dụng vạt da che phủ kịp thời, dẫn đến tổn thương nghiêm trọng cho các mô bên dưới Trong các trường hợp này, tróc da hoàn toàn là một dấu hiệu rõ ràng của tổn thương nặng, cần xử lý nhanh chóng để tránh biến chứng Việc bảo vệ tổ chức dưới da bằng cách sử dụng vạt da phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hoại tử và đảm bảo quá trình lành thương diễn ra thuận lợi.

Là một mảng da bị tróc ra hoàn toàn khỏi cơ thể

Nguyên nhân: Gặp nhiều trong tai nạn lưu thông và lao động

Tổn thương: Vùng bị tổn thương thường là tróc đa đầu, tróc da ở đầu cuối của các đốt ngón tay, ngón chân tróc da mặt trước căng chân

~_ Hoại tử tổ chức dưới da

_ (1.2.2.4 VET THUONG GIAP NAT (vét thong loại 4):

Đối tượng -s- se C2seSktvEEvEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEErEEEerrreerreeers 33 2.2 Phương pháp nghiên cứu cớ, " 33 2 Người bệnh điều trị nội trú .Ô 33 2.2.2 Nghiờn cứu một số thụng tin chưng: .‹ô¿ 33

Tình hình người bệnh chuyên viện va nang xin về

"về thường gặp tại bệnh viện.

Tình hình người bệnh nhiễm trùng

- Ty lệ nhiễm trùng theo tuổi, giới, nguyên nhân

- Bệnh lý và chấn thương.

Xử lí và trình bày số liệu: 2-22 se xesexeerkevrxerrsee 35 2.4 Vấn đề y đức: Hee keo 35 2.5 Sơ đồ biến số co 36 CHƯƠNG 3 : KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU: 1M 37 3.1 Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị

Tình hình chung về khám chữa bệnh

Bảng 3.1 Tình hình chung về khám chữa bệnh

Số lượt điều trị nội trú(00)

Tb ngay diéu tri Ad 6,1 Tot 7,1 37 ia Thế ia 6,8 6,7

Trong những dịp hè và Tết, số lượt người bệnh đến khám và điều trị thường tăng cao do bệnh nhân mới sắp xếp được thời gian rảnh rỗi để thăm khám Ngoài ra, tỷ lệ bệnh tật còn gia tăng vào thời điểm lễ, tết do các nguyên nhân như tai nạn giao thông và tai nạn sinh hoạt cũng diễn ra phổ biến hơn Điều này cho thấy xu hướng năm nào cũng xảy ra và cần chú ý đến các yếu tố bảo vệ sức khỏe trong các mùa cao điểm này.

Bảng 3.2 Phân tích giới tính

Phòng L Nội trú Phẫu thuạt khám

Ty lệ nam tại phòng khám ít hơn nữ nhưng phẫu thuật và nằm nội trú thì nam chiếm 3/4

-_ Bảng 3.3 Đặc điểm nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên iy 200 471

Người lao động chiếm đa số 75%, Sau đó là hưu trí và trên 60 tuổi chiếm 17,8% liên qua đến gãy xương bệnh lý

Bang 3.4 Đặc điểm về nguyên nhân

TNGT kinh chiếm đa SỐ

Bảng 3.5 Đặc điểm về diện khám chữa bệnh Đối tượng _ SỐ ca | Tile(%)

Tỷ lệ bệnh nhân khám chữa bệnh và phẫu thuật có thẻ Bảo hiểm y tế chiếm đa số

Bang 3.6 Đặc điểm nơi cư trú

_ Noi cu tra Số ca %

giới tính eeceerrrrrrrrrrrrro 38 3.1.3 Nghề nghiệp - 2© 2cee2EtSEEAESEEEESEE2EEetEEEkecrer 38 3.1.4 Nguyên nhân - 2 2s szxrseses ơ 39 3.1.5 Diện khám chữa bệnh - ¿2 + + =csce+ezerxrerererersee 39

Bảng 3.7 Đặc điểm về tình trạng nhập viện

Tình trạng nhập |Tổngsố| Tỉ lệ viện

Tổng số 2800 | 100 Đa số tiếp nhận bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu

Phân bố bệnh nhân nhập viện theo nhóm tuổi

Bảng 3.8 Đặc điểm về nhóm tuỗi

Nhóm tuổi Tổng số Tỉ lệ

Phân bố bệnh thường gặp: . ++©+ +2

Bảng 3.9 Mô hình bệnh xương gãy

Mô hình theo chi gãy Non ng 086101181 v0 Ấn ke Al 3.5 Mô hình bệnh thường phẫu thuật tai khoa

Bảng 3.10: Mô hình theo chỉ gãy

Chỉ gãy _ -| Tổng số Tỉ lệ

_ BN bị chấn thương chỉ dưới nhiều hơn chỉ trên

3.5 Mô hình bệnh thường phẫu thuật taj khoa

Bảng 3.11 Mười bệnh thường gặp tại khoa

| STT Tên bệnh Tong sé | Tỉ lệ

9 | Chèn ép thần kinh NB 420 15

Gãy xương và các vết thương phần mêm chiếm 57% số ca phải phẫu thuật

Cỏc phương phỏp điều trị: ơ 42

Điều trị không mỗ ccss Hee 42 3.6.2 Mô hình thời gian chờ phẫu thuật s2 ô¿ 42 3.6.3 Bệnh thường phẫu thuật thường gặp se 42 3.6.4 Số lần phẫu thuật . 222++v22C22222222Errrrrrtrrrrrrrrrre 43 3.6.5 Mô bình mỗ lại do dụng cụ —- 3.6.6 Mô hình mồ lại đo lỗi kỹ thuật 2- sex 44 3.6.7 Liên quan đến nhiễm trùng c:+ _ 44 3.6.8 Nhiễm trùng liên quan đến từng loại phẫu thuật

Bảng 3.12 Mô hình chi cần không phẫu thuật

Phẩu thuật Bảo tôn Tỉ lệ không mổ

Chỉ trên số lương ca gấy điêu trị bảo tôn nhiễu hơn chỉ dưới

3.6.2 Mô hình thời gian chờ phẫu thuật -

Bảng 3.13 Thời gian chờ phẫu thuật

Thời gian Tổng số ca Tỉ lệ

Bệnh nhân mồ cấp cứu chiễm hơn 50% các loại phẫu thuật

3.6.3 Bệnh thường phẫu thuật thường gặp

Bảng 3.14 Các bệnh thường gặp phẫu thuật,

2 | Cắt lọc vết thương phân| 500 | 17,8 mềm, đặt cố định ngoài

3 | Khâu nôi gân 300 | 10.7 4| Khâu nổi tk, mạchmáu | 100] 3.5

8| Rạch giải phóng tk, gân | 400 | 14,2

Phẫu thuật kết hợp xương và cắt lọc vết thương phần mềm chiêm nhiều nhất với 57,1%

Bảng 3.15 Số lần phẫu thuật

2| Cắt lọc vết thương phân| 5500| 50| 30| 20 mềm, đặt cố định ngoài :

4 | Khâu nỗi tk, mạch máu 70| 30

7\Ghépda — 100] I5Ị 5 § | Rạch giải phóng TK, gan| 390 8 2

Tỉ lệ 81|16,9| 19| 1 Đa số mô I lan, trường 1 số trường hợp nhiễm trùng, viêm xương phải mồ đi mồ lại nhiều lần

3.6.5 Mô hình mé lai do dung cu

Bảng 3.16 Mô hình mồ lại do dụng cụ

KHX nẹp vis có tỉ lệ mồ lại cao

3.6.6 Mô hình mỗ lại do lỗi kỹ thuật

-_ Báng 3.17; Mô hình mỗ lại do lỗi kỹ thuật

Nội soi tập không đúng 3 16

Nỗi gân đứt do vả sớm 15 7,5 -

Tỷ lệ mổ lại cao do bệnh nhân không tập đúng các hoặc không tuân thủ chế độ luyện tập, dẫn đến thất bại của quá trình điều trị và buộc phải tiến hành phẫu thuật lần thứ hai Việc tuân thủ chế độ luyện tập và hướng dẫn của bác sĩ là yếu tố quyết định thành công, giúp giảm tỷ lệ phẫu thuật lại và đảm bảo hiệu quả lâu dài Do đó, bệnh nhân cần chú trọng việc tập luyện đúng cách và duy trì chế độ chăm sóc sau điều trị để tránh rủi ro thất bại và nâng cao chất lượng cuộc sống.

3.6.7 Liên quan đến nhiễm trùng

Bảng 3.18 Liên quan giữa nhóm bệnh

Tỉ lệ nhiễm trùng ở nhóm bệnh vết thương , gãy xương hở tương đối cao lên đến 29%

3.6.8 Nhiễm trùng liên quan đến từng loại phẫu thuật

Bảng 3.19: Mô hình nhiễm trùng liên qua đến từng loại phẫu thuật

2 | Cắt lọc vết thương phan| 500|115| 23 mềm, đặt có định ngoài | _

8 | Rạch giải phóng tk, gân | 400 5| 1,2

Mỗ nội soi có tỉ lệ nhiễm trùng thấp nhất, mổ vết thương có tỉ lệ nhiễm trùng cao nhất

Tình hình chuyển viện -2-¿©xe£cxeerrkxerrxersrrxeee 45 1 các bệnh chuyến viện thường gặp 2 c-©c5c5sc2 45 2 Các lý do chuyển viện: - 2- ¿ —

3.7.1 các bệnh chuyển viện thường gặp

Bảng 3.20 Các bệnh chuyển viện thường gặp

Loại bệnh : Số ca "Tỉ lệ

Vở khung chậu phức tap | 20 28,2

Viêm xương phức tap 20 28,2 Đây là các bệnh lý phite tap, diéu tri kéo dài và tiên lượng ` thường dè dặt — _

3.7.2 Các lý do chuyển viện:

Bảng 3.21 Các lý do chuyển viện

STT _ Ly do SỐ ca ao chuyén vién

2 Xin đi theo yêu câu 40 1.4

Chuyên do quá khả năng chiếm nhiêu nhất

_ 3.8 Tình hình nặng xin về

Bảng 3.22 Tý lệ bệnh nặng xin theo nguyên nhân

Giớitính _ Tổngsố | Số nặng xin về

Bệnh quá khả năng PT 14 50

Bệnh trở nặng sau pt 2 7,1

Nguyên nhân khác 12 42,8 Đa số bệnh xin về ở bệnh nhân già , lớn tuôi, kèm với nhiều bệnh lý nội khoa

Bảng 3.23 Tý lệ tử vong

Bệnh nhân già lớn tuổi, nhiều bệnh nội khoa

Bảng 3.24 Tỷ lệ tử vong theo bệnh kèm theo

2 | Cắt lọc vết thương phân 5| 10| 15| 40| 30 mêm, đặt cô định ngoài

4 | Khâu nỗi tk, mạch máu 2| 5| 15] 30] 48

8 | Rach giải phóng tk, gân — 8 5| 5] 5 S| Thùy theo loại bệnh và yêu cẩu của người nhà, thời gian nắm viện khác nhau, trung bình 6,7 ngày

Bảng 3.25 Mô hình chỉ phí điều trị

Loại bệnh Thấp nhất (tr) | Nhiều nhât| TB

2 | Cat loc vét thương phân mềm, đặt cố định ngoài 3,2 25 8,3

4 | Khâu nối tk, mạch máu 4,2 21 |13,5

8 | Rach giải phóng tk, gân 0,5 5 2,8

Như vậy nội soi và thay khóp là 2 nhóm bệnh có chỉ phí cao ly A, oy a x z ? A nhất vì được xếp vào nhóm kỷ thuật cao

BÀN LUẬN Đánh giá tình hình chung về người bệnh và điều trị:

Trong mùa hè và sau các dịp lễ tết, số lượng người đi khám bệnh thường tăng mạnh do nhu cầu chăm sóc sức khỏe tăng cao vào những thời điểm này Điều này cho thấy xu hướng gia tăng các vấn đề sức khỏe liên quan đến các giai đoạn lễ tết, ảnh hưởng đến dịch vụ y tế và cần chuẩn bị tốt hơn cho các đợt cao điểm Nắm bắt được xu hướng này giúp các cơ sở y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo chăm sóc sức khỏe người dân hiệu quả hơn trong các thời điểm tăng đột biến.

` bệnh mổ theo chương trình thì mùa hè họ mới sắp xếp được công việc, người chăm

Số lượng bệnh nhân đến phòng khám ngày 1 tăng, tỉ lệ với số bệnh nhân nội trú và số bệnh nhân phẫu thuật trong khoa

Thời gian điều trị trung bình có xu hướng giảm còn khoảng 6,7 ngày, tùy thuộc vào loại bệnh Số lượng người tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng, góp phần nâng cao nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Để đáp ứng nhu cầu này, cần đầu tư nhiều hơn vào các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ phương tiện và thuốc men, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo quyền lợi cho người dân.

Tỷ lệ tử vong giảm dần, cũng có nghĩa là chất lượng điều trị

4.1 Đặc điểm chung của các người bệnh điều trị nội trú

\Qua các bảng 3.2, chúng tôi nhận thấy:

Nữ giới có tỷ lệ khám và điều trị ngoại trú cao hơn nam giới (57% so với 43%), trong khi tỷ lệ điều trị nội trú và phẫu thuật lại cao hơn ở nam giới Điều này phản ánh xu hướng chăm sóc sức khỏe phù hợp với đặc điểm giới tính và hành vi người bệnh, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo chăm sóc y tế toàn diện cho các nhóm đối tượng khác nhau.

-_ giới thường bất cẩn hơn và hay dùng chất khích thích như rượu bia khi tham gia giao thông và âu đả bên ngoài xã hội,

Vé đặc điểm nghề nghiệp cho thấy đa số người lao động chiếm tỷ lệ cao, lên đến 75% Trong khi đó, nhóm người đã nghỉ hưu và trên 60 tuổi đứng thứ hai với tỷ lệ 17,8%, chủ yếu liên quan đến các nguyên nhân như té ngã và bệnh lý Nhóm học sinh còn đi học chiếm phần nhỏ trong tổng thể các đối tượng.

47 chiếm 4,7% Điều này dễ hiểu vì những người tuổi lao động tham gia

‘giao thông và lao động nhiều, dé bi tai nạn

- Về nguyên nhân: Nguyên nhân do TNGT chiếm hàng đầu

(57,1 %) Các bệnh lý về cơ xương khớp xếp thứ hai với 21,9% Sau đó là TNSH (17,8 %) và lao động là 3,2%

Về diện khám chữa bệnh, có sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm đối tượng, trong đó nhóm tham gia Bảo hiểm y tế ngày càng tăng theo từng năm, phản ánh xu hướng mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế Ngược lại, số người thuộc diện thu phí, nghèo và miễn phí có xu hướng giảm dần qua các năm, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân.

Trong khi nguồn ngân sách có hạn, chắc chắn tỷ lệ đối tượng Bảo hiểm y tế cao sẽ ảnh hưởng đến việc bố trí kinh phí hoạt động

Bệnh viện sẽ bị thụ động trong việc thanh quyết toán bảo hiểm y té

(tình trạng xuất toán sau khi đã dùng thuốc cho bệnh nhân và tình trạng không kịp thời trong thanh quyết toan )

Bệnh nhân nội trú chủ yếu tập trung tại các huyện trong tỉnh, chiếm tỷ lệ cao nhất là 65%, tiếp theo là thành phố Biên Hòa với 27,5%, trong khi số bệnh nhân ngoài tỉnh chỉ chiếm khoảng 16% Điều này phản ánh rằng bệnh viện là tuyến cuối của hệ thống y tế địa phương với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sĩ làm việc theo chuyên khoa Lượng bệnh nhân ngoài tỉnh chủ yếu đến từ các huyện lân cận, thể hiện sự tin tưởng và lựa chọn của người dân địa phương khi cần điều trị chuyên sâu.

Tinh Binh Thuận, Bình Dương, Lâm Đồng, Bà Rịa — Vũng Tàu, và các đối tượng từ nơi khác về địa bàn sinh sống tạm thời

- Về tình (rạng nhập viện: Nhập viện trong tình trạng cấp cứu chiếm đa số với 58 %, so với không cấp cứu là 42 %

Theo Báo cáo 3.8, nhóm tuổi từ 25 đến 59 chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các bệnh nhân điều trị nội trú, chiếm đến 78,2%, phản ánh sự đa dạng về độ tuổi trong quá trình điều trị Các nhóm cao tuổi (17,9%) cũng có tỷ lệ đáng kể, cho thấy sự ảnh hưởng của bệnh tật đến mọi lứa tuổi Trong khi đó, nhóm học sinh - sinh viên từ 16 đến 25 tuổi chiếm 3,9%, thể hiện rằng giới trẻ cũng không tránh khỏi các vấn đề sức khỏe cần điều trị nội trú Các số liệu này giúp định hướng công tác chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm tuổi, tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho cộng đồng.

Khoa chấn thương liên quan đến tai nạn giao thông và sinh hoạt, lao động thường gặp nhất ở độ tuổi lao động Những chấn thương này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Ngoài chi phí điều trị trực tiếp, còn có chi phí gián tiếp từ mất ngày công lao động, gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế Các nhà quản lý y tế và xã hội cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề này để xây dựng các chiến lược phòng ngừa và giải quyết lâu dài, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với cộng đồng và phát triển bền vững.

Bệnh gãy xương và vết thương phần mềm chiếm tỉ lệ cao nhất -

(57%); bệnh lý liên quan đến gân cơ và thần kinh ngoại biên chiếm tỷ lệ thứ hai 25,7%

Trong thời gian qua, toàn tỉnh Đồng Nai đã tích cực triển khai các hoạt động tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn giao thông và an toàn lao động trong hệ thống chính trị và xã hội Mặc dù tỷ lệ tai nạn giao thông và tai nạn lao động đã giảm, nhưng vẫn còn ở mức cao, đòi hỏi các ngành cần tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp phòng chống và tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức người dân.

Theo báo cáo tại bảng 3.9, các bệnh có liên quan đến gãy xương chiếm tỷ lệ 39%, trong khi các bệnh không gây gãy xương chiếm đến 61%, cho thấy sự phổ biến của các bệnh lý về cơ xương khớp không dẫn đến gãy xương Nhờ sự phát triển của trang thiết bị y tế và việc tiếp thu, triển khai nhiều kỹ thuật mới, công tác điều trị các bệnh về cơ xương khớp đã có bước tiến lớn, không chỉ giới hạn trong điều trị gãy xương mà còn mở rộng ra nhiều bệnh lý khác trong lĩnh vực này.

49 phần mềm, thần kinh và mạch mau được thực hiện thành công và số lượng bệnh ngày càng nhiều | |

Theo các nghiên cứu về gãy xương theo tiêu chuẩn 3.10 và 3.12, tỷ lệ điều trị bảo tồn cao hơn ở gãy xương trên so với gãy xương dưới do dễ nắn chỉnh hơn vì mô và cơ xung quanh ít bị tổn thương Gãy xương trên dễ xử lý hơn vì mức độ tổn thương có thể chấp nhận, bệnh nhân vẫn có thể đi lại và sinh hoạt bình thường, do đó điều trị bảo tồn được ưu tiên hơn, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh lý nội khoa hoặc các trường hợp khó khăn về kinh tế và sau mổ.

Trong quá trình điều trị, cần hạn chế chỉ định phẫu thuật cho vùng xương lớn, do kết cấu xung quanh nhiều cơ và khó nắn chỉnh chính xác Chi dưới chịu lực lớn, do đó không được ngắn quá nhiều hoặc lệch nhiều, và bệnh nhân phải nằm tại chỗ khi bó bột để đảm bảo kết quả điều trị tối ưu.

.thường yêu cầu được phẫu thuật |

Các bệnh về cơ, xương, khớp như viêm gân và chèn ép thần kinh ngoại biên đang chiếm tỷ lệ lớn với 39,2% và 17,8%, do việc nâng cao trang thiết bị chẩn đoán như máy đo điện cơ (EMG) giúp phát hiện các bệnh lý chèn ép thần kinh như hội chứng ống cổ tay và hội chứng chèn ép thần kinh trụ Bệnh lý viêm gân ngày càng phổ biến, gồm ngón tay bật và viêm gân dạng ngón cái, chủ yếu liên quan đến tỷ lệ viêm khớp ngày càng tăng cao Các bệnh lý kỹ thuật cao như hoại tử chỏm, thoái hóa khớp cần thay khớp và tổn thương dây chằng chéo có xu hướng gia tăng nhờ vào việc bệnh viện được trang bị máy MRI và đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên sâu, cùng chính sách bảo hiểm y tế thuận lợi, giúp giảm thiểu gánh nặng chi phí cho bệnh nhân và mở rộng khả năng điều trị các ca phẫu thuật phức tạp.

Chính sách BHYT dành cho người nghèo và người lao động giúp nhiều bệnh nhân có cơ hội hưởng lợi và được phẫu thuật BHYT mang tính nhân đạo, ngày càng nhận được sự tham gia tích cực của người dân Nhờ có BHYT, các bệnh viện tuyến dưới đã triển khai nhiều kỹ thuật mới và kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Việc tháo dụng cụ sau điều trị chiếm tỷ lệ lớn trong khoa phẫu thuật, thường mất hơn một năm để lấy dụng cụ sau điều trị phần trên, và ít nhất hai năm đối với phần dưới Người bệnh thường cảm thấy không an tâm khi để dụng cụ trong cơ thể vì xem đó như dị vật gây phiền hà Trước khi lấy dụng cụ, bác sĩ cần tư vấn kỹ lưỡng, chuẩn bị nhiều dụng cụ hỗ trợ để đối phó với các trường hợp bệnh nhân để lâu, gây khó khăn hoặc thất bại trong quá trình lấy ra, thậm chí gây gãy xương hoặc tổn thương mô, dẫn đến nguy cơ bệnh nhân kiện đòi bồi thường.

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Bộ Y tế, bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ 10 (ICD10), nhà xuất bản Y học, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ 10 (ICD10)
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
2. Nguyễn Đỗ Nguyên, Những thiết kế nghiên cứu dịch tễ học, Tài liệu giảng dạy bộ môn Dịch TẾ Học, Đai học y được thành phố Hồ Chí Minh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thiết kế nghiên cứu dịch tễ học
Tác giả: Nguyễn Đỗ Nguyên
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy bộ môn Dịch TẾ Học
Năm: 2003
3. Nguyễn Bá Thiện, Mô hình bệnh tai mũi họng từ năm Ì 998-2001 tại Bệnh viện đa khoa Khánh Hoà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tai mũi họng từ năm Ì 998-2001 tại Bệnh viện đa khoa Khánh Hoà
Tác giả: Nguyễn Bá Thiện
4. Nguyễn Văn Tính, Bs Lê Xuân Hiếu, Nguyễn Thị Hồng Loan, DD Doan Thị Nở và cộng sự, Mô hình bệnh tật tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện dakhoa Bình Dương quý Ì năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện dakhoa Bình Dương quý Ì
Tác giả: Nguyễn Văn Tính, Bs Lê Xuân Hiếu, Nguyễn Thị Hồng Loan, DD Doan Thị Nở
Năm: 2005
5. Trần Thu Thủy (2001), “Quản lý công tác chuyên môn bệnh viện”, Quan lý bệnh viện, Nhà xuất bản y học Hà Nội6ó. Hướng dẫn sử dụng bêu mẫu báo cáo thống kê bệnh viện và Bảng phân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác chuyên môn bệnh viện
Tác giả: Trần Thu Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2001
7. Phạm văn Thân, Vũ Khắc Lương (2001), “Chẩn đoán cộng đồng, xác định vấn đề sức khỏe và lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiền”, Quản lý y tế, Nhà xuấtbản y học, Hà nội ` Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán cộng đồng, xác định vấn đề sức khỏe và lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiền
Tác giả: Phạm văn Thân, Vũ Khắc Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2001
8. Thân Trọng Long (2005), “Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện da khoa khu vực miễn núi phía bắc Quảng nam trong 04 năm 2001 đến 2004” —Luận án chuyên khoa cấp II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện da khoa khu vực miễn núi phía bắc Quảng nam trong 04 năm 2001 đến 2004
Tác giả: Thân Trọng Long
Nhà XB: Luận án chuyên khoa cấp II
Năm: 2005
11. Vð Hưng, Trân Như Luận, Trần Thị Thu, Hỗ Việt Mỹ (2000), “Khảo sát điều tra mô hình bệnh tật của nhân dân tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp chỗng bệnh 1999-2000” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát điều tra mô hình bệnh tật của nhân dân tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp chỗng bệnh 1999-2000
Tác giả: Vð Hưng, Trân Như Luận, Trần Thị Thu, Hỗ Việt Mỹ
Năm: 2000
12.Bộ Y Tế, Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
13.Bộ Y tế, Quyết định 4448/QD-BYT vé việc Phê duyệt và ban hành Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công", 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 4448/QD-BYT vé việc Phê duyệt và ban hành Đề án “Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14.Bộ Y tế, Thông tư 19/2013/TT-BYT về việc Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện, 20 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2013/TT-BYT về việc Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
15. Bộ Y tế, Quyết định 2151/QĐ-BYT về việc triển khai thực hiện " Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh:, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 2151/QĐ-BYT về việc triển khai thực hiện " Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
16.Kotler & Armstrong, Prineiples of Marketing, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
Tác giả: Kotler, Armstrong
Năm: 2004
17.Zeithaml & Bitner , Service Marketing, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Marketing
Tác giả: Zeithaml, Bitner
Năm: 2000
18.Gronroos, Service Management: A Management Focus for Service Competition, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service Management: A Management Focus for Service Competition
Tác giả: Gronroos
Năm: 1990
19.Lê Chỉ Mai, Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam
Tác giả: Lê Chỉ Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2003
20.J. M. Juran, The Quality Improvement Process, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Quality Improvement Process
Tác giả: J. M. Juran
Năm: 1988
21.Martha G Russell, Service quality in the public service, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Service quality in the public service
Tác giả: Martha G Russell
Năm: 1999
22.A. Parasuraman, A Conceptual Model of Service Quality and Its Implications for Future Research, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Conceptual Model of Service Quality and Its Implications for Future Research
Tác giả: A. Parasuraman
Năm: 1985
23.Sherrod C. Brown, Improving the management of service quality,.1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving the management of service quality
Tác giả: Sherrod C. Brown
Năm: 1992

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm