1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0880 nghiên cứu tình hình chủng ngừa viêm gan siêu vi b ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức thái độ về chủng ngừa viêm gan siêu vi b của các bà mẹ tại thị tr

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình chủng ngừa viêm gan siêu vi B ở trẻ em dưới 1 tuổi và kiến thức thái độ về chủng ngừa viêm gan siêu vi B của các bà mẹ tại thị trấn Tri Tôn
Tác giả Trầm Thu Thiện
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Dung
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

19 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với kiến thức chung về sự cần thiết của chủng ngừa viêm gan B..... 30 Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ về thời gian tiêm sơ sinh trướ

Trang 1

TRẦM THU THIỆN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI THỊ TRẤN TRI TÔN, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NĂM 2011

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

CẦN THƠ, 2013

Trang 2

TRẦM THU THIỆN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI THỊ TRẤN TRI TÔN, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NĂM 2011

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 60 72 03 01.CK

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN NGỌC DUNG

CẦN THƠ, 2013

Trang 3

TRẦM THU THIỆN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ CHỦNG NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B CỦA CÁC BÀ MẸ TẠI THỊ TRẤN TRI TÔN, HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG NĂM 2011

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

CẦN THƠ, 2013

Trang 4

Tôi xin cám ơn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Phòng Đào tạo sau đại học Khoa Y tế Công cộng Thư viện, các Bộ môn và Thầy Cô tham gia đào tạo, đã tạo cho tôi hoàn thành khoá học Bác sĩ Chuyên khoa cấp I, chuyên ngành Y tế Công cộng

Xin chân thành cám ơn Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện Tri Tôn, cùng tập thể khoa kiểm soát dịch bệnh - HIV/AIDS và cộng sự đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập và xử lý số liệu thông tin và hoàn thành

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, được tiến hành nghiêm túc, trung thực Các thông tin, số liệu trong nghiên cứu này là mới và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người viết luận văn

Trầm Thu Thiện

Trang 6

BCG: Văc xin ngừa Lao (Bacilis Calmete et Gusserin)

ALT/AST: Alanine aminotransferase/Aspartate aminotransferase AND: Acid Deoxyribo Nucleic

DPT: Văc xin ngừa bạch hầu, ho gà, uốn ván

( Dyphtheria - Pertussis - Tetanus)

HBeAg: kháng nguyên e

( Hepatitis B e antigen)

HBV: Hepatitis B Virus

HBsAg: Hepatitis B surface Antigen

HiB: Văc xin cộng hợp: phòng bệnh viêm nảo, viêm phổi

( Haemophiluc Influenzac Type b)

HIV: Human immunodeficiency virus

OPV: Văc xin ngừa bại liệt (Oral Polivirus Vaccine)

TCMR: Tiêm chủng mở rộng

TCYTTG: Tổ chức Y tế thế giới

VGB: Viêm gan B

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình bệnh viêm gan vi rút B 3

1.2 Viêm gan vi rút B 4

1.3 Một số vấn đề liên quan đến Tiêm chủng mở rộng phòng Viêm gan B 10

1.4 Tình hình tiêm chủng mở rộng Viêm gan B 14

1.5 Chương trình phòng chống Viêm gan B quốc gia 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 24

3.2 Tỷ lệ tiêm văc xin viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi 26

3.3 Kiến thức và thái độ về tiêm chủng văc xin viêm gan B của bà mẹ có con dưới 01 tuổi được nghiên cứu 28

3.4 Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm văc xin VGB cho trẻ và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm ngừa vắc xin Viêm gan B 32

Chương 4 BÀN LUẬN 42

4.1 Đặc điểm chung của mẫu được nghiên cứu 42

4.2 Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi 44

Trang 8

4.3 Kiến thức và thái độ về tiêm chủng vắc xin viêm gan B của bà mẹ có con dưới 01 tuổi được nghiên cứu 46 4.4 Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B cho trẻ và kiến thức thái độ của mẹ về tiêm ngừa vắc xin Viêm gan B 52

KẾT LUẬN 59 KIẾN NGHỊ 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3 1 Đặc điểm tuổi của trẻ được nghiên cứu 24

Bảng 3 2 Đặc điểm giới tính trẻ 24

Bảng 3 3 Đặc điểm của bà mẹ về thành phần dân tộc 25

Bảng 3 4 Đặc điểm của bà mẹ về Kinh tế, học vấn 25

Bảng 3 5 Tỷ lệ tiêm văc xin VGB ở trẻ dưới 1 tuổi 26

Bảng 3 6 Tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch ở trẻ 27

Bảng 3 7 Các nguyên nhân trẻ không được tiêm, tiêm không đủ liều đúng lịch 27

Bảng 3 8 Kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm ngừa văc xin VGB 28

Bảng 3 9 Kiến thức chung về lịch tiêm ngừa viêm gan B 29

Bảng 3 10 Kiến thức của bà mẹ về sự cần thiết tiêm ngừa VGB 29

Bảng 3 11 Kiến thức chung về sự cần thiết tiêm ngừa viêm gan B 30

Bảng 3 12 Kiến thức đúng chung về tiêm ngừa viêm gan B 30

Bảng 3 13 Thái độ của bà mẹ về chủng ngừa Viêm gan B 31

Bảng 3 14 Thái độ chung của bà mẹ về chủng ngừa Viêm gan B 31

Bảng 3 15 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với thành phần dân tộc của bà mẹ 32

Bảng 3 16 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với kinh tế bà mẹ 32

Bảng 3 17 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với trình độ học vấn của bà mẹ 33

Bảng 3 18 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với kiến thức chung về lịch tiêm 33

Bảng 3 19 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch với kiến thức chung về sự cần thiết của chủng ngừa viêm gan B 34

Trang 10

Bảng 3 20 Liên quan giữa tỷ lệ tiêm đủ liều đúng lịch của trẻ với kiến thức đúng chung của mẹ 34 Bảng 3 21 Liên quan giữa kiến thức chung về lịch tiêm với thành phần dân tộc của bà mẹ 35 Bảng 3 22 Liên quan giữa kiến thức chung về sự cần thiết của tiêm ngừa Viêm gan B với thành phần dân tộc của bà mẹ 35 Bảng 3 23 Liên quan giữa kiến thức chung với thành phần dân tộc 36 Bảng 3 24 Liên quan giữa kiến thức chung về lịch tiêm ngừa viêm gan B với trình độ học vấn bà mẹ 36 Bảng 3 25 Liên quan giữa kiến thức chung về sự cần thiết tiêm ngừa viêm gan B với trình độ học vấn bà mẹ 37 Bảng 3 26 Liên quan giữa kiến thức chung với trình độ học vấn bà mẹ 37 Bảng 3 27 Liên quan giữa kiến thức chung về lịch tiêm ngừa viêm gan B với kinh tế bà mẹ 38 Bảng 3 28 Liên quan giữa kiến thức chung về sự cần thiết tiêm ngừa viêm gan B với kinh tế bà mẹ 38 Bảng 3 29 Liên quan giữa kiến thức chung với kinh tế của mẹ 39 Bảng 3 30 Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ về thời gian tiêm sơ sinh trước 24h với tỷ lệ tiêm vắc xin VGB đủ liều đúng lịch của trẻ 39 Bảng 3 31 Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ về số mũi tiêm với tỷ lệ tiêm vắc xin VGB đủ liều đúng lịch của trẻ 40 Bảng 3 32 Liên quan giữa trình độ học vấn với thái độ đúng chung 40 Bảng 3 33 Liên quan giữa kinh tế với thái độ đúng chung 41 Bảng 3 34 Mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ về tác dụng phụ của vắc xin với tỷ lệ tiêm vắc xin VGB đủ liều cho trẻ 41

Trang 11

Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo, tất cả các nước cần đưa vắc xin viêm gan

B vào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi Năm 1997 vắc xin viêm gan B đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam Tuy nhiên, hàng năm việc tiêm chủng mở rộng vắc xin viêm gan B mới chỉ đủ cho khoảng 20% số trẻ dưới 01 tuổi trong cả nước [10]

Các bệnh truyền nhiễm trẻ em, trong đó có những bệnh nguy hiểm như: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm não Nhật Bản, thương hàn, đặc biệt là bệnh viêm gan B, hàng năm đã cướp đi nhiều mạng sống ở trẻ em

cả nước nói chung và tỉnh An Giang nói riêng

Qua báo cáo kết quả tiêm chủng cho trẻ em dưới 1 tuổi cuối năm 2011 của Trung tâm y tế dự phòng An giang, tỷ lệ tiêm văc xin viêm gan B trước

24 giờ đạt 67,4%, tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B đủ 3 mũi đạt 90,9% [33] Tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang năm 2011, tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B trước 24 giờ đạt tỷ lệ 26,3% Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B đủ 3 mũi đạt kết quả 91,9% [35]

Trang 12

Báo cáo kết quả tiêm chủng tại thị trấn Tri Tôn năm 2011 cho thấy tiêm vắc xin viêm gan B trước 24 giờ đạt 53%, tiêm đủ 3 mũi đạt tỷ lệ 91,66% [30] Vấn đề đặt ra là kết quả trên có phản ánh đúng thực tế tình hình tiêm ngừa viêm gan B tại địa phương hay không? và kiến thức, thái độ của bà mẹ có con dưới 1 tuổi về việc tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ là như thế nào? Đây là những câu hỏi đặt ra cần phải làm rõ nhằm có chiến lược tiêm chủng vắc xin viêm gan B thích hợp cho huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

Trong chương trình tiêm chủng mở rộng Quốc gia, việc chủng ngừa viêm gan B trước 24 giờ đầu sau sinh cho tất cả trẻ sơ sinh nhằm giảm bớt nguồn lây cho xã hội và nguy cơ mắc viêm gan B mạn cho trẻ, vì vậy sẽ nguy hiểm khi trẻ không được tiêm mũi này khi mẹ của trẻ mắc viêm gan B mạn tính, nguy cơ trẻ mắc viêm gan B mạn có thể có với những biến chứng nguy hiểm như xơ gan và ung thư tế bào gan nguyên phát tiềm ẩn

Từ những phân tích trên, chúng tôi tiến hành đề tài ”Nghiên cứu tình hình tiêm chủng vắc xin viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi và kiến thức thái

độ bà mẹ của trẻ về tiêm ngừa văc xin viêm gan B cho trẻ tại thị trấn Tri Tôn huyện Tri Tôn năm 2011”, với 03 mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ tiêm ngừa vắc xin viêm gan B đủ liều và đúng lịch ở trẻ dưới 01 tuổi năm 2011 tại thị trấn Tri Tôn huyện Tri Tôn

2 Xác định tỷ lệ bà mẹ của trẻ có kiến thức, thái độ đúng về tiêm ngừa vắc xin viêm gan B cho trẻ

3 Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm ngừa vắc xin viêm gan B của trẻ và kiến thức, thái độ của bà mẹ về tiêm ngừa vắc xin viêm gan B cho trẻ dưới 1 tuổi

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình bệnh viêm gan vi rút B

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới có khoảng 300 triệu người mang mầm bệnh mãn tính Ở khu vực dịch tể cao như châu Á và châu Phi, khi mẹ bị viêm gan B (VGB) thể hoạt động thì nguy cơ lây con là 90% Ở khu vực dịch tễ thấp như châu

Âu và Bắc Mỹ, chỉ có hơn 10% dân chúng bị nhiễm Ở người cho máu mang bệnh VGB mạn, tỷ lệ lây nhiễm là 0,2-0,5% Sự lây truyền virut VGB chủ yếu bằng đường máu và tình dục Do đó, nguy cơ lây nhiễm HBV khá cao ở người đồng tính luyến ái, tiêm chích ma túy, thẩm phân máu, người bệnh ưa

chảy máu và nhân viên y tế [27]

1.1.2 Tại Việt Nam

Về tình hình viêm gan B ở Việt Nam: tần suất người mang HBsAg trong cộng đồng dân cư dao động từ 8% đến 25%, trung bình khoảng 11%, tỷ

lệ thấp ở lứa tuổi dưới 24 và trên 60 Tần suất người mang HBV mạn khoảng

9% Vì vậy, nước ta được xếp vào vùng dịch lưu hành cao [14]

Người mẹ mang HBsAg có 40% có khả năng truyền HBV cho con trong giai đoạn chu sinh và nếu có thêm cả HBeAg (+) trong máu thì khả

năng lây truyền dọc cho con là trên 90% [14]

Những giám sát dịch tễ học huyết thanh đã phát hiện có khoảng 2 tỷ người bị nhiễm vi rút VGB, trong đó, có khoảng 350 triệu người là mang mạn tính (5-10 % là người lớn, 70-90% là trẻ em) và khoảng 2 triệu người nhiễm HBV chết hàng năm (do xơ gan và ung thư gan) Trên thế giới có khoảng 500 triệu trẻ em bị nhiễm HBV, trong đó: 7-15 triệu sẻ chết do hậu quả nhiễm trùng này khi đến tuổi trưởng thành Việt Nam nằm trong vùng

Trang 14

dịch lưu hành rất cao với tỷ lệ nhiễm HBsAg trong cộng đồng dân chúng là

từ 12-26% tùy thuộc nhóm có nguy cơ [41]

1.1.3 Tình hình bệnh viêm gan vi rut B ở tỉnh An giang từ 1997-2004

Theo số liệu báo bệnh truyền nhiễm từ năm 1997 đến 2004 của tỉnh An Giang, số người mắc bệnh viêm gan do vi rút được thu thập qua các năm như: 1997: 41 ca, năm 1998: 92 ca, năm 1999: 59 ca, năm 2000: 40 ca, năm 2001: 71 ca, năm 2002: 95 ca, năm 2003: 75 ca, năm 2004: 04 ca [31], năm 2006: 63 ca [13], năm 2008: 51 ca [12]

Về tình hình tiêm vắc xin viêm gan B mũi 1 cho trẻ sơ sinh tỉnh An giang từ năm 2003-2005: đã triển khai tiêm vắc xin viêm gan B trong toàn tỉnh Đặc biệt chú ý là tỷ lệ trẻ có tiêm mũi 01 đạt trên 80% trong 03 ngày sau sinh ở năm 2003-2004 Năm 2005: Tỷ lệ tiêm mũi 01 trước 24 giờ và đủ 3 nũi đạt trên 90% [32]

1.1.4 Tình hình tiêm vắc xin viêm gan B ở huyện Tri Tôn từ 2006-2011

Theo báo cáo đánh giá kết quả tiêm chủng cuối năm của huyện năm

2006, cho thấy tỷ lệ tiêm vắc xin VGB trước 24 giờ đạt 93,5% và đủ 3 mũi đạt 93,6 %, năm 2007 tỷ lệ tiêm văc xin VGB trước 24 giờ đạt 26% và đủ 3 mũi đạt 51,2%, năm 2008 tỷ lệ tiêm vắc xin VGB trước 24 giờ đạt 22% và đủ

3 mũi đạt 81,8%, năm 2009 tỷ lệ tiêm vắc xin VGB trước 24 giờ đạt 26,3%

và đủ 3 mũi đạt 83,3%, năm 2010 tỷ lệ tiêm vắc xin VGB trước 24 giờ đạt 11,8% và đủ 3 mũi đạt 65 %, năm 2011 tỷ lệ tiêm vắc xin VGB trước 24 giờ đạt 26,3% và đủ 3 mũi đạt 91,9% [34]

1.2 Viêm gan vi rút B

1.2.1 Khái niệm

Là bệnh viêm gan do vi rút B Bệnh thường khỏi, tuy nhiên đôi khi người bệnh trở thành người lành mang vi rút nhiều năm và có thể lây truyền sang người khác trong suốt thời gian họ mang mầm bệnh Điều này thường

Trang 15

gặp ở trẻ em Người mang vi rút viêm gan B mãn tính có nguy cơ bị xơ gan

hoặc ung thư gan khá cao [40], [20]

1.2.2 Đường lây truyền của vi rút viêm gan B

Vi rút viêm gan B có trong máu và các dịch cơ thể khác, bệnh thường lây truyền qua tiếp xúc với máu do:

- Tiêm chích không an toàn hoặc bị kim đâm

- Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ

- Lây giữa các đứa trẻ khi tiếp xúc qua vết cắt, vết xước, vết cào

- Lây truyền trong quan hệ tình dục [3]

- Các đường lây truyền HBV ở trẻ em

+ Lây truyền ngang: kiểu truyền nhiễm này là do phơi nhiễm với máu người nhiễm HBV hoặc phơi nhiễm qua da Sự lan truyền vi rút không rõ ràng có thể xảy ra qua tiếp xúc dịch tiết cơ thể

+ Lây truyền dọc: lây truyền mẹ con là đường lây nhiễm quan trọng HBV được chứng minh hiện diện vào lúc sanh trong 2,4% các trẻ em sinh ra

từ bà mẹ nhiễm vi rút, đây là lây nhiễm virus in utero Một kiểu nhiễm virus quan trọng khác ở trẻ sơ sinh là nhiễm qua tiếp xúc với dịch tiết âm đạo có virus HBV của mẹ trong thời kỳ sổ nhau, nguy cơ nhiễm virus này từ 26- 40% nếu bà mẹ có HBsAg (+) đơn thuần, nhưng sẽ lên đến 90% nếu bà mẹ

có thêm HBeAg (+) [20] Tỷ lệ lây truyền dọc từ sản phụ có HBsAg(+) sang trẻ sơ sinh là 48% Tỷ lệ lây truyền dọc từ sản phụ có đồng thời HBsAg(+), HBeAg(+) sang trẻ sơ sinh là 63,63% [9], [19], [24]

1.2.3 Các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan B

- Người bị nhiễm vi rút viêm gan B có thể trở thành người bị bệnh cấp tính hoặc không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh Họ có thể qua khỏi

và cơ thể có miễn dịch suốt đời hoặc trở thành người mang trùng mãn tính

Trang 16

thường kéo dài suốt cuộc đời Xét nghiệm máu mới xác định được đó là người mắc bệnh hay chỉ là người mang vi rút

- Hầu hết các nhiễm trùng cấp tính ở người lớn điều khỏi và có ít người trở thành người mang mầm bệnh mãn tính Tuy nhiên nhiều trẻ em thậm chí chúng không có biểu hiện cấp tính cũng trở thành người mang mầm bệnh mãn tính và nhiều trường hợp bệnh tiến triển với những biến chứng nặng

- Bệnh viêm gan cấp tính: người bị nhiễm vi rút viêm gan B sau một thời gian ủ bệnh thường 3-4 tháng, dao động trong khoảng 6 tuần đến 6 tháng Các dấu hiệu và triệu chứng thường kéo dài vài tuần bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, có ban

ở da và đau khớp Khoảng 1-2% người bị viêm gan B cấp tính sẽ bị chết

- Nhiễm vi rút viêm gan B mãn Khoảng 10% người nhiễm vi rút viêm gan B cấp tính trở thành người nhiễm trùng mãn tính, nguy cơ nhiễm trùng mãn tính giảm theo tuổi 90% trẻ nhỏ bị nhiễm viêm gan B do mẹ truyền trở thành người lành mang trùng 30%-50% trẻ bị nhiễm vi rút viêm gan B lúc 02-05 tuổi trở thành người lành mang trùng Ở người lớn là 6 -10%

- Những người lành mang trùng mãn tính thường không có triệu chứng

và có thể họ không biết mình là người mang trùng nhưng họ có thể làm lan truyền bệnh sang người khác Khoảng 25% người mang trùng mãn tính có thể bị chết do xơ gan hoặc ung thư gan [10], [39]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan siêu vi B: HBsAg (+) trên 6 tháng, HBeAg(-), HBV DNA trong huyết thanh nhỏ hơn 105 bản sao/ml, ALT/AST gia tăng từng đợt hay kéo dài, sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mãn tính ( điểm viêm nhiễm và hoại tử) [6]

Triệu chứng lâm sàng: viêm gan siêu vi sơ sinh thường ở dạng không

có biểu hiện lâm sàng Trẻ bị nhiễm HBV hầu như không bị vàng da nhưng chắc chắn sẽ diễn tiến đến nhiễm trùng mãn tính với HBsAg (+), trong đó có

Trang 17

khoảng 40% sẽ mang mầm bệnh về sau bị xơ gan hoặc ung thư tế bào gan [7], [21], [37]

Về mặt lâm sàng, chẩn đoán phân biệt các loại viêm gan vi rút, các giai đoạn nhiễm rất khó, nên việc đánh giá tình hình nhiễm và đồng nhiễm dựa vào các dấu ấn ( kháng nguyên, kháng thể đặc hiệu và phát hiện vi rút trong máu) là rất cần thiết để phát hiện sớm và có các biện pháp chống và điều trị

kịp thời [28]

1.2.4 Dấu ấn kháng nguyên kháng thể của virut viêm gan B

Đó là HBsAg, HBcAg, HBeAg và các kháng thể của chúng:

Sự có mặt của các dấu ấn này chứng tỏ viêm gan mạn do virus Trong viêm gan mạn tiến triển, tỷ lệ (+) của các dấu ấn này nhiều hơn, còn trong viêm gan mạn ổn định, tỷ lệ các dấu ấn này (+) ít hơn [38]

Một bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B cấp sẽ vừa có HBsAg (+), vừa có HBeAg (+), có nghĩa là mức độ phát triển của HBV cao, có tính lây nhiễm mạnh [37]

Ngoài HBsAg, còn có 2 loại kháng nguyên quan trọng nữa: kháng nguyên thân (HBcAg) và kháng nguyên e (HBeAg) Cả hai loại này nằm trong nhân và có đặc tính kháng nguyên khác nhau, trong đó HBeAg thì rất quan trọng vì có khả năng lây truyền cao [36], [47]

Theo kết quả nghiên cứu về dấu ấn HBeAg và AND- viêm gan B ở phụ nữ có thai tại Hà Nội và khả năng lây truyền vi rut viêm gan B cho con

từ các bà mẹ có HBsAg cho thấy dấu ấn HBeAg ở các bà mẹ có HBsAg (+)

là 40,5% và khả năng lây truyền vi rút viêm gan B cho con từ các bà mẹ có

HBsAg(+) là 55,2% [18]

1.2.5 Các phương pháp dự phòng lây truyền vi rút viêm gan B

Nhằm mục đích là phòng nhiễm HBV mãn tính, phòng bệnh viêm gan mãn tính, phòng ung thư tế bào gan nguyên phát, phòng nhiễm HBV cấp tính

Trang 18

có triệu chứng Chiến lược là phòng lây truyền dọc HBV, tiêm vắc xin thường xuyên cho trẻ em, tiêm vắc xin cho trẻ em ở nhóm nguy cơ cao, tất cả trẻ em ở tuổi 11-12, cho thanh niên ở nhóm nguy cơ cao và người lớn ở nhóm nguy cơ cao [41]

- Trẻ em cần được tiêm ngừa vắc xin viêm gan B sơ sinh trong vòng 24h đầu sau sinh và tiêm 3 mũi tiếp theo vào lúc trẻ được 2, 3, 4 tháng tuổi

- Người nhiễm vi rút viêm gan B không được cho máu và không được

để người khác tiếp xúc với máu và các dịch cơ thể của mình Họ phải dùng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục và không dùng chung dụng cụ ăn uống, bàn chải răng, bơm kim tiêm hoặc dao cạo với người khác

- Cán bộ y tế cần sử dụng tất cả các biện pháp phòng ngừa với tất cả bệnh nhân viêm gan B vì bệnh nhân là người mang vi rút và có thể lây truyền

từ họ rất dễ dàng qua tiếp xúc với máu của bệnh nhân [1], [10]

1.2.6 Khả năng miễn dịch và hiệu quả của vắc xin viêm gan B đối với trẻ em

Đối với trẻ chưa bị phơi nhiễm: tiêm đủ 03 liều vắc xin viêm gan B đúng lịch sẽ tạo kháng thể trên 95%

Đối với trẻ đã bị phơi nhiễm: tiêm vắc xin viêm gan B lúc sơ sinh hoặc tiêm vắc xin viêm gan B cùng với globulin miễn dịch viêm gan B có thể phòng được trên 90% việc lan truyền từ mẹ sang con Hiệu quả của việc chỉ

sữ dụng vắc xin viêm gan B hay sử dụng vắc xin viêm gan B cùng với globulin miễn dịch viêm gan B là như nhau Hiệu lực phòng ngừa lây truyền viêm gan B do mẹ truyền cao nhất khi tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng

24 giờ đầu sau sinh nếu liều đầu tiên tiêm sau khi sinh 07 ngày thì không có tác dụng phòng viêm gan B do mẹ truyền trong quá trình sinh đẻ [42]

Trang 19

Theo nghiên cứu tính an toàn và đáp ứng miễn dịch của văc xin VGB liều thấp cho trẻ sơ sinh theo lịch 0,1,2 nhận thấy tỷ lệ ở mức bảo vệ đối với nhóm VN 2,5µg là 88,5% và 5µg là 93,8% có được hiệu quả tốt khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh [15], [17]

1.2.7 Tính miễn dịch sau tiêm chủng vắc xin VGB

Trong nghiên cứu của Đỗ Tấn Đạt, Nguyễn Thu Vân, Hoàng Thủy Long, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương: miễn dịch ký ức cũng đã được thấy ở các trẻ đã dược tiêm phòng vắc xin viêm gan B do Viện vệ sinh dịch tễ trung ương sản xuất Sau mũi tiêm nhắc lại vào thời điểm 12-24 tháng tuổi, 80,2% trẻ đã có đáp ứng miễn dịch ở mức bảo vệ với vắc xin viêm gan B, trong khi

tỷ lệ này ở trẻ sau 3 mũi tiêm gây miễn dịch cơ bản chỉ 48,7% [14]

Theo nghiên cứu của Đỗ Tấn Đạt và các cộng sự, về lây truyền virus viêm gan B từ mẹ sang con và đáp ứng với tiêm phòng vắc xin cùa trẻ sơ sinh

có nguy cơ lây nhiễm cao, thực hiện trên 65 bà mẹ có HBsAg dương tính và

61 trẻ sinh ra từ các bà mẹ được tiêm phòng vaccin viêm gan B với liều lượng và vắc xin khác nhau theo lịch tiêm 0, 1, 2 tháng Có 25/65 (35,8%) bà

mẹ đồng thời có HBeAg dương tính và có AND của vi rút viêm gan B dương tính, có 19/25 trẻ (là con của các bà mẹ này) có HBsAg và AND dương tính chiếm 76% và 23/25 trẻ có HBsAg dương tính chiếm 92% Xét nghiệm máu vào lúc 6 tháng sau liều văc xin cuối cùng cho thấy nguy cơ thất bại (HBsAg dương tính) với trẻ được tiêm liều 2,5µg/ml cao hơn so với liều tiêm khác (5µg/ml và 10µg /ml) [16]

Qua các nghiện cứu người ta ghi nhận 80-90% có nồng độ bảo vệ của kháng thể anti-HBs kéo dài ít nhất là 5 năm, 60 đến 80% kéo dài khoảng 10 năm Khả năng bảo vệ của thuốc chủng ngừa sau khi chủng ngừa đầy đủ kéo dài ít nhất l2 15 năm [8]

Trang 20

Trong nghiên cứu Hoàng Công Long, Viện văc xin Nha Trang – Đà lạt: tỷ lệ đáp ứng miễn dịch trên trẻ được tiêm đấy đủ Hbvaccine theo phác

đồ 0-1-2-12 là 98,38% [24]

Hiệu quả của tiêm phòng HBV là giảm tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính và

giảm tỷ lệ mắc ung thư tế bào gan [36]

1.3 Một số vấn đề liên quan đến Tiêm chủng mở rộng phòng Viêm gan B 1.3.1 Vắc xin viêm gan B

Vắccin viêm gan B ở dạng dung dịch được đóng trong lọ hay đóng sẳn trong bơm tiêm Vắc xin viêm gan B không cần pha hồi chỉnh

Nếu lọ vắc xin viêm gan B để đứng trong một thời gian nó sẽ tách riêng ra 02 phần trong giống như có cặn ở dưới đáy lọ Khi sử dụng phải lắc

lọ vắc xin để trộn đều dung dịch ở bên trong [40]

* Các loại vắc xin phòng viêm gan virut B

- Vắc xin VGB huyết tương (thế hệ 1): là HBsAg tinh khiết từ huyết tương người lành mang vi rút VGB, bao gồm các kháng nguyên S, tiền S2 và tiền S1 và có thể là hỗn hợp của nhiều phân týp HBsAg khác nhau đang lưu hành trong một nước Vắc xin này có ưu điểm là tính an toàn cao, giá thành thấp Tuy nhiên, với các chiến lược tiêm phòng vắc xin viêm gan B hiện nay trên toàn thế giới đã được thực hiện và triển khai nhiều nước trong nhiều năm qua thì nguồn kháng nguyên tự nhiên giàu HBsAg sẽ dần dần bị cạn kiệt

và không còn đủ cung cấp cho các nhà sản xuất vắc xin viêm gan B để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng

- Vắc xin VGB tái tổ hợp (thế hệ 2): vắc xin viêm gan B thế hệ 2 được sản xuất dựa vào kỹ thuật di truyền và công nghệ gen để cài đặt một đoạn AND mã hóa cho việc sinh tổng hợp kháng nguyên HBsAg vào một véc tơ

và sau đó chuyển nạp chúng vào một trong các loại tế bào nấm men

Trang 21

- Vắc xin VGB tái tổ hợp (thế hệ 3): vắc xin thế hệ 3 cũng giống thế hệ

2, người ta sử dụng công nghệ sinh học và kỹ thuật di truyền để tạo ra các chủng nấm men Là vắc xin chứa đoạn AND mã hóa cho việc sinh tổng hợp HBsAg, cho hiệu quả bảo vệ cao, đặc biệt, ở các trẻ nhỏ sinh ra từ các bà mẹ dương tính với HBsAg [41]

1.3.2 Lịch tiêm vắc xin viêm gan B

Có nhiều loại lịch tiêm vắc xin viêm gan B

Trang 22

1.3.3 Lịch tiêm các vắc xin phòng lao, viêm gan B, bạch hầu-ho gà-uốn ván, bại liệt , sởi, Hib năm 2010 [4]

1.3.4 Tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau sinh

Việt Nam là một trong những nước có nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan

B ở trẻ sơ sinh cao trong cộng đồng Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, tiêm phòng vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh cho trẻ là biện pháp hiệu quả góp phần giảm tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở trẻ sơ sinh Để nâng cao hiệu lực bảo vệ của vắc xin viêm gan B, giảm thiểu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B cho trẻ sơ sinh, Bộ Y tế đề nghị thực hiện một số nội dung sau:

- Tiếp tục thực hiện tốt việc tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong vòng 24 giờ sau khi sinh tại các cơ sở tiêm chủng, đặc biệt là các bệnh

Trang 23

viện, phòng khám khu vực các tuyến có khoa sản, khoa nhi, trạm y tế xã, phường

- Thực hiện nghiêm túc Quy Định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 23/2008/QĐ- BYT ngày 07/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế Đảm bảo an toàn trong tiêm chủng, tăng cường công tác tư vấn cho gia đình của trẻ trước tiêm về tác dụng, lợi ít và những rủi ro gặp phải khi tiêm chủng phòng bệnh, khám loại trừ những trường hợp có chống chỉ định trước khi tiêm chủng, theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ nhằm phát hiện sớm các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng để xử trí kịp thời

- Triển khai công tác tuyên truyền cho người dân hiểu được những lợi

ít của việc tiêm phòng vắc xin cho trẻ trong vòng 24 giờ đầu [3]

1.3.5 Tính an toàn và những phản ứng sau tiêm

Vắc xin viêm gan B là một trong những vắc xin an toàn nhất, những phản nhẹ có thể gặp: có khoảng 15% người lớn và 5 % trẻ nhỏ cảm thấy đau, đau hoặc sưng nhẹ tại chổ tiêm, sốt khoảng 1% đến 6% có biểu hiện sốt nhẹ

từ 1 đến 2 ngày sau tiêm Dị ứng cũng như những biến chứng do vắc xin này

là rất hiếm, phản ứng dị ứng như nổi ban, khó thở chiếm 1/600.000 liều Không có trường hợp tử vong [30] Phản ứng nặng ( choáng phản vệ, thời gian xuất hiện từ 0 – 1 giờ, phản ứng trên 1 triệu liều: 1 - 2 liều [22], [26]

Để đảm bảo tính an toàn và phản ứng sau tiêm trong buổi tiêm chủng, tại điểm tiêm chủng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định đã có trong

áp phích “Quy định tiêm chủng”, cán bộ y tế cần phải khám loại trừ trẻ trước khi tiêm, tư vấn về chỉ định và chống chỉ định, theo dõi trẻ 30 phút sau khi tiêm tại cơ sở tiêm chủng và xử trí kịp thời nếu có phản ứng nặng [44], [43]

Trang 24

1.4 Tình hình tiêm chủng mở rộng Viêm gan B

1.4.1 Các công trình nghiên cứu trước

Năm 2009, Trương Hoàng Diệu đã tiến hành nghiên cứu với đề tài: Tình hình tiêm vắc xin viêm gan B ở trẻ em dưới 1 tuổi xã Hưng phú, huyện Phước long, tỉnh Bạc Liêu năm 2009

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nguyên nhân trẻ trẻ tiêm viêm gan B mũi 1 đúng lịch đạt 69%, tiêm sai lịch 24,3%, không tiêm 6,7% Tiêm viêm gan B mũi 2 đúng lịch 82%, sai lịch 5%, không tiêm 13% , tiêm VGB mũi 3 đúng lịch 76%, sai lịch 1,7%, không tiêm 22,2% Việc tiêm mũi 1 không đúng lịch do khoa sản của bệnh huyện không tiến hành tiêm cho trẻ, sợ phản ứng sau tiêm 26,9% Kiến thức về thời gian tiêm mũi sơ sinh trước 24 giờ sau sinh, số mũi tiêm văc xin VGB cần tiêm cho bé [16]

Năm 2010, Danh Thị Xuân tiến hành nghiên cứu đề tài: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi về chủng ngừa VGB tại xã Nam Thái, huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang năm 2010 [45]

Kết quả cho thấy kiến thức bà mẹ về sự cần thiết tiêm ngừa VGB, biết bệnh VGB có cách ngừa là 85,7%, biết tiêm ngừa cho bé 90,3%, biết cần phải tiêm ngừa cho bé 99,3%, để bé không mắc bệnh 95% [45]

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thảo Nguyên về khảo sát kiến thức thái

độ của bà mẹ và tình hình tiêm ngừa viêm gan siêu vi B ở trẻ dưới 1 tuổi tại

xã Tân Thới, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ cho thấy: tỷ lệ kiến thức chung đạt là 41,9% trong đó kiến thức về sự nguy hiểm là 18,8%, kiến thức

về đường lây là 35,1%, kiến thức về phòng lây truyền Viêm gan B từ mẹ sang con đạt 61,8%, kiến thức về lịch tiêm đạt 21,5%, kiến thức về nơi tiêm đạt 95,8%, kiến thức về các phản ứng sau tiêm đạt 41,9%; về thái độ chung

về tiêm ngừa đạt 89% và thực hành tiêm đúng lịch đủ liều là 34% [25]

Trang 25

1.4.2 Tình hình tiêm chủng tại tỉnh An Giang

Trong 10 năm qua, được sự quan tâm, lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp cùng với sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế tỉnh An Giang, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh đã đạt được những thành tích đáng kể mang lại những kết quả tốt đẹp trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, trong đó có công tác tiêm chủng mở rộng Các bệnh Bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, sởi , bại liệt và các bệnh truyền nhiễm khác đã được khống chế ở mức thấp nhất, đạt những kết quả trên là nhờ thực hiện các chiến dịch uống vắc xin ngừa bệnh bại liệt, tiêm vắc xin sởi bổ sung, đặc biệt từ năm 2000 đến nay bệnh bại liệt được thanh toán và vẫn duy trì được cho đến nay Chương trình tiêm chủng mở rộng ở tỉnh An giang đã đạt được kết quả nhất định Theo báo cáo của trẻ dưới 1 tuổi toàn tỉnh năm 2009 đạt trên 95%

1.4.3 Tình hình tiêm chủng mở rộng tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

Thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, dân số toàn thị trấn là: 15.057 nhân khẩu, chia làm 06 khóm, có 154 tổ , tổng số hộ là 3.482 hộ, trong đó phụ nữ ở tuổi sinh đẻ từ 15-49 là 7.648, tổng số phụ nữ có con nhỏ dưới

1 tuổi 264 trong diện tiêm viêm gan B năm 2011 Kết quả tiêm chủng tại thị trấn Tri Tôn năm 2011 mũi Viêm gan B trước 24 giờ đạt 53,4% và đủ

3 mũi đạt tỷ lệ 92,4%

Từ trước đến nay, huyện Tri tôn chưa có công trình nghiên cứu nào về lĩnh vực tiêm chủng mở rộng Công tác tiêm vắc xin viêm gan B đủ 3 mũi trong chương trình tiêm chủng mở rộng tại huyện Tri Tôn hàng năm đều trên 90% Từ năm 2007, xuất hiện các ca phản ứng sau tiêm của và sự thiếu hụt vắc xin viêm gan B làm ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B của trẻ tại huyện Theo báo cáo tổng kết chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2011 của Trung tâm y tế huyện Tri Tôn thì tỷ lệ tiêm chủng đủ liều cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 95,3%, trong đó tỷ lệ tiêm viêm gan B trước 24 giờ đạt 26,3% [35]

Trang 26

Đây là lý do để tiến hành đề tài này nhằm tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao tỷ lệ tiêm viêm gan B đủ và đúng lịch cho các năm tiếp theo

1.5 Chương trình phòng chống Viêm gan B quốc gia

CTTCMRQG của Việt Nam đã bắt đầu triển khai tiêm vaccine Viêm gan B cho trẻ từ năm1997, đến năm 2003 được bao phủ cho rẻ em < 1 tuổi trên toàn quốc và từ năm 2006 áp dụng lịch tiêm vaccine Viêm gan B liều

sơ sinh trong vòng 24 giờ [2], [5]

Để thực hiện được mục tiêu kiểm soát bệnh Viêm gan B thông qua tiêm chủng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi và tiêm vaccine Viêm gan B liều sơ sinh theo qui định tại Thông tư số 26/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vaccine, sinh phẩm y tế bắt buộc, Bộ Y tế hướng dẫn các Viện Vệ sinh Dịch tễ/Pasteur, Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, các BV Trung ương, BV đa khoa có khoa sản, BV chuyên khoa sản, nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa có khoa sản (sau này gọi là các CSYT có phòng sinh), TYT triển khai tiêm vắc xin Viêm gan B liều sơ sinh [5], [2]

Để đạt được mục tiêu giảm tỉ lệ nhiễm HBV mạn tính xuống dưới 2% ở trẻ 5 tuổi theo khuyến cáo của TCYTTG cho khu vực Tây Thái Bình Dương, các quốc gia trong đó có Việt Nam cần đạt được mục tiêu sau:

- Tỉ lệ trẻ sơ sinh được tiêm vắc xin Viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh đạt ≥ 65%

- Duy trì tỉ lệ ≥ 90% trẻ dưới 1 tuổi được tiêm 3 mũi vắc xin Viêm gan

B [2], [5]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ dưới 01 tuổi và bà mẹ của trẻ

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

* Trẻ dưới 1 tuổi sinh từ ngày 01/01/2011 - 31/12/2011,trẻ khỏe, sanh thường

* Bà mẹ của trẻ

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có khả năng giao tiếp

- Thời gian sinh sống từ 01 năm trở lên tại địa điểm nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Tiêu chuẩn loại trừ mẹ:

+ Những bà mẹ của trẻ được chọn đi vắng nhà, không có khả năng gặp được trong thời gian điều tra

- Tiêu chuẩn loại trừ trẻ:

+ Trẻ bị bệnh đang nằm viện

+ Trẻ sinh dưới 2500 gam và trẻ bị nhiễm HIV

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: thị trấn Tri Tôn, Huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2012 đến tháng 05/2013

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Trang 28

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Toàn bộ 264 trẻ dưới 1 tuổi và 264 bà mẹ của trẻ tại Thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ Mẫu được chọn theo danh sách những trẻ sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 và các bà mẹ của trẻ Danh sách lập từ sổ quản lý hộ khẩu của cộng tác viên các ấp báo cáo về trạm

y tế quản lý

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ tiêm ngừa vắc xin viêm gan B đủ và đúng lịch ở trẻ dưới 01 tuổi năm 2011 ở thị trấn Tri Tôn

- Xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ đúng về tiêm ngừa vắc xin viêm gan B cho trẻ dưới 01 tuổi

- Yếu tố liên quan đến tỷ lệ tiêm ngừa văc xin viêm gan B đủ liều, đúng lịch với kiến thức, thái độ bà mẹ

➢ Các thông số nghiên cứu:

• Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu:

* Đặc điểm của bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi

Trang 29

- Tình trạng kinh tế của bà mẹ:

+ Nghèo: những bà mẹ có sổ hộ nghèo

+ Không nghèo

* Đặc điểm của trẻ dưới 01 tuổi:

- Tuổi của trẻ: trẻ dưới 01 tuổi tức trẻ sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011

- Tình trạng lúc sinh (Cân nặng của trẻ)

- Tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ: trẻ khỏe tức trẻ không bị bệnh, trẻ không khỏe tức là trẻ đang mắc bệnh

• Tỷ lệ trẻ tiêm vắc xin VGB đầy đủ và đúng lịch vắc xin VGB

Có 02 giá trị: có và không

- Có: khi trẻ được tiêm đủ 4 mũi và tiêm đúng lịch (sơ sinh trước 24h đầu sau sinh, VGB1 tiêm khi trẻ được 2 tháng tuổi, VGB 2 tiêm khi trẻ được

3 tháng tuổi, VGB3 tiêm khi trẻ được 4 tháng tuổi)

- Không: khi không thỏa các điều kiện trên

• Kiến thức của bà mẹ về tiêm vắc xin viêm gan B:

- Kiến thức về lịch tiêm văc xin VGB, có 2 giá trị:

+ Đúng: Khi biết số mũi tiêm (04 mũi), biết thời điểm tiêm

+ Không đúng gồm: Biết chưa tốt và không biết

- Kiến thức chung về lịch tiêm vắc xin: Có 5 câu hỏi về lịch tiêm, khi trả lời đúng mỗi câu được 1 điểm Kiến thức đúng là ≥ 4 điểm

- Kiến thức về sự cần thiết phải tiêm ngừa: Có 4 câu hỏi về sự cần thiết tiêm ngừa, khi trả lời đúng mỗi câu được 1 điểm Kiến thức đúng khi ≥ 3 điểm

Trang 30

- Kiến thức đúng chung: có 2 giá trị

+ Đúng: Người vừa có kiến thức đúng về lịch tiêm và kiến thức đúng

về sự cần thiết phải tiêm ngừa vắc xin viêm gan B cho trẻ

+ Không đúng: Khi chỉ có KT đúng về một trong 2 vấn đề hoặc không biết cả 2 vấn đề trên

• Thái độ của bà mẹ về tiêm vắc xin viêm gan B:

Có 2 giá trị:

+ Đúng: Khi bà mẹ đồng ý, rất đồng ý cho con đi tiêm vắc xin VGB + Không đúng: Khi bà mẹ không đồng ý hoặc rất không đồng ý về tiêm vắc xin VGB cho con

- Đối với lịch tiêm ngừa: thái độ chấp nhận tiêm ngừa đúng lịch khi bà

mẹ chấp nhận đưa bé đi tiêm ngừa đủ 3 lần, đúng lịch theo lịch tiêm ngừa tháng tuổi của bé Thái độ không chấp nhận khi bà mẹ không chấp nhận cho con bà tiêm đủ 3 mũi hoặc không chấp nhận theo lịch của chương trình tiêm chủng

- Đối với sự thuận tiện của điểm tiêm ngừa trong chương trình tiêm chủng mỡ rộng quốc gia: thái độ chấp nhận và không chấp nhận điểm tiêm ngừa hiện nay là thuận tiện

- Đối với tác dụng phụ của vắc xin: bà mẹ có thái độ chấp nhận khi vẫn tiếp tục tiêm cho bé dù lần tiêm trước có tác dụng phụ và không chấp nhận tiêm khi sợ tác dụng phụ hoặc tiếp tục có tác dụng phụ xảy ra

- Thái độ đúng chung: khi trả lời đồng ý ≥ 2/3 câu trên

- Thái độ không đúng chung: khi trả lời đồng ý < 2 câu trên

• Các mối liên quan đến tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B của trẻ dưới 1 tuổi

- Mối liên quan giữa đặc điểm dân số của bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi như: dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa), trình độ văn hóa (≤ cấp I, cấp II-III, Đại

Trang 31

học-Cao đẳng), kinh tế (nghèo, không nghèo) với tỷ lệ tiêm vắc xin đủ liều và đúng lịch của trẻ

• Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ của mẹ về tiêm vắcxin Viêm gan B

- Mối liên quan giữa kiến thức đúng chung của bà mẹ về tiêm ngừa vắc xin, về thời gian tiêm mũi sơ sinh trước 24 giờ, về số mũi tiêm, về khoảng cách mũi tiêm với tỷ lệ tiêm vắc xin VGB đủ liều và đúng lịch của trẻ

- Mối liên quan giữa đặc điểm dân số của bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi như: dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa), trình độ văn hóa (≤ cấp I, cấp II-III, Đại học-Cao đẳng), kinh tế (nghèo, không nghèo) với kiến thức đúng chung

- Mối liên quan giữa đặc điểm dân số của bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi như: dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa), trình độ văn hóa (≤ cấp I, cấp II-III, Đại học-Cao đẳng), kinh tế (nghèo, không nghèo) với thái độ đúng chung

- Mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ về tiêm ngừa vắc xin đúng lịch,

về sự thuận tiện của điểm tiêm, về tác dụng phụ với tỷ lệ tiêm vắc xin VGB

đủ liều và đúng lịch của trẻ

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

- Công cụ thu thập: chuẩn bị bộ câu hỏi soạn sẵn, sổ tiêm ngừa của trẻ

- Người thu thập số liệu: Điều tra viên gồm: 08 người (02 giám sát viên và 06 cộng sự) Giám sát viên là Bác sỹ, y sỹ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tiêm chủng mở rộng Điều tra viên là các y sỹ công tác khoa kiểm soát dịch bệnh- HIV/AIDS và trạm y tế Thị trấn Phân công cho mỗi một cộng sự phụ trách một khóm, giám sát viên phụ trách giám sát thực hiện.Tập huấn kỹ cho các điều tra viên xoay quanh nội dung bộ câu hỏi Phiếu điều tra được xây dựng đảm bảo đủ các thông tin cần thiết cho cuộc điều tra

Trang 32

- Tiến hành điều tra thử và điều chỉnh phiếu điều tra cho phù hợp Ngày 18/ 02 / 2012 đến 18 / 3 / 2013, các giám sát viên và điều tra viên được chia thành 02 tổ, tiến hành điều tra thử ở 02 khóm, mỗi tổ điều tra 10 trẻ và bà mẹ của trẻ

Kết quả điều tra thử nhận thấy bộ câu hỏi chưa hoàn chỉnh nên có phần

bổ sung thêm, sau đó tiến hành phân nhiệm vụ từng thành viên phụ trách từng khóm điều tra thực địa

- Các bước tiến hành nghiên cứu:

* Bước 1: Xác định tỉ lệ tiêm vắc xin VGB của trẻ: Lấy số liệu từ sổ

tiêm chủng trẻ tại Trạm Y tế Thị trấn Tri Tôn

* Bước 2: Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi tại nhà bằng

bộ câu hỏi Ngày 30 / 3 / 2013 đến ngày 15 / 4 /2013 điều tra thực địa, thu thập số liệu theo mẫu câu hỏi, phân công trách nhiệm từng cộng sự phụ trách khóm, tiến hành điều tra theo hình thức cuốn chiếu

* Bước 3: ngày 01 / 5 / 2013 xử lý số liệu

2.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số

- Các sai số có thể gặp trong quá trình thu thập số liệu gồm có: sai số

do nhớ lại (từ đối tượng được phỏng vấn: bà mẹ có trẻ dưới 01 tuổi), sai số

do đo lường (từ người thu thập số liệu)

- Biện pháp khắc phục:

+ Đối với người được phỏng vấn: bộ câu hỏi được soạn sẵn với những

từ dễ hiểu, không sử dụng từ chuyên môn và sử dụng nhiều câu hỏi mở

+ Đối với người thu thập: tập huấn kỹ cho 06 cộng sự, trước khi phỏng vấn thực hiện điều tra thử bộ câu hỏi để điều chỉnh bộ câu hỏi phỏng vấn phù hợp với đối tượng nghiên cứu

2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

* Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0

Trang 33

* Phân tích số liệu:

- Sử dụng thuật toán thống kê mô tả để tính tỷ lệ %

+ Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi tiêm văc xin VGB đủ liều và đúng lịch

+ Tỷ lệ các nguyên nhân trẻ không được tiêm, tiêm không đủ liều và không đúng lịch văc xin VGB

+ Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức về lịch tiêm ngừa VGB ( biết số mũi tiêm, biết thời điểm tiêm mũi sơ sinh trước 24 giờ sau sinh, biết thời điểm tiêm mũi 1,2,3 văc xin VGB)

+ Tỷ lệ các bà mẹ có kiến thức về sự cần thiết tiêm ngừa vắc xin VGB: biết bệnh VGB có văc xin chủng ngùa, biết tiêm văc xin chủng ngừa bệnh cho bé, biết cần phải tiêm ngừa cho bé, biết để bé không mắc bệnh VGB

+ Tỷ lệ các bà mẹ có thái độ chấp nhận: chủng ngừa đúng lịch, sự thuận tiện của điểm tiêm ngừa và tiếp tục tiêm ngừa dù có tác dụng phụ của văc xin ở lần tiêm trước

+ Sử dụng phép kiểm Chi bình phương (χ²) để tính xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ với tỷ lệ tiêm văc xin VGB đủ liều và đúng lịch

+ Tính tỷ số chênh OR với khoảng tin cậy 95%

+ Mức ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành sau khi được Khoa Y tế công cộng, phòng Đào tạo sau Đại học và trường Đại Học Y Dược Cần Thơ đồng ý bằng văn bản

- Trong nghiên cứu sử dụng các câu hỏi và biện pháp thu thập số liệu không đề cập đến các vấn đề nhạy cảm, riêng tư cần phải giữ bí mật, không xúc phạm đến đối tượng điều tra Số lượng câu hỏi vừa phải không làm mất nhiều thời gian của người được phỏng vấn, điều tra

- Có sự thỏa thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng được điều tra

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm của trẻ dưới 01 tuổi được nghiên cứu

Số trẻ được điều tra là 264 trẻ theo danh sách quản lý của các khóm, số trẻ sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011 có 264 trẻ Kết quả điều tra

264 trẻ và bà mẹ của trẻ đạt 100%, số phiếu điều tra hợp lệ đạt 100%

Bảng 3 1 Đặc điểm tuổi của trẻ được nghiên cứu Tháng sinh của trẻ Số lượng Tỷ lệ %

Trang 35

3.1.2 Đặc điểm chung của bà mẹ được nghiên cứu

Bảng 3 3 Đặc điểm của bà mẹ về thành phần dân tộc

Trang 36

3.2 Tỷ lệ tiêm văc xin viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi

Bảng 3 5 Tỷ lệ tiêm văc xin VGB ở trẻ dưới 1 tuổi

Đặc điểm tiêm văc xin VGB của trẻ Số lượng Tỷ lệ %

Mũi sơ sinh: Đúng lịch

Trang 37

Nguyên nhân trẻ không được tiêm, tiêm

không đủ liều đúng lịch Số lượng Tỷ lệ %

Nhà hộ sinh tư không tiêm (mũi VGB sơ

Nhận xét: Nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ không được tiêm, tiêm không

đủ liều đúng lịch là do nhà hộ sinh tư không tiêm có 59/155 trường hợp chiếm 38,1%

Trang 38

3.3 Kiến thức và thái độ về tiêm chủng văc xin viêm gan B của bà mẹ có con dưới 01 tuổi được nghiên cứu

3.3.1 Kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm

Bảng 3 8 Kiến thức của bà mẹ về lịch tiêm ngừa văc xin VGB

Kiến thức bà mẹ về lịch tiêm vắc xin VGB Số lượng Tỷ lệ %

Biết số mũi tiêm

Thời điểm tiêm mũi sơ sinh

trước 24 giờ sau sinh

Thời điểm tiêm mũi 1 là 2 tháng

Thời điểm tiêm mũi 2 là 3 tháng

Thời điểm tiêm mũi 3 là 4 tháng

Nhận xét: Kiến thức về lịch tiêm của bà mẹ cao nhất là biết thời điểm tiêm mũi 1 chiếm 73,9% Thấp nhất là biết số mũi tiêm chỉ có 38,3%

Trang 39

Bảng 3 9 Kiến thức chung về lịch tiêm ngừa viêm gan B

Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Kiến thức đúng chung về lịch tiêm đạt 51,9%

3.3.2 Kiến thức của bà mẹ về sự cần thiết tiêm ngừa văc xin VGB

Bảng 3 10 Kiến thức của bà mẹ về sự cần thiết tiêm ngừa VGB

Kiến thức về sự cần thiết tiêm vắc xin VGB Số lượng Tỷ lệ %

Biết bệnh VGB có vắc xin

chủng ngừa

Đúng Không đúng

244

20

92,4

7,6 Biết tiêm vắc xin chủng ngừa

bệnh cho bé

Đúng Không đúng

Trang 40

Bảng 3 11 Kiến thức chung về sự cần thiết tiêm ngừa viêm gan B

3.3.3 Kiến thức chung về tiêm ngừa viêm gan B

Bảng 3 12 Kiến thức đúng chung về tiêm ngừa viêm gan B

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Cục Y tế dự phòng Việt Nam(2007), Niên giám thống kê bệnh truyền nhiễm năm 2006, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê bệnh truyền nhiễm năm 2006
Tác giả: Cục Y tế dự phòng Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2007
14. Bùi Đại, Phạm Ngọc Đính, Châu Hữu Hầu(2007), Viêm Gan Virus B và D, Nhà xuất bản Y học, tr. 195 - 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm Gan Virus B và D
Tác giả: Bùi Đại, Phạm Ngọc Đính, Châu Hữu Hầu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
15. Đỗ Tấn Đạt, Hoàng Thị Quỳnh Trân, cs(2002), "Tính an toàn và đáp ứng miễn dịch của văc xin VGB liều thấp do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương sản xuất khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, Tập XII, số 6 (57), tr. 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính an toàn và đáp ứng miễn dịch của văc xin VGB liều thấp do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương sản xuất khi tiêm phòng cho trẻ sơ sinh
Tác giả: Đỗ Tấn Đạt, Hoàng Thị Quỳnh Trân, cs
Năm: 2002
16. Trương Hoàng Diệu(2009), "Nghiên cứu tình hình tiêm vaccine viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi tại xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu năm 2008", Luận văn chuyên khoa cấp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm vaccine viêm gan B ở trẻ dưới 1 tuổi tại xã Hưng Phú, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu năm 2008
Tác giả: Trương Hoàng Diệu
Năm: 2009
17. Chu Thị Thu Hà, Đinh Phương Hòa(2008), "Hiệu quả của biện pháp phối hợp can thiệp tiêm phòng Globulin miễn dịch và văc xin VGB cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, Tập XVIII, Số 4 (96), tr. 26 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của biện pháp phối hợp can thiệp tiêm phòng Globulin miễn dịch và văc xin VGB cho trẻ trong vòng 24 giờ sau sinh
Tác giả: Chu Thị Thu Hà, Đinh Phương Hòa
Năm: 2008
18. Chu Thị Thu Hà, Đinh Phương Hòa(2008), "Về tỷ lệ mang dấu ấn HBeAg và AND- VGB và khả năng lây truyền virut VGB cho con ở phụ nữ có thai có HBsAg(+) tại Hà Nội", Tạp chí Y học dự phòng, Tập XVIII, 4 (96), tr. 29 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tỷ lệ mang dấu ấn HBeAg và AND- VGB và khả năng lây truyền virut VGB cho con ở phụ nữ có thai có HBsAg(+) tại Hà Nội
Tác giả: Chu Thị Thu Hà, Đinh Phương Hòa
Năm: 2008
19. Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thu Vân, Lê Anh Tuấn(2006), "Tỷ lệ mang các dấu ấn virut viêm gan B, khả năng lây truyền cho con của thai phụ tại Hà Nội và đề xuất giải pháp can thiệp", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, tập XVI, số 2 (81), tr. 50 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mang các dấu ấn virut viêm gan B, khả năng lây truyền cho con của thai phụ tại Hà Nội và đề xuất giải pháp can thiệp
Tác giả: Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thu Vân, Lê Anh Tuấn
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Dự Phòng
Năm: 2006
22. Lê Văn Hiệp(2003), "Những phản ứng có hại sau tiêm chủng", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, Tập XIII, số 1 (58), tr. 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phản ứng có hại sau tiêm chủng
Tác giả: Lê Văn Hiệp
Năm: 2003
23. Đào Văn Khuynh(2012), "Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau năm 2009", Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tiêm chủng ở trẻ em dưới 1 tuổi và một số yếu tố liên quan tại huyện Thới Bình tỉnh Cà Mau năm 2009
Tác giả: Đào Văn Khuynh
Năm: 2012
24. Hoàng Công Long(2003), "Đáp ứng miễn dịch của vac xin viêm gan B huyết tương ( Hbvaccine) trên trẻ sơ sinh", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, Tập XIII, số 6 (63), tr. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đáp ứng miễn dịch của vac xin viêm gan B huyết tương ( Hbvaccine) trên trẻ sơ sinh
Tác giả: Hoàng Công Long
Năm: 2003
25. Hoàng Công Long cs(2002), "Nguy cơ lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con trên nhóm sản phụ tại TP Đà Lạt", Tạp Chí Y Học Dự Phòng, Tập VIII, (23), tr. 21 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con trên nhóm sản phụ tại TP Đà Lạt
Tác giả: Hoàng Công Long
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Dự Phòng
Năm: 2002
26. Lê Thị Thảo Nguyên(2013), "Khảo sát kiến thức thái độ của bà mẹ và tình hình tiêm chủng Viêm gan siêu vi B ở trẻ dưới 1 tuổi tại xã Tân Thới huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ năm 2012", Luận văn tốt nghiệp cử nhân Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức thái độ của bà mẹ và tình hình tiêm chủng Viêm gan siêu vi B ở trẻ dưới 1 tuổi tại xã Tân Thới huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ năm 2012
Tác giả: Lê Thị Thảo Nguyên
Năm: 2013
27. Nguyễn Chi Phương(2003), "Giám sát an toàn tiêm chủng", Tạp chí Y học dự phòng, Tập XIII, số 6 (63), tr. 167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát an toàn tiêm chủng
Tác giả: Nguyễn Chi Phương
Năm: 2003
28. Hoàng Trọng Thảng(2002), Bệnh Tiêu Hóa Gan Mật, Nhà xuất bản Y học, tr. 204 - 205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Tiêu Hóa Gan Mật
Tác giả: Hoàng Trọng Thảng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
29. Ngô Thị Mai Thanh, Nguyễn Vũ Trung(2010), "Khảo sát các Marker virus viêm gan B,C trên bệnh nhân HIV/AIDS điều trị tại bệnh viện Nhiệt đới Trung ương năm 2009", Tạp chí Y học dự phòng, Tập XX, số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát các Marker virus viêm gan B,C trên bệnh nhân HIV/AIDS điều trị tại bệnh viện Nhiệt đới Trung ương năm 2009
Tác giả: Ngô Thị Mai Thanh, Nguyễn Vũ Trung
Năm: 2010
32. Trung tâm Y tế dự phòng An Giang(2006), Hội nghị tổng kết 20 năm (1985-2005) chương trình Tiêm chủng mở rộng tỉnh An Giang, tr. 1 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tổng kết 20 năm (1985-2005) chương trình Tiêm chủng mở rộng tỉnh An Giang
Tác giả: Trung tâm Y tế dự phòng An Giang
Năm: 2006
36. Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ(2000), Bài Giảng Bệnh Lây, Bộ môn nhiễm, tr. 123 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Bệnh Lây
Tác giả: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2000
37. Trường Đại Học Y Dược TPHCM(2000), Bài giảng Nhi Sơ Sinh, Bộ Môn Nhi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi Sơ Sinh
Tác giả: Trường Đại Học Y Dược TPHCM
Năm: 2000
38. Trường Đại học Y Hà Nội(2000), Bài giảng bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh học nội khoa
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
39. Nguyễn Công Tỷ, Nguyễn Duy Phong(2007), Những bệnh miền nhiệt đới thường gặp, Nhà xuất bản Y học, tr. 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh miền nhiệt đới thường gặp
Tác giả: Nguyễn Công Tỷ, Nguyễn Duy Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w