1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0876 nghiên cứu tình hình đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị của thiếu máu sơ sinh tại bv nhi đồng cần thơ

122 20 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình, Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Một Số Yếu Tố Liên Quan Và Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Của Thiếu Máu Sơ Sinh Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Cần Thơ
Tác giả Phạm Hồng Trinh
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Kiều Nhi, BS CKII Trương Ngọc Phước
Trường học Trường đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Nhi khoa
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1 Sơ lƣợc thiếu máu ở giai đoạn sơ sinh và phân loại sơ sinh (13)
      • 1.1.1 Định nghĩa thiếu máu sơ sinh (13)
      • 1.1.2 Sinh lý bệnh của thiếu máu sơ sinh (14)
      • 1.1.3 Các nhóm nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ sơ sinh (16)
      • 1.1.4 Thời kỳ sơ sinh (17)
    • 1.2 Tình hình thiếu máu và một số yếu tố liên quan với thiếu máu sơ sinh 10 (20)
      • 1.2.1 Tình hình thiếu máu sơ sinh (20)
      • 1.2.2 Một số yếu tố liên quan từ mẹ và từ con với thiếu máu sơ sinh (20)
    • 1.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng thiếu máu ở trẻ sơ sinh (24)
      • 1.3.1 Đặc điểm lâm sàng (24)
      • 1.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng (25)
    • 1.4 Điều trị thiếu máu sơ sinh (26)
      • 1.4.1 Điều trị truyền máu (26)
      • 1.4.2 Điều trị nguyên nhân (0)
    • 1.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về thiếu máu sơ sinh (30)
      • 1.5.1 Một số nghiên cứu trong nước (30)
      • 1.5.2 Một số nghiên cứu ngoài nước (31)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (32)
      • 2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (32)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (32)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (32)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (32)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (32)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (33)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (33)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (44)
      • 2.2.6. Phương pháp hạn chế sai số (45)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu (46)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (46)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (66)
  • KẾT LUẬN (85)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Trẻ sơ sinh bệnh lý điều trị tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ trong khoảng thời gian từ 04/2016 đến 04/2018

Trẻ sơ sinh đƣợc chọn vào nhóm nghiên cứu có đủ các tiêu chuẩn sau:

 Trẻ sơ sinh bệnh lý từ 1-28 ngày tuổi

 Thuộc tất cả các loại sơ sinh dựa theo cân nặng và tuần thai

Loại khỏi nhóm nghiên cứu những trường hợp:

 Gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhi đã điều trị (có rút máu xét nghiệm, truyền máu) ở tuyến khác trước đó

 Bệnh nhi không liên lạc đƣợc với mẹ để thu thập đƣợc các yếu tố nguy cơ hoặc bệnh nhi bị bỏ rơi

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ tháng 04/2016 đến tháng 04/2018.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

 Chọn mức tin cậy mong muốn là 95%, nên α=0,05 và Z=1,96

 Dựa vào nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Nhi tại bệnh viện trường Đại học Y Dƣợc Huế năm 2009, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ sơ sinh là 12,82% [13] Chúng tôi lấy p=0,128

 Chọn mức chính xác của nghiên cứu là 97% nên d=0,03 tính đƣợc:

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực tế trên 528 bệnh nhi

Trong mục tiêu 2 và 3, chúng tôi phân tích dữ liệu trên tất cả các bệnh nhi thiếu máu được thu thập trong mẫu nghiên cứu, trong đó có tổng cộng 171 bệnh nhi thiếu máu.

Chọn mẫu thuận tiện: chọn tất cả bệnh nhi đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu trong thời gian từ 04/2016 đến 04/2018

2.2.4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhi được nghiên cứu

 Ngày tuổi: tính từ lúc sanh đến khi vào viện

 Giới tính: có 2 giá trị nam và nữ

 Nơi ở: có 2 giá trị nông thôn và thành thị

 Nơi sinh: có các giá trị:

 Bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố

 Bệnh viện tuyến huyện/quận

 Con thứ mấy: có 2 giá trị là con thứ 1 hoặc con thứ >2

 Cân nặng lúc sanh: phân vào 4 nhóm:

 Tuổi thai: phân vào các nhóm:

 SSĐN: dưới 37 tuần tuổi thai [5], [48] Gồm các phân nhóm:

 Loại cực non: dưới 28 tuần

 SSĐT: từ 38-42 tuần tuổi thai

 SSGT: trên 42 tuần tuổi thai

 Tính trung bình cân nặng lúc sanh của trẻ trong nhóm nghiên cứu

2.2.4.2 Tình hình thiếu máu sơ sinh và các yếu tố liên quan với thiếu máu sơ sinh

 Tỷ lệ thiếu máu sơ sinh:

 Tỷ lệ thiếu máu chung

 Tỷ lệ thiếu máu theo từng nhóm tuổi thai

 Tỷ lệ thiếu máu theo từng nhóm cân nặng lúc sanh Đƣợc xác định qua công thức:

Tỷ lệ thiếu máu = số trẻ thiếu máu số trẻ thiếu máu+số trẻ không thiếu máux100 Trong đó:

Trẻ thiếu máu với hàm lượng hemoglobin (Hb) dưới 5 g/dL thể hiện rõ qua biểu đồ thể hiện mối liên quan giữa mức Hb theo lứa tuổi sơ sinh và ngày tuổi trong 28 ngày đầu sau sinh Đây là dấu hiệu quan trọng cần được chú ý để đánh giá tình trạng sức khỏe của trẻ trong giai đoạn sơ sinh.

Trẻ không thiếu máu khi Hb duy trì trong khoảng từ 5 th đến 95 th percentile suốt quá trình điều trị, theo biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa mức Hb và lứa tuổi sơ sinh cũng như ngày tuổi trong 28 ngày đầu sau sinh.

 Các yếu tố liên quan với thiếu máu sơ sinh:

 Yếu tố liên quan từ mẹ với thiếu máu ở sơ sinh:

 Tuổi của mẹ dưới 16 tuổi: Có 2 giá trị có hoặc không

 Tuổi của mẹ trên 40 tuổi: Có 2 giá trị có hoặc không

 Chiều cao của mẹ 60 l/phút Giá trị có hoặc không

 Nhịp tim nhanh: khi tần số >160 l/phút Giá trị có hoặc không

 Bú kém hơn so với trước: xác định qua hỏi từ mẹ Giá trị có hoặc không

 Nôn ói: Giá trị có hoặc không

 Bụng chướng: Giá trị có hoặc không

 Vàng da: Giá trị có hoặc không

 Hạ thân nhiệt: nhiệt độ < 36 o 5 Giá trị có hoặc không

 Rối loạn tri giác: Giá trị có hoặc không

 Gan lách to: Giá trị có hoặc không

 Da niêm nhạt: Giá trị có hoặc không

 Xuất huyết: Bướu máu, xuất huyết nội tạng, xuất huyết dưới da

 Co gồng: Giá trị có hoặc không

 Bất thường các bộ phận cơ thể (dị tật): Giá trị có hoặc không

 Các bệnh lý nền của sơ sinh thiếu máu

 NTSS sớm: Giá trị có hoặc không

 Ngạt: Giá trị có hoặc không

 Vàng da tăng bilirubin gián tiếp: Giá trị có hoặc không

 Vàng da tan máu do bất đồng nhóm máu: Giá trị có hoặc không

 Vàng da tan máu không do bất đồng nhóm máu (thiếu G6PD, bệnh lý hồng cầu hình cầu, Thalassemia): Giá trị có hoặc không

 SHH không do nhiễm trùng (SHH bệnh màng trong hoặc hít phân su): Giá trị có hoặc không

 Nhiễm trùng huyết: Giá trị có hoặc không

 Viêm màng não: Giá trị có hoặc không

 Viêm phổi: Giá trị có hoặc không

 Nhiễm trùng bào thai (NTBT): Giá trị có hoặc không

 Viêm ruột: Giá trị có hoặc không

 Xuất huyết não: Giá trị có hoặc không

 Xuất huyết tiêu hóa: Giá trị có hoặc không

 Đặc điểm cận lâm sàng của thiếu máu máu sơ sinh

 Số lƣợng hồng cầu: tính giá trị trung bình chung và theo phân loại tuổi thai

 Hemoglobin: tính giá trị trung bình chung và theo phân loại tuổi thai

 Hematocrit: tính giá trị trung bình chung và theo phân loại tuổi thai

 MCV: chia ra các khoảng kích thước nhỏ (115fl) [46]

 MCH: chia ra các khoảng nhƣợc sắc (40pg) [46]

 Đặc điểm hóa sinh máu:

 Nồng độ glucose máu mao mạch hoặc máu tĩnh mạch: hạ khi 400 àmol/l, 300-400 àmol/l, < 300 àmol/l

 Chẩn đoán các bệnh lý giai đoạn sơ sinh

 Nhiễm trùng sơ sinh sớm: đƣợc chẩn đoán khi trẻ hội đủ 5 tiêu chuẩn sau:

(Hiệp hội lƣợng giá sức khỏe quốc gia Pháp, ANAES (Agence Nationale d’Accréditation et d’Evaluation en Santé), giáo trình nhi khoa bộ môn nhi ĐHYD Huế) [5]:

1 Ít nhất 1 yếu tố nguy cơ: ối vỡ sớm ≥ 18 giờ; mẹ sốt ≥ 38 o C trước, trong hoặc sau đẻ 3 ngày; nhiễm trùng ối; viêm nhiễm âm đạo – âm hộ; đẻ non tự nhiên ≤ 35 tuần thai; ối vỡ tự nhiên ≤ 37 tuần và:

2 > 1 triệu chứng suy hô hấp hoặc giảm tưới máu ngoại vi: nhịp thở >

60 lần/phút, ngừng thở >20 giây, nhịp tim nhanh >160 lần/phút hoặc nhịp tim chậm < 100 lần/phút và:

Dưới 72 giờ đầu tiên sau sinh, các triệu chứng lâm sàng đáng chú ý bao gồm bú kém, nôn, giảm linh hoạt hoặc tăng kích thích, thân nhiệt không ổn định và vàng da Những dấu hiệu này có thể là dấu hiệu cảnh báo của các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh, do đó cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo can thiệp kịp thời.

4 > 1 biến đổi cận lâm sàng: số lƣợng bạch cầu ≥25000/mm 3 hoặc

≤ 5000/mm 3 và / hoặc CRP > 10 mg/l và:

5 Những triệu chứng trên cải thiện với kháng sinh điều trị bệnh nhiễm trùng sơ sinh sớm do vi khuẩn hoặc không cải thiện, nặng dần với CRP tiếp tục tăng

Loại ra khỏi lô bệnh này: những trẻ sơ sinh khởi phát nhiễm trùng sau

Trẻ dưới 72 giờ tuổi có biểu hiện không ổn định, suy hô hấp và/hoặc suy tuần hoàn kèm theo ngạt khi sinh (điểm Apgar dưới 7 điểm ở phút thứ 5) và dị tật bẩm sinh cần được chú ý Không nên dựa vào kết quả cấy máu để chẩn đoán NTSS sớm vì kết quả này thường chỉ có sau 72 giờ, trong khi nhiễm trùng sớm đã diễn tiến nặng và ít đáp ứng với điều trị Tỷ lệ dương tính của cấy máu trong NTSS sớm là rất thấp, do đó, việc chẩn đoán dựa vào lâm sàng và các tiêu chí khác là rất cần thiết.

 Ngạt: nếu sau khi sinh không thở cần phải thực hiện các bước hồi sức Chẩn đoán dựa vào chỉ số APGAR ≤ 7 điểm/phút thứ nhất sau sinh [5]

 Vàng da tăng bilirubin gián tiếp : Theo Viện hàn lâm nhi khoa Hoa Kỳ

(AAP- American Academy of Pediatrics) [5], [55]:

Tăng bilirubine tự do đƣợc gọi là bệnh lý khi tỷ lệ bilirubine trong máu:

 Trên 10% trọng lƣợng cơ thể nếu trẻ có cân nặng < 2500g (ví dụ:

 Trên 250 mmol/l đối với trẻ có cân nặng > 2500g

 Bilirubine (mg/dl) > cân nặng lúc sinh (kg)  5 + 5 (không yếu tố nguy cơ)

 Bilirubine (mg/dl) > cân nặng lúc sinh (kg)  5 + 2 (có yếu tố nguy cơ)

 Vàng da tan máu do bất đồng nhóm máu:

 Tan máu do bất đồng nhóm máu ABO: Mẹ nhóm máu O, con nhóm máu A hoặc B và

 Nghiệm pháp Coombs (+) (test Coombs trực tiếp đƣợc tiến hành ở con) và

 Vàng da xuất hiện trong 12-24 giờ sau sinh hoặc

 Hiệu giá kháng thể kháng hồng cầu con trong huyết thanh mẹ

 Tan máu do bất đồng hệ Rh: mẹ có Rh (-), con có hồng cầu Rh (+) và

 Vàng da xuất hiện từ con thứ 2 trở đi và

 Vàng da xuất hiện sớm trong 24 giờ sau sinh, thiếu máu rõ và

 Nghiệm pháp Coombs (+) (test Coombs trực tiếp đƣợc tiến hành ở con) hoặc

 Định lƣợng kháng thể kháng D trong huyết thanh mẹ [5]

 Vàng da tan máu không do bất đồng nhóm máu

Vàng da trong các bệnh lý:

 Nhiễm trùng sơ sinh sớm: xem mục chẩn đoán bệnh lý sơ sinh

 Bướu máu: thời gian xuất hiện: thường xảy ra 1-2 ngày sau sinh; vị trí khu trú trên 1 diện xương; mật độ sâu; thời gian biến mất lâu

 Xuất huyết ở các bộ phận khác dựa vào hình ảnh siêu âm

 Bệnh lý hồng cầu: thiếu men G6PD, hồng cầu hình cầu

 Suy hô hấp không do nhiễm trùng

Bao gồm suy hô hấp do bệnh màng trong và hít phân su: biểu hiện lâm sàng có suy hô hấp với đặc điểm:

Bệnh màng trong gây khó thở biểu hiện bằng rút lõm ngực, thở rên thường đi kèm với ngưng thở, đặc biệt ở trẻ sơ sinh Tình trạng này nặng hơn trong hai ngày đầu, giảm dần vào ngày thứ 3 và bắt đầu cải thiện từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 Hội chứng suy hô hấp thường gặp ở trẻ sơ sinh sinh non và cân nặng thấp dưới 2500g, sinh trước 37 tuần, với khởi phát trong vài giờ sau sinh và có thể được xác nhận qua hình ảnh X-quang biểu hiện bệnh lý màng trong.

Hít phân su gây suy hô hấp do tắc đường thở ở xa, với triệu chứng lâm sàng diễn tiến trong hơn 12-24 giờ khi phân su xuống dần Các dấu hiệu nhận biết bao gồm người, móng tay, chân và rốn nhuộm phân su, cùng với hình ảnh X quang cho thấy thâm nhiễm mờ không đều, có vùng tăng sáng và vùng xẹp.

Dựa trên phân loại của WHO, trẻ sơ sinh suy hô hấp được xác định qua các dấu hiệu chính như tần số thở trên 60 lần/phút hoặc dưới 30 lần/phút, phía trung tâm tím như dưới lưỡi và môi, rút lõm lồng ngực, rên trong quá trình thở ra, và ngưng thở kéo dài hơn 20 giây Các triệu chứng này là chỉ báo quan trọng để đánh giá mức độ suy hô hấp của trẻ sơ sinh, giúp đưa ra phương hướng can thiệp kịp thời.

Bảng 2.1 Phân loại khó thở [64]

(lần/phút) Thở rên hoặc rút lõm lồng ngực Phân loại

> 90 Không Khó thở trung bình

60 – 90 Có Khó thở trung bình

 Hạ đường huyết: khi glucose máu bất kì < 45 mg/dl (#2,6 mmol/l) [64]

 Nhiễm trùng huyết sơ sinh: [1]

 Lâm sàng: triệu chứng nhiều cơ quan + ổ nhiễm trùng + cận lâm sàng gợi ý nhiễm trùng huyết: Công thức máu: phải có ít nhất 1 trong những tiêu chuẩn sau:

 Bạch cầu 20.000 bạch cầu/mm 3

 Tỷ lệ Band Neutrophil/neutrophil: > 0,2

 Có không bào, hạt độc, thể Dohl

 Tiểu cầu đếm 7 ngày tuổi chiếm 50,8%, 2500g (75,2%) và là sơ sinh đủ tháng (70,3%)

 Trung bình cân nặng lúc sinh của trẻ là 2.793,4+665,1g

3.2 Tình hình và các yếu tố liên quan với thiếu máu sơ sinh

3.2.1 Tình hình thiếu máu sơ sinh

Biểu đồ 3.3 Tình hình thiếu máu chung Nhận xét: Tỷ lệ thiếu máu chung trong nghiên cứu là 32,4% (171/528)

Biểu đồ 3.4 Tình hình thiếu máu theo phân loại tuổi thai (nR8) Nhận xét: Tỷ lệ thiếu máu ở SSĐN (43,1%), SSĐT (28,6%)

Biểu đồ 3.5 Tình hình thiếu máu theo phân loại cân nặng lúc sanh (nR8) Nhận xét: Cân nặng lúc sanh càng thấp tỷ lệ thiếu máu càng cao

Không thiếu máu Thiếu máu

CNLS (g) Không thiếu máu Thiếu máu

3.2.2 Các yếu tố liên quan với thiếu máu sơ sinh

3.2.2.1 Các yếu tố liên quan từ mẹ với thiếu máu sơ sinh

Bảng 3.3 Liên quan giữa các yếu tố từ mẹ với thiếu máu sơ sinh (nR8)

Yếu tố liên quan từ mẹ Không thiếu máu n (%)

Diễn tiến thai kỳ bất thường

(1) Phép kiểm định chi –bình phương; (2) Kiểm định Fisher’s exact

Mẹ có chiều cao dưới 145cm, tăng cân trong thai kỳ dưới 9kg và mắc các bệnh mạn tính, có nguy cơ cao gây thiếu máu cho trẻ sơ sinh với tỷ lệ bệnh lý cao gấp nhiều lần (lượt 8,7; 2,4; 4,5; 1,9 lần) Sinh mổ cũng làm tăng nguy cơ thiếu máu ở trẻ gấp 1,5 lần so với sinh thường Các yếu tố này cần được xem xét để giảm thiểu rủi ro thiếu máu cho trẻ sơ sinh.

Bảng 3.4 Liên quan giữa chiều cao, tăng cân của mẹ với thiếu máu sơ sinh qua phân tích hồi qui logistic đơn biến

Yếu tố liên quan từ mẹ OR KTC 95% p

Tăng cân thai kỳ của mẹ (kg) 0,8 0,79-0,88 20ml/kg 12 (7,0) 2 (11,1) 14 (8,2) Không truyền hồng cầu lắng 41 (26,8) 5 (27,7) 46 (26,9)

BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhi đƣợc nghiên cứu

4.1.1 Ngày tuổi và giới tính

Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ trẻ dưới 7 ngày tuổi là 49,2%, trong khi trẻ trên 7 ngày tuổi chiếm 50,8%, cho thấy sự phân bố gần như đồng đều giữa các giai đoạn sơ sinh sớm và muộn Thời điểm xuất hiện thiếu máu có ý nghĩa quan trọng trong gợi ý chẩn đoán nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ Thiếu máu tại thời điểm sinh thường liên quan đến mất máu cấp hoặc tan huyết tự miễn, trong khi thiếu máu trong 24 giờ đầu sau sinh thường là do xuất huyết nội hoặc các nguyên nhân gây tán huyết khác Trong tuần đầu hoặc sau đó, thiếu máu thường liên quan đến các bệnh về hồng cầu, mất máu do xét nghiệm, thiếu máu sinh lý hoặc thiếu máu ở trẻ sinh non.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nam cao hơn nữ với tỷ số nam/nữ là 1,27, tương ứng 56,1% so với 43,9%, điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đó như của Nguyễn Thị Minh Tâm và cộng sự trên trẻ sơ sinh non tháng bị thiếu máu, với tỷ lệ nam và nữ lần lượt là 56,4% và 43,6%, cũng như nghiên cứu của Đặng Văn Chức và cộng sự với tỷ lệ nam 56,5% và nữ 43,5% Tuy nhiên, theo y văn, giới tính không gây ra sự khác biệt đáng kể trong giá trị hemoglobin và hematocrit ở trẻ sơ sinh.

4.1.2 Nơi ở, nơi sinh, con thứ mấy

Trong nhóm nghiên cứu, phần lớn trẻ sơ sinh đều có gia đình sinh sống tại khu vực nông thôn (65,3%), phản ánh sự chênh lệch về điều kiện sống và chăm sóc giữa các vùng miền Nghiên cứu của tác giả Trương Thị Xuyến năm 2016 trên 172 trẻ sơ sinh thiếu máu cho thấy tỷ lệ trẻ nông thôn là 81%, cao hơn so với trẻ thành thị là 19%, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về dinh dưỡng và chăm sóc giữa các khu vực Theo số liệu của Viện dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ tuổi sinh đẻ khu vực nông thôn là 26,3%, cao hơn so với thành thị là 20,8%, phản ánh tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng ngày càng nghiêm trọng ở các vùng nông thôn.

Trẻ sinh tại các tuyến y tế khác nhau cho thấy tỷ lệ cao nhất tại tuyến tỉnh/thành phố với 64,2%, tiếp theo là tuyến huyện/quận chiếm 34,3%, và trạm y tế chỉ chiếm 1,5%, phản ánh mong muốn ngày càng tăng về sinh an toàn tại các cơ sở y tế cao hơn Mặc dù tỷ lệ sinh nông thôn còn cao, người dân vẫn ưu tiên tìm đến các bệnh viện tuyến trên để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé Bệnh viện chúng tôi, là trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long, tiếp nhận các trường hợp bệnh nhi vượt quá khả năng điều trị của tuyến dưới, cho thấy nhu cầu chăm sóc y tế chất lượng cao ngày càng tăng trong khu vực.

Trong nhóm nghiên cứu, trẻ là con đầu tiên chiếm tỷ lệ cao nhất với 54%, trong khi trẻ từ con thứ hai trở lên chiếm 46% Nghiên cứu của Võ Thị Thu Nguyệt và cộng sự trên 302 bà mẹ mang thai cho thấy, tỷ lệ thiếu máu trong tam cá nguyệt thứ 2 là cao nhất ở các bà mẹ có con đầu lòng, chiếm 54,9%, so với các nhóm có từ 2 con (25%), 3 con (9,9%) và trên 4 con (10,2%).

4.1.3 Cân nặng lúc sanh và tuổi thai

Trong nghiên cứu, trung bình cân nặng lúc sinh của trẻ là 2.793,4 ± 665,1g, chủ yếu trẻ có cân nặng trên 2.500g (75,2%), phù hợp với nghiên cứu của Trương Thị Xuyến, tỷ lệ này là 69,2% so với 67,3% của chúng tôi Các nhóm trẻ nhỏ hơn cũng chiếm phần đáng kể, gồm 20,6% trẻ có cân nặng từ 1.500-2.499g, 2,8% trong nhóm 1.000-1.499g, và 1,3% trẻ dưới 1000g Trong khi đó, nghiên cứu của Đặng Văn Chức ghi nhận tỷ lệ trẻ sinh trên 2.500g là 45,9%, thể hiện sự đa dạng trong các kết quả nghiên cứu về cân nặng sơ sinh.

Nghiên cứu của tác giả Jeon, G W trên trẻ nhẹ cân cho thấy cân nặng lúc sinh (CNLS) có mối liên hệ trực tiếp với nguy cơ thiếu máu và lượng máu cần truyền cho trẻ Cụ thể, thể tích máu truyền tăng thêm 4,3ml mỗi khi cân nặng lúc sinh giảm 100g, cho thấy cân nặng lúc sinh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quản lý truyền máu ở trẻ sơ sinh.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ sơ sinh đẻ trong tử cung (SSĐT) chiếm 70,3%, sơ sinh đẻ ngoài tử cung (SSĐN) chiếm 27,2%, và sơ sinh sinh non (SSGT) chiếm 2,5% Nhóm SSĐN chủ yếu thuộc nhóm tuổi thai từ 33-37 tuần, chiếm 16,8% Nghiên cứu của Trương Thị Xuyến cho thấy tỷ lệ SSĐT là 72,7% và SSĐN là 27,3% Nhiều nghiên cứu y văn ghi nhận rằng SSĐN có đặc điểm sinh lý tạo máu chưa hoàn thiện, đi kèm các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý diễn tiến nặng hơn, đặc biệt là tỷ lệ thiếu máu cao ở nhóm này cần được chú ý nhiều hơn so với các trẻ khác.

4.2 Tình hình thiếu máu sơ sinh và các yếu tố liên quan

4.2.1 Tình hình thiếu máu sơ sinh

Tỷ lệ thiếu máu chung trong nghiên cứu của chúng tôi là 32,4%, cao hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đó như của Đặng Văn Chức với 6,1% và Nguyễn Thị Kiều Nhi với 12,8%, phản ánh sự khác biệt do yếu tố mẹ và con cũng như tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn dựa trên bảng tham chiếu Hb và tỷ lệ SSĐN cao hơn, dẫn đến tỷ lệ thiếu máu sơ sinh cao hơn so với các nghiên cứu khác Điều này cho thấy cần đặc biệt quan tâm đến các yếu tố liên quan đến thiếu máu sơ sinh để phòng ngừa và giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh.

Tỷ lệ thiếu máu trong nhóm SSĐN đạt 43,1%, cao hơn đáng kể so với nhóm SSĐT (28,6%) và SSGT (23,1%), cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Ngoài ra, tỷ lệ thiếu máu ở nhóm SSĐN trong nghiên cứu của dos Santos, A M và cộng sự cũng khá cao, lên đến 51,6%, phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhóm máu này đối với nguy cơ thiếu máu.

4283 trẻ sinh non đã được nghiên cứu về tình trạng thiếu máu sơ sinh, trong đó các yếu tố sinh lý như đời sống hồng cầu ngắn, hàm lượng erythropoietin thấp, thiếu dinh dưỡng và tốc độ tăng trưởng nhanh góp phần làm tăng nguy cơ thiếu máu Ngoài ra, thiếu máu còn do các nguyên nhân khác như nhiễm trùng huyết và mất máu từ xét nghiệm, khiến tỷ lệ thiếu máu ở trẻ sinh non cao hơn so với các trẻ sinh đủ tháng Chính vì vậy, trẻ sinh non cần được nhận diện sớm các dấu hiệu thiếu máu để chẩn đoán và chỉ định truyền máu kịp thời, đảm bảo sức khỏe và sự phát triển tối ưu.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thiếu máu tăng khi CNLS giảm, với tỷ lệ lần lượt là 85,7% cho trẻ có CNLS 2.500g Khi CNLS giảm 100g, lượng máu cần truyền tăng thêm 0,43ml, đặc biệt ở trẻ sinh non dưới 28 tuần và có CNLS 0,05), cho thấy mối liên hệ tiềm năng nhưng chưa đủ mạnh để kết luận chắc chắn Các nghiên cứu cho thấy nhóm thiếu máu có tỷ lệ bà mẹ thấp hơn 145cm cao hơn nhóm không thiếu máu, tuy nhiên, sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê rõ ràng, cần nghiên cứu trên quy mô lớn hơn để xác định chính xác hơn mối liên hệ này.

Tỷ lệ bà mẹ tăng cân thai kỳ dưới 9kg có ý nghĩa là cao hơn (74,9%) ở nhóm thiếu máu so với nhóm không thiếu máu, cho thấy mối liên hệ giữa tăng cân trong thai kỳ và thiếu máu sơ sinh Mỗi kg bà mẹ tăng trong thai kỳ giúp giảm 0,8 lần nguy cơ thiếu máu ở trẻ sơ sinh, qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tăng cân hợp lý trong thai kỳ Nghiên cứu của Lê Bạch Mai và cộng sự cho thấy mức tăng cân trung bình của các bà mẹ là 8,64±3,16kg trong nhóm trẻ sơ sinh có Hb15,6g/dl là 9,84±3,13kg Tăng cân của mẹ trong thai kỳ có liên quan chặt chẽ đến thiếu máu sơ sinh, do đó quản lý thai nghén đúng cách để đảm bảo tăng cân phù hợp giúp giảm tỷ lệ thiếu máu sơ sinh. -Quản lý tăng cân thai kỳ hợp lý để giảm nguy cơ thiếu máu sơ sinh hiệu quả – khám phá bí quyết ngay!

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Nhi đồng 1 (2013), Phác đồ điều trị Nhi khoa 2013, Nhà xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ điều trị Nhi khoa 2013
Tác giả: Bệnh viện Nhi đồng 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
2. Bệnh viện Nhi đồng 2 (2012), Phác đồ điều trị bệnh lý sơ sinh 2012, Nhà xuất bản Y học, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ điều trị bệnh lý sơ sinh 2012
Tác giả: Bệnh viện Nhi đồng 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
3. Đặng Văn Chức và Phimsamay Phomany (2017), "Một số đặc điểm dịch tể thiếu máu ở trẻ sơ sinh", Tạp chí Nhi khoa, tập 10(5), tr. 39-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tể thiếu máu ở trẻ sơ sinh
Tác giả: Đặng Văn Chức, Phimsamay Phomany
Nhà XB: Tạp chí Nhi khoa
Năm: 2017
4. Đặng Văn Chức, Phimsamay Phomany và Đặng Việt Linh (2017), "Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 122 trẻ sơ sinh thiếu máu tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 2016", Tạp chí Nhi khoa, tập 10(2), tr. 14-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 122 trẻ sơ sinh thiếu máu tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 2016
Tác giả: Đặng Văn Chức, Phimsamay Phomany, Đặng Việt Linh
Nhà XB: Tạp chí Nhi khoa
Năm: 2017
5. Đại học Y Dƣợc Huế (2009), Nhi khoa Sơ sinh - Cấp cứu, Vol. 1, Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhi khoa Sơ sinh - Cấp cứu
Tác giả: Đại học Y Dƣợc Huế
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2009
6. Nguyễn Tiến Dũng (2014), Điều trị và chăm sóc sơ sinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị và chăm sóc sơ sinh
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
7. Trần Thị Mỹ Hạnh (2013), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh sanh non tại khoa sơ sinh bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường ĐH Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phương pháp điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh sanh non tại khoa sơ sinh bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh
Nhà XB: Trường ĐH Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
8. Nguyễn Thị Hoài Hương, Lâm Thị Mỹ và Ngô Minh Xuân (2009), "Tình hình truyền máu sơ sinh tại khoa sơ sinh Từ Dũ năm 2006 - 2007", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 13(1), tr. 13-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình truyền máu sơ sinh tại khoa sơ sinh Từ Dũ năm 2006 - 2007
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Hương, Lâm Thị Mỹ, Ngô Minh Xuân
Nhà XB: Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
9. Nguyễn Công Khanh (2016), "bệnh lý sơ sinh", Sách giáo khoa nhi khoa, Nhà xuât bản Y hoc, tr. 215-303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bệnh lý sơ sinh
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuât bản Y hoc
Năm: 2016
10. Nguyễn Công Khanh (2008), Huyết học lâm sàng nhi khoa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết học lâm sàng nhi khoa
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
11. Lê Bạch Mai, Hồ Thu Mai và Tuấn Mai Phương (2006), "Tình trạng dinh dƣỡng, nồng độ hemoglobin và một số yếu tố liên quan ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hƣng Yên", Tạp chí Dinh dưỡng &amp; Thực phẩm 2(2), tr. 18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dƣỡng, nồng độ hemoglobin và một số yếu tố liên quan ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hƣng Yên
Tác giả: Lê Bạch Mai, Hồ Thu Mai, Tuấn Mai Phương
Nhà XB: Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm
Năm: 2006
12. Võ Thi Thu Nguyệt và các cộng sự. (2008), "Khảo sát tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong 3 tháng giữa thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh", Y học TP. Hồ Chí Minh, 12(1), tr. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong 3 tháng giữa thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Đại học Y Dƣợc TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Thi Thu Nguyệt, các cộng sự
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
13. Nguyễn Thị Kiều Nhi (2012), "Nghiên cứu bệnh lý hạ đường máu giai đoạn sơ sinh sớm tại khoa nhi bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế", Tạp chí Y dược học, 10, tr. 86-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh lý hạ đường máu giai đoạn sơ sinh sớm tại khoa nhi bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Nhi
Nhà XB: Tạp chí Y dược học
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Kiều Nhi (2011), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng sơ sinh bệnh lý điều trị tại khoa Nhi bệnh viện trường Đại học Y Dƣợc Huế", Tạp chí Y dược học, 2, tr. 112-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng sơ sinh bệnh lý điều trị tại khoa Nhi bệnh viện trường Đại học Y Dƣợc Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kiều Nhi
Nhà XB: Tạp chí Y dược học
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Minh Tâm và các cộng sự. (2017), "Đặc điểm lâm sàng, điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Nhi đồng 1", Y học TP. Hồ Chí Minh, Phụ bản tập 21(4), tr. 227-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Nhi đồng 1
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Tâm, các cộng sự
Nhà XB: Y học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2017
16. Tăng Chí Thƣợng và các cộng sự. (2006), "Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tử vong sơ sinh tại 6 tỉnh phía nam Việt Nam", Y học TP.Hồ Chí Minh, 10(4), tr. 212-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tử vong sơ sinh tại 6 tỉnh phía nam Việt Nam
Tác giả: Tăng Chí Thƣợng, các cộng sự
Nhà XB: Y học TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2006
18. Trương Thị Xuyến (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị ở trẻ sơ sinh thiếu máu tại khoa Sơ sinh, bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2015 - 2016, luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, ĐH Y Dƣợc Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị ở trẻ sơ sinh thiếu máu tại khoa Sơ sinh, bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2015 - 2016
Tác giả: Trương Thị Xuyến
Nhà XB: ĐH Y Dƣợc Cần Thơ
Năm: 2016
19. Aher, S, Malwatkar, K, and Kadam, S (2008), "Neonatal anemia", Seminars in Fetal &amp; Neonatal Medicine, 13, pp. 239-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neonatal anemia
Tác giả: S Aher, K Malwatkar, S Kadam
Nhà XB: Seminars in Fetal & Neonatal Medicine
Năm: 2008
20. Alkhotani, A, et al. (2014), "Evaluation of neonatal jaundice in the Makkah region", Sci Rep, 4, p. 4802 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of neonatal jaundice in the Makkah region
Tác giả: Alkhotani, A, et al
Nhà XB: Sci Rep
Năm: 2014
21. Angelidou, A. I and Christou, H. A (2017), "Anemia", Cloherty and Stark's Manual of Neonatal Care, Wolters Kluwer, pp. 614-624 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anemia
Tác giả: Angelidou, A. I, Christou, H. A
Nhà XB: Wolters Kluwer
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w