ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào tất cả các bà mẹ có con dưới 3 tháng tuổi được theo dõi trong sổ trẻ em tại các trạm y tế đã chọn Địa điểm thực hiện nghiên cứu là huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, nhằm đánh giá hành vi chăm sóc và sức khỏe của trẻ sơ sinh trong cộng đồng Kết quả giúp nâng cao hiệu quả các hoạt động y tế dự phòng và chăm sóc ban đầu cho trẻ nhỏ tại địa phương.
Thời gian nghiên cứu: từ 8/2013 đến 6/2014
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng:
- Tất cả bà mẹ có con ≤ 3 tháng được quản lý trong sổ trẻ em tại những trạm y tế được chọn
- Bà mẹ có hộ khẩu thường trú < 6 tháng
- Người mẹ câm điếc bẩm sinh
- Bà mẹ rời khỏi nơi cư trú
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu được thực hiện trên địa bàn huyện Châu thành, tỉnh Hậu Giang
Huyện Châu Thành có diện tích 13,54 km² và dân số khoảng 84.000 người, với mật độ dân số đạt 605 người/km² Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các nông thôn, góp phần thúc đẩy đời sống cộng đồng địa phương Nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hậu Giang, Châu Thành có vị trí chiến lược khi Quốc lộ 1 đi qua, cùng với tuyến giao thông quan trọng mới là Quốc lộ Nam Sông Hậu, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và kết nối vùng.
Vị trí địa lý của khu vực tọa lạc ở phía Bắc giáp quận Cái Răng của thành phố Cần Thơ, phía Nam giáp thị xã Ngã Bảy, phía Tây giáp huyện Châu Thành A và huyện Phụng Hiệp, còn phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với huyện Trà Ôn của tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8/2013 đến 6/2014
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Mẫu nghiên cứu được tính theo công thức tính cỡ mẫu theo 1 tỷ lệ: n = Z 2 ( 1-α/2)
Z( 1-α/2)= 1,96 - với độ tin cậy mong muốn là 95% c: Sai số cho phép theo mức độ chính xác của nghiên cứu từ 5-10% Ở đây ta chọn sai số cho phép là 5%
Từ các thông số trên, tính được cỡ mẫu n= 384 Ở đây, chúng tôi làm tròn số tức mẫu nghiên cứu này là 400 bà mẹ
Do số lượng phụ nữ sau sinh dưới 3 tháng trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang là 226 người, do đó chúng tôi chọn mẫu toàn bộ
Mẫu được chọn toàn bộ ở 9 xã và thị trấn của huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang, số lượng mẫu như sau:
1 Thị trấn Ngã Sáu 46 mẫu
2 Thị trấn Mái Dầm 15 mẫu
Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
- Sử dụng bộ câu hỏi đã được soạn sẵn kết hợp với việc tham khảo các giấy tờ (CMND, giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo),…
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu:
- Quá trình thu thập số liệu được tiến hành vào những ngày tiêm chủng đầu tháng của 9 TYT
Trước khi tiến hành thu thập số liệu, điều tra viên giới thiệu rõ ràng về nội dung nghiên cứu và bản thân để tạo sự tin tưởng Sau đó, họ xin sự đồng ý tham gia của đối tượng và tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp quan sát để thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ.
2.5 Biến số nghiên cứu và định nghĩa sử dụng:
- Tuổi: Là biến liên tục, được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh
Nghề nghiệp là một biến định danh thể hiện công việc cố định trong vòng 6 tháng gần đây hoặc công việc chiếm phần lớn thời gian trong nhiều công việc khác Các giá trị thường gặp bao gồm công nhân viên, công nhân, nông dân, thương nhân, sinh viên và nội trợ Việc xác định nghề nghiệp giúp phân loại và đánh giá các hoạt động kinh tế của từng cá nhân, từ đó hỗ trợ các nghiên cứu về thị trường lao động và tối ưu các chiến lược phát triển nhân lực.
- Dân tộc : là biến định danh gồm có các giá trị: Kinh, Hoa, Khmer, Khác
- Tôn giáo: là biến định danh gồm các giá trị: Phật giáo, Thiên chúa và Khác
- Trình độ học vấn: Là biến định danh Gồm có các giá trị:
Không biết chữ: Hòan toàn không biết đọc, biết viết
Cấp 1: từ biết đọc, biết viết đến học xong lớp 5
Cấp 2: Đã/ đang học từ lớp 6- lớp 9
Cấp 3: Đã/ Đang học từ lớp 10- 12 bao gồm đã, đang học các lớp trung cấp nghề và hoặc các chứng chỉ tương đương trung cấp
Trên cấp 3: Đã/ đang học cao đẳng, đại học, sau đại học
- Tình trạng kinh tế gia đình: Là một biến định danh
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đ/người/tháng trở xuống
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đ/người/tháng xuống
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000đ đến 520.000 đồng/người/tháng
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000đ - 650.000 đồng/người/tháng
Không nghèo: là gia đình không có giấy chứng nhân hộ nghèo và cận nghèo hoặc điều kiện kinh tế gia đình dư giả có của để dành
- Kiểu gia đình là một biến định danh Gồm có các giá trị:
Gia đình 2 thế hệ: Chỉ bao gồm 2 vợ chồng sản phụ và các con
Gia đình nhiều hơn 2 thế hệ bao gồm vợ chồng sản phụ, các con và một thế hệ còn lại gồm cha mẹ hoặc ông bà sống chung Mô hình này thể hiện sự gắn kết giữa các thế hệ trong cuộc sống hàng ngày, mang lại sự hỗ trợ lẫn nhau và truyền thống gia đình bền vững.
- Số con hiện có là một biến liên tục Gồm có các giá trị:
1 con: con so là đứa con đầu tiên của gia đình sản phụ
≥ 2 con: con rạ hoặc sau con rạ là đứa con thứ 2 hay thứ 3
2.5.1 Nhóm biến số về kiến thức
2.5.1.1 Kiến thức đối với bà mẹ
KT1- Những lợi ích của cho con bú sữa mẹ
+ Không biết: Sai + Biết được ít nhất 2 trong 4 nguyên nhân sau: Đúng
Quan hệ giúp làm nảy sinh tình cảm mẹ con, đồng thời làm cho quá trình thụ thai diễn ra chậm hơn, bảo vệ sức khỏe của mẹ bằng cách hỗ trợ hồi tử cung và phòng ngừa thiếu máu Ngoài ra, sinh hoạt đều đặn còn giúp trẻ phát triển nhanh, lớn lên khỏe mạnh, đảm bảo sự cân đối trong quá trình chăm sóc mẹ và bé.
KT2 – Những phương pháp để duy trì nguồn sữa
+ Không biết: Sai + Biết được 2 trong 4 cách sau: Đúng
- Ngủ đủ giấc, giữ tinh thần thoải mái, dinh dưỡng phù hợp, cho bú thường xuyên
KT3 – Vệ sinh sau khi sinh đối với bà mẹ
+ Không biết: Sai + Biết được 3 trong 3 cách: Đúng
- Tắm, vệ sinh bộ phận sinh dục, vệ sinh vú
KT4 – Chế độ dinh dưỡng sau khi sinh
+ Ăn đầy đủ các nhóm thức ăn, tránh kiêng quá mức: Đúng + Ăn nhiều muối, ăn ít muối, ăn kiêng, không biết: Sai
KT5 – Bổ sung nguồn sắt hằng ngày sau sinh
KT6 – Sinh hoạt tình dục trong khoảng thời gian 6 tuần sau sinh
Kiến thức được đáng giá và xếp loại thang điểm như sau:
- Mỗi kiến thức đúng: 1 điểm
- Mỗi khiến thứ chưa đúng: 0 điểm
Tổng số điểm kiến thức đúng đối với bà mẹ = 6 điểm
Xếp loại kiến thức chung - Kiến thức tốt: ≥ 4 câu
- Kiến thức chưa tốt: < 4 câu
2.5.1.2 Kiến thức về chắm sóc bé
KT1 – Thế nào là bú mẹ hoàn toàn
+ Bú hoàn toàn sữa mẹ, không bú thêm sữa ngoài và nước trắng: Đúng
+ Bú mẹ và bổ sung thêm sữa ngoài, uống nước trắng; không biết: Sai
KT2 – Thời gian bú mẹ hoàn toàn
+ Từ 4- 6 tháng: Đúng + Trên 6 tháng; dưới 4 tháng; không biết: Sai
KT3 – Những lợi ích của sữa non
+ Không biết: Sai + Biết được 2 trong số 4 lợi ích sau: Đúng
- Chống nhiễm trùng; phòng bệnh vàng da; hoàn thiện bộ máy tiêu hóa; phòng ngừa các bệnh về mắt
KT4 – Những dấu hiệu nhiễm trùng rốn
+ Không biết : Sai + Biết được 1 trong 3 dấu hiệu sau : Đúng
- Chảy mủ hôi; đỏ; chảy máu rốn
KT5 – Lợi ích của tắm bé
+ Không biết, làm cho bé mát mẻ: Sai + Làm sạch vi khuẩn trên da, chống nhiễm khuẩn: Đúng KT6 – Theo dõi hàng ngày
+ Không biết: Sai +Biết được nên theo dõi 3 trong 4 dấu hiệu : Đúng
- Màu da; nhịp thở; tình trạng bú mẹ; đại tiểu tiện
Kiến thức được đáng giá và xếp loại thang điểm như sau:
- Mỗi kiến thức đúng: 1 điểm
- Mỗi khiến thứ chưa đúng: 0 điểm
Tổng số điểm kiến thức đúng về chăm sóc bé = 6 điểm
Xếp loại kiến thức chung - Kiến thức tốt: ≥ 4 câu
- Kiến thức chưa tốt: < 4 câu
2.5.2 Nhóm biến số về thực hành
2.5.2.1 Thực hành chăm sóc mẹ
TH1 - Xử lý khi tắt sữa
+ Không làm gì và cho con bú bình: Sai + Thực hành 1 trong những cách xử lý sau : Đúng
- Day đầu vú; chườm nóng; hút sữa; đi khám
+ Tắm sông; tắm nước lạnh; kiêng tắm trong tháng đầu: Sai + Tắm bằng nước ấm, dội nước: Đúng
TH3 – Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục
+ Thụt rửa âm đạo; rửa âm hộ; rửa âm hộ từ sau ra trước: Sai + Rửa âm hộ từ trước ra sau: Đúng
TH4 – Vệ sinh âm hộ
+ Nước sạch: Đúng +Xà phòng hoặc muối: Sai
TH5– Thực hành vệ sinh vú trước khi cho bé bú
TH6 – Cách vệ sinh vú
+ Lau bằng nước âm và lau khô bằng khăn mềm: Đúng + Vệ sinh bằng chất sát trùng: Sai
TH7 – Ăn mặn sau sinh
TH8 – Uống sắt hằng ngày
TH9 – Theo dõi sức khỏe sau sinh
+ Theo dõi 2 trong 3 tình trạng: Đúng + Chỉ theo dõi 1 tình trạng hoặc không theo dõi: Sai
TH10 – Vận động sau sinh
+ Tránh làm việc nặng trong tháng đầu: Đúng + Làm việc bình thường; không làm bất cứ việc gì: Sai
TH11 – Nằm than sau sinh
Thực hành được đáng giá và xếp loại thang điểm như sau:
- Mỗi thực hành đúng: 1 điểm
- Mỗi thực hành chưa đúng: 0 điểm
Tổng số điểm thực hành đúng với chăm sóc bà mẹ = 11 điểm
Xếp loại thực hành chung - Thực hành tốt: ≥ 8 câu
Trong quá trình thực hành, điểm số còn chưa cao và một số yếu tố chưa được đánh giá đầy đủ Cụ thể, các phần về "Xử lý khi tắt sữa" và "Cách vệ sinh vú trước khi cho bé bú" chưa được xét đến, khiến tổng điểm thực hành phù hợp với chăm sóc bà mẹ chỉ đạt 9 điểm Điều này cho thấy cần cải thiện kỹ năng thực hành để đảm bảo chăm sóc mẹ và bé một cách toàn diện và đạt tiêu chuẩn cao hơn.
Xếp loại thực hành chung: - Thực hành tốt: ≥ 6câu
Thực hành chăm sóc bà mẹ vẫn chưa đạt yêu cầu, với điểm số chưa đạt 6 câu đúng Các yếu tố quan trọng như xử lý khi tắt sữa hoặc cách vệ sinh vú trước khi cho bé bú chưa được đánh giá trong lần kiểm tra này Việc thực hành đúng các kỹ năng này đóng vai trò quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình chăm sóc mẹ và bé Tổng điểm thực hành chăm sóc bà mẹ còn thấp, cần cải thiện để nâng cao chất lượng dịch vụ Hướng tới nâng cao kỹ năng thực hành, các cán bộ y tế cần chú ý đến việc thực hiện đầy đủ các bước vệ sinh và xử lý đúng theo quy trình.
Xếp loại thực hành chung: - Thực hành tốt: ≥ 7 câu
- Thực hành chưa tốt: < 7câu
2.5.2.2 Thực hành chăm sóc bé
TH1 – Bé có bú mẹ hoàn toàn không
TH2 – Thực hành chăm sóc rốn khi rốn chưa rụng
+ Băng kín: Sai + Để hở: Đúng
TH3 – Chăm sóc rốn bé khi để hở
+ Luôn giữ khô ráo: Đúng + Rửa rốn khi tắm; rắc tiêu, đắp lá thuốc cho mau rụng: Sai
TH4 – Thời gian vệ sinh rốn bé
+ Thời gian mỗi 2 ngày và hàng tuần: Sai + Hàng ngày: Đúng
TH5 – Dung dịch vệ sinh rốn bé
+ Cồn, iod 5%; nước muối sinh lý: Sai + Không gì cả: Đúng
TH6 – Thực hành tắm bé
Thời gian mỗi 2 ngày và hàng tuần; tắm nước lạnh: Sai
Tắm bé hàng ngày, bằng nước ấm: Đúng
TH7 – Theo dõi bé hằng ngày
+ Theo dõi 3 trong số 4 dấu hiệu sau : Đúng
- Màu da; nhịp thở; tình trạng bú mẹ; đại tiểu tiện
+ Chỉ theo dõi 1-2 dấu hiệu : Sai
TH8 – Xử trí khi bé sốt
+ Mua thuốc về tự điều trị : Sai + Xử trí đúng theo 2 trong số 4 cách sau: Đúng
- Cởi bớt quần áo; đáp khăn ướt lên trán; tiếp tục cho bé bú; đưa trẻ đi khám
TH9 – Xử trí khi bé bị nhiễm trùng rốn
+ Mua thuốc về tự điều trị: Sai + Xử trí đúng theo 2 trong số 3 cách sau: Đúng
- Giữ rốn thoáng và khô; đưa trẻ đi khám ngay; tiếp tục cho bé bú
TH10 – Xử trí khi bé bị tiêu chảy
+ Mua thuốc về tự điều trị: Sai + Xử trí đúng theo 2 trong 2 cách sau: Đúng
- Tiếp tục cho bé bú; đưa trẻ đi khám ngay
TH11 – Theo dõi sau khi tiêm ngừa
+ Theo dõi từ 2 trình trạng trở lên : Đúng
- Tình trạng nóng sốt; tình trạng sưng đỏ nơi tiêm; tình trạng quấy khóc
+ Theo dõi 1 tình trạng hoặc không theo dõi: Sai Thực hành được đánh giá và xếp loại thang điểm như sau:
- Mỗi thực hành đúng: 1 điểm
- Mỗi thực hành chưa đúng: 0 điểm
Tổng số điểm thực hành đúng đối với chăm sóc em bé = 11điểm
Xếp loại thực hành chung - Thực hành tốt: ≥ 8câu đạt
- Thực hành chưa tốt: < 8 câu đạt
Trong các trường hợp thực hành về chăm sóc trẻ sơ sinh, yếu tố liên quan đến "Chăm sóc rốn khi để hở", "Xử trí khi bé sốt", "Xử trí khi bé nhiễm trùng rốn" hoặc "Xử trí khi bé bị tiêu chảy" không được tính Tổng điểm thực hành đúng trong các kỹ năng chăm sóc bà mẹ sẽ không bao gồm các yếu tố này, ảnh hưởng tới đánh giá tổng thể về kỹ năng thực hành.
Xếp loại thực hành chung - Thực hành tốt: ≥ 7 câu
- Thực hành chưa tốt: 6 câu
- Thực hành chưa tốt: ≤ 6 câu
- Trường hợp có 3 yếu tố thực hành trong 4 yếu tố trên không được xét Ta xem tổng số điểm thực hành đúng với chăm sóc bà mẹ =8 điểm
Xếp loại thực hành chung - Thực hành tốt: ≥ 6 câu
- Thực hành chưa tốt: < 6 câu
- Trường hợp cả 4 yếu tố thực hành không được xét Ta xem tổng số điểm thực hành đúng với chăm sóc bà mẹ = 7 điểm
Xếp loại thực hành chung - Thực hành tốt: ≥ 5 câu
- Thực hành chưa tốt: < 5 câu
2.6 Xử lý và phân tích dữ liệu:
Sau mỗi buổi thu thập số liệu, kiểm tra kỹ từng phiếu để phát hiện các ghi chú không đầy đủ, tiến hành thu thập lại hoặc loại bỏ các phiếu thiếu thông tin Khi hoàn tất quá trình thu thập, các biến số được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0 Kết quả sau xử lý sẽ được trình bày bằng bảng biểu và biểu đồ rõ ràng, dễ hiểu, phục vụ công tác phân tích và đưa ra kết luận chính xác.
2.7 Kiểm soát sai lệch thông tin:
Công cụ thiết kế bộ câu hỏi thu thập dữ liệu cần rõ ràng, dễ hiểu, dễ hỏi và dễ trả lời để đảm bảo chất lượng thông tin thu thập Thực hiện 10 mẫu thử nhằm làm quen với phương pháp thu thập dữ liệu, phát hiện và khắc phục những lỗi trong phiếu khảo sát để nâng cao hiệu quả và độ chính xác Quá trình này cũng giúp ước lượng thời gian cần thiết cho mỗi cuộc thu thập dữ liệu, từ đó tối ưu hoá quy trình nghiên cứu.
Những sinh viên tham gia nghiên cứu cùng các sinh viên thực hiện đề tài tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ sẽ được tập huấn kỹ càng trước khi tham gia thu thập dữ liệu, đảm bảo hiểu rõ quy trình và tiêu chuẩn nghiên cứu để nâng cao độ chính xác và đáng tin cậy của kết quả.
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang không can thiệp trên đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu này đã được thông qua hội đồng xét duyệt đề cương nghiên cứu và đồng ý cho thực hiện nghiên cứu Từ ngữ sử dụng trong bộ câu hỏi rất tế nhị, không xúc phạm, không làm tổn hại vầ mặt tinh thần của người được phỏng vấn Đối tượng khi tham gia nghiên cứu đuợc chúng tôi giải thích rõ mục đích và cách tiến hành nghiên cứu Sự tham gia của đối tượng là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc Mọi thông tin mà đối tượng cung cấp được chúng tôi giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, không cho bất kì ai ngoài nhóm nghiên cứu biết.
Xử lý và phân tích dữ liệu
Sau mỗi buổi thu thập dữ liệu, các phiếu thu thập không đầy đủ thông tin sẽ được kiểm tra lại để bổ sung hoặc loại bỏ Quá trình thu thập kết thúc, dữ liệu được mã hóa từng biến số và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0 Kết quả phân tích dữ liệu sẽ được trình bày rõ ràng qua bảng biểu và biểu đồ, đảm bảo tính trực quan và chính xác của nghiên cứu.
Kiểm soát sai lệch thông tin
Công cụ thiết kế bộ câu hỏi thu thập dữ liệu cần rõ ràng, dễ hiểu, dễ đặt câu hỏi và dễ trả lời để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả Thực hiện 10 mẫu thu thập thử giúp làm quen với quy trình thu thập thông tin, phát hiện và chỉnh sửa những thiếu sót trong phiếu thu thập dữ liệu để phù hợp hơn Quá trình này còn giúp ước lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một cuộc thu thập dữ liệu đầy đủ và chính xác.
Các sinh viên tham gia nghiên cứu cùng sinh viên thực hiện đề tài tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ sẽ được đào tạo kỹ càng trước khi bắt đầu thu thập dữ liệu, đảm bảo quy trình nghiên cứu chính xác và hợp lệ.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này là một nghiên cứu mô tả cắt ngang không can thiệp, đã được Hội đồng xét duyệt đề cương phê duyệt và đồng ý thực hiện Bộ câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu được thiết kế rất tế nhị, không xúc phạm hoặc làm tổn thương tinh thần của người tham gia Người tham gia được chúng tôi giải thích rõ về mục đích và phương pháp nghiên cứu để đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ Tham gia của đối tượng hoàn toàn tự nguyện và không bị ép buộc, trong khi mọi thông tin cung cấp đều được giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học và không tiết lộ cho bất kỳ ai ngoài nhóm nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tình hình chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà
3.2.1.Tình hình kiến thức về chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà
Bảng 3.3 Tình hình kiến thức về chăm sóc bà mẹ sau sinh (n"6)
Kiến thức về chăm sóc bà mẹ sau sinh Đúng Chưa đúng n % n %
Những lợi ích của cho con bú sữa mẹ 136 60,2 90 39,8 Những phương pháp để duy trì nguồn sữa 148 65,5 78 34,5
Vệ sinh sau khi sinh đối với bà mẹ 150 66,4 76 33,6
Chế độ dinh dưỡng sau khi sinh 134 59,3 92 40,7
Bổ sung nguồn sắt hàng ngày sau sinh 172 76,1 54 23,9 Sinh hoạt tình dục trước 6 tuần sau sinh 211 93,4 15 6,6
Kiến thức chăm sóc mẹ chung 166 73,5 60 26,5
Hơn 60% đối tượng nghiên cứu nhận thức rõ về lợi ích của việc bú sữa mẹ, cũng như các phương pháp duy trì nguồn sữa hiệu quả sau sinh Ngoài ra, họ cũng hiểu tầm quan trọng của việc vệ sinh đúng cách để bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ và bé Việc này cho thấy nhận thức về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ ngày càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy các hành động hỗ trợ tốt hơn cho quá trình chăm sóc sau sinh.
Gần 60% đối tượng hiểu đúng về chế độ dinh dưỡng sau sinh
Hơn 70% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về bổ sung nguồn sắt hằng ngày sau sinh
Khoảng 90% phụ nữ đều nhận thức rõ rằng không nên quan hệ tình dục trong vòng 6 tuần sau sinh để đảm bảo sức khỏe và phục hồi nhanh chóng Tuy nhiên, vẫn còn 6,6% người nghĩ rằng việc quan hệ bình thường có thể diễn ra ngay sau sinh, điều này phản ánh sự hiểu biết chưa đầy đủ về thời điểm an toàn để quan hệ sau sinh Việc tiếp tục nâng cao kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản sau sinh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tránh các biến chứng không mong muốn.
Bảng 3.4 Tình hình kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh (n"6)
Kiến thức về chăm sóc trẻ sơ sinh Đúng Chưa đúng n % N % Định nghĩa bú mẹ hoàn toàn 170 75,2 56 24,8
Thời gian bú mẹ hoàn toàn 78 34,5 148 65,5
Những lợi ích của sữa non 127 56,2 99 43,8
Những dấu hiệu nhiễm trùng rốn 174 77 52 23
Lợi ích của tắm bé 195 86,3 31 13,7
Kiến thức chăm sóc bé chung 160 70,8 66 29,2
Hơn 50% đối tượng nghiên cứu có kiến thức chính xác về lợi ích của sữa non, giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ sơ sinh Trên 70% hiểu rõ định nghĩa về việc cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, cũng như nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng rốn và cách theo dõi bé hàng ngày để đảm bảo sức khỏe Ngoài ra, hơn 80% người tham gia hiểu đúng về lợi ích của việc tắm bé, góp phần giữ vệ sinh và phòng ngừa bệnh tật cho trẻ.
Hơn 60% đối tượng chưa có kiến thức đúng về thời gian bú mẹ hoàn toàn
Hơn 70% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về chăm sóc trẻ sơ sinh và 29,2% đối tượng có kiến thức chưa đúng về chăm sóc trẻ sơ sinh
3.2.2 Tình hình thực hành chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà:
Bảng 3.5 Tình hình thực hành chăm sóc bà mẹ sau sinh (n"6)
Tình hình thực hành chăm sóc bà mẹ sau sinh Đúng Chưa đúng n % n %
Xử lý khi tắt sữa 32 62,7 19 37,3
Thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục 38 16,8 188 83,2
Thực hành vệ sinh vú trước khi cho bé bú 222 98,2 4 1,8
Cách vệ sinh vú 225 99,1 1 0,9 Ăn mặn sau sinh 49 21,7 117 78,3
Theo dõi sức khỏe sau sinh 176 77,9 50 22,1
Thực hành chăm sóc mẹ chung 108 47,8 118 52,2
Hơn 50% đối tượng nghiên cứu thực hiện đúng quy trình xử lý khi tắt sữa, đảm bảo vệ sinh an toàn Trên 90% phụ nữ tuân thủ đúng các bước tắm, vệ sinh vú trước khi cho bé bú và cách vệ sinh vú hàng ngày, góp phần bảo vệ sức khỏe mẹ và bé Gần 90% phụ nữ duy trì chế độ vận động phù hợp sau sinh, giúp phục hồi nhanh chóng và nâng cao sức khỏe sau sinh.
Có hơn 80% người thực hành vệ sinh bộ phận sinh dục chưa đúng cách, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe vùng kín Gần 80% phụ nữ sau sinh thường ăn mặn hơn bình thường, gây tác động tiêu cực đến quá trình hồi phục và sức khỏe tổng thể Ngoài ra, hơn 50% người sau sinh nằm than, thiếu vận động, làm giảm khả năng phục hồi và tăng nguy cơ biến chứng.
Bảng 3.6 Tình hình thực hành chăm sóc bé sau sinh (n"6)
Tình hình thực hành chăm sóc bé sau sinh Đúng Chưa đúng n % n %
Băng rốn khi rốn chưa rụng 69 30,5 157 69,5
Chăm sóc rốn khi để hở 45 66,2 23 33,8
Thời gian vệ sinh rốn 218 96,5 8 3,5
Dung dịch vệ sinh rốn 134 55,3 92 44,7
Xử trí khi bị nhiễm trùng rốn 41 78,8 11 21,2
Xử trí khi bị tiêu chảy 18 47,4 20 52,6
Theo dõi sau khi tiêm ngừa 191 84,5 35 15,5
Thực hành chăm sóc bé chung 99 43,8 127 56,2
Hơn 50% phụ huynh sử dụng đúng dung dịch vệ sinh để chăm sóc rốn cho trẻ sơ sinh, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và tránh nhiễm trùng Ngoài ra, hơn 60% người chăm sóc bé thực hành đúng quy trình xử trí khi trẻ sốt, giúp hạn chế các biến chứng nguy hiểm Việc cho trẻ bú mẹ hoàn toàn và luôn giữ khăn lau, khăn quấn khô ráo khi chăm sóc rốn cũng góp phần bảo vệ sức khoẻ cho bé yêu.
Hơn 70% phụ huynh thực hành đúng cách xử trí khi bé bị nhiễm trùng rốn, đảm bảo sức khỏe cho bé Khoảng 80% người chăm sóc theo dõi tình trạng của bé hàng ngày và sau khi tiêm chủng đúng hướng dẫn Ngoài ra, hơn 90% đối tượng thực hành đúng quy trình tắm bé và thời gian vệ sinh rốn, góp phần phòng ngừa các biến chứng liên quan.
Gần 60% phụ huynh chưa biết cách chăm sóc đúng cách khi bé bị tiêu chảy, gây ra nguy cơ tình trạng trở nên nghiêm trọng Đồng thời, hơn 50% người chưa nắm rõ kiến thức chính xác về cách xử lý khi bé bị tiêu chảy, ảnh hưởng đến quá trình điều trị hiệu quả Ngoài ra, hơn 60% phụ huynh thực hành chưa đúng cách trong việc băng rốn cho bé khi rốn chưa rụng, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng không mong muốn Việc nâng cao kiến thức và thực hành đúng các bước chăm sóc bé là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho trẻ nhỏ.
Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với các đặc điểm của đối tượng
3.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm của đối tượng
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc bà mẹ sau sinh và nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn (n"6)
Biến số Kiến thức chăm sóc mẹ OR
Nhóm tuổi 20-34 có tỉ lệ kiến thức đúng gấp 2,556 lần nhóm 35-49 (OR=2,556, KTC 95% 1,195-5,468), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p 0,05)
Nhóm đối tượng có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên thực hành đúng các biện pháp chăm sóc mẹ cao gấp 1,8 lần so với nhóm có trình độ dưới cấp 3 (OR= 1,860, 95% CI: 1,025-3,375) Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê rõ rệt, thể hiện qua hệ số χ² = 4,222 và p0,05), kinh tế gia đình (χ 2 =2,409, p>0,05), kiểu gia đình (χ 2 =1,208, p>0,05)
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thực hành chăm sóc trẻ theo số con hiện tại của đối tượng (χ 2 = 5,297, p