1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại BV Phụ Sản TP Cần Thơ năm 2018
Tác giả Triệu Thị Ngân Trâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Thạnh Suôl
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành: Tổ Chức Quản Lý Dược
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. An toàn thuốc trong Bệnh viện (12)
      • 1.1.1. Phản ứng có hại của thuốc(ADR) (12)
      • 1.1.2. Giám sát ADR trong Bệnh viện (14)
      • 1.1.3. Báo cáo thiếu trong hoạt động báo cáo ADR và vai trò của nhận thức và thái độ của cán bộ Y tế (16)
    • 1.2. Tình hình báo cáo ADR tự nguyện ở Việt Nam (19)
      • 1.2.1. Những tồn tại của công tác báo cáo ADR trong Bệnh viện (21)
    • 1.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng báo cáo (23)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (30)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu (30)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (31)
      • 2.3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.3.2. Phân loại và xác định mức độ, chất lượng báo cáo ADR tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ từ 06/ 2015 đến 06/2018 (32)
      • 2.3.3. Xác định tỷ lệ cán bộ Y tế có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) (37)
      • 2.3.4. Liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành đúng của cán bộ Y tế với chất lượng báo cáo ADR (38)
    • 2.4. Xử lý số liệu (38)
    • 2.5. Kiểm soát sai số trong nghiên cứu (38)
    • 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu (39)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (40)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phân loại và xác định mức độ, chất lượng báo cáo các phản ứng có hại của thuốc (0)
    • 3.3. Xác định tỷ lệ cán bộ Y tế có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng cáo hại của thuốc (48)
    • 3.4. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR (56)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (64)
    • 4.1. Xác định về loại, mức độ và chất lượng báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ (0)
    • 4.2 Xác định tỷ lệ cán bộ Y tế có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng cáo hại của thuốc (70)
    • 4.3. Tìm hiểu các yếu tố liên quan kiến thức, thái độ thực hành đúng về hoạt động báo cáo (74)
  • KẾT LUẬN (77)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu: hồi cứu, mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu (n2) báo cáo ADR tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ (từ 06/2015- 06/2018)

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 6 trao đổi viên, chọn tất cả cán bộ chuyên môn đang làm việc tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ, bao gồm bác sĩ, điều dưỡng/hộ sinh và dược sĩ Việc lựa chọn toàn bộ nhân viên chuyên môn tại bệnh viện nhằm đảm bảo tính toàn diện và phản ánh chính xác các quan điểm, thực trạng công tác y tế sản phụ khoa tại địa phương Nghiên cứu nhằm khảo sát và phân tích các yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ y tế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ.

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu

Dữ liệu về báo cáo ADR đã được lưu trữ tại đơn vị Thông tin Thuốc và Dược lâm sàng Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ từ tháng 6 năm 2015 đến tháng 6 năm 2018, giúp đánh giá và phân tích toàn diện các báo cáo phản ứng phụ thuốc trong giai đoạn này.

- Tính tổng số Bác sĩ, Điều dưỡng/hộ sinh và Dược sĩ đang làm việc tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ:

Bác sĩ: Đại học, sau đại hoc Điều dưỡng/hộ sinh: có trình độ chuyên môn từ trung học trở lên

Dược sĩ: có trình độ chuyên môn từ trung học trở lên

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Bộ câu hỏi tự điền

+ Bộ câu hỏi thiết kế có nhiều lựa chọn, câu hỏi có hoặc không và câu hỏi thăm dò

+ Bộ câu hỏi đảm bảo bí mật tên người trả lời, không phân biệt giữa các khoa lâm sàng

Bộ câu hỏi được phát ra cho 100% đối tượng nghiên cứu thông qua các cán bộ điều dưỡng, hộ sinh và nhân viên hành chính của các khoa Sau 7 ngày làm việc, bộ câu hỏi sẽ được thu lại để phân tích dữ liệu Quá trình này giúp đảm bảo tính toàn diện và chính xác của nghiên cứu, đồng thời nâng cao hiệu quả thu thập thông tin từ các đối tượng liên quan.

Bộ câu hỏi đánh giá trực tiếp cán bộ về kiến thức, thái độ và thực hành về ADR và báo cáo ADR

Người thực hiện đề tài sẽ soạn bộ câu hỏi đánh giá và trực tiếp đến khoa, phòng nghiên cứu để lấy số liệu Họ sẽ gặp gỡ đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết Trong trường hợp đối tượng nghiên cứu từ chối hợp tác, mẫu dữ liệu đó sẽ không được thu thập và sẽ bị loại trừ khỏi phân tích.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu

2.3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính của mẫu nghiên cứu

 Phân bố theo nhóm tuổi: Chia làm ba nhóm tuổi bệnh nhân có biểu hiện dị ứng thuốc:

2.3.1.2 Đặc điểm cán bộ Y tế của mẫu nghiên cứu

 Phân bố theo nhóm tuổi: Chia làm ba nhóm tuổi của cán bộ Y tế

Trình độ cán bộ Y tế theo chuyên ngành

Các đối tượng được chứng nhận là Bác sĩ đa khoa bao gồm những người đã hoàn thành các tiêu chuẩn và quy trình tuyển chọn phù hợp, đảm bảo đủ năng lực chăm sóc và điều trị đa lĩnh vực y tế Trong khi đó, bác sĩ sau đại học gồm các chuyên gia đã có bằng cấp cao hơn như Bác sĩ sơ bộ chuyên khoa, Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Bác sĩ chuyên khoa cấp II, cùng các học hàm Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên ngành y học, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và ứng dụng kiến thức chuyên sâu trong thực tiễn khám chữa bệnh.

- Điều dưỡng/hộ sinh: các đối tượng Điều dưỡng/hộ sinh có trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp

- Dược sĩ: Sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp

2.3.2 Phân loại và xác định mức độ, chất lượng báo cáo ADR tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ từ 06/ 2015 đến 06/2018

2.3.2.1 Phân loại báo cáo ADR

- Phân loại báo cáo ADR theo đối tượng báo cáo

- Phân loại báo cáo ADR theo lý do sử dụng thuốc (ICD - 10)

- Phân loại ADR theo tổ chức cơ thể bị ảnh hưởng (SOC: System Organ Classes)

- Phân loại báo cáo ADR do thuốc theo nhóm dược lý

- Phân loại báo cáo ADR do thuốc nghi ngờ gây ADR theo đường dùng thuốc

2.3.2.2 Xác định mức độ của ADR

Theo Tangrea et al (1991), có 3 loại:

Bảng 2.1 Phân loại ADR theo mức độ

Mức độ Mô tả Ví dụ

Không cần xử trí hoặc dùng thuốc giải độc; không kéo dài thời gian nằm viện

Sử dụng kháng histamin hay opioid

Gây buồn ngủ Táo bón

Trong quá trình điều trị, cần thường xuyên điều chỉnh liều hoặc bổ sung thuốc phù hợp mà không cần ngưng thuốc, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị Đồng thời, có thể kéo dài thời gian nằm viện hoặc áp dụng các phương pháp điều trị đặc hiệu để kiểm soát triệu chứng tốt hơn và đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi.

Thuyên tắc tĩnh mạch Tăng huyết áp và phù

Nặng ADR có thể đe dọa tính mạng và cần ngừng thuốc, kèm điều trị đặc hiệu

Thuốc ức chế men chuyển

Phù mạch Bất thường nhịp tim

2.3.2.3 Xác định chất lượng báo cáo ADR

Chất lượng báo cáo ADR được đánh giá dựa trên điểm hoàn thành báo cáo theo thang điểm VigiGrade của hệ thống Documentation grading score thuộc Trung tâm theo dõi Uppsala của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - UMC) Thang điểm này giúp xác định mức độ đầy đủ và chính xác của các báo cáo ADR, từ đó nâng cao hiệu quả giám sát và xử lý các phản ứng phụ thuốc Đánh giá chất lượng báo cáo ADR theo hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo dữ liệu phản ứng thuốc đầy đủ, chính xác và phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.

Bảng 2.2 Cách chấm điểm chất lƣợng một báo cáo ADR theo thang điểm

VigiGrade Stt Nhóm thông tin Mô tả và yêu cầu với nhóm thông tin Trọng số

1 Loại báo cáo Mô tả: Loại báo cáo (báo cáo tự nguyện của Bệnh viện, báo cáo của các Công ty, báo cáo từ các nghiên cứu.)

Yêu cầu: Nếu không nêu rõ loại báo cáo thì bị trừ 10% số điểm

2 Nguồn báo cáo Mô tả: thông tin về chức vụ của người báo cáo

Chức vụ của người báo cáo có thể là Bác sĩ (trưởng khoa, phó khoa), Dược sĩ (đại học, trung học, trưởng khoa dược, phó khoa dược), Điều dưỡng/hộ sinh, y tá, y sĩ hoặc cán bộ y tế khác như cán bộ hoặc nhân viên thống kê Việc không điền hoặc điền chức vụ không phù hợp (không phải là cán bộ y tế trong bệnh viện) sẽ bị trừ 10% số điểm, do đó, cần chú ý chính xác khi trình bày thông tin này để đảm bảo điểm số tối đa và phù hợp với yêu cầu tuyển dụng hoặc kiểm tra chất lượng.

3 Giới tính của bệnh nhân

Mô tả: giới tính của bệnh nhân Yêu cầu: nếu bỏ trống mục này sẽ bị trừ 30% số điểm

4 Thời gian xảy ra phản ứng

Thời gian xảy ra phản ứng bất lợi của thuốc (ADR) có thể được xác định bằng ngày xuất hiện phản ứng hoặc ngày kết thúc sử dụng thuốc Trong trường hợp không có thông tin rõ ràng về ngày xuất hiện, ngày kết thúc sử dụng thuốc có thể được sử dụng để đánh giá thời điểm xảy ra ADR Việc xác định chính xác thời gian xuất hiện phản ứng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phòng ngừa các tác dụng phụ của thuốc.

Trong quá trình đánh giá, nếu phản ứng xuất hiện mà thiếu thông tin về ngày bắt đầu sử dụng thuốc hoặc nếu thông tin này không phù hợp với ngày xuất hiện phản ứng, sẽ bị trừ 50% số điểm Việc ghi chú chính xác ngày bắt đầu sử dụng thuốc là điều quan trọng để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ Đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về ngày sử dụng thuốc giúp đánh giá phản ứng phụ hiệu quả hơn và tránh bị trừ điểm không cần thiết.

Nếu có ngày xuất hiện phản ứng và chỉ có thông tin về tháng bắt đầu sử dụng thuốc thì bị trừ 10% số điểm

Nếu có ngày xuất hiện phản ứng và chỉ có thông tin về năm bắt đầu sử dụng thuốc thì bị trừ 30% số điểm

Mô tả: năm sinh hoặc tuổi của bệnh nhân

Yêu cầu: Nếu không điền mục này thì bị trừ 30% số điểm Nếu chỉ điền nhóm tuổi thì bị trừ 10% số điểm

6 Diễn biến của phản ứng

Mô tả: hậu quả của ADR Yêu cầu: Không điền cả 3 mục 12, 14,

15 thì bị trừ 30% số điểm Điền đủ cả 3 mục nhưng thông tin thu được mâu thuẫn thì bị trừ 30% số điểm (phụ lục 3)

7 Chỉ định của thuốc nghi ngờ

Mô tả: chỉ định của thuốc nghi ngờ Yêu cầu: nếu không điền hoặc chỉ định của thuốc không rõ ràng thì bị trừ 30% số điểm

8 Lượng thuốc sử dụng trong ngày

Trong quản lý thuốc, việc ghi rõ lượng thuốc sử dụng trong ngày là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Nếu thiếu một trong hai mục: liều sử dụng một lần hoặc số lần dùng trong ngày, hệ thống sẽ bị trừ 10% điểm đánh giá, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ thông tin để đạt điểm cao hơn trong quá trình đánh giá.

Trong quá trình làm bài, nếu bỏ trống các mục quan trọng như các xét nghiệm liên quan, tiền sử bệnh, các xử trí phản ứng, sẽ bị trừ 10% số điểm Việc cung cấp đầy đủ thông tin bổ sung giúp đánh giá toàn diện và chính xác hơn về trường hợp Do đó, lưu ý điền đầy đủ các mục yêu cầu để đạt điểm tối đa theo quy định.

Điểm hoàn thành một báo cáo chiếm 10% tổng điểm và được tính bằng trung bình cộng điểm của các cặp thuốc - ADR trong báo cáo Điểm của từng cặp thuốc - ADR được xác định dựa trên công thức cụ thể, đảm bảo tính công bằng và chính xác trong đánh giá Việc tính điểm này giúp nâng cao chất lượng báo cáo và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu y học thực nghiệm.

Trong đó: C là điểm hoành thành báo cáo

Pi là điểm phạt của mỗi trường thông tin bị thiếu

Khi thông tin không phù hợp thì điểm hoàn thành giảm tương ứng với trọng số của từng tiêu chí

Các báo cáo không cung cấp thông tin về thuốc nghi ngờ hoặc không mô tả rõ các biểu hiện ADR sẽ được xếp vào nhóm không đủ điều kiện đánh giá, tương ứng với điểm số 0 Điều này cho thấy thiếu dữ liệu cần thiết để đánh giá mức độ an toàn của thuốc liên quan đến các phản ứng phụ Việc thiếu thông tin chính xác về thuốc nghi ngờ và biểu hiện ADR ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phân tích nguy cơ và đưa ra quyết định về thuốc Vì vậy, các báo cáo cần chú trọng cung cấp đầy đủ dữ liệu để nâng cao khả năng đánh giá và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. -Nâng cao chất lượng báo cáo ADR của bạn với công cụ viết bài chuẩn SEO giúp tóm tắt ý chính cực nhanh [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Điểm hoàn thành của một báo cáo dao động từ 0 đến 1, trong đó báo cáo ADR có điểm hoàn thành trên 0,8 đến 1 thể hiện chất lượng tốt Ngược lại, khi điểm C ≤ 0,8, báo cáo đó có nội dung chưa đạt chất lượng cao Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả và chất lượng của các báo cáo ADR trong quá trình kiểm tra và cải tiến.

- Đánh giá chất lượng báo cáo ADR của các năm thông qua trung bình điểm hoàn thành báo cáo trung bình

2.3.3 Xác định tỷ lệ cán bộ Y tế có kiến thức, thái độ và thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR)

 Kiến thức của cán bộ Y tế về ADR và báo cáo ADR

- Kiến thức gồm 10 câu hỏi về kiến thức về ADR và báo cáo ADR; tổng điểm là 10 điểm

Mỗi câu trả lời đúng = 1 điểm

Trả lời sai hoặc không biết = 0 điểm

Kết quả trả lời sau khi tính điểm được đánh giá theo tiêu chí sau:

- Tỷ lệ % người đạt yêu cầu về điểm kiến thức về ADR và báo cáo

ADR: Đạt yêu cầu về kiến thức khi đạt ≥ 80% tổng số điểm tối đa

Thái độ của cán bộ Y tế về ADR và báo cáo ADR

- Thái độ gồm 10 câu hỏi thái độ về ADR và báo cáo ADR

Tổng số điểm tối đa là 20 điểm, nếu trả lời:

Kết quả trả lời sau khi tính điểm được đánh giá theo tiêu chí sau:

- Tỷ lệ % người đạt yêu cầu về điểm thái độ về ADR và báo cáo ADR: Đạt yêu cầu về thái độ khi đạt ≥ 80% tổng số điểm tối đa

Thực hành báo cáo ADR tại Bệnh viện

- Thực hành gồm 12 câu hỏi về thực hành về ADR và báo cáo ADR; tổng điểm là 12 điểm

Mỗi câu trả lời đúng = 1 điểm

Kết quả trả lời sau khi tính điểm được đánh giá theo tiêu chí sau:

- Tỷ lệ % người đạt yêu cầu về điểm thực hành về ADR và báo cáo ADR: Đạt yêu cầu về thực hành khi đạt ≥ 80% tổng số điểm tối đa

2.3.4 Liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành đúng của cán bộ Y tế với chất lượng báo cáo ADR

- Liên quan giữa kiến thức với chất lượng báo cáo ADR

- Liên quan giữa thái độ với chất lượng chất lượng báo cáo ADR

- Liên quan giữa thực hành với chất lượng chất lượng báo cáo ADR.

Xử lý số liệu

Dữ liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 và SPSS 22.0 Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm và trung bình ± độ lệch chuẩn Các kiểm định thống kê được thực hiện bằng kiểm định Chi-Square cho dữ liệu phân bố chuẩn, kiểm định Anova, và kiểm định Kruskal-Wallis cho dữ liệu không phân bố chuẩn để đưa ra kết quả chính xác.

Kiểm soát sai số trong nghiên cứu

Chương trình tập huấn cho đội ngũ thu thập số liệu nhằm nâng cao kiến thức về các quy định chuyên môn và kỹ năng ghi chép câu hỏi khảo sát chính xác Đào tạo cách sử dụng bảng kiểm để đảm bảo thu thập dữ liệu đáng tin cậy Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, rõ ràng, dễ hiểu, giúp giảm thiểu lỗi và loại bỏ các câu trả lời không phù hợp với yêu cầu đề ra.

Việc khảo sát đúng đối tượng là yếu tố quyết định đến tính chính xác của dữ liệu thu thập Việc giải thích rõ ràng mục đích và ý nghĩa của cuộc khảo sát giúp người trả lời hiểu rõ tầm quan trọng của những thông tin họ cung cấp Điều này đảm bảo các câu trả lời phản ánh chính xác ý kiến và dữ liệu cần thiết cho quá trình phân tích Đồng thời, cung cấp thông tin rõ ràng giúp nâng cao chất lượng và độ tin cậy của kết quả khảo sát.

Bộ câu hỏi khảo sát được thiết kế rõ ràng, phân chia theo từng phần cụ thể, phù hợp với mọi đối tượng tham gia Chúng tôi đảm bảo tính riêng tư của người cung cấp thông tin bằng cách không tiết lộ tên và đảm bảo có sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đảm bảo tính bí mật riêng tư của đối tượng tham gia, chỉ sử dụng kết quả cho mục đích nghiên cứu và không chia sẻ hoặc áp dụng cho các mục đích khác ngoài yêu cầu của đề tài Việc này nhằm bảo vệ quyền riêng tư và đảm bảo tính khách quan của quá trình nghiên cứu.

Để đảm bảo tính bí mật và khách quan của dữ liệu nghiên cứu, tên tuổi và các thông tin cá nhân của đối tượng khảo sát không được ghi trong bảng câu hỏi Việc này giúp giữ gìn sự riêng tư của các đối tượng nghiên cứu và tránh gây phiền hà cho họ, nâng cao tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Số liệu thu thập được từ việc nghiên cứu có tính trung thực, tính khách quan, tính chính xác và giá trị thực tiễn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Xác định tỷ lệ cán bộ Y tế có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo phản ứng cáo hại của thuốc

Bảng 3.10 Tỷ lệ CBYT có kiến thức, thái độ, thực hành về báo cáo ADR

Tỷ lệ kiến thức đạt chiếm 71,3%, không đạt là 28,7%

Thái độ đạt chiếm tỷ lệ là 86,6%, không đạt là 13,4%

Thực hành đạt chiếm tỷ lệ là 77,8%, không đạt là 22,2%

3.3.1 Kiến thức cán bộ Y tế về hoạt động báo cáo ADR

3.3.1.1 Kiến thức của cán bộ Y tế về định nghĩa ADR

Bảng 3.11 Kiến thức của cán bộ Y tế về định nghĩa ADR

Bác sĩ Dƣợc sĩ Điều dƣỡng/hộ sinh

Xuất hiện ở liều thường dùng cho người dùng đễ phòng bệnh, chẩn đoán…(n 0)

Kết quả cho thấy các đối tượng Bác sĩ, Dược sĩ và Điều dưỡng/Hộ sinh đều có nhận định về dị ứng thuốc với tỷ lệ lần lượt là 93,5%, 90,6% và 88,5% Tuy nhiên, nhận định này ít được các đối tượng đánh giá cao khi áp dụng cho liều thường dùng cho người , với tỷ lệ chỉ 88,5%.

3.3.1.2 Kiến thức của cán bộ Y tế về lý do báo cáo ADR là quan trọng

Hình 3.2 Kiến thức (K5) lý do báo cáo là quan trọng

Các đối tượng nghiên cứu chủ yếu chọn phương án Kiến thức cho câu K5, đạt tỷ lệ lựa chọn rất cao trên 83% Dược sĩ thể hiện mức độ quan tâm cao nhất với lý do đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 100% Bác sĩ cũng chú trọng đến lý do xác định và phát hi��ện ADR mới, với tỷ lệ đúng là 97,9% Trong khi đó, đối tượng thấp nhất trong việc lựa chọn lý do xác định tần suất gặp ADR đúng trung bình, với tỷ lệ khoảng 85%.

3.3.1.3 Kiến thức của cán bộ Y tế về nguyên nhân gây ra phản ứng có hại của thuốc

Bảng 3.12 Kiến thức về nguyên nhân gây ra phản ứng có hại của thuốc

Trong nghiên cứu, các đối tượng tập trung vào kiến thức về câu K2, với tỷ lệ lựa chọn đúng đạt trên 83% Nguyên nhân chất lượng thuốc đúng nhất được xác định là do Bác sĩ (97,9%) và Dược sĩ (97,1%) Ngoài ra, Điều dưỡng/hộ sinh cũng chọn nguyên nhân sử dụng quá liều đúng với tỷ lệ cao, cho thấy nhận thức và hiểu biết của các chuyên gia y tế về vấn đề này rất tốt.

(97.9%) Thấp nhất với cả ba đối tượng chọn nguyên nhân Sử dụng thuốc với chỉ định không ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đúng trung bình (87.%)

Bác sĩ Dƣợc sĩ Điều dƣỡng/hộ sinh

Dùng quá liều (n!2) 45 95,7 21 87,5 138 97,9 204 96,2 Lạmdụng thuốc (n!2) 45 95,7 21 87,5 135 95,7 201 94,8

Sử dụng thuốc không đúng chỉ định (n!3)

Sử dụng thuốc với chỉ định không ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (n 8)

Thái độ của cán bộ Y tế về báo cáo ADR

Bảng 3.13 Thái độ của CBYT về phản ứng có hại của thuốc cần quan tâm

Phản ứng có hại cần quan tâm

Bác sĩ Dƣợc sĩ Điều dƣỡng/hộ sinh

Nghiêm trọng, không mong muốn và nghi nghờ (n 8)

Bất cứ ADR nào của thuốc cũ (n6)

Bất cứ biến cố bất lợi nào (n 4)

Chỉ những ADR được công nhận

Các đối tượng nghiên cứu đều nhận thức rõ về mức độ cần quan tâm đối với các câu A2, trong đó tỷ lệ lựa chọn "cần quan tâm" thấp chỉ 50,8% Đặc biệt, các nhóm như Bác sĩ và Dược sĩ thể hiện mức độ quan tâm nghiêm trọng, không mong muốn và nghi ngờ cao nhất lần lượt đạt 97,9% và 95,7% Điều dưỡng và hộ sinh cũng cho biết mức độ quan tâm cao đối với bất kỳ biến cố bất lợi nào, với tỷ lệ lần lượt là 88,3% Tuy nhiên, đối tượng này lại ít quan tâm tới các ADR có mức độ trung bình, chỉ khoảng 50,8%.

3.3.3 Thực hành của cán bộ Y tế về báo cáo ADR

3.3.3.1 Thực hành của cán bộ Y tế về khó khăn gặp phải khi xác định một phản ứng ADR

Bảng 3.14 Thực hành cán bộ Y tế về khó khăn gặp phải khi xác định một phản ứng ADR

Bác sĩ Dƣợc sĩ Điều dƣỡng/hộ sinh

Khó xác định thuốc nghi ngờ (n!1)

Không có thời gian xác định ADR

Khó tiếp cận hồ sơ bệnh án (n 9)

Mẫu báo cáo phức tạp (n!1)

Khó xác định mức độ nghiêm trọng của

Thiếu kiến thức lâm sàng (n9)

Các đối tượng nghiên cứu gặp khó khăn trong thực hành, đặc biệt là trong câu P2, với tỷ lệ gặp khó khăn khi tiếp cận hồ sơ bệnh án chỉ đạt 50% Trong quá trình thực hiện, khó khăn lớn nhất liên quan đến việc xác định thuốc nghi ngờ, trong đó bác sĩ và dược sĩ gặp phải tỷ lệ khó khăn cao nhất lần lượt là 87,2% và 87%.

Bác sĩ gặp khó khăn trong việc xác định mức độ nghiêm trọng của ADR, chiếm tỷ lệ khá cao đến 89%, điều này cho thấy thách thức lớn trong chẩn đoán chính xác phản ứng phụ Trong khi đó, tỷ lệ các đối tượng không có đủ thời gian để xác định ADR là thấp nhất, chỉ khoảng 52,6%, phản ánh phần nào về hạn chế thời gian và nguồn lực trong quá trình theo dõi và xử lý các phản ứng phụ.

3.3.3.2 Thực hành của cán bộ Y tế về thời gian thực hiện báo cáo ADR

Bảng 3.15 Thực hành của cán bộ Y tế về thời gian thực hiện báo cáo ADR

Bác sĩ Dƣợc sĩ Điều dƣỡng/hộ sinh

Ngay khi xuất hiện phản ứng có hại của thuốc (n6)

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của phản ứng có hại của thuốc

Bất cứ khi nào xảy ra phản ứng (n2) 39 95,1 21 95,5 111 93,3

Các đối tượng nghiên cứu với thời gian thực hiện báo cáo ADR trong Thực hành đối với câu P6, thời gian thực hiện báo cáo trong thực hành với ý

Trong quá trình thực hiện báo cáo phản ứng có hại của thuốc, tỷ lệ báo cáo thành công cao nhất là khi phản ứng xuất hiện, đạt 93,3% Bác sĩ và Dược sĩ chiếm tỷ lệ phản hồi cao nhất, lần lượt là 99,5%, đặc biệt khi phản ứng có mức độ nghiêm trọng, Bác sĩ vẫn có tỷ lệ báo cáo cao (95%) Thời gian phản hồi trung bình của cả ba nhóm thực hiện báo cáo là 94%, cho thấy sự chủ động và hiệu quả trong việc ghi nhận các phản ứng có hại của thuốc.

3.3.3.3 Thực hành của cán bộ Y tế về pháp giúp nâng cao số lượng và chất lượng báo ADR

Hình 3.3 biện pháp giúp nâng cao số lƣợng và chất lƣợng báo

Các đối tượng nghiên cứu với biện pháp giúp nâng cao số lượng và chất lượng báo trong Thực hành đối với câu P12, với ý Đào tạo và tập huấn

ADR cho cán bộ y tế có tỷ lệ cao đến 96,4%, thể hiện sự quan tâm chú trọng đến việc nâng cao chất lượng công tác báo cáo thực hành trong ngành y tế Việc gửi phản hồi kết quả đánh giá là một biện pháp chiến lược để cải thiện hiệu quả và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống y tế Chính nhờ những giải pháp này, năng lực và chất lượng cán bộ y tế ngày càng được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

ADR đến cán bộ Y tế thấp nhất là Dược sĩ chiếm tỷ lệ (82,6%).

Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành đúng về hoạt động báo cáo ADR

3.4.1 Các yếu tố liên quan giữa đặc điểm chung của cán bộ Y tế với kiến thức về hoạt động báo cáo ADR

3.4.1.1 Liên quan giữa tuổi cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR

Bảng 3.16 Liên quan giữa tuổi của cán bộ Y tế về kiến thức về báo cáo

Kiến thức về báo cáo ADR Không đạt Đạt p n % n %

Trong nhóm tuổi trên 50, tỷ lệ kiến thức không đủ về hoạt động báo cáo ADR chiếm cao nhất với 40%, trong khi đó, nhóm tuổi 35-50 có tỷ lệ thấp hơn là 25,4% Tuy nhiên, sự khác biệt này chưa đạt ý nghĩa thống kê với p=0,58, cho thấy không có mối liên hệ rõ ràng giữa tuổi và kiến thức về hoạt động báo cáo ADR.

3.4.1.2 Liên quan giữa giới tính cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR

Hình 3.4 Liên quan giới tính cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR Nhận xét:

Chênh lệch về kiến thức không đạt về hoạt động báo cáo ADR giữa giới Nam (31,6%) và giới Nữ (28,1%) là rõ rệt, tuy nhiên sự khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê (p=0,752), cho thấy không có mối liên hệ đáng kể giữa giới tính và kiến thức về hoạt động báo cáo ADR.

SỐ L ƯỢ N G kiến thức về báo cáo ADR

3.4.1.3 Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR

Bảng 3.18 Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR

Kiến thức về báo cáo ADR

Tỷ lệ kiến thức không đạt về hoạt động báo cáo ADR cao nhất ở Điều dưỡng/hộ sinh, chiếm 36,9%, trong khi ở Bác sĩ là 14,6%, và thấp nhất ở Dược sĩ với 8,3% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rõ ràng với giá trị p

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quan hệ giữa ADR, ADE và ME - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 1.1 Quan hệ giữa ADR, ADE và ME (Trang 12)
Bảng 2.1. Phân loại ADR theo mức độ - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 2.1. Phân loại ADR theo mức độ (Trang 33)
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính của mẫu nghiên cứu - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi và giới tính của mẫu nghiên cứu (Trang 40)
Hình 3.1  Khoa phòng điều trị tham gia báo cáo ADR - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 3.1 Khoa phòng điều trị tham gia báo cáo ADR (Trang 43)
Hình 3.2 Kiến thức (K5) lý do báo cáo là quan trọng - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 3.2 Kiến thức (K5) lý do báo cáo là quan trọng (Trang 50)
Bảng 3.14. Thực hành cán bộ Y tế về khó khăn gặp phải khi xác định một - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.14. Thực hành cán bộ Y tế về khó khăn gặp phải khi xác định một (Trang 53)
Hình 3.3 biện pháp giúp nâng cao số lƣợng và chất lƣợng báo - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 3.3 biện pháp giúp nâng cao số lƣợng và chất lƣợng báo (Trang 55)
Bảng 3.16. Liên quan giữa tuổi của cán bộ Y tế về kiến thức về báo cáo - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.16. Liên quan giữa tuổi của cán bộ Y tế về kiến thức về báo cáo (Trang 56)
Hình 3.4. Liên quan giới tính cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR            Nhận xét: - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 3.4. Liên quan giới tính cán bộ Y tế với kiến thức về báo cáo ADR Nhận xét: (Trang 57)
Bảng 3.18. Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với kiến - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.18. Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với kiến (Trang 58)
Hình 3.5. Nhóm tuổi của cán bộ Y tế với thái độ về báo cáo ADR  Nhận xét: - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Hình 3.5. Nhóm tuổi của cán bộ Y tế với thái độ về báo cáo ADR Nhận xét: (Trang 59)
Bảng 3.20. Liên quan giới tính cán bộ Y tế với thái độ về báo cáo ADR - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.20. Liên quan giới tính cán bộ Y tế với thái độ về báo cáo ADR (Trang 59)
Bảng 3.21. Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với thái - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.21. Liên quan giữa trình độ chuyên môn của cán bộ Y tế với thái (Trang 60)
Bảng 3.22. Liên quan giữa tuổi của cán bộ Y tế với thực hành về báo cáo - 0816 nghiên cứu tình hình hoạt động và kiến thức thái độ thực hành của cán bộ y tế về báo cáo phản ứng có hại của thuốc tại bv phụ sản tp cần thơ năm 2018
Bảng 3.22. Liên quan giữa tuổi của cán bộ Y tế với thực hành về báo cáo (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm