1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)

100 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình Mắc Dị Tật Bẩm Sinh Tại Bệnh Viện Nhi Đồng Thành Phố Cần Thơ (2008 2010)
Tác giả Lưu Thị Nhất Phương
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Năng
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ DỊ TẬT BẨM SINH (12)
    • 1.2. TÌNH HÌNH MẮC DỊ TẬT BẨM SINH (21)
    • 1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DỊ TẬT BẨM SINH (22)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU (41)
    • 2.2. TÌNH HÌNH BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP. CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2008-2010) MẮC DỊ TẬT BẨM SINH (43)
    • 3.3. TỶ LỆ CÁC LOẠI DỊ TẬT BẨM SINH BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP. CẦN THƠ MẮC PHẢI (44)
  • TRONG 3 NĂM (2008 -2010) (44)
    • 3.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DỊ TẬT BẨM SINH (46)
    • 3.5. PHÂN BỐ CÁC LOẠI DỊ TẬT BẨM SINH THEO MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN (48)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU (54)
    • 4.2. TÌNH HÌNH BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP. CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2008-2010) MẮC DỊ TẬT BẨM SINH (55)
    • 4.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DỊ TẬT BẨM SINH (58)
    • 4.5. PHÂN BỐ CÁC LOẠI DỊ TẬT BẨM SINH THEO MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN (64)
  • KẾT LUẬN (75)
    • trong 3 năm (2008-2010) (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2010, tất cả bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi đồng TP.Cần Thơ đều được chẩn đoán mắc các dị tật bẩm sinh dựa trên phân loại ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới Bệnh viện đã ghi nhận và phân loại chính xác các trường hợp mắc dị tật bẩm sinh của bệnh nhân trong suốt thời gian nghiên cứu Nghiên cứu này giúp làm rõ tỷ lệ và đặc điểm của các dị tật bẩm sinh ở trẻ em tại khu vực Cần Thơ, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị Việc sử dụng hệ thống phân loại quốc tế ICD-10 đảm bảo độ chính xác trong xác định các dị tật bẩm sinh, hỗ trợ các nhà nghiên cứu và bác sĩ trong việc phân tích dữ liệu y học.

Các trẻ dị tật bẩm sinh bị bỏ rơi, không có thông tin rõ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu mô tả

Chúng tôi chọn công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho một tỷ lệ:

Trong phân tích thống kê, trị số phân phối chuẩn tương ứng với mức độ tin cậy 97% là 1.96, giúp xác định phạm vi ước lượng chính xác Tỷ lệ ước tính từ mẫu nghiên cứu được ký hiệu là p, phản ánh tỷ lệ thực tế trong tổng thể Sai số cho phép, còn gọi là sai lệch giữa tỷ lệ ước tính từ mẫu và tỷ lệ thật, được chọn là d = 0,03 để đảm bảo độ chính xác của ước lượng.

Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Lương Thị Thu Hiền và Nguyễn Thị Ngọc Phượng thuộc Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội, sau khi khảo sát trên 1.000 trẻ em nằm viện tại Viện Nhi trong giai đoạn 1990-1999 cùng với cha mẹ của các em, kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ mắc dị tật bẩm sinh chiếm 12,6% tổng số bệnh nhân nhập viện.

Theo thống kê năm 2000-2001, số trẻ bị các dị tật bẩm sinh vào Viện Nhi quốc gia chiếm 12,4% số trẻ nhập viện [14]

Stt Tên biến Diễn giải Phương pháp thu thập Các yếu tố thuộc về trẻ

1 Phân loại DTBS theo ICD 10 Tra cứu bệnh án

2 Giới tính giới tính của trẻ (nam, nữ) Tra cứu bệnh án

Kg Tra cứu bệnh án

4 Tuổi thai tuần Tra cứu bệnh án

Các yếu tố thuộc về người mẹ

5 Tuổi Tuổi người mẹ Tra cứu bệnh án

Việc làm chính trước đây chiếm trên 50% tổng thời gian trong ngày của đối tượng, đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại thu nhập chính cho cuộc sống cá nhân và gia đình Các loại hình nghề nghiệp bao gồm viên chức, công nhân, nông dân, buôn bán, nội trợ và các nghề khác, góp phần đảm bảo hoạt động kinh tế và ổn định cuộc sống hàng ngày.

7 Tiền sử gia đình có người bi

Tiền sử gia đình, phân thành có DTBS, không có DTBS

Hồi cứu hồ sơ bệnh án được chẩn đoán xác định DTBS tại phòng lưu trữ hồ sơ BV.Nhi đồng TP.Cần thơ trong 3 năm (2008-2010)

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu:

- Xây dựng bộ công cụ thu thập thông tin bao gồm :

 Mô tả đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (giới tính của trẻ bị dị tật bẩm sinh, cân nặng lúc sinh của trẻ bị dị tật bẩm sinh)

 Các yếu tố liên quan nguy cơ gây dị tật (tiền sử liên quan đến mẹ, tiền sử gia đình)

 Phân loại dị tật theo hệ - cơ quan

- Ghi nhận thông tin dựa theo đề cương nghiên cứu từ các hồ sơ bệnh án tại phòng lưu trữ hồ sơ bệnh viện Nhi đồng TP Cần Thơ

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu:

Dữ liệu thu thập từ bộ công cụ được mã hóa và xử lý bằng các phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong phân tích.

2.2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Đề tài nghiên cứu sẽ được thông qua hội đồng y đức của nhà trường

- Các thông tin ghi nhận trong đề tài chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, sẽ được giữ kín và không gây ảnh hưởng trên đối tượng nghiên cứu

- Không có sự phân biệt giữa người tàn tật và người bình thường.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Trong dòng thời gian từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2010, tất cả các bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi Đồng TP.Cần Thơ đều được chẩn đoán chính xác mắc dị tật bẩm sinh theo mã ICD-10, tổng cộng có 579 trường hợp.

3.1.1 Giới tính trẻ bị dị tật bẩm sinh:

Bảng 3.1 Tỷ lệ giới tính trẻ bị dị tật bẩm sinh

Giới tính Tần số Tỷ lệ %

Tỷ lệ nam là 54,9%, nữ là 45.1%, tỷ lệ giới tính nam/nữ : 1.22

Bảng 3.2 Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo tuổi thai

Tuổi thai Tần số Tỷ lệ % Đủ tháng (≥ 37 tuần) 399 68.9

Trẻ sinh ra đủ tháng (≥ 37 tuần), chiếm tỷ lệ 68.9%, trẻ sinh ra non tháng (≤ 37 tuần), chiếm 31.1% Tỷ lệ tuổi thai giữa đủ tháng và non tháng là 2.2

2.1.3 Cân nặng trẻ dị tật bẩm sinh lúc sinh:

Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh

Cân nặng Tần số Tỷ lệ %

Trẻ bị DTBS có cân nặng lúc sinh ≥ 2500 gram chiếm tỷ lệ 66.5%, trong khi đó, trẻ có cân nặng dưới 2500 gram chiếm 33.5% Cụ thể, nhóm trẻ có cân nặng từ 2000-2499 gram chiếm tới 30.6%, nhóm từ 1500-1999 gram chiếm 2.8%, và nhóm nhẹ nhất từ 1000-1499 gram chỉ có duy nhất 1 trường hợp, chiếm tỷ lệ 0.2%.

TÌNH HÌNH BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2008-2010) MẮC DỊ TẬT BẨM SINH

Bảng 3.4 Tỷ lệ bị dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nhập viện Nhi đồng TP.Cần Thơ trong 3 năm (2008-2010)

Mắc dị tật bẩm sinh Tần số Tỷ lệ % BỆNH NHÂN NỘI TRÚ

Trong giai đoạn từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2010, tỷ lệ trẻ mắc dị tật bẩm sinh trên các bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Nhi đồng TP.Cần Thơ là 0.88% Đây là tỷ lệ được xác định chính xác theo chuẩn chẩn đoán ICD-10 Thời gian này cho thấy sự phổ biến của dị tật bẩm sinh trong nhóm trẻ điều trị nội trú tại bệnh viện Các kết quả này cung cấp thông tin quan trọng để nâng cao nhận thức và xây dựng các chính sách y tế phù hợp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của dị tật bẩm sinh đối với trẻ em.

Bảng 3.5 Tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nội trú qua các năm (2008-

Trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2010, tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nội trú có biến động rõ rệt, với các con số lần lượt là 0.93%, 1.2% và 0.55% Trung bình, tỷ lệ mắc dị tật bẩm sinh chung trong 3 năm là 0.88%, thể hiện tỷ lệ thấp và ổn định Kết quả này có ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0.001), cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các năm.

TỶ LỆ CÁC LOẠI DỊ TẬT BẨM SINH BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP CẦN THƠ MẮC PHẢI

3.3.1 Loại dị tật bẩm sinh:

Bảng 3.6 Tỷ lệ loại dị tật bẩm sinh trẻ mắc theo hệ và cơ quan

Dị tật bẩm sinh Tần số Tỷ lệ %

DTBS hệ tiết niệu- sinh dục 80 13.8

DTBS do bất thường NST 1 2

DTBS sứt môi- chẻ vòm 13 2.2

Dị tật bẩm sinh hệ tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất với 37.7%, tiếp theo là dị tật bẩm sinh hệ tuần hoàn chiếm 27.6% Dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu - sinh dục ghi nhận tỷ lệ 13.8%, trong khi đó, các dị tật bẩm sinh hệ cơ xương và hệ thần kinh lần lượt là 7.9% và 7.8% Các dạng dị tật bẩm sinh khác chiếm 2.8%, sứt môi - chẻ vòm là 2.2%, và các bất thường nhiễm sắc thể chiếm tỷ lệ 2% These findings highlight the importance of early diagnosis and intervention in congenital anomalies to improve health outcomes for affected children.

NĂM (2008 -2010)

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN DỊ TẬT BẨM SINH

3.4.1 Nhóm tuổi của các bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh:

Bảng 3.7 Nhóm tuổi của các bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh

Nhóm tuổi Tần số Tỷ lệ %

Theo kết quả nghiên cứu, nhóm tuổi bà mẹ từ 20-24 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,2%, tiếp theo là nhóm tuổi 25-29 với 33%, cho thấy tỷ lệ sinh con bị DTBS trong các nhóm tuổi này khá đáng chú ý Nhóm bà mẹ dưới 20 tuổi chiếm 14,3%, trong khi nhóm 30-34 tuổi chiếm 12,3%, nhóm 35-40 tuổi chỉ chiếm 5,2%, và nhóm bà mẹ trên 40 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 2,1% Những số liệu này cho thấy độ tuổi của bà mẹ ảnh hưởng đến nguy cơ sinh con bị DTBS.

3.4.2 Nghề nghiệp của các bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh

Bảng 3.8 Tỷ lệ bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh theo nghề nghiệp của mẹ

Nghề nghiệp của mẹ Tần số Tỷ lệ %

Theo nghiên cứu, tỷ lệ bà mẹ nông dân có con bị dị tật bẩm sinh chiếm 29.4%, cao nhất trong các nhóm nghề nghiệp Các bà mẹ nội trợ chiếm 24.9%, tiếp theo là các bà mẹ công nhân với tỷ lệ 23.1% Bà mẹ buôn bán chiếm 14.3%, trong khi phần còn lại thuộc các nghề khác, chiếm tỷ lệ 2.4% Kết quả này cho thấy nghề nghiệp của bà mẹ có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh.

3.4.3 Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh:

Bảng 3.9 Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh

Tiền sử gia đình Tần số Tỷ lệ %

Theo kết quả nghiên cứu trên, trong 579 trường hợp mắc DTBS trong 3 năm 2008 - 2010: có 22 trường hợp tiền sử gia đình có người bị DTBS, chiếm tỷ lệ 3.8%.

PHÂN BỐ CÁC LOẠI DỊ TẬT BẨM SINH THEO MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.5.1 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo giới tính trẻ sinh ra

Bảng 3.10: Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo giới tính trẻ sinh ra

DTBS hệ tiết niệu- sinh dục 78 (24.5%) 2 (0.8%) < 0.001 DTBS hệ tiêu hóa 105 (33.0%) 113 (43.3%)

DTBS hệ cơ xương 20 (6.3%) 26 (10.0%) DTBS hệ tuần hoàn 83 (26.1%) 77 (29.5%) DTBS hệ thần kinh 24 (7.5%) 21 (8.0%) DTBS sứt môi- chẻ vòm 5 (1.6%) 8 (3.1%)

Trong tổng số 318 trường hợp DTBS nam, tỷ lệ các loại DTBS gồm: hệ tiêu hóa chiếm 33%, hệ tuần hoàn 26.1%, hệ tiết niệu – sinh dục 24.5%, hệ thần kinh 7.5%, hệ cơ xương 6.3%, sứt môi – chẻ vòm 1.6% và các loại khác 0.9% Trong khi đó, ở 261 trường hợp DTBS nữ, tỷ lệ các loại bệnh gồm: hệ tiêu hóa chiếm 43.3%, hệ tuần hoàn 29.5%, hệ cơ xương 10%, hệ thần kinh 8%, các loại khác 5.4%, sứt môi – chẻ vòm 3.1% và hệ tiết niệu – sinh dục 0.8% Điều này cho thấy tỷ lệ các loại DTBS khác nhau giữa hai giới, nổi bật là tỷ lệ cao của DTBS hệ tiêu hóa và DTBS hệ tuần hoàn.

3.5.2 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh:

Bảng 3.11 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh

Loại DTBS Cân nặng lúc sinh

DTBS hệ tiết niệu- SD 33 (17.0%) 47 (12.2%) 0.344

DTBS sứt môi- chẻ vòm 5 (2.6%) 8 (2.1%)

Trong tổng số 385 trường hợp trẻ đẻ sinh non (DTBS) có cân nặng lúc sinh ≥ 2500 gram, tỷ lệ các loại DTBS lần lượt là: DTBS hệ tiêu hóa chiếm 36.6%, DTBS hệ tuần hoàn 29.9%, DTBS hệ tiết niệu - sinh dục 17.0%, DTBS hệ cơ xương 6.2%, DTBS hệ thần kinh 5.2%, cùng với đó là các trường hợp DTBS sứt môi - chẻ vòm và các loại DTBS khác, mỗi loại chiếm 2.6% Trong số 194 trường hợp trẻ đẻ sinh non có cân nặng lúc sinh ≤ 2500 gram, các loại DTBS phổ biến cũng tập trung chủ yếu vào hệ tiêu hóa.

(38.2%), DTBS hệ tuần hoàn (26.5%), DTBS hệ tiết niệu- sinh dục (12.2%),

DTBS hệ cơ xương (8.8%), DTBS hệ thần kinh (9.1%), DTBS khác (3.1%) & DTBS sứt môi- chẻ vòm (2.6%)

3.5.3 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tuổi thai:

Bảng 3.12 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tuổi thai

DTBS hệ tiết niệu- SD 54 (13.5%) 26 (14.4%) 0.386 DTBS hệ tiêu hóa 149 (37.3%) 69 (38.3%)

DTBS sứt môi- chẻ vòm 9 (2.3%) 4 (2.2%)

Trong tổng số 180 trường hợp DTBS có tuổi thai dưới 37 tuần, tỷ lệ các loại DTBS khác nhau được phân bổ như sau: DTBS hệ tiêu hóa chiếm 38.3%, cao nhất trong các loại, tiếp theo là DTBS hệ tuần hoàn với 30.6%, rồi đến DTBS hệ tiết niệu-sinh dục với 14.4% Các loại khác gồm DTBS hệ thần kinh 7.8%, hệ cơ xương 3.9%, các trường hợp DTBS khác là 2.8%, và DTBS sứt môi-chẻ vòm chiếm 2.2% Trong khi đó, số trường hợp DTBS có tuổi thai từ 37 tuần trở lên lên đến 399 trường hợp, cho thấy tỉ lệ các dạng DTBS có thể thay đổi theo tuổi thai.

37 tuần, các loại DTBS chiếm tỷ lệ như sau: DTBS hệ tiêu hóa (37.3%),

DTBS hệ tuần hoàn (26.3%), DTBS hệ tiết niệu- sinh dục (13.5%), DTBS hệ cơ xương (9.8%), DTBS hệ thần kinh (7.8%), DTBS khác (3.0%) & DTBS sứt môi- chẻ vòm (2.3%)

3.5.4 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo nhóm tuổi mẹ khi mang thai:

DTBS HỆ TIÊU HÓA DTBS HỆ TUẦN HOÀN DTBS HỆ THẦN KINH

DTBS HỆ CƠ XƯƠNG DTBS HỆ TiẾT NiỆU-SD DTBS SỨT MÔI- CHẺ VÒM DTBS NST

Biểu đồ 3.2 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo nhóm tuổi của mẹ

Bảng 3.13 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo nhóm tuổi của mẹ khi mang thai

DTBS hệ tiết niệu- SD 31 (11.3%) 42 (16.0%) 7 (16.7%) 0.242 DTBS hệ tiêu hóa 109 (39.6%) 94 (35.9%) 15 (35.7%)

DTBS sứt môi- chẻ vòm 9 (3.3%) 4 (1.5%) 0 (0%)

Trong tổng số 275 trường hợp DTBS liên quan đến nhóm tuổi mẹ khi mang thai dưới 25 tuổi, các con thường mắc các loại DTBS như bệnh Tiêu hóa, bệnh Thần kinh, sứt môi và chẻ vòm, cũng như các bệnh về hệ cơ xương Đặc biệt, đối với nhóm mẹ tuổi dưới 20, tỉ lệ trẻ sinh ra mắc các dạng DTBS vẫn giữ ở mức cao với các bệnh tương tự như hệ tiêu hóa, hệ thần kinh và hệ cơ xương, cho thấy nguy cơ dị tật bẩm sinh tăng cao ở nhóm mẹ trẻ.

Trong tổng số 262 trường hợp trẻ mắc DTBS khi mẹ mang thai trong độ tuổi 25-34, các loại dị tật bao gồm DTBS hệ tiêu hóa, hệ cơ xương và hệ thần kinh Không ghi nhận trường hợp DTBS sứt môi hay chẻ vòm nào ở nhóm mẹ trên 34 tuổi Trong 42 trường hợp DTBS với nhóm mẹ trên 35 tuổi, các trẻ mắc các loại dị tật liên quan đến hệ tuần hoàn.

DTBS hệ tiết niệu- sinh dục & DTBS nhiễm sắc thể

3.5.5 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tiền sử gia đình:

Biểu đồ 3.3 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tiền sử gia đình

Trong 22 trường hợp DTBS được ghi nhận tiền sử trong gia đình có người mắc DTBS bao gồm: DTBS hệ tuần hoàn, DTBS hệ tiêu hóa, DTBS hệ cơ xương.

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

Cở mẫu trong nghiên cứu là 579

4.1.1 Giới tính trẻ bị dị tật bẩm sinh:

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ nam là 54,9%, nữ là 45,1%, với tỷ số giới tính nam/nữ là 1,22, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0.578 > 0.05) Các số liệu này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2002, ghi nhận trẻ trai bị DTBS nhiều hơn trẻ gái với tỷ lệ giới tính là 1,26 Ngoài ra, theo nghiên cứu của GS.TS Nguyễn Đình Hối tại Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ năm 1996-2000, tỷ lệ trẻ có DTBS sau sinh tại Bệnh viện Từ Dũ là 1,08%, trong đó 54,93% là trẻ nam, 42,36% là trẻ nữ, và 2,71% không xác định giới tính.

TS Phan Thị Hoan, từ Bộ môn Y sinh học - Di truyền, Đại học Y Hà Nội, cho biết trong số 18.834 trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, tỷ số giới tính nam/nữ là 1,09, trong khi đó, tỷ số giới tính ở trẻ đẻ thường sinh là 1,06 Như vậy, tỷ lệ trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ ở các nhóm này, phản ánh xu hướng giới tính chung trong quần thể nghiên cứu.

Dựa trên kết quả nghiên cứu (bảng 3.2), đa số trẻ sơ sinh được sinh đủ tháng (≥ 37 tuần), chiếm 68.9%, với tỷ lệ tuổi thai giữa trẻ đủ tháng và non tháng là 2.2 Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thế Dũng về dị tật bẩm sinh tại tỉnh Bình Thuận, Việt Nam trong 6 tháng (01/09/2005 - 28/02/2006), cho thấy hầu hết trẻ đều sinh đủ tháng với tỷ lệ lên đến 97.1%.

4.1.3 Cân nặng trẻ bị dị tật bẩm sinh lúc sinh:

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong nhóm trẻ bị ĐTBS, 66.5% trẻ có cân nặng lúc sinh từ 2500 gram trở lên, trong khi đó, 33.5% trẻ có cân nặng dưới 2500 gram Trong số này, nhóm trẻ có cân nặng từ 2000-2499 gram chiếm tỷ lệ 30.6%, cho thấy mối liên hệ giữa cân nặng lúc sinh và nguy cơ mắc ĐTBS.

(1500 -1999) chiếm tỷ lệ 2.8% và nhóm trẻ có cân nặng (1000 -1499) chỉ có 1 trường hợp, chiếm tỷ lệ 0.2%

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ trẻ mắc DTBS đủ tháng và non tháng có sự tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ năm 2002, với tỷ lệ tuổi thai là 1.8 Ngoài ra, nghiên cứu cũng ghi nhận rằng 55.5% trẻ bị DTBS có cân nặng lúc sinh từ 2500g trở lên, trong khi 44.5% trẻ có cân nặng dưới 2500g.

TÌNH HÌNH BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP CẦN THƠ TRONG 3 NĂM (2008-2010) MẮC DỊ TẬT BẨM SINH

Theo kết quả nghiên cứu (bảng 3.4), tỷ lệ trẻ mắc dị tật bẩm sinh trên các bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhi đồng TP Cần Thơ trong giai đoạn 2008-2010 là 0.88% theo chẩn đoán ICD-10 So sánh với các nghiên cứu trước đó trong nước, tỷ lệ này cao hơn nhiều so với các số liệu của Bạch Quốc Tuyên (0.39% năm 1978) và Phạm Văn Tuyên (0.34%) Điều này cho thấy sự gia tăng hoặc thay đổi trong tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở trẻ em, ảnh hưởng đến công tác y tế và phát triển các chương trình phòng ngừa.

1983), Nguyễn Khải (0.65% năm 1983), Cao Minh Nga (0.71% năm 1984),

Các số liệu về tỷ lệ DTBS của các cá nhân như Lê Diễm Hương (1,48% năm 1986), Nguyễn Thị Xiêm (1,64% năm 1986), Phùng Như Toàn & Nguyễn Trí Dũng (1,08% năm 2000), Nguyễn Thị Thanh Bình (3,5% năm 2002), và Nguyễn Đức Vy (2,7% năm 2003) cho thấy sự khác biệt đáng kể Nguyên nhân chính của sự chênh lệch này xuất phát từ sự không thống nhất trong tiêu chuẩn đánh giá và phương pháp phát hiện của các tác giả khác nhau Ngoài ra, tỷ lệ DTBS còn varia ở các quốc gia khác nhau, phản ánh mức độ khác biệt về phương pháp và tiêu chuẩn chẩn đoán trên phạm vi quốc tế.

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ dị tật bẩm sinh trên tổng số trẻ sinh ra, bao gồm cả trẻ còn sống và trẻ chết lúc sinh, dao động từ 1,5% đến 4% Trong những năm gần đây, tỷ lệ tử vong của trẻ đã giảm hơn một nửa, nhưng tỷ lệ tử vong do dị tật bẩm sinh vẫn gần như không thay đổi.

Tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nội trú qua các năm từ 2008 đến 2010 đã có sự biến động rõ rệt, với tỷ lệ 0.93% năm 2008, tăng lên 1.2% năm 2009 và giảm còn 0.55% năm 2010 Trung bình, tỷ lệ mắc dị tật bẩm sinh chung trong giai đoạn này là 0.88%, cho thấy sự thay đổi đáng kể về tỷ lệ này qua các năm Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo tuổi thai - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.2. Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo tuổi thai (Trang 41)
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới tính trẻ bị dị tật bẩm sinh - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới tính trẻ bị dị tật bẩm sinh (Trang 41)
Bảng 3.3. Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.3. Tỷ lệ trẻ bị dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh (Trang 42)
Bảng 3.5. Tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nội trú qua các năm (2008- - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.5. Tỷ lệ dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nội trú qua các năm (2008- (Trang 43)
Bảng 3.4. Tỷ lệ bị dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nhập viện Nhi đồng TP.Cần  Thơ trong 3 năm (2008-2010) - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.4. Tỷ lệ bị dị tật bẩm sinh ở bệnh nhi nhập viện Nhi đồng TP.Cần Thơ trong 3 năm (2008-2010) (Trang 43)
Bảng 3.9. Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.9. Tiền sử gia đình có người bị dị tật bẩm sinh (Trang 47)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh theo nghề nghiệp của mẹ - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ có con bị dị tật bẩm sinh theo nghề nghiệp của mẹ (Trang 47)
Bảng 3.10: Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo giới tính trẻ sinh ra - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.10 Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo giới tính trẻ sinh ra (Trang 48)
Bảng 3.11. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.11. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo cân nặng trẻ lúc sinh (Trang 49)
Bảng 3.12. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tuổi thai - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.12. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo tuổi thai (Trang 50)
Bảng 3.13. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo nhóm tuổi của mẹ khi mang  thai - 0759 nghiên cứu tình hình mắc dị tật bẩm sinh tại bênh viện nhi đồng tp cần thơ (2008 2010)
Bảng 3.13. Phân bố loại dị tật bẩm sinh theo nhóm tuổi của mẹ khi mang thai (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm