1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh An Giang
Tác giả Phan Thị Trà My
Người hướng dẫn TS. Trương Nhựt Khuê
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y tế công cộng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Các nguồn nước trong thiên nhiên và ở Việt Nam (13)
    • 1.2. Ô nhiễm nước do vi sinh vật và ảnh hưởng đến sức khỏe (16)
    • 1.3. Tiêu chuẩn đăng ký đo lường chất lượng nước uống đóng chai (18)
    • 1.4. Các nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường (0)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
    • 2.3. Vấn đề Y đức trong nghiên cứu (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật trong mẫu nước uống đóng chai (0)
    • 3.2. Điều kiện vệ sinh môi trường của cơ sở sản xuất nước uống đóng chai (0)
    • 3.3. Thực hành đúng vệ sinh cơ sở của người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai (55)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai tại tỉnh An Giang đều phải đáp ứng các điều kiện vệ sinh môi trường và tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm Những cơ sở này cần đăng ký và có giấy chứng nhận phù hợp để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn Thời gian kiểm tra và thực hiện các yêu cầu này diễn ra từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013, nhằm nâng cao chất lượng và vệ sinh trong quy trình sản xuất nước uống đóng chai.

Trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013, các công nhân trực tiếp sản xuất tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai ở tỉnh An Giang đã đảm bảo tuân thủ các quy định về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm đã đăng ký Sự kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất giúp đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn, góp phần nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai đã ngưng hoạt động trong thời điểm nghiên cứu

Các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai đang hoạt động trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013, không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang

Chúng tôi đã lấy toàn bộ 68 mẫu thực phẩm để kiểm tra vi sinh vật theo tiêu chuẩn QCVN 6-1: 2010/BYT, bao gồm danh sách các mẫu tại các cơ sở và mẫu đã được mã hóa tại Trung tâm y tế Dự phòng An Giang (xem phụ lục V).

Khảo sát điều kiện vệ sinh môi trường của 68 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai

Phỏng vấn và quan sát thực hành của 74 người trực tiếp sản xuất tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai tại thời điểm lấy mẫu

Lấy mẫu để kiểm nghiệm vi sinh vật:

Nguyên tắc lấy mẫu: ngẫu nhiên, khách quan, không có bất kỳ tác động nào ảnh hưởng đến đặc tính kỹ thuật của mẫu

Trong nghiên cứu này, mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản bằng cách chỉ định Cụ thể, tại thời điểm nghiên cứu, một lô hàng đã được đóng chai, dán nhãn còn nguyên vẹn, sau đó được chọn ngẫu nhiên để phục vụ quá trình phân tích và đánh giá Phương pháp này đảm bảo tính khách quan và đại diện cho toàn bộ lô hàng trong nghiên cứu, đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác và tin cậy theo chuẩn SEO.

Trong quá trình chọn mẫu, lô đã được chia thành bốn nhóm ngẫu nhiên Mỗi nhóm sau đó được lấy ngẫu nhiên số chai để đáp ứng yêu cầu đủ 1 lít Tiếp theo, các nhóm này tiếp tục được chọn thêm chai để tổng cộng đạt 4 lít, đảm bảo tính đại diện và chính xác trong phân tích Quá trình này giúp đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm chai.

+Như vậy mỗi sản phẩm trong lô được lựa chọn ngẫu nhiên, đều có cơ hội ngang nhau để được chọn làm mẫu kiểm tra

Các chai đã lấy được được gom lại thành một mẫu chung để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu Sau đó, mẫu được chia ngẫu nhiên thành hai phần, mỗi phần 2 lít, nhằm phục vụ mục đích kiểm nghiệm và lưu trữ Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan trong phân tích mẫu, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra chất lượng.

Để đảm bảo chất lượng mẫu, tất cả các mẫu đã lấy cần được bảo quản ở nhiệt độ mát và vận chuyển về phòng xét nghiệm Trung tâm Y tế dự phòng An Giang trong ngày Việc này giúp duy trì tính toàn vẹn của mẫu, tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ban đầu.

Theo quy định của QCVN 6-1:2010/BYT, tỷ lệ các loại vi sinh vật ô nhiễm trong nước uống đóng chai phải nằm trong giới hạn an toàn Đảm bảo vệ sinh môi trường của cơ sở sản xuất là yếu tố then chốt để ngăn ngừa ô nhiễm, đồng thời kiến thức và thực hành vệ sinh cá nhân của công nhân trực tiếp sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng sản phẩm Các quy định của Thông tư 15/2012/TT-BYT và Thông tư 16/2012/TT-BYT của Bộ Y tế quy định rõ điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, nhằm nâng cao tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn cho sản phẩm tiêu dùng.

2.2.5 Định nghĩa các biến số cần thu thập

- Biến số nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai: biến nhị giá với

2 giá trị có nhiễm và không nhiễm

Contamination occurs when specific microorganisms—such as Escherichia coli, total coliform bacteria, fecal Streptococci, Pseudomonas aeruginosa, and sulfite-reducing anaerobic bacterial spores (Clostridia)—are present in water samples in accordance with QCVN 6-1:2010/BYT standards.

+Không nhiễm: khi không có sự hiện diện của toàn bộ số vi sinh vật trên

+ Tuổi: chủ sơ sở và công nhân trực tiếp sản xuất theo như khai trên giấy đăng ký hoạt động của cơ sở

+ Giới: biến số định tính với 2 giá trị là nam và nữ

+ Trình độ học vấn: biến số định tính với 4 giá trị: không biết chữ, hết cấp I, hết cấp II, hết cấp III

+ Đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm: biến định tính với 2 giá trị có và không

- Biến số về điều kiện vệ sinh:

Sử dụng bảng kiểm quan sát điều kiện vệ sinh theo quy định của Thông tư 15/2012/TT-BYT giúp đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở sản xuất thực phẩm Việc thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn của TT 15/2012/TT-BYT là yếu tố quan trọng để duy trì điều kiện vệ sinh chung phù hợp Bảng kiểm này giúp người quản lý có cái nhìn toàn diện về tình trạng vệ sinh của cơ sở, từ đó có những biện pháp cải thiện và đảm bảo an toàn thực phẩm Áp dụng đúng các tiêu chuẩn của Thông tư 15/2012/TT-BYT góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Thông tư 16/2012/TT-BYT quy định về điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ và vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ Y tế quản lý Tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế rủi ro và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Các cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện vệ sinh, trang thiết bị và quản lý nhằm đảm bảo thực phẩm được sản xuất và kinh doanh an toàn Thực thi đúng các quy định của Thông tư giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Nước từ cộng ty điện nước An Giang

Nước từ trạm cấp nước huyện thị thành phố

Nước từ trạm cấp nước tư nhân huyện thị thành phố

+ Qui trình sản xuất: theo quy trình một chiều và bộ phận sang chiết mẫu có phòng kín

Các biến số về điều kiện cơ sở sản xuất với 2 giá trị : có và không + Có kho chứa thành phẩm khô ráo, có nhiệt độ mát

+ Có cách biệt nguồn ô nhiễm: nơi tập kết chất thải phải ở ngoài khu vực sản xuất

Cơ sở sản xuất đảm bảo kiên cố với bề mặt trần và tường phẳng, sáng màu, dễ vệ sinh và làm sạch Tường không thấm nước giúp duy trì độ bền và sạch sẽ của không gian làm việc Nền nhà phẳng, thoát nước tốt, tiện lợi cho quá trình vệ sinh hàng ngày, đảm bảo môi trường sản xuất sạch sẽ, an toàn.

+ Có nước đủ để vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cơ sở

+ Có nhà vệ sinh bố trí riêng biệt với khu vực sản xuất, cửa không mở thông vào khu vực sản xuất

+ Có nơi rửa tay có đủ nước sạch và xà phòng

+ Có nơi xử lý chất thải: thùng tập trung rác có nắp đậy và làm bằng vật liệu ít bị hư hỏng

+ Chai chứa mẫu tái chế có/ không

+ Có nơi súc rửa chai lọ theonguyên tắc một chiều tránh ô nhiễm chéo giữa các công đoạn

+ Người sản xuất: có rửa tay trước khi bắt đầu làm việc và sau khi đi vệ sinh

+ Trang phục bảo hộ lao động có mang áo, mũ, tạp dề, khẩu trang khi sản xuất

+ Bệnh ngoài da: viêm da, ghẻ

+ Khám sức khỏe giấy khám sức khỏe định kỳ do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Biến số thông tin chung:

Tiếp cận nguồn truyền thông của người sản xuất trực tiếp là cách hiệu quả để tiếp nhận thông tin về an toàn thực phẩm Các nguồn này bao gồm truyền hình, đài phát thanh, báo tạp chí, tờ rơi, loa truyền thông địa phương, nhân viên y tế, bạn bè và các đoàn thanh niên phụ nữ Việc thu thập thông tin từ các kênh này giúp nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn thực phẩm trong cộng đồng.

+ Số lần được nghe mỗi năm

+ Khi nghe có dễ hiểu không hay từ ngữ khó hiểu hoặc không hiểu + Thông tin từ nguồn nào là dễ tiếp cận, dễ hiểu nhất

Thực hành quan sát trong cơ sở sản xuất đúng gồm việc duy trì vệ sinh sạch sẽ, nhà vệ sinh kín, không có mùi hôi và có hệ thống thoát nước hiệu quả để tránh ứ đọng nước Ngoài ra, đảm bảo không khí trong lành bằng hệ thống thông gió, thoáng khí và đủ ánh sáng để duy trì môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ Thùng chứa rác cần có nắp đậy và được đổ rác hàng ngày, tuân thủ quy trình làm việc theo chiều để đảm bảo vệ sinh và phòng chống ô nhiễm.

+ Không bao giờ chỉ đổ rác khi đầy

- Biến số về thực hành vệ sinh cá nhân: có và không Thực hành đúng khi trả lời có:

+ Có vệ sinh sau sản xuất hàng ngày, đeo khẩu trang, găng tay và đội mũ bảo hộ khi sản xuất

+ Có tuân thủ việc khám sức khỏe định kỳ

2.2.6 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.6.1 Tiến hành phân tích mẫu để định lượng

Escherichiacoli, Coliform total, Streptococci feacal, Pseudomonas areruginosa và bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia) trong các mẫu nước uống đóng chai

- Chuẩn bị môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128- 2 : 2009 / ISO /TS 11133- 1: 2009 [7] và TCVN 8128- 2 : 2009 / ISO /TS 11133- 2: 2003 [8]

Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform

- Cách tiến hành Áp dụng theo TCVN 6187-1: 2009 (ISO 9308 -1: 2009) [10]

- Lọc thể tớch nhất định (250 ml) mẫu thử qua màng lọc (0.45àm)

Sơ đồ 2.1: Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform Đặt màng lọc lên đĩa thạch

- Thử oxidase (-) Đếm các khuẩn lạc đặc trưng

(vàng, da cam hoặc đỏ gạch)

Chọn khuẩn lạc điển hình mỗi loại khuẩn lạc cấy sang một môi trường xác định

- Nước pepton lactoza (sinh gas)

- Thạch dinh dưỡng (thử oxidase) Ủ (37±0.5) 0 C/18-24 giờ

Lactose TTC agar Ủ (44±0.25) 0 C /18-24 Đếm các khuẩn lạc đặc trưng

(vàng, da cam hoặc đỏ gạch)

Chọn khuẩn lạc điển hình mỗi loại khuẩn lạc cấy sang một môi trường xác định

- Nước pepton lactoza (sinh gas)

- Thạch dinh dưỡng (thử oxidase)

Phát hiện và đếm vi khuẩn Pseudomonas areruginosa

- Cách tiến hành Áp dụng theo TCVN 8881:2011 (ISO 16266:2006) [11]

- Lọc một lượng xỏc định (250ml) mẫu thử qua màng lọc (0.45àm)

Sơ đồ 2.2: Phát hiện và đếm vi khuẩn Pseudomonas areruginosa Ủ (36±2) 0 C/(22±2)h

Nhỏ 1 – 2 giọt thuốc thử Nessler (mt chuyển màu vàng → đỏ gạch)

Khuẩn lạc không tạo sắc tố pyocyanin, phát huỳnh quang

Khuẩn lạc tạo màu xanh da trời/ xanh lá cây

(pyocyanin) Đặt màng lọc lên đĩa thạch

Khuẩn lạc không tạo màu xanh Kiểm tra dưới đèn UV Ủ (36±2) 0 C/(22±2)h

- King ‘s B Khuẩn lạc tạo màu nâu đỏ, không phát huỳnh quang

Phát hiện và đếm liên cầu phân Streptococcus fecalis

- Cách tiến hành Áp dụng theo TCVN 6189-2:1996 (ISO 7899-2:1984) [12]

- Lọc thể tớch nhất định (250 ml) mẫu thử qua màng lọc (0.45àm)

Sơ đồ 2.3: Phát hiện và đếm liên cầu phân Streptococcus fecalis Đặt màng lọc lên đĩa thạch

SLANETZ & BARTLEY Ủ ở nhiệt độ 37±1°C trong vòng 44±4 giờ để phát triển các khuẩn màu nâu đỏ hoặc màu hồng, có thể quan sát từ trung tâm hoặc toàn bộ khuẩn lạc Quá trình này giúp xác định đặc điểm hình thái của vi khuẩn, sau đó cấy chuyển các khuẩn lạc điển hình sang môi trường nuôi cấy thích hợp để tiếp tục phân tích và chẩn đoán chính xác.

Thạch dinh dưỡng Thạch mật asculin – nitrua

(BEA) Ủ 37 0 C/24h Ủ (44±0.5) 0 C/48h Xuất hiện khuẩn lạc có màu từ nâu đen và/ hoặc môi trường bao quanh có nâu hoặc đen Thử catalaza (-)

Phát hiện và đếm số bào tử kỵ khí khử sunphit ( Clostridia ) Áp dụng theo TCVN 6191-2:1996; ISO 6461-2:198 [13]

+ Lựa chọn các bào tử

Chọn lọc các bào tử có trong mẫu bằng cách đun nóng trong một khoảng thời gian (80 0 C trong 10 phút), đủ để tiêu diệt các vi khuẩn dinh dưỡng

+ Lọc qua màng và nuôi cấy

Lọc mẫu nước qua màng lọc có kích thước lỗ nhỏ (0,2 μm) để giữ lại các bào tử vi khuẩn Sau đó, đặt màng lọc vào môi trường nuôi cấy chọn lọc xác định, như thạch sắt sulfit, rồi ủ ở nhiệt độ 37°C ± 1°C trong khoảng 20 ± 4 giờ hoặc 44 ± 4 giờ Cuối cùng, tiến hành đếm các khuẩn lạc có màu đen để đánh giá kết quả nuôi cấy.

Thạch Tryptose – sulfit – Cycloserin – Agar

Lọc thể tớch nhất định (50ml) mẫu thử qua màng lọc (0.2àm)

Sơ đồ 2.4: Phát hiện và đếm số bào tử kỵ khí khử sunphit (Clostridia) Đặt màng lọc lên đĩa thạch

Thạch Tryptose – sulfit - Cycloserin - Agar Đếm các khuẩn lạc màu đen

Bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit Ủ (37 ±1) 0 C/(20±4)h và (44±4)h (Ủ trong điều kiện kỵ khí)

2.2.6.2.Đánh giá điều kiện vệ sinh môi trường của cơ sở sản xuất

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Chúng tôi sở hữu đầy đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm đa dạng, đảm bảo an toàn và chất lượng Hệ thống trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng cũng như thiết bị phòng chống côn trùng và động vật gây hại được trang bị hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, không gây ô nhiễm và duy trì vệ sinh sạch sẽ, góp phần nâng cao uy tín và an tâm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm.

- Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Vấn đề Y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi đề cương được Hội đồng xét duyệt đề cương Cao học của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Tất cả cơ sở sản xuất được giải thích rõ mục đích và nội dung nghiên cứu

Những kết quả của từng cơ sở được mã hóa, bảo mật, không gây ảnh hưởng đến công việc sản xuất kinh doanh của cơ sở.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực hành đúng vệ sinh cơ sở của người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai

3.3.1 Đặc điểm chung của người trực tiếp sản xuất nước uống đóng chai

Bảng 3.10: Đặc điểm chung của người trực tiếp sản xuất NUĐC Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trình độ văn hóa Không biết chữ 1 1,37

Số cơ sở có người trực tiếp sản xuất được tập huấn về ATVSTP

- Người trực tiếp sản xuất có tuổi trung bình 35.8 ± 8.7 tuổi

- Số cơ sở có người trực tiếp sản xuất được tập huấn về an toàn vệ sinh thực phẩm chiếm tỷ lệ 92,65%

Trong ngành sản xuất, trình độ văn hóa của người lao động đa dạng, với tỷ lệ trình độ cấp I chiếm 4,47%, trình độ cấp II chiếm 40,28%, và trình độ cấp III chiếm 54,17% Ngoài ra, vẫn còn 1,37% người lao động không biết chữ, cho thấy mức độ giáo dục và đào tạo vẫn còn cần được nâng cao để nâng cao năng suất và chất lượng lao động trong ngành.

Bảng 3.11: Kiến thức về các thông tin ATVSTP của người trực tiếp sản xuất Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Có nghe thông tin về an toàn vệ sinh thực phẩm

Hầu hết người sản xuất đều biết về ATVSTP, trong đó nguồn thông tin phổ biến nhất là từ truyền hình chiếm tỷ lệ 86,49%, tiếp theo là đài phát thanh với 44,59%, báo chí với 31,08%, tờ rơi với 16,22%, loa truyền thanh với 27,03%, nhân viên y tế là nguồn tin đáng tin cậy với tỷ lệ 81,08% Các đoàn kiểm tra cũng đóng vai trò quan trọng khi chiếm 58,11% trong việc cung cấp thông tin về ATVSTP, trong khi bạn bè là nguồn tin chiếm tỷ lệ 21,62% và các nguồn khác chiếm khoảng 12,16%.

Số lần nghe thông tin về ATVSTP/ năm : 1-2 lần chiếm tỷ lệ 16,22%, 3-

5 lần chiếm tỷ lệ là 36,49%, > 5 lần chiếm tỷ lệ là 47,30%

Hiểu các thông tin về ATVSTP chiếm tỷ lệ 90,41%, hiểu không đầy đủ chiếm tỷ lệ là 9,59%

Nguồn thông tin hiệu quả nhất đến từ nhân viên y tế, chiếm tỷ lệ 66,22%, phản ánh vai trò quan trọng của nhân viên y tế trong việc cung cấp chính xác và đáng tin cậy thông tin Ngoài ra, truyền hình chiếm tỷ lệ 22,97%, là kênh truyền thông chủ lực giúp tiếp cận rộng rãi cộng đồng Các đoàn kiểm tra đóng vai trò quan trọng với tỷ lệ 8,11%, đảm bảo tính xác thực của thông tin và thúc đẩy tuân thủ các quy định Trong khi đó, các đài, loa truyền thanh chiếm tỷ lệ 1,35%, là phương tiện truyền tải thông tin nhanh chóng đến từng khu vực nhỏ lẻ.

Bảng 3.12:Thực hành đúng vệ sinh cơ sở của công nhân trực tiếp sản xuất

Thực hành đúng Tần số Tỷ lệ (%)

Thường xuyên dọn vệ sinh cơ sở 69 93,24

Có nhà vê sinh đúng tiêu chuẩn 73 98,65

Luôn luôn có nước, xà phòng rửa tay trong nhà vệ sinh 74 100

Hê thống thoát nước của cơ sở luôn luôn tốt 74 100

Cơ sở sản xuất luôn luôn được đảm bảo thông gió thoáng khí , đủ ánh sang

Cơ sở luôn luôn có thùng chứa rác thải hợp vệ sinh 74 100

Luôn luôn đổ rác hằng ngày 71 95,95

Luôn luôn tuân thủ đúng hệ thống một chiều trong quá trình sản xuất

Hằng ngày, luôn luôn vệ sinh cơ sở sau khi sản xuất 74 100

Nhân viên luôn được khám sức khỏe định kỳ 71 95,95 Luôn đeo khẩu trang trong khi làm việc 71 95,95 Luôn đeo găng tay trong khi làm việc 61 82,43

Các cơ sở phải luôn đảm bảo có nước sạch và xà phòng rửa tay trong nhà vệ sinh để nâng cao vệ sinh cá nhân Hệ thống thông gió, thoáng khí và đủ ánh sáng trong cơ sở cần được duy trì để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ Ngoài ra, hệ thống thoát nước phải luôn vận hành tốt, tuân thủ đúng quy trình sản xuất theo hệ thống một chiều để đảm bảo vệ sinh và tránh nhiễm khuẩn Các thùng chứa rác thải phải hợp vệ sinh và được xử lý đúng quy định, đồng thời cơ sở cần tiến hành vệ sinh thường xuyên vào cuối mỗi ngày sau khi kết thúc sản xuất để duy trì môi trường sạch sẽ và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

95,95% nhân viên được khám sức khỏe định kỳ, đổ rác hằng ngày; 82,43% đeo khẩu trang, đeo găng tay trong khi làm việc

Có nhà vê sinh đúng tiêu chuẩn 98,65%, thường xuyên dọn vệ sinh cơ sở 93,24%

Biểu đồ 3.3: Mối liên quan giữa trình độ văn hóa của người trực tiếp sản xuất và ô nhiễm vi sinh vật

Có mối liên quan giữa trình độ văn hóa của người trực tiếp sản xuất với ô nhiễm vi sinh vật (p=0,008)

Cấp I Cấp II Cấp III

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa nguồn thông tin với mức độ ô nhiễm vi sinh vật

Có nhiễm vi P sinh vật

Không nhiễm vi sinh vật

Bạn bè 3 13 0,557 Đoàn kiểm tra 6 37 0,014

Các nguồn thông tin từ các đoàn kiểm tra có liên quan đến ô nhiễm vi sinh vật với mức ý nghĩa thống kê (p=0,014), cho thấy sự ảnh hưởng đáng kể của các đoàn kiểm tra trong việc cung cấp thông tin về ô nhiễm này Trong khi đó, không có mối liên hệ rõ ràng giữa các nguồn thông tin từ truyền hình, báo chí, đài phát thanh, tờ rơi, loa truyền thanh, nhân viên y tế, bạn bè và các nguồn khác với ô nhiễm vi sinh vật, cho thấy các nguồn thông tin này không tác động đáng kể đến nhận thức hoặc nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật.

Bảng 3.14 cho thấy mối liên quan rõ ràng giữa việc thực hành đúng vệ sinh cơ sở của người trực tiếp sản xuất và mức độ ô nhiễm vi sinh vật tại quá trình sản xuất Việc duy trì vệ sinh cơ sở được thực hiện đúng quy trình giúp giảm thiểu khả năng ô nhiễm vi sinh vật, từ đó nâng cao tiêu chuẩn an toàn thực phẩm Đặc điểm của người trực tiếp sản xuất ở cơ sở P đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát mức độ ô nhiễm vi sinh vật, góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm Áp dụng các biện pháp vệ sinh đúng quy trình không chỉ là yêu cầu bắt buộc về vệ sinh an toàn mà còn là yếu tố quyết định đến hiệu quả phòng ngừa ô nhiễm trong quá trình sản xuất.

Có nhiễm vi sinh vật

Không nhiễm vi sinh vật

Thường xuyên dọn vệ sinh cơ sở 16 53 0,398

Có nhà vệ sinh đúng tiêu chuẩn 18 55 0,568

Luôn luôn có nước, xà phòng rửa tay trong nhà vệ sinh

Hệ thống thoát nước cơ sở luôn luôn tốt 18 56 0,568

Cơ sở sản xuất luôn luôn được đảm bảo thông gió thoáng khí, đủ ánh sáng

Cơ sở luôn luôn có thùng chứa rác thải 18 56 0,568

Luôn luôn đổ rác hằng ngày 17 54 0,71

Luôn luôn tuân thủ đúng hệ thống một chiều trong quá trình sản xuất

Hàng ngày, cơ sở được vệ sinh sạch sẽ sau khi sản xuất để duy trì môi trường làm việc an toàn và vệ sinh Nhân viên được khám sức khỏe định kỳ nhằm đảm bảo sức khỏe tốt và nâng cao hiệu quả làm việc Luôn đeo khẩu trang trong quá trình làm việc giúp giảm thiểu rủi ro lây nhiễm và đảm bảo vệ sinh cho sản phẩm Ngoài ra, việc đeo găng tay khi làm việc cũng là biện pháp quan trọng để giữ vệ sinh và bảo vệ sức khỏe của nhân viên cũng như sản phẩm."

Chưa có mối liên quan giữa thực hành chung đúng của người trực tiếp sản xuất với mức độ ô nhiễm vi sinh vật

Chương 4 BÀN LUẬN Đề tài được tiến hành tại 68 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai có đăng ký chất lượng tại tỉnh An Giang,với 74 công nhân trực tiếp sản xuất tại thời điểm nghiên cứu, từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013

4.1 Kết quả ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu nước uống đóng chai

4.1.1 Về địa điểm nghiên cứu

Tất cả các huyện, thị, thành phố trong tỉnh An Giang đều có cơ sở sản xuất, trong đó thành phố Châu Đốc có ít nhất hai cơ sở sản xuất nước uống đóng chai Tuy nhiên, trên thị trường địa phương, thành phố này có đủ loại nhãn hiệu nước uống từ nhiều nguồn khác nhau, phản ánh sự đa dạng của các thương hiệu Điều này có thể do Châu Đốc là trung tâm du lịch quanh năm, nơi diễn ra lễ hội Vía Bà cấp quốc gia, thu hút đông đảo du khách và người dân địa phương Ngoài ra, thành phố tiếp giáp các huyện biên giới, nên nhu cầu giao thương, buôn bán, nhà nghỉ, khách sạn rất cao so với các khu vực khác trong tỉnh Chính vì vậy, người dân chủ yếu tham gia vào hoạt động kinh doanh, buôn bán để kiếm sống thay vì tập trung vào sản xuất.

4.1.2 Kết quả ô nhiễm vi sinh vật trong mẫu nước uống đóng chai

Tỉnh An Giang có tổng cộng 68 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, phân bố đều khắp 11 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Mẫu nghiên cứu được lấy từ tất cả các cơ sở sản xuất này, đảm bảo tính đại diện và toàn diện cho hoạt động sản xuất nước uống đóng chai tại địa phương.

Huyện An Phú và thị xã Tân Châu không có mẫu nào nhiễm Coliform total, mẫu nước uống đóng chai của huyện Châu phú , huyện Phú Tân và Chợ

Tỷ lệ nhiễm Coliform total trong mẫu nước uống đóng chai tại các huyện miền Tây như Châu Thành và Thoại Sơn là 16,67% Trong khi đó, huyện Tịnh Biên và Tri Tôn có tỷ lệ nhiễm cao hơn lần lượt là 25% và 66,67% Tại thành phố Long Xuyên và Châu Đốc, tỷ lệ nhiễm Coliform total cũng đã được ghi nhận, cho thấy mức độ ô nhiễm nước uống đóng chai tại khu vực này.

Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật, như 20% và 50%, chỉ mang tính chất tương đối tùy theo địa điểm Điều này bởi vì chỉ cần một cơ sở nhiễm là đủ để ảnh hưởng đến tỷ lệ chung, nhưng tại những khu vực có nhiều cơ sở sản xuất hơn, tỷ lệ nhiễm sẽ có xu hướng thấp hơn.

Huyện An Phú, Tân Châu và thành phố Châu Đốc không phát hiện mẫu nước nhiễm Escherichia coli, chiếm tỷ lệ 0% Trong khi đó, mẫu nước uống đóng chai của huyện Phú Tân và Chợ Mới có tỷ lệ nhiễm Escherichia coli là 22,22%, còn mẫu nước của huyện Châu Thành và Thoại Sơn cũng cho kết quả nhiễm E coli Đây là những số liệu quan trọng thể hiện mức độ an toàn của nguồn nước uống đóng chai tại các địa phương này.

Escherichia coli chiếm tỷ lệ 16,67% trong mẫu nước uống đóng chai Huyện Tịnh Biên và Tri Tôn có tỷ lệ nhiễm E coli cao nhất, lần lượt là 25% và 33,33% Ngoài ra, huyện Châu Phú và thành phố Long Xuyên cũng ghi nhận các mẫu nước đóng chai nhiễm E coli, gây lo ngại về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và cần có các biện pháp kiểm tra, xử lý phù hợp để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.

Escherichia Coli với tỷ lệ 11,11% và 10%

Theo quy chuẩn QCVN 6-1: 2010/ BYT, một mẫu nước đạt tiêu chuẩn vi sinh khi không hiện diện bất kỳ vi sinh vật nào trong mẫu Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy trong 68 mẫu xét nghiệm có 14 mẫu (chiếm 20,59%) nhiễm vi khuẩn Coliforms total và 10 mẫu (chiếm 14,71%) nhiễm Escherichia coli Sự hiện diện của hai loại vi khuẩn này cho thấy nước sản xuất hoặc nước súc rửa chai có khả năng bị nhiễm phân người hoặc phân động vật Nguyên nhân có thể do nguồn nước đã bị ô nhiễm phân từ trước hoặc quá trình sản xuất đã vô tình làm nhiễm vi sinh từ người lao động, do trang thiết bị bảo hộ lao động chưa đầy đủ hoặc vệ sinh cá nhân chưa đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Y tế (2009), TCVN 6187 – 1: 2009 / ISO 9308- 1: 2000, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform- Phần 1: Phương pháp màng lọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6187 – 1: 2009 / ISO 9308- 1: 2000, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform- Phần 1: Phương pháp màng lọc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
11. Bộ Y tế (2011), TCVN 8881: 2011 / ISO 16266: 2006, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm Pseudomonas aeruginosa- Phương pháp màng lọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 8881: 2011 / ISO 16266: 2006, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm Pseudomonas aeruginosa- Phương pháp màng lọc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
12. Bộ Y tế (1996), TCVN 6169 – 2: 1996 / ISO 7899- 1: 1984, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân- Phần 2:Phương pháp màng lọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6169 – 2: 1996 / ISO 7899- 1: 1984, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm khuẩn liên cầu phân- Phần 2:Phương pháp màng lọc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1996
13. Bộ Y tế (1996), TCVN 6191 – 2: 1996, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia)- Phần 2:Phương pháp màng lọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6191 – 2: 1996, Chất lượng nước- Phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia)- Phần 2:Phương pháp màng lọc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1996
14. Bộ Y tế (2012), TT 15/2012/ TT- BYT, Qui định điều kiện chung bảo đảm An toàn thực phẩm vệ sinh chung đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm Sách, tạp chí
Tiêu đề: TT 15/2012/ TT- BYT, Qui định điều kiện chung bảo đảm An toàn thực phẩm vệ sinh chung đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
15. Bộ Y tế (2012), TT 16/2012/ TT- BYT, Qui định về điều kiện An toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: TT 16/2012/ TT- BYT, Qui định về điều kiện An toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
16. Bộ Y tế- Cục ATTP (2014), Tài liệu hội nghị tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP năm 2013 và kế hoạch năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia VSATTP năm 2013 và kế hoạch năm 2014
Tác giả: Bộ Y tế, Cục ATTP
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
17. Bộ Y tế (2012), Thực hành kỹ thuật môi trường, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 9- 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành kỹ thuật môi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
19. Bộ Y tế (2012), Kỹ thuật xét nghiệm Vi sinh Nước và Không khí, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xét nghiệm Vi sinh Nước và Không khí
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
20. Bộ Y tế (2012), Kỹ thuật xét nghiệm VSATTP, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xét nghiệm VSATTP
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
21. Bộ Y tế (2012), Dịch tễ học môi trường, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học môi trường
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
22. Bộ Y tế (2012), Dịch tễ học cơ sở và các bệnh phổ biến, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học cơ sở và các bệnh phổ biến
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
23. Bộ Y tế (2012), Xét nghiệm một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2012
27. Nguyễn Thị Thanh Hương (2012), “Thực Trạng và Giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại quảng Bình”, Luận án Tiến sĩ dinh dưỡng, Viện dinh dưỡng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Trạng và Giải pháp nâng cao năng lực quản lý việc sử dụng một số phụ gia trong chế biến thực phẩm tại quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhà XB: Viện dinh dưỡng Hà Nội
Năm: 2012
28. Phạm Thị Ngọc Lan (2012), “Khảo sát ô nhiễm vi sinh vật trong một số thực phẩm trên địa bàn Thành phố Huế năm 2010- 2011”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, 73(4), tr. 137- 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát ô nhiễm vi sinh vật trong một số thực phẩm trên địa bàn Thành phố Huế năm 2010- 2011
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Lan
Nhà XB: Tạp chí khoa học, Đại học Huế
Năm: 2012
30. Trần Thị Mai và CS (2005),” Điều kiện vệ sinh cơ sở sản xuất và chất lượng vệ sinh an toàn nước uống đóng chai tại TP. Buôn Ma Thuột năm 2005”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học ATVSTP lần thứ 3, tr. 258- 264 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội nghị khoa học ATVSTP lần thứ 3
Tác giả: Trần Thị Mai, CS
Năm: 2005
31. Nguyễn Văn Nêu (2013), Kiến thức thực hành VSATTP của nhân viên chế biến thực phẩm các bếp ăn tập thể tại Tp Bến Tre năm 2013, Luận văn Chuyên khoa cấp I An toàn vệ sinh thực phẩm, Viện Vệ sinh Y tế công cộng Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức thực hành VSATTP của nhân viên chế biến thực phẩm các bếp ăn tập thể tại Tp Bến Tre năm 2013
Tác giả: Nguyễn Văn Nêu
Nhà XB: Viện Vệ sinh Y tế công cộng Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2013
32. Trần Thị Thanh Nga (2012), “Khảo sát chất lượng nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, 842, tr. 119- 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chất lượng nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2011
Tác giả: Trần Thị Thanh Nga
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2012
33. Đoàn Thị Nguyện (2009), Vi sinh vật, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật
Tác giả: Đoàn Thị Nguyện
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
34. Hà Sơn, Đại Hoàng (2008), Sự cảnh báo của nước, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cảnh báo của nước
Tác giả: Hà Sơn, Đại Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Kết quả phân tích vi sinh NUĐCtừ nguồn nước máy và nước giếng - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 1.1. Kết quả phân tích vi sinh NUĐCtừ nguồn nước máy và nước giếng (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Sơ đồ 2.1 Phát hiện và đếm Escherichia Coli và vi khuẩn Coliform (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Phát hiện và đếm vi khuẩn Pseudomonas areruginosa - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Sơ đồ 2.2 Phát hiện và đếm vi khuẩn Pseudomonas areruginosa (Trang 37)
Sơ đồ  2.3: Phát hiện và đếm liên cầu phân Streptococcus fecalis - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
2.3 Phát hiện và đếm liên cầu phân Streptococcus fecalis (Trang 38)
Bảng 3.1: Địa điểm lấy mẫu nghiên cứu - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.1 Địa điểm lấy mẫu nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.4:  Kết quả Pseudomonas areruginosa của mẫu nước uống đóng - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.4 Kết quả Pseudomonas areruginosa của mẫu nước uống đóng (Trang 46)
Bảng 3.7: Các đặc điểm về cơ sở hạ tầng - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.7 Các đặc điểm về cơ sở hạ tầng (Trang 52)
Bảng 3.8: Các đặc điểm về bảo hộ lao động - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.8 Các đặc điểm về bảo hộ lao động (Trang 53)
Bảng 3.9:  Mối liên quan giữa các điều kiện vật chất của cơ sở sản xuất với  mức độ ô nhiễm vi sinh vật - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các điều kiện vật chất của cơ sở sản xuất với mức độ ô nhiễm vi sinh vật (Trang 54)
Bảng 3.10: Đặc điểm chung của người trực tiếp sản xuất NUĐC - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.10 Đặc điểm chung của người trực tiếp sản xuất NUĐC (Trang 55)
Bảng 3.11: Kiến thức về các thông tin ATVSTP của người trực tiếp sản xuất - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.11 Kiến thức về các thông tin ATVSTP của người trực tiếp sản xuất (Trang 56)
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa nguồn thông tin với mức độ ô nhiễm vi sinh - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa nguồn thông tin với mức độ ô nhiễm vi sinh (Trang 59)
Bảng 3.14:  Mối liên quan giữa thực hành đúng vệ sinh cơ sở của người trực  tiếp sản xuất với mức độ ô nhiễm vi sinh vật - 0685 nghiên cứu tình hình nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai và vệ sinh môi trường tại các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên địa bàn tỉnh an
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa thực hành đúng vệ sinh cơ sở của người trực tiếp sản xuất với mức độ ô nhiễm vi sinh vật (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w