1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện Thoại Sơn
Tác giả Phạm Bửu Hoàng
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thành Tài
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý Y tế
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (14)
    • 1.2. Tình hình tiếp cận dịch vụ chăm sóc trước sinh giữa các vùng miền và giữa các nhóm đối tượng ở Việt Nam (18)
    • 1.3. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai (19)
    • 1.4. Cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS vào những thời điểm quan trọng (28)
    • 1.5. Các yếu tố liên quan đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản (30)
    • 1.6. Các nghiên cứu liên quan (31)
    • 1.7. Đặc điểm tình hình địa bàn nghiên cứu (34)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (36)
    • 2.3. Y đức trong nghiên cứu (48)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (50)
    • 3.2. Tình hình bà mẹ mang thai sử dụng 4 dịch vụ chăm sóc thai chính (54)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai chính của thai phụ (55)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (70)
    • 4.2. Tình hình bà mẹ mang thai sử dụng đủ dịch vụ chăm sóc thai chính (0)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ (0)
    • 4.4. Đánh giá hiệu quả can thiệp (82)
  • KẾT LUẬN (90)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ mang thai tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Bà mẹ đang mang thai tháng thứ 5 tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, năm 2013

Tự nguyện tham gia nghiên cứu

Có hộ khẩu thường trú tại địa bàn từ 6 tháng trở lên

Người mắc bệnh tâm thần hoặc trạng thái tâm thần không ổn định

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 04 năm 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có phân tích

Nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng

2.2.2.1 Cỡ mẫu cho mục tiêu 1,2

Cỡ mẫu được tính theo công thức [30]: n = z 2 1 - α/2

Để xác định kích thước mẫu cho nghiên cứu về tỷ lệ sử dụng dịch vụ chăm sóc thai, ta cần các yếu tố như cỡ mẫu n, trong đó n thể hiện số người dùng dịch vụ chăm sóc thai được khảo sát Giới hạn khoảng tin cậy 95% được biểu thị bằng z₁ - α/2 = 1,96, đảm bảo độ chính xác của ước lượng Sai số cho phép d được chọn là 0,05 nhằm kiểm soát mức độ dao động chấp nhận được trong kết quả nghiên cứu Tỷ lệ khám thai đủ 3 lần trong thai kỳ theo nghiên cứu của Trần Thị Lài là p = 0,51, góp phần cung cấp dữ liệu chính xác để tính toán cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu này.

Từ đó tính ra n = 384 Để hạn chế sai số, n được nhân với hiệu ứng thiết kế = 1,5

Số lượng mẫu được tính là 576, lấy tròn 580 mẫu

Cỡ mẫu thực tế nghiên cứu là 583 thai phụ

2.2.2.2 Cỡ mẫu cho mục tiêu 3

Đến tháng thứ 5 của thai kỳ, vẫn còn nhiều bà mẹ chưa sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc sức khỏe thai kỳ (CSTS) quan trọng Điều này bao gồm việc khám thai định kỳ, tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt bổ sung và thực hiện xét nghiệm nước tiểu Việc sử dụng đầy đủ các dịch vụ này là yếu tố then chốt để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi trong quá trình mang thai.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế là 437

2.2.3.1 Chọn mẫu cho mục tiêu 1 và 2

Huyện Thoại Sơn nằm trong tỉnh An Giang, gồm 3 thị trấn là Núi Sập, Phú Hòa, Óc Eo và 14 xã đa dạng như An Bình, Bình Thành, Định Mỹ, Định Thành, Mỹ Phú Đông, Phú Thuận, Tây Phú, Thoại Giang, Vĩnh Chánh, Vĩnh Khánh, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Vọng Đông và Vọng Thê.

Tiến hành chọn mẫu bằng phương pháp nhiều giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn thị trấn/xã nghiên cứu

 Chọn thị trấn: 3 thị trấn bốc thăm ngẫu nhiên chọn 2 thị trấn

Trong nghiên cứu, 14 xã được chia thành ba nhóm dựa trên tiêu chí kinh tế: nhóm xã có kinh tế nghèo, nhóm xã có kinh tế trung bình và nhóm xã có kinh tế khá Mỗi nhóm xã sau đó được chọn ngẫu nhiên 3 xã thông qua hình thức bốc thăm để đảm bảo tính khách quan và đại diện cho từng nhóm kinh tế.

 Như vậy, sẽ có 11 xã, thị trấn được chọn làm địa bàn nghiên cứu (02 thị trấn và 09 xã)

- Giai đoạn 2: Chọn ấp/khu vực nghiên cứu

Mỗi xã và thị trấn được chọn sẽ bốc thăm ngẫu nhiên 50% số ấp để chọn làm địa bàn nghiên cứu

- Giai đoạn 3: Chọn đối tượng nghiên cứu ở mỗi ấp

 Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

 Bắt thăm chọn ngẫu nhiên nhà đầu tiên

 Sau đó điều tra nhà liền nhà cho đến khi đủ số lượng của mỗi ấp

2.2.3.2 Chọn mẫu cho mục tiêu 3

Trong mẫu nghiên cứu, các bà mẹ không sử dụng đủ dịch vụ chăm sóc thai ở tháng thứ 5 của thai kỳ sẽ được chọn làm đối tượng nghiên cứu cho mục tiêu 3 Việc chọn tháng thứ 5 dựa trên quy định yêu cầu thai phụ phải sử dụng ít nhất 4 dịch vụ chăm sóc thai chính trong tháng thứ 4 của thai kỳ Điều này giúp đánh giá mức độ tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ trong quá trình mang thai.

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm dân số học

– Tuổi: được tính theo năm dương lịch bằng cách lấy năm phỏng vấn trừ năm sinh, gồm 3 giá trị:

– Nghề nghiệp: ghi rõ nghề mà đối tượng dành thời gian làm nhiều nhất, gồm các giá trị:

− Cán bộ công nhân viên

CHỌN DÂN SỐ NGHIÊN CỨU

CHỌN MẪU CHO MỤC TIÊU 3 (Thai phụ không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai sản) TIẾN HÀNH CAN THIỆP

- Dân tộc: gồm 4 giá trị:

- Học vấn: gồm các giá trị:

- Mù chữ: không học hoặc học chưa hết lớp 1

- Kinh tế gia đình: được xác định theo phân loại trong bộ tiêu chuẩn xác định hộ nghèo của chính phủ, gồm 2 giá trị:

- Hộ nghèo và cận nghèo

- Hộ trung bình trở lên

- Số con hiện có: không kể đứa con trong lần mang thai này, gồm 2 giá trị:

- Hình thức thanh toán phí dịch vụ: gồm 2 giá trị:

- Khoảng cách đi từ nhà đến cơ sở cung cấp dịch vụ: tính bằng kilomet (km), được xác định bằng phỏng vấn trực tiếp, gồm 2 giá trị:

- Nguồn thông tin nhận được: được xác định bằng phỏng vấn trực tiếp, gồm 2 giá trị:

2.2.4.2 Tình hình bà mẹ mang thai có sử dụng 4 dịch vụ chăm sóc thai chính

* Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai của bà mẹ đang mang thai

 Khám thai: gồm 2 giá trị là

 Có: khám thai là mỗi quí khám ít nhất 1 lần, lần 1 hết tháng thứ 4, lần 2 hết tháng thứ 6 và lần 3 hết tháng thứ 9 (chỉ tính số lượng)

 Không: Đối tượng chưa khám thai ở tháng thứ 4 hoặc đủ 3 lần trước sinh

− Tiêm phòng uốn ván: gồm 2 giá trị

 Có: tiêm ít nhất 2 lần trước khi sanh, lần 1 hết tháng thứ tư là có tiêm ngừa uốn ván, lần 2 trước sanh ít nhất 1 tháng là tiêm đủ liều

 Không: Bà mẹ không tiêm phòng uốn ván hoặc tiêm không đủ liều

 Uống viên sắt: gồm 2 giá trị

- Có: uống viên sắt khi biết có thai và kéo dài đến sau sinh 06 tuần

- Không: không uống viên sắt liên tục hoặc uống không đủ thời gian

− Xét nghiệm nước tiểu: gồm 2 giá trị

- Có: là xét nghiệm nước tiểu trong thời gian mang thai xét nghiệm nước tiểu ít nhất 2 lần, lần 1 hết tháng thứ tư, lần 2 trong quí 3 của thai kỳ

- Không: là không xét nghiệm nước tiểu hoặc xét nghiệm nước tiểu không 2 đủ lần

* Đánh giá tình hình sử dụng đủ các dịch vụ chăm sóc thai sản của thai phụ:

+ Sử dụng đủ: khi đối tượng đạt tất cả 4 nội dung trên (chỉ tính số lượng)

+ Không đủ: Khi đối tượng sử dụng ít hơn 4 nội dung trên

2.2.4.3 Một số yếu tố liên quan đến việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai chính của thai phụ

 Xác định mối liên quan giữa việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai với các đặc điểm dân số học

 Khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế

 Nguồn thông tin nhận được

Việc biết rõ lợi ích của việc sử dụng đủ bốn dịch vụ chăm sóc thai chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình mang thai an toàn của thai phụ Khác với những trường hợp không sử dụng đầy đủ các dịch vụ này, những người mẹ không nhận được chăm sóc đầy đủ có nguy cơ cao gặp các vấn đề về sức khỏe thai kỳ Do đó, việc đảm bảo sử dụng đủ các dịch vụ chăm sóc thai chính là yếu tố thiết yếu để tăng cường sức khỏe của mẹ và thai nhi, giảm thiểu các biến chứng và nâng cao tỷ lệ sinh nở thành công.

 Liên quan giữa nhận định cần thiết thực hiện đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai và việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Kiến thức về chăm sóc thai sản

- Lợi ích của khám thai

- Lợi ích của tiêm phòng uốn ván

- Lợi ích của uống viên sắt

- Lợi ích của xét nghiệm nước tiểu

- Tác hại của thiếu máu

- Chế độ ăn uống khi mang thai và sau khi sinh

- Chế độ lao động và nghỉ ngơi

- Phương pháp vệ sinh khi mang thai

- Những dấu hiệu bất thường khi mang thai như phù nhiều, nhức đầu, đau bụng, ra huyết, cử động thai bất thường

- Những dấu hiệu bất thường khi sinh: băng huyết, phù tay chân, sốt, co giật; nhức đầu, đau bụng nhiều

- Những dấu hiệu bất thường sau sinh:

– Mẹ: Chảy máu kéo dài và tăng lên, đau bụng kéo dài và tăng lên ra dịch âm đạo có mùi hôi, sốt cao kéo dài, co giật

– Bé: Không bú, khó thở, tím tái; rốn ướt, có mùi hôi, chảy máu

Thực hành các dịch vụ chăm sóc thai sản chính:

- Tư vấn trực tiếp cho người chưa sử dụng đủ dịch vụ

2.2.4.5 Đánh giá kết quả can thiệp Đánh giá kết quả can thiệp trên kiến thức

Khám thai là hoạt động quan trọng giúp mẹ bầu theo dõi sự phát triển của thai nhi, từ đó phát hiện và phòng ngừa các biến chứng trước, trong và sau sinh Việc hiểu rõ lợi ích của khám thai mang lại hai giá trị chính: giúp mẹ có kiến thức để chủ động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé trong quá trình mang thai Khi biết được tầm quan trọng của khám thai, mẹ sẽ chủ động thực hiện đầy đủ các buổi khám định kỳ để theo dõi sự tiến triển của thai nhi, giảm thiểu rủi ro và chuẩn bị tốt hơn cho hành trình vượt cạn.

- Biết lợi ích của tiêm phòng uốn ván (tiêm phòng uốn ván để phòng uốn ván cho mẹ và con) gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết lợi ích của uống viên sắt (uống viên sắt để phòng thiếu máu cho mẹ) gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết lợi ích của xét nghiệm nước tiểu, gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết thiếu máu ảnh hưởng đến thai nhi, gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết ăn uống hợp lý khi mang thai (số cân cần tăng trong thai kỳ từ 9-12 kg) gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết lao động và nghĩ ngơi hợp lý khi mang thai, gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết vệ sinh hợp lý khi mang thai, gồm 2 giá trị: Biết và không

- Biết lợi ích của các nguồn thông tin mang lại trước và sau can thiệp gồm 2 giá trí: có và không

Trong quá trình mang thai, việc nhận biết các dấu hiệu bất thường là điều rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé Các dấu hiệu bất thường như phù nhiều, nhức đầu dữ dội, đau bụng dữ dội, ra huyết bất thường, hoặc cử động thai bất thường cần được chú ý và xử lý kịp thời Những triệu chứng này thường được chia thành ba nhóm chính: nhóm các dấu hiệu sinh lý bình thường, nhóm các dấu hiệu cảnh báo cần khám ngay lập tức, và nhóm các triệu chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng mẹ và thai nhi Việc hiểu rõ các dấu hiệu bất thường giúp bà mẹ mang thai có kiến thức cơ bản để tự nhận biết và chủ động tìm kiếm sự chăm sóc y tế phù hợp.

Kiến thức về các dấu hiệu bất thường khi sinh giúp mẹ bầu nhận biết tình trạng nguy hiểm để có biện pháp xử lý kịp thời Các dấu hiệu bất thường bao gồm băng huyết nặng, phù tay chân nhẹ hoặc sưng to, sốt cao kéo dài, co giật hoặc vàng da, nhức đầu dữ dội, đau bụng dữ dội hoặc kéo dài Những triệu chứng này được phân thành 3 nhóm chính để dễ nhận biết và theo dõi Việc hiểu rõ các dấu hiệu này giúp người mẹ chủ động phòng tránh nguy hiểm cho sức khỏe của cả mẹ và bé.

Hiểu biết về các dấu hiệu bất thường sau sinh là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé Các dấu hiệu cảnh báo ở mẹ bao gồm chảy máu kéo dài và tăng lên, đau bụng kéo dài và có xu hướng tăng, dịch âm đạo có mùi hôi, sốt cao kéo dài, và xuất hiện các cơn co giật Đối với bé, các dấu hiệu bất thường gồm không bú, khó thở, tím tái, rốn ướt có mùi hôi hoặc chảy máu Các triệu chứng này có thể được phân thành ba nhóm chính để dễ nhận biết và xử lý kịp thời, giúp bảo vệ sức khỏe mẹ và bé sau sinh.

 Biết 5-6 dấu hiệu Đánh giá kết quả thực hành 4 dịch vụ chăm sóc thai chính

 Đánh giá tình hình tiêm uốn ván trước và sau can thiệp gồm 2 giá trị: có và không

 Đánh giá tình hình uống viên sắt trước và sau can thiệp gồm 2 giá trị: có và không

 Đánh giá tình hình khám thai trước và sau can thiệp gồm có 2 giá trị: có và không

 Đánh giá tình hình xét nghiệm nước tiểu trước và sau can thiệp gồm có 2 giá trị: có và không

 Đánh giá tình hình sử dụng đủ 4 dịch vụ trước và sau can thiệp gồm có 2 giá trị: có và không

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

 Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị trước

Tiến hành thu thập dữ liệu thử nghiệm tại cộng đồng để đảm bảo phù hợp với ngôn ngữ địa phương và đặc điểm của đối tượng phỏng vấn, giúp điều chỉnh phương pháp thu thập số liệu trước khi tiến hành thu thập dữ liệu chính thức.

2.2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

 Phỏng vấn tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai ở các bà mẹ mang thai tháng thứ năm (trước can thiệp)

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn về kiến thức và tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản của các bà mẹ sau thời kỳ hậu sản, bắt đầu từ ngày thứ 43 trở đi sau sinh Các bà mẹ đã được chọn tham gia vào nhóm can thiệp để đánh giá rõ hơn về mức độ hiểu biết và việc tận dụng các dịch vụ chăm sóc thai sản sau sinh Kết quả cho thấy, kiến thức về chăm sóc hậu sản đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ và sức khỏe của mẹ và bé Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản trong giai đoạn hậu sinh phản ánh sự nhận thức của mẹ về lợi ích của việc chăm sóc đúng và đủ sau sinh Qua đó, nghiên cứu nhằm thúc đẩy việc nâng cao nhận thức và mở rộng sử dụng các dịch vụ chăm sóc sau sinh, góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Điều tra viên là các cộng tác viên dân số thuộc địa bàn nghiên cứu, có vai trò quan trọng trong việc thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy Trước khi bắt đầu công việc, điều tra viên được giải thích rõ nội dung, mục đích của nghiên cứu để đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của dự án Đồng thời, họ cũng được tập huấn các kỹ năng cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả thu thập số liệu và đảm bảo chất lượng dữ liệu thu thập được.

Các cán bộ tại Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn phụ trách chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản có trách nhiệm đảm bảo cung cấp dịch vụ chất lượng cao Cán bộ phòng Truyền thông có kiến thức về chăm sóc thai sản và kỹ năng truyền thông như tư vấn trực tiếp, tư vấn nhóm, vãng gia để hỗ trợ hiệu quả các phụ nữ mang thai Họ còn có nhiệm vụ tập huấn các nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu và kỹ năng truyền thông, đồng thời hỗ trợ các tư vấn viên khi cần thiết nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng cao kiến thức cộng đồng về sức khỏe sinh sản.

Cán bộ Trạm Y tế phụ trách chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản có trách nhiệm thực hiện hoạt động tư vấn và hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản, đảm bảo họ hiểu rõ các bước vệ sinh an toàn và nhận biết các dấu hiệu bất thường trong thai kỳ Đồng thời, họ còn hướng dẫn cách xử trí kịp thời các vấn đề phát sinh để đảm bảo sức khỏe mẹ và bé.

Y đức trong nghiên cứu

- Người tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện, không phân biệt đối xử người có tham gia và người không tham gia

- Các thông tin về mục tiêu, cách tiến hành và sử dụng kết quả nghiên cứu đều được cung cấp đầy đủ cho đối tượng nghiên cứu

- Các thông tin nhận được bảo đảm bí mật và chỉ sử dụng đúng với mục đích nghiên cứu

Việc thực hiện đề tài nghiên cứu chỉ được bắt đầu sau khi đã được Hội đồng phê duyệt đề cương nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Quy trình này đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy định của nhà trường trước khi bắt đầu các hoạt động nghiên cứu Việc phê duyệt đề cương nghiên cứu là bước quan trọng để xác nhận tính khả thi, phù hợp và đạt chuẩn của đề tài theo các tiêu chí của trường Do đó, nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi có sự chấp thuận chính thức từ Hội đồng, nhằm đảm bảo chất lượng và tính thực hiện của đề tài.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tần số (nX3) Tỷ lệ %

Nhóm tuổi bà mẹ mang thai nhỏ hơn 20 tuổi chiếm 31,2%, từ 22 đến

35 tuổi chiếm 63,6%, nhóm tuổi trên 35 chiếm 5,1%

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Theo nhận xét, tỷ lệ bà mẹ mang thai có nghề là nội trợ chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 47,3%, phản ánh vai trò quan trọng của phụ nữ trong gia đình Nghề nông chiếm tỷ lệ 18,5%, cho thấy nhiều bà mẹ vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để kiếm sống Bên cạnh đó, công việc buôn bán chiếm 9,4%, thể hiện khả năng phát triển kinh doanh của các bà mẹ trong cộng đồng Các bà mẹ làm công chức, viên chức nhà nước (CB.CNVC) chiếm 4,8%, trong khi nghề khác chiếm 19,9%, cho thấy đa dạng trong lựa chọn nghề nghiệp của phụ nữ mang thai.

Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (nX3) Nhận xét: Bà mẹ mang thai là dân tộc kinh với 96,9%(nV5), dân tộc

Khmer là 2,7%(n), dân tộc Hoa là 0,2%, dân tộc khác chiếm 0,2%(n=1)

Biểu đồ 3.3 Trình độ học vấn của các thai phụ (nX3)

Trong nhóm bà mẹ mang thai, trình độ học vấn cao nhất là cấp 2 với tỷ lệ 39,3%, tiếp theo là cấp 1 với 37,0% Các bà mẹ có trình độ cấp 3 chiếm 12,0%, trong khi tỷ lệ bà mẹ có trình độ trên cấp 3 là 6,2% Đồng thời, vẫn còn 5,5% bà mẹ mù chữ, cho thấy mức độ học vấn không đồng đều và còn nhiều hạn chế về kiến thức giáo dục trong nhóm này.

Bảng 3.2 Tình trạng kinh tế gia đình của các thai phụ

Tình trạng kinh tế Tần số (n) Tỷ lệ %

Từ trung bình trở lên 542 93,0

Các bà mẹ mang thai ở nhóm gia đình nghèo/cận nghèo là 7,0%, nhóm gia đình từ trung bình trở lên là 93,0%

Bảng 3.3 Số con hiện tại của các thai phụ

Số con Tần số (n) Tỷ lệ %

Tỷ lệ bà mẹ mang thai có một con là 87,7%, lớn hơn một con là 12,3%

Bảng 3.4 Thanh toán bằng BHYT của thai phụ

Bằng BHYT Tần số (n) Tỷ lệ %

Tỷ lệ bà mẹ mang thai có thanh toán bằng BHYT chiếm tỷ lệ 74,8%(nC6), không có thanh toán bằng BHYT là 25,2%(n7)

Bảng 3.5 Khoảng cách từ nhà thai phụ đến cơ sở cung cấp dịch vụ

Khoảng cách Tần số (n) Tỷ lệ %

Các bà mẹ mang thai ở nhóm khoảng cách đến cơ sở cung cấp dịch vụ nhỏ hơn hoặc bằng 3 km chiếm tỷ lệ 76,2%, lớn hơn 3 km chiếm 23,8%

Bảng 3.6 Số nguồn thông tin thai phụ biết

Thông tin Tần số (n) Tỷ lệ %

Nhóm bà mẹ mang thai biết từ 3 nguồn thông tin trở lên là 42,2%, nhỏ hơn 3 nguồn 57,8%.

Tình hình bà mẹ mang thai sử dụng 4 dịch vụ chăm sóc thai chính

Biểu đồ 3.4 Tình hình sử dụng các dịch vụ chăm sóc thai (nX3) Nhận xét

Trong nghiên cứu, có tới 77,2% bà mẹ mang thai đã đi khám thai định kỳ để theo dõi sức khỏe thai kỳ Đặc biệt, 56,1% bà mẹ đã được tiêm vắc-xin uốn ván nhằm phòng ngừa các bệnh nguy hiểm trong thai kỳ Ngoài ra, tỷ lệ bà mẹ mang thai uống viên sắt để bổ sung dưỡng chất đạt 70,8%, góp phần phòng ngừa thiếu máu Tuy nhiên, chỉ có 46,1% bà mẹ đã thực hiện xét nghiệm nước tiểu trong quá trình thai kỳ để phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe liên quan.

Biểu đồ 3.5 Tình hình sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai (nX3)

Tỷ lệ bà mẹ mang thai có sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai chiếm 25% (n6), không có sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai với 75%(nC7).

Một số yếu tố liên quan đến việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai chính của thai phụ

Biểu đồ 3.6 Liên quan giữa nhóm tuổi với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ Nhận xét:

Nhóm bà mẹ mang thai trên 35 tuổi có tỷ lệ không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai sản cao nhất với 93,3%, trong khi nhóm từ 22 đến 35 tuổi có tỷ lệ thấp hơn, chỉ 72,8% Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với giá trị p=0,038, cho thấy mức độ sử dụng dịch vụ chăm sóc thai sản khác nhau rõ rệt giữa các nhóm tuổi.

Bảng 3.7 Liên quan giữa nghề nghiệp với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Sự khác biệt giữa nghề nghiệp với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,631

Bảng 3.8 Liên quan giữa học vấn với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Sự khác biệt giữa trình độ học vấn với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,922

Bảng 3.9 Liên quan giữa dân tộc với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Nhóm dân tộc kinh có 74,9% không sử dụng đủ 4 dịch vụ chính, dân tộc khác có 77,8% Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,779

Bảng 3.10 Liên quan giữa kinh tế với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Những phụ nữ mang thai có hoàn cảnh kinh tế nghèo chưa sử dụng đầy đủ 4 dịch vụ chính đạt tỷ lệ 78,0%, trong khi nhóm có thu nhập trung bình trở lên đạt 75,0% Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm này không mang ý nghĩa thống kê với giá trị p=0,636, cho thấy mức độ sử dụng dịch vụ không phụ thuộc rõ ràng vào mức độ kinh tế.

Bảng 3.11 Liên quan giữa số con với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Nhóm thai phụ có trên một con không sử dụng đủ 4 dịch vụ chính là 81,9%, nhóm có một con là 74,0% Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,144

Bảng 3.12 Liên quan giữa BHYT với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Nhóm thai phụ không có BHYT không sử dụng đủ 4 dịch vụ chính là 80,3%, nhóm có BHYT là 73,2% Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,085

Bảng 3.13 Liên quan giữa khoảng cách từ nhà với việc không sử dụng đủ

4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Sự khác biệt giữa khoảng cách với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ chưa có ý nghĩa thống kê với p=0,623

Bảng 3.14 Liên quan giữa nguồn thông tin với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ

Sử dụng đủ 4 dịch vụ

Những bà mẹ mang thai chỉ nhận được dưới 3 nguồn thông tin có nguy cơ không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai sản cao hơn gấp 3.528 lần so với các bà mẹ nhận được từ 3 nguồn thông tin trở lên Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 22/08/2023, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.7 Liên quan giữa nghề nghiệp với việc không sử dụng đủ 4 dịch - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.7 Liên quan giữa nghề nghiệp với việc không sử dụng đủ 4 dịch (Trang 56)
Bảng  3.8  Liên  quan  giữa  học vấn  với việc  không  sử dụng đủ  4  dịch vụ  chăm sóc thai của thai phụ - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
ng 3.8 Liên quan giữa học vấn với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ (Trang 56)
Bảng  3.9  Liên  quan  giữa  dân  tộc  với  việc  không  sử  dụng  đủ  4  dịch  vụ  chăm sóc thai của thai phụ - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
ng 3.9 Liên quan giữa dân tộc với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ (Trang 57)
Bảng 3.10 Liên quan giữa kinh tế với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ  chăm sóc thai của thai phụ - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.10 Liên quan giữa kinh tế với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ (Trang 57)
Bảng  3.11  Liên  quan  giữa  số  con  với  việc  không  sử  dụng  đủ  4  dịch  vụ  chăm sóc thai của thai phụ - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
ng 3.11 Liên quan giữa số con với việc không sử dụng đủ 4 dịch vụ chăm sóc thai của thai phụ (Trang 58)
Bảng 3.13 Liên quan giữa khoảng cách từ nhà với việc không sử dụng đủ - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.13 Liên quan giữa khoảng cách từ nhà với việc không sử dụng đủ (Trang 59)
Bảng 3.15 Liên quan giữa việc biết lợi ích (kiến thức) sử dụng đủ 4 dịch - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.15 Liên quan giữa việc biết lợi ích (kiến thức) sử dụng đủ 4 dịch (Trang 60)
Bảng 3.17 Kiến thức về ảnh hưởng của thiếu máu lên thai nhi trước - sau  can thiệp - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.17 Kiến thức về ảnh hưởng của thiếu máu lên thai nhi trước - sau can thiệp (Trang 63)
Bảng 3.19 Kiến thức về lao động, nghỉ ngơi hợp lý trước - sau can thiệp - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.19 Kiến thức về lao động, nghỉ ngơi hợp lý trước - sau can thiệp (Trang 64)
Bảng  3.22  Kiến  thức  về  những  dấu  hiệu  bất  thường  trong  chuyển  dạ  trước sau - can thiệp - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
ng 3.22 Kiến thức về những dấu hiệu bất thường trong chuyển dạ trước sau - can thiệp (Trang 65)
Bảng 3.21.  Kiến thức về những dấu hiệu  bất thường trước sinh trước  -  sau can thiệp - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
Bảng 3.21. Kiến thức về những dấu hiệu bất thường trước sinh trước - sau can thiệp (Trang 65)
Bảng  3.25  Tình  hình  sử  dụng  đủ  4  dịch  vụ  trước  và  sau  can  thiệp - 0630 nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc thai và đánh giá kết quả can thiệp trên người sử dụng không đủ dịch vụ chăm sóc thai tại huyện thoại sơn
ng 3.25 Tình hình sử dụng đủ 4 dịch vụ trước và sau can thiệp (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w