Đề tài được tiến hành với các mục tiêu sau: 1 Xác định đặc điểm sử dụng thuốc trong dự phòng và mức độ hen của bệnh nhân HPQ điều trị nội trú tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi TP Cần Thơ nă
Trang 1LÊ HỮU VŨ LINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
TẠI BỆNH VIÊN LAO VÀ BỆNH PHỔI THÀNH PHỐ CẦN THƠ - NĂM 2012
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Cần Thơ – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
LÊ HỮU VŨ LINH
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN
TẠI BỆNH VIỆN LAO VÀ BỆNH PHỔI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ - NĂM 2012
Chuyên ngành: Tổ Chức Quản Lý Dược
Mã số: 60720412.CK
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thành Suôl
Cần Thơ - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS.DS Phạm Thành Suôl – người thầy đáng kính đã hết lòng hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và quý Thầy Cô trong khoa Dược đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi TP Cần Thơ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy Cô trong Hội đồng xét duyệt đã dành thời gian đọc và đóng góp ý kiến giúp khóa luận của tôi hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn
Lê Hữu Vũ Linh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.DS Phạm Thành Suôl Số liệu và kết quả thu được là hoàn toàn khách quan, trung thực và chưa từng công bố
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các số liệu và kết quả trên
Sinh viên thực hiện
Lê Hữu Vũ Linh
Trang 5MỤC LỤC
TRANG
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam đoan iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình bệnh hen trên thế giới và Việt Nam 3
1.2 Ảnh hưởng của hen phế quản đến đời sống 4
1.3 Khái quát chung về bệnh hen phế quản 5
1.3.1 Định nghĩa hen phế quản 5
1.3.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 5
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh 6
1.3.4 Phân loại hen 7
1.3.5 Đánh giá mức độ kiểm soát 10
1.4 Nguyên tắc điều trị hen phế quản 11
1.5 Các thuốc dùng trong điều trị hen 18
1.5.1 Các thuốc giãn phế quản 18
1.5.2 Thuốc kháng viêm Corticoid 21
1.5.3 Các nhóm thuốc khác 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Các bước tiến hành 29
Trang 62.5 Phân tích số liệu 33
2.6 Đạo đức nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 34
3.1.1 Đặc điểm về giới tính và nhóm tuổi 34
3.1.2 Đặc điểm về nơi sinh sống và nghề nghiệp 36
3.1.3 Đặc điểm về tiền sử mắc bệnh hen 37
3.2 Đặc điểm sử dụng thuốc dự phòng và phân loại mức độ hen 39
3.2.1 Tình trạng sử dụng thuốc trong dự phòng của bệnh nhân 39
3.2.2 Phân loại mức độ hen 40
3.2 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị hen trên bệnh nhân điều trị 40
3.2.1 Số lượng thuốc trung bình được sử dụng trong bệnh án 41
3.2.2 Các nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị 42
3.2.3 Tỷ lệ các nhóm thuốc được phối hợp trong điều trị 43
3.2.4 Tỷ lệ các thuốc giãn phế quản được sử dụng qua đường tĩnh mạch 45
3.2.5 Nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid 45
3.2.6 Các nhóm thuốc khác được sử dụng trong điều trị 47
3.2.7 Các cách phối hợp các nhóm thuốc trong điều trị 47
3.3 Đánh giá hiệu quả kiểm soát cơn hen 47
3.3.1 Dựa trên các tiêu chí lâm sàng và tiêu chí chức năng phổi trong đánh giá mức dộ kiểm soát hen 47
3.3.2 Dựa trên số ngày nằm viện của bệnh nhân 49
Chương 4: BÀN LUẬN 50
KẾT LUẬN 61
KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 Phụ lục 1: Danh sách bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án nghiên cứu
Phụ lục 2: Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân
Trang 75 GINA Chương trình khởi động toàn cầu Phòng Chống
Hen Phế Quản (Global Initiative for Asthama)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 1.1 : Độ lưu hành HPQ ở một số nước trên thế giới 4
Bảng 1.2 : Phân loại bậc hen theo GINA 8
Bảng 1.3 : Phân loại hen theo mức độ kiểm soát 10
Bảng 1.4 : Thuốc điều trị hen theo phác đồ 4 bậc 13
Bảng 1.5 : Sơ đồ xử trí cơn hen cấp trong bệnh viện 15
Bảng 1.6 : Điều trị dự phòng 17
Bảng 1.7 : Phân loại mức độ kiểm soát hen 18
Bảng 3.1 : Đặc điểm về tuổi, giới tính bệnh nhân 34
Bảng 3.2 : Đặc điểm về nơi sinh sống , nghề nghiệp bệnh nhân 36
Bảng 3.3 : Tiền sử mắc bệnh hen của bệnh nhân 37
Bảng 3.4 : Tình trạng sử dụng thuốc trong dự phòng 39
Bảng 3.5 : Phân loại độ hen của bệnh nhân 40
Bảng 3.6 : Số lượng thuốc trung bình trong một bệnh án 41
Bảng 3.7 : Số lượng các nhóm thuốc chính sử dụng trong điều trị 42
Bảng 3.8 : Tỷ lệ các nhóm thuốc được phối hợp và Đường sử dụng các nhóm thuốc giãn phế quản 43
Bảng 3.9 : Tỷ lệ các thuốc giãn phế quản sử dụng theo đường tĩnh mạch 45
Bảng 3.10 : Tỷ lệ các hoạt chất Corticoid và các đường sử dụng của nhóm Corticoid 45
Bảng 3.11 : Tỷ lệ phối hợp các nhóm thuốc trong điều trị hen 47
Bảng 3.12 : Đánh giá hiệu quả kiểm soát cơn hen dựa trên các tiêu chí lâm sàng và chức năng phổi 48
Bảng 3.13 : Đánh giá hiệu quả kiểm soát cơn hen dựa trên số ngày nằm viện 49
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
TRANG
Hình 1.1 : Các quy trình bệnh lý trong hen phế quản 7
Hình 3.1 : Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân 35
Hình 3.2 : Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35
Hình 3.3 : Đặc điểm nơi sinh sống cú bệnh nhân 36
Hình 3.4 : Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân 37
Hình 3.5 : Đặc điểm tiền sử thời gian mắc bệnh 38
Hình 3.6 : Đặc điểm tiền sử gia đình có mắc bệnh hen phế quản 38
Hình 3.7 : Tình trạng sử dụng thuốc dự phòng của bệnh nhân 39
Hình 3.8 : Phân loại mức độ hen của bệnh nhân 40
Hình 3.9 : Số lượng thuốc trung bình sử dụng trong một bệnh án 41
Hình 3.10 : Tỷ lệ các nhóm thuốc chính được sử dụng trong điều trị hen phế quản 42
Hình 3.11 : Tỷ lệ các đường sử dụng của nhóm giãn phế quản 44
Hình 3.12 : Tỷ lệ các đường sử dụng của nhóm Corticoid 46
Hình 3.13 : Đánh giá hiệu quả kiểm soát cơn hen 48
Sơ đồ 2.1 : Các bước tiến hành nghiên cứu 33
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản là một bệnh viêm mạn tính đường hô hấp phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam với biểu hiện ho, nặng ngực, khò khè và khó thở về đêm hoặc lúc sáng sớm Khi bệnh hen lên cơn kịch phát, cấp cứu
không kịp thời có thể gây tử vong Tác động xấu nhất của bệnh hen là tổn hại đến tâm sinh lý của bệnh nhân do bệnh không được điều trị khỏi, tái đi tái lại nhiều lần làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lao đông, việc học hành Ngoài ra, kinh phí chi trả cho điều trị bệnh hen cũng rất tốn kém do bệnh nhân thường xuyên nằm viện hoặc khám bệnh tại các phòng khám tư nhân
Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 triệu người bị hen phế quản và có
xu hướng ngày một gia tăng [31] Dự tính vào năm 2025 có 400 triệu người mắc bệnh và cứ 10 năm lại tăng từ 20 đến 25%, có nơi đến 50% [31], [57] và mỗi năm có khoảng 250.000 người tử vong do hen [57] Ở Việt Nam hiện nay chưa có điều tra cơ bản nên chưa có con số thật cụ thể, nhưng tỉ lệ mắc bệnh ước tính có khoảng 4 triệu người mắc bệnh trong đó trẻ em chiếm 10%, người lớn là 5% dân số cả nước [31] Theo một nghiên cứu tại Bệnh Viện Bạch Mai,
tỉ lệ tử vong do hen phế quản trung bình hàng năm là 0,81%, trong đó 66% là nam giới, 78,2% là nhóm bệnh nhân trên 45 tuổi và có đến 41% bệnh nhân hen nặng và nguy kịch không được chuyển đến bệnh viện bằng xe cấp cứu [31]
Hiện nay với nhiều hiểu biết mới về cơ chế của hen, ngành y tế có được nhiều tiến bộ về các thuốc và phương pháp điều trị nhưng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ
lệ lưu hành và tỷ lệ tử vong do hen phế quản vẫn không có xu hướng giảm [18] Năm 1992, chương trình khởi động toàn cầu Phòng Chống Hen Phế Quản (Global Initiative for Asthama) gọi tắt là GINA ra đời nhằm đề ra chiến lược toàn cầu về kiểm soát bệnh hen Từ đó đến nay, việc kiểm soát và điều
Trang 11trị HPQ có những bước tiến rõ rệt và trở thành chương trình khởi động toàn cầu về công tác phòng chống HPQ ở tất cả các quốc gia [16], [31], [55] Tại Việt Nam, Bộ Y Tế đã công bố phác đồ hướng dẫn và điều trị hen trong bệnh viện và hiệu quả kiểm soát hen trong cộng đồng, giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của hen phế quản tới đời sống xã hội Với mong muốn tìm hiểu thêm về thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị hen, đặc biệt là tại cơ sở điều trị hàng
đầu ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và đánh giá hiệu quả điều trị hen phế quản tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi Thành Phố Cần Thơ năm 2012” Đề tài
được tiến hành với các mục tiêu sau:
1) Xác định đặc điểm sử dụng thuốc trong dự phòng và mức độ hen của bệnh nhân HPQ điều trị nội trú tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi TP Cần Thơ năm 2012
2) Xác định tỷ lệ các loại thuốc được sử dụng điều trị hen ở bệnh nhân
điều trị nội trú tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi TP Cần Thơ năm 2012
3) Đánh giá hiệu quả kiểm soát cơn hen của các nhóm thuốc trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi TP Cần Thơ năm 2012
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH BỆNH HEN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), trên thế giới hiện nay có khoảng
300 triệu người mắc bệnh hen Tỷ lệ mắc bệnh hen tăng lên nhanh chóng ở nhiều nước từ năm 1980, trung bình 10 – 12% trẻ dưới 15 tuổi, 6 – 8% người lớn Tỷ lệ tử vong cũng tăng lên rõ rệt với tỷ lệ trung bình là 4 – 12% dân số
và có 250.000 người đã tử vong [57] Cứ 10 năm, độ lưu hành của bệnh lại tăng từ 20 – 25%, có nơi đến 50% [51], [57] Dự kiến đến năm 2025 sẽ có khoảng 400 triệu người mắc bệnh hen [57], [64] Việt Nam hiện nay những nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh hen chưa có quy mô toàn quốc Tuy nhiên qua nghiên cứu của tác giả Bùi Đức Dương (2002) tại 3 tỉnh thì tỉ lệ mắc hen của trẻ dưới 5 tuổi tại Thái Bình (10%), Quảng Trị (7,1%) và Bình Dương (5,1%); theo nghiên cứu của tác giả Phạm Lê Tuấn (2005) tỉ lệ hen trong học sinh Hà Nội là 10,42% [26]; Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hải năm
2007 tại Thành phố Cần Thơ trên nhóm trẻ đang học 13-14 mắc hen là 5,0% [16] Tuy nhiên nghiên cứu của Lê Thị Thúy Loan năm 2009 tại TP Hồ Chí Minh cũng trên nhóm tuổi trên là 16,2% [18]; Theo nghiên cứu bệnh hen trong cộng đồng tại TP Hồ Chí Minh năm 1996 là 3,2% ± 1,4% [28], tại Hà Nội ở người lớn là 4,4% [28] Theo ước tính Việt Nam có khoảng 4 - 5% người bệnh hen và hiện đang gia tăng [31] Đồng thời, theo nhóm nghiên cứu của Hội Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng Châu Á – Thái Bình Dương [31] điều tra trên 14.246 người tại 7 vùng, miền trên cả nước với kết quả lưu hành độ
Trang 13hen của người trưởng thành Việt Nam là 4,1%, tức hơn 4 triệu mắc và chắc chắn tỉ lệ tử vong không phải là thấp do độ lưu hành hen tăng, phát hiện muộn, sử dụng thuốc không đúng và chủ quan coi nhẹ việc quản lý, kiểm soát hen tại cộng đồng
Vấn đề bệnh hen tại Cần Thơ chưa có thống kê chính xác nên không rõ
số lượng bệnh nhân khám và điều trị nhưng số bệnh nhân bị mắc cơn hen kịch phát phải nhập viện là không nhỏ, sau khi ra viện không được quản lý điều trị duy trì Phần lớn bệnh nhân bị bỏ sót chẩn đoán, không biết bị mắc bệnh, lạm dụng thuốc cắt cơn và không tái khám đúng định kỳ Do đó, việc kiểm soát bệnh hen gặp nhiều khó khăn Độ lưu hành tổng hợp (%) HPQ một số nước trên thế giới được trình bày ở bảng 1.1 [25]
Bảng 1.1 Độ lưu hành tổng hợp (%) HPQ một số nước trên thế giới
Nước Độ lưu
hành Nước Độ lưu
hành Nước Độ lưu
hành
Uzbekistan 1,40 Trung Quốc 4,00 Malaysia 9,70
CH Séc 2,20 Pháp 11,21 Philippines 11,80 Đan Mạch 4,20 Canada 11,51 Singapore 14,33
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA HPQ ĐẾN ĐỜI SỐNG
Mỗi năm, chi phí trung bình cho một bệnh nhân hen trên thế giới là 484 USD Ở Việt Nam, con số này là 301 USD [30]
Trang 14Chi phí trực tiếp và gián tiếp cho việc điều trị hen ở Việt Nam lên tới hàng chục tỷ USD mỗi năm Phí tổn do điều trị chiếm 6 - 15% thu nhập của gia đình bệnh nhân Căn bệnh này ảnh hưởng rõ rệt tới đời sống xã hội, là nguyên nhân hàng đầu làm học sinh nghỉ học, người lao động nghỉ làm [30], [35]
Thực tế cho thấy phần lớn bệnh nhân có thể sống bình thường hoặc gần như bình thường, nguy cơ tử vong giảm 70 - 80% và các chi phí do hen có thể giảm một nửa nếu bệnh nhân được phát hiện, điều trị và dự phòng đúng cách Tuy nhiên, hiện chỉ có 10% số bệnh nhân hen được kiểm soát tốt [30]
1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỆNH HEN PHẾ QUẢN
1.3.1 Định nghĩa HPQ
Hen là tình trạng viêm mạn tính đường thở có sự tham gia của nhiều loại tế bào, nhiều chất trung gian hóa học … Viêm mạn tính đường thở, sự gia tăng đáp ứng phế quản với các đợt khò khè, ho và khó thở lặp đi lặp lại, các biểu hiện này nặng lên về đêm hoặc sáng sớm Tắc nghẽn đường thở lan tỏa thay đổi theo thời gian và hồi phục được [3], [9]
1.3.2 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
- Những yếu tố chủ thể của người bệnh:
+ Yếu tố di truyền, cơ địa dị ứng với những gen liên quan đến dự hình thành IgE, các chất trung gian hóa học, sự gia tăng đáp ứng đường thở
và các yếu tố quyết định tỷ lệ đáp ứng miễn dịch Th1 và Th2 [2]
+ Béo phì, suy dinh dưỡng, sinh non, giới tính
- Những yếu tố thuộc về môi trường:
+ Dị nguyên (bụi, phấn hoa, nấm mốc, vi khuẩn, thực phẩm, thuốc…)
Trang 15và các yếu tố kích phát dẫn đến hậu quả làm cho xuất hiện các triệu chứng của hen và cơn hen [2], [13], [27]
Trong đó viêm mạn tính đường thở do:
- Sự tham gia của nhiều loại tế bào viêm: Tế bào Mast, eosinophil, đại thực bào, tế bào biểu mô, tế bào nội mạc, tế bào lympho T và B [19]
- Nhóm các chất trung gian hóa học (mediator) được giải phóng trong
cơ chế bệnh sinh hen, bao gồm các mediator tiên phát (histamin,
serotonin, bradykinin, PAF, CEF…) và các mediator thứ phát
(leucotrien, prostaglandin, neuropeptid, cytokin, interferon …) [19]
- Ngoài các chất trung gian hóa học kể trên còn có các phân tử kết dính
và nhiều enzym khác: ICAM1, ICAM2, VCAM và nhiều enzym:
histaminase, tryptase, chymase … tham gia cơ chế hen [19]
Tăng tính đáp ứng đường thở với các yếu tố nội sinh và ngoại lai vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của quá trình viêm mạn tính làm co thắt các cơ
Trang 16trơn, gây phù nề niêm mạc và tăng xuất tiết Kết quả là làm xuất hiện các triệu chứng hen như: khó thở, khò khè, nặng ngực và ho Các triệu chứng này thường xuất hiện hoặc nặng lên vào ban đêm hoặc sáng sớm vì có liên quan đến chức năng của hệ phó giao cảm [19].
Hình 1.1 Các quá trình bệnh lý trong hen phế quản
1.3.4 Phân loại hen
1.3.4.1 Theo nguyên nhân
Theo nguyên nhân hen được chia làm 2 loại [9]: Hen dị ứng và Hen không dị ứng Hen không dị ứng có thể do di truyền, gắng sức, rối loạn nội tiết Hen dị ứng có hen dị ứng không nhiễm trùng và hen dị ứng nhiễm trùng
Yếu tố nguy cơ (yếu tố bản thân và môi trường)
Viêm phế quản mạn tính
Tăng đáp ứng
Triệu chứng
Trang 171.3.4.2 Theo bậc nặng nhẹ
Bảng 1.2 Phân loại bậc hen theo GINA
Bậc hen
Triệu chứng ban ngày
Triệu chứng ban đêm
Mức độ cơn hen ảnh hưởng hoạt động
Lưu lượng đỉnh PEF%
Dao động PEF%
I
Nhẹ, ngắt
quãng
< 1 lần / tuần
< 1 lần / tháng
Không giới hạn hoạt động thể lực
< 1 lần / tháng
Có ảnh hưởng hoạt động thể lực
Ảnh hưởng hoạt động thể lực
60 – 80% > 30%
IV
Nặng
Thường xuyên Thường có
Giới hạn hoạt động thể lực
≤ 60% > 30%
(Nguồn: Bộ Y Tế năm 2009)
Như vậy, phân loại hen theo mức độ nặng nhẹ (bậc hen) là có 4 bậc nhưng chỉ áp dụng phân loại bậc theo mức độ nặng bệnh hen cho bệnh nhân đến khám lần đầu [9] để áp dụng chỉ định thuốc điều trị phù hợp Tuy nhiên,
Trang 18cần nhận biết độ nặng hen suyễn bao gồm độ nặng của bệnh và sự đáp ứng điều trị, độ nặng không phải là một đặc tính không thay đổi của bệnh nhân hen ở từng cá thể, mà có thể thay đổi theo tháng hoặc theo năm Do đó, quá trình theo dõi và xử trí cần phân loại theo mức độ kiểm soát là phù hợp [3], [6], [9]
Lưu ý:
- Phân bậc hen chỉ cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao nhất, cho dù các đặc điểm khác có thể ở bậc nhẹ hơn
- Tất cả mọi trường hợp có thể bị cơn hen nặng nguy hiểm tính mạng
Do vậy việc chuẩn bị đề phòng các cơn hen cấp đều cần thiết với mọi
trường hợp cho dù đang ở bậc nhẹ
- Ở những nơi không có điều kiện đo chức năng hô hấp, việc phân bậc hen dựa vào các triệu chứng lâm sang cũng có giá trị
1.3.4.3 Theo mức độ kiểm soát
Mức độ kiểm soát hen được định nghĩa theo nhiều cách nhưng nhìn chung thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là phòng ngừa hay điều trị khỏi; kiểm soát hen theo hướng dẫn của Bộ Y tế có 3 mức độ giảm dần là:
- Đã được kiểm soát
- Kiểm soát một phần
- Chưa được kiểm soát
Trang 19Bảng 1.3 Phân loại hen theo mức độ kiểm soát
Đặc điểm Đã kiểm soát Kiểm soát một phần Chưa kiểm soát
1 Triệu chứng
ban ngày
Không (hoặc ≤ 2 lần/tuần)
> 2 lần/tuần
≥ 3 đặc điểm của hen kiểm soát một phần trong bất kì tuần nào
Bình thường < 80% số dự đoán hoặc
nếu biết trước
6 Cơn kịch
tuần nào
Nguồn: Bộ Y tế 2009
1.3.5 Đánh giá mức độ kiểm soát hen
Đánh giá kiểm soát hen dựa trên cơ sở điều trị và chăm sóc bệnh hen
1.3.5.1 Mục đích điều trị
- Hạn chế đến mức thấp nhất (hoặc không còn) các triệu chứng bệnh
vào ban ngày
Trang 20- Hạn chế đến mức thấp nhất (hoặc không còn) xuất hiện dấu hiệu thức giấc vào ban đêm do triệu chứng hen
- Không còn xuất hiện cơn hen kịch phát
- Không phải nhập viện cấp cứu
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng thuốc cắt cơn hen
- Không có tác dụng phụ của thuốc
- Chức năng phổi trở lại bình thường
1.3.5.2 Nguyên tắc và nội dung cơ bản của điều trị hen
- Nguyên tắc điều trị hen nhằm đạt 6 mục tiêu kiểm soát hen:
1 Không có triệu chứng hen (hoặc có ít nhất)
2 Không thức giấc do hen
3 Không phải dùng thuốc cắt cơn (hoặc dùng ít nhất)
1.4 Nguyên tắc điều trị HPQ
Điều quan trọng nhất trong việc kiểm soát hen có hiệu quả là sự hợp tác giữa bác sĩ và bệnh nhân nhằm thiết lập và duy trì được các biện pháp hạn chế các triệu chứng của hen [9], [17] Người bệnh phải có được những hiểu biết cần thiết để hạn chế tiếp xúc với các dị nguyên gây bệnh, đồng thời nắm được
Trang 21những lợi ích của việc điều trị dự phòng đem lại GINA đã đưa ra 4 nguyên tắc chính trong việc kiểm soát hen, đó là [55]:
- Đánh giá thường xuyên và điều đặn các triệu chứng
- Kiểm soát các yếu tố khởi phát cơn hen từ môi trường
- Giáo dục bệnh nhân về điều trị dự phòng
- Giáo dục, nhận thức đúng về tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc
1.4.1 Mục tiêu điều trị
Kiểm soát hen nhằm đạt được các mục tiêu sau [3], [6], [9]:
- Không có hoặc giảm tối đa các triệu chứng hen
- Không (hoặc ít xảy ra) cấp cứu, nhập viện
- Không (hạn hữu) dùng thuốc cắt cơn
- Không nghỉ học, không nghỉ việc
- Lưu lượng đỉnh gần như bình thường
- Không có phản ứng phụ của thuốc
1.4.2 Các phương pháp điều trị hen phế quản
1.4.2.1 Phương pháp giải mẫn cảm đặc hiệu
Phương pháp được áp dụng trong điều trị những trường hợp dị ứng quá mẫn đối với một hay nhiều dị nguyên (bệnh nhân hen phế quản, dị ứng phấn hoa, viêm mũi, mề đay…), khi các dị nguyên này được xác định là nguyên nhân gây bệnh và thường xuyên ảnh hưởng đến diễn biến của bệnh
Cơ sở của phương pháp: là dựa trên cơ sở của cơ chế miễn dịch là tạo
ra các kháng thể bao vây
Cách tiến hành: đưa dị nguyên mẫn cảm vào cơ thể với liều lượng tăng dần và kéo dài nhằm kích thích cơ thể sinh ra kháng thể bao vây làm thay đổi
Trang 22cách đáp ứng miễn dịch, và vì vậy không xuất hiện các triệu chứng của dị ứng Kháng thể bao vây có bản chất IgG4 [25]
1.4.2.2 Điều trị không đặc hiệu
Mục đích: giải quyết tình trạng viêm đường thở, co thắt phế quản, và tăng tính phản ứng của phế quản [20] Để đạt được mục đích này, trong điều trị HPQ có 2 nhóm thuốc chính: thuốc cắt cơn (giãn phế quản), và thuốc phòng hen (ICS, LABA, kháng Leucotrien và phối hợp của các nhóm thuốc trên) [9], [17]
Trong nhóm thuốc cắt cơn, có các nhóm chính [3], [6], [9]:
-Thuốc cường beta 2 tác dụng nhanh và ngắn
- Thuốc cường beta 2 tác dụng kéo dài
- Thuốc kháng tiết cholin
- Thuốc corticoid
- Theophylin
1.4.2.3 Phác đồ điều trị 4 bậc
Bảng 1.4 Thuốc điều trị hen theo phác đồ 4 bậc [3], [6], [9]
Bậc Thuốc cắt cơn Dự phòng dài hạn Giáo dục bệnh nhân
- Hướng dẫn các vấn
đề cơ bản của bệnh
- Hướng dẫn cách sử dụng dụng cụ
- Hướng dẫn nhận biết các triệu chứng nặng
và nhập viện
Trang 232 SABA khi cần ICS liều thấp
3 SABA khi cần ICS liều trung bình +
LABA
4 SABA khi cần
ICS liều cao + LABA ± corticoid uống hay tiêm truyền
1.4.2.4 Xử trí cơn hen cấp trong bệnh viện
Trang 24Bảng 1.5 Sơ đồ xử trí cơn hen cấp trong bệnh viện [3], [9]
Đánh giá ban đầu: Khai thác tiền sử, khám lâm sàng (nghe phổi, cơ hô
hấp phụ, nhịp tim nhịp thở), đo PEF hoặc FEV1, SpO2, khí máu động mạch trong trường hợp nặng và một số xét nghiệm tùy vào hoàn cảnh
Điều trị ban đầu:
- Thở oxy cho đến khi đạt SaO2 ≥ 90% (95% ở trẻ em)
- Thuốc kích thích β2 dạng hít tác dụng nhanh, thường dùng khí dung liên tục trong 1h (cơn hen nhẹ có thể dùng xịt 20 phút 1 lần trong 1h)
- Corticoid toàn thân nếu không đáp ứng nhanh hoặc người bệnh mới dùng corticoid đường uống, hoặc cơn hen nặng
- Chống chỉ định dùng thuốc an thần trong điều trị cắt cơn hen
- Tiếp tục điều trị 1-3 giờ
với điều kiện là có cải thiện
Mức độ nặng
- PEF < 60%
- Lâm sàng: triệu chứng nặng khi nghỉ ngơi, lồng ngực co rút
- Tiền sử: người bệnh có nguy cơ cao
- Không cải thiện sau khi điều trị ban đầu
- Thuốc kích thích β2 cho mỗi giờ, hoặc liên tục ± thuốc kháng phó giao cảm dạng hít
- Thở oxy
- Corticoid toàn thân (tiêm, truyền)
- Xem xét dùng thuôc kích thích β2 tiêm dưới da, tiếp bắp, tĩnh mạch
Trang 25- Tiền sử: nguy cơ cao
- Khám lâm sàng: triệu chứng nhẹ hoặc trung bình
- PEF 50-70%
- Không cải thiện thêm SaO2
Đáp ứng kém trong 1 giờ
- Tiền sử: nguy cơ cao
- Khám lâm sàng: triệu chứng nặng
- Corticoid toàn thân
- Cân nhắc dùng aminophylin tĩnh mạch
- Theo dõi PEF, SaO2, mạch
Khoa điều trị tích cực
- Cường β2 hít ± kháng phó giao
- Thở oxy
- Cân nhắc dùng aminophylin tĩnh mạch
- Xem xét dùng thuốc kích thích β2
tiêm dưới da, tiêm bắp, tĩnh mạch
- Nội khí quản và thông khí (nếu cần)
Về nhà: Nếu PEF > 70% và kéo dài
nhờ điều trị thuốc viên hoặc hít
Chuyển điều trị tích cực: nếu
không cải thiện trong 6-12 giờ
Trang 261.4.2.5 Điều trị dự phòng
Bảng 1.6 Điều trị dự phòng
Giáo dục sức khỏe về hen
Kiểm soát môi trường
ICS liều thấp
ICS liều thấp cùng với cường β2 tác dụng dài
ICS liều trung bình hoặc cao cùng với cường β2 tác dụng dài
Glucocorticoid dạng uống (liều thấp nhất)
Kháng Leucotrien
ICS liều trung bình hoặc cao
Kháng Leucotrien
Liệu pháp kháng IgE
ICS liều thấp cùng với kháng Leucotrien
Theophylin phóng thích chậm
Trang 27ICS liều thấp cùng
Theophylin phóng thích chậm
1.4.2.6 Phân loại mức độ kiểm soát
Bảng 1.7 Phân loại mức độ kiểm soát
Kiểm soát tốt Duy trì, tìm bậc kiểm soát thấp nhất Kiểm soát một phần Tăng bậc để đạt được mức kiểm soát Chưa được kiểm soát Tăng bậc đến khi kiểm soát được Đợt kịch phát Điều trị đến khi kiểm soát được
1.5 Các thuốc dùng trong điều trị HPQ
1.5.1 Các thuốc giãn phế quãn
1.5.1.1 Nhóm cường β2-adrenergic
Là nhóm thuốc được dùng để cắt cơn hen và điều trị dự phòng hen
Cơ chế: kích thích receptor β2 trên bề mặt tế bào [6], [17]
Trong phổi, thụ thể β2 chiếm khoảng 80% số thụ thể β, do đó nhóm cường β2 là nhóm thuốc ưu tiên trong điều trị cắt cơn HPQ [17]
Các đường dùng có thể là đường uống, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, khí dung trong đó đường khí dung là đường được ưa tiên lựa chọn hơn [17] Theo đường khí dung, khả năng lắng đọng của các tinh thể thuốc tại tổ chức phổi quyết định hiệu quả điều trị của thuốc Thuốc được hấp thu từ trong lòng khí phế quản và tác động trực tiếp lên thụ thể β2 của tế bào cơ trơn gây giãn
Trang 28phế quản Vì vậy, mật độ thuốc trong đường dẫn khí quyết định hiệu quả điều trị chứ không phải nồng độ thuốc trong huyết thanh [9], [24]
Nhóm này được chia thành hai nhóm nhỏ: kích thích β2 nhanh (SABA)
và kích thích β2 chậm (LABA) [8], [17]
Tác dụng không mong muốn [8], [17]:
- Nhìn chung, ít gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng nhóm thuốc này dưới dạng khí dung
- Dùng theo đường toàn thân thường gặp các tác dụng không mong muốn sau (>1/100) [8]:
+ Tuần hoàn: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
+ Cơ- xương: Run đầu ngón tay
+ Chuyển hóa: Hạ kali huyết
1.5.1.2 Nhóm xanthin
Hiện nay đây là nhóm thuốc thông dụng Hiện nay trong điều trị HPQ hoạt chất chính là theophylin [6], [17]
Cơ chế: Ức Chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào
tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, đối kháng thụ thể
adenosin Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý của theophylin [8], [17]
Trang 29- Đường tĩnh mạch chậm: 5-6mg/kg/h
Tác dụng không mong muốn [8], [17]
Theophylin gây kích ứng dạ dày – ruột và kích thích hệ thần kinh trung ương với bất kỳ đường cho thuốc nào Những tác dụng không mong muốn về thần kinh trung ương thường nghiêm trọng hơn ở trẻ em so với người lớn Tiêm tĩnh mạch aminophylin cho người bệnh đã dùng theophylin uống có thể gây loạn nhịp tim chết người
Một số tác dụng không mong muốn hay gặp (>1/100) [8]:
- Tim mạch: Nhịp tim nhanh
- Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động, bồn chồn
- Tiêu hóa: bồn chồn, nôn
1.5.1.3 Nhóm kháng tiết cholin
Thuốc kháng acetylcholin nên có tác dụng ức chế đối giao cảm Khi được phun, hít, thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản, đến các chức năng khác của cơ thể, đặc biệt là chức năng của tim – mạch, mắt và ống tiêu hóa Mức độ giãn phế quản không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương [6], [17]
Hoạt chất hay được sử dụng: ipratropium, tiotropium
Trong điều trị duy trì đối với bệnh hen, ipratropium chỉ có vai trò
khiêm tốn; trong co thắt phế quản cấp thì không mấy tác dụng nếu chỉ dùng một mình Chỉ nên dùng thuốc này cho những người bệnh nào dùng các thuốc kích thích β2 với liều thông thường mà đã bị tác dụng phụ nặng Trong những trường hợp này, ipratropium có thể thay thế hoàn toàn thuốc kích thích β2 hoặc dùng phối hợp với thuốc kích thích β2 liều thấp (ví dụ combivent) Trong cơn hen cấp thì phải phối hợp với thuốc khác (corticoid, thuốc kích thích β2 … ) [8]
Trang 30Hiện nay, ipratropium được phối hợp với salbutamoln theo tỷ lệ 3,0 mg salbutamol sulfat (= 2,5 mg salbutamol base) và 0,5 mg ipratropium bromid (biệt dược: combivent) [17] Sự phối hợp hai loại thuốc này có tác dụng làm giãn phế quản mạnh hơn ipratropium cho phép giảm liều salbutamol, do đó hạn chế được tác dụng phụ của thuốc kích thích β2 [8], [17]
1.5.2 Chống viêm corticosteroid
Ở nồng độ sinh lý, chất này cần cho cân bằng nội môi, tăng sức chống
đỡ của cơ thể với stress và duy trì các chức năng khác của cơ thể Tác dụng được ứng dụng trong điều trị nhiều nhất là tác dụng chống viêm, chống dị ứng
và ức chế miễn dịch [8]
Corticosteroid có hiệu lực trong hen phế quản, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này [17] Trong điều trị hen phế quản, bao giờ cũng phải bắt đầu điều trị với thuốc kích thích beta Trong những cơn hen nặng phải nằm viện, cần điều trị tấn công tiêm glucocorticoid
là chủ yếu Tuy nhiên, những người bệnh hen này vẫn cần tiếp tục dùng
corticosteroid hít hoặc uống [9] Thường điều trị những cơn hen cấp tính nặng hơn bằng những đợt ngắn uống glucocorticoid [6], [17]
Trong điều trị bệnh hen phế quản mãn tính nặng mà những biện pháp khác không hiệu quả, có thể phải sử dụng dài hạn glococorticoid với liều thấp nhất có tác dụng để có thể cứu sống được người bệnh và cần thận trọng khi dự định ngừng thuốc [8]
Liều lượng: Xác định liều lượng theo từng cá nhân Liều bắt đầu là:
-40 mg methylprednisolon mỗi ngày Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên [6], [17]
Trang 31Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Đầu tiên, tiêm tĩnh
mạch methylprednisolon 60-120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần; sau khi khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32-48 mg Sau đó giảm dần liều
và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid [3]
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong
ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh [8], [17]
Tác dụng không mong muốn [8], [17]:
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng corticoid liều cao và dài ngày
Corticoid ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày niêm mạc
dạ dày Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid
Các tác dụng không mong muốn thường gặp (<1/100) [8] :
Methotrexat, cyclosporin là 2 thuốc mới được đưa vào điều trị trong các trường hợp bệnh nhân HPQ đáp ứng kém với corticoid [17]
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh án của các bệnh nhân HPQ được điều trị nội trú tại Bệnh viện Lao
và Bệnh phổi TP Cần Thơ lưu trữ tại phòng Kế Hoạch Tổng Hợp năm 2012.
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân được chẩn đoán HPQ đến khám và
điều trị nội trú tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TP Cần Thơ năm 2012
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân trốn viện
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
- Bệnh nhân hen có thai
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi TP Cần Thơ
2.1.5 Thời gian nghiên cứu
Thời gian từ tháng 01/2012 đến hết tháng 12/2012
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 33p: tỷ lệ kiểm soát được cơn hen
d: sai số tương đối so với lý thuyết
Chọn = 0,05 nên độ tin cậy là 0,975 → Z0,975 = 1,96
Trong nghiên cứu này, chọn mức sai số d = 0,06
Theo Trần Thị Thúy Hằng, tỷ lệ kiểm soát được cơn hen là 68,5% [25], cỡ mẫu là 230 hồ sơ bệnh án:
d
P P
Z
2 2
06,0
)685,01(685,096,
=
n
Trang 342.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Các đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
▪ Tuổi: Chia nhóm, mỗi nhóm cách nhau 10 tuổi
Tỷ lệ % về độ tuổi được tính bằng cách chia số bệnh nhân có thuộc lớp tuổi
đó cho tổng số bệnh nhân khảo sát, nhân 100
▪ Giới tính: Gồm giới tính là nam và nữ
Tỷ lệ % giới tính được tính bằng số nam hoặc nữ chia cho tổng số Bệnh nhân khảo sát, nhân 100
▪ Nơi sinh sống: Chia thành 2 nhóm thành thị và nông thôn
Tỷ lệ phần trăm theo nơi sinh sống được tính bằng cách lấy số hồ sơ
bệnh nhân thuộc mỗi nơi chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
Trang 35Tỷ lệ phần trăm theo nghề nghiệp được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh nhân thuộc mỗi nhóm chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
Tỷ lệ phần trăm về thời gian mắc bệnh HPQ của bệnh nhân được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh nhân thuộc mỗi giai đoạn chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
- Tiền sử gia đình mắc bệnh HPQ:
Có tiền sử gia đình
Không có tiền sử gia đình
Tỷ lệ % bệnh nhân có người thân trong gia đình mắc bệnh hen được tính bằng cách chia số bệnh án đứng với điều kiện chọn mẫu cho tổng số Bệnh nhân nhập viện, nhân 100
▪ Sử dụng thuốc trong dự phòng hen
Được chia thành ba nhóm:
- Không có sử dụng thuốc trong dự phòng
- Sử dụng thuốc không thường xuyên trong dự phòng
- Có sử dụng thuốc trong dự phòng
Tỷ lệ phần trăm theo sử dụng thuốc trong dự phòng hen được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh nhân thuộc mỗi nhóm chia cho tổng số hồ sơ bệnh án
và nhân 100
Trang 36▪ Phân loại hen
Phân độ hen căn cứ trên nội dung chẩn đoán của khoa điều trị:
* Phân độ hen theo bậc theo hướng dẫn của Bộ Y tế [12]
✓ Bậc 1 (nhẹ, cách quãng):
- Không có triệu chứng ban ngày hoặc < 1 lần/tuần
- Triệu chứng ban đêm 2 lần/tháng
- Không giới hạn hoạt động thể lực, FEV > 80% trị số dự đoán
✓ Bậc 2 (nhẹ, dai dẵng):
- Triệu chứng ban ngày có < 1 lần/ngày nhưng > 1 lần/tuần
- Triệu chứng ban đêm > 2 lần/tháng
- Có ảnh hưởng hoạt động thể lực, FEV1 > 80% trị số dự đoán
✓ Bậc 3 (vừa, dai dẳng):
- Xuất hiện triệu chứng ban ngày
- Triệu chứng ban đêm > 1lần/tuần
- Có ảnh hưởng hoạt động thể lực, 60% ≤ FEV1 ≤ 80% trị số
dự đoán
✓ Bậc 4 (hen nặng):
- Triệu chứng ban ngày xuất hiện thường xuyên, liên tục
- Thường có triệu chứng ban đêm
- Có giới hạn hoạt động thể lực; FEV1 < 60% trị số dự đoán Lưu ý: Trong phân bậc hen cần dựa vào đặc tính thuộc bậc cao
nhất của đặc tính, cho dù đặc tính khác có thể ở bậc nhẹ hơn Nếu
không đo được chức năng hô hấp, việc phân bậc hen cũng được phép dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng [12]
Trang 37Tỷ lệ phần trăm về phân độ hen theo bậc theo hướng dẫn của Bộ Y tế được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án thuộc mỗi mức độ (bậc 1, bậc 2, bậc
3 và bậc 4) chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
* Phân độ hen theo mức độ nặng nhẹ [12]
Khi FEV1 < 40% trị số dự đoán
Tỷ lệ phần trăm về phân độ hen theo mức độ nặng nhẹ được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án thuộc mỗi mức độ (nhẹ, trung bình, nặng) chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
2.3.2 Tỷ lệ các loại thuốc được sử dụng điều trị hen ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh Viện Lao & Bệnh Phổi TP.Cần Thơ năm 2012
▪ Số lượng thuốc trung bình được sử dụng trong một bệnh án
Xác định số lượng thuốc trung bình được sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản điều trị tại bệnh viện lao và bệnh phổi trong ngày nhập viện đầu tiên, bao gồm cả các thuốc bổ sung
Trang 38dụng trong hồ sơ bệnh án theo từng nhóm (< 3 thuốc, 3 – 10 thuốc và > 10 thuốc) chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
▪ Các nhóm thuốc chính sử dụng trong điều trị hen phế quản
Xác định tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng điều trị HPQ trên lâm sàng, bao gồm:
- Thuốc làm giãn khí quản
- Thuốc kháng viêm corticosteroid
- Nhóm khác: Chất làm ổn định tế bào mast, kháng leucotrien
Tỷ lệ sử dụng các thuốc trong nhóm thuốc sử dụng điều trị HPQ trên lâm sàng được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án có kê đơn các nhóm thuốc theo tên biệt dược hoặc hoạt chất chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
▪ Các thuốc giãn phế quản trong điều trị hen phế quản
✓ Xác định tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc giãn phế quản
nhóm thuốc chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
✓ Xác định tỷ lệ các đường sử dụng nhóm thuốc giãn phế quản
Trang 39Xác định tỷ lệ phần trăm đường sử dụng nhóm thuốc giãn phế quản trong điều trị được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án có hướng dẫn đường dùng các thuốc giãn phế quản theo từng đường chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
▪ Corticoid trong điều trị hen phế quản
✓ Xác định tỷ lệ các hoạt chất chính được sử dụng
Tỷ lệ sử dụng các hoạt chất chính trong nhóm corticoid được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án có kê đơn các thuốc trong nhóm corticoid theo tên hoạt chất chia cho tổng số hồ sơ bệnh án và nhân 100
✓ Xác định tỷ lệ các đường sử dụng nhóm thuốc corticoid
- Tiêm tĩnh mạch
- Khí dung, xịt, hít
- Tĩnh mạch và khí dung
- Uống
- Đường uống và khí dung
Xác định tỷ lệ phần trăm đường sử dụng nhóm thuốc corticoid trong điều trị được tính bằng cách lấy số hồ sơ bệnh án có hướng dẫn đường dùng các thuốc trong nhóm corticoid theo từng đường chia cho tổng số hồ sơ bệnh án
Trang 40mast hoặc nhóm kháng leucotrien theo tên biệt dược hoặc hoạt chất chia cho
Căn cứ trên nội dung của hiệu quả điều trị được ghi trong hồ sơ bệnh án,
Hiệu quả kiểm soát cơn hen dựa vào tiêu chuẩn đánh giá mức độ của Bộ Y tế
[12] phân thành các nhóm sau:
✓ Cơn hen đã được kiểm soát:
- Triệu chứng lâm sàng: Không còn triệu chứng bệnh xuất hiện
ban ngày, ban đêm, không cơn kịch phát
- Tiêu chí chức năng phổi theo GINA 2006: FEV1 >80%
Xác định tỷ lệ phần trăm cơn hen đã được kiểm soát được tính bằng cách lấy kết luận (theo triệu chứng lâm sàng và tiêu chí chức năng phổi theo GINA 2006: FEV1 > 80%) khi bệnh nhân xuất viện trong hồ sơ bệnh án theo từng nhóm chia cho tổng số hồ sơ bệnh án khảo sát và nhân 100