ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Gồm các sinh viên Y năm thứ 2 trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
- Các sinh viên đồng ý tham gia vào mẫu nghiên cứu
- Hiện đang mắc bệnh cấp tính tại thời điểm thu thập số liệu
- Mắc bệnh mãn tính : lao, hen phế quản, cao huyết áp, tiểu đường
- Dị dạng về hình thể : gù, vẹo cột sống, khập khiễng
- Không đồng ý tham gia vào mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu vào đầu năm học, tháng 9-2010
Bộ môn Giải phẫu , Khoa Y, Trường Đại học Y- Dược Cần thơ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Theo công thức tính cỡ mẫu: n = Z 2 2
Trong đó: n: Cỡ mẫu.Để đạt cỡ mẫu lớn nhất chúng tôi chọn:
Hệ số tin cậy Z = 1,96 p là tỷ lệ sức khỏe loại I và II= 0,2 x 0,2=0,4
Theo bảng phân loại sức khỏe của sinh viên tại các trường đại học và trung học chuyên nghiệp do Bộ Y tế ban hành, các sinh viên được phân thành 5 loại, mỗi loại chiếm tỷ lệ 20% Trong đó, loại I và loại II chiếm đa số, dẫn đến xác suất P = 0.2 x 0.2 = 0.04 Sai số cho phép (d) được xác định dựa trên tiêu chuẩn thống kê để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.
Theo các nghiên cứu trước:
- Độ lệch chuẩn cân nặng ở nam là 5,69kg
- Độ lệch chuẩn chiều cao ở nam là 5,68 cm
- Độ lệch chuẩn cân nặng ở nữ là 5,03kg
- Độ lệch chuẩn chiều cao ở nữ là 5,39 cm
Chọn sai số cân nặng d= 0,75kg, và sai số chiều cao d= 1 cm
- Cỡ mẫu để ước lượng cân nặng trung bình của nam là n= 1,96 2 x (5,69 2 / 0,75 2 ) = 220 SV
- Cỡ mẫu để ước lượng cân nặng trung bình của nữ là n= 1,96 2 x (5,03 2 / 0,75 2 )= 172 SV
- Cỡ mẫu để ước lượng chiều cao trung bình của nam là n=1,96 2 x (5,68 2 / 0,75 2 )= 220 SV
- Cỡ mẫu để ước lượng chiều cao trung bình của nữ là n= 1,96 2 x (5,39 2 / 0,75 2 )= 198 SV
Trong thực tế, chúng tôi chọn tất cả SV Y năm thứ 2 có tuổi từ 18-22 tuổi, gồm 234 nam và 195 nữ
*Nơi sinh sống trước khi vào đại học: Nơi sống có thời gian dài nhất
- Thành phố, thị xã, thị trấn
2.2.3.2 Nghiên cứu về thể lực :
Các số đo về thể hình bao gồm chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, vòng cánh tay phải, và vòng đùi phải Dựa trên các số đo này, người dùng có thể tính ra các chỉ số sức khỏe như BMI, QVC và Skelie để đánh giá tình trạng thể hình một cách chính xác và hiệu quả.
2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu :
2.2.4.1.Cân trong lượng cơ thể
- Dung cụ: cân bàn đứng
Kỹ thuật thực hiện cân bắt đầu bằng việc đặt cân trên mặt phẳng ổn định và chỉnh cân ở vị trí thăng bằng để đảm bảo độ chính xác ± 500g Khi đo trọng lượng sinh viên, người thực hiện cần yêu cầu SV không mang giày dép, không đội mũ nón, mặc quần áo nhẹ, đứng thẳng hai chân trên bàn cân với tay thả lỏng và mắt nhìn về phía trước để đảm bảo độ chính xác và tính khách quan của kết quả.
- Dụng cụ: thước đo chia sẵn centimet gắn lên cân
Chiều cao đứng là chiều cao đo từ mặt đất tới đỉnh đầu của người, được thực hiện khi người đo đứng ở tư thế tự nhiên, đầu để thẳng với mắt và tai nằm trên cùng một đường ngang song song với mặt đất Quá trình đo diễn ra khi 4 điểm chẩm, lưng, mông, gót chân chạm vào thước đo để đảm bảo tư thế chuẩn xác Chiều cao được ghi nhận từ mặt đất đến điểm cao nhất trên đỉnh đầu, phản ánh chiều cao thực tế của người.
Chiều cao ngồi được đo khi người đứng hoặc ngồi trên ghế đẩu có chiều cao phù hợp để bàn chân không chạm đất, với tư thế đầu, mông, lưng thẳng Người đo ngồi để cẳng chân và bàn chân thả lỏng, không chạm sàn Để đo chiều cao, ta bắt đầu từ mông đến điểm cao nhất của đỉnh đầu, đảm bảo độ chính xác trong việc lựa chọn ghế phù hợp cho cảm giác thoải mái và hỗ trợ tốt cho cột sống.
+ Chiều dài chi dưới : được tính gián tiếp bằng cách lấy chiều cao đứng trừ đi chiều cao ngồi Độ chính xác ±1cm
2.2.4.3.Đo các vòng cơ thể
- Dụng cụ đo: thước dây
Để đo vòng ngực chính xác, người đo đứng thẳng, hai gót chân chụm lại, hai tay buông lỏng và mặt quay về phía trái Người đo đứng phía bên phải, vòng thước dây đặt vuông góc với cột sống, sát dưới xương bả vai phía sau, và đi qua hai núm vú ở phía trước Để đo vòng ngực khi hít vào, người đo cần hít thở hết sức và đo ở cuối thì hít vào sâu nhất, đảm bảo kết quả chính xác.
+ Vòng ngực lúc thở ra: đo ở cuối thì thở ra hết sức
+ Vòng ngực trung bình: tính trung bình cộng của trị số vòng ngực lúc hít vào và vòng ngực lúc thở ra Độ chính xác ± 1cm
+Vòng đùi: đo ngang trung điểm của gai chậu trước trên và bờ trên xương bánh chè
+Vòng cánh tay: đo ngang trung điểm của mỏm cùng vai và mỏm khuỷu
Chỉ số BMI là một chỉ số cơ bản được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người trưởng thành Dựa trên các nghiên cứu về mối liên hệ giữa BMI và các chỉ tiêu biểu thị tình trạng dinh dưỡng, tỷ lệ tử vong, cũng như tỷ lệ mắc bệnh, WHO đã đề xuất phân loại BMI nhằm cung cấp công cụ đánh giá chính xác và hiệu quả.
QVC = Chiều cao (cm) - [vòng ngực hít vào (cm) + vòng đùi phải(cm) + vòng cánh tay phải(cm)]
Chỉ số QVC, hay còn gọi là chỉ số quay vòng cao, được nghiên cứu trên đối tượng từ 18 đến 25 tuổi để đánh giá tỷ lệ between chiều cao và bề ngang cơ thể Đây là chỉ số quan trọng phản ánh tỷ lệ cơ thể của nhóm tuổi trưởng thành trẻ tuổi, giúp các nhà nghiên cứu và chuyên gia hiểu rõ hơn về cấu trúc hình thể Chỉ số QVC đóng vai trò trong việc phân tích đặc điểm hình thái của giới trẻ, góp phần cung cấp thông tin hữu ích cho các lĩnh vực y học và thể hình.
Kết quả được đánh giá như sau :
Xếp loại sức khỏe QVC
Theo nghiên cứu của Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền về học sinh Hà Nội, đã đưa ra các số liệu thống kê chi tiết về đặc điểm của học sinh trong khu vực Nguyễn Quang Quyền cùng cộng sự cũng thực hiện nghiên cứu trên các học viên tại Trường Thể dục Thể thao Từ Sơn, đề xuất phân loại người Việt Nam dựa trên chỉ số Skelie để đánh giá sức khỏe và thể lực Các kết quả này giúp hiểu rõ hơn về tình trạng thể chất của người Việt Nam, góp phần nâng cao các chương trình phát triển thể chất và y tế cộng đồng.
Bảng 2.1 Chỉ số Skelie ở người Việt Nam (Từ 18 đến 25 tuổi)
2.2.4.5.Xếp loại đánh giá thể lực
Theo Quyết định số 1616/BYT – QĐ ngày 15/08/1997 của Bộ trưởng
Bộ Y tế về tiêu chuẩn phân loại khám tuyển, khám định kỳ hoc sinh – sinh viên các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề gồm 5 loại[6]:
2.2.5 Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến thể lực :
Thông qua bộ câu hỏi, sinh viên tự điền vào các thông tin sau đây :
2.2.5.1.Loại trái cây nào SV thường ăn (> 4 ngày/ 1tuần)
- Loại trái cây có nhiều vitamin C : cam, chanh, quýt, bưởi, cóc, ổi, sơri, táo chua, mận, măng cụt…
- Loại trái cây có nhiều đường : chuối, mãng cầu, sabô, xoài, sầu riêng, táo ngọt, dưa hấu, đu đủ…
- Ăn đủ các loại trái cây
- Số ngày ăn trái cây trong tuần
2.2.5.2.Loại nước nào SV thường uống (> 4 ngày/ 1tuần)
- Nước trà, càfê, càfe- sữa
- Các loại nước có gaz
- Các loại nước trái cây(nước cam, nước dừa, nước khóm, nước mía )
2.2.5.3.Loại đạm nào SV thường ăn(> 4 ngày/ 1tuần)
- Đạm động vật: các loại thịt, cá, trứng, tôm,cua, mực, ốc
- Đạm thực vật: tàu hủ, nấm rơm
- Cả hai loại đạm thực vật và động vật
- Số ngày ăn đạm trong tuần
2.2.5.4.Loại rau, củ nào SV thường ăn ( > 4 ngày trong tuần)
- Rau, củ có màu xanh : rau muống, cải xanh, bồ ngót, mồng tơi, rau má, bắp cải, khổ qua…
- Rau, củ có màu đỏ : rau dền đỏ, củ dền…
- Rau, củ có màu vàng : bí rợ, cà rốt, khoai tây, khoai lang
- Đủ các loại rau củ kể trên
- Số ngày ăn rau củ trong tuần
2.2.5.5.Môn thể thao nào SV thường chơi nhất
- Môn thể thao chơi ngoài trời : đá bóng, bóng chuyền, bơi lội, chạy bộ
- Môn thể thao chơi trong nhà : Cầu lông, bóng bàn, đá cầu…
- Số ngày chơi thể thao hay tập thể dục trong tuần
-Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm xử lý số liệu Stata 8.0
- Thống kê mô tả các chỉ số trung bình của các biến định lượng như : tuổi, cân nặng, chiều cao, vòng ngực, vòng eo, vòng mông, BMI, QVC, Skelie
- Xếp loại SV dựa theo chỉ số BMI, có 4 loại :gầy, bình thường, thừa cân, béo phì
- Xếp loại SV dựa theo chỉ số QVC, có 6 loại : cực khỏe, rất khỏe, khỏe, trung bình, yếu, rất yếu
- Xếp loại SV dựa theo chỉ số Skelie, có 5 loại : chân rất ngắn, chân ngắn, chân vừa, chân dài, chân rất dài
- Sử dụng T test so sánh sự khác biệt giữa các giá trị trung bình ở mức ý nghĩa thống kê 5%
- Sử dụng test chi bình phương, ở mức thống kê 5% để khảo sát mối liên quan giữa các loại sức khỏe với các yếu tố dinh dưỡng
Không vi phạm y đức vì SV tự nguyện tham gia vào mẫu nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung
Bảng 3.1 Phân bố theo giới (nB9)
Giới n(tầng số) Tỉ lệ %
Nhận xét: Tỉ lệ sinh viên nam(54,34%) và tỉ lệ sinh viên nữ (45,66%) 3.1.2 Phân bố theo tuổi
Bảng 3.2 Sự phân bố theo tuổi của SV
Sinh viên có độ tuổi nhỏ nhất 18 tuổi (0.45%), lớn nhất là 22 tuổi (0.22%), đa số là 19 tuổi có 266 SV (59.24%) và 20 tuổi có 108 SV (24.05%)
3.1.3 Nơi ở của SV trước khi vào Đại học
Bảng 3.3 Nơi ở của SV trước khi vào Đại học
Tỉ lệ SV ở thành thị là (49.89%) và nông thôn là (49.67%), tỉ lệ SV ở miền núi là (0.45%).
Các kích thước hình thái thể lực của sv
3.2.1.1 Cân nặng trung bình (kg)
Bảng 3.4 Cân nặng trung bình (kg) theo giới
Trung bình (Kg) Độ lệch chuẩn
Cân nặng trung bình của nam là 58.20 kg, cân nặng trung bình của nữ là 47.47 kg, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p