1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty cao su sao vàng hà nội giai đoạn 1999 2003

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đầu Tư Nâng Cấp Và Đổi Mới Trang Thiết Bị Tại Công Ty Cao Su Sao Vàng Hà Nội Giai Đoạn 1999 - 2003
Tác giả Nguyễn Trịnh Tùng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu tư K38
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 102,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu t phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kếtcấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đàotạo nguồn nhân lực, thực hiện

Trang 1

Mục lục

Trang

1 Khái niệm về đầu t và hoạt động đầu t phát triển 5

2 Vai trò của đầu t phát triển 9

3 Phân loại hoạt động đầu t 13

4 Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t vào trang thiết bị

14

5 Đặc trng của những dự án công nghiệp 16

II Phơng pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết

1 Kết quả hoạt động đầu t trang thiết bị 17

2 Hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bị 20

Chơng II: thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng Hà Nội

2 Tình hình đầu t chung của Công ty 40

3 Thực trạng hoạt động đầu t trang thiết bị tại Công ty Cao su Sao vàng

2 Hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng

82

Trang 2

IV Những tồn tại cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả đầu t trang thiết bị của

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động đầu t trang thiết bị tại công ty Cao su Sao vàng

89

II Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bị tại

1 Giải pháp về chủ trơng kế hoạch đầu t 90

2 Những giải pháp kinh tế - kỹ thuật 90

Lời nói đầu

ừ khi Nhà nớc ta chủ trơng xoá bỏ chế độ bao cấp chuyển sang cơ chếthị trờng, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần có sự định hớngcủa Nhà nớc thì đại đa số các Công ty, doanh nghiệp đều có sự thay đổilớn về chế độ quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh hoạt động

đầu t Vấn đề sản xuất và tiêu thụ luôn là mục của các nhà kinh doanh Nh vậy, cơ chếmới đòi hỏi các doanh nghiệp phải phản ứng nhanh nhạy với những biến đổi của thị tr-ờng tạo ra các sản phẩm tốt, định giá cả hấp dẫn đảm bảo cho ngời tiêu dùng tiếpcận đợc với hàng hoá của mình Mà muốn tạo ra đợc những sản phẩm có chất lợng cao

đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải trang bị cho mình những trang thiết bị phù hợp, nhữngdây chuyền công nghệ tiên tiến Để có đợc nh vậy Công ty cần phải có những địnhhớng, chính sách phù hợp về hoạt động đầu t của Công ty

T

Công ty Cao su Sao vàng là một doanh nghiệp sản xuất nên hoạt động đầu ttrong Công ty chủ yếu là hoạt động đầu t trang thiết bị, nó chiếm khoảng hơn 70%

Trang 3

trong tổng vốn đầu t hàng năm của Công ty Hoạt động đầu t trang thiết bị sẽ đem lạicho Công ty :

- Những dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại

- Tạo ra những sản phẩm đạt chất lợng cao đủ khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thịtrờng

Trong thời gian thực tập tại Công ty cao su sao Vàng Hà nội, đợc sự giúp đỡ tậntình của các phòng ban trong Công ty, đặc biệt là Phòng Kế hoạch thị trờng và giáoviên hớng dẫn Nguyễn Thị Thu Hà, tôi đi sâu nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đềthực tập tốt nghiệp với đề tài : “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệuquả đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại Công ty cao su Sao Vàng

Hà nội giai đoạn 1999 - 2003 ”

Chuyên đề gồm 3 chơng :

Chơng I : Lí luận chung về hoạt động đầu t

Chơng II : Thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công tycao su sao vàng

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t trang thiết bịtrong tthời gian tới tại công ty cao su sao vàng

Vì thời gian thực tập tại công ty có hạn và trình độ còn non yếu trong nghiêncứu, trong khi đó lĩnh vực nghiên cứu phức tạp do đó không tránh khỏi những sai sót,tôi rất mong đợc sự góp ý của các cô chú trong phòng Kế hoạch thị trờng và của cácthầy cô để tôi có thể nâng cao trình độ nhận thức của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Trịnh Tùng

Trang 4

Chơng I: Lý luận chung

I - Lý luận chung về Đầu t

1 Khái niệm đầu t và hoạt động đầu t phát triển.

1.1 Khái niệm về đầu t.

Đầu t theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn (bao gồm có tiền,nguồn lực và công nghệ) để đạt đợc mục đích hay một tập các mục đích (hay mụctiêu) nhất định nào đó trong lâu dài Những loại mục tiêu này có thể là : mục tiêuchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và cũng có lúc chỉ là một mục đích nhân đạo đơnthuần

1.2 Hoạt động đầu t phát triển.

Trong hoạt động kinh tế, đầu t có thể hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh

tế Đó là những hoạt động kiếm lời, là quá trình bỏ vốn (tiền bạc, nhân lực, nguyênliệu và công nghệ) vào các hoạt động sản xuất kinh doanhvà dịch vụ nhằm mục

đích thu lợi nhuận.Đây đợc xem nh bản chất cơ bản của hoạt động đầu t Tuynhiên trong hoạt động kinh tế không có khái niệm đầu t không vì lợi nhuận Cầnphải hiểu đầy đủ các khía cạnh khác nhau của hoạt động đầu t để có đợc những đốisách thích hợpvới các đối tác đầu t khác nhau

Có thể hiểu đầu t là việc đa một lợng vốn nhất định vào quá trình hoạt độngkinh tế nhằm thu lại một lợng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định

Điều này sẽ giúp chúng ta phân biệt đợc hoạt động đầu t và các hoạt động muasắm tiêu dùng cũng nh các hoạt động nhân đạo khác

Cũng cần phân biệt các hoạt động đầu t với các hoạt động bỏ tiền ra nhằmduy trì các hoạt động thờng xuyên của các tổ chức Hàng năm chúng ta bỏ ra mộtkhoản tiền rất lớn để duy trì hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nớc cáccấp Các tổ chức phải chi phí một khoản tiền rất lớn cho các hoạt động mang tínhchất thờng xuyên của đơn vị nhằm bảo đảm quá trình sản xuất đợc duy trì Do đó

đối với nền kinh tế hoạt động đầu t là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duytrì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

Trang 5

Đầu t phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kếtcấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đàotạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với hoạt động củacác tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tiềm lựcmới cho nền kinh tế xã hội.

1.3 Bản chất của các loại hình đầu t

1.3.1 Đầu t tài chính: (đầu t tài sản tài chính)

Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ

có giá để hởng lãi suất định kỳ (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãisuất tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu t tàisản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệquốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cánhân đầu t

Với sự hoạt động của các hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t dợc luchuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra một cách nhanh chóng (rút tiết kiệm, chuyểnnhợng trái phiếu, cổ phiếu cho ngời khác) Điều đó khuyến khích ngời có tiền bỏtiền ra để đầu t Để giảm độ rủi ro, họ có thể đầu t vào nhiều nơi, mỗi nơi một íttiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho hoạt động đầu t phát triển

1.3.2 Đầu t thơng mại:

Là hoạt động đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá

và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua vàkhi bán Loại đầu t cũng không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét

đến ngoại thơng), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t trong quá trìnhmua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngời bán và ngời đầu t vàngời đầu t với khách hàng của họ Tuy nhiên, đầu t thơng mại có tác dụng thúc đẩyquá trình lu thông của cải vật chất do quá trình đầu t phát triển tạo ra, từ đó thúc

đẩy đầu t phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích lũy cho phát triển sản xuất,kinh doanh dịch vụ nói riêng và của nền sản xuất xã hội nói chung (chúng ta cần

lu ý là đầu cơ trong kinh doanh cũng thuộc đầu t thơng mại xét về bản chất, nhng

bị pháp luật cấm vì gây tình trạng thừa thiếu hàng hoá một cách giả tạo, gây khókhăn cho việc quản lý lu thông phân phối, gây mất ổn định cho sản xuất, làm tăngchi của ngời tiêu dùng)

1.3.3 Đầu t tài sản vật chất và sức lao động:

Trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tàisản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt độngxã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống của mọi ng ờidân trong xã hội Đó là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kếtcấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt và lắp đặt chúng trên nền bệ và đào

Trang 6

tạo, bồi dỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sựhoạt động của các cơ sở sản xuất đang tồn tại và tạo tiềm lực cho nền kinh tế xãhội Loại đầu t này đợc gọi chung là đầu t phát triển

1.4 Vốn đầu t và nguồn hình thành vốn đầu t trang thiết bị

cố định vừa mới đợc tạo ra)

Nguồn gốc hình thành vốn đầu t chính là nguồn tài lực dùng để đảm bảo quátrình tái sản xuất (giản đơn và mở rộng) Tuy nhiên, tất cả các nguồn đó cha đợcgọi là vốn đầu t nếu chúng cha đợc dùng để chuẩn bị cho quá trình tái sản xuất.Tức là tất cả các nguồn lực này lúc đó chỉ đơn thuần là nguồn tích luỹ (tiết kiệmtrong thời kỳ nhất định), đòi hỏi phải có những chính sách thu hút vốn đầu t,khuyến khích, tạo động lực thu hút nguồn tích luỹ tiếp tục tham gia vào quá trìnhtái sản xuất những nguồn tài lực này (có thể là một phần hoặc cũng có thể là đồngbộ) dới tác động của các biện pháp kinh tế sẵn sàng tham gia vào quá trình tái sảnxuất với kỳ vọng nhận đợc kết quả tốt hơn trong tơng lai Lúc đó, những tiềm năngnày mới thực sự đợc gọi là nguồn vốn đầu t

Từ đây ta có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu t nh sau: Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân

c và vốn huy động từ nớc ngoài đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi gia đình trong tơng lai.

Vốn đầu t sau khi trải qua quá trình đầu t sẽ đợc chuyển dạng thành nhữngnăng lực sản xuất nhất định (năng lực sản xuất, tài sản cố định, kỹ năng, nguồnnhân lực ), và cứ nh vậy quá trình chu chuyển vốn đầu t bao giờ cũng đi trớc mộtbớc, cùng pha với quá trình tái sản xuất Sự nhộn nhịp, năng động, lớn mạnh vàhiệu quả của hoạt động đầu t báo trớc một thời kỳ tăng trởng kinh tế năng động, sựbành trớng của sản xuất Hay nói cách khác, phơng tiện để đạt những mục tiêu củachiến lợc tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội đất nớc nói chung và của từngdoanh nghiệp nói riêng chính là những chính sách đầu t đúng đắn Thực hiện tốt,hiệu quả chính sách đầu t, cơ cấu nguồn vốn đầu t từ việc tạo dựng nuôi dỡngnguồn vốn, khuyến khích thu hút các tiềm năng, nguồn lực để đầu t cho đến việcquản lý và sử dụng một cách hiệu quả vốn đầu t đóng một vai trò quyết định trong

Trang 7

các quyết sách phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, ngành và các cơ sở sản xuấtkinh doanh

Để hiểu rõ bản chất nguồn vốn đầu t, chúng ta đi sâu nghiên cứu các hìnhthức thể hiện của vốn đầu t theo các khía cạnh khác nhau

* Vốn đầu t phân theo tính chất tham gia vào quá trình tái sản xuất bao gồm:

- Vốn đầu t phục hồi (vốn khấu hao cơ bản)

định trong việc chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế xã hội Trong những điềukiện sản xuất kinh doanh bình thờng, việc chuyển dịch nguồn vốn đầu t cơ bản từnhững lĩnh vực có hiệu quả kinh tế xã hội thấp sang những lĩnh vực có hiệu quảkinh tế xã hội cao sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của đất nớc, ngành và các cơ

sở sản xuất vật chất

1.4.2 Nguồn hình thành vốn đầu t trang thiết bị.

Cũng nh các nguồn vốn khác, vốn đầu t trang thiết bị cũng đợc hình thành từcác nguồn chủ yếu sau:

- Vốn ngân sách nhà nớc: đợc hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế và đợcnhà nớc bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các doanh nghiệp để thực hiệncác công việc thuộc kế hoạch của nhà nớc

- Vốn tín dụng đầu t bao gồm: vốn của ngân sách nhà nớc chuyển sang để bùlãi suất cho vay, vốn huy động của các doanh nghiệp trong nớc và các tầng lớp dân

c, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và của kiều bào ở nớcngoài

- Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp: đây là nguồn tích luỹ trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

2 Vai trò của đầu t phát triển:

Trang 8

VĐTICORMức tăng GDP =

Nói về vai trò của đầu t đối với quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế, các

lý thuyết kinh tế đều coi đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìakhoá để tăng trởng Vai trò của đầu t đợc thể hiện nh sau:

2.1 Đầu t vừa tác động đến mặt cung, vừa tác động đến mặt cầu của nền kinh tế:

Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của nền

kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng 24 - 28%trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới Đầu t tác động vào tổng cầungắn hạn Với tổng cung cha kịp thay đổi lớn, sự tăng lên của đầu t làm tổng cầutăng, kéo theo sản phẩm cân bằng tăng theo

Về mặt cung: Khi các dự án đầu t đa vào hoạt động, năng lực sản xuất mới

đ-ợc tăng thêm, tổng cung - đặc biệt là tổng cung dài hạn - tăng lên, kéo theo sảnphẩm tiềm năng tăng theo Đây là tác động có tính chất dài hạn của đầu t Vai tròthúc đẩy tăng trởng của đầu t chính là ở đây

2.2 Đầu t tác động đến hai mặt của nền kinh tế:

Sự biến động của đầu t là một trong những nguyên nhân ảnh hởng đến sự ổn

định của nền kinh tế Do sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t

đối với cầu và đối với cung của nền kinh tế, làm cho sự tăng (hay giảm) của đầu t,trớc hết làm tăng giá cả (hoặc làm tăng tình trạng thất nghiệp) chừng nào cha cócác chính sách của nhà nớc nhằm hấp thụ (triệt tiêu) tác động này Chẳng hạntrong thực tế ở Việt Nam, sự giảm mạnh đầu t vào các năm 1989 -1992 của khuvực nhà nớc góp phần làm lạm phát từ hai con số xuống còn một con số, nhngcũng gây nên tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp trong khu vực kinh tế quốcdoanh Hiện nay và các năm sắp tới, cầu về đầu t tăng mạnh, giá cả sẽ tiếp tục có

xu hớng tăng Vấn đề đặt ra là một mặt phải thu hút đầu t ngày càng nhiều để tăngcờng cơ sở vật chất trong dài hạn, để đáp ứng nhu cầu của kinh tế; mặt khác, vẫn

đảm bảo nhu cầu gia tăng của giá cả (đặc biệt là giá hàng tiêu dùng) mới đảm bảo

sự ổn định của nền kinh tế

2.3 Đầu t tác động mạnh mẽ tới tăng trởng kinh tế:

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ đợc tốc độ tăng ởng ổn định ở mức trung bình, thì tỷ lệ vốn đầu t phải đạt từ 15-25% GDP tuỳthuộc vào ICOR của mỗi nớc

tr-ở các nớc phát triển ICOR thờng từ 5 - 7, do thừa vốn, thiếu lao động, vốn

Trang 9

đ-từ 2 - 3 do thừa lao động thay cho vốn Do đó, ở các nớc phát triển nếu tỷ lệ đầu tthấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp.

Đối với các nớc đang phát triển, vấn đề phát triển về thực chất là đảm bảo nhucầu vốn đầu t để đạt đợc tỷ lệ tăng GDP dẫ dự kiến Vì thế, đầu t đóng vai trò nhmột “cú hích ban đầu”, tạo đà cho sự “cất cánh” của nền kinh tế

ở nớc ta để đạt đợc mục tiêu tăng gấp 2 lần tổng sản phẩm trong nớc năm

2000 cần đạt đợc một khối lợng đầu t tăng gấp 3 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn

đầu t so với GDP đạt 24%

Thực tế ở nớc ta giai đoạn 1991 - 1997 cho thấy mối tơng quan mật thiết,khăng khít giữa tỷ lệ tăng trởng GDP với tỷ lệ tăng trởng vốn đầu t phát triển Sựtăng trởng nhanh của tổng số vốn đầu t phát triển trong những năm 1992 (83,6%),năm 1993 (70,5%), đã đảm bảo nền móng cho sự tăng trởng năng động của tổngsản phẩm quốc nội trong những năm 1994 (8,8%), năm 1995 (9,5%) và năm 1996(9,3%) Sau thời kỳ tăng trởng nhanh từ 70,5% (năm 1999) xuống 28,7% (năm1994), 25,3% (1995), 19,8% (năm 1996) và năm 1997 chỉ còn 15,7% Chính sựsuy giảm nhanh chóng mức vốn đầu t phát triển trong giai đoạn này báo trớc sựkhởi đầu cho quá trình tăng trởng chậm của tổng sản phẩm quốc nội Tốc độ tăngGDP đã giảm rõ rệt trong năm 1997 (8,8%) và năm 1998 (5,8%) Nếu nhà nớckhông có những chính sách khuyến khích tăng trởng mức vốn đầu t phát triển hợp

lý, đảm bảo cho sự năng động trong quá trình đầu t, hiệu quả của qúa trình đầu tthì nớc ta khó có khả năng duy trì tốc độ tăng trởng GDP trong thời gian tới Vềphần mình, tăng trởng tổng sản phẩm quốc nội là nhân tố cơ bản tăng thu nhập và

đời sống của nhân dân, đảm bảo tiềm lực để thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoákinh tế xã hội của đất nớc

Nh vậy, chính quá trình đầu t quy định mức tăng trởng tổng sản phẩm quốcnội và việc giải quyết các nhiệm vụ tăng tởng kinh tế Mức tăng trởng vốn đầu tcao về nguyên tắc sẽ đem lại mức tăng trởng kinh tế cao và ngợc lại Tuy nhiên, để

đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế cao đòi hỏi phải có chính sách đầu t hiệu quả,huy động tối đa những nguồn lực có thể cho đầu t, định hớng đầu t và quản lý hiệuquả nguồn vốn đầu t đóng vai trò cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định và làlực đẩy ban đầu tạo đà cho sự cất cánh đối với quá trình tăng trởng kinh tế của đấtnớc cũng nh của mỗi doanh nghiệp

2.4 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Kinh nghiệm các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu để có tăng trởngnhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 - 10%/ năm) là tăng cờng đầu t, nhằm tạo ra sựphát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm,

ng nghiệp do hạn chế về đất đai và khả năng sinh học, để đạt đựơc tốc độ tăng ởng từ 5- 6%/năm là rất khó khăn Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia, nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng

Trang 10

tr-nhanh toàn nền kinh tế Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mấtcân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa vùng kém phát triển thoát khỏitình trạng đói nghèo; đồng thời phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế, kinh tế - xã hội của những vùng có khả năng phát triển nhanhhơn, tạo cơ sở thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển.

2.5 Đầu t với việc tăng trởng khả năng khoa học và công nghệ của đất ớc:

n-Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá đầu t là điều kiện tiên quyết của

sự phát triển, và tăng trởng khả năng công nghệ Theo đánh giá của các chuyên giacông nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với nhiều nớctrên thế giới và khu vực Công nghệ phổ biến ở tình trạng thô sơ lạc hậu Theo

đánh giá của UNIDO, năm 1990 nếu chia quá trình phát triển công nghệ của thếgiới làm 7 giai đoạn thì Việt Nam đứng vào giai đoạn 1 và 2

Sau hơn 10 năm đổi mới tuy đã đạt đợc nhiều thành tựu quan trọng, nhngViệt Nam vẫn còn là 1 trong những nớc nghèo nhất về công nghệ Bởi vậy, tronggiai đoạn trớc mắt phải có tốc độ tăng trởng cao về tổng sản phẩm trong n-ớc(GDP) Phân tích số liệu thống kê của nhiều nớc phát triển cho thấy trong cácthập kỷ qua, phần do đổi mới công nghệ đóng góp vào tốc độ tăng trởng là từ 50-90% Để đảm bảo tốc độ tăng trởng cao, Việt Nam phải phát triển công nghệ nhiềutrình độ, đồng thời phải tiếp thu, mở rộng quy mô áp dụng công nghệ cao để cónăng suất lao động ngày càng cao

Nền kinh tế thế giới ngày càng toàn cầu hoá, sự cạnh tranh của hàng hoá vàdịch vụ ở thị trờng trong khu vực và thế giới ngày càng gay gắt Tính cạnh tranhcủa hàng hoá đợc nâng cao chủ yếu nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàcông nghệ vào quá trình sản xuất Đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất l-ợng sản phẩm, tạo nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lợng, tăngnăng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu Nhờ vậy các doanhnghiệp sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng, thúc đẩy tăng trởng nhanh

và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiêncứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứuhay nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổimới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khảthi ở Việt Nam hiện nay mới chỉ đầu t 0,5% ngân sách trung ơng cho nghiên cứu

và triển khai; Thời gian tới phải nâng dần ngân sách trung ơng cho nghiên cứu vàtriển khai lên 1 - 2%, và cuối thế kỷ này lên 1% GDP Các liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài trong các năm từ 1991 - 1995 đã đầu t trên 10 tỷUSD chủ yếu là đầu t công nghệ cao đổi mới công nghệ và tiếp thu công nghệ mới

Trang 11

Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu t, các nhà kinh tếphân loại hoạt động đầu t theo các tiêu thức kế hoạch khác nhau Mỗi tiêu thứcphân loại đáp ứng những nhu cầu nghiên cứu kinh tế khác nhau Để tiện cho việctheo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu t Nhữngtiêu thức phân loại hoạt động đầu t thờng đợc sử dụng là:

* Theo nội dung kinh tế của hoạt động đầu t đợc phân chia thành:

- Đầu t cho đối tợng vật chất (đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng,máy móc thiết bị )

- Đầu t cho các đối tợng tài chính (mua cổ phiếu, trái phiếu )

- Đầu t cho các đối tợng phi vật chất (tài sản trí tuệ, nhân lực )

Trong các loại đầu t trên, đầu t đối tợng vật chất là điều kiện tiên quyết, cơ bản,làm tăng tiềm lực của mỗi doanh nghiệp và của nền kinh tế, đầu t tài chính là điềukiện quan trọng để thu hút mọi nguồn vốn cho đầu t các đối tợng vật chất, còn đầu

t tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tcác đối tợng vật chất đợc tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao

* Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân chia thành:

- Đầu t chiều rộng: Đòi hỏi vốn lớn, khê đọng lâu, thời gian thực hiện đầu t và thờigian cần hoạt động để thu hồi vốn lâu, tính chất kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểmcao

- Đầu t chiều sâu đòi hỏi khối lợng vốn ít, thời gian thực hiện đầu t không lâu, độmạo hiểm ít

* Theo phân cấp quản lý phân thành 3 nhóm: A, B và C tuỳ theo tính chất và quy

* Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội các kết quả đầu t có thể phân chia thành:

- Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

- Đầu t phát triển kinh tế - xã hội

- Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)

* Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t có thể chia thành:

- Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

- Đầu t vận hành nhằm tạo ra các tài sản lu động

* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t.

- Đầu t thơng mại

- Đầu t sản xuất

Trang 12

* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra, các kết

quả đầu t có thể chia thành:

- Đầu t ngắn hạn

- Đầu t dài hạn

* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t:

- Đầu t gián tiếp

- Đầu t trực tiếp

* Theo nguồn vốn có thể phân chia thành:

- Vốn huy động trong nớc

- Vốn huy động từ nớc ngoài

* Theo vùng lãnh thổ: Cách phân loại này phản ánh tình hình đầu t của từng tỉnh,

từng vùng kinh tế và ảnh hởng của đầu t đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

ở từng địa phơng

4 Vai trò và sự cần thiết của hoạt động đầu t vào trang thiết bị

4.1 Vai trò của hoạt động đầu t trang thiết bị:

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Bên cạnh đó

đầu t vào trang thiết bị sẽ đem lại lợi ích cao cho mỗi cơ sở sản xuất vì trong cáccơ sở sản xuất vấn đề trang thiết bị là vấn đề sống còn Chẳng hạn, để tạo dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhàxởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hànhcác công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt

động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt độngnày chính là hoạt động đầu t nói chung đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch

vụ đang tồn tại Sau một thời gian hoạt động, các cơ ở vật chất kỹ thuật nói chung

và trang thiết bị nói riêng của các cơ sở này hao mòn, h hỏng Để duy trì đợc sựhoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới trang thiết

bị phục vụ sản xuất đã h hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điềukiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng củanền sản xuất xã hội Phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trangthiết bị cũ đã lỗi thời tức là phải đầu t cho trang thiết bị

Công tác đầu t ở bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc đầu t vào trang thiết bịkhông chỉ là phục vụ cho nhu cầu trớc mắt của cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

mà nó còn là nền tảng cơ bản để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong tơng lai Mặt khác, nó góp phần đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất hiện có,khắc phục sự mất cân đối, sử dụng triệt để năng lực tiềm tàng của doanh nghiệp

Trang 13

Trong nền kinh tế thi trờng hiện nay, mục đích chủ yếu của các doanh nghiệp

là lợi nhuận Muốn đạt đợc lợi nhuận cao phải giảm chi phí sản xuất, tăng khối ợng sản phẩm, tận dụng năng lực hiện có, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thếhàng nhập khẩu, tạo thêm việc làm, giảm nhẹ lao động cho ngời lao động trongdoanh nghiệp Muốn vậy, họ phải đa ra thị trờng những loại sản phẩm có chất l-ợng cao, mẫu mã phong phú, hợp thị hiếu ngời tiêu dùng và giá cả cạnh tranh đợcvới các sản phẩm khác Những sản phẩm này không thể tạo ra trên cơ sở kỹ thuậtlạc hậu Vì vậy cần:

l Đầu t đảm bảo cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao nhờ u thế về chấtlợng sản phẩm và giá bán Do đó phải đầu t để có các dây chuyền sản xuất hiện đạinhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao và cũng nhờ đó giá thành lạithấp hơn so với các sản phẩm cùng loại hiện có trên thị trờng do tiết kiệm đợcnguyên liệu, tận dụng đợc năng lực sản xuất

- Nhờ có đầu t nâng cấp và hiện đại hoá trang thiết bị nên có thể đa dạng hoásản phẩm, sản xuất ra nhiều mặt hàng đáp ứng đợc nhu cầu thay đổi thờng xuyêncủa thị trờng

- Mặt khác, chỉ trên cơ sở đổi mới kỹ thuật công nghệ phục vụ sản xuất mới

có khả năng tạo ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trờng quốc tế Cơ sở

kỹ thuật là một trong những điều kiện quan trọng để liên kết, liên doanh với nớcngoài, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong phân công lao động quốc tế, thực hiện chủtrơng nền kinh tế mở

5 Đặc trng của những dự án công nghiệp.

Hoạt động đầu t trang thiết bị là một phần của hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực công nghiệp, đó là việc mua sắm các dây chuyền công nghệ, các cơ sở kỹthuật phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm giảm nhẹ lao động chân tay (phổthông), vận dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất Trong lĩnh vựccông nghiệp có sự phức tạp về kỹ thuật, về năng lực vận hành Các dự án côngnghiệp có những đặc trng sau đây:

- Tính phức tạp về mặt kỹ thuật: Do đặc tính của các dự án công nghiệp là phải

có những tiêu chuẩn, chỉ số kỹ thuật (công suất máy, năng lực phục vụ ) có độchính xác cao Do đó việc đầu t mua sắm phải phù hợp với yêu cầu của sản xuấttrong mỗi doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay do không hiểu biết về công nghệnên thờng mua phải những máy móc, công nghệ không phù hợp nh khi lại muanhững trang thiết bị quá hiện đại không đồng bộ với dây chuyền sản xuất hiệncó,dẫn đến không vận hành đợc trang thiết bị đó, hoặc mua phải những trang thiết

bị quá lạc hậu

Trang 14

- Thị trờng mua bán, chuyển giao: rất đa dạng và phức tạp, mỗi doanh nghiệpcần lựa chọn những trang thiết bị công nghệ phù hợp với yêu cầu của sản xuất Cầnlựa chọn kỹ những đối tác để thực hiện chuyển giao.

- Vấn đề chuyên gia phục vụ cho những công nghệ chuyển giao

II Phơng pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động

đầu t trang thiết bị

1 Kết quả hoạt động đầu t trang thiết bị.

Kết quả của hoạt động đầu t trang thiết bị đợc thể hiện ở khối lợng vốn đã thựchiện, ở các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất kinh doanh dịch vụtăng thêm

1.1 Khối lợng vốn đầu t thực hiện.

Khối lợng vốn đầu t thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt độngcủa các công cuộc đầu t bao gồm: Các chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t (nh cácchi phí cho công tác dao dịch, ký kết hợp đồng ), chi phí mua sắm trang thiết bịmáy móc, các chi phí khác liên quan (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt ) để tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của thiết kế dựtoán đã đợc duyệt

Việc xác định khối lợng vốn đầu t thực hiện dựa trên các cơ sở sau:

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t dài, thìvốn đầu t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động, từng giai đoạn của mỗi côngcuộc đầu t đã hoàn thành Ví dụ đó là số vốn đã chi để mua sắm trang thiết bị máymóc không cần lắp đã nhập kho, để mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp đãbàn giao để lắp

- Đối với những công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì

số vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ các công việccủa quá trình đầu t đã kết thúc Ví dụ nh một doanh nghiệp sản xuất mua xe vận tải

để vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và chở sản phẩm về nhập kho Chiphí này đợc tính trong tài sản cố định tăng thêm trong kỳ của doanh nghiệp đó

- Đối với những công cuộc đầu t do ngân sách nhà nớc tài trợ, để số vốn đã chi

đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình đầu t phải

đạt các tiêu chuẩn và tính theo phơng pháp sau:

+ Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ thì phơng pháp tínhkhối lợng vốn đầu t lắp đặt theo công thức:

Trang 15

I vl=∑

i =1

n

Q liìP i+C in+W

Trong đó: + Qli: khối lợng công tác lắp đặt máy móc thiết bị máy móc đã hoàn

thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản)hoặc số tấn máy lắp xong cho từng giai đoạn từng bộ phận phải lắp của thiết bị(đối với thiết bị lắp giản đơn nhng đợc lắp song song nhiều chiếc một lúc hoặc đốivới thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)

+ Pi: là đơn giá dự toán.

+ Cin: là phụ phí đợc quy định theo tỷ lệ %( so với lơng chính của

- Mức vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móckhông cần lắp (những loại thiết bị mua về có thể sử dụng đợc ngay nh ô tô cẩu, xenâng tay ) đợc căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến kho của đơn

vị sử dụng và nhập kho

- Đối với những công cuộc đầu t từ nguồn vốn vay, vốn tự có của cơ sở hoặccủa dân, các chủ đầu t căn cứ vào các quy định, định mức đơn giá chung của nhànớc, vào điều kiện thực hiện đầu t và hoạt động cụ thể của mình để tính mức vốn

đầu t thực hiện của doanh nghiệp, của từng dự án trong từng thời kỳ

1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm.

Tài sản cố định huy động ở đây đợc hiểu là những trang thiết bị phục vụ trựctiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất có khả năng phát huy tác dụng độc lập(làm ra sản phẩm hàng hoá), đã kết thúc quá trình mua sắm, chuyển giao, đã làmxong thủ tục nghiệm thu sử dụng và có thể đa vào hoạt động đợc ngay

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuấtphục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra sảnphẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợc ghi trong dự án đầut

Các tài sản cố định đợc huy động toàn bộ hay huy động bộ phận:

Trang 16

Hệ số huy động TSCĐ của dự án= Tổng vốn đầu t đã đ ợc thực hiện của dự ánGiá trị TSCĐ đã đ ợc huy động của dự án

Hệ số huy động

Giá trị tài sản đã đ ợc huy động trong kỳTổng VĐT đ ợc thực hiện trong kỳVĐT thực hiện các kỳ tr ớc nh ng ch a đ ợc huy động+

+ Huy động toàn bộ: là huy động cùng một lúc tất cả các đối tợng vật chất

có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc trong dự án không có dự kiến cho phát

huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình mua sắm và có thể sử dụng đợc ngay

+ Huy động bộ phận: là việc huy động từng phần của máy móc thiết bị trong

quá trình đầu t vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

Nói chung, đối với các công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng vật

chất có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình thức huy động bộ

phận sau khi từng đối tợng đã kết thúc mua sắm, lắp đặt; Còn đối với công cuộc

đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động

toàn bộ khi tất cả các đối tợng vật chất đã kết thúc quá trình mua sắm, lắp đặt

Các tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản

phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t, chúng có thể đợc biểu hiện bằng tiền

hoặc bằng hiện vật

Chỉ tiêu giá trị các trang thiết bị đợc huy động tính theo giá dự toán hoặc giá

trị thực tế tuỳ thuộc mục đích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh tế

hay quản lý hoạt động đầu t:

+ Cụ thể giá trị dự toán đợc sử dụng làm cơ sở để tính giá trị thực tế, để lập

kế hoạch về vốn đầu t và tính khối lợng vốn đầu t thực hiện; giá trị dự toán là cơ sở

để tiến hành thanh quyết toán giữa chủ đầu t và các đơn vị nhận thầu

+ Còn giá trị thực tế đợc sử dụng để kiểm tra việc thực hiện kỷ luật tài

chính, dự toán đối với các công cuộc đầu t từ nguồn vốn ngân sách cấp, để ghi vào

bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính mức khấu hao hàng năm,

phục vụ cho công tác hạch toán của doanh nghiệp, đánh giá kết quả hoạt động tài

chính của doanh nghiệp

Để phản ánh mức độ đạt kết quả cuối cùng trong số vốn đầu t đã đợc thực

hiện ta sử dụng chỉ tiêu:

Đối với toàn bộ hoạt động đầu t của doanh nghiệp, tính chỉ tiêu sau:

Trang 17

2 Hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị.

2.1 Các quan điểm về hiệu quả đầu t.

Hiệu quả hoạt động đầu t là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ tổ chức có

kế hoạch và sử dụng lực lợng sản xuất xã hội trong các mối quan hệ sản xuất và

đời sống xã hội của con ngời Hay nói cách khác hiệu quả hoạt động đầu t là kếtquả hữu ích do sự phát huy tác dụng của kết quả đầu t mang lại cho nền kinh tếquốc dân Vì vậy hiệu quả của hoạt động đầu t chính là mối quan tâm và là mụctiêu của các doanh nghiệp, các ngành và của toàn bộ nền kinh tế

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên các góc độ khác nhau đểxem xét, nếu xét trong phạm vi một doanh nghiệp thì mục đích cuối cùng của hiệuquả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trùlợi nhuận

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chứcsản xuất, trình độ thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và trình độ quản lý trongcác doanh nghiệp

Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, nó có liên quan đến nhiều yếu tốkhác nhau và nó còn phản ánh trình độ tận dụng các yếu tố đó Do đó khi xem xét

đánh giá hiệu quả cần quán triệt các quan điểm sau:

+ Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việcnâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tăng tích luỹ của doanh nghiệp và của toàn bộnền kinh tế Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuấtphát từ mục tiêu chiến lợc phát triển của doanh nghiệp và mục tiêu phát triển kinhtế-xã hội chung của đất nớc, trớc hết thể hiện ở việc nhà nớc ký kết hợp đồng kinh

tế với các doanh nghiệp, vì đó là nhu cầu và điều kiện bảm bảo sự phát triển cân

đối của nền kinh tế quốc dân Những nhiệm vụ kinh tế và chính trị mà nhà nớcgiao cho doanh nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá đòi hỏi doanhnghiệp phải quyết định đầu t dây chuyền công nghệ phù hợp với việc sản xuất vàbán mà thị trờng cần, nền kinh tế cần, chứ không phải bán hàng hoá mà doanhnghiệp có

+ Sử dụng lao động xã hội hợp lý bảo đảm sự kết hợp hài hoà lợi ích xã hội,lợi ích tập thể và lợi ích ngời lao động Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệuquả phải xuất phát và thoả mãn những mối quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích ng-

ời lao động đợc xem là động lực trực tiếp, bởi lẽ ngời lao động là yếu tố quyết địnhviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Đảm bảo tính cạnh tranh để thực hiện chủ trơng hội nhập kinh tế của nhà

n-ớc Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả phải xuất phát và bảo đảm yêucầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và của mỗi doanh nghiệp Hơn nữa

Trang 18

trong từng doanh nghiệp, khi xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh phảicoi trọng tất cả các hoạt động, các lĩnh vực, các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ, tác động qua lại của các tổ chức,các lĩnh vực trong một hệ thống, trong một mục tiêu đã xác định.

+ Phát triển hàng hoá trong nớc thay thế hàng nhập khẩu phải căn cứ vào kếtquả sản phẩm cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh.Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả, một mặt phải căn cứ vào

số lợng sản phẩm đã tiêu thụ và giá trị thu nhập của các hàng hoá đó theo giá thịtrờng, mặt khác phải tính toán đủ các chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ cácloại háng hoá ấy Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị đó là đòihỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hoá Ngoài ra, còn đòi hỏi các nhà kinh doanhphải tính toán đúng đắn, hợp lý lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cần thiếtcho quá trình kinh doanh tiếp theo Điều đó còn cho phép đánh giá đúng khả năngthoả mãn nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và dịch vụ theo cả hiện vật và giá trị,tức là cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá mà thị trờng cần

Các quan điểm này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nớc, nhằm làm tăng hơn nữa hiệu quả đầu t ở nớc ta hiện nay

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu t trang thiết bị.

Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng tổnghợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời làmột phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá xã hội và trình độ sảnxuất của mỗi doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóphát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Biểu hiện của hiệu quả làlợi ích và thớc đo cơ bản của lợi ích là "Tiền"

Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể, vừa là một phạmtrù trừu tợng Nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý của doanh nghiệpphải định lợng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán, so sánh Nếu là phạm trùtrừu tợng phải định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh

Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và quản lý các kết quả hoạt động đầu t trangthiết bị, khi xem xét hiệu quả hoạt động đầu t cần phân biệt chỉ tiêu đánh giá hiệuquả đầu t chung và hiệu quả bổ sung trong từng thời kỳ

2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu t chung.

Hiệu quả đầu t xác định bằng kết quả đạt đợc nhờ sử dụng các nguồn vốn đầu

t đã bỏ ra Cần phân biệt hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tơng đối của vốn đầu t đã

bỏ ra Đối với doanh nghiệp, tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa thunhập của doanh nghiệp so với tăng tổng vốn đầu t vào những đối tợng vật chất đã

Đại học Kih tế Quốc Dân 18 Đầu t K38

Trang 19

Hệ số hiệu quả đầu t trang thiết bị

mang lại hiệu quả đó Kết quả đầu t rất đa dạng, do đó để phản ánh hiệu quả đầu

t phải dùng một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá phân tích:

Hiệu quả tỷ lệ thuận với kết quả thu đợc, kết quả thu đợc đầu ra càng nhiềuthì hiệu quả đạt đợc càng cao Còn đối với các chi phí đầu vào, chi phí bỏ ra càngnhiều thì hiệu quả càng thấp

- Sự khác nhau giữa 2 chỉ tiêu này:

+ Hiệu quả đầu t trang thiết bị phản ánh những kết quả chung của hoạt động

đầu t so với số tiền đã bỏ ra (kết quả ở đây có thể là trình độ sản xuất tăng thêm, sựgia tăng của chất lợng sản phẩm )

+ Hệ số hiệu quả đầu t trang thiết bị phản ánh kết quả đạt đợc trên một đồngvốn đã bỏ ra

- Hệ số huy động tài sản cố định đợc tính nh sau:

Ngoài ra, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu giá thành sản phẩm, năng suất lao động

và một số chỉ tiêu khác Chỉ tiêu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đợc thiết kếphản ánh chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc so sánh chỉ tiêu này vớigiá thành sản phẩm của doanh nghiệp cùng loại hiện có hoặc đang xây lắp chophép xác định mức giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp đang thiết kế

2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả đầu t của các dự án đầu t trang thiết bị

- Chỉ tiêu thu nhập thuần ( NPV)

Trang 20

- Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t.

Tóm lại, việc kết hợp nhóm chỉ tiêu kết quả và nhóm chỉ tiêu hiệu quả đầu ttrang thiết bị sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ những căn cứ để xem xét đánh giá tìnhhình thực hiện đầu t trang thiết bị trong từng thời kỳ, trên cơ sở đó có thể có những

định hớng đầu t mới hợp lý cho từng thời kỳ mới

2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t trang thiết bị.

- Chỉ tiêu về mức nộp ngân sách

- Số lao động có việc làm do thc hiện đầu t: Số lao động có việc làm ở đâybao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp phục vụ cho quá trìng vận hànhcác kết quả đầu t

Trong khi tạo ra việc làm cho một số lao động thì hoạt động đầu t nói chung

và đầu t trang thiết bị nói riêng cũng có thể làm cho lao động ở một số lĩnh vựckhác mất việc làm, chẳng hạn nh khi đầu t cho một dây chuyền sản xuất hiện đạicần có chuyên gia vận hành thì khi đó một số lao động phổ thông sẽ phải nghỉviệc Do đó, số lao động có việc làm sẽ chỉ bao gồm số lao động lao động trực tiếp

và gián tiếp phục vụ cho công cuộc đầu t trừ đi số lao động mất việc làm và nhữngngời nớc ngoài làm việc cho nó

- Chỉ tiêu mức thu nhập gia tăng của mỗi nhóm ngời (những ngời làm công ănlơng, những ngời có vốn hởng lợi tức, nhà nớc thu thuế ) Chỉ tiêu này phản ánhtác động điều tiết thu nhập

- Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ): Một nhiệm vụ cơ bản khi xemxét lợi ích kinh tế - xã hội của hoạt động đầu t là xác định mức tiết kiệm ngoại tệ

Nó cho biết mức độ đóng góp vào cán cân thanh toán vì nhờ có đầu t nhằm đổimới hoặc trang bị lại trang thiết bị mà sản phẩm tạo ra có khả năng xuất khẩu ra n-

ớc ngoài hoặc thay thế hàng nhập khẩu

- Một số chỉ tiêu khác:

Trang 21

Mức độ chiếm lĩnh thị tr ờng do đầu t đổi mới trang thiết bị

= Doanh thu do bán SP của cơ sở tại thị tr ờng nàyDoanh thu tiêu thụ SP cùng loại tại thị tr ờng này

+ Những ảnh hởng đến cơ sở hạ tầng nói chung và trang thiết bị phục vụ sảnxuất nói riêng: Sự gia tăng năng lực phục vụ sẵn có và bổ sung năng lực phục vụmới

+ Tác động đến môi trờng: Đây là ảnh hởng của các đầu vào và đầu ra củahoạt động đầu t đến môi trờng Trong các tác động có tác động tích cực, tác độngtiêu cực Nếu có tác động tiêu cực thì phải có các giải pháp khắc phục và chi phí đểthực hiện các giải pháp đó

+ Tạo thị trờng mới và mức độ chiếm lĩnh thị trờng do tiến hành đầu t đổi mớitrang thiết bị Công thức tính:

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất: Thể hiện ở mức thay đổi cấp bậccông việc bình quân sau khi đầu t so với trớc khi đầu t và mức độ thay đổi này tínhtrên 1000 đồng vốn đầu t

+ Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý: Thể hiện ở sự thay đổimức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao

động quản lý sau khi đầu t so với trớc khi đầu t

+ Nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động: Thể hiện ở chỉ tiêu bậcthợ bình quân thay đổi sau khi đầu t so với trớc khi đầu t và mức thay đổi này tínhtrên 1000 đồng vốn đầu t

+ Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu t so với trớc khi đầu t

Chơng II Thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mớitrang thiết bị tại Công ty cao su Sao vàng HàNội

I Quá trình hình thành phát triển của Công ty Cao suSao vàng Hà nội

1 Vài nét về công nghệ cao su.

Cao su là từ phiên âm từ: CAAOCHU với CA là cây O-CHU là khóc, chẩy; làtên gọi một loại cây có mủ (cây Hvea Brasilielsis) của ngời thổ dân da đỏ (NamMĩ); điều đó chứng tỏ con ngời biết đến cao su từ rất sớm, từ hàng nghìn năm vềtrớc nhng phải đến thế kỉ 19, sau phát minh ra phơng pháp lu hoá (hấp chín) cao subằng lu huỳnh (S) của Goodyear năm1839 và chế tạo thành công lốp bấnh hơi (lốp

Trang 22

rỗng, lốp có săm) của Dunlop năm 1888 thì cao su mới đợc sử dụng rộng rãi vàcông nghiệp cao su mới thực sự phát triển Ngời ta coi phát minh của Goodyear

nh là một cuộc cách mạng thứ trong công nghiệp cao su

Ngày nay, cao su với tính năng đặc trng quý báu là có “đàn tính” cao và cótính năng cơ lí tốt nh; sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm khí thấm nớc nên

đợc coi là nguyên liệu lí tởng mà cha có một nguyên liệu nào có thể thay thế đợc

để sản xuất săm lốp, phục vụ trong nghành giao thông vận tải Cho nên, nói đếncao su, trớc hết phải nói đến công nhgiệp sản xuất săm lốp

Theo ớc tính, hiện nay trên thế giới có khoảng 50.000 các sản phẩm cao su,chúng có mặt trong hầu hết các nghành của nền kinh tế quốc dân và đợc phân bổ

nh sau:

- 68% cao su đợc dùng trong nghành giao thông vận tải để sản xuất săm lốpcác loại

- 13,5% cao su dùng trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm cơ học (dây

đai, băng tải, ru lô cao su )

- 5,5% cao su dùng trong sản xuất giầy dép

- 2,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm cao su khác

- 9,5% cao su dùng để sản xuất các sản phẩm màng mỏng (bóng bay, găngtay phẫu thuật )

- 1% cao su dùng để sản xuất keo dán

Ngoài ra cao su còn đợc dùng trong công nghiệp quốc phòng kể cả trongnghành du hành vũ trụ

Việt Nam là một nớc nằm trong vùng nhiệt đới, có vàng đất đỏ bazan ở Tâynguyên rộng lớn nên rất thuận lợi cho việc trồng cây cao su để khai thác mủ và chếbiến thành cao su thiên nhiên

Năm 1996, ở nớc ta có 290.000 ha trồng cây cao su, với sản lợng cao su thu

đợc là 150.000 tấn Dự kiến đến năm 2005 chúng ta sẽ tăng diện tích trồng cây cao

su lên 700.00 ha với sản lợng ớc tính 375.000 tấn Tuy nhiên con số trên so vớimột vài nớc trong khu vực còn rất thấp Năm 1994 sản lợng cao su của Thái lan

đạt: 1,72 triệu tấn; Indonexia: 1,36 triệu tấn; Malaixia: 1,1 triệu tấn Ba nớc này đãsản xuất một lợng cao su khoảng 70% tổng sản lợng cao su thiên nhiên thế giới.Việt nam là quốc gia mà phơng tiện giao thông hiện nay chủ yếu là xe đạp, xemáy và một phần là ô tô nên nhu cầu tiêu thụ săm lốp là rất lớn Năng lực sản xuấthiện nay của Việt nam là 1 triệu săm, lốp xe máy một năm Dự kiến đến năm 2000chúng ta tìm đối tác liên doanh để đa năng lực sản xuất lên 2,5 triệu chiếc/năm

Trang 23

- Chính từ những xuất phát điểm trên mà chúng ta có thể khẳng định rằngnguồn cung cấp nguyên liệu chính cho sản xuất và tiêu thụ săm lốp ở Việt nam làrất lớn; để nghành công nghiệp gia công các sản phẩm cao su luôn có một vị tríxứng đáng và không ngừng phát triển, nó hứa hẹn một chân trời mở rộng cho Công

ty Cao su Sao vàng Hà nội vơn lên

2 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cao su Sao vàng.

Công ty Cao su Sao vàng là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công ty Hoáchất Việt Nam, chuyên sản xuất săm lốp ô tô, xe máy, xe đạp, băng tải các loại,cao su chịu áp lực, chịu dầu và các sản phẩm, chi tiết kỹ thuật bằng cao su

Địa chỉ của công ty: 231 đờng Nguyễn Trãi, Quận Thanh xuân, Hà nội Công

ty Cao su Sao vàng mà tiền thân là Nhà máy Cao su Sao vàng đợc khởi công xâydựng từ năm 1958 tại khu công nghiệp Thợng đình với sự giúp đỡ của Nhà nớcCộng hoà nhân dân Trung Hoa

Ngày 23-5-1960, Nhà máy Cao su Sao vàng đợc khánh thành và chính thứcnhận nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc giao cho Trong những nămtháng của cuộc chiến tranh, các sản phẩm mang tên "Sao vàng" có mặt trên khắpnẻo đờng đất nớc, góp một phần không nhỏ vào thắng lợi của quân và dân ta

Năm 1975, tổ quốc thống nhất, một số cán bộ công nhân Cao su Sao vàng đợc

cử vào tiếp quản các cơ sở sản xuất cao su phía Nam, góp phần vào sự phát triểnchung của nghành cao su trong cả nớc

Năm 1990, đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc đổi mới, nhờ có tinh thầntrách nhiệm cao, nhạy bén trong nhận thức, Công ty Cao su Sao vàng đã vợt quakhó khăn của thời kì quá độ, hoà nhập nhanh chóng vào cơ chế thị trờng có sự điềutiết của Nhà nớc Cho đến nay, Công ty đã khẳng đợc vị trí vai trò của mình vàtừng bớc đi lên Trong những năm qua, nhất là trong quá trình chuyển đổi cơ chếcủa nền kinh tế, đặc biệt là khu vực quốc doanh tỏ ra lúng túng, bỡ ngỡ, kém hiệuquả, có doanh nghiệp thua lỗ phá sản Nhng Công ty cao su Sao vàng, một doanhnghiệp quốc doanh, tuy gặp phải không ít khó khăn trong sản xuất kinh doanh, đã

có nhiều cố gắng trong việc tháo gỡ những ách tắc trong cơ chế bao cấp, từng bớcthực hiện các công việc cơ bản sau:

- Tổ chức lại sản xuất

- Phân cấp quản lí cho các đơn vị cơ sở

- Xây dựng mạng lới tiêu thụ trên toàn quốc

Để đẩy mạnh sản xuất, bên cạnh những biện pháp nhằm phát huy những tiềmnăng sẵn có, việc đổi mới và đầu t công nghệ sản xuất là một yêu cầu vô cùng bứcthiết Các thiết bị kĩ thuật, công nghệ sản xuất đợc đầu t vào Công ty từ trớc đâymột số đã hết thời hạn sử dụng, một số khác đã không còn phù hợp với yêu cầu

Trang 24

hiện nay về chất lợng, số lợng, kiểu dáng, quy cách sản phẩm Công ty đã mạnhdạn huy động các nguồn vốn: vay ngân hàng, tích luỹ nội bộ và huy động tiềnnhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên để đa vào đầu t với tổng vốn đầu t trong 7năm vừa qua là hơn 50 tỷ đồng Nhờ có việc đầu t chiều sâu, đổi mới có trọng

điểm, Công ty đẫ sản xuất ra đợc nhiều loại sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị ờng, đồng thời cải thiện đợc tình trạng bảo vệ môi trờng

tr-Đối với một đơn vị sản xuất theo kế hoach trớc đây, thì công tác thị trờng rấtmới mẻ Do đánh giá đúng những những yếu tố cơ bản của môi trờng hoạt độngmới, Công ty đã triển khai thành công từng bớc trong hoạt động kinh doanh với hainhiệm vụ cơ bản là tiêu thụ sản phẩm và khai thác vật t Hiện nay Công ty có 5 chinhánh và mạng lới hơn 200 đại lí và cửa hàng giới thiệu sản phẩm trên toàn quốc Theo quyêt định của Thủ tớng Chính phủ, tháng 3 -1994, Công ty đã sát nhập

xí nghiệp cao su Thái Bình làm đơn vị thành viên Tháng 8 -1995, nhà máy bin

điện cực Xuân Hoà lại đợc quyết định trở thành bộ phận trực thuộc của Công tyCao su Sao vàng

Để mở rộng qui mô thị phần hơn nữa, Công ty đã tích cực nghiên cứu thị ờng, tìm ra những mặt hàng mới về mẫu mã, chất lợng nhằm đáp ứng nhu cầu củathị trờng, đặc biệt Công ty đã không ngừng nâng cao uy tín của mình bằng cácbiện pháp nh bảo hành sản phẩm, cải tiến phơng thức bán hàng, mở rộng mạng lớitiêu thụ Với những nỗ lực to lớn của mình, đến nay Công ty cao su Sao vàng đãthực sự khẳng định đợc vị trí khá vững chắc của mình trên thị trờng

tr-3 Cơ cấu tổ chức quản lí và sản xuất kinh doanh của Công ty cao

b Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lí.

- Đứng đầu Công ty là Giám đốc Công ty, do nhà nớc bổ nhiệm, một mặtchịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên, là ngời đại diện cho Công ty trớc pháp luật

Trang 25

về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Mặt khác Giám đốc là ng ời cóquyền ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc phụ trách các mảng hoạt độngcủa công ty:

+ Phó giám đốc kĩ thuật: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về cáclĩnh vực kĩ thuật, trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc kĩ thuật là các phòng bansau: phòng kĩ thật cơ năng, phòng kĩ thuật cao su, phòng kiểm tra chất lợng

+ Phó giám đốc sản xuất: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về mặtsản xuất của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc sản xuất là cácphòng ban sau: Phòng tổ chức hành chính, phòng điều độ, phòng quân sự bảo vệ.+ Phó giám đốc kinh doanh: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc vềcác hoạt động kinh doanh của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốckinh doanh là: Phòng kế hoạch thị trờng, phòng tài vụ, phòng đời sống

+ Phó giám đốc xuất nhập khẩu: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc

về mặt xuất nhập khẩu của Công ty Trực thuộc sự quản lí của Phó giám đốc xuấtnhập khẩu là Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu

+ Phó giám đốc xây dựng cơ bản: là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám

đốc về mảng xây dựng cơ bản của Công ty Trực thuộc sự quả lí của Phó giám đốcxây dựng cơ bản là Phòng kiến thiết cơ bản

* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:

- Phòng kĩ thuật cơ năng: tham mu cho Giám đốc về mặt cơ khí điện năng ợng, quản lí và ban hành các quy trình về vận hành máy, về nội quy an toàn, h ớngdẫn ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và năng lợng

l Phòng kĩ thuật cao su: tham mu cho Giám đốc về mặt kĩ thuật cao su baogồm cả quản lí và ban hành các quy trình công nghệ sản phẩm cao su, kiểm tra đểcác đơn vị thực hiện tốt các quy trình đó, hớng dẫn xây dựng và ban hành các địnhmức kinh tế - kĩ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyên môn, tổ chức nghiên cứu, ápdụng các công nghệ sản xuất mới, sản phẩm mới, xử lí các trờng hợp biến độngtrong sản xuất

- Phòng kiểm tra chất lợng: tham mu cho Giám đốc về chất lợng sản phẩm, tổchức kiểm tra các nguyên vật liệu trớc khi nhập kho theo đúng tiêu chuẩn do Nhànớc ban hành

- Phòng kiến thiết cơ bản: tham mu cho Giám đốc về công tác xây dựng cơbản và thiết kế các công trình xây, lắp đặt thiết bị trong Công ty, lập kế hoạch tổchức các phơng án thi công và kiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng, lắp đặtthiết bị, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở theo quy định của Nhànớc

Trang 26

- Phòng tổ chức hành chính: tham mu cho Giám đốc về công tác bộ máy lao

động, sản xuất,quản lí, sử dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiệnmọi chế độ chính sách đối với ngời lao động, xây dựng kế hoạch sử dụng lao động

và quỹ tiền lơng hàng năm, quy chế hoá các phơng pháp trả lơng tiền thởng, xác

định đơn giá, định mức lao động

- Phòng quân sự bảo vệ: tham mu cho Giám đốc về mặt bảo vệ an ninh chínhtrị, an toàn trong Công ty, tổ chức kiểm tra, kiểm soát sản phẩm ra vào Công tytheo đúng nội quy, tổ chức hớng dẫn và trực tiếp kiểm tra công tác phòng cháy,chữa cháy để đảm bảo an toàn cho Công ty

- Phòng điều độ: tham mu cho Giám đốc về kế hoạch thu mua vật t, kế hoạchsản xuất, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo việc cung ứng vật t cho sản xuất, cótrách nhiệm bảo vệ vật t theo quy định, không bị h hỏng mất mát, xuất nhập khotheo đúng quy định của Công ty, quản lí đội xe vận chuyển nguyên liệu, sản phẩmtới nơi yêu cầu của khách hàng Đặc biệt phòng còn quản lí hoạt động của các chinhánh, đại lí trên toàn quốc

- Phòng tài vụ: tham mu cho Giám đốc về công tác quản lí các nguồn vốn, các

số liệu về tài chính kế toán, quyết toán, tổng kết (kiểm kê tài sản theo quy định củaNhà nớc) Báo cáo về tài chính lên cơ quan cấp trên và nộp các khoản đóng gópcho ngân sách theo quy định, kiểm tra tình hình tài chính kế toàn của các đơn vịkinh doanh, khi cần có thể thanh tra tài chính đối với các đơn vị thành viên, làmthủ tục thanh lí các tài sản, quản lí quỹ tiền mặt, điều phối giữa các đơn vị, phảibảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nớc cấp

- Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu, thanh toán quốc tế Giải quyết các thủ tục trong việc kí kết các hợp

động kinh tế đối ngoại, xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và thành phẩm, kí kết cáchợp đồng liên doanh liên kết với nớc ngoài

- Phòng đời sống: tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực đời sống của cán bộcông nhân viên Tổ chức khám sức khoẻ cho ngời có thẻ bảo hiểm y tế đăng kí tạiCông ty, kiểm tra vệ sinh môi trờng, chống nóng, thực hiện các công việc kế hoạchhoá gia đình trong cán bộ công nhân viên toàn Công ty, tổ chức quản lí tốt khu nhà

ở trong Công ty

Phía dới các phòng ban là cá xí nghiệp trực thuộc Các xí nghiệp này hoạt

động trên nguyên tắc hạch toán độc lập Trong phạm vi của mình các xí nghiệp cóthể tự mua nguyên vật liệu, tự sản xuất theo công nghệ kỹ thuật riêng, tự thành lập

hệ thống tiêu thụ Tuy vậy, hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty,các xí nghiệp đợc giao một phần kế hoạch sản xuất đó Điều này cho chúng ta thấy

đợc hai nhiệm vụ cơ bản của các xí nghiệp thành viên là: một mặt hoàn thành kếhoạch sản xuất cho Công ty, mặt khác vẫn phải đáp ứng nhu cầu sản phẩm của thị

Trang 27

trờng Đây là hớng đi mới của Công ty trong việc gắn sản xuất với thị trờng, và ớng việc sản xuất theo thị trờng hiện nay Công ty có 4 xí nghiệp sản xuất chính là:

h Xí nghiệp cao su số 1: chủ yếu sản xuất săm lốp xe máy và các sản phẩmcao su kỹ thuật khác nh ống cao su, cao su chịu dầu, băng tải

- Xí nghiệp cao su số 2: chủ yếu là sản xuất các loại lốp xe đạp

- Xí nghiệp cao su số 3: chuyên sản xuất săm lốp ô tô và xe thồ

- Xí nghiệp cao su số 4: chuyên sản xuất săm xe đạp, xe máy các loại

Ngoài 4 xí nghiệp sản xuất chính tại địa bàn của Công ty thì Công ty còn cóhai chi nhánh khác là:

- Xí nghiệp cao su Thái bình: sản xuất săm lốp xe đạp, xe thồ

- Xi nghiệp pin, cao su Xuân hoà: sản xuất pin-hoá chất và các loại săm lốp

xe đạp, băng tải

Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất chính là các xí nghiệp sản xuất phụ trợ, phục

vụ cho quá trình sản xuất của cả Công ty:

- Xí nghiệp năng lợng: cung cấp khí nén, hơi nóng, nớc cấp cho các xí nghiệpsản xuất chính

- Xí nghiệp cơ điện: đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sáng, chếtạo khuôn mẫu, phụ tùng thay thế, đại tu, bảo dỡng máy móc

- Xí nghiệp thơng mại tổng hợp: tiêu thụ các sản phẩm do Công ty sản xuất,ngoài ra còn kinh doanh một số mặt hàng khác nh: xi măng, sắt thép

- Phân xởng kiến thiết nội bộ vệ sinh công nghiệp: sửa chữa nhỏ các côngtrình xây dựng và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng cho Công ty

4 Công ty Cao su Sao vàng giai đoạn đổi mới toàn bộ nền kinh tế.

Sau hơn 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Công ty Cao su Sao vàng từngbớc vợt qua khó khăn, không những trụ đợc trong cơ chế thị trờng mà còn vơn lêntrở thành một đơn vị tiên tiến trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm cao su của cả nớc

Từ một nhà máy chuyên sản xuất săm lốp xe đạp là chủ yếu, nay Công ty đã sảnxuất thêm nhiều mặt hàng mới nh săm lốp xe máy, ô tô, máy kéo đáp ứng nhucầu trong nớc và bớc đầu tham gia thị trờng xuất khẩu Chỉ riêng giai đoạn 1995-

1998 giá trị tổng sản lợng và doanh thu của Công ty đã tăng gấp 2 lần, lợi nhuậntăng 10 lần, nộp ngân sách Nhà nớc gấp 3 lần, thu nhập bình quân đầu ngời cũngtăng lên gấp 2 lần Điều đáng mừng là sản phẩm của Công ty đã từng bớc chiếmlĩnh đợc thị trờng, liên tục mấy năm gần đây sản phẩm của Công ty đã đợc ngờitiêu dùng bình chọn là hàng chất lợng cao và đạt tiêu chuẩn ISO 9002

Trang 28

Với những thành tích nổi bật trên, Công ty đã đợc Nhà nớc tặng thởng huânchơng lao động hạng nhất, phần thởng cao quý này ghi nhận sự cố gắng vơn lênkhông ngừng của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cao su Sao vàng trongnhiều năm đã quyết tâm thực hiện công cuộc đổi mới có hiệu quả.

Để có thể đạt và vợt những chỉ tiêu kế hoạch của Công ty, Công ty đã tiếnhành nhiều biện pháp đồng bộ và có những bớc đi thích hợp trong từng thời kì tậptrung vào một số việc chính sau:

Một là, Có biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức quản lí phù hợp, dần thích ứngvới cơ chế thị trờng Với việc sát nhập Công ty cao su Thái bình, nhà máy pinXuân hoà và mở thêm 5 chi nhánh khác trên phạm vi toàn quốc, Công ty Cao suSao vàng trở thành một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một nhóm sản phẩm t-

ơng tự, nên sản phẩm Sao vàng ngày càng ổn định, qui cách mẫu mã ngày càngphong phú thêm, đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng Đi đôi với quá trình tập trung,chuyên môn hoá sản xuất thì quá trình phân cấp quản lí cho các đơn vị sản xuất cơ

sở cũng đợc tiến hành đồng bộ, khoa học, nhằm phát huy thế mạnh của từng đơn vịtrong Công ty

Hai là, công tác nghiên cứu khoa học và cải tiến kĩ thuật Công ty luôn xác

định công tác nghiên cứu khoa học, cải tiến kĩ thuật là then chốt, là sự khởi đầumang tính quyết định trong sản xuất kinh doanh, nhiều năm qua với đội ngũ cán

bộ khoa học kĩ thuật có bề dày kinh nghiệm, Công ty đã nghiên cứu thành côngnhiều đề tài khoa học có giá trị lớn nh:

- Dùng vải nilon thay sợi bông trong sản xuất lốp, dùng cao su tổng hợp làmcốt hơi và nhiều loại hoá chất mới

- Chế tạo máy móc, thiết bị, khuôn mẫu chuyên dùng

- Nghiên cứu cho ra đời nhiều loại sản phẩm mới có u điểm, phù hợp với thịhiếu ngời tiêu dùng

Ba là, đầu t thích đáng cho thị trờng Với phơng châm “thị trờng là mệnhlệnh” cho sản xuất, do vậy Công ty luôn rất chú trọng tới thị trờng Với hệ thống

đại lí, chi nhánh đặt ở các địa phơng, sản phẩm mang nhãn hiệu “Sao vàng” đã cómặt ở mọi nơi trên cả nớc không chỉ chăm lo thị trờng trong nớc, Công ty còn tăngcờng mở rộng thị trờng ra nớc ngoài và đã đạt thành công bớc đầu trong việc xuấtkhẩu sản phẩm của mình

Bốn là, đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động vàchất lợng sản phẩm Chỉ có đầu t đúng và có hiệu quả thì doanh nghiệp mới tồn tại

và phát triển đợc, phơng hớng đầu t phải linh hoạt, có trọng điểm và đạt hiệu quảcao Trong những năm vừa qua, Công ty đã đầu t bằng việc tăng tài sản cố định đạtxấp xỉ 96 tỷ đồng, khôi phục năng lực tài sản cố định đạt xấp xỉ 28 tỷ đồng Sau

Trang 29

và chất lợng, việc di chuyển những phân xởng sản xuất có nguy cơ ô nhiễm cao rakhỏi nhà máy để đảm bảo môi trờng sống cho dân c sinh sống ở khu vực xungquanh công ty nh xí nghiệp luyện bán thành phẩm ở Xuân hoà (Vĩnh phú) và Tiềnphong (thị xã Thái bình)

Năm là, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn huy động cho sảnxuất kinh doanh Từ những năm đầu của thập niên 90, Công ty đã vay vốn ở cácnguồn khác nhau để nâng cấp công suất máy móc thiết bị của, nâng cao chất lợngsản phẩm Công ty cũng đã huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên mỗinăm hàng chục tỷ đồng để đầu t cho sản xuất, phát triển thị trờng, góp phần giảiquyết tình trạng thiếu vốn của Công ty

Sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới, Công ty Cao su Sao vàng đã từng bớc vợtqua khó khăn, trở ngại để đứng vững trong cơ chế thị trờng

II Thực trạng đầu t nâng cấp và đổi mới trang thiết bịtại Công ty cao su Sao Vàng Hà Nội

1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật liên quan đến hoạt động đầu

t của công ty.

1.1 Đặc điểm về lao động.

Tổng số lao động của công ty năm 1999 là 2760 ngời (ở thời điểm lập báocáo) Số lao động bình quân là 2530 ngời/ năm Trình độ của cán bộ công nhânviên trong công ty nh sau:

Phó tiến sĩ Đại học Cao đẳng Trung học Tỷ lệ % so với

Tổng Số Số nữ Tổng Số Số Nữ Tổng Số Số nữ Tổng Số Số Nữ CB

KHKT Số CNLĐHoá vô cơ 84 1 45 16 2 2 36 19 32,4 4,0

Trang 30

Hoá hữu cơ 1 1 0,38 0,04 Cơ khí Hoá

chất

67 39 8 28 4 25,8 3,24

Điện 11 9 2 2 1 4,2 0,33 Khai thác mỏ

Địa chất

Kiến trúc

Xây dựng 6 3 2 3 1 2,3 0,26 Kinh tế 52 22 2 30 17 20,7 2,5 Tài chính 23 4 4 2 2 17 16 8,8 1,1

Y khoa 8 5 3 3 2 3,0 0,38 Dợc khoa 1 1 1 0,38 0,04

Điện tử Tin

học

Đại hoc CĐ 2 2 2 0,7 0,09 Chính trị Hành

chính

VH - NT 1 1 1 0,38 0,04 Giáo dục 1 1 1 0,38 0,04 Cộng 259 1 123 4 4 121

Biểu 1.2: Chất lợng lao động (Thợ bậc cao)

Số Số Nữ

Tổng

Số Số Nữ Tổng số Số nữ Tổng số Số nữ

So số CNLĐ

So với bậc thợ  4

Hoá CN 947 448 14 414 35 83 17 02 02 45,8 68,5

Điện 170 49 21 75 42 45 11 01 8,2 13,3 Hàn 09 04 01 05 0,43 0,65

Trang 31

Cộng 1381 607 104 595 121 167 37 12 02

1.2 Đặc điểm về sản phẩm.

Công ty luôn sản xuất các loại sản phẩm về cao su, chủ yếu là: Săm lốp xe

đạp, xe máy, săm lốp ô-tô mang tính truyền thống, đạt chất lợng cao, có tín nhiệmtrên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng mến mộ

Để có thể chiếm lĩnh và mở rộng hơn nữa thị trờng, để sản xuất các loại sảnphẩm có chất lợng cao, đa dạng và phong phú về chủng loại Trong những năm quacông ty đã đầu t rất nhiều cho việc nâng cấp nhà xởng, đổi mới máy móc thiết bị(nh máy định hình và lu hoá màng lốp ô-tô của Trung Quốc, máy nối đầu săm tự

động, máy thành hình và lu hoá lốp xe máy của Đài Loan ) Đồng thời cải thiện

điều kiện làm việc cho công nhân Nhờ đầu t thiết bị mới, nên ngoài những sảnphẩm truyền thống nh: săm lốp xe đạp, xe máy, ô-tô Công ty đã thử nghiệm chếtạo thành công lốp máy bay dân dụng TU-134 (930350) và quốc phòng MIG-21(800200); lốp ô-tô cho xe vận tải có trọng tải lớn (từ 12 tấn trở lên) cùng nhiềuchủng loại các sản phẩm cao su kỹ thuật cao cấp khác

1.3 Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn.

Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bảo gồm nguồn vốn lu động và nguồnvốn lu động Nguồn vốn cố định đợc sử dụng để trang trải cho các tài sản cố định

và đầu t xây dựng cơ bản Nguồn vốn lu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lu

động nh nguyên vật liệu, công cụ lao động, đồ dùng dụng cụ, thành phẩm, hànghoá

Vì là doanh nghiệp nhà nớc nên nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc hìnhthành chủ yếu từ vốn ngân sách nhà nớc cấp, ngoài ra Công ty còn đợc bổ xung từvốn tự có (đợc hình thành từ phần lợi tức của Công ty dùng bổ xung cho nguồnvốn) và vốn vay

Biểu 2.1: Tình hình về nguồn vốn của công ty

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tổng số Vốn 29.484 100 39.040 100 44.897 100 38.487 100 45.911 100

Trang 32

Vốn LĐ 8.734 29,6 9.570 24,6 10.768 23,9 1.969 5,2 1.969 3,9 Vốn cố định 20.750 70,4 29.469 75,4 34.129 76,1 36.518 4,8 43.942 86,1

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cao su Sao Vàng

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cao su Sao Vàng.

Qua hai bảng phân tích trên, chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm về nguồnvốn của công ty cao su Sao Vàng nh sau:

- Công ty có một nguồn vốn khá lớn và tốc độ tăng trởng của nguốn vốn trongnhững năm gần đây là khá cao

- Nguồn vốn cố định chiếm tỷ lệ lớn (>70%) trong tổng số vốn Đây là đặc

tr-ng cơ bản của doanh tr-nghiệp sản xuất so với doanh tr-nghiệp thơtr-ng mại

- Tốc độ tăng của vốn cố định là khá lớn đặc biệt là năm 1998 (94,9%) do nhàmáy đang từng bớc cải tiến máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất cũng nh các hoạt

động đầu t xây dựng cơ bản khác

- Nguồn vốn của Công ty đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Từ ngânsách nhà nớc, vốn tự có, vốn vay và vốn huy động từ cán bộ công nhân viên trongCông ty

Tóm lại, với nguồn vốn lớn, hiệu quả sử dụng vốn cao, Công ty thực sự cónhiều lợi thế so với các doanh nghiệp khác trong việc chủ động khai thác nguồnvật t, đầu t trang thiết bị mở rộng sản xuất, tạo lòng tin vững chắc với bạn hàngtrên thị trờng

1.4 Đặc điểm về uy tín trên thị trờng.

Trang 33

Uy tín là một tài sản vô hình vô cùng quý báu của bất kỳ một doanh nghiệpnào Một doanh nghiệp có uy tín trên thị trờng thì mọi sản phẩm của doanh nghiệp

đó đều đợc khách hàng dễ dàng chấp nhận Bất kỳ một nỗ lực nào của doanhnghiệp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành cũng nhằm một mụctiêu là đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của khách hàng, tức nâng cao uy tín của mình

so với các hãng cạnh tranh khác Để đáp lại lòng tin của khách hàng, Công ty đãkhông ngừng nghiên cứu, ứng dụng những công nghệ hiện đại để tạo ra chất lợngsản phẩm ngày một tốt hơn, phong phú và đa dạng hơn

2 Tình hình đầu t chung của Công ty.

Hoà nhập với nền kinh tế thị trờng, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhng đồng thời cũng còn không ít khó khăn Đểthực hiện đợc những mục tiêu đã đề ra, đòi hỏi Công ty phải cố gắng trong mọilĩnh vực, phát huy nội lực, tận dụng nguồn vốn đầu t còn hạn hẹp đúng hớng và

đúng mục tiêu để phát huy tối đa hiệu quả của nguồn vốn hạn hẹp đó

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hớng nền kinh tế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc thực sự là một "cú huých" làm cho các doanh nghiệp bừngtỉnh trớc cung cách làm ăn cũ Không ít các doanh nghiệp có quy mô lớn đã bị phásản, điều này cho chúng ta thấy đợc nhợc điểm của cơ chế quản lý cũ là: tách rờicác doanh nghiệp với thị trờng thực của nó, sản xuất một cách thụ động theo mệnhlệnh của trên giao Chính cung cách làm ăn đó đã làm cho các doanh nghiệp mấtdần năng lực sản xuất, kém nhạy bén khi chuyển sang một cơ chế hoạt động mới,cơ chế thị trờng cạnh tranh Trong bối cảnh đó, Công ty cao su Sao vàng cũng nhcác doanh nghiệp Nhà nớc khác đã phải đối đầu với rất nhiều khó khăn thử thách,với những truyền thống vẻ vang của mình cùng với nỗ lực của toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong Công ty đã từng bớc vợt qua khó khăn ban đầu, từng bớc khẳng

định vị trí của mình trên thị trờng Cho đến nay Công ty đã có những bớc tiến mớicả về chất và lợng Do cơ cấu đầu t đã đợc điều chỉnh, giảm nhẹ đầu t phân tán,kém hiệu quả, chuyển hớng đầu t theo hớng thích hợp phát huy hiệu quả nhanh,ngày càng chú trọng đến đầu t chiều sâu và đồng bộ

2.1 Tình hình huy động vốn đầu t giai đoạn 1996 - 1999.

Thời kỳ 1995 - 1999 bớc đầu thực hiện chơng trình mục tiêu phát triển sảnxuất kinh doanh đợc đặt ra trong kế hoạch 5 năm Do tình hình kinh tế xã hội củanớc ta có nhiều chuyển biến tích cực Nên Công ty cũng đã cố gắng phát triển hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình nhằm theo kịp với nhịp độ phát triển chungcủa cả nớc

Giữa năm 1997, do chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ lâylan cũng đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của toànCông ty cao su Sao vàng Cụ thể: thị trờng cạnh tranh quyết liệt; giá cả hàng hoáphải điều chỉnh giảm nhiều lần; vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công

Trang 34

ty thiếu Tuy vậy, với sự cố gắng nỗ lực của toàn Công ty, tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty tơng đối ổn định lành mạnh Từ những đánh giá, nhận xétnhững tồn tại trong quá trình huy động vốn của Công ty những năm trớc đây đã rút

ra những vấn đề cần khắc phục, đợc thể hiện qua quá trình huy động vốn thời kỳnày, trớc hết chúng ta nghiên cứu tình hình huy động vốn đầu t trong Công ty.(Biểu 3.1)

Qua biểu 3.1 ta thấy rằng, cùng với sự phát triển của Công ty, mức vốn củaCông ty tăng lên liên tục trong những năm qua Từ 10.311 triệu đồng năm 1996tăng lên 77.840 triệu đồng năm 1999, nhờ đó tốc độ phát triển định gốc tăng từ204,2% năm 1997 lên là 755% năm 1999 Trong đó đặc biệt tăng mạnh nhất lànguồn vốn huy động từ vay tín dụng ngân hàng từ 1.900 triệu đồng năm 1996 tănglên đến 38.000 triệu đồng năm 1999, Do đó nó là nguồn vốn huy động có tốc độphát triển định gốc tăng nhanh nhất trong các nguồn vốn huy động: từ 242,1% năm

1997 tăng vọt lên đến 2.000% năm 1999 Điều này cho thấy uy tín của Công ty vớicác quỹ tín dụng là rất lớn, nó phản ánh khả năng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty và khả năng trả nợ đúng hạn

Ngoài ra, quỹ phát triển sản xuất của Công ty cũng tăng khá nhanh từ năm

1996 là 490 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng năm 1999 với tốc độ phát triển địnhgốc là 224,5% năm 1997 lên đến 986,3% năm 1998 và 408,2% năm 1999 Điềunày cho thấy ngoài việc phân phối thu nhập, Công ty còn chú trọng đến việc tăngquỹ phát triển sản xuất, quỹ này là phần trích từ lợi nhuận của Công ty hàng năm Nguồn vốn Ngân sách cấp cũng tăng từ 1.200 triệu đồng năm 1996 lên 2.500triệu đồng năm 1999 với tốc độ phát triển định gốc tơng ứng là 125% năm 1997,191,7% năm 1998 và 208,3% năm 1999 Tại Công ty nguồn này là khoản nộpngân sách hàng năm của Công ty cho nhà nớc và đợc nhà nớc trích lại để bổ sungcho nguồn vốn của Công ty Việc tăng liên tục của nguồn vốn này cho ta thấy mức

đóng góp của Công ty vào ngân sách nhà nớc cũng tăng, phản ánh sự phát triểnkhông ngừng của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn từ khấu hao cơ bản và bán tài sản cố định của Công ty cũng tăngnhanh từ 4.303 triệu đồng năm 1996 lên 14.000 triệu đồng năm 1999, với tốc độphát triển định gốc là 192,9% năm 1997, 188,2% năm 1998 và 325,4% năm 1999.Cho thấy quá trình đổi mới trang thiết bị của Công ty mang tính chất th ờng xuyên,

đặc biệt năm 1999 việc thanh lý tài sản cũ nát và lạc hậu là rất lớn lên đến 14.000triệu đồng

Nguồn vay khác chủ yếu từ cán bộ công nhân viên trong công ty cũng tăngkhá nhanh đặc biệt vào năm 1998 là 11.816 triệu đồng, nó phản ánh mức độ tínnhiệm của cán bộ công nhân viên đối với Công ty là rất cao

Nguồn huy động từ nớc ngoài của Công ty là cha cao, trong những năm trớc

Trang 35

khá lớn Trong năm 1999, Công ty đã tìm hiểu và nhận rõ lợi ích của nguồn này.Tăng cờng liên doanh liên kết với nớc ngoài và đã huy động đợc 17.000 triệu đồng

từ nguồn vốn vay ODA

Trang 36

Biểu 3.1: Tình hình huy động vốn đầu t từ năm 1996-1999

Nguồn huy động vốn đầu t

Tổng số 10.311 21.053 29.316 77.540 139.520 100 204,2 284,3 755 KHCB + Bán TSCĐ 4.303 8.303 8.097 14.000 34.703 100 192,9 188,2 325,4 Quỹ phát triển sản xuất 490 1.100 4.833 2.000 8.423 100 224,5 986,3 408,2 Vay tín dụng ngân hàng 1.900 4.600 2.000 38.000 46.500 100 242,1 105,3 2000 Ngân sách cấp 1.200 1.500 2.300 2.500 7.500 100 125 191,7 208,3 Nguồn ODA 0 0 0 17.000 17.000 100 0 0 0 Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ 200 304 270 340 1.114 100 152 135 170 Vay khác 2.218 5.246 11.816 4.000 23.280 100 236,5 532,7 180,3

Trang 37

2.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn đầu t giai đoạn 1996 - 1999

Vốn đã đợc sử dụng đầu t cho các dự án đợc phê duyệt và đầu t mua sắmthiết bị bổ sung, mua sắm phơng tiện vận tải khuôn mẫu, các chi nhánh và dụng

1996 lên 4.816 triệu đồng năm 1997 và tăng lên đến 5.547 triệu đồng năm 1998nhng đến năm 1999 chỉ còn 3.500 triệu đồng Điều này cho thấy cơ cấu sử dụngvốn đầu t của Công ty đã chuyển sang sử dụng các nguồn vốn khác cho các côngcuộc đầu t của Công ty trong những năm qua, đặc biệt từ nguồn tín dụng ngânhàng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn đã sử dụng đầu t của Công ty.Việc sử dụng nguồn vốn vay từ cán bộ công nhân viên cho hoạt động đầu ttăng tơng đối từ 2.217 triệu đồng năm 1996 lên 5.246 triệu đồng năm 1997 và

đặc biệt năm 1998 là11.816 triệu đồng nhng đến năm 1999 chỉ có 4.000 triệu

đồng, cơ cấu vốn đã sử dụng cho đầu t nguồn này trong tổng vốn đầu t cũng tăng

từ 24,88% năm 1996 lên 26,29% năm 1997 và 40,31% năm 1998 nhng đến năm

1999 chỉ còn 5,33%

Nguồn vốn tự có của Công ty cũng tăng, năm 1996 là 2.589 triệu đồng tănglên 5291 triệu đồng năm 1997, 9951 triệu đồng năm 1998 và năm 1999 tăng đến12.500 triệu đồng Cơ cấu sử dụng nguồn vốn này chiếm tỷ trọng tơng đối lớntrong tổng nguồn vốn đã sử dụng Năm 1996 là 29,06%, năm 1997 là 26,52%,năm 1998 là 33,95%, nhng đến năm 1999 chỉ còn 16,67%

Qua biểu này ta cũng thấy đến năm 1999, tỷ trọng vốn đã sử dụng đầu ttrong các nguồn huy động đều giảm, do Công ty có sự bổ sung thêm nguồn vốnvay ODA, nguồn này chiếm 22,66% trong tổng vốn đầu t sử dụng trong năm

1999 Các nguồn vốn này đã đợc sử dụng cho những công cuộc đầu t mua sắmthiết bị bổ sung cho các xí nghiệp, phân xởng sản xuất của Công ty, nhằm đổimới và nâng cấp thiết bị hiện có ngày một hiện đại, đảm bảo cho sản phẩm sảnxuất ra đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng cũng nh đảm bảo về số lợng Đầu t mua sắmcác phơng tiện vận tải để phục vụ cho quá trình vận chuyển bán thành phẩm,

Trang 38

nguyên vật liệu tới các xí nghiệp sản xuất và chuyển sản phẩm về nhập kho Tạo

ra sự liên tục trong quá trình sản xuất

Ngoài ra số vốn này còn đợc sử dụng cho việc cải thiện điều kiện sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty, cũng nh phục vụ cho quá trình quản lý chung trongcác xí nghiệp và trong Công ty

2.3 Tình hình hoạt động đầu t của Công ty giai đoạn 1996 - 1999 và kế hoạch năm 2000.

Để có thể chiếm lĩnh và mở rộng thị trờng, để sản xuất các sản phẩm có chấtlợng cao, đa dạng phong phú về mẫu mã, trong những năm qua (1996- 1999)Công ty cao su Sao vàng đã phê duyệt và tiến hành đầu t một số dự án nh: Dự án

đầu t chiều sâu đổi mới thiết bị dây chuyền sản xuất săm lốp ô tô 115.000bộ/năm; đầu t chiều sâu bổ sung thiết bị để sản xuất săm lốp xe máy; đầu t xởngcao su bán thành phẩm 12.000T/n Để sản xuất ra các sản phẩm có khả năng

đáp ứng nhu cầu của thị trờng, với tổng mức vốn đầu t đợc duyệt là 103.626 triệu

đồng, số vốn này đợc huy động từ các nguồn: KHCB Ngân sách; Ngân sách cấp;Vay tín dụng; Nguồn tự bổ sung và nguồn vay khác(Biểu 4.1)

Nhìn vào biểu 4.1 ta thấy, vốn đầu t cho các dự án đợc phân chia thành: Vốn

đầu t cho xây lắp, vốn đầu t cho thiết bị và vốn đầu t cho KTCB khác Trong đóvốn đầu t cho việc mua sắm trang thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức vốn

đầu t cho từng dự án Chẳng hạn, dự án đầu t chiều sâu đổi mới thiết bị dâychuyền sản xuất săm lốp ô tô 115.000bộ/năm, có tổng số vốn là 12.286 triệu

đồng, trong đó mức vốn đầu t cho việc mua sắm máy móc thiết bị là 11.638 triệu

đồng, chiếm 94,73% trong tổng mức vốn của dự án (11.638/12.286 = 94,73%).Nguồn vốn này đợc huy động từ nguồn vốn vay tín dụng và vay khác (từ cán bộcông nhân viên), điều đó cho thấy khả năng huy động vốn vay của Công ty tơng

đối lớn

Các dự án đầu t khác, theo số liệu cho ta thấy mức vốn đầu t trang thiết bịchiếm tỷ trọng cao trong tổng mức vốn đầu t của từng dự án Và cũng chỉ ra rằng,Công ty chú trọng tới việc đầu t chiều sâu nâng cấp và đổi mới trang thiết bị, dâychuyền sản xuất cho các xí nghiệp sản xuất của Công ty giai đoạn 1996 - 2000cũng thể hiện rõ đặc điểm trong hoạt động đầu t chung của toàn Công ty là chútrọng đầu t chiều sâu và khai thác hết năng lực sản xuất của các máy móc thiết bị

cũ còn sử dụng đợc Mặt khác, nhìn vào tình hình đầu t giai đoạn 1996 - 2000cũng cho ta thấy, do hạn hẹp về nguồn vốn nên Công ty không thể đầu t đổi mớitoàn bộ cho từng xí nghiệp sản xuất mà chỉ đầu t bổ sung

Trong năm 2000, ngoài việc thực hiện tiếp các dự án còn dở dang ở nhữngnăm trớc, Công ty còn tiếp tục đầu t thêm một số dự án mới nh: Dự án đầu t sảnxuất săm lốp ô tô 300.000 bộ/năm tại Xuân Hoà, dự án xây dựng chi nhánhThành phố Hồ Chí Minh Với tổng số vốn đầu t là 299.775 triệu đồng, nguồn

Trang 39

vốn tín dụng đợc công ty sử dụng với tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng nguồn vốnthực hiện Điều này khẳng định bớc đi chiến lợc của Công ty trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nói chung và trong hoạt động đầu t nói riêng của Công ty trongnăm 2000, nó phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nhgiải quyết đợc vấn đề hạn hẹp về nguồn vốn đầu t Tức là Công ty chú trọng tớihoạt động đầu t chiều sâu, bổ sung máy móc thiết bị mà hoạt động đầu t nàykhông cần phải huy động một khối lợng vốn lớn trong khoảng thời gian ngắn(biểu 4.2).

3.Thực trạng hoạt động đầu t trang thiết bị tại công ty cao su Sao vàng Hà Nội.

3.1 Năng lực khoa học - công nghệ của Công ty.

3.1.1 Năng lực vận hành.

Nhìn chung đội ngũ lao động đều có khả năng tiếp thu các công nghệ đợcchuyển giao, kể cả một số công nghệ có độ phức tạp cao Vận hành ổn định dâychuyền sản xuất theo các quy trình quy phạm về công nghệ, khai thác đợc nănglực sản xuất của máy móc thiết bị, sản phẩm đạt chất lợng nh thiết kế

Sửa chữa, bảo dỡng đợc trang thiết bị sản xuất, ngăn ngừa đợc sự cố có thểxảy ra trong hoạt động sản xuất

Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các công nghệ máy móc thiết bị thích hợpvới yêu cầu và điều kiện sản xuất kinh doanh của từng giai đoạn, đã lựa chọn đợccác máy móc thiết bị thích hợp về trình độ tiên tiến, giá cả, quy mô và công suất

3.1.2 Năng lực tự phát triển và đổi mới khoa học - công nghệ.

Đội ngũ lao động đã thích nghi đợc với khoa học - công nghệ, kỹ năng vậnhành máy móc thiết bị đợc chuyển giao bằng những cải tiến hiệu chỉnh chế độcông nghệ cho phù hợp với điều kiện khí hậu, nguyên liệu ở nớc ta tăng thêmhiệu quả cho sản xuất

Có khả năng sao chép công nghệ và thiết bị của nhiều công đoạn và dâychuyền sản xuất, giảm đợc đáng kể vốn đầu t và chủ động phát triển sản xuất nh:

Đã tự xây dựng dây chuyền theo quy mô dây chuyền mua của Trung Quốc; hơn

70 máy thành hình, máy lu hoá săm lốp xe đạp, xe máy, xe đẩy đợc chế tạo theonhững mẫu máy mua của nớc ngoài; sử dụng và sản xuất ổn định

Có khả năng tiến hành nghiên cứu - triển khai có kết quả thiết kế quá trìnhcông nghệ dựa trên quá trình nghiên cứu săm lốp máy bay quân sự

Khả năng nghiên cứu công nghệ để tạo ra sản phẩm mới còn rất hạn chế.Tuy nhiên khả năng nghiên cứu - triển khai, thiết kế công nghệ và thiết bị trên cơ

sở các thiết bị nghiên cứu với một số sản phẩm có quy mô sản xuất thử nghiệmnhỏ đã đợc đánh giá tốt

Trang 40

3.1.3 Năng lực nghiên cứu - triển khai

Trong bối cảnh chung của nền công nghiệp còn lạc hậu, chậm phát triển củanớc ta Đầu t cho nghiên cứu phát triển khoa học - công nghệ còn quá thấp (nóichung không qua ở mức 1% chi ngân sách) nên công tác nghiên cứu triển khaicha giải quyết đợc việc định hớng cho phát triển công nghệ và cha tạo ra đợcnhững công nghệ có hàm lợng chất xám cao, nhất là các sản phẩm có thể gópphần làm chuyển biến sản xuất công nghiệp

Trong giai đoạn đầu khi Công ty Cao su Sao vàng mới đợc hình thành, lực ợng cán bộ khoa học - công nghệ đã hăng say, nhiệt tình lao vào nắm vững vàlàm chủ công nghệ, thiết bị sản xuất và đã khai thác đợc hiệu quả của cơ sở vậtchất kỹ thuật đợc đầu t Lực lợng nghiên cứu - triển khai đã tích cực nghiên cứuphát triển các sản phẩm mới Tuy nhiên do nguồn vốn đầu t cho nghiên cứu -triển khai còn hạn hạn hẹp, mặt bằng kỹ thuật công ty còn thấp, kể cả trình độnghiên cứu - triển khai Nên công tác nghiên cứu - triển khai cha phát huy tốt tácdụng

l-Giai đoạn sau, khi nớc ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế Quan hệ quốc tếchủ yếu với các nớc XHCN cũ, thiếu ngoại tệ, dẫn đến thiếu vận t và các phụtùng thay thế cho sản xuất Với mục tiêu phấn đấu theo hớng tự cấp, tự túc Lựclợng khoa học công nghệ đã phát huy đợc phần nào tác dụng Tuy nhiên, cáccông nghệ triển khai trong thời kỳ này đa số ở trình độ thấp, quy mô nhỏ Do đóchất lợng sản phẩm không cao nhng cũng đã phần nào đáp ứng đợc nhu cầu củanền kinh tế

Chuyển sang thời kỳ mới, do đợc đầu t đúng đắn về khoa học công nghệ nênchát lợng mẫu mã của hầu hết các sản phẩm trong Công ty đã đợc nâng cao Ví

dụ nh sản phẩm cao su của liên doanh INOUE Việt Nam là một trong những sảnphẩm đã khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng Do có dây chuyềncông nghệ hiện đại, trang thiết bị ngoại nhập

3.2 Hiện trạng công nghệ sản xuất cao su và công nghệ sản xuất sản phẩm khác tại công ty cao su Sao vàng Hà nội.

3.2.1 Công nghệ sản xuất cao su.

Những năm vừa qua, Công ty đã cố gắng đổi mới những thiết bị luyện, máythành hình, máy lu hoá, cơ giới hoá máy nối đầu săm và đổi mới các thiết bịchuyên ngành khác, đồng thời thay thế một số nguyên liệu chủ yếu: Thay mànhsợi bông bằng sợi nilon, sử dụng cao su tổng hợp với cao su thiên nhiên Nên đãgóp phần quan trọng tăng chất lợng sản phẩm Một số loại sản phẩm mới đã đivào sản xuất, những năm gần đây đã có những bớc tăng trởng cao và bắt đầu cóxuất khẩu

Ngày đăng: 22/08/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình lập và quản lý dự án đầu t - PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai - Chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu t
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai
1. Giáo trình kinh tế đầu t - PGS.TS Nguyễn Ngọc Mai - Chủ biên Khác
3. Chiến lợc và phát triển khoa học công nghệ đến năm 2020 và lộ trình công nghệ đến 2005. Dự thảo ngành Hoá chất Việt Nam Khác
4. Lịch sử hình thành phát triển của công ty Cao su Sao vàng Hà Nội 1999 Khác
5. Báo cáo nghiên cứu khả thi: Bổ sung thay thế thiết bị nâng công suất dây chuyền sản xuất săm lốp lên 200.000 bộ/năm Khác
6. Các số liệu kinh doanh tại Phòng XDCB, Phòng Kế hoạch Thị trờng. Công ty Cao su Sao vàng Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 10: Bảng vốn đầu t thực hiện. - Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nâng cấp và đổi mới trang thiết bị tại công ty cao su sao vàng hà nội giai đoạn 1999 2003
i ểu 10: Bảng vốn đầu t thực hiện (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w