1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược phòng chống rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược phòng chống rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại
Trường học Trường Đại học Ngân Hàng Tp.HCM
Chuyên ngành Kinh tế tài chính
Thể loại Đề án lý thuyết tài chính tiền tệ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 58,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênhlệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trờng thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổinhiều nhân tố khác nh cấu trúc và kì hạn của tài sản và

Trang 1

Lời mở đầu

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh

tế Đặc thù hoạt động của ngân hàng là luôn luôn đối đầu với rủi ro nh rủi ro tíndụng, rủi ro hối đoái , rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản Đúng nh lời nhận xétcủa ông NGUYễN HOà BìNH, chủ tịch hội đồng quản trị Ngân Hàng NgoạiThơng Việt Nam ( vietcombank ) “ Muốn có lợi nhuận phải chấp nhận rủi

ro, không chấp nhận rủi ro sẽ không bao giờ thu đợc lợi nhuận Đó là sự thật dùmuốn hay không ”

Rủi ro gây ra các tổn thất cho ngân hàng Khi tổn thất xảy ra, trớc hết thunhập của ngân hàng sẽ giảm sút, dẫn tới tỉ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu củangân hàng giảm Việc cổ phiếu giảm giá nếu không đợc chấn chỉnh kịp thời sẽ

có thể kéo theo việc bán hàng loạt cổ phiếu trên thị trờng, là điểm mở đầu củaquá trình mua lại, sát nhập hoặc thay thế ban quản lí ngân hàng Rủi ro tín dụng

và rủi ro lãi suất có thể gây ra rủi ro thanh khoản với việc hàng loạt ngời gửi rúttiền ra khởi ngân hàng, buộc ngân hàng phải đóng cửa, tuyên bố phá sản dẫn tớinhững phản ứng dây chuyền trong nền kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng

ở Việt Nam, một số chuyên gia dự báo các ngân hàng đang rơi vào một chukì mới, chu kì lãi suất tăng Đáng chú ý là chu kì này mới chỉ bắt đầu và có thểdiễn ra trong một vài năm tới Trên thực tế kì vọng về khả năng sinh lãi cao nhnhững năm trớc đây đã bắt đầu chững lại Khó khăn sẽ tới các ngân hàng có quimô vừa và nhỏ Từ đây, khả năng cá lớn nuốt cá bé có thể xảy ra nhất là khi mởcửa thị trờng Những ngân hàng yếu kém không thể gồng mình theo các cuộc

đua lãi suất bị rớt lại, có thể bị phá sản hoặc bị thôn tính Không hoàn toàn tiêucực khi đó là quy luật lành mạnh hoá thị trờng, loại bỏ yếu kém và có lợi cho cảhai phía

Mặt khác, xét về phía khách hàng, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽngày càng khó khăn để tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng khi lãi suất tăng cao

Điều này có thể dẫn tới phá sản, thôn tính tại các doanh nghiệp này Sẽ là mộtkhó khăn lớn khi đó lại là các khách hàng truyền thống của ngân hàng

Nh vậy, trong hoạt động của ngân hàng rủi ro đáng ngại nhất đó là rủi rolãi suất, xu hớng tăng lãi suất Mà tăng lãi suất hiện tại cũng đợc xem nh là mộtyêu cầu mà các ngân hàng phải sống chung, nhất là cuộc đua lãi suất trên thị tr-ờng cha có dấu hiệu bớt nóng

Vì những nguyên nhân trên đây tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài :

“ Chiến lợc phòng chống rủi ro lãi suất tại các

ngân hàng thơng mại ”

Trang 2

Mục đích khi nghiên cứu đề tài này tôi mong muốn có một cách nhìn toàndiện về các biện pháp phòng chống rủi ro lãi suất đã, đang, sẽ đợc thực hiện trênthị trờng tài chính Việt Nam, đặc biệt tại các ngân hàng thơng mại

Trang 3

Phần một

Lí LUậN CHUNG Về RủI RO LãI SUấT Và chiến lợc

PHòNG CHốNG RủI RO LãI SUấT

1.1 RủI RO LãI SUấT

1.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất

Khi huy động vốn của doanh nghiệp và dân c, ngân hàng phải trả lãi, khi tàitrợ ngân hàng thu lãi Lãi suất của các khoản cho vay, tiền gửi và chứng khoánthờng xuyên biến động, có thể làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng và ngợc lạigây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênhlệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trờng thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổinhiều nhân tố khác nh cấu trúc và kì hạn của tài sản và nguồn, qui mô và kì hạncủa các hợp đồng kì hạn

1.1.2 Các bộ phận cấu thành lãi suất

Trong nhiều năm qua các ngân hàng đã cố gắng dự báo về xu hớng vận

động trong tơng lai của lãi suất thị trờng nhằm hạn chế rủi ro lãi suất Tuy nhiên,thực tế là lãi suất đợc hình thành do sự tơng tác giữa hàng nghìn lực lợng cungcầu trên thị trờng nên ngân hàng rất khó có thể đạt đợc một dự báo chính xác.Ngoài ra một điều gây khó khăn cho việc dự đoán lãi suất là lãi suất của mộtkhoản cho vay hay chứng khoán đều đợc cấu thành bởi rất nhiều thành phần : Lãi suất thị trờng

+

Phần bù rủi ro cho vay:rủi ro không thu hồi đ-

ợc nợ, rủi ro lạm phát,rủi ro kì hạn, rủi ro vềkhả năng tiêu thụ, rủi

ro thu hồi

Không những lãi suất thực phi rủi ro (đợc điều chỉnh theo lạm phát) luônthay đổi theo sự biến động của cung cầu về vốn trên thị trờng tài chính mà cảnhận định của ngời cho vay và ngời đi vay trên thị trờng tài chính về phần bù rủi

ro cũng thay đổi Điều này khiến cho lãi suất thay đổi thất thờng

Một yếu tố cấu thành cơ bản của lãi suất là phần bù kỳ hạn (maturitypremium ) Những khoản vay và chứng khoán kỳ hạn dài hơn có lãi suất cao hơnvì chúng mang xác suất xảy ra rủi ro cao hơn so với chứng khoán ngắn hạn

1.1.3 Nguyên nhân rủi ro lãi suất

Trang 4

Thứ nhất, sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản và chế độ lãi

suất cố định Các tài sản và nguồn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau khi gắnchúng với lãi suất ngân hàng quan tâm tới kỳ hạn đặt lại lãi suất (repricingperiod) Căn cứ vào kỳ hạn này ngân hàng chia tài sản và nguồn thành loại nhạycảm với lãi suất và loại kém nhạy cảm với lãi suất

Các tài sản và nguồn nhạy cảm: là loại mà số d nhanh chóng chuyển sanglãi suất mới khi lãi suất thị truờng thay đổi, bao gồm loại có kì hạn đặt lại giá <(hoặc bằng) 12 tháng

Các loại ít nhạy cảm thuộc về tài sản và nguồn trung và dài hạn với lãi suát

Nguồn nhạy cảmlãi suấtNgân hàng có khe hở dơng nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm

và có khe hở âm nếu tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm

Thứ hai, sự thay đổi của lãi suất thị trờng ngoài dự kiến Lãi suất thị trờng

thay đổi thờng xuyên Ngân hàng luôn nghiên cứu và dự báo lãi suất Nhng trongnhiều trờng hợp ngân hàng không thể dự báo chính xác mức độ thay đổi của lãisuất

Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất dơng :

Khi lãi suất trên thị trờng tăng, chênh lệch lãi suất tăng

Khi lãi suất thị trờng giảm, chênh lệch lãi suát giảm

Nếu ngân hàng duy trì khe hở lãi suất âm :

Khi lãi suất thị trờng tăng, chênh lệch lãi suất giảm

Khi chên lệch lãi suât thị truờng giảm, chênh lệch lãi suất tăng

1.1.4 Mục tiêu của hoạt động quản lí rủi ro lãi suất:

Một mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lí rủi ro lãi suất là hạn chếtới mức tối đa mọi ảnh hởng xấu của sự biến động lãi suất tới thu nhập của ngânhàng Do lãi suất thay đổi, các ngân hàng luôn mong muốn đạt đợc thu nhập dựkiến ở mức tơng đối ổn định Ngân hàng cần phải tập trung vào những bộ phận

Trang 5

nhạy cảm nhất với lãi suất Để bảo vệ thu nhập trớc rủi ro lãi suất ngân hàng duytrì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cố định

Trang 6

1.2 chiến lợc PHòNG CHốNG RủI RO LãI SUấT

1.2.1 Quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất

Chiến lợc phổ biến nhất trong việc ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất màngân hàng đang sử dụng là chiến lợc quản lí khe hở nhạy cảm lãi suát Kĩ thuậtquản lí khe hở yêu cầu nhà quản lí ngân hàng phải tiến hành phân tích kỳ hạn

định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, nhữngkhoản tiền gửi cũng nh với những khoản vốn vay trên thị trờng Nếu nhà quản lícảm thấy rằng mức rủi ro của ngân hàng là quá lớn thì họ sẽ thực hiện một số

điều chỉnh sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm với lãi suất (những tài sản mà

có thể đợc định giá lại khi lãi suất thay đổi) trở lên phù hợp tới mức tối đa vớigiá trị vốn tiền gửi và vốn nhạy cảm với lãi suất (những khoản vốn mà lãi suất

điều chỉnh theo điều kiện thị trờng)

Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất (có thể đợc định giá lại) (có thể đợc định giá lại)

Trong trờng hợp này, thu nhập từ tài sản sẽ biến động cùng chiều và xấp xỉmức thay đổi trong chi phí trả lãi cho danh mục nợ Thông thờng, những khoảncho vay sắp đáo hạn hoặc sắp đợc tái gia hạn là tài sản nhạy cảm; những nguồnvốn có thể tái định giá bao gồm chứng chỉ tiền gửi sắp mãn hạn hoặc sắp đợc táigia hạn, khi đó ngân hàng và khách hàng phải thoả thuận mức lãi suất tiền gửimới, phù hợp với điều kiện của thị trờng

Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất không cân bằng với giá trị nợ nhạy cảmlãi suất sẽ dẫn tới một khoản chênh lệch tài sản – nợ nhạy cảm lãi suất hay mộtkhe hở nhạy cảm lãi suất đã hình thành :

Nếu giá trị tài sản lãi suất trong mỗi giai đoạn kế hoạch lớn hơn giá trịnguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, ngân hàng đợc coi là có khe hở nhạy cảm lãisuất dơng hay nhạy cảm tài sản :

Khe hở dơng = Tài sản nhạy cảm - Nợ nhạy cảm lãi > 0

Trong trờng hợp ngợc lại, giá trị nợ nhạy cảm lãi suất của ngân hàng lớn

Trang 7

Khe hở âm = Tài sản nhạy cảm - Nợ nhạy cảm lãi < 0

Chỉ khi tài sản nhạy cảm lãi suất cân bằng với nợ nhạy cảm lãi suất thì ngânhàng đợc coi là không có rủi ro lãi suất Trong trờng hợp này, thu lãi từ danhmục tài sản và chi phí trả lãi sẽ thay đổi cùng một tỉ lệ Khe hở nhạy cảm lãi suấtcủa ngân hàng bằng 0 và tỉ lệ thu nhập lãi cận biên đợc bảo vệ dù lãi suất thay

đổi theo chiều hớng nào Tuy nhiên trên thực tế, khe hở nhạy cảm lãi suất bằng 0không loại trừ đợc hoàn toàn rủi ro lãi suất bởi vì lãi suất của tài sản và lãi suấtcủa các khoản nợ không ràng buộc chặt chẽ với nhau Ví dụ, lãi suất cho vay có

xu hớng thay đổi chậm hơn lãi suất của những khoản vay trên thị trờng tiền tệ.Vì vậy, thu lãi của ngân hàng có xu hớng tăng chậm hơn chi phí trong giai đoạnkinh tế tăng trởng và chi phí trả lãi có xu hớng giảm nhanh hơn từ lãi trong giai

đoạn kinh tế suy thoái

Khi các ngân hàng dự doán đợc sự thay đổi của lãi suát, nhất là sự thay đổigây tổn thất cho ngân hàng, họ có thể ngăn chặn tổn thất bằng cách thực hiệnmột số điều chỉnh đối với tài sản và nợ để giảm qui mô của khe hở nhạy cảm lãisuất tích luỹ hoặc sử dụng các công cụ bảo vệ Nói chung các ngân hàng có khe

hở nhạy cảm lãi suất tích luỹ âm sẽ có lãi suất lợi khi lãi suất giảm nhng sẽ chịutổn thất khi lãi suất tăng các ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất tích luỹ d-

ơng sẽ có lợi khi lãi suất tăng và chịu tổn thất về thu nhập khi lãi suất giảm Một số ngân hàng thờng xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất , đặt ngânhàng vào trạng thái nhạy cảm tài sản hay nhạy cảm nợ dựa trên khả năng tin cậy

đối với các dự báo về lãi suất của ngân hàng Vấn đề này đợc gọi là phơng phápquản lí khe hở năng động

Bảng 1 : quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất năng động

Những dự đoán về sự giá trị khe hở nhạy phản ứng của các nhà quản lí thay đổi của lãi suất cảm lãi suất tối u

(dự báo của ngân hàng)

lãi suất thị trờng tăng khe hở dơng tăng tài sản nhạy cảm lãi suất

giảm nợ nhạy cảm lãi suất lãi suất thị trờng giảm khe hở âm giảm tài sản nhạy cảm lãi suất

tăng nợ nhạy cảm lãi suất

Trang 8

Ví dụ, nếu ban quản lí ngân hàng tin chắc rủi ro lãi suất sẽ giảm trong thờigian tới, họ sẽ có thể điều chỉnh tăng nợ nhạy cảm lãi suất, vợt quá qui mô tàisản nhạy cảm lãi suất Nếu lãi suất giảm nh dự đoán, chi phí trả lãi cho cáckhoản nợ sẽ nhiều hơn thu lãi, cải thiện chỉ số tỉ lệ thu nhập lãi cận biên củangân hàng Tơng tự, nếu dự đoán chắc chắn rằng lãi suất sẽ tăng cao hơn nhiềungân hàng sẽ cố gắng chuyển về trạng thái nhạy cảm tài sản Tuy nhiên, chiến l-

ợc quản lí năng động cũng buộc ngân hàng đối mặt với các rủi ro Khả năng dựbáo đúng về sự vận động của lãi suất là rất thấp Phần lớn các nhà quản lí ngânhàng đều dựa vào việc phòng ngừa rủi ro chứ không dựa vào việc dự đoán nhữngthay đổi của lãi suất trong việc điều hành ngân hàng Lãi suất thay đổi không nh

dự đoán sẽ làm tăng tổn thất đối các ngân hàng

Nhìn chung, rất nhiều ngân hàng đã lựa chọn sử dụng chiến lợc quản lí khe

hở nhạy cảm lãi suất hoàn toàn mang tính bảo vệ :

chiến lợc quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất mang tính bảo vệ

Thiết lập khe hở nhạy cảm lãi suất gần bằng 0 tới mức tối đa có thể giảm thiểu

sự bất ổn địng trong thu nhập lãi của ngân hàng

Trang 9

Bảng 2 : loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất

với khe hở dơng rủi ro những phản ứng có thể

tài sản nhạy cảm lãi tổn thất nếu 1.không làm gì (có thể lãi suất sẽ lại suát > nợ nhạy cảm lãi suất giảm tăng hoặc ổn định)

lẫi suát (nhạy cảm lãi vì NIM của 2.kéo dài kì hạn của tài sản hoặc thu suất) ngân hàng hẹp kì hạn của danh mục nợ

giảm 3.tăng nợ nhạy cảm lãi suất hoặc giảm

tài sản nhạy cảm lãi suấtvới khe hở âm rủi ro những phản ứng có thể

nợ nhạy cảm lãi suất tổn thất nếu 1.không làm gì (có thể lãi suất sẽ

> tài sản nhạy cảm lãi lãi suất tăng giảm hoặc ổn định )

suất (nhạy cảm nợ) vì NIM của 2.thu hẹp kì hạn của tài sản hoặc

ngân hàng kéo dài kì hạn của danh mục nợgiảm 3.giảm nợ nhạy cảm lãi suất hoặc

tăng tài sản nhạy cảm lãi suấtTrong khi quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất tỏ ra rất hiệu quả về mặt líthuyết nhng vấn đề trong thực tế quá trình hoạt động buộc ngân hàng phải đốimặt với không ít rủi ro lãi suất

Tơng tự, những thay đổi trong lãi suất đối với tài sản và nợ thờng khôngdịch chuyển với cùng một tốc độ nh trên thị trơng tự do và lãi suất huy động th-ờng thay đổi sau lãi suất cho vay

Hơn nữa, việc xác định thời điểm mà tài sản và nợ của một ngân hàng cóthể đợc định giá lại thờng không dễ dàng Đồng thời sự lựa chọn khoảng thờigian kế hoạch để cân bằng tài sản nhạy cảm lãi suất với nguồn nhạy cảm lãi suấtthờng không theo một nguyên tắc nào Hơn nữa, thời điểm đánh giá lại đối vớimột số khoản mục có thể nằm giữa các khoảng thời gian kế hoạch và điêù đó cóthể gây ra rắc rối cho ngân hàng nếu lãi suất biến bổi theo chiều hớng không cólợi Nhà quản lí nợ khôn ngoan sẽ sử dụng một số khoảng thời gian kế hoạch có

độ dài khác nhau trong việc đo lờng mức độ rủi ro lãi suất của ngân hàng

Cuối cùng, phơng pháp quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất không đánh giánhững tác động gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất với những ngời chủ của ngân

Trang 10

hàng đợc thể hiện qua giá trị vốn cổ phần Những nhà quản lí ngân hàng lựachọn việc áp dụng một chính sách quản lí khe hở nhạy cảm lãi suất năng động cóthể làm tăng thu nhập lãi cận biên của ngân hàng nhng sẽ buộc ngân hàng phải

đối mặt với rủi ro biến động lớn về thu nhập, làm giảm giá trị các khoản đầu tcủa cổ đông Để đảm bảo tính hiệu quả của quản lí ngân hàng cần đạt đợc cả 2mục tiêu về thu nhập lãi và giá trị vốn cổ phần mà ngân hàng đã định

1.2.2 Quản lí khe hở kỳ hạn

a Khái niệm kỳ hạn hoàn vốn

Kỳ hạn hoàn vốn là thớc đo kỳ hạn thực tế của một tài sản sinh lời, là giá trị

kỳ hạn trung bình xác định trên cơ sở thời gian xuất hiện các dòng tiền vào đ ợctạo ra từ tài sản Đây là thớc đo thời gian trung bình của dòng tiền dự tính trongtơng lai Về bản chất, kỳ hạn hoàn vốn xác định thời gian trung bình cần thiết đểthu hồi khoản vốn đã đầu t Kỳ hạn hoàn trả là thớc đo thời gian trung bình củadòng tiền dự tính đi ra khỏi ngân hàng và do đó về bản chất kỳ hạn hoàn trả xác

định thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả vốn đã huy động

b Sử dụng kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả để hạn chế rủi ro lãi suất

Một ngân hàng thực sự quan tâm tới việc phòng chống rủi ro lãi suát thờnglựa chọn những tài sản và nguồn vốn vay sao cho :

Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của

tài sản (theo giá trị của danh mục

tài sản)

=

Kỳ hạn hoàn trả trung bình củanguồn vốn (theo giá trị củadanh mục nợ )

Khi đó khe hở kỳ hạn của ngân hàng sẽ tiến gần tới 0

Khe hở Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả

kỳ hạn = trung bình theo giá trị - trung bình theo giá

của danh mục tài sản trị của danh mục nợTrong ngân hàng, giá trị tài sản luôn lớn hơn giá trị vốn huy động nên mộtngân hàng muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải bảo đảm chắc chắn rằng :

X

tổng giá trị danh mục nợtổng giá trị danh mục tài

sản

Trang 11

Do mức độ nhạy cảm lãi suất tỷ lệ thuận với qui mô của khe hở kỳ hạn,công thức trên cho ta thấy giá trị vốn vay phải thay đổi nhiều hơn giá trị tài sản

để có thể loại bỏ rủi ro lãi suất Nếu kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sảnkhông tơng đơng với kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn vay thì ngânhàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất Điều này cũng có nghĩa là, khe hở kỳ hạn cànglớn thì tài sản ròng của ngân hàng càng nhạy cảm với sự thay đổi trong lãi suất.Khi kỳ hạn hoàn vốn của tài sản lớn hơn kỳ hạn hoàn trả của nợ, chúng ta

-Kỳ hạn hoàn trả

trung bình theo giá

trị của danh mục nợ

> 0

Nếu lãi suât bên nguồn và bên tài sản cùng thay đổi một lợng nh nhau thì sựthay đổi trong giá trị của danh mục tài sản và nợ sẽ khác nhau Trong trờng hợpkhe hở dơng, lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng bởi vì giá trịtài sản giảm nhiều hơn giá trị của các khoản nợ Theo đó giá trị của vốn chủ sởhữu sẽ giảm

Ngợc lại ngân hàng có khe hở kì hạn âm khi :

Khe hở

kỳ hạn

Kỳ hạn hoàn vốntrung bình theo giá trịcủa danh mục tài sản -

Kỳ hạn hoàn trả

trung bình theo giá

trị của danh mục nợ < 0Với kỳ hạn hoàn trả trung bình của danh mục nợ lớn hơn kỳ hạn hoàn vốntrung bình của danh mục tài sản, một sự thay đổi nh nhau về lãi suất bên nguồnvốn vay và tài sản sẽ dẫn tới tình trạng giá trị nguồn vốn vay thay đổi lơn hơnbên tài sản Nếu lãi suất giảm, giá trị nguồn vay tăng nhiều hơn giá trị tài sản vàkhi đó giá trị vốn chủ sở hữu giảm Khi lãi suất tăng giá trị nguồn vốn vay giảmnhanh hơn giá trị tài sản dẫn tới sự gia tăng trong giá trị vốn chủ sở hữu

c Những hạn chế trong việc quản lí khe hở kỳ hạn

Thứ nhất, tìm kiếm các tài sản và nguồn vốn có kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạnhoàn trả phù hợp với yêu cần của ngân hàng là một vấn đề khó khăn Nếu nh kỳhạn của các khoản vay hay chứng khoán bằng kỳ hạn hoàn trả hay hoàn vốn thìvấn đề nêu trên sẽ đơn giản hơn rất nhiều Tuy nhiên, trong thực tế các công cụtài chính đợc thanh toán dàn trải theo thời gian do đó kỳ hạn hoàn vốn thờng lớnhơn kỳ hạn danh nghĩa Việc thanh toán lãi càng thờng xuyên thì kỳ hạn hoàn trả

Trang 12

càng ngắn Một thực tế hữu ích là kỳ hạn của công cụ càng ngắn thì chênh lệchgiữa kỳ hạn và kỳ hạn hoàn vốn càng nhỏ.

Thứ hai, đối với một số loại tài khoản nh tài khoản tiền gửi giao dịch, tàikhoản tiết kiệm, ngân hàng không thể xác định chính xác mô hình luồng tiền vào

ra khiến cho việc tính toán kỳ hạn hoàn trả trở nên rất khó khăn Hơn nữa trongtrờng hợp khách hàng thanh toán trớc hạn hoặc không hoàn trả đợc nợ, các dựtính về luồng tiền trở nên thiếu chính xác, dẫn tới sự sai lệch trong kỳ hạn hoànvốn Mặt khác mô hình khe hở kì hạn đợc xây dung trên gải định rằng mối quan

hệ giữa gia trị tài sản, nguồn vốn, lãi suất là tuyến tính, trên thực tế điều nàykhông hoàn toàn đúng Mặc dù vậy, những nghiên cứu gần đây cho thấy sự cânbăng không kỳ hạn vẫn có tác dụng thậm chí ngay cả khi có một số thay đổitrong giả định cơ sở của mô hình

1.2.3 Hợp đồng tài chính tơng lai

Hợp đồng tài chính tơng lai là một thoả thuận mua hay bán một số lợngchứng khoán (hay những công cụ tài chính) cụ thể tại một thời điểm trong tơnglai theo mức giá đợc xác định trớc Giá trị thị trờng của hợp đồng tài chính tơnglai thay đổi hàng ngày bởi vì giá của chứng khoán cơ sở biến động không ngừngtheo thời gian Kết quả là hợp đồng tơng lai đợc tính điểm theo thị trờng hàngngày để phản ánh giá trị hiện tại của các tài sản sẽ giao dịch Quá trình thanhtoán bằng tiền phần biến động giá cả của hợp đồng tài chính tơng lai sẽ đợc thựchiện giữa bên mua và bên bán sau mỗi ngày giao dịch

Mục đích của việc mua bán hợp đồng tài chính tơng lai đó là dịch chuyểnrủi ro lãi suất từ nhà đầu t không a thích rủi ro sang những ngời sẵn sàng chấpnhận và hy vọng kiếm đợc lợi nhuận từ chính những rủi ro này Hợp đồng tàichính tơng lai đợc giao dịch tại các sở giao dịch chính thức Đây là nơi mà cácnhà môi giới thực hiện các lệnh nhận đợc từ công chúng để mua hay bán hợp

đồng ở mức giá tốt nhất Khi một ngân hàng liên lạc với nhà môi giới ở sở giaodịch và đề nghị bán hợp đồng tơng lai (ngân hàng muốn tạo ra thế đoản “goshort” trong tơng lai) điều này có nghĩa rằng ngân hàng cam kết giao dịch chứngkhoán cho ngời mua theo hợp đồng với mứcgiá định trớc vào một ngày xác địnhtrong tơng lai Ngợc lại, một ngân hàng có thể gia nhập vào thị trờng tơng lai với

t cách ngời mua hợp đồng (ngân hàng muốn tạo thế trờng “go long” trong tơnglai), cam kết nhận chứng khoán và thanh toán cho hợp đồng tại ngày mãn hạnthông qua tổ chức thanh toán bù trừ Hợp đồng tài chính tơng lai cũng có thể đợc

Trang 13

mua bán phi chính thức, tức là không đợc mua bán trong sở giao dịch và điềunày thờng làm giảm chi phí giao dịch.

Giá bán của một hợp đồng tài chính tơng lai ngày hôm nay phản ánh mứcgiá mà các nhà đầu t trên thị trơng mong đợi tại ngày hợp đồng đợc thực hiện.Nghiệp vụ phòng chống rủi ro biến động lãi suất trong tơng lai nhìn chung đòihỏi ngân hàng phải thiết lập vị thế trên thị trờng tài chính tơng lai đối lập với vịthế hiện thời trên thị trờng giao ngay Các ngân hàng ngày nay sử dụng nhiềuhợp đồng tài chính tơng lai trong nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán và quản lídanh mục đầu t Ngoài ra hợp đồng tài chính tơng lai cũng có thể đợc sử dụng đểbảo toàn lợi nhuận và chi phí của các khoản tín dụng, tiền gửi, tiền vay, trên thịtrờng tiền tệ

Nghiệp vụ phòng chống thế đoản

Khi lãi suất trên thị tròng đợc dự tính sẽ tăng lên, làm tăng chi phí huy độngtiền gửi hay chi phí vay vốn trên thị trờng tiền tệ của một ngân hàng và đồng thời

sẽ làm giảm giá trị của các trái phiếu hay các khoản cho vay lãi suất cố định màngân hàng hiện có hay dự định mua Trong trờng hợp này nghiệp vụ phòngchống thế đoản đợc sử dụng Ngân hàng tham gia hợp đồng tài chính tơng laibán chứng khoán vào khoảng thời gian khi những khoản tiền gửi mới xuất hiện,các khoản cho vay lãi suất đợc thực hiện hay khi quy mô của danh mục đầu t củangân hàng tăng lên Nếu lãi suất thị trờng tăng mạnh, chi phí trả lãi đối với cáckhoản vốn vay của ngân hàng tăng lên, giá trị các khoản tín dụng lãi suất cố định

và các chứng khoán ngân hàng nắm giữ sẽ sụt giảm Tuy nhiên những tổn thấtnày sẽ đợc bù đắp bởi chứng khoán ghi trong hợp đồng tơng lai Hơn nữa, ngânhàng không cần giao hay nhận chứng khoán ghi trong hợp đồng nếu nh nó thựchiện mua hay bán các hợp đồng đối nghịch với vị thế hiện tại

Nghiệp vụ phòng chống thế trờng

Ngân hàng cần phải tiến hành các biện pháp bảo vệ nhằm chống lại tổn thất

do lãi suất thị trờng giảm, đặc biệt khi ngân hàng dự tính đang có một luồng tiềnvào sắp xuất hiện Một biện pháp là sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế trờng cónghĩa là ngân hàng sẽ mua các hợp đồng tài chính tơng lai ngày hôm nay (chophép ngân hàng mua chứng khoán) và sau đó bán vào thời điểm xuất hiện dòngtiền gửi (nhằm triệt tiêu vị thế) Kết quả, hợp đồng tài chính tơng lai mang lạikhoản lợi nhuận nếu lãi suất giảm, bởi vì giá trị hợp đồng đã tăng lên

Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế trờng và thế đoản để bảo vệ thu nhập và giá trị của ngân hàng Trong phần lớn các trờng hợp, chiến lợc phòng

Trang 14

chống rủi ro hợp lí bằng cách sử dụng hợp đồng tài chính tơng lai đợc thể hiện

tơng tự

Sử dụng nghiệp vụ phòng chống thế

tr-ờng: mua hợp đồng tài chính tơng lai và sau đó bán theo giá thị trờng một hợp

Rủi ro cơ bản Trên phơng diện là một công cụ hạn ché rủi ro lãi suất, hợp

đồng tài chính tơng lai cũng mang những hạn chế nhát định và một trong nhữnghạn chế này là rủi ro cơ bản Chênh lệch cơ bản là chênh lệch về lãi suất hay giácả hợp đồng giữa thị trờng giao ngay và thị trờng tơng lai Do vậu ta có :

Chênh lệch giá cả hay lãi suất trên giá cả hay lãi suất trên cơ bản = thị trờng giao ngay - thị trờng tơng lai

1.2.4 Hợp đồng trao đổi lãi suất

Trao đổi lãi suất là một cách thức nhằm thay đổi trạng thái rủi ro lãi suấtcủa một tổ chức Các bên tham gia có thể thay đổi chuyển lãi suất cố định thànhlãi suất thay đổi hay lãi suất thay đổi thành lãi suất cố định và làm cho kỳ hạncủa các tài sản và nợ phù hợp hơn Dòng tiền của các hợp đồng có thể đợc dịchchuyển thông qua một ngân hàng để điều chỉnh chúng phù hợp hơn với mongmuốn của nhà quản lí Hơn na, ngân hàng sẽ nhận đợc phí, ngân hàng cũng cóthể có thêm thu nhập nếu cam kết bảo lãnh cho hợp đồng

Một khách hàng có phân hạng tín dụng thấp sẽ tiến hành trao đổi cáckhoản thanh toán lãi với một khách vay có phân hạng tín dụng cao hơn Khách

Ngày đăng: 22/08/2023, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất - Chiến lược phòng chống rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại
Bảng 2 loại trừ khe hở nhạy cảm lãi suất (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w