Quy trình bảo trì xây dựng thuộc thiết kế kỹ thuật dự án nhà máy điện gió Quảng Trị Bao gồm quy trình bảo trì xây dựng móng trụ tuabin gió, bảo trì xây dựng đường giao thông nhà máy điện gió, Bảo trì thi công xây dựng các hạng mục khác thuộc dự án xây dựng nhà máy điện gió QUảng trị như: Trạm biến áp, đường dây truyền tải, đường dây hạ áp cấp điện, bán diện nhà máy, các hạng mục kiến trúc, kết cấu
Trang 2Mục lục ii
NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ
Hồ sơ công trình “Nhà máy điện gió Liên Lập” bước lập Thiết kế kỹ thuật
(TKKT) được biên chế thành các tập như sau:
TẬP 1: THUYẾT MINH
Tập 1.1: Thuyết minh phần Nhà máy Tập 1.2: Thuyết minh phần Trạm biến áp Tập 1.3: Thuyết minh phần Đường dây 35kV
TẬP 2: CÁC BẢN VẼ
Tập 2.1: Các bản vẽ phần Nhà máy Tập 2.2: Các bản vẽ phần Trạm biến áp Tập 2.3: Các bản vẽ phần Đường dây 35kV Tập 2.4: Các bản vẽ phần Đường giao thông
TẬP 3: TỔNG DỰ TOÁN
TẬP 4: PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
Tập 4.1: Phụ lục tính toán phần Nhà máy Tập 4.2: Phụ lục tính toán phần Trạm biến áp Tập 4.3: Phụ lục tính toán phần Đường dây 35kV
TẬP 5: CHỈ DẪN KỸ THUẬT
Tập 5.1: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Nhà máy Tập 5.2: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Trạm biến áp Tập 5.3: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Đường dây 35kV TẬP 6: BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY TẬP 7: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
TẬP 8: QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Đây là Tập 8: quy trình bảo trì công trình xây dựng (Ấn bản 01) của hồ sơ
Trang 3Mục lục iii
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1-1/5
1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1-1/51.2 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1-2/51.3 PHẠM VI ÁP DỤNG 1-4/51.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH 1-4/5
CHƯƠNG 2: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÓNG TRỤ GIÓ 2-1/3
2.1 KIỂM TRA 2-1/32.2 QUAN TRẮC 2-2/32.3 BẢO DƯỠNG 2-2/32.4 SỬA CHỮA 2-3/3
CHƯƠNG 3: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÁI ĐẮP MÓNG TRỤ TUA
3.1 MỤC ĐÍCH 3-1/23.2 KIỂM TRA 3-1/23.3 QUAN TRẮC 3-1/23.4 BẢO DƯỠNG 3-1/23.5 SỬA CHỮA 3-2/2
CHƯƠNG 4: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NHÀ
4.1 MỤC ĐÍCH 4-1/24.2 KIỂM TRA 4-1/24.3 BẢO DƯỠNG 4-2/24.4 SỬA CHỮA 4-3/2
CHƯƠNG 5: BẢO TRÌ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TBA 110kV 5-1/4
5.1 BẢO TRÌ PHẦN KIẾN TRÚC 5-1/45.2 BẢO TRÌ BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 5-2/4
CHƯƠNG 6: CÁC BIỂU MẪU NHẬT KÝ 6-1/4
Trang 4Chương 1 1-1/5
CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội
- Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-
2020 có xét đến năm 2030
- Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (Nghị định số 46/2015/NĐ-CP)
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng
- Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (Thông tư số 26/2016/TT-BXD)
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
- Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 5- TCVN 9343:2012 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì”
- TCVN 9381:2012 “Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà”
- Quy phạm trang bị điện 18-19-20-21: 2006
- TCVN 5738 - 2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 3890-2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- QCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 5760 - 1993: Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệ thống chữa cháy
- QCVN 02: 2009/BXD: Số hiệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
1.2 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.2.1 Tổng quan về bảo trì công trình
Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng
Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình
- Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước;
- Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh;
Trang 6Lập kinh phí và kế hoạch bảo trì
Căn cứ vào bảng khối lượng nhận được và các yêu cầu kỹ thuật bảo trì đề ra, căn
cứ vào đơn giá định mức hiện hành và thông báo giá vật tư hàng tháng hoặc quý của khu vực, người làm kế hoạch của đơn vị chủ sở hữu hoặc quản lý sử dụng lập bảng dự trù kinh phí và lập tiến độ thực hiện công việc cho công tác bảo trì
Nghiệm thu thanh toán công tác bảo trì: Căn cứ vào các danh mục công việc cần bảo trì, căn cứ vào biên bản nghiệm thu về khối lượng, chất lượng cán bộ chuyên môn, cán bộ kế hoạch, của đơn vị chủ sở hữu, quản lý công trình phối hợp làm thủ tục thanh quyết toán cho người hoặc đơn vị thực hiện bảo trì
1.2.3 Quy định về các công việc bảo trì công trình
a Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên
dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình
b Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công
trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng
c Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những
hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định
kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình
d Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc
đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình
e Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện
trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình
1.2.4 Hạng mục công trình phần xây dựng được lập quy trình bảo trì
Danh mục các hạng mục công trình phần xây dựng của Nhà máy điện gió Liên Lập được lập trong Quy trình bảo trì công trình xây dựng này bao gồm các đối tượng chính sau:
Trang 71.2.5 Các nội dung chủ yếu của Quy trình bảo trì
Các nội dung chủ yếu của Quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a Kiểm tra công trình: Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra đối
với từng công trình, hạng mục công trình được lập Quy trình bảo trì
b Quan trắc công trình: không áp dụng cho Nhà máy điện gió Liên Lập
c Bảo dưỡng: Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng đối với từng
hạng mục công trình
d Kiểm định an toàn: Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định
kỹ, bao gồm:
- Kiểm định an toàn kết cấu
e Sửa chữa hư hỏng: Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng thường gặp của
các hạng mục công trình, xử lý các trường hợp hạng mục công trình bị xuống cấp, quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình
1.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH
1.4.1 Địa điểm xây dựng :
Nhà máy điện gió Liên Lập được đầu tư xây dựng trên khu đất có diện tích 424ha thuộc địa bàn 02 xã Tân Liên và Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Ranh giới khu đất như sau:
+ Phía Đông giáp xã Tân Liên, huyện Hướng Hóa
+ Phía Tây giáp xã Tân Long, huyện Hướng Hóa
+ Phía Nam giáp xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa
+ Phía Bắc giáp với đồi Ri, khu vực xã Tân Liên, huyện Hướng Hóa
Quốc lộ 9 gần nhất cách khu vực công trình từ 1-3 km nối liền thành phố Đông
Hà, đường Hồ Chí Minh, thị trấn Khe Sanh với cửa khẩu Lao Bảo
Vùng dự án nằm trên vùng núi thấp, cao độ tuyệt đối các đỉnh núi khu vực dự
án từ 300-500m, sườn núi dốc trung bình 20-30o Dạng địa hình khu vực dự án nằm giữa đỉnh dãy Trường Sơn thuộc địa hình xâm thực, bóc mòn Thảm thực vật trong khu vực kém phát triển Phần lớn diện tích bị trọc hóa, sườn dốc bị xói mòn, sập lở Phần lớn là diện tích rừng tái sinh và rừng trồng mới
Hệ thống tua bin gió lắp dựng 12 tua bin gió, công suất mỗi tua-bin khoảng 4,0MW, tổng công suất 48 MW
Trang 8Căn cứ thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn
áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng:
Trụ tuabin gió: Theo quy mô công suất thì dự án có tổng công suất 48 MW cho
12 trụ tua bin gió, quy mô dự án là cấp II Như vậy, việc quản lý đầu tư xây dự
án theo quy mô cấp II
Căn cứ Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng hướng dẫn áp dụng quản lý đầu tư xây dựng, cấp công trình xây dựng như sau:
Trạm biến áp 110kV và đường dây điện 110kV đấu nối nhà máy với lưới điện Quốc gia: cấp công trình là cấp II theo quy mô công suất
1.4.4 Quy mô xây dựng toàn bộ dự án
Quy mô xây dựng dự án được xác định trong giai đoạn dự án đầu tư xây dựng công trình và được Chủ đầu tư phê duyệt như sau:
Trang 9Chương 2 2-1/3
CHƯƠNG 2: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÓNG TRỤ GIÓ
Đảm bảo kết cấu bê tông làm việc bình thường như thiết kế được duyệt, tăng độ bền vững và kéo dài tuổi thọ cho công trình
2.1 KIỂM TRA
2.1.1 Đối tượng kiểm tra
- Đỉnh và cổ móng
- Phần vành móng
2.1.2 Phương pháp kiểm tra
Các đối tượng được kiểm tra bằng mắt thường
2.1.3 Mục tiêu xem xét khi kiểm tra
Khi tiến hành kiểm tra cần quan sát toàn bộ mặt bên ngoài của kết cấu móng trụ gió nhằm phát hiện các vấn đề chính sau:
- Các vị trí có thể bong bê tông để lộ cốt thép
- Các vết nứt xuất hiện trong các kết cấu bê tông
- Sự chuyển vị tương đối giữa khối bê tông kết cấu móng và trụ thép
- Các vết nứt xuất hiện trên đỉnh cổ móng, vành móng và dọc theo đáy chu vi trụ thép đỡ tua bin gió
2.1.4 Xử lý khi kiểm tra thấy bất thường
- Khi kiểm tra thấy có những bất thường thì phải thông báo ngay cho các cấp có liên quan để xem xét, có biện pháp xử lý cụ thể
- Tại những khu vực xuất hiện nứt ở các kết cấu, kết cấu bê tông, lún, ăn mòn bề mặt bê tông, tuyệt đối không cho phép gây nên sự gia tải dưới bất kỳ hình thức nào tại khu vực được phát hiện nhằm duy trì tính ổn định tạm thời của các kết cấu trước khi có biện pháp xử lý cụ thể
- Công tác kiểm tra thường xuyên đặc biệt trong ba năm vận hành đầu tiên từ khi phát hiện ra các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến ổn định, độ bền và làm việc bình thường cần phải kịp thời khắc phục sửa chữa kịp thời
2.1.5 Tần suất kiểm tra
- 1 tuần kiểm tra 1 lần
- Tiến hành kiểm tra ngay sau khi xảy ra gió bão trên khu vực công trình
- Ngay sau khi có địa chấn (do động đất hoặc do nổ mìn) với cấp địa chấn từ 3,0
độ Richte trở lên phải tiến hành ngay công tác kiểm tra các hạng mục móng trụ gió
Trang 10Chương 2 2-2/3
2.1.6 Ghi chép sau mỗi lần kiểm tra
Tất cả các công việc quan sát, khảo sát, đo đạc từ lúc kiểm tra ban đầu, kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra bất thường hay kiểm tra chi tiết cấu kiện đều
được ghi chép lại đầy đủ, cẩn thận kể cả trong trường hợp không có vấn đề gì xảy ra
Bộ phận duy tu bảo dưỡng của nhà máy điện gió Liên Lập phải lưu giữ lâu dài hồ sơ
này cùng với hồ sơ hoàn công công trình phục vụ cho những lần kiểm tra tiếp theo
Trong mỗi công tác kiểm tra, cần ghi chép chủ yếu các mục sau:
Đối với kiểm tra ban đầu:
- Toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu chịu lực móng trụ gió,
trụ thép, suy đoán khả năng làm việc của kết cấu và cấu kiện được ghi chép và
lưu giữ lại
Đối với kiểm tra thường xuyên:
- Những sự cố hoặc hư hỏng đã phát hiện, vị trí xảy ra, các số liệu đo nếu có
- Biện pháp khắc phục và kết quả khắc phục hư hỏng xảy ra
- Số liệu kiểm tra chi tiết nếu có
- Giải pháp và kết quả sửa chữa sau kiểm tra chi tiết
- Tình trạng kết cấu sau khi đã khắc phục hư hỏng
Đối với kiểm tra định kỳ:
- Toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu chịu lực, vỏ bao che, hệ
thống kỹ thuật, suy đoán khả năng làm việc của kết cấu và cấu kiện được ghi
chép và lưu giữ lại
- Các phân tích sự làm việc bình thường của kết cấu, vỏ bao che, hệ thống kỹ
thuật, những giải pháp, sữa chữa, gia cường Các cấu kiện được thay thế, các
cấu kiện hết tuổi thọ, niên hạn làm việc, những số liệu, tính chất kỹ thuật của
vật liệu, cấu kiện thay thế đều được lưu giữ
Đối với kiểm tra bất thường :
- Toàn bộ kết quả khảo sát, đánh giá, phân tích số liệu đo được, quá trình thực
hiện sữa chữa cần phải được ghi chép đầy đủ và lưu trữ
Đối với kiểm tra chi tiết :
- Mọi diễn biến của công tác kiểm tra chi tiết đều phải được ghi chép đầy đủ dưới
dạng biên bản, sổ nhật ký, bản vẽ Trong đó bao gồm, kết quả khảo sát, phân
tích đánh giá, thuyết minh, giải pháp sửa chữa hoặc gia cường đều được lưu giữ
lâu dài
2.2 QUAN TRẮC
Tại các vị trí móng trụ tua bin gió không bố trí các thiết bị quan trắc
Trong trường hợp xảy ra các vấn đề liên quan đến chuyển vị của trụ thép đỡ tua bin
gió và bê tông kết cấu móng trụ gió thì cần đặt bổ sung các mốc quan trắc để theo
dõi diễn biến của các chuyển vị này
2.3 BẢO DƯỠNG
2.3.1 Đối tượng bảo dưỡng
Tất cả các thành phần cổ móng, vành móng thuộc đối tượng kiểm tra bảo dưỡng
Trang 11Chương 2 2-3/3
2.3.2 Phương pháp bảo dưỡng
- Toàn bộ phần bê tông móng trụ gió được thực hiện bảo dưỡng định kỳ, chủ yếu
vệ sinh sạch sẽ bề mặt bê tông đặc biệt những chỗ tiếp giáp với phần trụ thép
- Toàn bộ mặt bên ngoài của kết cấu bê tông kịp thời phát hiện các vết nứt bề mặt, các vị trí có thể bong, tróc bê tông để lộ cốt thép phải xử lý để đảm bảo yêu cầu
2.3.3 Tần suất bảo dưỡng
- Các nguy cơ ảnh hưởng đến kết móng trụ gió cần được phát hiện ngay trong mỗi lần tiến hành kiểm tra và thực hiện ngay các công tác xử lý, bảo dưỡng cần thiết
- Trong công tác tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên có ảnh hưởng đến các thiết bị
cơ điện thì cần tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến cáo của nhà thầu thiết bị
2.4 SỬA CHỮA
Trong quá trình vận hành của các trụ gió thường gặp một số dạng hư hỏng nhỏ trên bề mặt móng trụ gió Các dạng hư hỏng nhỏ thường gặp này, nguyên nhân và biện pháp sửa chữa có thể áp dụng được nêu trong bảng sau:
Dạng hư hỏng nhỏ Dự báo nguyên nhân PP sửa chữa có thể áp dụng
Trát vết nứt bằng các vật liệu chống thấm để nước không làm rỉ cốt thép
Han rỉ, rêu mốc, bong
sơn hay sơn đổi màu vị
trí trụ thép, vỏ máy
Do tác động của thời tiết, xuống cấp trong qua trình sử dụng
Vệ sinh hết han rỉ, rêu mốc, sơn bong và sơn lại cần theo chỉ dẫn
và khuyến cáo của nhà thầu thiết
bị
Nếu các lỗi gây ra là do nhà thầu xây dựng trong thời gian bảo hành thì nhà thầu phải khắc phục, ngoài ra do các nguyên nhân khác thì do bộ phận duy tu bảo dưỡng của nhà máy điện gió Liên Lập thực hiện
Sửa chữa bê tông móng trụ gió trong trường hợp có hư hỏng lớn phải được thực hiện theo thiết kế sửa chữa do Cơ quan tư vấn chuyên ngành thiết kế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 12Chương 3 3-1/2
CHƯƠNG 3: BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÁI ĐẮP
MÓNG TRỤ TUA BIN GIÓ 3.1 MỤC ĐÍCH
Đảm bảo mái đắp ổn định làm việc bình thường như thiết kế được duyệt tăng độ bền vững và kéo dài tuổi thọ cho công trình
3.2 KIỂM TRA
3.2.1 Đối tượng kiểm tra
Đối tượng kiếm tra các mái đắp trụ gió là tình trạng làm việc của ổn định của mái đắp
3.2.2 Phương pháp kiểm tra
Các đối tượng được kiểm tra bằng mắt thường
3.2.3 Mục tiêu xem xét khi kiểm tra
- Các khối trượt nhỏ, các vết nứt xuất hiện trên bề mái đất đắp
- Các biểu hiện bất thường đối với mái đắp móng trụ gió
3.2.4 Xử lý khi kiểm tra thấy bất thường
- Khi phát hiện ra các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến ổn định và làm việc bình thường của mái đắp cần phải kịp thời khắc phục sửa chữa
- Khi xuất hiện những nguy cơ trượt lở lớn của mái đất đắp các vị trí móng trụ gió cần áp dụng ngay các biện pháp giảm nhẹ nguy cơ đồng thời phải thông báo ngay cho các cấp có liên quan để xem xét, có biện pháp xử lý cụ thể
3.2.5 Tần suất kiểm tra
- Trong thời kỳ mùa khô: 1 tháng kiểm tra 1 lần
- Trong thời kỳ mùa mưa lũ: 1 tuần kiểm tra 1 lần Đồng thời phải tiến hành kiểm tra ngay sau khi xảy ra mưa lớn trên khu vực công trình
- Ngay sau khi có địa chấn (do động đất hoặc do nổ mìn) với cấp địa chấn từ 3,0
độ Richte trở lên phải tiến hành ngay công tác kiểm tra các hạng mục mái đất đắp móng trụ gió
3.2.6 Ghi chép sau mỗi lần kiểm tra
Sau khi kiểm tra nhất thiết phải ghi kết quả kiểm tra vào nhật ký vận hành, kể
cả trong trường hợp không có vấn đề gì xảy ra
3.3 QUAN TRẮC
Trên các hạng mục mái đắp không bố trí các thiết bị quan trắc chuyển vị
3.4 BẢO DƯỠNG
3.4.1 Đối tượng bảo dưỡng
Đối tượng bảo dưỡng là mái đắp tại các vị trí móng trụ gió
3.4.2 Phương pháp bảo dưỡng
- Trên bề mặt đất đắp và mái đắp phải được thường xuyên dọn sạch đất đá, cây
cỏ để đảm bảo lưu thông dòng chảy khi có mưa