1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Llwp 30 05 2020 tap 5 2 chỉ dẫn kỹ thuật phần trạm biến áp

207 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Phần Trạm Biến Áp
Trường học Trường Đại học Năng lượng, Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật điện, Trạm biến áp
Thể loại Hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2020
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ dẫn kỹ thuật Trạm biến áp thuộc dự án xây dựng nhà máy điện gió tại QUảng Trị Bao gồm các chỉ dẫn kỹ thuật trong quá trình thi công, vận hành trạm biến áp, các chỉ dẫn về công tác thi công nghiệm thu trong quá trình thi công, phù hợp với biên chế, quy định của EVN, các thông tư quy định của pháp luật hiện hành Chỉ dẫn kỹ thuật trạm biến áp nhà máy điện gió

Trang 1

MSCT: PĐ.19.20

NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ LIÊN LẬP

THIẾT KẾ KỸ THUẬT

TẬP 5 CHỈ DẪN KỸ THUẬT

TẬP 5.2 CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN TRẠM BIẾN ÁP

(Ấn bản 01)

Khánh Hòa, tháng 5 năm 2020

Trang 2

NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ

Hồ sơ công trình “Nhà máy điện gió Liên Lập” bước Thiết kế kỹ thuật (TKKT) được biên chế thành các tập như sau:

CÁC BẢN VẼ

Tập 2.1: Các bản vẽ phần Nhà máyTập 2.2: Các bản vẽ phần Trạm biến ápTập 2.3: Các bản vẽ phần Đường dây35kV Tập 2.4: Các bản vẽ phần Đường giao thông

TỔNG DỰ TOÁN PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

Tập 4.1: Phụ lục tính toán phần Nhà máy Tập 4.2: Phụ lục tính toán phần Trạm biến ápTập 4.3: Phụ lục tính toán phần Đường dây35kV

CHỈ DẪN KỸ THUẬT

Tập 5.1: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Nhà máy

Tập 5.2: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Trạm biến áp

Tập 5.3: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Đường dây35kV

BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Đây là Tập 5.2: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Trạm biến áp (Ấn bản 01) – thuộc TẬP 5

của hồ sơ

Trang 3

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: QUI ĐỊNH CHUNG 1-1

GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN 1-1 CÁC CÔNG TRÌNH TẠM 1-11 CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC THI CÔNG 1-11 THIẾT BỊ THI CÔNG 1-11 NHÀ THẦU TỰ ĐÁNH GIÁ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 1-12 TIÊU CHUẨN DÙNG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU 1-12

CHƯƠNG 2: CÁC HẠNG MỤC CHÍNH 2-1

RẢI ĐÁ SÂN TRẠM 2-1 MÓNG MÁY BIẾN THẾ LỰC 2-1 MƯƠNG CÁP 2-1 MÓNG THIẾT BỊ 2-1 DÀN TRỤ CỔNG, GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ 2-1 XÂY DỰNG NHÀ ĐIỀU KHIỂN ĐIÊHN GIÓ 2-1

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU DÙNG TRONG XÂY DỰNG 3-1

NỘI DUNG 3-1 TIÊU CHUẨN 3-1 QUY ĐỊNH CHUNG 3-2 THÉP KẾT CẤU 3-3 THÉP CỐT BÊ TÔNG 3-5

XI MĂNG 3-6 CÁT 3-7

ĐÁ DĂM 3-9 NƯỚC 3-9 THIẾT KẾ CẤP PHỐI VẬT LIỆU 3-10

CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ THI CÔNG 4-1

NỘI DUNG 4-1 TIÊU CHUẨN 4-1 ĐỊNH VỊ, DỰNG KHUÔN CÔNG TRÌNH 4-1 GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 4-2 KHO BÃI, LÁN TRẠI TẠM 4-2

CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC NỀN MÓNG 5-1

NỘI DUNG 5-1 TIÊU CHUẨN 5-1 ĐÀO HỐ MÓNG 5-1 XÂY DỰNG MÓNG 5-2

Trang 4

LẤP ĐẤT HỐ MÓNG 5-3

CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP 6-1

NỘI DUNG 6-1 TIÊU CHUẨN 6-1 CHUẨN BỊ 6-1 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 6-2 CÔNG TÁC CỐT THÉP 6-3 CÁC CHI TIẾT CHÔN SẴN VÀ BU LÔNG NEO 6-6 NGHIỆM THU TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG 6-6 CÔNG TÁC BÊ TÔNG 6-10 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG 6-15 NGHIỆM THU CÔNG TÁC BÊ TÔNG 6-18

CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC XÂY TRÁT 7-1

VỮA XÂY DỰNG 7-1 GẠCH XÂY DỰNG 7-1 CÔNG TÁC XÂY 7-1 CÔNG TÁC TRÁT 7-1

CHƯƠNG 8: CHẾ TẠO VÀ LẮP DỰNG TRỤ THÉP 8-1

QUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU CHẾ TẠO CỘT VÀ THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU CHẾ TẠO CỘT .8-1 QUY ĐỊNH VỀ GIA CÔNG CHẾ TẠO 8-1 NGHIỆM THU GIA CÔNG, LẮP DỰNG THỬ CỘT THÉP TẠI NƠI CHẾ TẠO 8-6 VẬN CHUYỂN VÀ LẮP RÁP 8-9 NGHIỆM THU LẮP RÁP CỘT THÉP 8-11

CHƯƠNG 9: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 9-1

NỘI DUNG 9-1 TIÊU CHUẨN 9-1 CÔNG TÁC TÔ TRÁT 9-1 CÔNG TÁC ỐP, LÁT 9-3 CÔNG TÁC SƠN 9-3 CÔNG TÁC LẮP DỰNG CỬA 9-4 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN MƯƠNG CÁP, TẤM ĐAN, BÓ VỈA 9-4

CHƯƠNG 10: YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ - VẬT LIỆU 10-1

YÊU CẦU CHUNG 10-1 ĐẶC TÍNH CƠ BẢN CỦA THIẾT BỊ 10-2 THIẾT KẾ- CHẾ TẠO 10-2 THỬ NGHIỆM 10-86 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VẬT LIỆU HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG – THÔNG GIÓ – ĐIỀU

Trang 5

HÒA NHIỆT ĐỘ: 10-98

CHƯƠNG 11: CHỈ DẪN LẮP ĐẶT 11-1

CÔNG TÁC LẮP ĐẶT 11-1 MÁY BIẾN ÁP LỰC 11-1 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT MÁY CẮT 11-6 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT DAO CÁCH LY 11-7 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT BIẾN DÒNG ĐIỆN 11-9 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT BIẾN ĐIỆN ÁP 11-10 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CHỐNG SÉT 11-11 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT SỨ 11-11 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT DÂY DẪN, KẸP CỰC 11-11 LẮP ĐẶT CHUỖI CÁCH ĐIỆN 11-12 LẮP ĐẶT DÂY DẪN 11-12 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRẠM 11-13 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 11-13 LẮP ĐẶT CÁP HẠ ÁP 11-14 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN NHỊ THỨ 11-15 CÔNG TÁC LẮP ĐẶT THIẾT BỊ THÔNG TIN VÀ SCADA 11-18

CHƯƠNG 12: CÔNG TÁC THU DỌN VÀ VỆ SINH SAU KHI THI CÔNG 12-1 CHƯƠNG 13: KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG 13-1

CÁC VĂN BẢN, QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VÀ EVN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG13-1

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 13-2

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 13-2

Trang 6

CHƯƠNG 1: QUI ĐỊNH CHUNG GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ DỰ ÁN

1.1.1 Phạm vi đề án

- Việc đầu tư xây dựng công trình, đưa vào vận hành Nhà máy điện gió Liên

Lập nhằm đảo bảo các mục tiêu sau:

 Truyền tải công suất của Nhà máy Điện gió gió Liên Lập lên hệ thống điện Quốc gia;

 Tăng cường khả năng cung cấp điện của lưới điện 110kV tỉnh Quảng Trị và nâng cao độ tin cậy của lưới điện 110kV trong khu vực

1.1.2 Cấp điện áp và công suất:

TBA 35/110kV Nhà máy điện gió Liên Lập được đầu tư xây dựng trong khuôn viên Trạm biến áp 110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân, với quy mô của dự án như sau:

- Cấp điện áp : Có 02 cấp điện áp 110kV và 35kV;

- Công suất : MBA 35/110kV Nhà máy điện gió Liên Lập có quy mô:

01xMBA 35/110kV- 63MVA

1.1.3 Sơ đồ nối điện chính:

- Phía 110kV: Trong giai đoạn này sử dụng sơ đồ “Hệ thống hai thanh cái”, gồm:

 01 ngăn lộ tổng máy biến áp T1 đấu vào thanh cái 110kV TBA nhà máy điện gió Hướng Tân;

- Phía 35kV: Hệ thống phân phối 35kV của trạm được thiết kế theo sơ đồ hệ

thống 01 thanh cái, quy mô cụ thể như sau:

 03 ngăn lộ xuất tuyến;

 01 ngăn lộ tổng máy biến áp;

 01 ngăn biến điện áp thanh cái

1.1.4 Thiết bị điều khiển, bảo vệ:

- Lắp máy biến áp 35/110kV thuộc Nhà máy điện gió Liên Lập trong TBA

110kV nhà máy điện gió Hướng Tân, nhà máy được trang bị hệ thống điều khiển và bảo vệ tích hợp công nghệ cao, tuân thủ theo quyết định số 176/QĐ-EVN ban hành ngày 04/03/2016 về việc ban hành Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Hệ thống điều khiển bảo vệ lắp mới dựa trên các tiêu chuẩn Quốc tế đảm bảo

Trang 7

tính mở, thuận tiện cho việc nâng cấp, mở rộng trong tương lai Hệ thống điều khiển tích hợp thực hiện các chức năng điều khiển, giám sát các hoạt động các thiết bị trong trạm đồng thời thực hiện chức năng thiết bị đầu cuối để giao tiếp với Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (A0), Trung tâm điều độ HTĐ miền Trung (A3)

- Các thiết bị điều khiển, bảo vệ trang bị mới trong hệ thống là loại thiết bị kỹ

thuật số, có độ nhạy cao, có tính dự phòng cao

- Giao thức IEC 61850 được lựa chọn là giao thức truyền mạng LAN giữa hệ

thống điều khiển tích hợp và các thiết bị điều khiển, bảo vệ trong hệ thống Giao thức IEC 60870- 5-104 được sử dụng để làm giao diện kết nối dữ liệu SCADA giữa các thiết bị lắp mới thuộc dự án nhà máy điện gió Liên Lập trong trạm biến áp 22/110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân và các Trung tâm Điều độ A0, A3

- Các tủ điều khiển - bảo vệ cho ngăn lộ tổng, MBA T1 được đặt trong nhà điều

khiển TBA 35/110kV nhà máy điện gió Liên Lập thuộc khuôn viên TBA 22/110kV nhà máy điện gió Hướng Tân

1.1.5 Hệ thống điện tự dùng

- Sử dụng nguồn tự dùng 380/220VAC trang bị trong dự án TBA 110kV nhà

máy điện gió Hướng Tân và nguồn tự dùng 220VDC lắp mới cho thiết bị ngăn

lộ tổng 110kV MBA T1, hệ thống phân phối 35kV và nhà điều khiển & các chức năng xây dựng mới thuộc phạm vi dự án

- Để không bị gián đoạn nguồn cung cấp, hệ thống máy tính điều khiển và các

thiết bị thông tin trong dự án được cấp nguồn từ 02 bộ nghịch lưu 220VDC/220VAC, công suất dự kiến 2x1,5kW

1.1.6 Hệ thống nối đất, chống sét

Hệ thống nối đất:

- Trong hồ sơ TKKT hệ thống lưới tiếp địa trạm 110kV nhà máy điện gió

Hướng Tân đã được thiết kế hoàn thiện, đạt yêu cầu về vận hành

- Trong hồ dự án này chỉ thực hiện bổ sung lưới tiếp địa cho các thiết bị mới:

 Nối đất làm việc của thiết bị HTPP 110kV được nối đến chân trụ đỡ thiết bị bằng dây đồng M120mm²

 Các chân cột cổng, chân cột chiếu sáng, chân trụ đỡ thiết bị của HTPP 110kV, vỏ MBA 110kV, vỏ MBA tự dùng được nối vào hệ thống nối

Trang 8

đất bằng dây đồng M120mm², liên kết với lưới nối đất bằng mối hàn hóa nhiệt

 Tất cả các mối liên kết từ thiết bị với lưới tiếp địa hiện hữu bằng mối hàn hoá nhiệt

Hệ thống chống sét:

Sử dụng hệ thống chống sét trang bị trong dự án TBA 110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân

Ngoài ra dự án còn lắp bổ sung hệ thống dây chống sét, kim chống sét, thiết bị

chống sét lan truyền như sau:

- Để bảo vệ quá điện áp do sét đánh trực tiếp, HTPP 110kV thuộc phạm vi dự

án dùng kim thu sét lắp trên các cột cổng HTPP 110kV

- Để bảo vệ quá điện áp do sét lan truyền và quá điện áp cảm ứng qua các cuộn

dây của máy biến áp T1, ở đầu vào 110kV và đầu ra 35kV của máy biến áp lực trang bị các chống sét loại ZnO

- Trang bị chống sét van cho thanh cái 35kV để bảo vệ quá điện áp lan truyền 1.1.7 Hệ thống chiếu sáng

Chiếu sáng ngoài trời:

Sử dụng hệ thống chiếu sáng trang bị trong dự án TBA 110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân

- Ngoài ra dự án còn lắp bổ sung các đèn LED pha loại 220V-150W, lắp trên

các kết cấu xây dựng của HTPP 110kV (cột cổng) thuộc phạm vi dự án Đảm bảo Hệ thống chiếu sáng ngoài trời được thiết kế với độ sáng tối thiểu phải đạt 10-20lux

Chiếu sáng trong nhà:

- Do hệ thống tủ bảng chức năng của dự án được lắp đặt trong nhà điều khiển

TBA nhà máy điện gió Hướng Tân Nên dự án sử dụng chung hệ thống chiếu sáng đã được trang bị trong dự án nhà máy điện gió Hướng Tân

- Hệ thống được cấp nguồn bằng nguồn điện xoay chiều, lấy từ tủ tự dùng xoay

chiều 380/220VAC qua 02 áp tô mát đến tủ điện chiếu sáng làm việc treo trên tường Từ tủ điện chiếu sáng cấp nguồn cho đèn chiếu sáng các phòng trong nhà qua các áp tô mát phân phối

- Hệ thống chiếu sáng làm việc dùng đèn LED, chủ yếu loại led tube 1,2m

2x18W và loại Circle 18W

Trang 9

- Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế với độ sáng tối thiểu như sau:

Phòng điều khiển : ≥ 300 lux;

Phòng phân phối : 200÷300 lux;

Phòng tủ bảng : 250÷300 lux;

 Phòng O&M 3 : 250÷300 lux;

 Phòng SCADA : 250÷300 lux;

 Sảnh, hiên nhà : 200 lux;

1.1.8 Hệ thống thông tin - SCADA:

Quy mô hệ thống thông tin liên lạc:

Căn cứ vào hiện trạng hệ thống thông tin khu vực, để phục vụ điều độ vận hành,

đo đếm điện năng… đáp ứng các quy định hiện hành của EVN dự án đưa ra giải pháp như sau:

- Tại TBA 110kV Nhà máy điện gió Liên Lập:

 Thiết lập 1 kênh thuê bao leased line giữa Nhà máy điện gió Liên Lập và Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốc gia (A0) thông qua nhà cung cấp dịch

vụ Viettel/VNPT đảm bảo chức năng VoIP và điều độ từ A0 về Nhà máy điện gió Hướng Tân

 Thiết lập 1 kênh thuê bao leased line giữa Nhà máy điện gió Liên Lập và Trung tâm điều độ Hệ thống điện miền Trung (A3) thông qua nhà cung cấp dịch vụ Viettel/VNPT đảm bảo chức năng VoIP và điều độ từ A3 về Nhà máy điện gió Liên Lập

 Trang bị 02 Router kết nối SCADA tích hợp chức năng bức tường lửa (IP Filter - Firewall) Các Router thực hiện kết nối về các trung tâm điều độ A0, A3 tại Nhà máy điện gió Liên Lập sẽ được cấu hình định tuyến theo giao thức OSPF (Open Shortest Path First), cùng với các cấu hình định tuyến đã được xây dựng giữa A0 và A3, đảm bảo khi hư hỏng một kênh truyền, các máy tính SCADA Gateway vẫn có thể kết nối về các trung tâm điều độ HTĐ theo kênh truyền còn lại

 Thiết lập 01 kênh thuê bao leased line giữa Nhà máy điện gió Liên Lập và A0 thông qua nhà cung cấp dịch vụ Viettel/VNPT phục vụ công tác đo đếm xa

 Thiết lập 01 kênh VPN Internet giữa Nhà máy điện gió Liên Lập và A0 thông qua nhà cung cấp dịch vụ Viettel/VNPT phục vụ dự phòng công tác đo đếm

xa

Trang 10

Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (hệ thống SCADA) được đặt

trong phòng điều khiển trung tâm Nhà máy điện gió Liên Lập mục đích thực hiện việc điều khiển giám sát tất cả các thiết bị trong toàn nhà máy cũng như xử lý số

liệu để tạo nên cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh phục vụ cho quản lý vận hành

Hệ thống SCADA bao gồm các thiết bị, hệ thống và trang bị như sau:

- Hai (02) trạm vận hành, mỗi trạm gồm một (01) máy tính, hai (02) màn hình

hiển thị, hai (02) bàn phím và hai (02) chuột để thực hiện yêu cầu điều khiển giám sát của nhà máy

- Một (01) máy tính kỹ thuật, trong đó một trạm gồm một (01) máy tính, một

(01) màn hình hiển thị, một (01) bàn phím và một (01) con chuột, và trạm còn lại dùng máy tính xách tay Trạm kỹ thuật dùng để bảo trì hệ thống và quản lý

- Một (01) máy chủ báo cáo dữ liệu quá khứ để lưu dữ liệu trong thời gian dài và

lập bảng báo cáo

- Hai (02) máy in sự cố - sự kiện để ghi dữ liệu và sự kiện

- Hai (01) mạng thông tin quang 100Mb/s cấu trúc mạch vòng kép hở (đường

truyền dữ liệu cao) làm chức năng truyền thông tin

- Một (01) đồng hồ GPS cho chức năng đồng bộ thời gian

- Một (01) lô vật dụng cho phòng điều khiển tất cả như bàn, rắc cắm để gắn toàn

Trang 11

bộ thiết bị hệ thống và linh kiện, bao gồm ghế cho nhân viên vận hành

- Thiết bị hệ thống SCADA được bố trí để tạo sự thuận lợi trong việc tiến hành

vận hành điều khiển giám sát, quản lý dữ liệu vận hành và bảo trì hệ thống Tất

cả phần mềm và chương trình cần thiết để vận hành hệ thống và bảo trì phải được cung cấp ở trạm kỹ thuật Một bản sao của tất cả phần mềm được lưu trong CD hoặc DVD Tất cả phần mềm được làm rõ trong tài liệu liên quan tới

sơ đồ khối, danh sách chương trình và sổ tay hướng dẫn Ngôn ngữ phải bao gồm một số môđun chức năng khác nhau, mỗi môđun gồm ký hiệu đồ hoạ và được lập trình bằng cách kết nối các ký hiệu đồ hoạ Phải đảm bảo khả năng bảo vệ chống thay đổi từ phía nhân viên của Chủ đầu tư

- Hệ thống điều khiển nhà máy điện gió được thiết kế cung cấp riêng và kết nối

với hệ thống điều khiển trạm biến áp 110kV thông qua các switch mạng và kết nối với hệ thông điện mạng diện rộng WAN thông qua các router Các thông tin về hệ thống điều khiển nhà máy trong tập này để tham khảo phối hợp thiết

kế đường truyền số liệu lên trung tâm điều độ theo tín hiệu SCADA yêu cầu nêu trong thỏa thuận Thông tin – SCADA

Chức năng Hệ thống máy tính điều khiển:

a Hệ thống điều khiển nhà máy có các chức năng sau:

- Thu thập dữ liệu,

Trang 12

- Trao đổi dữ liệu,

- Điều khiển Chọn lựa - Trước khi - Hoạt động

Tất cả các lệnh điều khiển và tín hiệu thay đổi chế độ từ trạm vận hành phải được đưa ra qua hệ thống “Chọn lựa - Trước khi- Hoạt động” để ngăn vận hành sai

Điều khiển “Chọn lựa - Trước khi - Hoạt động” phải là hình thức vận hành theo 2 giai đoạn với thứ tự tác động như sau:

- Chọn lựa được thể hiện trên màn hình hiển thị với biểu tượng hoặc ký hiệu

- Khi hoàn tất chọn lựa, biểu tượng chọn lựa hoặc các thành phần được phát sáng

nhấp nháy trên màn hình hiển thị

- Lệnh vận hành được đưa từ các khoá vận hành chính với hai vị trí “CL” và

STT Nội dung Vị trí "CL" Vị trí "OP"

1 Khoá điều khiển chính "START" "STOP"

2 Khoá điều khiển điều chỉnh "RAISE" "LOWER"

3 Khoá điều khiển Thiết bị đóng

cắt

"ON" "OFF"

4 Khoá chọn lựa thiết bị "USE" "LOCK"

c Hệ thống phát sáng

Ký hiệu MIMIC trên trạm vận hành phải phát sáng trong điều kiện sau:

- Khi nhà máy phát hoặc hệ thống đóng cắt được chọn trên trạm vận hành, biểu

Trang 13

tượng MIMIC trên trạm vận hành thì chúng được phát sáng với màu rọi sáng Sau khi vận hành xong hoàn thành, đèn sáng tự động dừng và màu rọi sáng được chuyển thành màu ứng với trạng thái/vị trí mới

- Dừng phát điện do có sự cố nặng nề, biểu tượng MIMIC chuyển sang màu

vàng Ánh sáng phải được dừng lại bởi khoá dừng chiếu sáng trên trạm vận hành Khi máy cắt bị cắt do Rơle bảo vệ tác động, biểu tượng MIMIC phải được phát sáng màu xanh Ánh sáng phải được dừng lại bởi khoá dừng chiếu trên trạm vận hành

- Khi hệ thống đóng cắt được vận hành tại chỗ, biểu tượng MIMIC được phát

sáng đối với vị trí mới Ánh sáng phải được dừng lại bởi khoá dừng chiếu trên trạm vận hành

- Khi có lệnh thao tác dao cách ly hoặc dao nối đất từ bàn điều khiển, biểu tượng

MIMIC phải phát sáng Sau khi thao tác xong, đèn phát sáng được tự động dừng và màu phát sáng được chuyển sang đối với vị trí mới

Chỉ thị sự cố và tin nhắn cảnh báo từ trạm vận hành phải được phát sáng như sau:

- Khi có cố và hư hỏng thì chỉ thị sự cố liên quan phải phát sáng và tin nhắn cảnh

báo sẽ báo được đưa lên trạm vận hành với phát sáng màu đỏ Phát sáng sẽ phải dừng bằng khoá dừng phát sáng tại trạm vận hành

- Khi sự cố được giải quyết (rơ le trở lại trạng thái ban đầu), chỉ thị sự cố và tin

nhắn cảnh báo được phát sáng trở lại Chúng sẽ phải dừng bằng hoạt động của khoá dừng phát sáng

d Hiển thị tại trạm vận hành

Thông số sau được hiển thị trên trạm vận hành theo cách thích hợp nhất như sơ đồ, biểu đồ cột, xu hướng quá khứ, đường cong, bảng để kiểm tra và giám sát

- Sơ đồ nối điện có hiển thị đo lường đối với tất cả mạch chính

- Giám sát trình tự phải được hiển thị tự động trên trạm vận hành trong thời gian

khởi động và dừng

- Tin nhắn cảnh báo

- Khi xảy ra sự cố hoặc trục trặc, tin nhắn cảnh báo được hiển thị tự động trên

trạm vận hành và chỉ thị sư cố phải được báo sáng

- Xu hướng nhiệt độ

Nhiệt độ cuộn dây máy biến áp Nhiệt độ dầu máy biến áp

Trang 14

Các giá trị nhiệt độ trên phải được giám sát một cách liên tục có khoảng thời gian nhỏ nhất có thể và xu hướng nhiệt độ được hiển thị qua đồ thị hoặc đường cong trên trạm vận hành Bản ghi nhiệt độ được thực hiện từng ngày và bản ghi hàng ngày phải được in ra khi có yêu cầu của người vận hành

Khi nhiệt độ đo có xu hướng gia tăng vượt quá giới hạn đặt trước, tin nhắn cảnh báo được tự động hiển thị trên trạm vận hành

- Xu hướng Điện áp/ dòng điện/ tần số tại đầu ra và thanh cái 110kV

- Điện áp, dòng điện đầu ra inverter và tần số hệ thống được giám sát liên tục với

khoảng thời gian nhỏ nhất có thể được và xu hướng các giá trị này được hiển thị qua đồ thị hoặc đường cong trên trạm vận hành Bản ghi điện áp, dòng điện

và tần số được ghi lại từng ngày và được in ra khi người vận hành có yêu cầu

- Đếm số lần vận hành của thiết bị đóng cắt

- Khi đếm số lần vận hành của thiết bị đóng cắt như máy cắt, dao cách ly, dao

tiếp địa và chống sét van vượt quá giá trị đặt, tin nhắn cảnh báo phải tự động hiển thị trên trạm vận hành

- Thời gian hoạt động của thiết bị tự dùng

- Báo cáo hàng ngày và hàng tháng

Tất cả hình ảnh hiển thị tại trạm vận hành và báo cáo hàng ngày/tháng phải có thể được in trên máy in báo cáo khi người vận hành yêu cầu

e Ghi lại sự kiện và dữ liệu:

Hệ thống SCADA phải tiến hành việc ghi lại sự kiện và dữ liệu như sau:

- Tự động ghi dữ liệu lưu

- Điện áp, tần số, công suất tác dụng, công suất phản kháng, điện năng (Wh và

Varh), nhiệt độ, v.v phải được in định kỳ trên máy in báo cáo để ghi dữ liệu theo mẫu báo cáo hàng ngày và hàng tháng

- Chức năng ghi dữ liệu phải được thiết kế để cho phép in bằng tay dữ liệu trên

máy in báo cáo để ghi dữ liệu khi người vận hành có yêu cầu

- Tự động in bản ghi vận hành

- Bất cứ khi nào inverter, thiết bị tự dùng và hệ thống đóng cắt vận hành, và chế

độ vận hành được thay đổi, thời gian (ngày, giờ, phút và giây), tên của thiết bị được thao tác, và trạng thái vận hành được in tự động trên máy in sự kiện - sự

cố để ghi sự kiện Danh sách bản ghi vận hành được thực hiện theo thứ tự vận hành theo thời gian

Trang 15

- Tự động in bản ghi sự cố

- Khi có sự cố hoặc trục trặc, thời gian (ngày, giờ, phút, giây), tên thiết bị liên

quan, và rơle tác động hoặc số hiệu thiết bị được in tự động trên máy in sự kiện

- sự cố để ghi sự cố

- Danh sách bản ghi sự cố phải được thực hiện theo trình tự thời gian xảy ra sự

cố

f Ghi lại sự kiện và dữ liệu Biên soạn báo cáo hàng ngày và hàng tháng

Hệ thống SCADA phải được trang bị với chức năng biên soạn báo cáo hàng ngày

và hàng tháng cho việc quản lý vận hành của nhà máy

Báo cáo hàng ngày và hàng tháng phải được chuẩn bị như sau:

- Báo cáo hàng ngày cho điện năng phát

- Báo cáo hàng ngày cho công suất và điện năng truyền tải đi, hoặc công suất và

điện năng nhận trên MBA 110kV

- Báo cáo hàng ngày công suất và điện năng tiêu thụ của hệ thống cấp điện tự

dùng

- Báo cáo hàng ngày số lần vận hành của hệ thống đóng cắt và thời gian vận

hành của thiết bị tự dùng

- Báo cáo hàng tháng số giờ vận hành, công suất đầu ra và điện năng phát

- Bác cáo hàng tháng số lần vận hành của hệ thống đóng cắt và vận hành thiết bị

tự dùng

- Báo cáo hàng tháng về nhiệt độ

- Báo cáo hàng tháng về sự cố và trục trặc đối với thiết bị

- Bản ghi không giới hạn số lần vận hành của hệ thống đóng cắt và thời gian vận

hành của thiết bị tự dùng

Việc ghi dữ liệu cho báo cáo hàng ngày được in ra từng giờ Việc ghi dữ liệu cho báo cáo hàng tháng phải được in ra hàng ngày Dữ liệu điện năng liên quan đến báo cáo hàng ngày và hàng tháng, bao gồm cả điện năng tích lũy hàng ngày và

hàng tháng Việc hoãn hoặc bỏ qua việc ghi dữ liệu này có thể được thực hiện bởi người vận hành

Báo cáo hàng ngày và hàng tháng được lưu trên ổ đĩa DVD-R khi người vận hành yêu cầu Báo cáo được lưu trong máy chủ lưu dữ liệu quá khứ trong thời gian tối thiểu sáu mươi (60) ngày đối với báo cáo hàng ngày và mười hai (12) tháng đối với báo cáo tháng

Trang 16

CÁC CÔNG TRÌNH TẠM

- Lán trại tạm: Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí để phục vụ cán bộ, công nhân

của Nhà thầu trong quá trình xây lắp

- Đường tạm thi công: Nhà thầu tự làm và chịu kinh phí để phục vụ cho quá trình

thi công xây lắp và vận chuyển

- Sau khi hoàn thành các công tác xây lắp, Nhà Thầu phải tháo dỡ tất cả các công

trình tạm và hoàn trả lại nguyên trạng mặt bằng

CUNG CẤP ĐIỆN NƯỚC THI CÔNG

- Điện thi công: Nhà thầu tự lo, đảm bảo an toàn và liên tục trong suốt quá trình

thi công

- Nước thi công: Nhà thầu tự lo và đảm bảo số lượng cũng như chất lượng trong

suốt quá trình thi công

THIẾT BỊ THI CÔNG

- Nhà thầu cung cấp toàn bộ trang thiết bị, phương tiện, vật tư, vật liệu phục vụ

thi công

Bảng kê phương tiện, máy móc thi công chính:

12 Máy phun sơn giàu kẽm máy 1 Lắp kết cấu thép

Trang 17

NHÀ THẦU TỰ ĐÁNH GIÁ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG

- Trước khi ký kết hợp đồng Nhà thầu phải xem xét, tham quan công trường và

phải tìm hiểu để biết tính chất của nền, phương tiện ra vào, bãi tập kết vật liệu,

vị trí và địa điểm dựng lán trại Nhà thầu phải nắm tất cả các thông tin về nguồn nước, điện, vật liệu và các vấn đề khác ảnh hưởng đến giá trị dự thầu, sau này không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên

- Nhà thầu phải khảo sát các loại công trình ngầm: đường điện, đường ống nước,

cáp quang, cống.v.v có thể bị hư hỏng trong khu vực thi công

- Nhà thầu cần có các biện pháp an toàn lao động, đặc biệt đối với đường điện

cao thế nếu có

- Giám sát công trình không giải quyết những khiếu nại của Nhà thầu do thiếu

tìm hiểu trước hoặc không tuân theo điều kiện này

- Nhà thầu phải đảm bảo và bồi thường các thiệt hại gây ra trong quá trình thi

công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh) về người và của cho Chủ đầu tư hoặc đối tượng bị hại

TIÊU CHUẨN DÙNG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

1.6.1 Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng

Trong trường hợp trúng thầu, Nhà thầu phải cam kết chấp hành các quy định luật pháp liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng trong Hợp đồng Các điều luật và quy định sau đây phải tuân theo:

- Bộ luật Lao động Việt Nam

- Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13

- Luật ngành Điện Việt Nam số 28/2004/QH11

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ban hành ngày 17/08/2005 về chi tiết và hướng

dẫn việc thi hành những điều khoản của Luật Điện lực vào việc bảo vệ an toàn khu vực làm việc có Điện áp cao

- Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ban hành ngày 12/11/2009 (và có hiệu lực kể từ

ngày 1/12/2009) về chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản của nghị định

số 106/2005/NĐ-CP vào việc bảo vệ an toàn nơi làm việc có điện áp cao

- Thông tư số 12/2005/TT-BXD ban hành ngày 15/07/2005 của bộ Xây dựng về

Trang 18

việc hướng dẫn các điều khoản liên quan đến quản lý chất lượng trong công tác Xây dựng và yêu cầu về chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia vào ngành Kinh doanh trong Xây dựng

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/06/2014 của Chính phủ về

việc quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu

- Luật đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013 của nước cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam

- Nghị định Số: 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về Quản

lý dự án đầu tư Xây dựng

- Các quy phạm về điện chiếu sáng, cấp thoát nước, chống sét, phòng cháy chữa

cháy.v.v

- Các quy trình thi công, nghiệm thu và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã

được Bộ Xây dựng ban hành

- Các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và

vệ sinh.v.v đã được Nhà nước ban hành

- Quy trình kỹ thuật an toàn điện trong công tác quản lý vận hành, sửa chữa, xây

dựng đường dây và trạm điện Ban hành kèm theo quyết định số EVN ngày 07/12/2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

1186/QĐ Quy định về thiết kế, chế tạo và nghiệm thu chế tạo cột điện bằng thép liên kết

bu lông cột cấp điện áp đến 500kV (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1834/QĐ-EVNNPT ngày 29/8/2016 của Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia)

Tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương: nếu Yêu cầu Kỹ thuật có sự tham chiếu đến các tiêu chuẩn vật liệu, hàng hóa hay thi công cụ thể, các điều khoản hiện hành hoặc bổ sung mới nhất của các tiêu chuẩn đó sẽ được áp dụng trừ khi có sự quy định khác đi trong Hợp đồng Khi sử dụng Tiêu chuẩn Việt Nam, hay của một nước hoặc một vùng cụ thể, các tiêu chuẩn phổ biến và có uy tín khác tương đương về cơ bản hoặc cao hơn sẽ được chấp nhận với sự đồng ý của Chủ nhiệm Dự án

Nhà thầu chịu trách nhiệm nghiên cứu và đảm bảo rằng các hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp là đầy đủ và đáp ứng tất cả công việc để hoàn thành công trình

1.6.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn phần điện

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN QTĐ-5 : 2009 BCT Ban

hành kèm theo quyết định số: 54/2008/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện QCVN QTĐ-7 : 2009 BCT Ban

Trang 19

hành kèm theo quyết định số: 40/2009/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2009;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện hạ áp QCVN QTĐ-8 : 2010 BCT

Ban hành kèm theo quyết định số: 04/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 2 năm 2011;

- IEC 62271-100 tiêu chuẩn máy cắt;

- IEC 62271-102 tiêu chuẩn dao cách ly;

- IEC 61869-2 tiêu chuẩn biến dòng điện;

- IEC 61869-5 tiêu chuẩn biến điện áp kiểu tụ và IEC 61869-3 tiêu chuẩn biến

điện áp kiểu cảm ứng;

- IEC 60099-4: tiêu chuẩn chống sét van;

- IEC-60255: Tiêu chuẩn Rơ le điện;

- IEC 61089: Tiêu chuẩn về dây dẫn;

- IEC 60273: Tiêu chuẩn về cách điện đứng;

- IEC 60305: Tiêu chuẩn về cách điện;

- TCVN 9206 – 2012 Quy phạm đặt đường dây điện trong nhà ở và công trình

- QCXDVN 09: 2005: Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả

- Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế IEC;

- TCXDVN 9207:2012: Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng ;

- TCVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế,

kiểm tra và bảo trì hệ thống;

- TCVN 9358:2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công

nghiệp - Yêu cầu chung;

- TCVN 9208:2012: Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp;

- TCVN 7447 (gồm 14 TCVN): Hệ thống lắp đặt điện hạ áp;

- TCVN 3288:1979: Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn;

- TCVN 5687-2010: Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm

1.6.3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn phần thông tin SCADA

- QCVN 7:2010/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao diện quang cho

thiết bị kết nối mạng SDH

- TCN 68 – 178: 1999 – Quy phạm xây dựng công trình thông tin cáp quang”

Trang 20

- Tiêu chuẩn TCVN 8241:2009: “Tương thích điện từ (EMC)”

- QCVN 9:2010/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm

viễn thông”

- QCVN 32:2011/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các

trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông”

- TCXDVN 371:2006 ngày 29/12/2006 của Bộ Xây dựng Về nghiệm thu chất

lượng thi công công trình xây dựng

- Tiêu chuẩn TCN68-170:1998 về “Chất lượng mạng viễn thông”;

- Tiêu chuẩn về tổ chức thi công: TCVN-4055-4055-2012

- Đảm bảo điều kiện môi trường theo tiêu chuẩn TCN 68-149:1995

- TCVN 8687:2011 “Thiết bị nguồn -48 VDC dùng cho thiết bị viễn thông - Yêu

cầu kỹ thuật”

- Các tiêu chuẩn ITU-T, IEC, IEEE, TCN 68 có liên quan

- Các Quy chuẩn quốc gia về viễn thông: QCVN;

1.6.4 Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về hệ thống PCCC

- Luật phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13, ngày 22/11/2013;

- QCVN 06: 2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết

thi hành một số Điều của luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an hướng dẫn thi

hành một số điều nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014;

- Thông tư số 56/2014/TT-BCA ngày 12/11/2014 của Bô Công an quy định về

trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên nghành;

- Thiết bị chữa cháy- Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6397-1988;

- Phòng cháy và chữa cháy chất chữa cháy – Cacbon dioxit TCVN 6100: 1996

- Các tiêu chuẩn Quốc tế: IEC, ISO và các tiêu chuẩn tương đương khác;

- TCVN 5760:1993: Yêu cầu chung về thiết kế lắp đặt và sử dụng hệ thống

Trang 21

phòng cháy chữa cháy;

- TCVN 2622:1995: PCCC cho nhà và công trình -Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 5040:1990: Thiết bị PCCC;

- TCVN 5738: 2001: Hệ thống báo cháy tự động;

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động;

- TCVN 7435-1:2004: PCCC Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Lựa

chọn và bố trí;

- TCVN 6160:1996: Tiêu chuẩn phòng chống cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 3890:2009 quy định về trang bị và những yêu cầu căn bản đối với việc bố

trí, kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình

- Các tiêu chuẩn Quốc tế: IEC, ISO và các tiêu chuẩn tương đương khác.

Trang 22

CHƯƠNG 2: CÁC HẠNG MỤC CHÍNH RẢI ĐÁ SÂN TRẠM

- Trải đá sân trạm dày 100mm cho sân trạm sau khi công tác xây dựng và lắp đặt

thiết bị hoàn chỉnh Nhà thầu phải có phương án rải đá thích hợp tránh ảnh hưởng, va chạm làm hư hỏng thiết bị Mọi sự cố phát sinh do công tác rải đá làm hư hỏng thiết bị do nhà thầu chịu

MÓNG MÁY BIẾN THẾ LỰC

- Việc thi công móng máy biến thế lực phải tuân thủ các quy định trong các

chương sau: Công tác nền móng, Công tác bê tông và bê tông cốt thép, Công tác hoàn thiện

MƯƠNG CÁP

- Việc thi công mương cáp phải tuân thủ các quy định trong chương sau: Công

tác bê tông và bê tông cốt thép

MÓNG THIẾT BỊ

- Việc thi công móng thiết bị phải tuân thủ các quy định trong các chương sau:

Công tác nền móng, Công tác bê tông và bê tông cốt thép

DÀN TRỤ CỔNG, GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ

Việc thi công dàn trụ cổng, giá đỡ thiết bị phải tuân thủ các quy định trong chương: Công tác chế tạo và lắp dựng kết cấu thép

XÂY DỰNG NHÀ ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN GIÓ

Nhà điều khiển điện gió được xây dựng trong khuôn viên của Trạm 110kV Hướng Tân Việc thi công nhà điều khiển điện gió phải tuân thủ theo quy định trong các chương: Công tác nền móng, Công tác bê tông và bê tông cốt thép, Công tác hoàn thiện, Công tác xây trát

Trang 23

CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU DÙNG TRONG XÂY DỰNG

NỘI DUNG

- Nội dung chương này áp dụng đối với toàn bộ các loại vật liệu và chế phẩm

dùng trong xây dựng công trình

Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682 : 2009

Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ

2 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi, cát vàng dùng trong

xây dựng

TCVN-7570- 2006 TCVN-7572-1 đến 20 -2006

Gạch không nung: yêu cầu kỹ thuật và

phương pháp thử

TCVN 6477 : 2011

4 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa

Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ

6 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết

7 Bê tông:

Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ

bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu

TCVN 9340: 2012

Bê tông - yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp

ghép - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9115:2012 Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng từng phần –

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn

khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN-4453-95

Trang 24

STT Vật liệu Tiêu chuẩn

2061-77

Ngoài các yêu cầu cụ thể của thiết kế, các yêu cầu khác phải tuân theo quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về hàng hóa, vật liệu xây dựng và các TCVN hiện hành

QUY ĐỊNH CHUNG

- Các vật liệu dùng trong xây dựng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu

chuẩn hiện hành, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu bổ sung được ghi trong bản vẽ thiết kế và quy định kỹ thuật

- Nhà thầu phải đệ trình vật liệu xây dựng và thiết bị vật tư (chủng loại, quy

cách, màu sắc…) do mình cung cấp cho giám sát thi công của chủ đầu tư (GSTCCĐT) Các mặt hàng đạt chất lượng sẽ được GSTCCĐT xác nhận cho phép sử dụng vào công trình

- Nhà thầu cần giao vật liệu sớm để có thể lấy mẫu và kiểm tra nếu cần thiết Các

Trang 25

vật liệu cung cấp vào công trường chỉ được phép sử dụng khi có sự đồng ý của GSTCCĐT Các vật liệu không đạt ngay lập tức sẽ bị loại bỏ khỏi công trường với chi phí do Nhà thầu chịu

- GSTCCĐT có quyền kiểm soát kho công trường của Nhà thầu mà không cần

thông báo trước, do đó Nhà thầu không được phép tồn trữ trong kho công trường các loại vật tư, thiết bị kém phẩm chất hoặc không đúng mẫu, nguồn gốc đã đăng ký

- Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và thi công, vật liệu phải được bảo quản,

tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn chủng loại Khi gặp các trường hợp trên, Nhà thầu cần có ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo sự ổn định về chất lượng

- Vật liệu được vận chuyển, bốc dỡ, lưu giữ tại công trường hay một nơi khác

nhưng cần đảm bảo tránh hư hại GSTCCĐT có quyền kiểm định bất cứ vật liệu nào được sử dụng cho công trình tại bất cứ nơi lưu giữ nào

- Việc thử nghiệm vật liệu phải do các phòng thí nghiệm (PTN) có tư cách pháp

nhân thực hiện Các PTN này sẽ được chấp nhận sau khi Nhà thầu trình giấy tờ chứng tỏ tư cách pháp nhân của PTN đó và được GSTCCĐT chấp thuận

- Tùy theo yêu cầu của GSTCCĐT, việc lấy mẫu sẽ do Nhà thầu thực hiện dưới

sự chứng kiến của GSTCCĐT rồi mang đến PTN, hoặc do PTN đó trực tiếp thực hiện Việc lấy mẫu vật liệu đem thử nghiệm phải theo đúng các tiêu chuẩn tương ứng với từng loại vật liệu

- Nhà thầu sẽ cung cấp thiết bị cần thiết, nhân công và chịu chi phí thử nghiệm

tất cả vật liệu, trong suốt thời gian thi công Sau khi được thử nghiệm lần đầu

và được chấp thuận, trách nhiệm của Nhà thầu sau đó là bảo đảm các lần giao hàng tiếp theo sẽ tuân theo chất lượng, thành phần và nếu cần đến màu của mẫu

đã được duyệt GSTCCĐT có quyền yêu cầu Nhà thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung khi có nghi ngờ

- Một bản sao của tất cả kết quả thử nghiệm sẽ được Nhà thầu giữ ở công trường

Một bản gốc của kết quả thử nghiệm sẽ được cấp cho Ban QLDA trước khi đưa vào sử dụng

THÉP KẾT CẤU

3.4.1 Yêu cầu đối với thép kết cấu

- Toàn bộ các kết cấu bằng thép đều phải dùng vật tư mới để chế tạo Các loại

thép kết cấu sản xuất trong nước hay thép nhập khẩu sẽ được chấp nhận sau khi

Trang 26

Nhà thầu trình các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và các kết quả thử nghiệm theo TCVN 197-1:2014 & TCVN 198-2008 các đặc tính của loại thép kết cấu đó và được GSTCCĐT chấp thuận

- Toàn bộ các thanh thép và tấm thép dùng để chế tạo cột phải có bề mặt phẳng,

không rỗ, không rỉ, không cong vênh, không bị phồng rộp hay các khuyết tật khác

3.4.2 Yêu cầu đối với bu lông

- Trừ khi có chỉ định riêng, các bu lông phải được chế tạo từ thép có cấp độ bền

6.6

- Gia công bu lông và đai ốc theo các tiêu chuẩn sau:

+ Gia công bu lông theo tiêu chuẩn : TCVN 1889-76

+ Gia công đai ốc theo tiêu chuẩn : TCVN 1897-76

+ Ren theo tiêu chuẩn : TCVN 2248-77

+ Dung sai theo tiêu chuẩn : TCVN 1917-76

+ Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 1916-76

+ Gia công vòng đệm phẳng theo tiêu chuẩn : TCVN 2061-77

+ Yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn : TCVN 134-77

+ Gia công vòng đệm vênh theo tiêu chuẩn : TCVN 130-77

+ Nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn theo tiêu chuẩn: TCVN 128-63

- Vòng đệm vênh phải đặt mua nước ngoài nếu như trong nước chưa chế tạo

được theo các yêu cầu kỹ thuật nêu trên

- Chiều dài của thân bu lông sẽ được chọn để đảm bảo sau khi đã bắt chặt đai ốc

thì phần đầu ren của bu lông đường ren của bu lông phải nhô ra quá phần chiết của đai ốc khi đã vặn chặt, phần nhô này không lớn hơn 12mm

- Bu lông thang: Với loại cột dưới 50m thì thang leo bằng các bu lông bậc thang

bắt vào 1 thanh chính của cột suốt từ chân tới đỉnh cột Với các loại cột có chiều cao h ≥ 50m thì leo lên cột bằng cầu thang riêng Cầu thang này bố trí bên trong hoặc 1 mặt bên của cột Với bu lông thang dùng cấp độ bền 6.6

- Tất cả các chi tiết của bu lông, bu lông neo và đai ốc phải được mạ kẽm bằng

phương pháp mạ nhúng nóng theo 18TCN 04-1992

3.4.3 Bảo quản

- Tất cả các vật liệu dùng cho kết cấu thép phải được bảo vệ tránh bị hư hại Tất

Trang 27

cả bu lông, đai ốc, miếng đệm và những chi tiết nhỏ khác phải được chứa trong những hộp riêng rẽ, có ghi rõ loại, kích cỡ

- Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bị biến dạng Khi bốc dỡ các

bộ phận kết cấu thép từ nơi chế tạo về công trường, Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra những chi tiết bị cong, vênh trong quá trình vận chuyển Nhà thầu sẽ tiến hành những sửa chữa cần thiết để điều chỉnh các chi tiết đó với sự đồng ý của GSTCCĐT Khi có bất cứ cấu kiện nào, theo ý của GSTCCĐT, bị hư hỏng nặng, không thể sửa chữa, Nhà thầu có trách nhiệm thay thế bằng cấu kiện mới với chi phí do Nhà thầu chịu

- Thép phải được xếp đống chắc chắn trong nhà có mái che Trong trường hợp để

ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho ráo nước

- Nhà thầu phải có trách nhiệm chú ý bảo quản các cấu kiện kết cấu thép được

lưu kho tại công trường, tránh những va chạm làm cong vênh cấu kiện hoặc hư hỏng lớp sơn (mạ) của cấu kiện

- Trước khi đem sử dụng, thép kết cấu cần phải được làm sạch gỉ, sạch vết dầu

mỡ và các tạp chất khác

THÉP CỐT BÊ TÔNG

3.5.1 Yêu cầu đối với vật liệu

- Các loại thép cốt bê tông sẽ được chấp nhận sau khi Nhà thầu trình các kết quả

thử nghiệm theo TCVN 197-1:2014 và TCVN 198-2008 và được GSTCCĐT đồng ý

- Không cho phép sử dụng trong cùng công trình nhiều loại thép có hình dáng và

kích thước hình học như nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau

- Mỗi lô thép giao đến công trường cần được kèm bởi:

+ Chứng nhận nguồn gốc và các chứng chỉ chất lượng từ Nhà cung cấp

Chứng nhận này sẽ cho biết nguồn thép, chất lượng và số lượng được giao + Việc thử nghiệm các mẫu cốt thép được thực hiện tại một phòng thí nghiệm được GSTCCĐT đồng ý

- Các thông tin cho mỗi lô cần được trình trong vòng 21 ngày sau khi chúng

được giao đến công trường với một báo cáo giao nhận cốt thép theo mẫu sau: Ngày cung cấp Đường kính Thanh mẫu Số chứng nhận lô Số chứng chỉ

thử nghiệm

- Khi nhập thép, Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ chứng nhận nguồn gốc và chứng

nhận của Nhà sản xuất

Trang 28

3.5.2 Thử nghiệm

- Mỗi lô thép giao đến công trường (bất kỳ số lượng là bao nhiêu nhưng không

quá 100T) có cùng cỡ, cùng cường độ, cùng nơi sản xuất, có cùng giấy chứng nhận của nhà sản xuất cần được lấy mẫu để kiểm tra

- Các thông số cần kiểm tra là:

 Ứng suất tại giới hạn chảy, giới hạn bền

 Độ giãn dài tương đối

 Cường độ uốn (khi cần có thể bỏ qua thông số này nếu được GSTCCĐT chấp thuận)

- Kết quả kiểm tra sẽ được trình cho GSTCCĐT trong vòng 14 ngày sau kiểm

tra Nếu một hay nhiều kết quả kiểm tra của các thông số trên không đạt lô thép

đó xem như không đạt Lô thép nào không đạt sẽ bị loại ra khỏi công trường hoàn toàn

- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu thử nghiệm thêm nếu họ xét thấy có nghi ngờ về

chất lượng vật liệu Các mẫu thử thêm được chỉ định tại công trường với số mẩu thử không quá 3 mẫu cho mỗi loại, mỗi lô với chi phí do Nhà thầu chịu

3.5.3 Bảo quản

- Cốt thép sẽ được chứa theo kích cỡ, loại và chiều dài, cách ly khỏi mặt đất

bằng các

miếng kê vừa đủ và có đường chuyên chở sạch sẽ hoặc được chứa trên những

bề mặt được tráng nhựa hay xi-măng sạch

XI MĂNG

3.6.1 Yêu cầu đối với vật liệu

- Loại xi măng sẽ được chấp nhận sau khi Nhà thầu trình các kết quả thử nghiệm

theo TCVN các đặc tính của loại xi măng đó và được GSTCCĐT chấp thuận

- Nhà thầu không được thay đổi chủng loại xi măng nếu không được chuẩn duyệt

trước của GSTCCĐT

- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải được tiến hành trong các

trường hợp sau:

Trang 29

 Khi có sự nghi ngờ về chất lượng của xi măng

 Xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất

- Nhà thầu không được dùng xi măng có thành phần khác với loại xi măng đã

được dùng trong hỗn hợp thử cấp phối trước đó

- Trong mỗi lô xi măng đem dùng cho công trình, Nhà thầu phải cung cấp cho

GSTCCĐT một bản sao hóa đơn trong đó có ghi rõ tên của nhà sản xuất xi măng, loại xi măng, số lượng xi măng được giao, cùng với chứng nhận kiểm tra chất lượng

- Nước sử dụng trong thi công xây dựng: sử dụng nước sinh hoạt của trạm

3.6.2 Thử nghiệm

- Nhà thầu phải cung cấp cho GSTCCĐT các chứng chỉ thí nghiệm của lô hàng

từ Nhà sản xuất

- GSTCCĐT có thể yêu cầu thử nghiệm thêm nếu họ xét thấy có nghi ngờ về

chất lượng vật liệu Số mẫu thử không quá 3 với chi phí do Nhà thầu chịu

3.6.3 Bảo quản

- Xi măng tồn trữ phải ngăn ngừa hư hỏng và giảm thiểu những ảnh hưởng xấu

như bị đóng cục hay bị ẩm ướt trong suốt quá trình vận chuyển và lưu kho

- Khi xi măng giao dưới dạng bao bì phải còn nguyên niêm và nhãn trên bao xi

măng phải được giao hàng và sử dụng càng nhanh càng tốt

- Xi măng khác loại và không cùng hãng sản xuất cần được giữ riêng và không

trộn chung một mẻ

- Xi măng phải có đủ tại công trường để đảm bảo tiến trình thi công được liên tục

- Bất cứ xi măng nào chứa tại công trường, theo ý kiến của GSTCCĐT, không

phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật này hay đã hư hỏng vì ẩm ướt hay bất cứ nguyên nhân nào khác thì Nhà thầu phải mau chóng đem ra khỏi công trường

- Bất cứ xi măng nào đã bị hư hỏng chất lượng hay nhiểm bẩn trong bất kỳ cách

nào, phải được đem ra khỏi công trường với chi phí do Nhà thầu chịụ

CÁT

3.7.1 Yêu cầu chung

- Cát phải được lấy từ nguồn đã được chấp nhận và nơi có khả năng cung cấp cát

có phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt quá trình thi công công trình Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp cát nếu không được chuẩn duyệt bằng văn bản của GSTCCĐT

Trang 30

- Cát dùng trộn bê tông và vữa xây tô phải được làm sạch bằng sàng trước khi sử

dụng

- Trước khi tiến hành một công tác san lấp hay thi công đầu tiên, Nhà thầu phải

tổ chức nghiệm thu mẫu cát dùng trong công trình với sự tham gia của GSTCCĐT Việc lấy mẫu sẽ được lập thành văn bản

- Sau khi có các kết quả thí nghiệm, nếu mẫu cát trên đạt yêu cầu sử dụng, việc

nghiệm thu sẽ được lập thành biên bản nghiệm thu vật liệu

3.7.2 Cát trộn bê tông

- Cát dùng trộn bê tông phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0,14mm <10

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét, và chất hữu cơ <3%

3.7.3 Cát dùng cho vữa tô

- Cát dùng trộn vữa tô phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Phần trăm khối lượng lượng hạt dưới 0,14mm <10

Phần trăm khối lượng bùn, bụi, sét, và chất hữu cơ <3%

- Cát dùng cho các lớp vữa lót phải sàng qua lưới sàng 3x3mm, cát dùng cho lớp

vữa hoàn thiện phải sàng qua lưới sàng 1,5x1,5mm

3.7.4 Thử nghiệm

- Nguồn cung cấp cát phải được sự kiểm tra và đồng ý của GSTCCĐT Nhà thầu

phải tiến hành các thử nghiệm xác định mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, thành phần

hạt của cát, hàm lượng chất hữu cơ Việc thử nghiệm được tiến hành theo các

tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 với chi phí do Nhà thầu chịu

Trang 31

- Nếu bất cứ lúc nào theo ý kiến của GSTCCĐT, có sự thay đổi đáng kể về cấp

phối cát, nơi cung cấp cát, GSTCCĐT được phép cho ngưng thi công và yêu cầu Nhà thầu phải tiến hành thử nghiệm lại xem có phù hợp với các yêu cầu của các điều nêu trên Loại cát có kết quả thử nghiệm không đạt sẽ bị loại ra khỏi công trường hoàn toàn

3.7.5 Bảo quản

- Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện

sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫn tạp chất Cát để ở kho bãi hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào

ĐÁ DĂM

3.8.1 Yêu cầu đối với vật liệu

- Đá phải được lấy từ nguồn đã được chấp nhận và nơi đó có khả năng cung cấp

đá có phẩm chất đều đặn và đảm bảo tiến độ trong suốt thời gian thi công công trình

- Nhà thầu không được thay đổi nguồn cung cấp đá dăm nếu không được chuẩn

duyệt bằng văn bản của GSTCCĐT

3.8.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với đá dùng cho kết cấu bê tông

- Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá nguyên khai

hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đá gốc trầm tích

- Thành phần cốt liệu, chỉ tiêu cơ lý tuân thủ đầy đủ theo TCVN 7570-2006

3.8.3 Bảo quản

- Đá phải được rửa sạch, phân loại

NƯỚC

- Các nguồn nước uống được đều có thể dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông

Không dùng nước thải của các nhà máy, nước hồ ao chứa nhiều bùn, nước lẫn dầu mỡ để trộn và bảo dưỡng bê tông

- Nước để trộn bê tông và bảo dưỡng bê tông phải thỏa mãn theo TCVN 5294:

1995, TCVN 4506:2012

Trang 32

THIẾT KẾ CẤP PHỐI VẬT LIỆU

3.10.1 Thiết kế thành phần bê tông cấp độ bền chịu nén B10 (M150) trở lên

- Thành phần vật liệu trong bê tông cấp độ bền chịu nén B10 (M150) trở lên phải

được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm (tính toán và đúc mẫu thí nghiệm) Khi thiết kế thành phần bê tông phải đảm bảo sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công Ngoài ra hổn hợp bê tông B15 phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

 Độ sụt trong giới hạn 8cm, dao động 2cm

 Tỷ lệ N/XN nhỏ hơn 0.55

 Hàm lượng xi măng tối thiểu: 300kg/m3 đối với B15

3.10.2 Thiết kế thành phần bê tông cấp độ bền chịu nén B7,5 (M100)

- Đối với bê tông lót cấp độ bền chịu nén B7,5 (M100) có thể sử dụng thiết kế cấp phối riêng, bảng tính sẵn trong TCVN 4453-1995 hoặc sử dụng bảng cấp

phối do nhà sản xuất xi măng đề xuất

3.10.3 Thiết kế thành phần vữa

- Vữa phải đảm bảo mác quy định, trộn đều bằng cát sạch và xi măng

- Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa tô (Cát có mô đun độ lớn M=1.5-2)

(Theo Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

Trang 33

CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ THI CÔNG NỘI DUNG

Yêu cầu kỹ thuật chung cần thực hiện bao gồm nhưng không hạn chế các công việc sau:

- Thi công các hạng mục công trình theo qui định trong hồ sơ thiết kế

- Đảm bảo nguồn điện, nước phục vụ thi công và không làm ảnh hưởng đến môi

trường xung quanh

- Đảm bảo mọi biện pháp an toàn trong giai đoạn chuẩn bị và thi công cho đến khi

nghiệm thu bàn giao công trình;

- Đảm bảo sự điều phối chung về tiến độ của các hạng mục trong công trình

- Lối ra vào công trường thể hiện trong thiết kế bản vẽ thi công Đơn vị xây lắp có

trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm v.v và giữ gìn đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ

- Căn cứ theo thiết kế bản vẽ thi công và mặt bằng công trình đã nhận, xác định

chính xấc mốc giới và phạm vi xây dựng cho từng hạng mục công trình Chỉ tiến hành thi công sau khi đã được Chủ đầu tư kiểm tra và thoả thuận

- Phải xác định chính xác của công việc định vị vị trí, cao độ của các chi tiết

móng, trên cơ sở các số liệu gốc của hiện trường do đại diện Chủ đầu tư cung cấp

- Phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để Chủ

đầu tư có thể kiểm tra công tác định vị và những công việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào

TIÊU CHUẨN

Việc tiến hành công tác này phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:

- Tổ chức thi công: TCVN 4055-2012;

- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-2012;

- Và các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan

ĐỊNH VỊ, DỰNG KHUÔN CÔNG TRÌNH

- Trước khi thi công, Nhà thầu phải tiến hành tiếp nhận bàn giao cọc mốc và cọc

tim từ GSTCCĐT và đơn vị khảo sát thiết kế Sau khi bàn giao Nhà thầu phải đóng thêm những cọc phụ cần thiết cho việc thi công Những cọc mốc phải được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng thi công và phải được bảo vệ chu đáo để

có thể nhanh chóng khôi phục lại những cọc mốc chính đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công

- Trên cơ sở các mốc định vị và các bản vẽ khảo sát do GSTCCĐT cung cấp,

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các kết cấu công trình và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này

Trang 34

- Nhà thầu phải sử dụng máy trắc địa để định vị công trình và phải có bộ phận

trắc đạc công trình thường trực ở công trường để theo dõi kiểm tra tim cọc mốc công trình trong quá trình thi công

- Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần

thiết để Kỹ sư GSTCCĐT có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

Đối với phạm vi công việc thực hiện trong khuôn viên trạm hiện hữu, nhà thầu cần có biện pháp thích hợp thi công các hạng mục trong dự án, đảm bảo biện pháp an toàn điện, an toàn lao động

KHO BÃI, LÁN TRẠI TẠM

Trên cơ sở khối lượng vật liệu và thời gian thi công, đặc điểm riêng của dự án Các công trình tạm bao gồm: nhà bảo vệ và nhà vệ sinh phục vụ công trường, xưởng gia công, kho để vật tư và dụng cụ thi công, bãi tập kết vật liệu và cấu kiện gia công đúc sẵn, nhà ở công nhân, nhà làm việc cán bộ bố trí xung quanh trạm phía trong hàng rào tại các khu đất trống và các sân phân phối dự phòng Các công trình tạm này sau khi thi công xong công trình sẽ được tháo dỡ để phục vụ các công trình khác, nên quan điểm thiết kế mang tính dã chiến, tạm thời Các hạng mục nhà, kho được xây dựng dưới dạng kết cấu lắp ghép dễ tháo

dỡ, móng xây gạch Cột, vì kèo, xà gồ bằng thép hình, mái lợp tôn tráng kẽm, tường bao che bằng cót ép, cửa bằng ván ép, cụ thể như sau:

- Kho kín: Bố trí trên mặt bằng công trường sao cho dễ bảo quản và thuận tiện trong quá trình sử dụng, dùng để chứa xi măng, dụng cụ thi công và các phụ kiện thiết bị điện Nền kho xi măng được kê các dầm gỗ cao hơn mặt nền 0,2m tránh ẩm ướt

- Kho hở: Bố trí trên mặt bằng gần nguồn điện, gần kho chứa vật tư và bãi tập kết các cấu kiện, kho hở dùng để gia công cốt thép và ván khuôn, kết cấu tạm dễ lắp ghép và tháo dỡ

- Bãi đúc cấu kiện: Bố trí trên mặt bằng thuận lợi về nguồn điện và nước phục vụ thi công, gần kho xưởng dễ giao nhận vật tư Kết cấu bãi đúc cấu kiện được san gạt bằng phẵng, đầm chặt

- Bãi tập kết vật tư: Bố trí liên hoàn cùng các dãy nhà kho, bãi đúc cấu kiện Kết cấu bãi tập kết cấu kiện được san gạt bằng phẵng, đầm chặt

- Lán trại tạm: Bố trí tại khu vực dự kiến mở rộng nằm trong hàng rào trạm, dùng phục vụ cho công nhân xây lắp Kết cấu tạm bằng gỗ, tre, cót ép, mái lợp tôn tráng kẽm

Trang 35

CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC NỀN MÓNG NỘI DUNG

Nội dung công tác nền móng bao gồm toàn bộ, nhưng không giới hạn trong các mục sau:

- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-2012;

- Và các tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan

ĐÀO HỐ MÓNG

5.3.1 Đào hố móng

- Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ

nghiêng và cần thiết theo bản vẽ thiết kế

- Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng kết cấu, cộng với khoảng

cách để đặt ván khuôn, neo chằng và tăng thêm 0,2m Nếu hố móng có mái dốc thì khoảng cách giữa chân mái dốc và chân kết cấu móng ít nhất phải là 0,3m

- Được phép đào hào và hố móng có vách đứng không cần gia cố trong trường hợp

không có công trình ngầm bên cạnh và ở trên mực nước ngầm theo quy định sau đây:

- Chiều sâu cho phép khi đào hố móng vách đứng không gia cố

Loại đất Chiều sâu hố móng không quá

- Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc và hố móng khi không cần gia cố

- Khi đào hố móng công trình phải có biện pháp chống sạt lở, lún và làm biến

dạng những công trình lân cận (nếu có)

- Trong trường hợp phát hiện ra những hệ thống kỹ thuật ngầm, công trình

Trang 36

ngầm… không thấy ghi trong thiết kế, Nhà thầu phải ngừng ngay lập tức công tác đào đất và báo ngay cho GSTCCĐT

- Khi đào hố móng công trình phải để lại một lớp bảo vệ để chống xâm thực và

phá hoại của thiên nhiên (gió, mưa, nhiệt độ ) Bề dày lớp bảo vệ tùy theo điều kiện địa chất công trình và tính chất của công trình nhưng không nhỏ hơn 50mm Lớp bảo vệ chỉ được bóc đi trước khi bắt đầu xây dựng công trình (đổ

bê tông lót, đúc bê tông)

- Nếu trạng thái tự nhiên của đất nền có độ chặt không đạt yêu cầu của thiết kế

thì phải đầm chặt thêm bằng các phương tiện đầm nén (đầm tay, đầm cóc…)

5.3.2 Đổ bỏ đất thừa

- Nhà thầu chịu trách nhiệm vận chuyển tất cả đất thừa, phế liệu, rác ra khỏi công

trường Nơi đổ bỏ do Nhà thầu chọn và chịu trách nhiệm với chính quyền Mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển và hủy bỏ đất thừa được tính vào giá khoán gọn của Hợp đồng

5.3.3 Tiêu nước

- Việc tiêu thoát nước trong quá trình đào đất đá cần phải được đề cập đến

trong thiết kế biện pháp tổ chức thi công chi tiết của Đơn vị xây lắp để đảm bảo

an toàn cho các mái đào khi chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu thoát nước

và bảo vệ bề mặt mái đào

- Các hố móng sẽ được giữ trong điều kiện thoát nước tốt ở mọi thời điểm và tránh

nước đọng thành vũng từ các nguồn nước bất kỳ, gồm nước mưa, thấm của nước ngầm, hoặc nước từ các hoạt động thi công

- Đơn vị xây lắp sẽ cung cấp, lắp đặt, duy trì và vận hành các thiết bị và vật liệu

theo yêu cầu thoát nước từ các bề mặt đào, bao gồm bơm, vật thoát nước, hố thu nước, cống, máng, đê quai, rãnh và các thiết bị dẫn dòng và gia cố tạm thời khác

để cho phép thực hiện các công tác trong điều kiện khô ráo

XÂY DỰNG MÓNG

- Việc xây dựng móng cần tuân thủ các quy định trong Công tác bê tông và bê

tông cốt thép

- Để phòng ngừa vữa bị rửa trôi khỏi bê tông cần làm các rãnh thoát nước và các

giếng thu nước bơm Nước ngấm vào hố móng trong thời gian đúc móng nhất thiết phải bơm ra, không cho phép lớp bê tông hay vữa mới thi công ngập nước chừng nào chưa đạt 30% cường độ thiết kế

Trang 37

- Việc nghiệm thu công tác bê tông móng phải được tiến hành trước khi lấp đất hố

móng

LẤP ĐẤT HỐ MÓNG

- Việc san lấp được tiến hành sau khi bê tông móng đã được bảo dưỡng đủ thời

gian quy định và phải được kỹ sư bên Chủ đầu tư cho phép

- Đất để san lấp móng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải được thoả thuận của

đại diện Chủ đầu tư Đất lấp hố móng phải đổ từng lớp và đầm kỹ theo đúng chỉ dẫn của thiết kế

- Các vị trí móng đều phải đắp đất theo kích thước được ghi trong bản vẽ thiết kế

Đất đắp có thể lấy từ dưới hố móng đào lên hoặc từ nơi khác vận chuyển đến Không được lấy đất sát vị trí móng để đắp chân cột Đơn vị thi công cần duy trì lớp đắp nền đến khi nghiệm thu phần việc theo hợp đồng Nếu phải lấy vật liệu từ nơi khác đến cho việc đắp nền chân cột, đơn vị thi công phải thống nhất với chủ đầu tư khu vực khai thác vật liệu thích hợp cho việc đắp nền để vật liệu có chất lượng đúng với yêu cầu

- Đất thừa có thể đắp vào chân móng trong phạm vi diện tích chiếm đất vĩnh viễn,

đất được phép đắp cao cách mặt trên của trụ móng 10cm, và khu vực xung quanh móng; phần còn lại (nếu có) phải vận chuyển đến nơi khác đổ phải được thoả thuận với chính quyền địa phương

- Bên chủ đầu tư có thể tiến hành thí nghiệm dung trọng lớp đất đắp để kiểm tra

đơn vị thi công thực hiện đúng độ đầm nén yêu cầu Bất kỳ móng nào xác định đất lấp hố móng đầm nén không đạt chất lượng phải đào lên và thực hiện lại bằng chi phí của đơn vị thi công

Trang 38

CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

NỘI DUNG

- Nội dung công tác bê tông và bê tông cốt thép bao gồm toàn bộ việc thi công kết

cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng thông thường được trộn ngay tại công trường

TIÊU CHUẨN

Việc tiến hành công tác bê tông và bê tông cốt thép phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối-Quy phạm

thi công và nghiệm thu

TCVN 4453-1995

Bê tông-Kiểm tra và đánh giá độ bền Quy định chung TCVN 5440-1991

Bê tông nặng-Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828-2011

Bê tông nặng- Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử TCVN 3105-1993

Bê tông nặng- Phương pháp xác định cường độ nén TCVN 3118-1993

Bê tông nặng- Phương pháp không phá hoại sử dụng kết

hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ

- Trước khi khởi công các công tác đổ bê tông, Nhà thầu XD sẽ đệ trình cho

GSTCCĐT các điều khoản, dữ kiện sau đây để được chấp thuận:

 Phương pháp được đề nghị để sản xuất bê tông, chuyên chở, đổ và đầm nén kể cả loại và kích cỡ của thiết bị sử dụng

 Vị trí được đề nghị và loại của tất cả các mối nối xây dựng, chưa được trình bày trên bản vẽ thi công

 Phương pháp đề nghị để lắp dựng ván khuôn, kể cả dàn giáo và cột chống

 Các kết quả thử mẫu vật liệu (thép, cát, đá, xi măng, nước…)

Trang 39

 Thiết kế cấp phối bê tông sơ khởi

- Khi thi công kết cấu BTCT, Nhà thầu cần phối hợp các bản vẽ kết cấu với các

bản vẽ thiết kế kiến trúc, điện, nước, điều hòa không khí.v.v để thực hiện cho chính xác các kích thước và các chi tiết chôn sẵn trong bê tông theo thiết kế Nếu có sự khác biệt giữa các bản vẽ thiết kế thì Nhà thầu phải báo ngay cho GSTCCĐT và Thiết kế biết để xử lý

CÔNG TÁC VÁN KHUÔN

6.4.1 Vật liệu dùng làm ván khuôn

- Ván khuôn dùng đổ bê tông của các kết cấu chính nên dùng bằng thép Nếu dùng

ván khuôn gỗ thì bề mặt tiếp xúc với bê tông của ván khuôn phải là ván ép, tôn phẳng hay formica để đảm bảo bề mặt bê tông sau khi dỡ ván khuôn bằng phẳng Trong các kết cấu phụ khác Nhà thầu có thể đề nghị dùng gỗ hay vật liệu khác song phải có sự đồng ý của GSTCCĐT trước khi dùng

- Nếu dùng gỗ làm ván khuôn thì cần được hong khô tốt, không có mắt và được

bào kỹ tất cả các mặt Bề mặt ván khuôn tiếp xúc với bê tông không được dính vữa, không có đinh, không nứt hay có rãnh và các khuyết tật khác

- Ván khuôn không dùng đến cần được vệ sinh, bôi dầu và cất giữ Lưu ý giữ

phẳng và bảo vệ tốt, tránh các biến dạng lớn do độ ẩm

- Dàn giáo bằng gỗ hay thép đều được chấp thuận

6.4.2 Thi công ván khuôn

- Khi lắp dựng ván khuôn cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để

thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của kết cấu Mực đổ bê tông cần được đánh dấu trên ván khuôn bằng đinh hay sơn trước khi tiến hành đổ bê tông

- Việc lắp ráp ván khuôn phải đảm bảo đủ cứng, đủ chặt và khít để tránh thất thoát

vữa từ bê tông trong suốt quá trình đổ, đầm nén bê tông Việc bố trí ván khuôn thực hiện sao cho có thể tháo dỡ dễ dàng mà không gây rung động, xáo trộn hay

hư hại cho bê tông Đối với các dầm và sàn, cần sắp xếp sao cho mặt dưới các tấm sàn và mặt bên dầm có thể tháo dỡ mà không gây hư hại cho ván khuôn và giá đỡ của mặt dưới dầm

- Ở các mối nối thi công, ván khuôn phải đóng kín sát vào bê tông đã đông cứng từ

những lần đổ trước để tránh tạo thành các bậc giật hay gờ cạnh trong bê tông làm mất vữa bê tông

- Ván khuôn và dàn giáo phải được định vị chắc chắn và được giằng chéo vững

vàng để đủ sức chịu đựng mà không bị chuyển vị, cong vênh hay bất cứ loại

Trang 40

chuyển dịch nào, dưới trọng lực của công trình, sự đi lại của công nhân, vật liệu

và máy móc

6.4.3 Làm sạch ván khuôn

- Khoảng trống để đổ bê tông không được có chất bẩn, rác, mạt cưa, bụi, các dây

kẽm nối kết, v.v trước khi đổ bê tông Ván khuôn tiếp xúc với bê tông phải được giữ sạch sẽ và được quét một lớp dầu lót khuôn thích hợp hay một chất khác được chấp thuận Cẩn thận không để chất dầu lót này hay chất khác tiếp xúc với cốt thép hay với bê tông ở các mối nối liên kết khác Ván khuôn phải được làm sạch hoàn toàn sau khi sử dụng Ván khuôn bị hư hỏng hay méo mó sẽ không được sử dụng

- Trong quá trình lắp dựng ván khuôn cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới

để khi cọ rửa mặt nền, nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài Trước khi đổ bê tông, các lỗ này cần được bịt kín lại

6.4.4 Tháo gỡ ván khuôn:

- Khi ván khuôn dùng cho các bề mặt thẳng đứng như các mặt hông của móng

được tháo gỡ trong vòng ít hơn 15 giờ ở nhiệt độ 16°C, Đơn vị thi công phải cẩn thận tránh không làm hỏng bê tông đặc biệt là các cạnh nhô ra và chi tiết chôn sẵn Các biện pháp bảo dưỡng bê tông thích hợp cần được thực hiện ngay sau khi tháo gỡ ván khuôn thẳng đứng ở giai đoạn này và đồng thời bê tông phải được bảo vệ khỏi bị nhiệt độ thấp hay nhiệt độ cao bằng các phương pháp cách nhiệt thích hợp

- Đơn vị thi công có trách nhiệm tháo gỡ tất cả các thành phần của ván khuôn, các

ván đỡ hay các thành phần chống đỡ nào của khuôn bê tông một cách an toàn

CÔNG TÁC CỐT THÉP

6.5.1 Cốt thép

- Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết

kế về chủng loại, cường độ, đồng thời phù hợp với các quy định nêu trong

Chương 3- Vật liệu dùng trong xây dựng

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo bề mặt sạch,

không bị rỉ sét, vảy cán, không dính bùn đất, dầu mỡ, hay bất kỳ vật liệu khác ảnh hưởng xấu đến độ bám dính của bê tông vào cốt thép hay làm phân rã bê tông Các thanh thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

- Nghiêm cấm việc sử dụng cốt thép xử lí nguội thay thế cốt thép cán nóng

Ngày đăng: 22/08/2023, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê phương tiện, máy móc thi công chính: - Llwp 30 05 2020 tap 5 2 chỉ dẫn kỹ thuật phần trạm biến áp
Bảng k ê phương tiện, máy móc thi công chính: (Trang 16)
Bảng sau. Trong trường hợp dùng phụ gia kéo dài thời gian đông kết, Nhà thầu  phải trình kết quả thí nghiệm xác định thời gian đông kết trên cơ sở điều kiện  thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng để GSTCCĐT xem xét - Llwp 30 05 2020 tap 5 2 chỉ dẫn kỹ thuật phần trạm biến áp
Bảng sau. Trong trường hợp dùng phụ gia kéo dài thời gian đông kết, Nhà thầu phải trình kết quả thí nghiệm xác định thời gian đông kết trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng để GSTCCĐT xem xét (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm