Chỉ dẫn kỹ thuật nhà máy điện gió Quảng Trị, chỉ dẫn kỹ thuật thuộc biên chế hồ sơ dự án Nhà máy điện gió QUảng trị, bao gồm các chỉ dẫn về quy trình lắp đặt, thi công, nghiệm thu các công tác xây dựng nhà máy Điện gió Chỉ dẫn kỹ thuật chung cho Nhà máy Điện gió QUảng Trị, các hạng mục xây dựng, hạng mục điện, hạng mục tua bin gió
Trang 1MSCT: PĐ.19.20
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ LIÊN LẬP
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TẬP 5 CHỈ DẪN KỸ THUẬT
TẬP 5.1CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN NHÀ MÁY
(Ấn bản 01)
Khánh Hòa, tháng 5 năm 2020
Trang 2NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ
Hồ sơ công trình “Nhà máy điện gió Liên Lập” bước Thiết kế kỹ thuật (TKKT)
được biên chế thành các tập như sau:
TẬP 1: THUYẾT MINH
Tập 1.1: Thuyết minh phần Nhà máy
Tập 1.2: Thuyết minh phần Trạm biến áp
Tập 1.3: Thuyết minh phần Đường dây 35kV TẬP 2: CÁC BẢN VẼ
Tập 2.1: Các bản vẽ phần Nhà máy Tập 2.2: Các bản vẽ phần Trạm biến áp Tập 2.3: Các bản vẽ phần Đường dây 35kV Tập 2.4: Các bản vẽ phần Đường giao thông
Tập 5.3: Chỉ dẫn kỹ thuật phần Đường dây 35kV
TẬP 7: BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
TẬP 8: QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Tập này là “Tập 5.1: Chỉ dẫn kỹ thuật phần nhà máy” (Ấn bản 01) thuộc Tập 5 của
Hồ sơ
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN THIẾT BỊ NHÀ MÁY
CHƯƠNG 1 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHUNG I-1-1
CHƯƠNG 2 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CƠ BẢN CHO THIẾT BỊ CƠ KHÍ I-2-1
CHƯƠNG 3 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CƠ BẢN CHO THIẾT BỊ ĐIỆN I-3-1
CHƯƠNG 4 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHO TUA BIN GIÓ VÀ MÁY PHÁT I-4-1
CHƯƠNG 5 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHO CÁP NGẦM 35kV I-5-1
CHƯƠNG 6 - CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC I-6-1
PHẦN II: CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN XÂY DỰNG NHÀ MÁY
CHƯƠNG 1 - VẬT LIỆU DÙNG TRONG XÂY DỰNG II-1-1
CHƯƠNG 2 - CHUẨN BỊ THI CÔNG .II-2-1
CHƯƠNG 3 - CÔNG TÁC NỀN MÓNG II-3-1
CHƯƠNG 4 - CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP II-4-1
CHƯƠNG 5 - CÔNG TÁC VỮA XI MĂNG II-5-1
CHƯƠNG 6 - CÔNG TÁC HOÀN THIỆN II-6-1
CHƯƠNG 7 - KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN
CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG II-7-1 CHƯƠNG 8 - ĐƯỜNG GIAO THÔNG II-8-1
Trang 4PHẦN I: CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHẦN THIẾT BỊ
NHÀ MÁY
Trang 5CHƯƠNG 1: CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHUNG
1.5 PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ - 1-18
1.6 TIÊU CHUẨN, LUẬT VÀ QUY PHẠM - 1-18
1.7 CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ, VẬT LIỆU VÀ CHẾ TẠO - 1-19
1.8 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG - 1-19
1.9 TỔ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO - 1-24
1.10 ĐÓNG GÓI VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ NHẬN DẠNG - 1-25
1.20 BÁO CÁO TIẾN ĐỘ - 1-30
1.21 SỔ TAY VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG - 1-30
1.22 BẢN VẼ HOÀN CÔNG - 1-32
1.23 HỖ TRỢ KỸ THUẬT VÀ ĐÀO TẠO - 1-33
1.24 CHỨNG KIẾN THỬ NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO TẠI XƯỞNG CHẾ TẠO - 1-34
1.25 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ - 1-34
Trang 6CHƯƠNG 1 CHỈ DẪN KỸ THUẬT CHUNG 1.1 TỔNG QUAN
1.1.1 Tham chiếu các chương khác
Toàn bộ điều kiện kỹ thuật, bảng liệt kê, các tham chiếu được lập cho các chương khác Việc tham chiếu giúp việc theo dõi hồ sơ thuận lợi và theo quan điểm của Chủ đầu
tư thì việc nêu thiếu các tham chiếu không loại trừ việc áp dụng các chương này Hồ sơ Hợp đồng phải được áp dụng một cách đầy đủ
Khi các yêu cầu chung không phù hợp với yêu cầu riêng của các Chương khác thì các yêu cầu riêng sẽ được áp dụng
1.1.2 Phối hợp chung
Theo điều kiện của hợp đồng, Nhà thầu phải phối hợp với các Nhà thầu khác để hoàn thành Dự án theo đúng Chương trình, Bản vẽ, Điều kiện kỹ thuật, và tài liệu hướng dẫn của Chủ đầu tư
Trong đơn giá của Nhà thầu phải bao gồm các chi phí cần thiết để phối hợp, điều chỉnh và làm việc với Nhà thầu khác Không có bất cứ yêu cầu thanh toán bổ sung nào được chấp nhận, ngoại trừ các chi phí phối hợp, điều chỉnh được chào trong bảng giá Nhà thầu phải có trách nhiệm báo cáo Chủ đầu tư các vấn đề liên quan, bao gồm các vấn đề chung và công tác phối hợp giữa Nhà thầu với các Nhà thầu khác và Chủ đầu tư Thông tin trao đổi, và phối hợp công việc giữa các Nhà thầu bao gồm các vấn đề sau đây:
- Phạm vi cung cấp thiết bị
- Công tác thiết kế
- Công tác thi công, dịch vụ và các hoạt động tại công trường
- Thủ tục Đảm bảo chất lượng/Quản lý chất lượng (QA/QC)
- Thủ tục về sức khỏe, an toàn lao động, môi trường (HSE)
- Phối hợp về kế hoạch và tiến độ thực hiện
Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư kịp thời nhu cầu cung cấp các dữ liệu thiết
kế đầu vào từ phía Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác, và Nhà thầu phải nộp các dữ liệu thiết kế đầu vào của mình cho Chủ đầu tư và Nhà thầu khác theo yêu cầu
Thiết kế chi tiết phải đảm bảo tất cả bản vẽ và phụ lục tính toán xác định phụ tải, ứng suất cho kết cấu xây dựng và thiết bị được phối hợp, trao đổi, xem xét và phê duyệt hoàn toàn bởi các bên tham gia
Nếu có bất đồng hoặc tranh chấp giữa Nhà thầu với các nhà thầu khác, các bất đồng hoặc tranh chấp phải được phản ánh ngay cho Chủ đầu tư để quyết định Dựa trên các quyết định này của Chủ đầu tư và không ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu theo Hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành công việc phù hợp với quyết định đó
1.1.3 Vị trí dự án
1.1.3.1 Địa điểm xây dựng dự án
Vị trí dự án được quy hoạch trong ranh giới diện tích nghiên cứu lập dự án khoảng 424ha, thuộc xã Tân Liên và Tân Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Ranh giới khu đất dự án như sau:
- Phía Đông giáp xã Tân Liên, huyện Hướng Hóa
Trang 7- Phía Tây giáp xã Tân Long, huyện Hướng Hóa
- Phía Nam giáp xã Tân Lập, huyện Hướng Hóa
- Phía Bắc giáp với đồi Ri, khu vực xã Tân Liên, huyện Hướng Hóa
1.1.3.2 Tọa độ ranh giới dự án
Tọa độ ranh giới dự án cụ thể theo bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Bảng tọa độ ranh giới dự án Điểm
Trang 81.1.3.3 Đường tới công trường
Đường vào khu vực dự án là đường mòn dân sinh khai thác và được kết nối với đường Hồ Chí Minh Tây với khoảng cách 700m
Như vậy, hệ thống giao thông kết nối với hệ thống đường bộ rất thuận tiện, tuy nhiên đặc thù vận chuyển thiết bị với đường đồi núi là rất phức tạp Với đặc điểm chung mặt bằng dự án thì giải pháp xây dựng phần đường giao thông và san nền như sau:
- Hệ thống đường giao thông nội bộ kết nối các trụ tua bin gió và kết nối với tuyến đường Hồ Chí Minh
- San nền: Chỉ san nền bãi lắp đặt tua bin và kho bãi chứa thiết bị tại chân mỗi tua bin để phục vụ lắp đặt
- Các phần thiết bị dài nhất được sẽ được nhập tại cảng Hòn La, Quảng Bình và vận chuyển tới công trường, khoảng 72km
1.1.4 Dữ liệu khí tượng thủy văn
Thông khí tượng thủy văn được lấy từ trạm đo gió Liên Lập, độ cao 80m (Trong phạm vi ranh giới dự án) Vị trí tọa độ trạm đo gió 16°37'55,15” độ Vĩ Bắc; 106°41'34,65" độ kinh đông Giữ liệu gió được lấy từ 15/12/2017 đến 15/12/2018
Các thông số kỹ thuật chính cần đáp ứng của cột đo gió cao 80m như bảng dưới:
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật chính của cột đo gió được lắp đặt tại Liên Lập
Tọa độ theo UTM WGS84, Zone 49 Phía Đông [m] 680.645
Các thiết bị đo đều có hồ sơ xuất xưởng của hãng sản xuất đảm bảo nguồn gốc xuất
xứ của thiết bị và có giấy chứng nhận kiểm định đạt tiêu chuẩn đo lường của Trung tâm Mạng lưới Khí tượng, Thủy văn và Môi trường - Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc gia Các thiết bị đo được lắp đặt trên cột tuân theo tiêu chuẩn IEC 61400-12-1 Số lượng
và độ cao lắp đặt thiết bị cụ thể như sau:
Trang 9Bảng 1.3: Đặc tính, số lượng và độ cao lắp đặt các thiết bị cụ thể
lượng
Độ cao lắp đặt (so mặt đất)
1 Sensor tốc độ gió - Model NRG 40C, USA 04 80m (02 cái), Dải đo: 1-96m/s
Độ chính xác: 0,1m/s so với dải đo từ 5-25m/s
Sensor khí áp - Model BP20, USA
Dải đo: 15 – 115kPa
Tích hợp sẵn 03 cạc giao diện cho 03 đầu đo tốc độ
gió và 02 đầu đo hướng gió
01 thẻ nhớ MMC 16 MB
6
Pin mặt trời bộ điều khiển và acquy
Sản xuất tại Việt Nam
Thông số 12V 5Ah/10Hr
Theo hồ sơ nghiên cứu khả thi, địa hình xung quanh cột đo gió tương đối bằng phẳng và là đất trống Không có kiến trúc hoặc cây cao gần cột đo và do đó dòng chảy không khí được giả định là không bị xáo trộn
Trang 10Hình 1.2 Vị trí tổng thể cột đo gió
Dữ liệu đo sẵn có sẽ được bao gồm trong Tập 3 của Tài liệu Đấu thầu
Ngoài ra, dữ liệu gió thống kê của trạm khí tượng Hướng Hóa, đo tốc độ gió ở 10m, được cung cấp dưới đây để tham khảo khả năng gió có thể xảy ra trong khu vực:
Mật độ rối (TI) trung bình ở độ cao 80m
Sử dụng chuỗi số liệu tốc độ gió đo ở độ cao 80m để tính toán, đánh giá mật độ rối tại trạm đo Kết quả như sau:
- TI trung bình tại vận tốc 15 m/s đối với chuỗi số liệu tốc độ gió tại Ch1: 0,121
- TI trung bình tại vận tốc 15 m/s đối với chuỗi số liệu tốc độ gió tại Ch2: 0,119
- Theo IEC 61400-1 thuộc nhóm mật độ rối hạng B: mật độ rối ở mức trung bình
Hình 1.3 Đồ thị biến thiên TI theo vận tốc gió tại độ cao 80m
Trang 11Kết quả tính toán mật độ không khí
Dựa vào chuỗi số liệu nhiệt độ, áp suất đo ở độ cao 80m tính toán chuỗi số liệu mật độ không khí ở độ cao 80m Kết quả như sau:
Bảng 1.4: Mật độ không khí trung bình tháng ở độ cao 80m
Trang 12Bảng 1.5: Tốc độ gió trung bình tại trạm Khe Sanh thời kỳ 1998-2018
Đơn vị: m/s (tại vị trí 10m so với mặt đất)
Trạm khí tượng Khe Sanh cách khu vực dự án khoảng 5km về phía Đông Dữ liệu gió đo được cung cấp cho Nhà thầu trong là trong khoảng từ 15/12/2017 đến 15/12/2018, xác suất tiềm năng gió khoảng 90%
Trang 13Bảng 1.6: Tóm tắt các điều kiện khí tượng chính tại khu vực dự án
Điều kiện môi trường
Mật độ không khí trung bình 1 1,154 kg/m³
Nhiệt độ trung bình hàng năm 2 21,4 °C
Nhiệt độ trung bình tối thiểu 3 14,69 °C
Nhiệt độ trung bình tối đa 5 27,32 °C
Áp suất không khí trung bình 3 936,17 hPa
Sự hiện diện của cây cối trong khu vực dự án Không có
Cường độ địa chấn (gia tốc mặt đất cực đại) 0,2-0,4 m/s² (nguy cơ thấp) 4
Điều kiện gió
Tốc độ gió trung bình tại 80m 5 7,5 m/s
Hệ số mũ, α (Thông số cột đo) 5 0,082
Cường độ nhiễu loạn trung bình tại 15m/s 5 0,121
Tốc độ gió trung bình đo được ở độ cao 80m là 7,5 m/s trong khoảng thời gian được xem xét từ 15/12/2017 đến 15/12/2018 Hướng gió và phân bố Weibull như sau:
Bảng 1.7: Hướng gió thịnh hành
Hướng gió ở độ cao
NE (33,02%) Tần suất hướng gió
ở độ cao 77m (%) 61 42 40 37 30,6 71 76 73,1 55 47 49 54
WSW (27,95%) Hướng gió ở độ cao
NE (39,6%) Tần suất Hướng gió
ở độ cao 60m (%) 68 46 39 38 32,8 70,6 58,1 54,3 38 57 75 75
WSW (23,1%)
Trang 14Hình 1.5 Đồ thị hàm mật độ xác xuất theo phân bố Weibull của chuỗi tốc độ gió
ở độ cao 80m
Sự phân bố hướng được thể hiện trong hình sau Có hai hướng gió chính là Đông Bắc (45°) với thành phần mạnh là Tây Nam (247,5 °)
Hình 1.6 Biểu đồ mật độ năng lượng trung bình theo 16 hướng chính
Cường độ nhiễu loạn môi trường xung quanh đã được tính toán dựa trên dữ liệu gió
đo được của cột đo gió tại khu vực dự án ở độ cao 80 m Hình dưới đây cho thấy cường
độ nhiễu loạn của môi trường xung quanh theo tiêu chuẩn IEC 61400-1
Trang 151.1.5 Địa chấn
Địa chấn tại huyện Hướng Hóa được tính toán với gia tốc mặt đất ngang 0,5286m/s2 với chu kì lặp lại 500 năm, gia tốc mặt đất thẳng đứng là 0,27m/s2
1.1.6 Kết nối lưới điện
Trang trại điện gió sử dụng lưới điện trung thế 35kV để kết nối các tuabin gió thành các chuỗi và đấu nối đến thanh cái 35kV của máy biến áp nâng áp đặt tại ngăn xuất tuyến
ở trạm biến áp 35/110kV Hướng Tân
Đường dây 110kV kết nối từ thanh cái 110kV của máy biến áp Hướng Tân đến thanh cái 110kV tại trạm biến áp 220kV Lao Bảo, cách khu vực dự án khoảng 3,5km về phía Đông
Điểm kết nối chung giữa trang trại gió và lưới điện Quốc gia được xác định là tại trạm biến áp 220kV Lao Bảo
1.1.9 Bố trí mặt bằng trang trại gió
Các bố trí mặt bằng dựa trên tiêu chí khoảng cách tuabin tối thiểu là 525 m theo hướng gió thịnh hành và tối thiểu là 300 m vuông góc với hướng gió chính
Vị trí bố trí sơ bộ trên mặt bằng của các tuabin gió được tham khảo theo hình dưới
Hình 1.7 Sơ bộ bố trí tổng mặt bằng dự án
Trang 16Các bố trí cơ sở chỉ được Nhà thầu sử dụng làm tài liệu tham khảo, Nhà thầu phải
có trách nhiệm thiết kế bố trí, tối ưu hóa sản lượng điện năng của trang trại
Tổng mặt bằng đề xuất sẽ tuân theo các Yêu cầu về bố trí Trang trại Gió được nêu trong Chương 3 - Tập 2 của Tài liệu Đấu thầu và sẽ được thiết kế để tối ưu hóa việc sản xuất năng lượng của Trang trại Gió bằng cách giảm tổn thất trong quá trình vận hành và đặt Tua bin gió vào các vị trí có tiềm năng gió tốt, thuận lợi trong việc thi công
Dựa trên cách bố trí mặt bằng trang trại Gió, Nhà thầu sẽ bố trí mạng lưới đường nội bộ, hệ thống cáp tín hiệu, cáp trung thế và đường dây trên không 35kV trong trang trại gió
1.1.10 Dữ liệu chủ đầu tư cung cấp
Chủ đầu tư sẽ cung cấp bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000 và dữ liệu đo gió thô tại cột đo Tân Liên cách địa điểm khoảng 1,5km về phía Bắc Thời gian đo dữ liệu từ 15/12/2017 đến 15/12/2018 cho Nhà thầu tính toán năng lượng gió và bố trí nhà máy
1.2 THÀNH PHẦN DỰ ÁN
Dự án NMĐG Liên Lập bao gồm các hạng mục chính sau:
Xây dựng hệ thống tua bin gió: lắp dựng 12 tua bin gió, công suất mỗi tuabin khoảng 4,0MW, tổng công suất 48 MW
Lắp đặt 01 ngăn máy biến áp 35/110kV-T3, quy mô công suất 63MVA đặt tại trạm biến áp nâng 35/110kV NMĐG Hướng Tân;
Xây dựng hệ thống cáp ngầm và cáp đi nổi 35kV kết nối các tua-bin gió đến MBA T3 - NMĐG Liên Lập (nằm trong trạm biến áp 110kV NMĐG Hướng Tân);
Hạ tầng kỹ thuật kết nối ra các trụ tua-bin;
Hạ tầng cơ sở: Nhà văn phòng, nhà điều hành
1.3 CUNG CẤP BẢN VẼ CHO NHÀ THẦU
1.3.1 Bản vẽ chào thầu
Các bản vẽ tham khảo sẽ được cung cấp cho Nhà thầu
Bản vẽ hồ sơ chào thầu là bản vẽ tổng thể được sử dụng cho mục đích đấu thầu, không được sử dụng để đặt mua vật tư, chế tạo hoặc xây dựng
Kích thước và các đặc tính khác nêu ra cho các công trình chỉ mang tính định hướng Các số liệu này phải được Nhà thầu phải cập nhật phù hợp với biện pháp, thiết kế thi công và trình Chủ đầu tư phê duyệt
- Tuyến cáp trên không 35kV
Nhà thầu phải kiểm tra các tài liệu này và báo cho Chủ đầu tư kịp thời các góp ý đối với sai sót, thiếu sót, giải pháp về tính liên tục có thể ảnh hưởng đến công trình
Các công trình vĩnh cửu do Nhà thầu khác thiết kế, và các bản vẽ xây dựng phải được cung cấp cho Nhà thầu trong thời gian phù hợp với Hợp đồng Nhà thầu phải trình các bản vẽ hướng dẫn chi tiết cho công tác xây dựng như bản vẽ chế tạo, lắp đặt, đổ bê tông, công tác ván khuôn và các bản vẽ thi công chi tiết khác để Chủ đầu tư phê duyệt
Trang 171.4 THIẾT KẾ VÀ BẢN VẼ DO NHÀ THẦU LẬP
Nhà thầu phải có trách nhiệm lập toàn bộ các bản vẽ thiết kế, thi công xây dựng, các thiết bị liên quan, các công tác xây dựng phụ trợ dùng cho các công trình vĩnh cửu do Nhà thầu thiết kế theo yêu cầu của Hợp đồng
Danh sách các bản vẽ, sơ đồ, tính toán thiết kế trình Chủ đầu tư phải được Nhà thầu nộp ở giai đoạn thiết kế sơ bộ có sự thoả thuận với Chủ đầu tư
Tuy nhiên Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu Nhà thầu cung cấp bất kỳ tài liệu
bổ sung nào được xem là cần thiết ở giai đoạn thiết kế sau
Cụ thể, Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư các tài liệu liệt kê bên dưới
1.4.1 Thiết bị cơ điện
1.4.1.1 Bản vẽ hướng dẫn xây dựng
Nhà thầu trình cho Chủ đầu tư phê duyệt các tài liệu sau:
- Bản vẽ hướng dẫn công tác xây dựng nêu rõ vị trí bố trí, kích thước tổng thể, khối lượng của mỗi thiết bị trong nhà máy Các bản vẽ này dựa trên bản vẽ Hồ
sơ chào thầu và những bản vẽ khác do Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu liên quan đến chức năng, yêu cầu lắp đặt, vận hành, khả năng tiếp cận và bảo dưỡng từng thiết bị trong nhà máy
- Tuyến và kích thước của dây dẫn, ống dẫn, thang cáp v.v
- Bản vẽ lỗ trong bê tông với hướng và giá trị của lực thiết bị truyền lên bê tông
- Bản vẽ chi tiết đặt sẵn
- Bản vẽ bố trí chi tiết tiền đặt sẵn trong bê tông đợt 1 và chi tiết đặt sẵn trong bê tông đợt 2
1.4.1.2 Bản vẽ tổng thể và chi tiết của thiết bị
Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư phê duyệt các bản vẽ cho tổ hợp chính hoặc tổ hợp phụ của các thiết bị kèm theo chi tiết cần thiết để đánh giá tính đáp ứng của thiết bị theo Hợp đồng Các bản vẽ này hoặc các bảng kê liên quan phải thể hiện kích thước, độ nhẵn,
độ bền, khoảng cách vận hành, sai số, tiêu chuẩn vật liệu, danh mục các loại mối hàn, các loại thử nghiệm không phá huỷ, kiểu xử lý nhiệt, điều kiện bề mặt Các bản vẽ và các bảng kê liên quan này cũng phải thể hiện khối lượng của tổ hợp, diện tích bề mặt được sơn đối với các kết cấu lớn
1.4.1.3 Tài liệu chế tạo/Thiết kế chi tiết
Toàn bộ thiết kế chi tiết sẽ được nhà thầu đệ trình theo các mốc thời gian dự kiến Nhà thầu sẽ chuẩn bị và nộp từng phần của tài liệu thiết kế chi tiết, liên quan đến thiết bị thuộc phạm vi cung cấp theo tiêu chuẩn và quy định hiện hành, bằng tiếng Anh và/hoặc tiếng Việt theo yêu cầu
Thiết kế chi tiết của nhà thầu cũng sẽ được chủ đầu tư sử dụng để xin giấy phép xây dựng theo luật pháp và quy định hiện hành Nhà thầu hỗ trợ và cung cấp tất cả tài liệu để chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng
Ngoài các bản in sao chép, nhà thầu phải đệ trình toàn bộ tài liệu điện tử thiết kế chi tiết, như là tập tin các bản vẽ AutoCAD hoặc tương thích AutoCAD và tập tin WORD, EXCEL, hoặc dạng PDF tùy thuộc vào các tài liệu liên quan, được ghi trên CD/DVD Chủ đầu tư thẩm tra lần cuối các tài liệu thiết kế chi tiết của nhà thầu với sự phối hợp chặt chẽ của nhà thầu
Trang 18Thiết kế chi tiết bao gồm các phần, nhưng không giới hạn, mô tả như kế hoạch yêu cầu, bảng tính và sự mô tả cần thiết, sơ đồ bố trí, sơ đồ thực hiện, sơ đồ kết cấu, sơ đồ gia
cố, các bản vẽ chi tiết và tính toán kích thước
Thiết kế chi tiết thường được chuẩn bị ở tỷ lệ 1:50 (bản vẽ chi tiết ở tỷ lệ 1:20, 1:10, 1:5 tùy thuộc vào các khu vực) với các chi tiết rõ ràng và tất cả các kích thước và dữ liệu cần thiết
Đặc điểm kỹ thuật của phần thiết kế chi tiết sẽ bao gồm toàn bộ dữ liệu kỹ thuật cần thiết của thiết bị theo hợp đồng
Yêu cầu tổng quan của thiết kế chi tiết bao gồm những phần sau:
- Tóm tắt các điều kiện áp dụng chung và riêng, tiêu chuẩn, quy tắc, quy định
- Yêu cầu kỹ thuật thiết kế và thi công
- Tổng quan về các quy tắc và quy định liên quan cho thiết kế và thi công, mô tả yêu cầu thi công của các thành phần và công việc, yêu cầu chất lượng đối với vật liệu và công trình, phương pháp và mức độ giám sát yêu cầu, mô tả quá trình thi công, mức độ bảo vệ các thành phần thi công…
- Chi tiết mặt bằng vị trí tuabin gió, đường, bãi cẩu, cáp điện và cáp tín hiệu, hệ thống SCADA, trạm biến áp và đường dây tải điện
- Bảng khối lượng công việc, vật liệu và thiết bị (cho mỗi tập nêu bên dưới)
- Thiết kế tuabin gió
- Thiết kế trạm biến áp
- Thiết kế điện và I&C
- Thiết kế đường dây tải điện 35kV
- Kế hoạch quản lý môi trường
- Kế hoạch an toàn lao động để cung cấp theo hợp đồng
Tối thiểu thiết kế chi tiết phải thực hiện các các mục được liệt kê dưới đây:
Trang 19- Mô tả điều kiện vận hành
- Khi hậu và các điều kiện khác của khu vực
- Kết nối lưới điện (điều kiện điện áp, công suất phản kháng, sự cố)
- Đặc tính ô nhiễm tiếng ồn và điện
ii) Hệ thống điện tuabin gió
- Sơ đồ một sợi của tuabin gió
- Hệ thống điều khiển tuabin gió
- Máy biến áp nguồn
- Đo lường
- EMC
- Hệ thống bảo vệ chống sét
- Hệ thống tiếp địa
iii) Thiết kế trang trại điện gió
Thiết kế trang trại điện gió sẽ được thể hiện chi tiết như sau:
- Bố trí chi tiết nhà máy điện gió thể hiện vị trí và tọa độ của toàn bộ các tuabin gió, cùng với hệ thống đường, bãi lắp đặt cầu trục và trạm biến áp (nếu sử dụng)
- Đánh giá tài nguyên gió thể hiện chi tiết tính toán và kết quả tài nguyên gió trên chiều cao trung tâm của mỗi tuabin gió, bao gồm cả điều kiện bình thường và cực đoan, hệ số cắt, tương quan dài hạn của dữ liệu gió, nhiệt độ không khí, áp suất và độ ẩm, mật độ không khí Tính toán sản lượng điện dự kiến của mỗi tuabin gió và tổn thất tại mỗi tuabin gió
Trang 20- Mô tả quá trình lắp đặt của các tuabin gió
iv) An toàn và môi trường
- Mô tả đo lường bảo vệ môi trường
- Cập nhật ESMP, WSP và kế hoạch HSE
v) Thiết kế cáp MV và I&C
Công tác thiết kế cáp MV, cáp FOC và hệ thống SCADA nhà máy điện gió:
- Bố trí mặt bằng tỷ lệ 1/2000 với tuyến được đánh dấu kết nối với cơ sở hạ tầng
- Sơ đồ một sợi của phân phối chính tuyến đường dây điện nội bộ, tín hiệu và lắp đặt viễn thông
- Cáp MV
- Bản vẽ hệ thống bảo vệ chống sét và tiếp địa
- Sơ đồ một sợi của tất cả tổng đài
- Bản vẽ chiếu sáng bên ngoài
- Bản vẽ lắp đặt chiếu sáng bên trong, lắp đặt tự dùng, bản vẽ truyền động điện, bản vẽ lắp đặt hệ thống tín hiệu và viễn thông
- Hệ thống SCADA nhà máy điện gió
- Giải pháp SCADA
- Phần cứng SCADA
- Phần mềm SCADA
- Cơ sở hạ tầng viễn thông
- Cơ sở hạ tầng viễn thông để điều khiển và giám sát từ xa
vi) Trạm biến áp
- Thiết kế chi tiết trạm biến áp, bao gồm sơ đồ kỹ thuật, vật liệu, mô tả quy trình,
sơ đồ kết cấu, thiết kế bên trong, sơ đồ Cơ Điện, sơ đồ cho các khu vực bên ngoài, thiết bị khu vực lưu trữ, và các thông tin liên quan khác
- Bố trí thiết bị
- Sơ đồ kết nối thứ cấp và danh sách cáp
- Kết cấu thép cho cần cẩu, trụ đỡ và thiết bị hỗ trợ
- Cung cấp điện phụ trợ và danh sách cáp
- Bản vẽ chỉ dẫn lắp đặt
vii) Thiết bị điện
Nhà thầu sẽ đệ trình cho chủ đầu tư phê duyệt các nội dung sau:
- Sơ đồ một sợi chung thể hiện điện áp hệ thống và công suất các thành phần chính, dòng điện ngắn mạch
- Phát triển sơ đồ một sợi cho mỗi hệ thống: tổ máy phát-máy biến áp, sân phân phối, AC, DC, dịch vụ phụ trợ… thể hiện tất cả các thành phần và đặc tính kỹ thuật của chúng, CT, VT, rơ-le, dụng cụ và đồng hồ đo, tiếp địa
- Sơ đồ chức năng, đồ họa hệ thống điều khiển, bảo vệ, điều chỉnh (*)
- Sơ đồ mạch giám sát và điều khiển, bảo vệ
Trang 21- Sơ đồ mạch của các hệ thống bảo vệ có tính toán các thiết lập cài đặt bảo vệ
- Danh mục/danh sách bảo vệ với các tác động: dừng sự cố, dừng khẩn cấp, dừng nhanh, báo động, biểu thị từ xa
- Sơ đồ vòng lặp thiết bị
- Cao độ mặt trước và bố trí mặt bằng tổng thể
- Bản vẽ thiết bị với các góc nhìn khác nhau của từng tủ, bảng để thể hiện sự sắp xếp của các thiết bị bao gồm các bảng chi tiết danh sách vật liệu/thiết bị
- Sơ đồ khóa liên động của các thiết bị đóng cắt điện áp cao
- Sơ đồ kết nối/Sơ đồ cáp tại vị trí có đánh dấu đầu cuối
- Danh sách cáp thể hiện cho mỗi cáp: số lượng, thành phần, mặt cắt, chiều dài, chức năng, điểm bắt đầu và điểm giao
- Tài liệu sở hữu thiết bị
- Hệ thống dây điện của từng bộ điều khiển, bảng bảo vệ
Trước khi thực hiện các sơ đồ điện nhà thầu sẽ đệ trình cho chủ đầu tư quy trình thiết kế chi tiết và nguyên tắc thực hiện các thành phần điện của nhà máy
(*) Các ký hiệu đồ họa phải theo tiêu chuẩn IEC 60617 và số chức năng của thiết bị theo ANSI C37.2-1970 Nhà thầu phải chú ý ở giai đoạn thiết kế, số chức năng thiết bị của Sơ đồ một sợi sẽ được đổi tên theo yêu cầu của Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia của Chủ đầu tư Trong trường hợp này, số chức năng của thiết bị trên Bản vẽ, Màn hình lớn Mimic, bảng điều khiển, màn hình máy tính, ghi nhật ký sự kiện, báo cáo, tài liệu, v.v sẽ được thay đổi tương ứng với phí tổn và chi phí của Nhà thầu
viii) Hệ thống nước và các chất lỏng khác
Nhà thầu sẽ đệ trình cho chủ đầu tư phê duyệt các nội dung sau:
- Bảng lưu lượng
- Bộ trao đổi nhiệt tính toán trong thân vỏ
- Đường ống, sơ đồ thiết bị
- Danh sách chi tiết vật liệu
- Bản vẽ lắp đặt
- Tài liệu thiết bị độc quyền
Ký hiệu thiết bị và nguyên tắc nhận dạng theo ANSI Y 32.20
1.4.1.4 Tính toán thiết kế
Các ghi chú tính toán cho kết cấu thiết kế sẽ được đệ trình cùng với bản vẽ bao gồm:
- Các điều kiện tính toán
- Bố trí nhà máy và tính toán sản lượng điện
- Hệ thống thành phần hữu hạn cho phần chính của trụ gió trong điều kiện xấu nhất, các giá trị của ứng suất cực đại trong điều kiện hoạt động bình thường và điều kiện vận hành đặc biệt và quá trình lưu trữ, vận chuyển, lắp đặt phải tuân thủ các yêu cầu tối thiểu của IEC 61400-1
- Ngắn mạch ở từng cấp điện áp
- Lựa chọn thiết bị và vật liệu, chọn mặt cắt cáp
Trang 22- Phản ứng động của thiết bị khi lỗi hệ thống và điều kiện gió giật với mô hình động tuân thủ WECC (hội đồng ủy ban điện phương Tây)
- Tính toán bu lông neo và trụ đỡ với tốc độ chạy tối đa và tải kết hợp khác
- Tính toán và lựa chọn chỉnh hướng gió và góc cánh
- Tính toán trao đổi nhiệt trong vỏ
- Công suất, tốc độ và các đặc tính khác của bộ truyền và động cơ khi áp dụng
- Nói chung, bất kỳ chỉ dẫn cần thiết nào cho thiết kế toàn diện
Nguyên tắc trình bày tương tự sẽ được áp dụng cho bất kỳ dạng tính toán thiết kế nào
Các tính toán thiết kế phải được đệ trình cùng các bản vẽ tương ứng Bản vẽ sẽ không được phê duyệt nếu không có các tính toán thiết kế liên quan Đối với một số hạng mục của thiết bị, có thể gửi các tính toán thiết kế riêng tùy thuộc vào các giai đoạn thực hiện bản vẽ khác nhau (ví dụ: các bộ phận tích hợp, kết cấu, thiết bị vận hành, v.v…)
1.4.2 Định dạng và số hiệu
1.4.2.1 Định dạng
Toàn bộ các bản vẽ phải được thể hiện trên các khổ giấy theo tiêu chuẩn ISO loại seri A Các khổ giấy tiêu chuẩn đước áp dụng từ A1 đến A3
Bản vẽ tuân theo tiêu chuẩn ISO - 3272
Tài liệu đệ trình, ngoài các bản vẽ trên và các tài liệu của nhà chế tạo sẽ thể hiện trên khổ giấy A4
Tất cả các tài liệu phải được thể hiện bằng tiếng Anh và các chữ viết tắt phải được giải thích Tất cả các tính toán, thông tin kỹ thuật phải tuân theo hệ SI (Système International d'Unités) Tất cả các kích thước phải thể hiện đơn vị đo mét, toàn bộ các khối lượng thể hiện trên đơn vị tấn Tất cả bản vẽ phải có tỉ lệ phù hợp
Tiêu đề, nguyên tắc đánh số bản vẽ phải được Chủ đầu tư phê duyệt
1.4.2.2 Khung tiêu đề
Toàn bộ các hồ sơ sẽ có tiêu đề với các chi tiết sau:
- Tên của Chủ đầu tư
- Tên và số hiệu của Hợp đồng
- Số hiệu của Chương tương ứng trong điều kiện kỹ thuật
- Tên của Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ nếu có
- Ngày tháng, tiêu đề và số hiệu của hồ sơ và số hiệu của lần xuất bản mới phải được đánh dấu bởi các văn bản phê duyệt
Trang 23Tình trạng của mỗi hồ sơ như “Sơ bộ”, “Trình để Phê duyệt”, “Phê duyệt bởi Chủ đầu tư ”, “Chế tạo”, “Thi công” phải được Nhà thầu đánh dấu rõ ràng
1.4.2.3 Hệ thống đánh số
Việc đánh số của Hợp đồng sẽ được đề xuất bởi Nhà thầu
Nhà thầu có thể áp dụng hệ thống đánh số hiệu của Nhà thầu dùng để tham chiếu trong văn bản
1.4.3 Quyền sở hữu bản vẽ và số liệu
Toàn bộ các bản vẽ, chi tiết, bảng kê vật liệu, các thông tin, hồ sơ Nhà thầu cung cấp sẽ là tài sản của Chủ đầu tư và không phải hoàn trả lại
1.4.4 Bản vẽ và dữ liệu được đệ trình
Trước khi bắt đầu chế tạo, bản vẽ thể hiện kích thước, số liệu cho tất cả các chi tiết quan trọng của thiết bị, và vật liệu được sử dụng phải trình cho Chủ đầu tư phê duyệt Các bản vẽ này phải trình theo thời gian trong Bảng 1 ở cuối Chương này theo ngày dương lịch tính từ ngày bắt đầu Hợp đồng Thời gian có thể được điều chỉnh khi Chủ đầu
tư yêu cầu Các bản vẽ phải được hiệu chỉnh khi Chủ đầu tư yêu cầu và phải được trình lại để phê duyệt
Trong trường hợp Nhà thầu trình nộp muộn các bản vẽ hướng dẫn xây dựng để Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu phải chịu toàn bộ trách nhiệm đối với các hậu quả gây nên do chậm trễ, có biện pháp thích hợp và chịu chi phí để Chủ đầu tư phê duyệt
1.5 PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ
Nhà thầu phải có trách nhiệm đảm bảo toàn bộ thiết kế, bản vẽ, số liệu đặc tính bao gồm các tài liệu có bản quyền phù hợp với yêu cầu của Hợp đồng trước khi trình nộp các thông tin liên quan để phê duyệt
Nhà thầu cũng phải có trách nhiệm mô tả chi tiết cho Chủ đầu tư khi Nhà thầu đề xuất các lý do mà các đề xuất này không tuân thủ điều kiện kỹ thuật
Bất kỳ các đơn đặt mua vật liệu, chế tạo mà Nhà thầu thực hiện trước khi trình cho Chủ đầu tư phê duyệt sẽ thuộc rủi ro mà Nhà thầu phải chịu
Mọi điều chỉnh mà Chủ đầu tư phê duyệt trong quá trình chế tạo, lắp đặt hoặc thử nghiệm sẽ được gia hạn và phối hợp với bất kỳ các thiết bị nào có cùng bản chất trong Hợp đồng
Khi Chủ đầu tư yêu cầu điều chỉnh bản vẽ hoặc các tài liệu khác, thì các tài liệu này
sẽ phải được trình lại
Nhà thầu không được phép yêu cầu gia hạn thời gian khi Chủ đầu tư từ chối thiết kế hoặc bản vẽ chi tiết
Thủ tục phê duyệt sẽ được thỏa thuận rõ ràng trong giai đoạn thương thảo hợp đồng
1.6 TIÊU CHUẨN, LUẬT VÀ QUY PHẠM
Trang 241.6.1 Các tiêu chuẩn áp dụng
Công tác thiết kế, vật liệu, chế tạo, thí nghiệm và vận hành phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành mới nhất của Quốc tế (ISO, IEC), của Châu Âu (EFNOR, DIN, BS, CCH…), của Mỹ (ASTM, ANSI/IEEE…), của Nhật Bản (JIS, JEC, JEM, ) hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác
Khi các tài liệu hợp đồng có yêu cầu nhiều hơn giới hạn của những Tiêu chuẩn hoặc Quy chuẩn thì theo tài liệu hợp đồng
1.6.2 Các tiêu chuẩn khác với các tiêu chuẩn quy định
Bất kỳ tài liệu tham khảo nào trong hợp đồng theo Tiêu chuẩn và luật quốc gia hoặc
về vật liệu, thiết bị của một nhà sản xuất cụ thể sẽ được theo sau bằng từ “hoặc tương đương” Nhà thầu có thể đề xuất Chủ đầu tư và tư vấn phê duyệt Tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn thay thế được công nhận, vật liệu hoặc thiết bị cung cấp có chất lượng xác định tương đương
Nếu nhà thầu đề xuất sai lệch so với tiêu chuẩn và quy chuẩn xác định hoặc đã được phê duyệt hoặc mong muốn sử dụng vật liệu hoặc thiết bị không thuộc các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn này, nhà thầu phải nêu rõ bản chất của thay đổi, lý do thực hiện thay đổi và bằng chứng cho thấy thiết bị hoặc vật liệu tương đương tốt hơn trong mọi khía cạnh quan trọng với những thứ được chỉ định
1.6.3 Tiêu chuẩn tại công trường
Nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, luật áp dụng liên quan thực tế đối với thử nghiệm hiện trường vật liệu và thiết bị trong quá trình thực hiện công việc ở công trường Danh sách những tài liệu này phải được Nhà thầu xuất bản và trình cho Chủ đầu tư trước khi bắt đầu công việc
1.7 CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ, VẬT LIỆU VÀ CHẾ TẠO
Toàn bộ các hạng mục của thiết bị phải được thiết kế và chế tạo bằng phương pháp tốt nhất, sử dụng vật liệu phù hợp nhất trong điều kiện làm việc cụ thể Tất cả vật liệu và thành phần phải mới và chưa qua sử dụng Tất cả thiết kế và vật liệu phải nâng cao tuổi thọ làm việc, vận hành tin cậy, không bị mài mòn, hư hỏng và bảo dưỡng thuận lợi Thiết
bị dự phòng phải được trang bị để đảm bảo độ tin cậy vận hành an toàn trong trường hợp
sự cố Thiết kế cũng phải tính đến tính thẩm mỹ của nhà máy, màu sắc phù hợp với kiến trúc tổng thể của công trình, điều này đặc biệt liên quan đến thiết bị trong các phòng điều khiển, độ đậm của màu, bố trí tuyến đi cáp
Các chi tiết của thiết bị được tổ hợp trong nhà máy phải có chất lượng cao, sản xuất bởi các nhà chế tạo danh tiếng và có đủ năng lực để thực hiện các yêu cầu làm việc ở mọi điều kiện vận hành
Độ tin cậy vận hành của thiết bị là điều quan trọng nhất, do đó Nhà thầu phải lưu ý yêu cầu này trong tất cả các giai đoạn thiết kế, chế tạo và lắp đặt
Tất cả những chi tiết chịu mài mòn, vòng nối, gioăng, miếng đệm phải có khả năng thay thế
Phương pháp sửa chữa sai sót thiết kế, khuyết tật của vật liệu, lỗi đặc tính sẽ được Chủ đầu tư phê duyệt
Toàn bộ các thành phần của thiết bị có cùng thiết kế và kích thước sẽ phải có khả năng thay thế lẫn nhau
1.8 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG
Trang 251.8.1 Chương trình đảm bảo chất lượng
Các bộ phận và thành phần được sản xuất cũng như các dịch vụ được cung cấp nhằm đáp ứng các yêu cầu của Hợp đồng sẽ được thực hiện theo Quy trình đảm bảo chất lượng do Nhà thầu thiết lập Quy trình đảm bảo chất lượng của nhà thầu sẽ được ghi lại đầy đủ chi tiết để đảm bảo cho Chủ đầu tư rằng các yêu cầu của Hợp đồng sẽ được đáp ứng trong quá trình thiết kế, mua sắm, sản xuất, lắp ráp, giao hàng, xây dựng, lắp đặt, thi công và thử nghiệm tất cả các vật liệu và thành phần của Công trình Quy trình đảm bảo chất lượng của Nhà thầu, ở mức tối thiểu, sẽ cung cấp các chi tiết triển khai như được đưa
1.8.2.2 Tổ chức và thủ tục
Kế hoạch Chất lượng phải mô tả tổ chức Bảo đảm Chất lượng của Nhà thầu và chỉ
rõ trách nhiệm và quyền hạn của các nhóm và nhân viên khác nhau có liên quan Quan hệ giữa bộ phận Bảo đảm Chất lượng và các bộ phận khác phải được xác định và sự phụ thuộc đối với thiết kế, thi công, chi phí và tiến độ phải được nêu rõ Sơ đồ tổ chức với các quan hệ quyền hạn và thủ tục trao đổi thông tin phải được quy định
Các thủ tục trao đổi giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ do Chủ đầu tư quy định Theo thông lệ, mọi tài liệu do Nhà thầu phát hành gồm cả các thư, các báo cáo, chú giải v.v phải được gửi cho Chủ đầu tư kèm theo bản sao được gửi đồng thời và trực tiếp cho Đại diện Chủ đầu tư tại Công trường nếu áp dụng Quy trình cụ thể phải được lập để thông tin tại công trường
1.8.2.3 Kiểm soát mua sắm
Quá trình mua sắm của Nhà thầu phải bảo đảm các hạng mục được mua trực tiếp hoặc thông qua Nhà cung cấp phụ phải tuân thủ điều kiện kỹ thuật Điều này được thực hiện bằng cách đưa các yêu cầu chất lượng vào tài liệu mua sắm của Nhà thầu và kiểm tra đầy đủ các vật liệu tại nơi mua sắm hoặc khi nhận hàng
Trước khi mua, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư danh sách các Nhà thầu phụ
và Nhà bán hàng tham gia các đơn hàng cung cấp vật liệu và thiết bị sẽ sử dụng cho Công trình Nhà thầu cũng phải cung cấp các thông tin thích hợp như công suất, hiệu suất và kích thước, và các thông tin khác mà Chủ đầu tư có thể yêu cầu
Các bản sao đơn hàng vật liệu, thiết bị và phiếu xuất kho vật liệu, thiết bị của Nhà thầu phải được cung cấp cho Chủ đầu tư Tất cả các đơn hàng và phiếu xuất kho phải thể hiện điều kiện kỹ thuật tiêu chuẩn mà vật liệu sẽ được cung cấp, các bản vẽ thích hợp và ngày giao hàng quy định Các đơn hàng phải nêu rõ vật liệu và thiết bị sẽ được Chủ đầu
tư kiểm tra
1.8.2.4 Kiểm soát vật liệu
Kế hoạch Chất lượng phải bảo đảm vật liệu được mua và vật liệu sau khi qua công đoạn xử lý phải đáp ứng yêu cầu của điều kiện kỹ thuật Việc thể hiện vật liệu phải được
Trang 26cung cấp và duy trì suốt quá trình chế tạo Việc kiểm soát phải được áp dụng cho hồ sơ, việc loại trừ các vật liệu, chi tiết hoặc thành phần không đạt yêu cầu, thực hiện lại, sửa chữa và kiểm tra lại Chương trình kiểm soát phải gửi thông báo trước cho Chủ đầu tư về việc thực hiện lại hoặc sửa chữa lại được đề xuất hoặc sự không phù hợp để đánh giá và phê duyệt
1.8.2.5 Xử lý đặc biệt
Xử lý đặc biệt như kỹ thuật hàn, mối hàn, đánh bóng, xử lý nhiệt, làm sạch, kiểm tra không phá huỷ phải được tiến hành phù hợp với quy trình và do nhân viên có năng lực thực hiện Quy trình phải mô tả trình tự, phương pháp xử lý, điều kiện tiên quyết yêu cầu
để xử lý, thiết bị, năng lực của nhân viên và thiết bị, tiêu chí nghiệm thu Quy trình phải
mô tả việc chuẩn bị, lưu giữ các tài liệu để lưu kết quả của xử lý đặc biệt
1.8.2.6 Thử nghiệm không phá huỷ
Thử nghiệm không phá huỷ (NDT) phải được tiến hành theo quy trình bằng văn bản Tiêu chuẩn hiện hành ASME phần V sẽ được sử dụng làm hướng dẫn thủ tục thử nghiệm không phá huỷ Ngoài ra, yêu cầu đặc biệt về tiêu chuẩn và luật áp dụng phải được đáp ứng và quy trình phải được đệ trình cho Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt trước khi bắt đầu thử nghiệm
Chi tiết, phạm vi và tiêu chí nghiệm thu thử nghiệm không phá huỷ phải được quy định rõ trong quy trình phù hợp với Luật hoặc tiêu chuẩn tham chiếu Nhân viên thử nghiệm phải có trình độ và chứng chỉ phù hợp với phiên bản hiện hành của Hiệp hội thử nghiệm không phá huỷ của Mỹ, số hiệu SNT-TC-IA hoặc tương đương
1.8.2.7 Kiểm tra
Kế hoạch Chất lượng phải được cung cấp cho công tác kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ đối với vật liệu, thiết bị và các hoạt động để bảo đảm sự tuân thủ các tài liệu được phê duyệt Việc kiểm tra và phương pháp phải được thực hiện cho mỗi công tác được áp dụng Hoạt động kiểm tra phải do các cá nhân độc lập có chuyên môn thực hiện
1.8.2.8 Căn chỉnh
Quy trình phải bảo đảm các thiết bị thử nghiệm, đo lường dùng để thử nghiệm, kiểm tra, hoặc nghiệm thu vật liệu và các thành phần, được cân chỉnh theo khoảng đo quy định để đảm bảo độ chính xác phù hợp Thiết bị sử dụng phải có dải đo, chủng loại và độ nhạy thích hợp để đo các thông số cần đánh giá chính xác Việc cân chỉnh các thiết bị này phải được lập hồ sơ và thực hiện theo các Tiêu chuẩn đo được chứng nhận
1.8.3 Chương trình thử nghiệm
Chương trình thử nghiệm của Nhà thầu phải được lập hồ sơ phù hợp để bảo đảm việc thử nghiệm cho các thành phần theo yêu cầu được thực hiện phù hợp Chương trình thử nghiệm phải đề cập tới các điều kiện tiên quyết như lựa chọn dụng cụ thử nghiệm và căn chỉnh, tiêu chuẩn nghiệm thu, hồ sơ kết quả thử nghiệm, và đánh giá kết quả thử nghiệm của cán bộ có trình độ chuyên môn
Thiết bị cung cấp theo hợp đồng phải được thử nghiệm, kiểm tra và phê duyệt theo yêu cầu trong hợp đồng Các tiêu chuẩn liên quan phải tuân thủ các qui định, đảm bảo kỹ thuật cụ thể của hợp đồng và hồ sơ phê duyệt
Ngoài ra, các thử nghiệm và kiểm tra đặc biệt có thể được Chủ đầu tư qui định và chứng kiến để xác định độ bền, các đặc tính kỹ thuật của thiết bị máy móc để đạt độ tin cậy và tuổi thọ làm việc Các chi phí phát sinh do nhà thầu chi trả
Trang 27Nhà thầu phải trình Chủ đầu tư phê duyệt trình tự thử nghiệm chi tiết cho mỗi hạng mục thử nghiệm tại nhà máy và tại hiện trường
1.8.4 Mức độ kiểm soát chất lượng
Mức độ kiểm soát chất lượng phải được điều chỉnh phù hợp với sự quan trọng của thiết bị về phương diện giá thành sửa chữa, an toàn và mất khả năng làm việc Đối với kiểm tra và phê duyệt, mức độ quan trọng của thiết bị và giai đoạn thi công được chia thành 3 nhóm:
- Loại R (R cho biên bản): Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư biên bản thử nghiệm hoặc kiểm tra Loại này áp dụng chung cho các hạng mục mà nếu hư hỏng xảy ra sẽ không ảnh hưởng đến sản xuất, con người, sinh thái và môi trường Việc thay thế thiết bị hoặc phụ tùng có thể sẵn sàng và được xem như là công tác bảo dưỡng bình thường
- Loại I (I để Mời): Chủ đầu tư sẽ được mời có mặt khi thử nghiệm hoặc kiểm tra
và Chủ đầu tư sẽ quyết định có tham gia và kiểm tra hay không Nếu Chủ đầu tư quyết định không có mặt, thử nghiệm sẽ tiếp tục tiến hành
- Loại S (S để dừng): Công việc (chế tạo, lắp đặt, thi công thử nghiệm) phải được dừng và chỉ tiếp tục sau khi Chủ đầu tư phê duyệt Loại này thường áp dụng cho các hạng mục mà tính sẵn sàng và tin cậy là quan trọng đối với vận hành Việc dừng do sai lệch hoặc hư hỏng của một trong các thiết bị này có thể gây ra tổn thất cho sản xuất và/ hoặc chi phí thay thế, hoặc gây ra các nguy cơ tiềm ẩn đối với sự an toàn của con người, và có thể gây hư hại môi trường
1.8.5 Không tuân thủ
Trong khi chế tạo và thi công tại công trường, sau mỗi đánh giá hoặc kiểm tra chất lượng, các trường hợp không tuân thủ, được người giám sát chất lượng của Nhà thầu hoặc nhân viên nhà chế tạo hoặc Chủ đầu tư phát hiện sẽ được chia thành 4 nhóm:
- NC.1- Các sai sót nhỏ có thể sửa chữa ngay, sau đó ghi biên bản vào tài liệu theo dõi tiêu chuẩn
- NC.2- Các sai sót có thể sửa chữa theo các quy trình Việc sửa chữa phải được thực hiện ngay và ghi vào một tài liệu riêng
- NC.3- Các sai sót không thể sửa chữa theo quy trình Quyết định sửa chữa, sửa đổi hoặc chế tạo, xây dựng lại phải được Nhà thầu đề xuất để Chủ đầu tư phê duyệt
- NC.4- Sai sót lớn ở các hạng mục quan trọng Nhà thầu phải đề xuất giải pháp cho Chủ đầu tư Chủ đầu tư sau khi bàn bạc kỹ lưỡng sẽ thông báo quyết định cuối cùng cho Nhà thầu
1.8.6 Hồ sơ
Kế hoạch Chất lượng phải bao gồm hệ thống nhằm bảo đảm hồ sơ cần thiết để chứng nhận hoàn thành chế tạo, lắp đặt, sử dụng vật liệu đúng đắn; hoàn thành việc kiểm tra và thử nghiệm theo yêu cầu và mức độ chấp nhận của các kết quả được lập, xem xét, duy trì và trình nộp Chủ đầu tư vào thời gian yêu cầu
Hệ thống phải bảo đảm hồ sơ này được Nhà thầu kiểm tra tính rõ ràng, hoàn chỉnh, hiệu lực số liệu, việc dễ theo dõi của hồ sơ đối với các hoạt động, thiết bị và khả năng chấp nhận các kết quả
Trang 28Hồ sơ được lập và duy trì trong giai đoạn chế tạo và thi công hiện trường phải ít nhất bao gồm:
i Tất cả vật liệu, thành phần cấu tạo v.v sử dụng để chế tạo thiết bị vật liệu và được đánh dấu rõ ràng, phù hợp với kế hoạch đã phê duyệt để phân biệt, nhận dạng thiết bị Mối hàn và thợ hàn phải theo ISO 9001 Nhà thầu phải xác định nguồn gốc của thép kết cấu chính đối với phương pháp chế tạo, số tham thiếu của nhà thầu phải được dập khuôn hoặc sử dụng sơn đánh dấu tại các vết cắt của tấm kim loại theo phê duyệt của Chủ đầu tư
ii Báo cáo thử nghiệm nguyên vật liệu thô (cơ học, hóa học, chụp X-quang v.v) theo tiêu chuẩn Trong trường hợp vật liệu thông thường, Chủ đầu tư có thể chấp nhận các chứng chỉ thử nghiệm và xưởng được chứng nhận của Nhà chế tạo
iii Qui trình hàn và hiệu chỉnh mối hàn
iv Qui trình kiểm tra và thử nghiệm
v Báo cáo kiểm tra và thử nghiệm
Đối với vật liệu có các biên bản chứng minh đầy đủ, Chủ đầu tư có thể loại
bỏ một số thử nghiệm theo qui định
Trong trường hợp các sản phẩm tiêu chuẩn có bằng chứng xác nhận đã hoạt động tốt ở các công trình tương tự trong vòng ít nhất 2 năm, Chủ đầu tư có thể chấp nhận đảm bảo của các Nhà chế tạo được các phòng thử nghiệm có năng lực xác nhận sản phẩm đáp ứng điều kiện kỹ thuật được áp dụng
vi Báo cáo giám sát của Người bán hàng
vii Báo cáo xử lý nhiệt
viii Báo cáo kiểm tra cuối cùng
ix Thủ tục đóng gói và vận chuyển
x Giấy phép chứng nhận
1.8.7 Trình nộp tài liệu của nhà thầu
Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư các tài liệu sau
1.8.7.1 Kế hoạch chất lượng của Nhà thầu
1.8.7.2 Kế hoạch thử nghiệm, kiểm tra của Nhà thầu
Kế hoạch này là cơ sở để lựa chọn việc chứng kiến tại xưởng chế tạo hoặc các vị trí giám sát Kế hoạch phải liệt kê tất cả các vật liệu và thành phần chính cần gia công hoặc các hoạt động lắp đặt, tất cả kiểm tra định kỳ, kiểm tra đặc biệt và thử nghiệm Các thử nghiệm và kiểm tra liệt kê trong Kế hoạch phải bao gồm các tham chiếu đến các quá trình kiểm tra, thử nghiệm hoặc quá trình đặc biệt được áp dụng Để có thể kiểm tra vật liệu và thiết bị liên quan đến việc hoàn thành chuẩn bị, chế tạo, tổ hợp, thử nghiệm, Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư văn bản thông báo:
- Xưởng, vị trí vật liệu và thiết bị được sản xuất, lưu giữ hoặc thử nghiệm và báo cho Chủ đầu tư tình trạng chung của công việc
- Ngày thực hiện thử nghiệm loại I và S
Trong quá trình kiểm tra vật liệu hoặc thiết bị, Nhà thầu phải chuẩn bị sẵn các hồ sơ chất lượng bao gồm các báo cáo thử nghiệm trước đó liên quan đến vật liệu mà Chủ đầu
tư không tham gia Chủ đầu tư có thể yêu cầu gửi các hồ sơ này trước khi kiểm tra
Trang 291.8.7.3 Bản vẽ, ghi chú tính toán và tài liệu thiết kế khác theo yêu cầu
Bản vẽ, ghi chú tính toán và tài liệu thiết kế khác theo yêu cầu
1.8.7.4 Thủ tục quá trình kiểm tra và thử nghiệm
Đối với mỗi thử nghiệm chính, các quy trình và chương trình thử nghiệm chi tiết tương ứng sẽ bao gồm mô tả phương pháp thử nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, thiết bị thử nghiệm, báo cáo thử nghiệm với số liệu lý thuyết và sai số
1.8.7.5 Tài liệu thử nghiệm
Trong vòng một tuần sau khi hoàn thành thử nghiệm và kiểm tra:
- Báo cáo thử nghiệm không phá huỷ
- Báo cáo không đáp ứng
- Báo cáo thử nghiệm đặc tính
- Thử nghiệm đặc biệt và thử nghiệm điển hình
- Báo cáo kiểm tra cuối cùng
Việc “Cho phép giao hàng” cho bất cứ hạng mục nào của thiết bị phải được Chủ đầu tư phát hành sau khi đã nhận được báo cáo thử nghiệm và các chứng chỉ khác nêu chi tiết ở trên, xác nhận hạng mục đó phù hợp với Hợp đồng, khi đó Nhà thầu được phép tiến hành đóng gói và vận chuyển hàng hoá
1.8.7.6 Chứng từ giao hàng
Nhà thầu phải cung cấp các chứng từ gửi hàng (bản sao danh mục hàng gửi, vận đơn, hợp đồng bảo hiểm) cho mỗi chuyến hàng Danh mục hàng gửi phải bao gồm nội dung chi tiết của mỗi thùng hoặc kiện hàng được gửi với số hiệu nhận dạng của mỗi kiện hàng, kích thước, khối lượng thực và khối lượng tổng, các chỉ dẫn đặc biệt liên quan tới bảo quản và loại đóng gói nếu cần thiết
1.8.7.7 Sổ tay hướng dẫn lắp đặt
Nhà thầu phải cung cấp các sổ tay lắp đặt bao gồm các qui trình thích hợp để lắp đặt các hạng mục thiết bị chính Các tài liệu này phải bao gồm tất cả các thông tin và bản vẽ cần thiết để lắp đặt và tháo dỡ thiết bị phù hợp đặc biệt:
- Việc sử dụng mặt bằng sàn lắp ráp với bản vẽ kích thước tổng thể
- Yêu cầu thiết bị về nâng hạ và di chuyển
- Trình tự vận hành chi tiết
- Bản vẽ lắp đặt
- Khoảng cách và dung sai lắp đặt
1.9 TỔ HỢP TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO
Tất cả các chi tiết của thiết bị phải được tổ hợp trong quá trình chế tạo đầy đủ cần thiết cho mục đích kiểm tra, thử nghiệm và các việc khác để chứng tỏ rằng các chi tiết thiết bị này sẽ vận hành tốt với kích thước đúng khi liên kết với nhau Trong quá trình tổ
Trang 30hợp đó, tất cả các bộ phận sẽ phải được đóng chốt và đánh dấu thiết bị ăn khớp hoặc được đeo thẻ đánh dấu thể để thuận tiện lắp đặt tại công trường
Vị trí của các đánh dấu ăn khớp phải thể hiện trên các bản vẽ lắp
1.10 ĐÓNG GÓI VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN VÀ NHẬN DẠNG
1.10.1 Đóng gói vận chuyển
Tất cả thiết bị phải được bảo vệ tránh hư hỏng một cách hiệu quả (bao gồm cả sự xuống cấp chất lượng) trong khi vận chuyển từ nơi chế tạo đến Công trường tại vùng nhiệt đới và trong khi bảo quản
Các chi tiết lớn phải được chống đỡ để phân bố đều trọng lượng và tránh được sự biến dạng lâu dài Chất chống ẩm phải sử dụng cho toàn bộ các hạng mục có thể bị ảnh hưởng của hơi nước hoặc độ ẩm quá lớn và tất cả các hạng mục được bọc chất dẻo hoặc các vật liệu khác không thấm nước
1.10.2 Kiểm tra khi đến tại công trường
Ngay trước khi nhận hàng hóa tại Công trường, tất cả các kiện hàng phải được Nhà thầu kiểm tra tính đầy đủ theo danh mục hàng gửi và kiểm tra hư hỏng trong khi quá cảnh Nhà thầu phải báo cáo mọi hư hỏng và đề xuất công tác sửa chữa liên quan cho Chủ đầu tư để phê duyệt theo qui định của Hợp đồng
1.10.3 Lưu trữ thiết bị tại công trường
Chủ đầu tư sẽ không cung cấp các kho tại Công trường Nhà thầu phải chuẩn bị các kho kín thích hợp đối với các điều kiện bảo quản, thuận tiện để xuất nhập hàng hóa theo yêu cầu của dự án
1.10.4 Bảo vệ thiết bị
Các bề mặt gia công phải được bảo vệ chống ăn mòn Các chi tiết mà độ hở sau khi căn chỉnh cuối cùng và trong khi chạy máy phải có chi tiết chèn đầy đủ để ngăn chặn sự biến dạng của các bề mặt gia công, và phải được bảo vệ phù hợp để không bị tiếp xúc với bao bì gỗ hoặc chi tiết đỡ liên quan đến các chuyển động có thể xảy ra khi vận chuyển Nếu bề mặt gia công có dấu hiệu bị hư hại khi nhận hàng, thì phải loại bỏ lớp bảo vệ ăn mòn, làm sạch gỉ sét và hơi ẩm, sửa chữa hư hỏng bằng các biện pháp thích hợp và làm lại lớp bảo vệ
Phần cách điện phải được bảo vệ khỏi bị ngưng tụ hơi ẩm và bám bẩn trong quá trình vận chuyển vào bảo quản
Các mặt bích và lỗ mở phải được che đậy bằng các tấm kim loại và miếng đệm Các chi tiết bằng cao su phải được bảo vệ chống ánh sáng và không khí Các bộ phận có khả năng hút ẩm phải được bọc kín bằng chất nhựa dẻo hoặc vật liệu không thấm nước
Thiết bị có thể bị hư hại do va chạm hoặc rung động phải được đóng gói trong các thùng chứa tuân theo các khuyến cáo của các nhà cung cấp và thích hợp đối với phương pháp vận chuyển được áp dụng
1.10.5 Vật liệu đóng gói
Mọi vật liệu đóng gói, ngoại trừ dùng để bảo quản thiết bị dự phòng là tài sản của Nhà thầu và phải được loại bỏ khỏi Công trường Chỉ có các chi tiết sử dụng ngay phải được cung cấp từ kho hàng, và vật liệu đóng gói của các chi tiết này phải được loại bỏ nhanh chóng khỏi vị trí lắp đặt và được loại bỏ theo yêu cầu của Chủ đầu tư
1.10.6 Kiện hàng
Trang 31Tất cả các kiện hàng phải được đánh dấu kích thước, trọng lượng, điểm nâng một cách rõ ràng và không xóa được Đối với mọi kiện hàng có trọng lượng phân bố không đối xứng phải đánh dấu điểm trọng tâm
Mỗi kiện hàng phải có danh mục hàng gửi để trong một phong bì không thấm nước
1.10.7 Kiểm tra trước khi gửi
Chủ đầu tư có quyền kiểm tra thiết bị và việc đóng gói trước khi hàng đuợc gửi đi
1.11 BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH VÀ KHẢO SÁT
1.11.1 Bố trí tổng thể
1.11.1.1 Công tác lắp đặt
Khi bắt đầu công việc Nhà thầu và Chủ đầu tư sẽ thoả thuận đối với việc định nghĩa
và bố trí tổng thể các kết cấu được xây dựng tại công trường cho từng vị trí tua bin gió
Ba điểm được sử dụng làm cơ sở tham chiếu với 3 toạ độ X, Y, Z được chuẩn bị sẵn
ở khu vực công trường cho Nhà thầu vào ngày khởi công Ba điểm này được chọn có thoả thuận giữa Nhà thầu và Chủ đầu tư Các điểm này được neo giữ chắc chắn và bảo vệ bởi Nhà thầu
Nhà thầu phải có trách nhiệm đối với việc chuyền các mốc liên quan trong quá trình xây dựng
Nhà thầu sẽ quyết định khi có sự đồng ý của Chủ đầu tư đối với đường tâm và cao trình lắp đặt các thiết bị từ điểm tham chiếu do bởi Chủ đầu tư cấp
1.11.1.2 Bố trí bổ sung
Trong suốt quá tiến hành công việc, Nhà thầu phải hoàn thiện định tuyến chung bằng các cọc, mẫu, máy đo nếu cần thiết
1.12 Thử nghiệm
Nhà thầu có trách nhiệm hướng dẫn các thử nghiệm tại hiện trường theo Thông số
kỹ thuật và chương trình được phê duyệt có thể được điều chỉnh theo yêu cầu của Chủ đầu tư nếu cần thiết, theo các điều kiện thực tế hiện hành trên công trường, bao gồm:
1.12.1 Thử nghiệm tại công trình
1.12.1.1 Giai đoạn kiểm tra tại công trường
Trong quá trình lắp ráp từng hạng mục của thiết bị:
- Trước khi đổ bê tông, các bộ phận chôn trong bê tông của thiết bị phải được kiểm tra Sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận việc đổ bê tông sẽ được tiến hành
- Sau khi đô bê tông, kiểm tra xem các thiết bị bộ phận đó không di chuyển vượt quá dung sai cho phép và báo cáo kịp thời cho Chủ sử dụng bất kỳ hư hại nào xảy ra
Trang 32- Kiểm tra hiệu suất để xác định rằng công suất và các đặc tính khác của thiết bị tuân thủ Thông số kỹ thuật, Tiêu chuẩn và bản vẽ đã được phê duyệt
1.12.1.3 Chạy thử độ tin cậy của nhà máy, 28 ngày
Quá trình này sẽ bắt đầu sau khi các thử nghiệm chạy thử và thử nghiệm hiệu suất của Nhà máy đã hoàn thành và có Giấy chứng nhận thử nghiệm có liên quan do Chủ đầu
tư cấp
Trong thời gian chạy thử độ tin cậy, Nhà máy sẽ được vận hành và bảo trì bởi người vận hành của Chủ đầu tư dưới sự giám sát của Nhà thầu và nhà thầu lắp đặt theo chương trình sản xuất Bên vận hành của Chủ đầu tư có thể được giao, nhưng sẽ không được thanh toán, theo quyết định của Nhà thầu để tham gia thử nghiệm này nhưng chịu sự kiểm soát trực tiếp và trách nhiệm của Nhà thầu
Vào cuối thời hạn 28 ngày mà không có bất kỳ lỗi nào, Giấy chứng nhận tiếp quản (TOC) sẽ được giao và với điều kiện là các yêu cầu khác của Hợp đồng được đáp ứng Nếu quá trình chạy thử thách không đáp ứng, hoặc nếu có bất kỳ sự thất bại hoặc gián đoạn nào, hoặc nếu các thao tác vận hành không thể được thực hiện kịp thời do một khiếm khuyết bên trong của Nhà máy, hoặc theo ý kiến của Chủ đầu tư, … gây nguy hiểm cho người hoặc thiết bị, thì thời gian chạy thử thách sẽ được tính lại từ '' 0 '' sau khi lỗi được sữa bởi Nhà thầu
Nếu chỉ có một báo động nào bên trong Nhà máy xuất hiện và không ảnh hưởng đến quá trình vận hành, thời gian chạy thử thách được dừng lại ít nhất một giờ cho mỗi lỗi hoặc trong thời gian cần thiết để khắc phục khuyết điểm nếu lâu hơn Nếu lỗi không thể được khắc phục trước khi kết thúc thời gian Kiểm tra độ tin cậy thì Chủ đầu tư sẽ phải xem xét TOC có thể được giao hay không
1.12.2 Kiểm tra nghiệm thu
Trước khi kết thúc Thời hạn trách nhiệm pháp lý, Nhà thầu sẽ được mời tham gia kiểm tra chung các Công trình trong đó một số thử nghiệm chạy của Nhà máy có thể được lặp lại và tháo dỡ một số bộ phận cụ thể để kiểm tra tình trạng và hao mòn bất thường có thể xảy ra
1.13 NHÃN CHO THIẾT BỊ
1.13.1 Thông báo cảnh báo
Nhà thầu phải cung cấp các biển báo và dấu hiệu cảnh báo cho các thiết bị theo hình thức và ngôn ngữ được Chủ đầu tư chấp nhận
1.13.2 Nhãn hiệu
Nhà thầu phải cung cấp các nhãn hiệu với số lượng, kích thước và mức độ chi tiết đầy đủ để cho phép nhận dạng nhanh chóng và chính xác phục vụ mục đích vận hành và bảo dưỡng tất cả các chi tiết của thiết bị
Nhãn hiệu không nằm dưới ánh sáng mặt trời phải được khắc lên các tấm chất dẻo hình thành từ các lớp đen và trắng, hoặc có thể được dập nổi trên tấm nhôm với các chữ sơn đen Nhãn hiệu nằm dưới ánh sáng mặt trời phải được khắc lên các tấm thép mờ không gỉ với các chữ sơn đen Nhãn hiệu ống phải tuân theo ISO 909S với các mác dán Nhãn hiệu của các thiết bị đặt trên hoặc trong tủ kín phải nằm trong tủ kín bên cạnh
và trên thiết bị
Trang 33Các nhãn cảnh báo phải nằm trên hoặc trong tất cả các thiết bị điện nơi các đầu nối với điện áp nguy hiểm (kể cả 400/230 V) có thể lộ ra khi bảo dưỡng Nhãn cảnh báo phải làm bằng tấm chất dẻo với chữ màu trắng trên nền đỏ
Nội dung của nhãn hiệu phải gồm số hiệu thiết bị và mô tả rõ ràng chức năng Nhãn hiệu của van phải bao gồm số hiệu van và ghi chú "NO" hoặc "NC" chỉ thị van thường đóng hay thường mở ở vị trí thích hợp
1.15 THIẾT BỊ DỰ PHÒNG
Nhà thầu phải cấp thiết bị dự phòng và vật dụng cho thiết bị Thiết bị dự phòng và vật dụng phải được cấp đủ để bảo đảm việc bảo dưỡng và vận hành bình thường thiết bị trong 5 năm
Tất cả thiết bị dự phòng theo qui định hay do Nhà thầu đề xuất đều phải được kê và chào giá trong Hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư có thể đặt mua tất cả hoặc một phần thiết bị dự phòng theo ý muốn Nhà thầu phải cung cấp thiết bị dự phòng qui định và đề nghị với giá
cụ thể nêu trong Bảng giá chào thầu
Tất cả phụ tùng được đặt mua phải có khả năng thay thế và phù hợp để sử dụng cho các chi tiết tương ứng cung cấp cùng với thiết bị Thiết bị dự phòng phải tuân theo Hợp đồng và phải được đánh dấu, đánh số để nhận dạng và được chuẩn bị để có thể bảo quản lâu dài mà không bị hư hỏng
Trong khi thực hiện nghĩa vụ của của mình theo Hợp đồng, Nhà thầu không được
sử dụng thiết bị dự phòng mà Chủ đầu tư đặt hàng theo Hợp đồng
Nhà thầu phải cung cấp một danh mục thiết bị dự phòng cho mỗi hạng mục thiết bị, trong đó mỗi thiết bị dự phòng sẽ kèm theo mã số, mô tả, số lượng kèm chỗ trống để Chủ đầu tư điền vào mã số riêng của mình Các danh mục này phải được tham chiếu đến các bản vẽ lắp đặt Nhà thầu phải cung cấp danh sách thiết bị dự phòng bằng file điện tử và bản in để tham khảo dễ dàng kiểm tra số lượng trong kho và đặt hàng
Nhà thầu sẽ mở các thùng vận chuyển có chứa các phụ tùng thay thế và xác định các bộ phận cho Chủ đầu tư Sau đó, Nhà thầu sẽ đóng gói lại các bộ phận để lưu trữ vĩnh viễn và đặt chúng trong cửa hàng theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư trên giá đỡ hoặc trong tủ
Trang 34kho bãi, xưởng gia công, văn phòng, lán trại, khu nhà ở cho nhân viên của mình ở vị trí Chủ đầu tư quy định
1.17.2 Khu vực kho bãi nhà xưởng
Nhà thầu sẽ xây dựng bằng chi phí của mình các kho và nhà xưởng cần thiết tại các khu vực được cấp phép sử dụng bởi Chủ đầu tư
1.17.3 Chiếu sáng
Nhà thầu phải bố trí chiếu sáng khu vực của mình do Chủ đầu tư cung cấp Nhà thầu phải bố trí đủ ánh sáng để đảm bảo các điều kiện an toàn lao động cho nhân viên và nơi làm việc Nguồn điện do Chủ đầu tư cung cấp
1.17.4 Cấp thoát nước và xử lý chất thải rắn
Nhà thầu phải chuẩn bị hệ thống cấp, thoát nước phục vụ cho gia công cơ khí và sinh hoạt; thu và xử lý các chất thải rắn từ các lán trại và vị trí thi công và phải được Chủ đầu tư phê duyệt Chất thải phải được thu gom ít nhất hai lần trong một tuần và đốt và phải chôn lấp ngay
1.17.5 Thông tin và điện thoại
Nhà thầu phải tự bố trí hệ thống thông tin viễn thông của mình và Nhà thầu không yêu cầu Chủ đầu tư về chất lượng của đường dây thông tin viễn thông
1.18 CẤP NGUỒN ĐIỆN
Chủ đầu tư chuẩn bị nguồn cấp điện phục vụ xây dựng và lắp đặt Việc cấp nguồn này phục vụ cho phụ tải thông thường Nhà thầu phải chuẩn bị nguồn cấp điện riêng nếu công việc yêu cầu Nhà thầu phải trình phụ tải tiêu thụ thông thường cho Chủ đầu tư phê duyệt và phải thanh toán tiền điện tiêu thụ do quá trình thi công lắp đặt cũng như ở văn phòng
Nhà thầu phải tự trang bị nguồn dự phòng để đề phòng mất nguồn cấp điện thi công Việc gia hạn thời gian chương trình thi công không được xem xét đối với trường hợp mất điện
Toàn bộ chi phí đấu nối bao gồm công tơ đo đếm điện năng tiêu thụ phải do Nhà thầu chi trả
1.19 HỘI HỌP
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ triệu tập các cuộc họp phối hợp thường xuyên và bắt buộc, hoặc tại văn phòng Chủ đầu tư hoặc tại Công trường trừ trường hợp có thoả thuận khác trong khi thực hiện hợp đồng Các cuộc họp phối hợp sẽ được tổ chức hàng tháng Đại diện có trách nhiệm của nhà thầu, nhân viên chuyên gia kỹ thuật theo yêu cầu có trách nhiệm tham dự các cuộc họp với chi phí của mình
Nhà thầu hoặc Đại diện phải tham gia vào các cuộc họp tiến độ và phối hợp tại trụ
sở của Chủ đầu tư, hoặc tại Công trường do Chủ đầu tư triệu tập Các cuộc họp này thường diễn ra định kỳ và được thông báo trước, nhưng cũng có thể được triệu tập đột xuất theo yêu cầu của Chủ đầu tư trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường
Nhà thầu phải lập tức thông báo cho Chủ đầu tư bất kỳ sự cố bất thường nào khi Nhà thầu thấy cần phải tổ chức cuộc họp đột xuất
Chương trình phải bao gồm việc phê duyệt các biên bản của các cuộc họp trước, tiến độ thi công và phân tích các khó khăn gặp phải trong thi công
Biên bản cuộc họp sẽ được Chủ đầu tư chuẩn bị và sau khi các bên tham gia nhất trí
sẽ được coi là văn bản thực hiện các tuyên bố, quyết định diễn ra trong cuộc họp
Trang 35Các nhà thầu bắt buộc phải tham gia cuộc họp tiến độ và phối hợp, nếu không tham gia phải báo trước Biên bản cuộc họp phải được Chủ đầu tư chuẩn bị và gởi cho các bên
1.20 BÁO CÁO TIẾN ĐỘ
1.20.1 Tổng quan
Báo cáo hàng tháng phải được Nhà thầu chuẩn bị để thể hiện tình trạng thực tế, tiến
độ của tất cả các hạng mục được chế tạo tại công trường
1.20.2 Báo cáo tiến độ trong giai đoạn thiết kế và chế tạo
Báo cáo quý được cung cấp cuối kỳ của mỗi quý trong quá trình thiết kế, chế tạo và cung cấp thiết bị, các báo cáo này phải thể hiện cụ thể:
- Tiến độ và kế hoạch thiết kế
- Tiến độ và kế hoạch chế tạo
- Tiến độ và kế hoạch thử nghiệm tại xưởng
- Tiến độ và kế hoạch giao hàng
- Tình hình thanh toán
- Ảnh màu chụp chi tiết
1.20.3 Báo cáo tháng tại công trường
1.20.3.1 Nội dung
Vào cuối mỗi tháng theo lịch, Nhà thầu sẽ gửi báo cáo tiến độ công việc hàng tháng trong đó có cụ thể:
- Tóm tắt các công việc đã thực hiện, điểm nổi bật
- Tiến độ công việc so với Lịch trình đã được phê duyệt
- Tiến độ và kế hoạch kiểm tra
- Sức khỏe và an toàn
- Danh sách tất cả nhân sự
- Danh sách thiết bị lắp đặt của nhà thầu
- Khí hậu hàng ngày
- Thủ tục hải quan, vận chuyển
- Kiểm kê vật liệu, thiết bị lưu trữ tại công trường
- Tình hình thanh toán
- Danh sách yêu cầu bồi thường
- Ảnh màu; chung và chi tiết (5 ảnh mỗi tháng, 18 x 24 cm)
1.21 SỔ TAY VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG
1.21.1 Tổng quan
Nhà thầu phải cung cấp các Sổ tay Vận hành và Bảo dưỡng (Sổ tay O&M) với phạm vi thích hợp để cung cấp cho nhân viên của Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin liên quan tới vận hành và bảo dưỡng Thiết bị Tất cả hướng dẫn vận hành, sửa chữa phải được cung cấp ở dạng bản in và file điện tử
Nội dung của các Sổ tay O&M phải được áp dụng trực tiếp đối với thiết bị Các chỉ dẫn tiêu chuẩn của một số chủng loại thiết bị có bản quyền sẽ được chấp nhận với điều kiện chúng đề cập đến hạng mục thiết bị được cung cấp và các mục này được nêu trong
Sổ tay O&M
Trang 36Các Sổ tay O&M phải được chia thành từng Chương với nội dung từng Chương được đóng thành từng tập riêng biệt, hoàn chỉnh và độc lập với các Chương khác
Nội dung Sổ tay O&M của mỗi Chương phải bao gồm các phần riêng biệt sau:
- Phần 5 - Tài liệu hướng dẫn đối với các thiết bị có bản quyền
Các lưu ý và cảnh báo liên quan đến an toàn đối với người và thiết bị phải được nêu
rõ ở phần đầu của Sổ tay
Các hình hoặc ảnh minh họa để làm rõ phải được kèm theo ở vị trí cần thiết
Đối với mỗi Sổ tay, Nhà thầu phải trình bản dự thảo để phê duyệt
Bản Sổ tay cuối cùng phải tính đến các sửa đổi do Chủ đầu tư yêu cầu, các giá trị chỉnh định cuối cùng được xác định trong quá trình chạy thử thiết bị, v.v…
1.21.2 Hình thức và biên soạn
Đối với Sổ tay O&M cuối cùng, nội dung, bản vẽ, tài liệu hướng dẫn và tất cả nội dung hướng dẫn khác phải được in bằng máy in laser Các bản in sử dụng thuốc nhuộm, các vật liệu nhạy cảm hoá học, ánh sáng hoặc nhiệt không được chấp nhận
Tất cả phần thuyết minh phải in khổ A4, các tài liệu hướng dẫn có kích thước nhỏ hơn có thể được chấp nhận cho các hạng mục phụ của các thiết bị có bản quyền nếu sổ tay có định dạng canh lề thích hợp
Phần thuyết minh chính phải in trên giấy trắng
Giấy dùng cho ấn bản cuối cùng của Sổ tay O&M phải đáp ứng chất lượng bảo quản như sau:
- Giấy trắng: 70 g/m2 đến 106 g/m2
- Giấy màu: không nhỏ hơn 70 g/m2
Các sơ đồ và bản vẽ của Sổ tay O&M phải có khổ A3 đối với loại có khổ giấy gốc
là A3 hoặc lớn hơn và A4 đối với các loại khác
Sổ tay phải được đóng bìa cứng với tên bìa theo mẫu được duyệt Các tập phải có khổ không vượt quá 29cm x 32cm và không dày quá 8 cm Tất cả các tập phải có gáy được in tên tắt được duyệt của tập đó
1.21.3 Nội dung hướng dẫn chi tiết
Trang 37Mô tả mỗi mục thiết bị và các thành phần phụ, bao gồm chủng loại, nơi chế tạo, mã hiệu, các đặc điểm thiết kế bao gồm điều khiển và bảo vệ, và các đặc tính vận hành chủ yếu
2.2 - Danh mục kiểm tra thiết bị đang vận hành
Bảng kê tất cả các điều kiện cần kiểm tra và tần suất yêu cầu kiểm tra khi Thiết bị đang vận hành, và cách xử lý nếu phát hiện các điều kiện không đúng
2.3 - Chẩn đoán sự cố và Báo động
Chẩn đoán sự cố dựa trên các tình trạng lỗi chức năng và thao tác cần thiết khi nhận được mỗi tín hiệu báo động
PHẦN 3 BẢO TRÌ
3.1 - Các hướng dẫn bảo dưỡng
Bảng kê tất cả các hoạt động bảo dưỡng bao gồm:
- Các thành phần thiết bị và các điều kiện phải kiểm tra
- Tần suất kiểm tra
- Tiêu chí nghiệm thu
- Biện pháp thực hiện nếu không đáp ứng được tiêu chí
3.2 - Qui trình tổ hợp/ tháo dỡ
Mô tả chi tiết với các sơ đồ tất cả các qui trình tổ hợp và tháo dỡ, bao gồm tất cả các hiệu chỉnh, dung sai, khe hở và các số liệu căn chỉnh và các yêu cầu về bôi trơn
3.3 - Phục hồi và sửa chữa
Các qui trình phục hồi và sửa chữa đối với các thành phần không thể thay thế
PHẦN 4 BẢN VẼ
Một bộ bản sao các bản vẽ dưới dạng thuyết minh hoặc cần thiết để hiểu rõ và sử dụng phần thuyết minh bao gồm các bản vẽ tổ hợp, bố trí và các bản vẽ bảo dưỡng các thành phần chi tiết Các bản vẽ phải kèm danh mục với tên và số hiệu Sổ tay O&M cuối cùng phải có bản vẽ hoàn công Bản thảo Sổ tay O&M phải bao gồm bản vẽ mới nhất tại thời điểm trình duyệt
PHẦN 5 CÁC TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ CÓ BẢN QUYỀN Các tài liệu hướng dẫn của nhà chế tạo bao gồm các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng của tất cả các thiết bị phụ
Các tài liệu hướng dẫn phải kèm theo phụ lục tóm tắt nội dung
1.22 BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Trang 38Ngay sau khi Thiết bị, các công trình xây dựng phụ khác hoặc bất kỳ phần nào được xây dựng hoặc lắp đặt hoàn chỉnh hoặc thử nghiệm, Nhà thầu phải bảo đảm các bản vẽ được phê duyệt được hiệu chỉnh thể hiện trạng thái lắp đặt Nhà thầu phải cung cấp cho văn phòng nhà máy một bản copy các bản vẽ được hiệu chỉnh để nhân viên vận hành sử dụng
Sau khi tất cả các hạng mục của công trình đã được chế tạo, lắp đặt và vận hành, Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ hoàn công dựa trên bản vẽ được phê duyệt cho Công trình
Các bản vẽ hoàn công phải thể hiện tất cả các thay đổi đã được thực hiện trong quá trình sản xuất tại nhà máy và/hoặc lắp đặt tại công trường
Các bản vẽ hoàn công phải trình cho Chủ đầu tư trong vòng hai mươi tám (28) ngày sau khi Chứng chỉ nghiệm thu tạm thời của từng hạng mục như được nêu trong điều kiện hợp đồng Ngoài ra, các tập tin điện tử (AutoCAD) của tất cả bản vẽ hoàn công định dạng CD-ROM hoặc DVD-ROM cũng được nộp cho Chủ đầu
Nhà thầu phải cung cấp các bản vẽ hoàn công và các tài liệu khác nêu trong bảng 1
1.23 HỖ TRỢ KỸ THUẬT VÀ ĐÀO TẠO
1.23.1 Đào tạo tại công trường
Nhà thầu phải cung cấp tại công trường trước khi nghiệm thu thiết bị đầy đủ chương trình đào tạo theo kế hoạch cho nhân viên Chủ đầu tư, những người sẽ chịu trách nhiệm vận hành và bảo dưỡng
Việc đào tạo phải do các chuyên gia kinh nghiệm thực hiện trong khoảng thời gian tổng cộng 4 tháng
Chi tiết chương trình đào tạo và các chuyên gia hướng dẫn, Nhà thầu phải trình cho Chủ đầu tư phê duyệt trước khi bắt đầu khóa học là ba (3) tháng
Khóa đào tạo phải do các chuyên gia Nhà thầu của Hợp đồng này tổ chức với tổng
số khoảng mười học viên tham gia từng phần hoặc toàn bộ khóa học
Tài liệu học tập phải được cung cấp cho mọi học viên Trong thời gian huấn luyện, các chuyên gia hướng dẫn không được tham gia vào các công việc khác
Trong vòng một tháng sau giai đoạn đào tạo, Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư ba (03) bộ copy Báo cáo hoàn thành, trong đó một (01) bộ cho Chủ đầu tư, bao gồm các tài liệu đã cung cấp cho các học viên trong khóa đào tạo
1.23.2 Hỗ trợ kỹ thuật
Trong thời gian bảo hành, Nhà thầu phải cung cấp các dịch vụ thường xuyên của các chuyên gia kỹ thuật giỏi (01 kỹ sư điện và 01 kỹ sư cơ khí) để hỗ trợ các nhân viên vận hành của Chủ đầu tư trong công tác vận hành và bảo dưỡng thông thường đối với thiết bị (01 năm được tính từ ngày phát hành Chứng chỉ nghiệm thu vận hành tổ máy thứ nhất)
Ba tháng trước khi bắt đầu giai đoạn hỗ trợ, Nhà thầu phải trình bản mô tả nhiệm vụ
dự kiến của các chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật
Trong vòng một tuần sau mỗi tháng, Chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật phải gửi ba bản copy báo cáo tháng mô tả ngắn gọn các hoạt động của mình và các vấn đề vướng mắc cho Chủ đầu tư
1.23.3 Lý lịch chuyên gia và chi phí
Trang 39Lý lịch chi tiết của các Chuyên gia đào tạo và hỗ trợ phải được trình để phê duyệt
ba tháng trước khi bắt đầu các công việc
Tất cả chi phí phải được đưa vào Bảng kê giá chào thầu
1.24 CHỨNG KIẾN THỬ NGHIỆM VÀ ĐÀO TẠO TẠI XƯỞNG CHẾ TẠO 1.24.1 Chứng kiến thử nghiệm tại xưởng
Nhà thầu sẽ bố trí cho nhân viên của Chủ đầu tư tới chứng kiến thử nghiệm các thiết
bị chính tại nhà máy chế tạo bao gồm:
STT Hạng mục kiểm tra Số người Số ngày Tổng số ngày
1.24.3 Chi phí cho chứng kiến thử nghiệm
Nhà thầu phải chịu toàn bộ các chi phí cần thiết như vé khứ hồi giữa Việt Nam và quốc gia của nhà thầu, chi phí ăn ở và đi lại nội địa ở quốc gia của Nhà thầu và các chi phí phụ khác (50 đô la/ngày)
1.25 CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TIẾN ĐỘ
Tiến độ cho toàn bộ dự án được nêu trong bản vẽ chuẩn bị cho các Nhà thầu để giúp Nhà thầu chuẩn bị tiến độ, và thể hiện mốc thời gian khi nhận các chi tiết khác nhau của thiết bị
Trong vòng 30 ngày sau ngày khởi công, nhà thầu phải đệ trình toàn bộ dự án trong đường găng tiến độ, bao gồm thiết kế, chế tạo, giao hàng, đề xuất lắp đặt, thí nghiệm và vận hành thử nghiệm công trình đủ chi tiết để xác định các phần khác nhau của công trình, bao gồm các phần được nhà thầu cung cấp Chương trình sẽ được nhà thầu chuẩn bị
và sẽ được đệ trình cho chủ đầu tư phê duyệt
Nhà thầu phải chuẩn bị lịch trình của mình, xem xét mối liên hệ thiết bị của mình với thiết bị được cung cấp bởi nhà thầu khác Việc lắp dặt thiết bị Cơ Điện phải được thực hiện với sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà thầu cho mỗi hợp đồng
Sau khi Chủ đầu tư phê duyệt tiến độ, nó sẽ được tham chiếu như Chương trình xây dựng được phê duyệt và sẽ trở thành một phần của hợp đồng
Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu tổ chức các cuộc họp tại văn phòng của Chủ đầu tư, văn phòng của Nhà chế tạo, văn phòng của Chủ đầu tư hay tại công trường khi cần thiết để phối hợp và kiểm soát Nếu có yêu cầu của Chủ đầu
tư, Nhà thầu phải cử đại diện tham gia các cuộc họp trên, mọi chi phí do Nhà thầu chi trả
Để thực hiện tiến độ xây dựng đã được phê duyệt của gói thầu này, Nhà thầu phải phối hợp với Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác tại công trường để đáp ứng đúng tiến độ hoàn thành dự án Chủ đầu tư phải sắp xếp tiến độ của các Nhà thầu
Trang 40Trường hợp xảy ra tranh chấp, quyết định của Chủ đầu tư sẽ có hiệu lực Do đó, Nhà thầu phải chuẩn bị chi tiết và chính xác tiến độ đã chỉ ra và các trang bị để tiến hành công việc
Tiến độ được chuẩn bị bởi Nhà thầu phải căn cứ những ngày nêu trên theo thực tế Các giai đoạn phải được phân bổ thích hợp cho chạy thử và phải được thể hiện riêng biệt trong bảng tiến độ
BẢNG 1: SỐ LƯỢNG TÀI LIỆU NHÀ THẦU CUNG CẤP
Mô tả tài liệu
Giai đoạn 1:
để phê duyệt hoặc cung cấp thông tin
Giai đoạn
2 (trước khi gửi hàng) (1)
Giai đoạn cuối Bản vẽ hoàn công (sau khi hoàn thành công trình)
Thời gian tối đa để bàn giao tài liệu cho giai đoạn 1
Khổ bình thường
Khổ thu nhỏ
Khổ bình thường
Bản sao (4)
Hàng quý và kế
hoạch tổng thể 6
Kế hoạch tổng thế: trong vòng 1 tháng sau ngày khởi công Hàng quý: 10 ngày trước khi bắt đầu Quý
Báo cáo tiến độ
hàng tháng và
14 ngày sau khi kết thúc mỗi quý: báo cáo quý, 7 ngày sau khi kết thúc mỗi tháng: báo cáo tháng
Danh sách bản
1 tháng sau ngày khởi công