1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014 20

138 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy Cần Thơ quản lý năm 2014
Tác giả Cao Hoàng Anh
Người hướng dẫn GS.TS Phạm Văn Lỡnh
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 11,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết (55)
  • 3.4. Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp sau 12 tháng (62)
    • 3.4.1. Đánh giá kết quả điều trị huyết áp mục tiêu ...............................e 53 3.4.2. Đánh giá kết quả thay đổi các chỉ số về Lipid máu, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt.................-.- 6S. kề 1E EEE11E12E1E171111211111131171 11111. 55 (62)
  • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên COU... ese eeeseeesneeeseeeee 59 4.2. Tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp................. ¿5c 2s 22tr 61 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp veces 63 4.4. Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp sau 12 tháng (68)
    • 4.4.1. Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp .......................--..---...sccscce¿ 75 4.4.2. Đánh giá kết quả thay đổi các chỉ số về Lipid máu, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt...............--- 2-22-2222 92212211212122122112111171. 2.1. re 75 41180099057... g3 (84)
  • Bang 3.19. Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn LDL_C (0)
  • Bang 3.23. Ty lé bénh nhan dat HATT va HATTr muc tiéu sau 12 thang can (0)
  • Bang 3.24. Phan bố tỷ lệ bệnh nhân đạt HATTT và HATTr mục tiêu sau 12 tháng can thiệp theo tuồi...............................--:-2¿©22+5+cx+ExeEkeEEEEEerErrkerrkerkrerkret 54 Bảng 3.25. Phân bố tỷ lệ bệnh nhân đạt HATTT và HATTr mục tiêu sau 12 tháng can thiệp theo giới tÍnh.....................-- cc tk HH HH 111111121111 tk. 33 Bảng 3.26. Thay đổi chỉ số Cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL và LDL sau, 12-thán, can THIÊD ao ti tt igGRSGXGE126333v51588510834 1481551 8KExsssssssssssnsssses 35 Bảng 3.27. Thay đổi rối loạn Cholesterol sau 12 tháng can thiệp (0)

Nội dung

Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết

Bảng 3.9 Liên quan giữa hút thuốc lá và tăng huyết áp

Hút thuốc lá có liên quan đáng kể đến tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp (THA), với tỷ lệ bệnh nhân hút thuốc lá bị THA là 41,9%, trong khi tỷ lệ này ở những người không hút thuốc lá là 54,5% Mối liên hệ giữa hút thuốc lá và THA được chứng minh là có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), cho thấy tác động rõ rệt của việc hút thuốc đối với nguy cơ phát triển tăng huyết áp.

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 47

Bảng 3.10 Liên quan giữa béo phì và tăng huyết áp

Béo phì có tỷ lệ THA cao hơn không béo phì, nhóm béo phì có tỷ lệ THA

54,2%, nhóm không béo phì có tỷ lệ THA 49,8% Tuy nhiên,khác biệt không có ý nghĩa thống kê với THA (p > 0,05)

Bảng 3.11 Liên quan giữa béo phì theo týsố eo/hông và tăng huyết áp

Béo phì tỷ THA Không THA OR số eo/hông n(%) n(%) (95%Cl)

Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa THA và béo phì eo/hông (p > 0,05)

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 48

Bảng 3.12 Liên quan giữa uống rượu/bia và tăng huyết áp

Uống THA Khong THA OR rượu/bia n(%) n(%) (95%CT) 7

Uống rượu/bia và THA có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Bảng 3.13 Liên quan giữa chế độ ăn mặn và tăng huyết áp

Người có chế độ ăn mặn có nguy cơ THA cao hơn người không có chế độ ăn mặn Khác biệt có ý nghĩa thong ké (OR = 4,72, KTC 95%: 3,24 — 6,88)

Bảng 3.14 Liên quan giữa thói quen tập thể dục và tăng huyết áp z THA Khong THA OR

Tap thé d TP eye | p9) n(%) (95%CI) P

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 49

Người không có thói quen tập thể dục có nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp cao hơn so với người duy trì thói quen tập thể dục đều đặn, và sự khác biệt này đã được xác nhận trên phương diện thống kê với giá trị p = 0,002 Tập thể dục thường xuyên đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp và duy trì sức khỏe tim mạch Vì vậy, việc duy trì thói quen vận động hàng ngày là yếu tố then chốt để phòng ngừa bệnh lý này.

Băng 3.15 Liên quan giữa tiền sử gia đình và tăng huyết áp

THA Khéng THA OR gia dinh %) (%) (95%CI) p n n

Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tăng huyết áp (THA) có nguy cơ cao hơn so với những người không có tiền sử gia đình bị THA Theo thống kê, tỷ lệ mắc THA ở nhóm người có tiền sử gia đình là 78,8%, trong khi đó, nhóm không có tiền sử gia đình mắc bệnh chỉ chiếm 21,2% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,001), cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong nguy cơ mắc bệnh THA.

Bảng 3.16 Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn Cholesterol máu

Cholesterol mau Có Khong | (TC 9s%) P n (%) n (%)

Cholesterol máu có liên quan với tăng huyết áp Khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 50

Bảng 3.17 Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn triglycerit mau

Rôi loạn triglyeerit OR mau Có Không (KTC 95%) F n(%) n(%)

Triglycerit máu không có mối liên quan đến THA Khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Bảng 3.18 Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loan HDL_C

THA Réi loan HDL_C ol loan - cũ z Không | (KTC95%) A = P n(%) n(%)

Chi s6 HDL có liên quan với tăng huyết áp Khác biệt có ý nghĩa thống kê

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 5

Bảng 3.19 Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn LDL_C

THA Réi loan Ol loan - LDL_C + Có 7 Không A (KTC 95%) = P n(%) n(%)

Chỉ số LDL có liên quan với tăng huyết áp Khác biệt có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.20 Liên quan giữa tính chất công việc ít vận dong va THA

CV ngồi/đứng THA Không THA OR một chỗ n(%) n(%) (95%C]) 4

Những người có công việc đòi hỏi phải ngồi nhiều có nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp (THA) cao hơn so với those có công việc vận động cơ thể nhiều Sự khác biệt này đã được xác nhận là có ý nghĩa thống kê, nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động thể chất trong việc phòng ngừa bệnh tăng huyết áp Việc duy trì lối sống tích cực và giảm thời gian ngồi quá lâu là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe tim mạch và kiểm soát huyết áp.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 52

Bảng 3.21 Phân tích đa biến hồi quy logistic cae yếu tố liên quan với THẢ

THA Hỗi qui logistic don bién | Héi qui logistic da bién

Các yếu tố Có Không OR (KTC OR (KTC n (%) n (%) 95%) P 95%) P

Công việc ngồi/đứng một chỗ

Tiên sử gia đình có THA

Trong phân tích hồi quy logistic đa biến, các yếu tố như tiền sử gia đình mắc bệnh tăng huyết áp và rối loạn LDL-C đã không có mối liên quan đáng kể với nguy cơ tăng huyết áp ở nhóm nghiên cứu (p > 0,05) Điều này cho thấy những yếu tố này không phải là các yếu tố dự đoán độc lập về tăng huyết áp trong dữ liệu của chúng tôi Các kết quả này giúp xác định rõ các yếu tố chính ảnh hưởng đến tăng huyết áp và hỗ trợ lực lượng y tế trong việc tập trung vào các yếu tố nguy cơ có ý nghĩa thống kê.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 53

Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp sau 12 tháng

Đánh giá kết quả điều trị huyết áp mục tiêu .e 53 3.4.2 Đánh giá kết quả thay đổi các chỉ số về Lipid máu, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt .-.- 6S kề 1E EEE11E12E1E171111211111131171 11111 55

Bảng 3.22 Tỷ lệ bệnh nhân THA sau 12 tháng can thiệp

Tăng huyết áp Tần số (n) Tỷ lệ (%) Đạt mục tiêu 292 54,7

Sau can thiệp có 292/534 bệnh nhân có chỉ số huyết áp đạt mục tiêu điều trị, chiếm tỷ lệ 54,7%

Bảng 3.23 Tỷ lệ bệnh nhân đạt HATT và HATTr mục tiêu sau 12 tháng can thiệp (n = 534) Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

HA TT mục tiêu < 140 mmHg

Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp tâm thu mục tiêu là 63,7%

Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp tâm trương mục tiêu là 73,4%.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên c ứu khoa học 54

Bảng 3.24 Phân bồ tý lệ bệnh nhân đạt HATT và HATTr mục tiêu sau

12 tháng can thiệp theo tuôi (n = 534)

Tuôi Ä k Đặc điểm ` 30-49 50-69 >70 Tông số n(%) n(%) n (%) n(%)

HATTT mục tiêu < 140 mmHg Đạt 17 6,0) 209 (61,5) | 114 (33,5) | 340(100) Không đạt 3 (1,5) 103 (53,1) | 88 (45,4) | 194 (100) HATTr muc tiêu < 90 mmHg

Tỷ lệ đạt huyết áp tâm thu mục tiêu ở độ tuổi 30-49 là 5% độ tuổi 50- 69 là

61,5% và trên 70 là 33,5% Tỷ lệ đạt huyết áp tâm trương mục tiêu ở độ tuổi

30-49 là 4,1% độ tuổi 50- 69 là 58,4% và trên 70 là 37,5%

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 55

Bảng 3.25 Phân bồ tỷ lệ bệnh nhân đạt HATT và HATTr mục tiêu sau

12 tháng can thiệp theo giới tính (n = 534)

Giới tính Tang sé Đặc điểm Nam Nữ ủ (50) n(%) n(%) °

Tỷ lệ đạt huyết áp tâm thu mục tiêu ở nam là 83,2% và ở nữ là 16,8% Tỷ lệ đạt huyết áp tâm trương mục tiêu ở nam là 84,7% và ở nữ là 15,3%

3.4.2 Đánh giá kết quả thay doi các chỉ số về Lipid máu, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt

Bảng 3.26 Thay đối chỉ số Cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL và

LDL sau 12 tháng can thiệp (n = 534)

Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 56

Sau khi can thiệp, nồng độ cholesterol toàn phần, HDL và LDL đều có sự thay đổi có ý nghĩa thống kê (Paired samples test, p < 0,05), cho thấy tác dụng của can thiệp đến các chỉ số lipid máu Trong khi đó, mức triglyceride trước và sau can thiệp không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05), cho thấy không có sự ảnh hưởng rõ rệt đến triglyceride sau quá trình can thiệp này.

Bảng 3.27 Thay đối rối loạn Cholesterol sau 12 tháng can thiệp

Trước can thiệp Có Không P n(%) n (%)

Kết quả cho thấy, 36,2% bệnh nhân có rối loạn lipid cholesterol trước can thiệp được chuyển thành không mắc rối loạn sau quá trình điều trị, trong khi đó, 21,8% bệnh nhân không có rối loạn cholesterol ban đầu lại phát sinh rối loạn sau can thiệp Sự khác biệt này thể hiện ý nghĩa thống kê rõ ràng (Kiểm định McNemar, p 0,05).

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên COU ese eeeseeesneeeseeeee 59 4.2 Tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp ¿5c 2s 22tr 61 4.3 Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp veces 63 4.4 Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp sau 12 tháng

Đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp . - sccscce¿ 75 4.4.2 Đánh giá kết quả thay đổi các chỉ số về Lipid máu, chế độ ăn và chế độ sinh hoạt . - 2-22-2222 92212211212122122112111171 2.1 re 75 41180099057 g3

Sau 12 tháng thực hiện các biện pháp thay đổi lối sống như không hút thuốc, hạn chế uống rượu bia, áp dụng chế độ ăn uống hợp lý và tăng cường vận động thể lực, bệnh nhân đã có những cải thiện rõ rệt Ngoài ra, việc kết hợp điều trị bằng thuốc giúp kiểm soát bệnh tốt hơn, mang lại kết quả tích cực và ổn định lâu dài cho người bệnh.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Bảng 3.22 cho thấy, trong tổng số 534 bệnh nhân bị tăng huyết áp, có 292 bệnh nhân đã có huyết áp trong giới hạn bình thường, chiếm tỷ lệ đáng kể Điều này cho thấy mức độ kiểm soát huyết áp hiệu quả và tình trạng chuyển biến của bệnh nhân Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi huyết áp để giảm thiểu nguy cơ biến chứng liên quan đến tăng huyết áp.

Tỉ lệ bệnh nhân đạt huyết áp tâm thu mục tiêu là 54,7%, trong khi đó tỷ lệ đạt huyết áp tâm trương mục tiêu là 73,4% (Bảng 3.23), cho thấy mức độ kiểm soát huyết áp tương đối khả quan mặc dù việc thay đổi lối sống như giảm lượng muối và bỏ thuốc lá gặp nhiều khó khăn Việc giảm lượng muối trong khẩu phần ăn có thể làm giảm cảm giác ngon miệng của người dân, đặc biệt là những người có khẩu vị ăn mặn, và phần lớn người dân vẫn giữ thói quen hút thuốc lá mà khó từ bỏ Về vận động thể lực, đối tượng nghiên cứu có tỷ lệ tập thể dục đạt 47,8%, nhờ vào điều kiện thuận lợi tại các khu vực thành phố có hội dưỡng sinh, câu lạc bộ thể thao, sân tập và dụng cụ hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện các can thiệp trong lĩnh vực vận động thể lực, theo nghiên cứu của Trần Văn Long (2012).

Nghiên cứu tại Nam Định về can thiệp nâng cao kiến thức và thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp cho thấy 63,7% bệnh nhân đạt huyết áp tâm thu mục tiêu, trong khi 73,4% bệnh nhân đạt huyết áp tâm trương mục tiêu Những kết quả này chứng minh hiệu quả của các hoạt động can thiệp trong việc kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ biến chứng liên quan đến tăng huyết áp Việc nâng cao nhận thức và thực hành phòng bệnh đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh hiệu quả ở cộng đồng.

Tỉ lệ người cao tuổi (NCT) có thói quen ăn thức ăn bảo quản lâu giảm từ 47,2% xuống còn 22,9% Đồng thời, tỷ lệ NCT tham gia hoạt động thể thao tăng 50,3%, đạt 58,7% Nghiên cứu của Nguyễn Minh Thắng cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kiến thức liên quan đến chế độ ăn và huyết áp giữa nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp (p 0,05) Sau can thiệp, 36,2% bệnh nhân không có rối loạn Cholesterol từng có trước đó được chuyển sang trạng thái bình thường, trong khi 21,8% chuyển từ không rối loạn sang rối loạn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Mann-Whitney test, p < 0,05) Ngoài ra, 40,6% bệnh nhân không có rối loạn Triglycerid sau can thiệp từng có rối loạn trước đó, còn 11,5% chuyển từ không rối loạn sang rối loạn, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Mann-Whitney test, p < 0,05) Cuối cùng, 70% bệnh nhân không có rối loạn HDL sau can thiệp từng có rối loạn trước đó, và 64,7% chuyển từ trạng thái bình thường sang rối loạn sau can thiệp, thể hiện sự chuyển đổi có ý nghĩa thống kê.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học loạn trước can thiệp Khác biệt có ý nghĩa thống kê (MeNemar Test, p < 0,001)

Khoảng 47,7% bệnh nhân không có rối loạn lượng LDL sau can thiệp đã chuyển từ trạng thái có rối loạn trước đó, trong khi 20,1% bệnh nhân có rối loạn LDL sau can thiệp chuyển từ không có rối loạn trước đó, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (MeNemar Test, p < 0,001) Người cao tuổi mắc bệnh tăng huyết áp có tỷ lệ rối loạn chuyển hóa lipid máu lên tới 61,81%, cùng với việc các chỉ số Cholesterol, Triglycerid, HDL-C và LDL-C tăng theo độ tuổi Tất cả các mức độ tăng huyết áp đều đi kèm với rối loạn lipid máu Việc duy trì chế độ ăn hợp lý, tập luyện thể dục đều đặn và điều trị hiệu quả bởi bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp và mỡ máu Khi bệnh nhân bị tăng huyết áp kèm rối loạn mỡ máu, các bác sĩ thường đưa ra phương pháp điều trị đồng bộ để kiểm soát cả hai vấn đề này.

Sau 12 tháng can thiệp, không ghi nhận sự thay đổi đáng kể về chế độ ăn mặn ở bệnh nhân theo kết quả kiểm định McNemar (p > 0,05), phù hợp với bảng 3.31 Tuy nhiên, kết quả này khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Minh Thắng [63], trong đó nhóm người cao tuổi tham gia can thiệp có tỷ lệ ăn mặn thấp hơn so với nhóm không can thiệp và đã đạt được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Các nghiên cứu cho thấy việc hạn chế muối trong chế độ ăn có tác dụng giảm huyết áp rõ rệt Trần Văn Long (2012) ghi nhận, tỷ lệ người cao tuổi thử ăn giảm muối trước can thiệp là 11,3%, nhưng sau khi thực hiện can thiệp, tỷ lệ này tăng lên 15,6% Các thử nghiệm lâm sàng và quan sát đã chứng minh rằng việc duy trì chế độ ăn hạn chế muối dưới 6g/ngày có thể làm giảm huyết áp trung bình đến 4,9mmHg trong vòng 1 đến 2 tháng và việc này có thể duy trì lâu dài Tuy nhiên, tại nghiên cứu của tôi, sau can thiệp, không có sự thay đổi rõ rệt trong chế độ ăn mặn do thói quen ăn mặn là đặc điểm cố định của đối tượng nghiên cứu, đồng thời, những người này cảm thấy ăn nhạt kém hấp dẫn hơn, đòi hỏi quá trình giảm muối phải thực hiện một cách từ từ để thích nghi tốt hơn.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

79 gian, có thể thời gian 12 tháng chưa đủ để đối tượng thay đổi được thói quen ăn mặn

Không có sự thay đổi thói quen hút thuốc sau 12 tháng can thiệp ở bệnh nhân trong nghiên cứu (MecNemar test, p > 0,05) (Bảng 3.32) Nghiên cứu của

Nghiên cứu của Nguyễn Minh Thắng (2013) tại Cần Thơ cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) về hành vi hút thuốc lá hàng ngày sau khi can thiệp Hút thuốc lá là thói quen rất khó bỏ, đặc biệt đối với những người trung niên hoặc cao tuổi đã hút thuốc lâu năm, thường bắt đầu từ thời thanh niên Do đó, tỷ lệ người hút thuốc của nhóm nghiên cứu còn chưa được cải thiện nhiều sau các hoạt động can thiệp.

(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình tăng huyết áp và hiệu quả điều trị ở cán bộ do Ban Bảo vệ Chăm sóc sức khỏe cán bộ Thành ủy Cần Thơ thực hiện năm 2014 Kết quả cho thấy tỷ lệ cán bộ mắc tăng huyết áp ngày càng tăng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống Đánh giá hiệu quả điều trị cho thấy nhiều người đã kiểm soát huyết áp tốt nhờ chương trình chăm sóc sức khỏe phù hợp Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và duy trì lối sống lành mạnh để kiểm soát tăng huyết áp hiệu quả Các kết quả này góp phần xây dựng chiến lược phòng chống và điều trị tăng huyết áp phù hợp cho cán bộ trong giai đoạn hiện nay.

2015 chúng tôi rút ra kết luận như sau:

1 Tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp ở cán bộ do Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Thành ủy Cần Thơ quản lý năm 2014-2015

Tỷ lệ THA là 51,5% Tăng huyết áp độ I chiếm tỷ lệ cao nhất là 96,4% và có 3,6% là tăng huyết áp độ II

2 Một sô yêu tô liên quan đên THA ở cán bộ do Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Thành ủy Cân Thơ

Hút thuốc lá và THA có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 22/08/2023, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Phân  loại  huyết  áp  theo  JNC  VI  (2003)  [66] - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 1.2. Phân loại huyết áp theo JNC VI (2003) [66] (Trang 14)
Bảng  2.3.  Thay  đổi  lối  sống  làm  giảm  HA  và  nguy  cơ  bệnh  tim  mạch  [50] - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 2.3. Thay đổi lối sống làm giảm HA và nguy cơ bệnh tim mạch [50] (Trang 40)
Bảng  3.4.  Phân  bố  tỷ  lệ  bệnh  tăng  huyết  áp  theo  tuổi - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.4. Phân bố tỷ lệ bệnh tăng huyết áp theo tuổi (Trang 53)
Bảng  3.9.  Liên  quan  giữa  hút  thuốc  lá  và  tăng  huyết  áp - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.9. Liên quan giữa hút thuốc lá và tăng huyết áp (Trang 55)
Bảng  3.10.  Liên  quan  giữa  béo  phì  và  tăng  huyết  áp - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.10. Liên quan giữa béo phì và tăng huyết áp (Trang 56)
Bảng  3.12.  Liên  quan  giữa  uống  rượu/bia  và  tăng  huyết  áp - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.12. Liên quan giữa uống rượu/bia và tăng huyết áp (Trang 57)
Bảng  3.16.  Liên  quan  giữa  tăng  huyết  áp  và  rối  loạn  Cholesterol  máu - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.16. Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn Cholesterol máu (Trang 58)
Bảng  3.17.  Liên  quan  giữa  tăng  huyết  áp  và  rối  loạn  triglycerit  mau - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.17. Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn triglycerit mau (Trang 59)
Bảng  3.18.  Liên  quan  giữa  tăng  huyết  áp  và  rối  loan  HDL_C - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.18. Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loan HDL_C (Trang 59)
Bảng  3.19.  Liên  quan  giữa  tăng  huyết  áp  và  rối  loạn  LDL_C - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.19. Liên quan giữa tăng huyết áp và rối loạn LDL_C (Trang 60)
Bảng  3.23.  Tỷ  lệ  bệnh  nhân  đạt  HATT  và  HATTr  mục  tiêu  sau  12  tháng - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.23. Tỷ lệ bệnh nhân đạt HATT và HATTr mục tiêu sau 12 tháng (Trang 62)
Bảng  3.24.  Phân  bồ  tý  lệ  bệnh  nhân  đạt  HATT  và  HATTr  mục  tiêu  sau - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.24. Phân bồ tý lệ bệnh nhân đạt HATT và HATTr mục tiêu sau (Trang 63)
Bảng  3.26.  Thay  đối  chỉ  số  Cholesterol  toàn  phần,  triglyceride,  HDL  và - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.26. Thay đối chỉ số Cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL và (Trang 64)
Bảng  3.27.  Thay  đối  rối  loạn  Cholesterol  sau  12  tháng  can  thiệp - 0328 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp ở cán bộ do ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ thành ủy cần thơ quản lý năm 2014   20
ng 3.27. Thay đối rối loạn Cholesterol sau 12 tháng can thiệp (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w