ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018, tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định là mắc nhồi máu não đang được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng, phương pháp chẩn đoán và hiệu quả điều trị cho các bệnh nhân nhập viện trong khoảng thời gian này Thông tin này giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý nhồi máu não và cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại địa phương.
Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải đủ các tiêu chuẩn sau:
Nhồi máu não cấp được chẩn đoán lâm sàng dựa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (1990), gồm các dấu hiệu rối loạn chức năng não tiến triển nhanh chóng Các triệu chứng này xuất hiện trên lâm sàng và kéo dài trên 2 giờ, giúp xác định chính xác tình trạng bệnh.
Cận lâm sàng nhồi máu não chủ yếu dựa trên hình ảnh y học, trong đó có thể thấy tổn thương nhồi máu não trên phim CT scan và/hoặc MRI sọ não Thời điểm chụp hình ảnh rất quan trọng, nên thực hiện từ ngày thứ nhất đến ngày thứ ba sau khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng để phát hiện chính xác các tổn thương và hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhồi máu não một cách hiệu quả.
Trên phim CT scan sọ não, có xuất hiện vùng giảm tỷ trọng (giảm đậm độ) phản ánh tổn thương vùng tủy-vỏ theo phân vùng cấp máu của một động mạch não chính hoặc nhánh của nó Điều này giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí tổn thương và nguyên nhân gây ra dựa trên phân vùng cấp máu của động mạch não liên quan Phát hiện này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý não như đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc xuất huyết não Sử dụng hình ảnh CT scan giúp cải thiện khả năng chẩn đoán sớm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Trong giai đoạn cấp của nhồi máu não trên MRI sọ não, khu vực bị tổn thương có giảm tín hiệu trên T1, tăng tín hiệu trên T2 (màu trắng), đặc biệt nằm ở vùng dưới vỏ Ngoài ra, mất sự phân biệt giữa tủy và vỏ não cũng là đặc điểm quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng nhồi máu não cấp.
Chúng tôi không đưa vào nghiên cứu những trường hợp sau:
Bệnh nhân chảy máu não, chảy máu dưới nhện, u não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch, bóc tách động mạch, giảm tưới máu do tụt huyết áp
Có biểu hiện bệnh nhiễm trùng kèm theo
Tiền sử chấn thương sọ não
Những bệnh nhân không thực hiện đầy đủ các xét nghiệm
Bệnh nhân hoặc người thân không đồng ý hợp tác.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:
- n : là cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
- Z: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (α = 0,05), tương ứng với Z (1 – α/2) = 1,96
- p: tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não Theo Hoàng Khánh tỷ lệ tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não là 62,68% nên chúng tôi chọn p 62,68% [24]
- d: độ sai số cho phép Chúng tôi chọn d= 0,09
Thay vào công thức trên có n= 112
Thực tế, chúng tôi chọn n= 118
Chọn mẫu thuận tiện không xác suất
2.2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: ghi theo tuổi dương lịch
Chia thành 3 nhóm: 120mmHg
Theo dõi tác dụng phụ của thuốc chống tăng huyết áp là điều cần thiết, vì các triệu chứng như phù chân, ho khan và đánh trống ngực có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc Khi ngưng thuốc, các triệu chứng này thường mất đi, giúp người bệnh nhận biết rõ tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Người thu thập số liệu Đánh giá chính xác, không bỏ sót, không sai lệch
2.2.5.2 Công cụ thu thập số liệu
+ Hồ sơ sức khỏe hoặc bệnh án cũ nếu có
+ Hồ sơ bệnh án hiện tại
Đo huyết áp bằng ống nghe và máy đo huyết áp đồng hồ hiệu Yamasu của Nhật Bản đảm bảo độ chính xác cao, lên đến 2mmHg Quá trình hiệu chỉnh máy huyết áp thủy ngân giúp đảm bảo kết quả đo chính xác nhất Sử dụng thiết bị đo huyết áp chất lượng cao giúp theo dõi sức khỏe tim mạch chính xác và hiệu quả.
- Máy CT Scan hiệu GE do Mỹ sản xuất
- Búa gõ phản xạ, đèn và dụng cụ soi tai, đèn soi đáy mắt…
2.2.5.3 Các bước thu thập số liệu
- Xây dựng phiếu thu thập thông tin về tất cả các nội dung theo tiêu đề nghiên cứu
- Lập danh sách các đối tượng nghiên cứu
- Tập huấn thống nhất với nhóm nghiên cứu về cách dùng thuốc và phối hợp thuốc và các xét nghiệm để đánh giá kết quả
- Khám đối tượng nghiên cứu
- Đo huyết áp phát hiện tăng huyết áp ở những bệnh nhân nhồi máu não theo tiêu chuẩn của JNC VII (2003)
+ Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi đo huyết áp + Không dùng chất kích thích như uống cà phê 1 giờ trước khi đo
+ Không hút thuốc, uống rượu bia 15 phút trước đó
+ Không sử dụng thuốc cường giao cảm trước đó
Tư thế đo huyết áp chuẩn là người nằm trên giường, cánh tay duỗi thẳng trên bàn với nếp khuỷu ngang mức so với tim Việc đo huyết áp ở các tư thế nằm và đứng giúp xác định chính xác có hay không hiện tượng hạ huyết áp tư thế Để có kết quả đo huyết áp chính xác, cần tuân thủ đúng tư thế chuẩn này.
Sử dụng thiết bị đo huyết áp như HA kế thủy ngân hoặc đồng hồ Yamasu của Nhật, cần đảm bảo kiểm chuẩn định kỳ để duy trì độ chính xác Chiều dài băng quấn đo phải tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, trong khi bề rộng tối thiểu là 40% chu vi cánh tay, quấn đủ chặt để tránh sai số Đặt băng quấn sao cho bờ dưới nằm trên nếp lằn khuỷu khoảng 2cm, với vị trí máy đo ở ngang mức tim để đảm bảo kết quả chính xác.
Trước khi đo huyết áp, cần xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống nghe Bơm khí thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập, sau đó xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập Huyết áp tâm thu được ghi nhận tại thời điểm xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff), còn huyết áp tâm trương tương ứng với lúc mất hẳn tiếng đập (pha V của Korotkoff).
+ Không nói chuyện khi đang đo HA
+ Lần đo đầu tiên, đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau
Để đảm bảo chính xác trong đo huyết áp, cần thực hiện ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau từ 1-2 phút Trong trường hợp kết quả chênh lệch nhau trên 10mmHg giữa hai lần đo, nên đo lại sau khi nghỉ ít nhất 5 phút và thực hiện nhiều lần hơn Giá trị huyết áp chính xác nhất là trung bình của hai lần đo cuối cùng, giúp chẩn đoán chính xác tình trạng huyết áp của người bệnh.
+ Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HATT/HATTr (ví dụ 126/82 mmHg) ở bệnh nhân nhồi máu não nghiên cứu
+ Tính tỷ lệ tăng huyết áp và mức độ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não
Bước 3: Khám và phỏng vấn bệnh nhân có tăng huyết áp
- Tuổi, giới của bệnh nhân
- Nơi cư trú của bệnh nhân
- Nghề nghiệp của bệnh nhân
- Tiền căn có tăng huyết áp Thời gian phát hiện tăng huyết áp
- Tiến căn đái tháo đường Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường
- Tiền căn nhồi máu não Thời gian phát hiện nhồi máu não
- Tiền căn bệnh tim mạch Thời gian bệnh tim mạch
Bước 4: Kết quả kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc ức chế thụ thể
Thuốc ức chế canxi+ức chế thụ thể
- Kiểm soát huyết áp trong 24 giờ đầu
Dùng thuốc chống tăng huyết áp cho bệnh nhân nhồi máu não cần dựa trên mức huyết áp và các bệnh lý đi kèm Đối với mức 3 (HATT >220mmHg hoặc HATTr >120mmHg), cần kiểm soát huyết áp chặt chẽ để tránh biến chứng nặng Các bệnh lý như suy thận cấp, phù phổi cấp, suy tim hoặc hội chứng vành cấp yêu cầu điều chỉnh thuốc phù hợp khi huyết áp ở mức 2 (185 < HATT ≤ 220mmHg hoặc 110 < HATTr ≤120mmHg) Trong trường hợp huyết áp mức 1 (HATT ≤185 hoặc HATTr ≤110mmHg), bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp cần được điều trị ngay trong ngày đầu tiên để phòng ngừa tai biến.
- Kiểm soát huyết áp sau 24 giờ, sau 72 giờ, sau 1 tuần
Ghi kết quả các chỉ số biến thiên HATT, HATTr, HATB theo từng thời điểm sau 24 giờ, 72 giờ, sau 1 tuần so với giá trị lúc vào viện
+ Theo dõi huyết áp của bệnh nhân 1 lần/ngày
Theo dõi kỹ lưỡng các tác dụng phụ của thuốc là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Nếu phát hiện tác dụng phụ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh, cần ngưng sử dụng thuốc hiện tại và chuyển sang phương pháp điều trị khác phù hợp hơn Việc ghi nhận chính xác các tác dụng phụ giúp theo dõi hiệu quả của thuốc và điều chỉnh hướng điều trị kịp thời.
- Đánh giá kết quả kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não sau 24 giờ đầu, sau 72 giờ, sau 1 tuần
+ Tốt: huyết áp đạt mức 1 khi HATT ≤185 hoặc HATTr ≤110mmHg
+ Chưa tốt: huyết áp đạt mức 2 khi 185 < HATT ≤ 220mmHg hoặc 110
220mmHg hoặc HATTr >120mmHg
2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số Để hạn chế sai số có thể xảy ra trong quá trình thực hiện chúng tôi áp dụng một số biện pháp sau:
- Tập huấn các nghiên cứu viên tham gia thu thập số liệu thống nhất với nhau về cách thu thập, tiến hành điều tra thử để rút kinh nghiệm
- Các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng để phân loại đúng mức độ bệnh
Trong quá trình thu thập dữ liệu, các phương tiện và dụng cụ được sử dụng đều phải tuân theo một loại thống nhất và được chuẩn bị trước mỗi lần nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác Đặc biệt, huyết áp kế đồng hồ cần được kiểm tra và hiệu chỉnh so với huyết áp kế thủy ngân để đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình đo huyết áp.
- Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng và ngôn ngữ dễ hiểu
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, bước làm sạch dữ liệu sẽ được thực hiện để đảm bảo độ chính xác và đồng bộ Quá trình kiểm tra từng phiếu trước khi nhập liệu giúp loại bỏ lỗi và thiếu sót, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác để phục vụ cho các giai đoạn xử lý sau này Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dữ liệu và đảm bảo kết quả phân tích tin cậy.
- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0
Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về tuổi và theo giới của bệnh nhân nhồi máu não
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về nhóm tuổi của bệnh nhân nhồi máu não
Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất thuộc nhóm tuổi ≥70 chiếm 39,0%, nhóm 60-
69 tuổi chiếm 35,6%, nhóm tuổi ≤60 chiếm 25,4%
Bảng 3.1 Đặc điểm về giới của bệnh nhân nhồi máu não
Giới Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trong mẫu nghiên cứu có 75 nam chiếm 63,6%, nữ 43 chiếm 36,4%
3.1.2 Đặc điểm về dân tộc của bệnh nhân nhồi máu não
Bảng 3.2 Đặc điểm về dân tộc của bệnh nhân nhồi máu não
Dân tộc Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, có tổng cộng 118 bệnh nhân, với 109 trường hợp thuộc dân tộc Kinh, chiếm tỷ lệ lớn nhất Ngoài ra, còn có 4 bệnh nhân dân tộc Khơme và 4 bệnh nhân dân tộc Hoa, phản ánh sự đa dạng về dân tộc trong nhóm Thêm vào đó, 1 trường hợp thuộc dân tộc khác cũng được ghi nhận, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm khu vực và nhóm dân cư nghiên cứu.
3.1.3 Đặc điểm chung về nơi cư trú ở bệnh nhân nhồi máu não
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về nơi cư trú của bệnh nhân nhồi máu não
Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi sống ở nông thôn chiếm 72%, sống ở thành thị chiếm 28%
3.1.4 Đăc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân nhồi máu não
Bảng 3.3 Thông tin về nghề nghiệp của bệnh nhân nhồi máu não
Nghề nghiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Có 54 bệnh nhân hết tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,8%, 9 bệnh nhân làm nội trợ chiếm tỷ lệ thấp nhất 7,6 %
3.1.5 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân nhồi máu não
Bảng 3.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân nhồi máu não
Trình độ học vấn Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trong mẫu nghiên cứu, bệnh nhân có trình độ học vấn Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT) đều chiếm 22,0%, trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân có trình độ trên THPT bằng nhau, đều chiếm 21,2% Ngoài ra, nhóm mù chữ chiếm tỷ lệ là 13,6%, phản ánh sự phân bố trình độ học vấn đa dạng trong mẫu nghiên cứu.
3.1.6 Đặc điểm về tiền sử tăng huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não
Bảng 3.5 Đặc điểm về tiền sử tăng huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não
Tiền sử tăng huyết áp Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Tiền sử có tăng huyết áp chiếm 72,0%, không có tiền sử tăng huyết áp chiếm 28%
Biểu đồ 3.3 Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp Nhận xét:
Thời gian phát hiện bệnh tăng huyết áp lớn hơn 5 năm chiếm tỷ lệ cao 76,5%, dưới 3 năm chiếm 4,7%
3.1.7 Đặc điểm chung về tiền sử đái tháo đường của bệnh nhân nhồi máu não
Bảng 3.6 Đặc điểm về tiền sử đái tháo đường ở bệnh nhân nhồi máu não
Tiền sử đái tháo đường
Tiền sử đái tháo đường chiếm tỷ lệ 21,2%, không tiền sử đái tháo đường chiếm 20,3%
Biểu đồ 3.4 Thời gian mắc bệnh đái tháo đường
Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường 3-5 năm chiếm 44%, >5 năm chiếm 56%
3.1.8 Đặc điểm chung về tiền sử nhồi máu não
Bảng 3.7 Đặc điểm chung về tiền sử nhồi mãu não
Tiền sử nhồi máu não Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Bệnh nhân không có tiền sử nhồi máu não chiếm 80,5%, có tiền sử nhồi máu não chiếm 19,5%
Biểu đồ 3.5 Thời gian mắc bệnh ở bệnh nhồi máu não Nhận xét:
Thời gian phát hiện