1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0327 nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não tại bv đa khoa trung ương cần thơ năm 2017 2018

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não tại BV đa khoa trung ương Cần Thơ năm 2017-2018
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trung Kiên, TS.BS. Lê Văn Minh
Trường học Trường đại học y dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành: Nội khoa
Thể loại Luận văn thạc sỹ y học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Nhồi máu não (13)
    • 1.2. Tăng huyết áp (16)
    • 1.3. Thuốc chống tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não (23)
    • 1.4. Kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não (25)
    • 1.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan (26)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (28)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (29)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (29)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (29)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (29)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.2.6. Phương pháp hạn chế sai số (37)
    • 3.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.2. Tỷ lệ, mức độ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não (47)
    • 3.3. Kết quả kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não (53)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (39)
    • 4.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nhồi máu não (55)
    • 4.2. Tỷ lệ và mức độ tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não (62)
    • 4.3. Kết quả kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não (68)
  • KẾT LUẬN (71)
    • 4. Ngày, giờ vào viện: …………….. giờ……….., ngày (0)
    • 5. Ngày ra viện:……………………. giờ ………., ngày … (0)
    • 6. Chẩn đoán khi ra viện: ………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. 7. Họ và tên người thân: …………………………………………………………. 8. Số điện thoại liên lạc: …………………………………………………………. II. CHUYÊN MÔN (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018, tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định là mắc nhồi máu não đang được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm lâm sàng, phương pháp chẩn đoán và hiệu quả điều trị cho các bệnh nhân nhập viện trong khoảng thời gian này Thông tin này giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý nhồi máu não và cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại địa phương.

Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải đủ các tiêu chuẩn sau:

Nhồi máu não cấp được chẩn đoán lâm sàng dựa theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (1990), gồm các dấu hiệu rối loạn chức năng não tiến triển nhanh chóng Các triệu chứng này xuất hiện trên lâm sàng và kéo dài trên 2 giờ, giúp xác định chính xác tình trạng bệnh.

Cận lâm sàng nhồi máu não chủ yếu dựa trên hình ảnh y học, trong đó có thể thấy tổn thương nhồi máu não trên phim CT scan và/hoặc MRI sọ não Thời điểm chụp hình ảnh rất quan trọng, nên thực hiện từ ngày thứ nhất đến ngày thứ ba sau khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng để phát hiện chính xác các tổn thương và hỗ trợ chẩn đoán bệnh nhồi máu não một cách hiệu quả.

Trên phim CT scan sọ não, có xuất hiện vùng giảm tỷ trọng (giảm đậm độ) phản ánh tổn thương vùng tủy-vỏ theo phân vùng cấp máu của một động mạch não chính hoặc nhánh của nó Điều này giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí tổn thương và nguyên nhân gây ra dựa trên phân vùng cấp máu của động mạch não liên quan Phát hiện này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý não như đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc xuất huyết não Sử dụng hình ảnh CT scan giúp cải thiện khả năng chẩn đoán sớm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Trong giai đoạn cấp của nhồi máu não trên MRI sọ não, khu vực bị tổn thương có giảm tín hiệu trên T1, tăng tín hiệu trên T2 (màu trắng), đặc biệt nằm ở vùng dưới vỏ Ngoài ra, mất sự phân biệt giữa tủy và vỏ não cũng là đặc điểm quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng nhồi máu não cấp.

Chúng tôi không đưa vào nghiên cứu những trường hợp sau:

Bệnh nhân chảy máu não, chảy máu dưới nhện, u não, áp xe não, viêm tắc tĩnh mạch, bóc tách động mạch, giảm tưới máu do tụt huyết áp

Có biểu hiện bệnh nhiễm trùng kèm theo

Tiền sử chấn thương sọ não

Những bệnh nhân không thực hiện đầy đủ các xét nghiệm

Bệnh nhân hoặc người thân không đồng ý hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ:

- n : là cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý

- Z: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (α = 0,05), tương ứng với Z (1 – α/2) = 1,96

- p: tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não Theo Hoàng Khánh tỷ lệ tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não là 62,68% nên chúng tôi chọn p 62,68% [24]

- d: độ sai số cho phép Chúng tôi chọn d= 0,09

Thay vào công thức trên có n= 112

Thực tế, chúng tôi chọn n= 118

Chọn mẫu thuận tiện không xác suất

2.2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: ghi theo tuổi dương lịch

Chia thành 3 nhóm: 120mmHg

Theo dõi tác dụng phụ của thuốc chống tăng huyết áp là điều cần thiết, vì các triệu chứng như phù chân, ho khan và đánh trống ngực có thể xuất hiện trong quá trình sử dụng thuốc Khi ngưng thuốc, các triệu chứng này thường mất đi, giúp người bệnh nhận biết rõ tác dụng phụ và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Người thu thập số liệu Đánh giá chính xác, không bỏ sót, không sai lệch

2.2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

+ Hồ sơ sức khỏe hoặc bệnh án cũ nếu có

+ Hồ sơ bệnh án hiện tại

Đo huyết áp bằng ống nghe và máy đo huyết áp đồng hồ hiệu Yamasu của Nhật Bản đảm bảo độ chính xác cao, lên đến 2mmHg Quá trình hiệu chỉnh máy huyết áp thủy ngân giúp đảm bảo kết quả đo chính xác nhất Sử dụng thiết bị đo huyết áp chất lượng cao giúp theo dõi sức khỏe tim mạch chính xác và hiệu quả.

- Máy CT Scan hiệu GE do Mỹ sản xuất

- Búa gõ phản xạ, đèn và dụng cụ soi tai, đèn soi đáy mắt…

2.2.5.3 Các bước thu thập số liệu

- Xây dựng phiếu thu thập thông tin về tất cả các nội dung theo tiêu đề nghiên cứu

- Lập danh sách các đối tượng nghiên cứu

- Tập huấn thống nhất với nhóm nghiên cứu về cách dùng thuốc và phối hợp thuốc và các xét nghiệm để đánh giá kết quả

- Khám đối tượng nghiên cứu

- Đo huyết áp phát hiện tăng huyết áp ở những bệnh nhân nhồi máu não theo tiêu chuẩn của JNC VII (2003)

+ Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi đo huyết áp + Không dùng chất kích thích như uống cà phê 1 giờ trước khi đo

+ Không hút thuốc, uống rượu bia 15 phút trước đó

+ Không sử dụng thuốc cường giao cảm trước đó

Tư thế đo huyết áp chuẩn là người nằm trên giường, cánh tay duỗi thẳng trên bàn với nếp khuỷu ngang mức so với tim Việc đo huyết áp ở các tư thế nằm và đứng giúp xác định chính xác có hay không hiện tượng hạ huyết áp tư thế Để có kết quả đo huyết áp chính xác, cần tuân thủ đúng tư thế chuẩn này.

Sử dụng thiết bị đo huyết áp như HA kế thủy ngân hoặc đồng hồ Yamasu của Nhật, cần đảm bảo kiểm chuẩn định kỳ để duy trì độ chính xác Chiều dài băng quấn đo phải tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, trong khi bề rộng tối thiểu là 40% chu vi cánh tay, quấn đủ chặt để tránh sai số Đặt băng quấn sao cho bờ dưới nằm trên nếp lằn khuỷu khoảng 2cm, với vị trí máy đo ở ngang mức tim để đảm bảo kết quả chính xác.

Trước khi đo huyết áp, cần xác định vị trí động mạch cánh tay để đặt ống nghe Bơm khí thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập, sau đó xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập Huyết áp tâm thu được ghi nhận tại thời điểm xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff), còn huyết áp tâm trương tương ứng với lúc mất hẳn tiếng đập (pha V của Korotkoff).

+ Không nói chuyện khi đang đo HA

+ Lần đo đầu tiên, đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau

Để đảm bảo chính xác trong đo huyết áp, cần thực hiện ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau từ 1-2 phút Trong trường hợp kết quả chênh lệch nhau trên 10mmHg giữa hai lần đo, nên đo lại sau khi nghỉ ít nhất 5 phút và thực hiện nhiều lần hơn Giá trị huyết áp chính xác nhất là trung bình của hai lần đo cuối cùng, giúp chẩn đoán chính xác tình trạng huyết áp của người bệnh.

+ Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HATT/HATTr (ví dụ 126/82 mmHg) ở bệnh nhân nhồi máu não nghiên cứu

+ Tính tỷ lệ tăng huyết áp và mức độ tăng huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não

Bước 3: Khám và phỏng vấn bệnh nhân có tăng huyết áp

- Tuổi, giới của bệnh nhân

- Nơi cư trú của bệnh nhân

- Nghề nghiệp của bệnh nhân

- Tiền căn có tăng huyết áp Thời gian phát hiện tăng huyết áp

- Tiến căn đái tháo đường Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường

- Tiền căn nhồi máu não Thời gian phát hiện nhồi máu não

- Tiền căn bệnh tim mạch Thời gian bệnh tim mạch

Bước 4: Kết quả kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân nhồi máu não

Thuốc ức chế men chuyển

Thuốc ức chế thụ thể

Thuốc ức chế canxi+ức chế thụ thể

- Kiểm soát huyết áp trong 24 giờ đầu

Dùng thuốc chống tăng huyết áp cho bệnh nhân nhồi máu não cần dựa trên mức huyết áp và các bệnh lý đi kèm Đối với mức 3 (HATT >220mmHg hoặc HATTr >120mmHg), cần kiểm soát huyết áp chặt chẽ để tránh biến chứng nặng Các bệnh lý như suy thận cấp, phù phổi cấp, suy tim hoặc hội chứng vành cấp yêu cầu điều chỉnh thuốc phù hợp khi huyết áp ở mức 2 (185 < HATT ≤ 220mmHg hoặc 110 < HATTr ≤120mmHg) Trong trường hợp huyết áp mức 1 (HATT ≤185 hoặc HATTr ≤110mmHg), bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp cần được điều trị ngay trong ngày đầu tiên để phòng ngừa tai biến.

- Kiểm soát huyết áp sau 24 giờ, sau 72 giờ, sau 1 tuần

Ghi kết quả các chỉ số biến thiên HATT, HATTr, HATB theo từng thời điểm sau 24 giờ, 72 giờ, sau 1 tuần so với giá trị lúc vào viện

+ Theo dõi huyết áp của bệnh nhân 1 lần/ngày

Theo dõi kỹ lưỡng các tác dụng phụ của thuốc là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Nếu phát hiện tác dụng phụ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh, cần ngưng sử dụng thuốc hiện tại và chuyển sang phương pháp điều trị khác phù hợp hơn Việc ghi nhận chính xác các tác dụng phụ giúp theo dõi hiệu quả của thuốc và điều chỉnh hướng điều trị kịp thời.

- Đánh giá kết quả kiểm soát huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não sau 24 giờ đầu, sau 72 giờ, sau 1 tuần

+ Tốt: huyết áp đạt mức 1 khi HATT ≤185 hoặc HATTr ≤110mmHg

+ Chưa tốt: huyết áp đạt mức 2 khi 185 < HATT ≤ 220mmHg hoặc 110

220mmHg hoặc HATTr >120mmHg

2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số Để hạn chế sai số có thể xảy ra trong quá trình thực hiện chúng tôi áp dụng một số biện pháp sau:

- Tập huấn các nghiên cứu viên tham gia thu thập số liệu thống nhất với nhau về cách thu thập, tiến hành điều tra thử để rút kinh nghiệm

- Các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng để phân loại đúng mức độ bệnh

Trong quá trình thu thập dữ liệu, các phương tiện và dụng cụ được sử dụng đều phải tuân theo một loại thống nhất và được chuẩn bị trước mỗi lần nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác Đặc biệt, huyết áp kế đồng hồ cần được kiểm tra và hiệu chỉnh so với huyết áp kế thủy ngân để đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình đo huyết áp.

- Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng và ngôn ngữ dễ hiểu

2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, bước làm sạch dữ liệu sẽ được thực hiện để đảm bảo độ chính xác và đồng bộ Quá trình kiểm tra từng phiếu trước khi nhập liệu giúp loại bỏ lỗi và thiếu sót, đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác để phục vụ cho các giai đoạn xử lý sau này Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dữ liệu và đảm bảo kết quả phân tích tin cậy.

- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0

Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và theo giới của bệnh nhân nhồi máu não

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về nhóm tuổi của bệnh nhân nhồi máu não

Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất thuộc nhóm tuổi ≥70 chiếm 39,0%, nhóm 60-

69 tuổi chiếm 35,6%, nhóm tuổi ≤60 chiếm 25,4%

Bảng 3.1 Đặc điểm về giới của bệnh nhân nhồi máu não

Giới Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong mẫu nghiên cứu có 75 nam chiếm 63,6%, nữ 43 chiếm 36,4%

3.1.2 Đặc điểm về dân tộc của bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.2 Đặc điểm về dân tộc của bệnh nhân nhồi máu não

Dân tộc Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, có tổng cộng 118 bệnh nhân, với 109 trường hợp thuộc dân tộc Kinh, chiếm tỷ lệ lớn nhất Ngoài ra, còn có 4 bệnh nhân dân tộc Khơme và 4 bệnh nhân dân tộc Hoa, phản ánh sự đa dạng về dân tộc trong nhóm Thêm vào đó, 1 trường hợp thuộc dân tộc khác cũng được ghi nhận, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm khu vực và nhóm dân cư nghiên cứu.

3.1.3 Đặc điểm chung về nơi cư trú ở bệnh nhân nhồi máu não

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về nơi cư trú của bệnh nhân nhồi máu não

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi sống ở nông thôn chiếm 72%, sống ở thành thị chiếm 28%

3.1.4 Đăc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.3 Thông tin về nghề nghiệp của bệnh nhân nhồi máu não

Nghề nghiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Có 54 bệnh nhân hết tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,8%, 9 bệnh nhân làm nội trợ chiếm tỷ lệ thấp nhất 7,6 %

3.1.5 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân nhồi máu não

Trình độ học vấn Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong mẫu nghiên cứu, bệnh nhân có trình độ học vấn Trung học cơ sở (THCS) và Trung học phổ thông (THPT) đều chiếm 22,0%, trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân có trình độ trên THPT bằng nhau, đều chiếm 21,2% Ngoài ra, nhóm mù chữ chiếm tỷ lệ là 13,6%, phản ánh sự phân bố trình độ học vấn đa dạng trong mẫu nghiên cứu.

3.1.6 Đặc điểm về tiền sử tăng huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.5 Đặc điểm về tiền sử tăng huyết áp của bệnh nhân nhồi máu não

Tiền sử tăng huyết áp Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiền sử có tăng huyết áp chiếm 72,0%, không có tiền sử tăng huyết áp chiếm 28%

Biểu đồ 3.3 Thời gian mắc bệnh tăng huyết áp Nhận xét:

Thời gian phát hiện bệnh tăng huyết áp lớn hơn 5 năm chiếm tỷ lệ cao 76,5%, dưới 3 năm chiếm 4,7%

3.1.7 Đặc điểm chung về tiền sử đái tháo đường của bệnh nhân nhồi máu não

Bảng 3.6 Đặc điểm về tiền sử đái tháo đường ở bệnh nhân nhồi máu não

Tiền sử đái tháo đường

Tiền sử đái tháo đường chiếm tỷ lệ 21,2%, không tiền sử đái tháo đường chiếm 20,3%

Biểu đồ 3.4 Thời gian mắc bệnh đái tháo đường

Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường 3-5 năm chiếm 44%, >5 năm chiếm 56%

3.1.8 Đặc điểm chung về tiền sử nhồi máu não

Bảng 3.7 Đặc điểm chung về tiền sử nhồi mãu não

Tiền sử nhồi máu não Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân không có tiền sử nhồi máu não chiếm 80,5%, có tiền sử nhồi máu não chiếm 19,5%

Biểu đồ 3.5 Thời gian mắc bệnh ở bệnh nhồi máu não Nhận xét:

Thời gian phát hiện

Ngày đăng: 22/08/2023, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thế Anh (2017), “Tăng huyết áp phản ứng ở bệnh nhân đột quỵ não”, Tạp chí Nội khoa Việt Nam, Số đặc biệt, tr. 37-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp phản ứng ở bệnh nhân đột quỵ não
Tác giả: Nguyễn Thế Anh
Nhà XB: Tạp chí Nội khoa Việt Nam
Năm: 2017
3. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ (2010), Phác đồ điều trị nhồi máu não cấp, tr. 325-329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ điều trị nhồi máu não cấp
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Năm: 2010
4. Nguyễn Duy Bách và cộng sự (2009), “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba-Đồng Hới”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, Số 52, tr. 5-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba-Đồng Hới
Tác giả: Nguyễn Duy Bách, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí khoa học, Đại học Huế
Năm: 2009
5. Trương Quang Bình, Đặng Văn Phước (2008), “Chẩn đoán và đánh giá bệnh nhân tăng huyết áp”, Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng, Chương 4, tr. 63-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Trương Quang Bình, Đặng Văn Phước
Năm: 2008
6. Lâm Thị Diễm Châu (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan nhồi máu não ở bệnh nhân trên 60 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan nhồi máu não ở bệnh nhân trên 60 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ
Tác giả: Lâm Thị Diễm Châu
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
7. Phạm Trương Mỹ Dung, Châu Ngọc Hoa (2017) “Tăng huyết áp sau đột quỵ Bệnh Viện Gia Định”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 21, phụ bản số 1, tr. 147-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp sau đột quỵ Bệnh Viện Gia Định
Tác giả: Phạm Trương Mỹ Dung, Châu Ngọc Hoa
Nhà XB: Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2017
8. Dược lâm sàng (2014), Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị, tập 2, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2014
9. Nguyễn Văn Đăng (2006), “Giải phẫu ứng dụng tuần hoàn động mạch não”, Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 38-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não
Tác giả: Nguyễn Văn Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
10. Phạm Đình Đài, Đặng Đức Phúc (2014), “Khái niệm đột quỵ”, Cẩm nang đột quỵ não nhận biết-dự phòng-xử trí, tr. 9-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang đột quỵ não nhận biết-dự phòng-xử trí
Tác giả: Phạm Đình Đài, Đặng Đức Phúc
Năm: 2014
11. Nguyễn Thị Minh Đức và Huỳnh Thị Thanh Thúy (2014), “Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu bằng Atorvastatin trên bệnh nhân sau đột quị nhồi máu não cấp”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18(1), tr. 494-501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu bằng Atorvastatin trên bệnh nhân sau đột quị nhồi máu não cấp
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Đức, Huỳnh Thị Thanh Thúy
Nhà XB: Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
12. Jacques Clarisse, Nguyễn Thi Hùng, Phạm Ngọc Hoa (2008), Hình ảnh học sọ não, X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình ảnh học sọ não, X quang cắt lớp điện toán, Cộng hưởng từ
Tác giả: Jacques Clarisse, Nguyễn Thi Hùng, Phạm Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
13. Ngô Thanh Hằng (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bênh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bênh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ
Tác giả: Ngô Thanh Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
14. Lê Đức Thịnh và nhóm chuyên gia (2008), Tai biến mạch máu não, Nhà xuất bản Y học, tr. 61-73, 84-105, 217-240, 274-292, 294-325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não
Tác giả: Lê Đức Thịnh, nhóm chuyên gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
15. Châu Ngọc Hoa (2012), “Tăng huyết áp”, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tr. 49-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Châu Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
16. Võ Thị Hoa và cộng sự (2011), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 08/2010 đến 06/2011, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế từ 08/2010 đến 06/2011
Tác giả: Võ Thị Hoa, cộng sự
Nhà XB: Đại học Y Dược Huế
Năm: 2011
17. Võ Thị Hoa và cộng sự (2011), Phân tích quá trình xử trí tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế, Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quá trình xử trí tăng huyết áp trên bệnh nhân nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Võ Thị Hoa, cộng sự
Nhà XB: Đại học Y Dược Huế
Năm: 2011
18. Dương Minh Hoàng (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan nhồi máu não ở bệnh nhân dưới 50 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và yếu tố liên quan nhồi máu não ở bệnh nhân dưới 50 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ
Tác giả: Dương Minh Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
19. Phạm Thị Trà Giang (2017), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ đầu bằng thuốc tiêu huyết khối”, Tạp chí Nội khoa Việt Nam, Số đặc biệt, tr. 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị nhồi máu não cấp trong 4,5 giờ đầu bằng thuốc tiêu huyết khối
Tác giả: Phạm Thị Trà Giang
Nhà XB: Tạp chí Nội khoa Việt Nam
Năm: 2017
20. Phạm Trường Giang (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị nhồi máu não cục bộ cấp tại khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị nhồi máu não cục bộ cấp tại khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Tác giả: Phạm Trường Giang
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2016
21. Ken Uchino, Jennifer Pary, James Grotta, Nguyễn Đạt Anh (2013), Xử trí cấp cứu đột quỵ não, Nhà xuất bản Thế Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử trí cấp cứu đột quỵ não
Tác giả: Ken Uchino, Jennifer Pary, James Grotta, Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w