1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf

255 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ
Tác giả Hoàng Thu Ba
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương, TS. Bùi Thị Ngọc Anh
Trường học Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 255
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG THU BA ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK MỸ VÀ THƯƠNG VỤ BẠC TỶ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI, 2023 VIỆN H[.]

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

-

HOÀNG THU BA

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK MỸ VÀ THƯƠNG VỤ BẠC TỶ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

-

HOÀNG THU BA

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK MỸ VÀ THƯƠNG VỤ BẠC TỶ

NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH, ĐỐI CHIẾU

MÃ SỐ: 9222024

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ THỊ THANH HƯƠNG

TS BÙI THỊ NGỌC ANH

HÀ NỘI, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu thống kê là hoàn toàn trung thực do tôi thực hiện Đề tài nghiên cứu và các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả của luận án

Hoàng Thu Ba

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận án này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ tận tình từ các thầy cô Khoa Văn hóa-Ngôn ngữ học, Học viện Khoa học xã hội Đặc biệt dưới sự dẫn dắt, hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương và TS Bùi Thị Ngọc Anh, tôi đã nhận được nhiều kiến thức quý giá & kinh nghiệm nghiên cứu để hoàn thiện thật tốt công trình khoa học này Đó cũng là những hành trang giúp tôi vững vàng và tự tin hơn trên con đường nghiên cứu và giảng dạy sau này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy/ cô trong ngành, các anh chị em học viên NCS, các đồng nghiệp tại Trường Đại học Thương mại, những người đã luôn trao lời khuyên, góp ý quý báu giúp luận án có được hướng phát triển tối ưu

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án Sau cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân luôn bên tôi chia sẻ và ủng hộ tôi hết mình trong thời gian thực hiện công trình này Xin chân thành cảm ơn!

HOÀNG THU BA

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BIỂU BẢNG ix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ xiii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu và ngữ liệu nghiên cứu 3

4.1 Ngữ liệu nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp mới của luận án 6

6 Ý nghĩa của luận án 7

6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 7

6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 8

7 Bố cục của luận án 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10

Trang 6

1.1.1 Đặt vấn đề 10

1.1.2 Tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ giới 10

1.1.3 Tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền hình 21

1.1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngôn ngữ giới và đàm phán 24

1.1.5 Xác định khoảng trống nghiên cứu 29

1.2 Cơ sở lý luận 30

1.2.1 Khái niệm giới và giới tính trong nghiên cứu ngôn ngữ 30

1.2.2 Các trường phái tiếp cận nghiên cứu ngôn ngữ và giới 31

1.2.3 Ngôn ngữ truyền hình và thể loại chương trình truyền hình thực tế Shark Tank .34

1.2.4 Lý thuyết hành động ngôn từ 43

1.2.5 Lý thuyết lịch sự 46

1.3 Tiểu kết 52

CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARKTANK MỸ VÀ THƯƠNG VỤ BẠC TỶ TỪ GÓC ĐỘ SỬ DỤNG HÀNH ĐỘNG NGÔN TỪ 54

2.1 Đặt vấn đề 54

2.2 Cấu trúc cuộc thoại đàm phán trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ và số liệu thống kê các HĐNT sử dụng 55

2.3 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Mở đầu trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 56

2.3.1 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 56

2.3.2 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 66

2.3.3 Đối chiếu đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ .71

2.4 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Trao đổi thông tin trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ .75

Trang 7

2.4.1 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Trao đổi

thông tin trong Shark Tank Mỹ 75

2.4.2 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Trao đổi thông tin trong Thương vụ bạc tỷ 83

2.4.3 Đối chiếu đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 90

2.5 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Thương lượng trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 96

2.5.1 Đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Thương lượng trong Shark Tank Mỹ 96

2.5.2 Đặc điểm giới trong việc sử dụng các hành động ngôn từ ở giai đoạn Thương lượng trong Thương vụ bạc tỷ 104

2.5.3 Đối chiếu đặc điểm giới thể hiện qua các hành động ngôn từ ở giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 111

2.6 Tiểu kết 116

CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARKTANK MỸ VÀ THƯƠNG VỤ BẠC TỶ TỪ GÓC ĐỘ LỊCH SỰ 119

3.1 Đặt vấn đề 119

3.2 Lịch sự và giới 119

3.3 Thảo luận phạm vi áp dụng quan điểm lịch sự vào nghiên cứu 120

3.4 Lịch sự chiến lược theo mô hình của Brown và Levinson 122

3.5 Mô hình khảo sát chiến lược lịch sự trên thể loại chương trình đàm phán Shark Tank 126

3.6 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Mở đầu trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 128

3.6.1 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 129

Trang 8

3.6.2 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Mở đầu của thể loại Thương vụ bạc tỷ 133 3.6.3 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 135

3.7 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Trao đổi thông tin trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 139

3.7.1 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 139 3.7.2 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sưj ở giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 148 3.7.3 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 152

3.8 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Thương lượng trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 157

3.8.1 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 157 3.8.2 Đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 158 2.8.3 Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới thể hiện qua chiến lược lịch sự ở giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 161

3.9 Tiểu kết 162 KẾT LUẬN 164 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 170 TÀI LIỆU THAM KHẢO 171 PHỤ LỤC 1 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ NKGĐT, NĐT TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK MỸ VÀ VIỆT NAM - 1 - PHỤ LỤC 2 BẢNG MÃ HÓA CÁC BIẾN TRÊN SPSS - 4 - PHỤ LỤC 3 PHÂN LOẠI HĐNT THEO SEARLE (1976) - 7 -

Trang 9

PHỤ LỤC 4 HỘI THOẠI VÀ MÔ HÌNH PHÂN LOẠI HĐNT TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK - 9 - PHỤ LỤC 5 HỘI THOẠI VÀ PHÂN LOẠI CLLS TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK - 30 - PHỤ LỤC 6 PHÂN BỐ CLLS THEO GIỚI TÍNH CỦA NKGĐT, NĐT TRONG CHƯƠNG TRÌNH SHARK TANK - 30 - PHỤ LỤC 7 BẢNG TÍNH CROSSTABULATION – GIỚI VÀ CLLS ĐƯỢC

SỬ DỤNG BỞI NKGĐT, NĐT - 31 - PHỤ LỤC 8 BẢN GHI CÁC CUỘC ĐÀM PHÁN TRONG HAI CHƯƠNG TRÌNH VÀ BẢNG NHẬP NGỮ LIỆU TRÊN SPSS - 61 -

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1.1: Quá trình đàm phán của Van Eemeren [56] 39 Bảng 1.2: Mô hình đàm phán trong thể loại chương trình Thương vụ bạc tỷ và Shark Tank Mỹ 41 Bảng 2.1 Phân bố số lượng HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong thể loại Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 55 Bảng 2.2a: Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong chương trình Shark Tank Mỹ 55 Bảng 2.2b: Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong chương trình Thương vụ bạc tỷ 56 Bảng 2.3: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn mở đầu của Shark Tank Mỹ 56 Bảng 2.4: Phân bố HĐNT trình bày/ giới thiệu trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 59 Bảng 2.5: Phân bố HĐNT mời trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn mở đầu của Shark Tank Mỹ .62 Bảng 2.6: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 66 Bảng 2.7: Phân bố HĐNT trình bày trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT trong phần mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 68 Bảng 2.8: Phân bố HĐNT mời trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT trong phần mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 69 Bảng 2.9: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 76 Bảng 2.10: Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi của Shark Tank Mỹ 79 Bảng 2.11: Phân bố HĐNT khen theo cấu trúc của NĐT nam và nữ trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 82 Bảng 2.12: Phân bố HĐNT khen sử dụng yếu tố tình thái của NĐT nam và nữ trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 83 Bảng 2.13: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 83

Trang 12

Bảng 2.14: Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi của Thương vụ bạc tỷ 86 Bảng 2.15: Phân bố HĐNT khen theo cấu trúc của NĐT nam và nữ trong giai đoạn Trao đổi của Thương vụ bạc tỷ 89 Bảng 2.16: Phân bố yếu tố tình thái trong HĐNT khen của NĐT nam và nữ trong giai đoạn Trao đổi của Thương vụ bạc tỷ 90 Bảng 2.17: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn thương lượng của Shark Tank Mỹ 96 Bảng 2.18: Phân bố HĐNT ĐIỀU KHIỂN trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 101 Bảng 2.19: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 104 Bảng 2.20: Phân bố HĐNT ĐIỀU KHIỂN trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 108 Bảng 3.1: Các bước phổ biến trong thể loại chương trình Shark Tank 127 Bảng 3.2: Phân bố CLLS trong Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ 128 Bảng 3.3: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 129 Bảng 3.4: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 133 Bảng 3.5: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 139 Bảng 3.6: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 148 Bảng 3.7: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 158 Bảng 3.8: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 158

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 58 Biểu đồ 2.2 : Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 60 Biểu đồ 2.3: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 61 Biểu đồ 2.4 : Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Mở đầu của Shark Tank Mỹ 65 Biểu đồ 2.5: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong phần mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 67 Biểu đồ 2.6: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NĐT trong phần

mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 69 Biểu đồ 2.7: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 70 Biểu đồ 2.8: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Mở đầu của Thương vụ bạc tỷ 71 Biểu đồ 2.9: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 77 Biểu đồ 2.10: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi của Shark Tank Mỹ 78 Biểu đồ 2.11: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi của Shark Tank Mỹ 79 Biểu đồ 2.12: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Shark Tank Mỹ 82 Biểu đồ 2.13: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 85 Biểu đồ 2.14: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 85

Trang 14

Biểu đồ 2.15: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 86 Biểu đồ 2.16: Phân bố HĐNT nhóm CAM KẾT theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 88 Biểu đồ 2.17: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Trao đổi thông tin của Thương vụ bạc tỷ 89 Biểu đồ 2.18: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 98 Biểu đồ 2.19: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 99 Biểu đồ 2.20: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 100 Biểu đồ 2.21: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 100 Biểu đồ 2.22: Phân bố HĐNT nhóm CAM KẾT theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 102 Biểu đồ 2.23: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 103 Biểu đồ 2.24: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Shark Tank Mỹ 104 Biểu đồ 2.25: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 105 Biểu đồ 2.26: Phân bố HĐNT nhóm TÁI HIỆN theo giới của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 106 Biểu đồ 2.27: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 106 Biểu đồ 2.28: Phân bố HĐNT nhóm ĐIỀU KHIỂN theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 107

Trang 15

Biểu đồ 2.29: Phân bố HĐNT nhóm CAM KẾT theo giới tính của NKGĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 109 Biểu đồ 2.30: Phân bố HĐNT nhóm CAM KẾT theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 110 Biểu đồ 2.31: Phân bố HĐNT nhóm BIỂU CẢM theo giới tính của NĐT trong giai đoạn Thương lượng của Thương vụ bạc tỷ 111

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 3.1: Mô hình lịch sự của Brown và Levinson (Brown & Levinson, 1987) 122

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghiên cứu ngôn ngữ và giới có lịch sử hình thành và phát triển từ những năm 1960, quá trình này gắn liền với những biến đổi trong xã hội như các phong trào giải phóng phụ nữ, phong trào chống phân biệt giới v.v Nó là chủ đề được nhiều nhà khoa học quan tâm như Lakoff, Coates, Deborah Tannen, v.v và được tiếp cận từ nhiều hướng khác nhau Đồng thời, nhiều công trình cũng đã chỉ ra sự vận động và biến đổi trong ngôn ngữ của mỗi giới ở từng giai đoạn lịch sử Như

vậy, câu hỏi đặt ra là: “Liệu có hay không những khác biệt về ngôn ngữ giới trong

giao tiếp ngày nay?” – trong bối cảnh thay đổi vĩ mô về văn hóa, kinh tế, xã hội

cùng những thay đổi về vai trò giới, quan điểm đối với giới và giới tính trong thời đại hiện nay

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về ngôn ngữ giới còn khá mới và không đáng kể so với các công trình trên thế giới, đặc biệt là những nghiên cứu tiếp cận ngữ liệu từ các chương trình truyền hình – nơi có tầm ảnh hưởng và có tính định hướng xã hội chưa được tập trung nhiều Do đó, chúng tôi mong muốn thực hiện đề tài về lĩnh vực này nhằm góp một mảnh ghép nhỏ vào bức tranh chung của ngôn ngữ học xã hội

Một yếu tố khác làm động lực để triển khai đề tài này là sức hút của chương trình Shark Tank – chương trình về những cuộc đàm phán thực trên truyền hình thực tế, hứa hẹn mang lại nguồn ngữ liệu thú vị cho nghiên cứu về giới và ngôn ngữ trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế Ngoài ra, đứng ở góc độ giảng dạy ngôn ngữ, việc nghiên cứu ngôn ngữ giới và ngôn ngữ đàm phán trong chương trình truyền hình còn có ý nghĩa thực tiễn cao, có thể áp dụng vào việc giảng dạy tiếng Anh nói chung và tiếng Anh chuyên ngành ở các trường Đại học nói riêng

Vì những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ giới trong chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ” để thực hiện LA tiến sĩ,

qua đó đối chiếu một số đặc điểm ngôn ngữ giới tiếng Anh (Mỹ) và tiếng Việt được

sử dụng trong thể loại truyền hình thực tế LA hy vọng sẽ có những đóng góp về

Trang 17

mặt lý luận và thực tiễn cho ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ học so sánh đối chiếu

và ngôn ngữ học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích khái quát: Đối chiếu một số đặc điểm ngôn ngữ giới tiếng Anh

(Mỹ) và tiếng Việt được sử dụng trong thể loại chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ

Mục đích cụ thể:

- Chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt trong đặc điểm ngôn ngữ giới của nhà đầu tư (NĐT) và người kêu gọi đầu tư (NKGĐT) từ góc độ sử dụng hành động ngôn từ (HĐNT) ở từng giai đoạn của chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ

- Xác định những điểm tương đồng, khác biệt trong đặc điểm ngôn ngữ giới của NĐT, NKGĐT qua việc áp dụng các chiến lược lịch sự (CLLS) trong các HĐNT thỏa mãn yếu tố lịch sự và hành động đe doạ thể diện ở từng giai đoạn của chương trình phiên bản Mỹ và Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, LA thực hiện các nhiệm vụ như sau:

(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến lý thuyết ngôn ngữ giới, lý thuyết về thể loại chương trình truyền hình thực tế, mô hình đàm phán, lý thuyết về HĐNT, lý thuyết về lịch sự, lý thuyết so sánh đối chiếu, v.v., qua

đó xác định cơ sở lý luận, phương pháp luận cho đề tài

(2) Khảo sát, thu thập, phân tích và miêu tả ngữ liệu từ các cuộc hội thoại theo cấu trúc thể loại chương trình truyền hình thực tế Shark Tank Mỹ và Thương

vụ bạc tỷ từ góc độ HĐNT và lịch sự

(3) Kiểm chứng mối quan hệ về giới và các đặc điểm ngôn ngữ của nhóm NĐT, NKGĐT nam và nữ từ góc độ HĐNT và CLLS, khảo sát tần suất xuất hiện

Trang 18

HĐNT, yếu tố lịch sự và mô tả các đặc điểm ngôn ngữ giới nổi bật trong thể loại chương trình truyền hình thực tế Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ (4) So sánh, đối chiếu các đặc điểm ngôn ngữ giới trong hai khối liệu từ góc độ

sử dụng HĐNT và lịch sự nhằm chỉ ra những nét tương đồng, khác biệt giữa đặc điểm ngôn ngữ của nhóm NĐT, NKGĐT nam, nữ trong hai chương trình thực tế trên; đồng thời thảo luận kết quả của LA dựa trên mối quan hệ với kết quả của các nghiên cứu trước đây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của LA là HĐNT và CLLS được sử dụng trong phát ngôn của NĐT, NKGĐT nam và nữ ở từng giai đoạn của chương trình truyền hình Shark Tank Mỹ (mùa 9 phát sóng từ 7/10/2018 đến 12/5/2019 trên kênh truyền hình ABC) và Thương vụ bạc tỷ (mùa 3 phát sóng từ 24/7/2019 đến 6/11/2019 trên kênh VTV3)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

LA chọn cách tiếp cận đặc điểm ngôn ngữ giới trong phạm vi lý thuyết HĐNT của Searle và lý thuyết Lịch sự của Brown và Levinson, do đó LA chỉ tập trung xem xét HĐNT và CLLS trong phạm vi thể loại của chương trình truyền hình thực tế Shark Tank Mỹ (phiên bản tiếng Anh Mỹ) trên kênh truyền hình ABC và Thương vụ bạc tỷ (phiên bản Shark Tank tiếng Việt) phát sóng trên kênh VTV3

4 Phương pháp nghiên cứu và ngữ liệu nghiên cứu

4.1 Ngữ liệu nghiên cứu

Về chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ

LA chọn ngữ liệu để phân tích là các phát ngôn chứa HĐNT và CLLS của NKGĐT và NĐT sử dụng trong chương trình Shark Tank Mỹ phát sóng trên đài truyền hình ABC của Mỹ mùa 9 từ 7/10/2018 đến 12/5/2019 và Thương vụ bạc tỷ mùa 3 phát sóng trên kênh VTV3 đài truyền hình Việt Nam từ 24/7/2019 đến

6/11/2019 (xem thông tin chương trình ở mục 1.2.3.3)

Trang 19

Chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ được phát sóng hàng tuần (1 tập/ tuần), thời lượng phát sóng mỗi tập là 60 phút Cấu trúc mỗi tập gồm 3 cuộc đàm phán đối với Thương vụ bạc tỷ, 4 cuộc đàm phán đối với Shark Tank Mỹ Mỗi cuộc đàm phán kéo dài khoảng 15 - 20 phút Số lượng người tham gia mỗi cuộc đàm phán là 5 NĐT (thường gồm 3 nam, 2 nữ) và 1 hoặc 1 nhóm NKGĐT Lời thoại trong chương trình Shark Tank phiên bản tiếng Anh (Mỹ) đều có phụ đề tiếng Việt khi được tải về qua ứng dụng Netflix – dịch vụ truyền dữ liệu video theo yêu cầu trên toàn cầu của Mỹ

Về việc thu thập ngữ liệu

Chúng tôi đã thu thập ngữ liệu chương trình được phát sóng trong hai năm

2018 và 2019 với tổng số 24 tập Shark Tank Mỹ mùa 9 (từ 7/10/2018 đến 12/5/2019) và 16 tập Thương vụ bạc tỷ mùa 3 (từ 24/7/2019 đến 6/11/2019) Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi chọn ngẫu nhiên để gỡ băng 8 tập thuộc chương trình Shark Tank Mỹ mùa 9 và 11 tập thuộc chương trình Thương

vụ bạc tỷ mùa 3 Số trang gỡ băng tương ứng là 159 trang A4 (chương trình phiên bản Mỹ) và 184 trang A4 (chương trình phiên bản tiếng Việt) (cỡ chữ 11 Time NewsRoman) Các cuộc đàm phán được mã hóa (phiên bản chương trình, tập phát sóng, cuộc đàm phán): AM_ _ (đối với Shark Tank Mỹ); VN_ _ (đối với Thương vụ bạc tỷ) Ví dụ AM0101 là phiên bản tiếng Mỹ, tập 1, cuộc đàm phán số 1

Sau khi gỡ băng, phát ngôn của NKGĐT, NĐT trong hai chương trình được nhận diện và phân loại theo lý thuyết HĐNT của Searle và lý thuyết lịch sự của Brown và Levinson LA đã nhận diện được 4.394 HĐNT trong chương trình Thương vụ bạc tỷ và 5.270 HĐNT thuộc chương trình Shark Tank Mỹ; với độ tin cậy 95% và mức sai số 5% Đồng thời, khảo sát số lượng mẫu 1.972 yếu tố lịch sự trong chương trình Thương vụ bạc tỷ và 1.954 yếu tố lịch sự trong chương trình Shark Tank Mỹ xuất hiện kèm theo các hành động đe doạ thể diện và hành động thỏa mãn yếu tố lịch sự được khảo sát từ các nhóm HĐNT, với độ tin cậy 95% và mức sai số 5%

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 20

LA áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp phân tích thể loại, phương pháp miêu tả định tính; phương pháp so sánh đối chiếu ngôn ngữ nhằm xác định, phân loại và đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới trong thể loại chương trình Shark Tank phiên bản tiếng Anh (Mỹ) và tiếng Việt Cụ thể:

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: là phương pháp chủ yếu được sử dụng

xuyên suốt LA, nhằm tìm ra tác động của nhân tố giới đến việc sử dụng HĐNT và CLLS của các nhóm đối tượng NKGĐT, NĐT LA đã sử dụng chương trình thống kê và xử lí số liệu định lượng SPSS 22 Các thao tác cụ thể được tiến hành như sau:

(1) Ngữ liệu sau khi được gỡ băng được chúng tôi nhận diện và phân loại thành các nhóm HĐNT, CLLS của NKGĐT và NĐT nam, nữ theo lý

thuyết về HĐNT của Searle và lịch sự của Brown & Levinson (cụ thể

chúng tôi sẽ nêu ở phần cơ sở lý luận, mục 1.2)

(2) Các HĐNT và CLLS trong phát ngôn của NKGĐT và NĐT nam, nữ được mã hóa và nhập vào chương trình SPSS 22 HĐNT và CLLS được coi là biến phụ thuộc; NKGĐT, NĐT nam và nữ là những biến độc lập

(Xem phụ lục 2)

(3) Kiểm định Chi bình phương nhằm kiểm định sự khác biệt giữa các biến

độc lập và các biến phụ thuộc; cụ thể là kiểm định sự khác biệt giới trong việc sử dụng HĐNT và CLLS của NKGĐT, NĐT; đồng thời xem xét sự khác biệt về ngôn ngữ của nam hoặc nữ NKGĐT, NĐT trong chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ

 Kết quả trong bảng tính Chi-square Tests với giá trị Asymptotic

Significance (2-side) hàng Pearson Chi-square (hay còn gọi là p) nhỏ hơn

0.05 (p≤ 0,005) được xác định để khẳng định tồn tại mối quan hệ giữa hai biến được kiểm chứng, cụ thể là biến giới tính của NKGĐT, NĐT với HĐNT hoặc CLLS; và ngược lại Từ đó, chúng tôi có thể xác định được

sự khác biệt giới trong sử dụng đặc điểm ngôn ngữ cụ thể để thực hiện tiếp bước mô tả và so sánh các đặc điểm ngôn ngữ giới

Trang 21

- Phương pháp phân tích thể loại được áp dụng nhằm xác định thể loại chương

trình Shark Tank và Thương vụ bạc tỷ thuộc thể loại chương trình đàm phán trên truyền hình gồm 3 giai đoạn tương ứng với các giai đoạn được áp dụng theo mô hình đàm phán của Van Eemeran

- Phương pháp phân tích hội thoại, phân tích diễn ngôn: nhằm xác định và phân

loại các nhóm HĐNT theo lý thuyết của Searle và CLLS theo Brown và Levinson

- Phương pháp miêu tả định tính được sử dụng để miêu tả hai khối ngữ liệu

tiếng Anh (Mỹ) và tiếng Việt nhằm nhận diện các đặc điểm ngôn ngữ giới xuất hiện trong phát ngôn của NKGĐT và NĐT từ góc độ HĐNT và lịch sự

- Phương pháp so sánh đối chiếu được áp dụng với nguyên tắc đối chiếu đồng

đại [15] nhằm tìm ra các nét tương đồng và khác biệt ngôn ngữ giới của NKGĐT, NĐT trong hai chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ - được phát sóng trong cùng khoảng thời gian và dựa trên cùng cơ sở đối chiếu HĐNT và CLLS Cụ thể, LA thực hiện mô tả, so sánh đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ của NKGĐT, NĐT nam và nữ trong mỗi chương trình; sau đó thực hiện đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới của NKGĐT, NĐT nam và nữ giữa hai chương trình

- Ngoài ra, LA còn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp ngữ liệu thứ cấp

từ các công trình nghiên cứu trước, từ bài báo khoa học, giáo trình, v.v để xây dựng cơ sở luận cứ cho luận án

5 Đóng góp mới của luận án

Có thể khẳng định, nghiên cứu đặc trưng giới trong hai phiên bản chương trình truyền hình thực tế Shark Tank tiếng Anh (Mỹ) và tiếng Việt thông qua HĐNT

và CLLS của NĐT và NKGĐT là một trong những nghiên cứu có tính mới

(1) LA đã tiếp cận ngôn ngữ giới từ quan điểm kiến tạo xã hội – một hướng tiếp

cận hiện đại (đã được trình bày ở mục 1.1.2.1)

(2) LA áp dụng lý thuyết thể loại, lý thuyết HĐNT, lịch sự chiến lược, mô hình đàm phán Van Eemeren nhằm xây dựng cơ sở và phạm vi nghiên cứu, khẳng

Trang 22

định trong nghiên cứu ngôn ngữ giới cần đặt trong cùng nhóm ngữ cảnh mà ở

đó đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp, từng tình huống giao tiếp khác nhau được xác định rõ ràng

(3) LA đã kiểm chứng sự khác biệt giới qua phương pháp phân tích định lượng bằng kiểm chứng Chi bình phương trên phần mềm thống kê SPSS; bằng cách này LA đã khẳng định cách tiếp cận khoa học trong việc xác định ngôn ngữ giới trong ngôn ngữ học xã hội

(4) LA đã miêu tả và chỉ ra những điểm tương đồng, khác biệt về đặc trưng giới của từng đối tượng giao tiếp trong thể loại đàm phán xét từ góc độ HĐNT, CLLS; góp phần làm phong phú về đặc điểm ngôn ngữ giới trong lĩnh vực ngôn ngữ học xã hội Đồng thời, LA cho thấy sự vận động bao gồm những điểm cố hữu và thay đổi trong ngôn ngữ giới khi so sánh đối chiếu giữa hai phiên bản ngôn ngữ ở cùng một thể loại Điều này phần nào khẳng định những thay đổi trong quan điểm về giới cùng những thay đổi về kinh tế-văn hóa-xã hội và đặc biệt, những ảnh hưởng văn hóa trong một thế giới hội nhập đã tác động tới biểu hiện trong ngôn ngữ giới nói riêng và tới các vấn đề liên quan tới giới nói chung Từ đó, LA gợi mở các hướng nghiên cứu mới trong tương lai

6 Ý nghĩa của luận án

6.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

Có thể khẳng định LA có ý nghĩa về mặt phương pháp luận, cụ thể như sau:

LA tiếp cận ngôn ngữ giới từ quan điểm kiến tạo xã hội (Dynamic

Approach), ở đó khái niệm giới và giới tính được làm rõ mối quan hệ, ngôn ngữ

giới được tiếp cận rõ ràng trong mối tương liên phức tạp; LA đã góp phần khẳng định hướng tiếp cận hiện đại trong nghiên cứu về ngôn ngữ giới là cần thiết và khách quan

Từ việc hệ thống hóa và phân loại các ngữ liệu thứ cấp, LA đã trình bày cơ bản bức tranh nghiên cứu về ngôn ngữ và giới nói chung, cũng như trong mối quan

hệ với truyền hình và đàm phán nói riêng; và trở thành nguồn tài liệu tham khảo hữu ích về mặt lý thuyết cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 23

LA được nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết về thể loại, HĐNT, lịch sự bằng phương pháp miêu tả định tính và định lượng, phương pháp so sánh đối chiếu

6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền hình thực tế, cụ thể

là đặc điểm ngôn ngữ trong đàm phán mang đặc điểm, cấu trúc thể loại, đã góp phần làm phong phú hệ thống lí thuyết về đặc điểm ngôn ngữ giới trong ngôn ngữ học xã hội Các HĐNT và CLLS được xác định trong mỗi giai đoạn của chương trình đàm phán đã làm rõ phong cách lời nói của mỗi giới ở từng vị trí giao tiếp

Mô hình nghiên cứu có tính ứng dụng và tham khảo trong việc nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ giới ở những bối cảnh giao tiếp đàm phán khác trong cuộc sống

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng vào giảng dạy ngoại ngữ, phong cách giao tiếp của mỗi giới trong những ngữ cảnh đàm phán cụ thể

7 Bố cục của luận án

Ngoài các phần chung như phần Mở đầu, phần Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, LA có kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày một cách khái quát tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam liên quan đến giới và ngôn ngữ, truyền hình, đàm phán; giới

và HĐNT, giới và lịch sự; đồng thời trình bày cơ sở lý luận liên quan đến đề tài bao gồm: khái quát hoá các lý thuyết ngôn ngữ giới, lý thuyết về thể loại chương trình truyền hình thực tế, mô hình đàm phán, lý thuyết về HĐNT, lý thuyết về lịch sự và thông tin về chương trình Shark Tank và Thương vụ bạc tỷ

Chương 2: Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới trong chương trình Shark Tank

Mỹ và Thương vụ bạc tỷ từ góc độ sử dụng hành động ngôn từ

Chương này đi sâu khảo sát, phân tích mối quan hệ giới với việc sử dụng HĐNT, miêu tả và so sánh các HĐNT nổi bật được sử dụng bởi NĐT, NKGĐT nam và nữ trong 3 giai đoạn thuộc chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc

tỷ Sau đó, từ kết quả thu được, LA tiến hành đối chiếu những điểm tương đồng và

Trang 24

khác biệt trong việc sử dụng HĐNT của mỗi nhóm đối tượng NKGĐT, NĐT nam

và nữ giữa hai chương trình

Chương 3: Đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ giới trong chương trình Shark Tank

Mỹ và Thương vụ bạc tỷ từ góc độ lịch sự

Căn cứ vào các nhóm HĐNT nổi bật được sử dụng bởi NKGĐT, NĐT nam và

nữ ở chương 2, chương 3 chúng tôi xác định các HĐNT thoả mãn yếu tố lịch sự và

HĐNT đe doạ thể diện để tiếp tục khảo sát, phân tích, miêu tả các yếu tố lịch sự

theo lý thuyết của Brown và Levinson được sử dụng bởi mỗi nhóm đối tượng tham

gia theo giới và trong từng giai đoạn thuộc thể loại chương trình Từ đó, tiến hành

đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt trong việc sử dụng CLLS bởi

NKGĐT, NĐT nam và nữ trong hai chương trình tiếng Anh (Mỹ) và tiếng Việt

Trang 25

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

đã được áp dụng; từ đó, xác định “khoảng trống” cho vấn đề nghiên cứu của mình

Tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ giới

1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ giới trên thế giới

Các nghiên cứu về giới và ngôn ngữ đều là những nghiên cứu thực nghiệm xuất phát từ nhu cầu tìm hiểu những bằng chứng về mặt ngôn ngữ để chứng minh

sự bất bình đẳng hay đi tìm sự bình đằng giữa nam và nữ trong xã hội Hầu hết những nghiên cứu về ngôn ngữ và giới trên thế giới đều phát triển theo hai hướng chính, đó là: biểu hiện giới trong ngôn ngữ và những khác biệt ngôn ngữ mà mỗi giới sử dụng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào những công trình liên quan tới đặc điểm ngôn ngữ được mỗi giới sử dụng Qua tổng quan, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong hơn 50 năm qua được phân chia theo nhiều nhóm tiếp cận khác nhau, phụ thuộc vào các cách tiếp cận như quan niệm hay định kiến về giới và giới tính, phương pháp nghiên cứu diễn ngôn, hội thoại, theo ngữ cảnh hay đặc điểm ngôn ngữ giới Kết quả nghiên cứu dù theo hướng tiếp cận nào cũng đều có mức độ giao thoa và mối liên quan tới nhau

Nếu xét theo trình tự thời gian và xét từ tiếp cận quan niệm về giới và giới tính, các nhà ngôn ngữ học xã hội lần lượt chỉ ra các điểm khác biệt từ quan điểm

về giới và giới tính, quyền lực trong xã hội đến yếu tố văn hóa và kiến tạo xã hội

Các quan điểm nghiên cứu đó có tên gọi như sau: Deficit approach (tạm dịch: Tiếp

Trang 26

cận thiếu hụt/ kém cỏi), Dominance approach (tạm dịch: Tiếp cận ưu thế),

Difference approach (tạm dịch: Tiếp cận khác biệt văn hóa), Dynamic/ constructionism approach (tạm dịch: Tiếp cận kiến tạo xã hội/ tiếp cận động)

Trong các hướng tiếp cận này, đặc điểm ngôn ngữ mỗi giới được nghiên cứu bằng các phương pháp phân tích diễn ngôn, phân tích hội thoại, v.v…; và được miêu tả, thể hiện theo các nhóm đặc điểm ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng và phong cách lời nói, v.v…; trong các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau như giao tiếp cùng giới trong gia đình, trong lớp học, v.v… hay giao tiếp khác giới tại nơi làm việc, tại bệnh viện, v.v…

Lĩnh vực nghiên cứu này thời kỳ đầu thường được các nhà nghiên cứu tiếp cận trên quan điểm tiêp cận thiếu hụt và ưu thế, chẳng hạn như Jespenser, Lakoff, Coates, Zimmerman và West, Fishman, Graddol và Swann, v.v… Theo các nhà nghiên cứu này, “tiếp cận thiếu hụt” được coi là hướng tiếp cận sơ khai trong quá trình phát triển nghiên cứu về giới và ngôn ngữ khi cho rằng nữ giới là phái yếu Nó kiểm chứng và đánh giá xem ngôn ngữ của giới nào được cho là chuẩn hay không chuẩn, và cũng theo hướng này, các học giả chỉ ra ngôn ngữ của nam là tiêu chuẩn, ngôn ngữ của nữ giới và trẻ em, người ngước ngoài là ngôn ngữ chưa hoàn chỉnh, bị thiếu hụt Điển hình trong nghiên cứu của Jespenser (dẫn theo [112]), ông cho rằng ngôn ngữ của nam giới phong phú, đầy sức sống, họ sử dụng nhiều câu phức và cấu trúc câu phong phú Tuy nhiên, nghiên cứu của ông mới chỉ tập trung vào ngôn ngữ của nam, kết quả nghiên cứu còn cảm tính, bị ảnh hưởng từ bản thân người thực hiện nghiên cứu là nam Ngược lại với Jespenser, Lakoff - nhà nghiên cứu có tầm ảnh hưởng lớn trong lĩnh vực này - cho tới nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ngôn ngữ của nữ giới nhằm chỉ ra vai trò của nữ trong xã hội, cũng như làm rõ sự bất bình đẳng giới qua biểu hiện ngôn ngữ của nữ trong giao tiếp Đánh dấu thành tựu nghiên cứu của bà

là cuốn sách Language and woman’s place (tạm dịch: Ngôn ngữ và vị trí của phụ

nữ) Trong tác phẩm này, bà trình bày nghiên cứu phát ngôn của giới nữ da trắng

thuộc tầng lớp trung lưu Mỹ và khái quát kết quả nghiên cứu của nhóm đối tượng này thành đặc điểm ngôn ngữ của giới nữ [81] Cụ thể như sau:

Trang 27

- Tỏ ra chăm chú, lắng nghe và tham gia vào hội thoại bằng việc hoặc sử dụng

cách đáp lời như: gật đầu, nói “yeah, mm hmm”;

- Sử dụng rào đón qua các cụm từ như “sort of, kind of, it seems like”;

- Sử dụng các dạng thức (siêu) lịch sự: “Would you mind…, I’d appreciate if it…,

…if you don’t mind”;

- Sử dụng câu hỏi láy đuôi: “You’re going to dinner, aren’t you?”;

- Sử dụng các tính từ mô tả như “lovely, adorable, nice, …”;

- Sử dụng ngữ pháp và cách phát âm siêu chuẩn

- Sử dụng cách trích dẫn trực tiếp như “She said, you can’t go.”;

- Sử dụng từ vựng đặc biệt: chủ yếu các từ chỉ vật như màu sắc (maive, fuchsia)

- Sử dụng ngữ điệu câu hỏi (lên giọng) trong câu kể nhằm thể hiện sự không chắc chắn;

- Nói ít hơn nam ở nơi công cộng;

- Xin lỗi nhiều hơn nam và thường đưa ra suy nghĩ “I am sorry, but I think

that…”;

- Sử dụng nhiều trợ động từ tình thái như can, would, should;

- Tránh sử dụng từ thô tục hoặc lời nguyền rủa

- Thường có lối đề nghị/ yêu cầu gián tiếp, ví dụ: “Mai, isn’t it cold in here?”;

- Sử dụng nhiều từ nhấn mạnh mức độ, như “so, very,…”;

- Thiếu tính hài hước, không giỏi kể chuyện cười và không dễ hiểu các câu chuyện cười;

- Ngắt lời ít hơn nam giới

Thành công của Lakoff [81] là đã chỉ ra một loạt đặc điểm ngôn ngữ cơ bản của giới nữ để các nghiên cứu sau có thể kế thừa, kiểm chứng Đồng thời bà đã chứng minh hai vấn đề cơ bản nữ giới phải đối mặt thời kỳ đó, đó là (1) khi nữ giới

sử dụng những từ ngữ yếu thế, có nghĩa là họ bị từ chối quyền của bản thân; (2) khi

nữ giới khước từ, không sử dụng những đặc điểm ngôn ngữ áp đặt cho nữ thì họ sẽ

bị chỉ trích vì đã không tuân theo những đặc điểm chung của nữ giới Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu này vẫn vấp phải những phản đối nhất định do nghiên cứu

Trang 28

chưa đủ cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, v.v… và đặc biệt bà không thể sử dụng đặc điểm ngôn ngữ của một nhóm đối tượng cụ thể để khái quát cho toàn bộ, không thể đồng nhất đặc điểm ngôn ngữ giới nữ da trắng trung lưu người Mỹ với toàn bộ giới nữ trên thế giới

Khắc phục những hạn chế trong nghiên cứu của Lakoff, các nhà ngôn ngữ học xã hội giai đoạn 1970-1980 đã kế thừa và phát triển, củng cố quan điểm nghiên cứu theo tiếp cận “thiếu hụt/ kém cỏi” Họ khẳng định rằng những yếu thế trong

ngôn ngữ của nữ giới hay trong vai trò của nữ giới chính là do yếu tố quyền lực

Nhóm các học giả như Zimmerman và West (dẫn theo [122]), Fishman [59], Coates [50], Graddol và Swann (dẫn theo [79]) đã thực hiện nghiên cứu qua các hoạt động giao tiếp hàng ngày giữa nam và nữ, đa phần là theo hướng phân tích hội thoại, phong cách lời nói như xem xét yếu tố ngắt lời, phong cách nói, v.v… Có thể kể ra một số ví dụ sau:

- Nam thể hiện quyền lực hơn nữ trong giao tiếp qua giọng nói to, ngắt lời nhiều hơn nữ trong khi nữ nói chậm, hỏi ít hơn nam [50]; [79]);

- Phong cách nói của nam giới có tính cạnh tranh, thách thức trong khi nữ giới có

xu hướng cộng tác, hòa đồng và sẵn sang trợ giúp [122];

- Nữ thường nói những điều “dở hơi” – vô nghĩa để duy trì cuộc hội thoại với nam giới [59]

Tất cả những nghiên cứu theo quan điểm này đều nhấn mạnh vấn đề bất bình đẳng giới qua ngôn ngữ và khẳng định không phải nữ không có năng lực sử dụng ngôn ngữ hay do nữ yếu đuối mà do nam giới nắm quyền trong giao tiếp

Khi cuộc cách mạng nữ quyền thành công, nữ giới được giải phóng, có phần được bình đẳng hơn, vào giai đoạn những năm 1990, các nhà khoa học bắt đầu đặt câu hỏi về sự khác biệt giới nói chung và sự khác biệt giới trong ngôn ngữ nói riêng Khi yếu tố quyền lực, quan niệm áp đặt lên giới đã được giảm thiểu thì có còn tồn tại sự khác biệt không và sự khác biệt đó có nguồn gốc/ lý do từ đâu? Nhóm các nhà nghiên cứu điển hình gồm Deborah Tannen, Deborah Cameron, Maltz và Borker, Janet Holmes đã có những lý luận và nghiên cứu cho câu hỏi trên, mở ra

Trang 29

một quan điểm nghiên cứu mới có tên gọi là Difference Approach (cách tiếp cận

khác biệt văn hóa) [77] Cũng dựa trên quan điểm khác biệt giới tính (Sex

Differences), nhưng nhóm này đặt giả thuyết về sự khác biệt chính là yếu tố văn hóa của mỗi giới, tách yếu tố quyền lực ra khỏi giới, coi 2 giới bình đẳng Nam và nữ trong các nghiên cứu này tiếp cận cùng nhóm ngôn ngữ về mặt từ ngữ, phát âm, cấu trúc nhưng các dạng ngôn ngữ nào được sử dụng nhiều hơn để xác định phong cách giao tiếp ưa thích của mỗi giới Rất nhiều công trình của Deborah Tannen [109] [110] [111] chứng minh rằng nghiên cứu về ngôn ngữ của nam giới và nữ giới chính là nghiên cứu phong cách lời nói/ giao tiếp của mỗi giới và yếu tố lịch sự Ngoài ra, bà cũng cho rằng trẻ em đã thể hiện phong cách giới riêng từ sớm khi tham gia vào các “tiểu văn hóa” riêng của cùng nhóm giới

Qua tổng quan các nghiên cứu theo cách tiếp cận khác biệt văn hóa, đặc điểm phong cách lời nói của nam và nữ được tổng hợp theo 6 điểm khác nhau như sau:

 Nam sử dụng ngôn ngữ như công cụ khẳng định quyền lực trong giao tiếp, trong khi nữ sử dụng ngôn ngữ để hỗ trợ, khẳng định quan điểm [109], [110], [111], [112];

 Nam tìm sự độc lập, không cần hỗ trợ trong giao tiếp, trong khi nữ dè dặt, tìm kiếm sự hỗ trợ, tránh đối đầu, luôn làm nhẹ lời nói của mình bằng các câu hỏi láy đuôi, các câu yêu cầu gián tiếp [46], [63], [101];

 Nam giới sử dụng ngôn ngữ để giải quyết vấn đề trong khi nữ dùng ngôn ngữ để bày tỏ sự đồng cảm, hợp tác, sẵn sàng hồi đáp, luôn tỏ ra chú ý, lắng nghe [81], [90], [91];

 Nam giới quan tâm tới thông tin; nữ quan tâm tới cảm xúc trong giao tiếp [109], [110], [111];

 Nam sử dụng thức mệnh lệnh; nữ cố che dấu đi những yêu cầu của mình (hidden directives) [63], [101];

 Nam dễ tranh luận, tranh cãi trong khi nữ cố gắng tìm cách giảng hòa [109], [110], [111]

Trang 30

Ngoài ra, một số nghiên cứu của Jenkins & Cheshire [75], Coates [48], Cameron [45] khẳng định rằng nữ thành thạo các kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ để duy trì cuộc hội thoại sống động cùng một chút dí dỏm, thông minh Nữ là những nhà giao tiếp tài năng hơn vì có thể sử dụng chiến lược gợi mở (elicitory) để duy trì hội thoại cho tất cả đối tượng tham gia cũng như tạo dựng mối quan hệ thân thiết, gần gũi, nuôi dưỡng, và cộng tác trong cách sử dụng ngôn ngữ

Các nhà nghiên cứu hiện nay cho rằng cả ba quan điểm trên đều trao cho ngôn ngữ/ lời nói của nữ một “bộ” đặc điểm riêng, ví dụ như ai cũng tin rằng nữ hợp tác, áp dụng các HĐNT hướng về phía người nghe; nam thì thể hiện uy quyền, luôn áp dụng các HĐNT hướng về người nói trong giao tiếp [45], [49], [74], [92] [109] Tuy nhiên, luận điểm trên mâu thuẫn với một số nghiên cứu, điển hình là nghiên cứu của nhóm James & Clarke [73], James & Drakich [74] Các nhà khoa học này khi kiểm chứng hàng loạt nghiên cứu về lời nói, đã chỉ ra rằng nam giới không phải lúc nào cũng thể hiện uy quyền trong lời nói hoặc phụ nữ cũng không phải lúc nào cũng hợp tác Holmes [70], [71] khi nghiên cứu hội thoại giữa hai người đàn ông Maori, đã kết luận rằng ở một vài ngữ cảnh, nữ giới sẽ thể hiện một

số đặc điểm nam tính (quyết đoán, kiểm soát và thể hiện sự uyên thâm) đã được quy ước riêng cho nam giới, hay nam giới cư xử theo quy ước được cho là thuộc phái nữ

- nữ tính (rụt rè/ nhẹ nhàng, không quyết đoán) Freed & Greenwood cũng từng

khẳng định rằng “không phải giới tính hay tuổi tác là yếu tố tạo ra những biến thể

khác biệt” trong hành động hỏi trong hội thoại Thậm chí hành vi có “tính nữ tính

cao” như lịch sự cũng không nhất thiết được quy là thuộc về phái nữ [60] Ở Nhật,

nữ giới được quan sát và cho là có hành vi lịch sự hơn nam trong phạm vi gia đình; nhưng ngoài xã hội, nam cư xử lịch sự hơn [105] Hoặc ở các nghiên cứu khác như của Wetzel, nam và nữ lại tương đối giống nhau, khi so sánh nam giới Nhật có phong cách nói gần giống với nữ giới phương Tây [121] Từ những mâu thuẫn này, một số nhà khoa học trong đó có Crawford đề xuất quan điểm tiếp cận kiến tạo xã

hội/ hay tiếp cận động (social constructionism/ dynamic approach) trong nghiên

cứu về ngôn ngữ và giới [51] Theo quan điểm này, giới chính là những yếu tố cấu

Trang 31

thành xã hội, là một nhân tố cấu thành bản sắc xã hội, được hình thành và bộc lộ ở

các mức độ, góc độ khác nhau qua những tương tác giao tiếp hàng ngày; giới như một hệ thống mối tương liên xã hội điều khiển ở cấp độ cá nhân, cấu trúc xã hội và tương tác xã hội; từ đó tạo nên những đặc điểm ngôn ngữ giới khác nhau Cụ thể, đặc điểm ngôn ngữ giới sẽ thể hiện khác nhau khi ở trong mối quan hệ với các yếu

tố khác nhau như tuổi tác, nghề nghiệp, ví trí trong xã hội, khoảng cách giao tiếp, khu vực giao tiếp, v.v [51] Thay vì tập trung vào các đặc điểm riêng biệt trong lời nói, các nhà nghiên cứu theo quan điểm này hướng trọng tâm nghiên cứu vào phân tích hội thoại/ giao tiếp Nó mở ra hướng phân tích cách thức các nhóm xã hội, tầng lớp và mối liên hệ quyền lực tạo thành hội thoại/ giao tiếp, hạn chế sự lựa chọn của người nói, và gây ảnh hưởng đến các loại phản hồi/ lời đáp mà người nói nhận

được Như Talbot [107] từng cho rằng “chúng ta là một tập hợp các vị trí chủ thể

trong các diễn ngôn khác nhau.” Các vị trí chủ thể của mình bộc lộ trong mọi hoạt

động, trong một tổ chức nhất định mà chủ thể đó tham gia vào Do đó, vị trí chủ thể này có thể thay đổi liên tục trong các hoạt động của cuộc sống Tương tự, con người bộc lộ đặc điểm giới khác nhau với các vị trí xã hội, ngữ cảnh/ diễn ngôn khác nhau, điều này dẫn tới ngôn ngữ giới cũng thể hiện khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh giao tiếp, vị trí của đối tượng giao tiếp trong xã hội Các nhà nghiên cứu theo quan điểm này là Eckert [54], McConnell-Ginet [95], Cameron [46], Holmes [70], [71], Coates [49], họ đã có nhiều công trình đóng góp chứng minh và có những luận điểm mới về giới và giới tính, cũng như khẳng định các điều kiện cần và đủ để xác định đặc điểm ngôn ngữ của từng giới Một ví dụ mô tả quan điểm nghiên cứu

này của Deborah Cameron là đề tài “Performing Gender identity’ (tạm dịch: Biểu

hiện giới) (dẫn theo [44]) Trong công trình này, bà dựa trên khái niệm

“performativity” (tạm dịch: biểu hiện giới) của Butler, nghiên cứu hội thoại của một

nhóm sinh viên nam để xem giới tính của họ thể hiện như thế nào qua cuộc nói chuyện Cuộc hội thoại được ghi lại khi nhóm đối tượng nghiên cứu đang xem thể thao Các chàng trai nói về chủ đề thể thao, phụ nữ, rượu và những chàng trai khác Cameron cũng chỉ ra cách nói mà nhóm sinh viên nam đó thể hiện có đặc điểm liên

Trang 32

quan tới cách nói hợp tác của nữ giới như rào đón, ngắt lời tuy vẫn thể hiện đặc điểm cạnh tranh, làm chủ cuộc nói chuyện Bà cho rằng phong cách hợp tác hay cạnh tranh trong giao tiếp không phải đơn giản tạo nên phong cách giao tiếp của từng giới

Trong khi quan điểm ưu thế và khác biệt cho rằng giới tính đã tồn tại trước trong giao tiếp và ảnh hướng tới giao tiếp, thì quan điểm tiếp cận kiến tạo xã hội cho rằng giới phải được tạo nên trong giao tiếp và cách mà những vai giao tiếp thể hiện trong hội thoại sẽ tạo nên đặc trưng của giới [97] Những khác biệt về giới theo quan điểm này được Holmes [70] tóm tắt như sau:

Trực tiếp/ thẳng thắn Hung hăng/ tấn công Cạnh tranh

Tự trị Chiếm lĩnh thời gian nói

Nhắm vào nhiệm vụ

Có hướng tham khảo

Gián tiếp Hòa giải Trợ giúp Cộng tác Nói ít hơn nam Nhắm vào con người

Có hướng niềm nở/ trìu mến

Sự thay đổi quan điểm về giới và ngôn ngữ bao hàm cả sự thay đổi phương pháp nghiên cứu Trong khi các nghiên cứu trước hầu như được thực hiện bằng cách tự quan sát và quan sát như trong nghiên cứu của R Lakoff [81]; Spender (dẫn theo [119]); phiếu khảo sát ngôn ngữ xã hội, phân tích hội thoại như trong nghiên cứu của Zimmerman và West (dẫn theo [113]); thì Coates [48], Litosseliti [89] đề cập tới việc tập trung vào phân tích diễn ngôn và phân tích diễn ngôn phê phán theo quan điểm hiện nay như khung nghiên cứu giá trị các loại đặc điểm vì sự đóng góp của nó trong việc hình thành giới

Như vậy, qua quá trình phát triển và những thay đổi trong quan điểm nghiên cứu ngôn ngữ giới trên thế giới, bức tranh đã dần được hình thành và chứng minh rằng từ các góc độ và khái niệm về giới được tiếp cận mà chúng ta sẽ có các nhóm đặc điểm ngôn ngữ giới được bộc lộ theo cách riêng Có thể khẳng định rằng, đặc điểm ngôn ngữ giới không cố định hay tiền định mà nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 33

như văn hóa, xã hội, v.v Nó được bộc lộ khác nhau trong các hoàn cảnh giao tiếp khác nhau, với những đối tượng khác nhau trong xã hội Chính những lý luận mang tính lịch sử này giúp cho việc nghiên cứu ngôn ngữ giới được chặt chẽ hơn, sàng lọc được những đặc điểm ngôn ngữ của mỗi giới trong những tính huống giao tiếp, đối tượng giao tiếp cụ thể

1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ giới ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đã có khá nhiều nghiên cứu về ngôn ngữ của mỗi giới có giá trị

và đóng góp lớn vào lĩnh vực ngôn ngữ học xã hội Tuy các công trình nghiên cứu không xác định rõ theo các quan điểm nghiên cứu nào trên trên thế giới nhưng đa phần đều kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu từ các công trình của các tác giả có tầm ảnh hưởng trên thế giới như Lakoff, Labov, Tannen, v.v., lấy quan điểm khác biệt giới tính để kiểm nghiệm ngôn ngữ của từng giới ở khía cạnh phong cách giao tiếp Các tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp định tính, phân tích diễn ngôn và hội thoại để chỉ ra những khác biệt trong từng đặc điểm ngôn ngữ như

từ đệm, xưng hô, từ kiêng kị, các loại câu khẳng định, phủ định, yêu cầu trực tiếp hay gián tiếp, các hành vi khen, chê, mặc cả, v.v., với mục đích xác định phong cách giao tiếp của nam và nữ

Qua tổng quan, có thể chia các công trình nghiên cứu điển hình về ngôn ngữ giới ở Việt Nam theo ba nhóm như sau: (1) nhóm về những bộc lộ giới tính trong cách sử dụng ngôn ngữ ở các ngữ cảnh khác nhau; (2) giới tính và lịch sự, (3) sự khác biệt giới trong các hành động ngôn từ cụ thể

Đối với nhóm các nghiên cứu về những biểu hiện giới tính trong cách sử dụng ngôn ngữ gồm Phan Thị Yến Tuyết và Lương Văn Hy [26], Nguyễn Văn Khang [20], Nguyễn Thị Thanh Bình [3], Bùi Thị Ngọc Anh [1], v.v., các tác giả đã tổng kết một số nhận định về đặc điểm ngôn ngữ của từng giới như sau:

 Trẻ em nữ ngay từ 5 tuổi đã thể hiện phong cách nói năng nhẹ nhàng khi

thường sử dụng các từ đệm “ứ, ạ, ứ ừ, cơ, ơi, với, với đâu” [20]

 Trẻ em nữ dùng nhiều biến thể chuẩn hơn trẻ em nam và có sự tương hợp nhất định với phong cách giao tiếp của người lớn trong gia đình [3];

Trang 34

 Các bé trai sử dụng từ ngữ kiêng kị với số lượng và tần suất nhiều hơn các bé gái Các bé trai thường sử dụng những từ ngữ kiêng kị với mục đích gây cười, gây sự chú ý và đặc biệt khi cần là biểu thị sự tức giận; trong khi đó các bé gái lại thường sử dụng từ ngữ kiêng kị khi muốn biểu thị sự tức giận hay muốn xúc phạm đối phương [3];

 Nam giới thường dùng cách nói khẳng định/ phủ định một cách dứt khoát trong khi nữ giới diễn đạt bằng những cụm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa, nam giới thường sử dụng câu yêu cầu, ra lệnh, nữ giới ưa dùng câu phối hợp xin – yêu cầu, ra lệnh, nữ giới ít khi ra lệnh thẳng thắn, công khai như nam giới [20];

 Nữ giới đối thoại nhiều hơn nam, và có cách diễn đạt gây ấn tượng trong nhiều trường hợp giao tiếp [20];

 Trong gia đình, giao tiếp giữa bà, mẹ và con cháu thoải mái, bình đẳng hơn giao tiếp giữa ông, cha và con cháu Xét về xưng hô, bà, mẹ và con cháu thường sử dụng từ thân tộc như má, ngoại, con; trong khi đó xưng hô của ông,

cha lại dùng các từ: tao, mày [26]

Các nghiên cứu của nhóm này hầu như xem xét yếu tố giới tính theo quan

niệm thiếu hụt, ưu thế và khác biệt văn hóa (Difference Approach) và tập trung chủ

yếu vào phong cách giao tiếp – thể hiện qua những biểu hiện ngôn từ cụ thể như cách xưng hô, từ ngữ nói giảm nói tránh, từ kiêng kị, rào đón, các loại câu mệnh lệnh, v.v…

Đối với nhóm thứ hai về mối quan hệ giữa giới tính và lịch sự, phải kể tới nghiên cứu tiên phong của Vũ Thị Thanh Hương khi tác giả xây dựng mô hình lịch

sự trong tiếng Việt thể hiện rõ yếu tố tuổi tác, vị trí của các vai giao tiếp Từ mô hình đó việc xem xét, xác định sự khác biệt giới trong ứng xử lịch sự được chứng minh một cách chặt chẽ, thể hiện rõ được mối quan hệ giữa lịch sự, vị trí xã hội, tuổi tác và giới [18] Tác giả khẳng định nữ giới có biểu hiện lịch sự hơn nam; mối quan hệ giới tính và ứng xử lịch sự có sự tương liên phức tạp với các tham tố xã hội – tình huống khác như tuổi tác, nghề nghiệp của người nói; mối tương quan về quyền và khoảng cách xã hội giữa người nói và người nghe cũng chi phối đến sự

Trang 35

ứng xử lịch sự của người nói ở một tình huống nhất định Những phát hiện trong nghiên cứu của tác giả khá tương đồng với quan điểm tiếp cận kiến tạo xã hội/ tiếp

cận động (Dynamic Approach) trên thế giới hiện nay về giới và ngôn ngữ khi xem

xét yếu tố giới trong mối quan hệ tương liên phức tạp trong giao tiếp Kết quả nghiên cứu được đánh giá là chặt chẽ và đáng tin cậy khi yếu tố giới và lịch sự được đặt trong mô hình hội tụ đủ các yếu tố tham gia vào quá trình giao tiếp

Nhóm thứ ba nghiên cứu về sự khác biệt giới trong các hành động ngôn từ như hành vi khen, phê phán, mặc cả, v.v cụ thể gồm các nghiên cứu của Lê Thị Thúy Hà [12], Phạm Thị Hà [13], Trần Thanh Vân [34], các tác giả thực hiện nghiên cứu lời nói, HĐNT trong các tác phẩm truyện ngắn, trong các cuộc phỏng vấn và trong giao tiếp đời thường; qua phương pháp phân tích hội thoại và diễn ngôn Các nghiên cứu đã chỉ ra những nhận định thú vị như sau:

 Trong giao tiếp với người thân, cả nam và nữ đều hay phê phán những người ngang tuổi nhưng nữ phê phán nhiều hơn nam trong nhóm cùng tuổi; khi ở vị trí trên tuổi hay ít tuổi hơn thì nam tỏ ra hay phê phán hơn so với nữ mặc dù chiến lược phê phán khác nhau Trong giao tiếp với người có khoảng cách, nam giới trở nên e dè hơn, lịch sự hơn; nữ giới ở vị trí trên bậc phê phán nhiều hơn với nhóm ít tuổi hơn [12]

 Nữ sử dụng lời khen nhiều hơn nam, đặc biệt là với người cùng giới và với mục đích cũng phong phú hơn; ngoài thể hiện sự đồng tình, thán phục, mang tính xã giao, duy trì cuộc thoại còn có thể làm dịu hành vi đe dọa thể diện; nữ giới sử dụng lời khen gián tiếp nhiều hơn, đồng thời sử dụng cấu trúc khen đầy

đủ, kèm theo lời giải thích cho lời khen nhiều hơn nam; trong đó nam giới thích những cấu trúc khen trực tiếp, ngắn gọn, với những từ chỉ mức độ cao mang tính khẳng định cho lời khen Đối với tiếp nhận lời khen, nam giới ưa thích các chiến lược hồi đáp như khen lại người vừa khen mình, hỏi lại về nội dung khen hoặc chỉ nói “cảm ơn”; nữ giới có xu hướng sử dụng lời cảm ơn và kèm theo những lời chia sẻ thông tin về nội dung được khen, bộc lộ cảm xúc, v.v [13]

Trang 36

 Trong nghiên cứu tình huống mua bán hàng cụ thể, ở các cuộc thoại mua bán thành công, người mua là nam đồng ý với giá người bán đưa ra nhiều hơn người mua nữ và thường chấp nhận giá người bán nữ đưa ra, còn người bán là

nữ thường đồng ý với giá của người mua đưa ra nhiều hơn người bán là nam;

ở cuộc thoại mua bán không thành công, người mua là nữ thường chủ động kết thúc cuộc thoại mua bán nhiều hơn người bán là nam.; về vai người mua, người mua là nữ cũng chủ động kết thúc cuộc thoại nhiều hơn người mua là nam; và đều sử dụng các HĐNT như khen, cảm ơn, dặn dò, thỏa thuận (với những cuộc thoại mua bán thành công) hay hành động than phiền, tiếc nuối, níu kéo…(ở các cuộc thoại mua bán không thành công) để kết thúc cuộc mua bán [34]

Như vậy, nghiên cứu về ngôn ngữ giới ở Việt Nam gần như đi vào khai thác các đặc điểm ngôn ngữ riêng lẻ của từng giới, với các mô hình và phương pháp nghiên cứu chính như phân tích diễn ngôn, phân tích hội thoại Kết quả của các công trình đã đóng góp cho ngành nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội của Việt Nam những hệ thống lý luận nhất định tương đồng với các nghiên cứu trên thế giới cũng như những nét đặc trưng riêng của con người và văn hóa Việt Nam

Tổng quan về đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền hình

1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới về đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền

hình

Chỉ xét riêng nghiên cứu về ngôn ngữ và giới nói chung, đã tồn tại và phát triển theo hai hướng nghiên cứu chính là: (i) nghiên cứu ngôn ngữ được sử dụng để nói về nam và nữ; (ii) nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ được sử dụng bởi mỗi giới

Do đó, những nghiên cứu về lĩnh vực này trong chương trình truyền hình hay các phương tiện truyền thông nói riêng cũng không nằm ngoài ngoại lệ Qua tổng quan, chúng tôi nhận thấy nghiên cứu về ngôn ngữ và giới trên truyền hình trên thế giới phát triển rất mạnh Đặc biệt là những nghiên cứu về biểu hiện giới trong ngôn ngữ qua các bài quảng cáo, hình ảnh quảng cáo, bài viết trên tạp chí, v.v… bởi các nhà ngôn ngữ học nổi tiếng như Talbot, Mills, Winship, Benwell, Crewe, Jackson,

Trang 37

v.v…; và các nghiên cứu về phong cách hội thoại, phong cách giao tiếp của nam và

nữ trên các chương trình truyền hình cụ thể, các bài phỏng vấn, phát biểu trên truyền hình, v.v Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của LA, chúng tôi tìm hiểu tình hình nghiên cứu theo hướng thứ hai, đó là những đặc điểm ngôn ngữ mà nam

và nữ sử dụng trên truyền hình Hầu hết các nghiên cứu về ngôn ngữ giới trên truyền hình đều tập trung vào sự khác biệt trong phong cách lời nói, phong cách giao tiếp hội thoại giữa hai giới Có thể được tóm lược trong những điểm nổi bật sau:

Đối với nghiên cứu phong cách lời nói/ hội thoại qua cách sử dụng ngôn ngữ

ở cấp độ từ, câu như đại từ nhân xưng, từ kính ngữ, từ nhấn mạnh, cụm từ rào đón, động từ trong các nền văn hóa khác nhau cũng như số lượng từ ngữ trong hội thoại, kết quả của các nghiên cứu của Brownlow, Rosamond & Parker, Endo, Elvheim cho thấy nữ sử dụng từ ngữ đơn giản, nhiều đại từ phản thân hơn, rào đón hơn, đưa

ra những luận điểm mang tính cá nhân hơn nam Ngược lại, nam sử dụng nhiều từ phức tạp, từ dài kết hợp mạo từ, nhiều câu bị động, ngôi thứ ba hơn nữ [43], [57], [108] Dẫn chương trình nam sử dụng từ ngữ mạnh mẽ, chế giễu, mỉa mai và thường được khán giả đón nhận, hưởng ứng; trong khi đó dẫn chương trình nữ không được khuyến khích, hưởng ứng khi sử dụng những từ ngữ mỉa mai như dẫn chương trình nam trong nghiên cứu của Elvheim [57] Ngược lại, theo Endo (dẫn theo [108]), nữ giới người Nhật sẽ có cách nói nhẹ nhàng, tránh sử dụng các từ nam tính hoặc những diễn đạt không cảm xúc Xét về phương diện lịch sự, nữ sử dụng

ngôn từ lịch sự hơn, thường xuyên sử dụng tiền tố o/go trước danh từ, sử dụng

nhiều từ kính ngữ hơn (theo Ide, Mizutani và Mizutani dẫn theo [108])

Đối với các nghiên cứu về phong cách giao tiếp qua HĐNT trong các bài phỏng vấn trên truyền hình, nữ hay bày tỏ cảm nhận, bàn luận về những chủ đề liên quan đến gia đình, con người Khác với các luận điểm của Lakoff, nữ giới trên truyền hình không sử dụng các từ ngữ biểu đạt sự thăm dò mà thay vào đó họ thể hiện bản thân rõ ràng và quyết đoán (theo Sheila Brownlow, Julie & Jennifer dẫn theo [43], Endo dẫn theo [108]) Trong HĐNT cụ thể như khen và tiếp nhận lời

Trang 38

khen, nữ khen nhiều hơn nam mặc dù nam và nữ đều sử dụng cách khen trực tiếp theo kết quả của nhóm Berghout Austin, Salehi, & Leffler dẫn theo [39]; hay hành

vi chửi thề cho thấy nữ giới có quyền lực thường chửi thề nhiều hơn những phụ nữ khác trong ngữ cảnh truyền hình (theo Gustafson [65])

Đối với các nghiên cứu về lượng lời nói, lượt lời nói, ngắt lời trên các chương trình truyền hình, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện và chỉ ra kết quả như sau: nam nói nhiều hơn nữ (xét ở số lượng từ, câu), nhiều lượt nói hơn trong hội thoại giữa nam và nữ, và ngắt lời người nghe nhiều hơn nữ (theo Elvheim [57], Li [88])

Trên thế giới, còn rất nhiều công trình nghiên cứu về giới và ngôn ngữ truyền hình Với phương pháp chủ yếu là phân tích diễn ngôn, phân tích hội thoại trên quan điểm nghiên cứu ngôn ngữ giới hiện đại, đặc điểm ngôn ngữ giới bộc lộ khá thú vị, mới mẻ so với những định kiến về ngôn ngữ của từng giới

1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền

hình

Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình về ngôn ngữ truyền hình tìm hiểu ngôn ngữ của người dẫn chương trình, của người tham gia chương trình Có thể kể đến cuốn sách “Nói năng, giao tiếp trên truyền hình” của Nguyễn Thế Kỷ [21] Ông trình bày khái quát cơ sở lý luận, các nhân tố của hoạt động giao tiếp nói trên truyền hình, các hành vi lời nói trên truyền hình, các dạng thức diễn ngôn, việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ về mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp và vấn đề giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt, văn hóa Việt qua giao tiếp trên truyền hình Trần Phúc Trung

[33] trong Hành động hỏi trong ngôn ngữ phỏng vấn truyền hình trên các kênh của

VTV (Việt Nam) và TV5 (Pháp) đã thu thập các tư liệu cụ thể về hành động hỏi

trong hoạt động phỏng vấn trên hai kênh truyền hình, sau đó mô tả, phân tích hành động hỏi trên các bình diện cấu trúc, ngữ nghĩa – ngữ dụng, trên bình diện văn hóa

và các giao diện giao tiếp Với phương pháp ngôn ngữ học xã hội kết hợp các

phương pháp phân tích hội thoại, LATS “Ngôn ngữ đánh giá của các giám khảo

trên kênh truyền hình thực tế trong một số chương trình giải trí tiếng Việt (có liên

Trang 39

hệ với tiếng Anh)” của Trần Thị Thanh Hương đã chỉ ra các biểu thức đánh giá của

giám khảo trên truyền hình thực tế dựa trên việc sử dụng từ ngữ đánh giá, cú pháp,

và cấu trúc mô hình đánh giá đến chức năng hành động ngôn từ, v.v [17]

Như vậy, ở Việt Nam có khá nhiều đề tài nghiên cứu thú vị về ngôn ngữ truyền hình, tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ giới trên truyền hình Do đó, LA của chúng tôi sẽ nghiên cứu về sự khác biệt

giới trong chương trình Shark Tank Mỹ và Thương vụ bạc tỷ Đây là công trình hứa

hẹn góp phần vào hoàn thiện hệ thống lý luận và những luận cứ minh chứng về sự khác biệt ngôn ngữ của mỗi giới trên chương trình truyền hình

1.1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngôn ngữ giới và đàm phán

1.1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngôn ngữ giới và đàm phán trên thế giới

Trên thế giới, đàm phán là đề tài khá hấp dẫn và thu hút nhiều nhà nghiên cứu ở mọi lĩnh vực như kinh tế, xã hội, văn hóa cũng như ngôn ngữ Xét nghiên cứu đàm phán trong mối quan hệ với giới, nhiều công trình khoa học được thực hiện và hầu như liên quan tới các lý thuyết về khuôn mẫu/ định kiến giới, vai trò của giới trong đàm phán (Miles & Clenney dẫn theo [96]), quyền lực trong đàm phán (Watson; Watson & Hoffman dẫn theo [80]), lý thuyết về vai trò xã hội của giới (Amanatulla & Morris; Miles & LaSalle dẫn theo [38]), phong cách và hành vi đàm phán của mỗi giới (Eagly và Wood; Katz & Kahn dẫn theo [94]) và các nhân tố tác động nên hành vi đàm phán của mỗi giới (theo Dobrijevic [52])

Nghiên cứu giới trong lĩnh vực kinh doanh, các học giả đều xác định “giới tính” và “giới” trước khi tiến hành các vấn đề nghiên cứu Nhóm nghiên cứu của Lewicki [87] đã làm rõ giới tính là chỉ nam và nữ về mặt sinh học, giới là những đặc điểm văn hóa, tâm lý xác định giới tính, những đặc điểm xác định vai trò của nam và nữ trong một số nền văn hóa, xã hội Tác giả cũng xác định vai trò giới là cách cư xử/ hành vi của mỗi giới tính Ví dụ, nam tính được mô tả là cạnh tranh, quyết đoán, lý trí, quyền lực và cá nhân trong khi nữ tính là nhóm biết cảm thông, gần gũi, nói nhẹ nhàng, thể hiện sự thấu hiểu, nhạy cảm với mong muốn của người khác Trong môi trường kinh doanh, phụ nữ thường bắt chước theo hành vi của nam

Trang 40

để thành công trên con đường sự nghiệpVan Eemeren, F H (2010) Strategic

maneuvering in argumentative discourse: Extending the pragma-dialectical theory

of argumentation (Vol 2) John Benjamins Publishing

[115] Nhiều nghiên cứu như của Reuvers; Eagly và Johnson chỉ ra rằng nam

và nữ có thể đều là những nhà lãnh đạo thành công nhưng lại có phong cách lãnh đạo khác nhau Cụ thể, nữ tập trung vào quyền lợi nhân viên, niềm vui của nhân viên, nam tập trung vào thâu tóm, giải quyết nhiệm vụ Những đặc điểm này đều được chúng tôi lý giải là do hành vi đặc trưng của nam và nữ (dẫn theo [52])

Có nhiều công trình nghiên cứu tập trung vào hành vi và phong cách đàm phán của giới trên cơ sở định kiến giới, đặc trưng giới theo hướng nghiên cứu nhân chủng học hoặc xã hội học Từ góc độ tiếp cận đó, các nhà nghiên cứu chỉ ra HĐNT tương ứng với các hành vi trong quá trình đàm phán Ví dụ trong các đề tài nghiên cứu của Babcock, Gerhart và Rynes các nhà nghiên cứu hành vi đàm phán của nam

và nữ trong các giai đoạn của cuộc đàm phán: mở đầu, phần chính và phần sau khi đàm phán (dẫn theo [58], [98])

Đối với nhóm nghiên cứu về giai đoạn khởi đầu của cuộc đàm phán, có thể

kể đến các nghiên cứu của Gerhart và Rynes trình bày trong cuốn Handbook of Research on Negotiation [99]; Babcock và Laschever; J B Bear & Babcock [38], các tác giả khảo sát nhóm học viên cao học nam và nữ về việc bắt đầu đàm phán, kết quả cho thấy nữ ít khi bắt đầu đàm phán hơn nam Nữ thường tránh đàm phán

về lương thưởng trong công việc (dẫn theo [37]) Nam thường chủ động yêu cầu những thứ họ muốn và bắt đầu thương lượng nhiều gấp 2-3 lần nữ Hay Gwartney-Gibbs và Lach chứng minh nữ ít tham gia vào các cuộc tranh luận ở nơi làm việc hơn nam, nam theo đuổi việc giải quyết tranh chấp thường xuyên hơn nữ Nữ thường im lặng chấp nhận cái mà họ được đề nghị hay phàn nàn Tuy nhiên, tùy từng tính huống và lý do đàm phán thì việc chủ động đàm phán của nam hay nữ sẽ khác nhau theo nghiên cứu của J Bear [37]

Đối với giai đoạn giữa và sau đàm phán, Rubin và Brown (dẫn theo [98]) khẳng định rằng nam và nữ có hành vi khác nhau và những điểm khác nhau này

Ngày đăng: 22/08/2023, 15:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15]. Bùi Mạnh Hùng. (2009). Ngôn ngữ học đối chiếu. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học đối chiếu
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[16]. Phạm Thị Thu Hương. (2011). A study of linguistic features of negotiation conversations in English and Vietnamese. Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of linguistic features of negotiation conversations in English and Vietnamese
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương
Năm: 2011
[17]. Trần Thị Thanh Hương. (1999). Ngôn ngữ đánh giá của các giám khảo trên kênh truyền hình thực tế trong một số chương trình giải trí tiếng Việt (có liên hệ với tiếng Anh). LATS Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ đánh giá của các giám khảo trên kênh truyền hình thực tế trong một số chương trình giải trí tiếng Việt (có liên hệ với tiếng Anh)
Tác giả: Trần Thị Thanh Hương
Năm: 1999
[18]. Vũ Thị Thanh Hương. (1999). Giới tính và lịch sự. Tạp chí Ngôn ngữ số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới tính và lịch sự
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Năm: 1999
[19]. Vũ Thị Thanh Hương. (2000). Lịch sự và phương thức biểu hiện tính lịch sự trong lời cầu khiến tiếng Việt. Trong L. V. biên), Ngôn từ, giới và nhóm xã hội từ thực tiễn tiếng Việt (tr.135-1977). NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn từ, giới và nhóm xã hội từ thực tiễn tiếng Việt
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2000
[20]. Nguyễn Văn Khang. (1999). Ngôn ngữ xã hội - những vấn đề cơ bản. NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ xã hội - những vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1999
[21]. Nguyễn Thế Kỷ. (2011). Nói năng, giao tiếp trên truyền hình. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nói năng, giao tiếp trên truyền hình
Tác giả: Nguyễn Thế Kỷ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
[22]. Chu Thị Phong Lan. (2018). Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên. LATS Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương lượng trong giao tiếp mua bán của sinh viên
Tác giả: Chu Thị Phong Lan
Năm: 2018
[23]. Đỗ Thị Kim Liên. (2005). Giáo trình Ngữ dụng học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Thị Kim Liên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
[24]. Phạm Thị Tuyết Minh. (2017). Lịch sự trong phỏng vấn báo chí. LATS Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sự trong phỏng vấn báo chí
Tác giả: Phạm Thị Tuyết Minh
Năm: 2017
[27]. Nguyễn Quang. (2019). Trở lại vấn đề về thể diện và lịch sự trong giao tiếp. Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài số 2 , tr.1-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài số 2
Tác giả: Nguyễn Quang
Năm: 2019
[28]. Nguyễn Quang. (2002). ‘Các chiến lược lịch sự dương tính trong giao tiếp’, Tạp chí Ngôn ngữ, số 11, tr.51- 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ, số 11
Tác giả: Nguyễn Quang
Năm: 2002
[29]. Nguyễn Quang. (2004). Một số vấn đề giao tiếp nội văn hóa và giao văn hóa, NXB Đại Học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giao tiếp nội văn hóa và giao văn hóa
Tác giả: Nguyễn Quang
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia
Năm: 2004
[30]. Võ Đại Quang. (2004). Lịch sự: Chiến lược giao tiếp của cá nhân hay chuẩn mực xã hội. Tạp chí Khoa học ĐHQG HN 20(1), 33-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHQG HN 20
Tác giả: Võ Đại Quang
Năm: 2004
[31]. Dương Xuân Sơn. (2009). Giáo trình Báo chí truyền hình. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Báo chí truyền hình
Tác giả: Dương Xuân Sơn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
[32]. Nguyễn Xuân Thơm. (2001). Các yếu tố ngôn ngữ trong đàm phán thương mại quốc tế (Anh - Việt đối chiếu). LATS Trường Đại học Xã hội & Nhân văn - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ngôn ngữ trong đàm phán thương mại quốc tế (Anh - Việt đối chiếu)
Tác giả: Nguyễn Xuân Thơm
Năm: 2001
[33]. Trần Phúc Trung. (2012). Hành động hỏi trong ngôn ngữ phỏng vấn truyền hình (trên các kênh của VTV, có so sánh với kênh TV5 của Pháp. LATS Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành động hỏi trong ngôn ngữ phỏng vấn truyền hình (trên các kênh của VTV, có so sánh với kênh TV5 của Pháp
Tác giả: Trần Phúc Trung
Năm: 2012
[34]. Trần Thanh Vân. (2012). Đặc trưng giới tính biểu hiện qua các cuộc thoại mua bán ở chợ Đồng Tháp. LATS Trường Đại học Vinh.Tài liệu tham khảo tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng giới tính biểu hiện qua các cuộc thoại mua bán ở chợ Đồng Tháp
Tác giả: Trần Thanh Vân
Năm: 2012
[35]. Angelmar, R., & Stern, L. W. (1978). Development of a content analytic system for analysis of bargaining communication in marketing. Journal of Marketing Research, 15(1), 93–102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Marketing Research, 15(1)
Tác giả: Angelmar, R., & Stern, L. W
Năm: 1978
[36]. Austin, J. L. (1975). How to do things with words. Oxford university press Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to do things with words
Tác giả: Austin, J. L
Năm: 1975

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quá trình đàm phán của Van Eemeren  [56] - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 1.1 Quá trình đàm phán của Van Eemeren [56] (Trang 54)
Bảng 2.2a: Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong Shark Tank Mỹ - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.2a Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong Shark Tank Mỹ (Trang 70)
Bảng 2.2b: Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong Thương vụ bạc tỷ - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.2b Phân bố HĐNT của NĐT, NKGĐT nam và nữ trong Thương vụ bạc tỷ (Trang 71)
Bảng 2.3: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn mở đầu của - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.3 Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn mở đầu của (Trang 71)
Bảng 2.9: Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.9 Phân bố HĐNT theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn (Trang 91)
Bảng 2.10: Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.10 Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT (Trang 94)
Bảng 2.11: Phân bố HĐNT khen theo cấu trúc của NĐT nam và nữ trong giai đoạn - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.11 Phân bố HĐNT khen theo cấu trúc của NĐT nam và nữ trong giai đoạn (Trang 97)
Bảng 2.14: Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT trong - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 2.14 Phân bố HĐNT hỏi trực tiếp và gián tiếp theo giới tính của NĐT trong (Trang 101)
Hình 3.1: Mô hình lịch sự của Brown và Levinson [42] - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Hình 3.1 Mô hình lịch sự của Brown và Levinson [42] (Trang 137)
Bảng 3.1: Các bước phổ biến trong thể loại chương trình Shark Tank - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 3.1 Các bước phổ biến trong thể loại chương trình Shark Tank (Trang 142)
Bảng 3.4: Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Mở đầu của - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 3.4 Phân bố CLLS theo giới tính của NKGĐT, NĐT trong giai đoạn Mở đầu của (Trang 148)
HÌNH THỨC   Trực tiếp  1 - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
r ực tiếp 1 (Trang 200)
Hình học cho người khiếm thị. - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Hình h ọc cho người khiếm thị (Trang 219)
Bảng 3a: Phân bố CLLS của NKGĐT, NĐT nam và nữ trong Thương vụ bạc tỷ - Đặc Điểm Ngôn Ngữ Giới Trong Chương Trình Shark Tank Mỹ Và Thương Vụ Bạc Tỷ.pdf
Bảng 3a Phân bố CLLS của NKGĐT, NĐT nam và nữ trong Thương vụ bạc tỷ (Trang 224)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w