Phụ lục tính toán Trạm biến áp phục vụ nhà máy điện gió Tại Quảng Trị, thuộc biên chế hồ sơ thiết kế kỹ thuật dự án nhà máy Điện gió Phục lục tính toán bao gồm các phụ lục tính toán phần điện, tính toán công suất trạm biến áp, tính toán các phụ kiện, thông tin thiết kế trạm biến áp, tính toán phần xây dựng trạm biến áp, tính toán kết cấu móng cột thiết bị trong trạm biến áp, tính toán móng cột cổng, tính toán móng máy biến áp, tính toán thiết kế nhà điều khiển trạm biến áp
Trang 1MSCT: PĐ.19.20
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ LIÊN LẬP
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TẬP 4 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
TẬP 4.2 PHỤ LỤC TÍNH TOÁN PHẦN TRẠM BIẾN ÁP
(Ấn bản 01)
Trang 2NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ
Hồ sơ công trình “Nhà máy điện gió Liên Lập” bước Thiết kế kỹ thuật (TKKT) được biên chế thành các tập như sau:
THUYẾT MINH PHẦN NHÀ MÁY
Tập 1.1: Thuyết minh phần Nhà máyTập 1.2: Thuyết minh phần Trạm biến ápTập 1.3:Thuyết minh phần Đường dây 35kV
CÁC BẢN VẼ
Tập 2.1: Các bản vẽ phần Nhà máy Tập 2.2: Các bản vẽ phần Trạm biến ápTập 2.3: Các bản vẽ phần Đường dây35kV Tập 2.4: Các bản vẽ phần Đường giao thông
TỔNG DỰ TOÁN PHỤ LỤC TÍNH TOÁN
BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Đây là Tập 4.2: Phụ lục tính toán phần Trạm biến áp (Ấn bản 01) – thuộc TẬP 4
của hồ sơ
Trang 3MỤC LỤC TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ TRẠM 1-1
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ 1-1 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN CHO HTPP 110kV 1-12 TÍNH TOÁN CHỌN THANH CÁI CỨNG 1-13 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁP 1-14 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN ẮC QUY VÀ MÁY NẠP 1-16 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG NGOÀI TRỜI 1-20 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ 1-21 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 1-26 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ 1-28
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG 2-1
ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH 2-1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 2-1 KIẾN NGHỊ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÁ 2-1 ĐIỀU KIỆN GIÓ 2-3
TÍNH TOÁN DÀN CỘT CỔNG 110kV 3-1
SƠ ĐỒ CẤU TẠO 3-1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG THEO TCVN 2737:1995 3-2 TÍNH NỘI LỰC CỘT BẰNG SAP2000 3-4 TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA CỘT: 3-5 TÍNH MÓNG CỘT 3-9
TÍNH TOÁN MÓNG MÁY BIẾN ÁP 110kV-63MVA 4-1
TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN 4-1
SƠ ĐỒ TÍNH MÓNG 4-1
SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 4-1 VẬT LIỆU 4-2 CÁC THÔNG SỐ CỦA MÁY BIẾN ÁP 4-2 CHỌN KÍCH THƯỚC MÓNG 4-2 TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN TÁC DỤNG 4-2 KIỂM TRA ỨNG SUẤT CỦA ĐẤT DƯỚI ĐÁY MÓNG 4-3 KIỂM TRA ĐỘ NGHIÊNG 4-3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 4-4 TÍNH TOÁN LÚN 4-6
TÍNH TOÁN MÓNG THIẾT BỊ 110kV 5-1
TÍNH MÓNG TRỤ ĐỠ MÁY CẮT 110kV 5-2 TÍNH MÓNG TRỤ ĐỠ DAO CÁCH LY 3 PHA 110kV-MDCL-3 5-5 TÍNH MÓNG TRỤ ĐỠ MÁY BIẾN DÒNG, MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 5-8
Trang 4TÍNH MÓNG TRỤ ĐỠ CHỐNG SÉT VAN, MÓNG TRỤ ĐỠ SỨ ĐỨNG 5-11
TÍNH TOÁN NHÀ ĐIỀU KHIỂN 6-1
TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN 6-1 ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU 6-1 CHƯƠNG TRÌNH TÍNH KẾT CẤU 6-1 TẢI TRỌNG 6-1
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 6-3
DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 6-3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CỘT DẦM SÀN 6-6 TÍNH TOÁN MÓNG M1 6-11 TÍNH TOÁN MÓNG M2 6-15
Trang 5TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ TRẠM TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ
1.1.1 Thuyết minh:
- Tính toán dòng điện định mức nhằm lựa chọn thiết bị có đủ khả năng mang tải trong mọi chế độ vận hành và có xét đến sự phát triển của lưới điện khu vực trong tương lai Mặt khác, việc lựa chọn thiết bị theo dòng điện định mức còn có xét đến tính đồng bộ thiết bị của trạm và trong khu vực
- Dòng điện định mức các thiết bị phía 110kV, 35kV Nhà máy điện gió Liên Lập thuộc khuôn viên TBA 110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân được tính toán theo
sơ đồ trong bản vẽ “Sơ đồ nối điện - số PĐ.19.20 T.PP.02”
- Các phần tử trong trạm ở dự án này cần được tính chọn dòng điện định mức là:
+ Ngăn lộ tổng 110kV MBA 110/35kV-63MVA
+ Ngăn lộ tổng 35kV MBA 110/35kV-63MVA
+ Ngăn xuất tuyến 35kV
1.1.2 Kết quả tính toán dòng điện ngắn mạch:
- Dựa vào hồ sơ thỏa thuận (TKKT) điểm đấu nối công trình “Cụm Nhà máy điện gió Hướng Tân; Nhà máy điện gió Tân Linh, Nhà máy điện gió Tân Liên Lập” vào Hệ thống điện Quốc Gia do chủ đầu tư cấp
- Kết quả tính toán dòng điện ngắn mạch hệ thống tại thanh cái TBA 110kV Nhà máy điện gió Hướng Tân giai đoạn đến năm 2030 như sau:
Bảng 1.1: kết quả tính toán ngắn mạch
Điểm ngắn mạch
Dòng ngắn mạch (kA)
3 pha 1 pha 3 pha 1 pha 3 pha 1 pha
Trang 6Thiết bị Khả năng chịu dòng ngắn mạch
1.1.4 Tính toán dòng điện cưỡng bức:
- Nhằm đảm bảo cho các thiết bị có khả năng làm việc trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong các chế độ sự cố, đồng thời để có sự đồng bộ các thông số
kỹ thuật của các thiết bị trong trạm nên việc tính toán dòng điện cưỡng bức để lựa chọn thiết bị sẽ chọn theo dòng điện cưỡng bức lớn nhất của các ngăn trong các chế
độ sự cố
- Qua kết quả tính toán trào lưu công suất khu vực xung quanh TBA 110kV NMĐG Hướng Tân, dòng điện cưỡng bức qua các ngăn lộ xét với các trường hợp bình thường, sự cố như sau:
1.1.4.1 Phía 110kV:
Ngăn đường dây 110kV:
- Qua kết quả tính toán trào lưu công suất khu vực xung quanh Nhà máy với các
trường hợp vận hành bình thường và sự cố đường dây phía 110kV, thấy rằng khi vận hành bình thường mùa khô năm 2030 thì công suất lớn nhất qua đường dây
Ngăn Thanh cái:
Xét trong trường hợp nặng nề nhất, khi sự cố một thanh cái, 3 máy biến áp của
3 nhà máy điện sẽ làm việc trên một thanh cái còn lại Khi đó dòng điện cưỡng bức trên thanh cái là:
Icb1 = S
Uđm √3 = 749,77A
Trang 71.1.4.2 Phía 35kV:
Ngăn lộ tổng MBA 110/35kV:
- Trạm thiết kế vận hành với cấp điện áp 35kV:
- Dòng điện ứng với công suất đỉnh của nhà máy điện là 48MW:
- Dòng lớn nhất qua thanh cái bằng dòng qua ngăn lộ tổng máy biến áp là 931,52A
1.1.5 Tính toán dòng điện xung kích:
- Dòng ngắn mạch xung kích ixk là trị số tức thời lớn nhất của dòng ngắn mạch toàn
phần trong quá trình quá độ Tương ứng với điều kiện nguy hiểm nhất, dòng ngắn mạch xung kích xuất hiện vào khoảng nửa chu kỳ sau khi phát sinh ngắn mạch, tức
là vào thời điểm t = T/2 = 0,01sec (đối với hệ thống điện có tần số f = 50Hz)
+ I”: dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ ban đầu
1.1.6 Tính toán xung lượng nhiệt khi ngắn mạch (𝐁𝐍):
- Xung lượng nhiệt đặc trưng cho lượng nhiệt tỏa ra trong dây dẫn và khí cụ điện
trong thời gian tác động của dòng điện ngắn mạch
- Xung lượng nhiệt được tính theo công thức:
BN = BNCK + BNKCK Trong đó:
+ Xung lượng nhiệt dòng ngắn mạch chu kỳ:
BNCK = I Ttđ 2
I : dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ ổn định, [A]
Ttđ: thời gian tác động của máy cắt Ttđ = 0,12sec
+ Xung lượng nhiệt dòng ngắn mạch không chu kỳ:
BNKCK = I”2.Ta.( T a
t e
2 1
Trang 8 Ta: hằng số thời gian tương đương của lưới điện, Ta = 0,05s với mạng điện trên 1000V
- Điều kiện lựa chọn máy cắt:
+ Loại máy cắt : Phù hợp với điều kiện đặt ngoài trời
+ Điện áp định mức : UđmMC Umax HT
+ Dòng điện định mức : IđmMC Ilvcb
+ Điều kiện cắt : IcđmMC Ictt
+ Điều kiện ổn định động : Iôđđ ixk
+ Điều kiện ổn định nhiệt : I2nh Tnh BN
+ Nếu IđmMC > 1000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt
- Chọn các máy cắt điện có các thông số như sau :
Phía Loại U đm (kV) I đm (A) I cđm (kA) I ôđđ (kA)
110kV Loại ngoài trời, 3 pha, cách điện
35kV
Loại được lắp trong tủ kiểu
metal-clad có thể kéo ra được, cách điện
bằng không khí
Theo số liệu tính toán, dòng định mức các thiết bị phía 110kV chỉ cần 1250A là đạt yêu cầu kỹ thuật Tuy nhiên, để đồng bộ với thiết bị HTPP 110kV TBA 110kV Hướng Tân, Tân Linh ta chọn Iđm=2000A
Trang 9+ Điều kiện điện áp:
Phía 110kV: Uđm MC = 123kV ≥ Umax HT = 121kV
Phía 35kV: Uđm MC = 38,5kV ≥ Umax HT = 35kV
Vậy các máy cắt đã chọn đảm bảo điều kiện điện áp
+ Kiểm tra điều kiện dòng điện:
Phía 110kV: Iđm MC = 2000A ≥ Ilv max = 749,77A
Phía 35kV: Iđm MC = 1250A ≥ Ilv max = 931,52A
Vậy các máy cắt đã chọn đảm bảo điều kiện dòng điện
+ Kiểm tra ổn định nhiệt:
Máy cắt 110kV, 35kV đã chọn có dòng định mức Iđm > 1000A nên không cần phải kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
+ Kiểm tra ổn định động:
Phía 110kV: iđđm = 63kA ≥ ixk = 48,75kA
Phía 35kV: iđđm = 63kA ≥ ixk = 50,73kA
Vậy các máy cắt đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định động
+ Điều kiện cắt:
Phía 110kV: ICđm = 31,5kA≥ ICtt = .I” = 19,15kA (lấy gần đúng = 1)
Phía 35kV: ICđm = 25kA≥ ICtt = .I” = 19,93kA (lấy gần đúng = 1) Vậy các máy cắt đã chọn đảm bảo điều kiện cắt
1.1.7.2 Chọn dao cách ly 110kV:
- Điều kiện lựa chọn dao cách ly:
+ Điện áp định mức : UđmDCL Umax HT
+ Dòng điện định mức : IđmDCL Ilvcb
+ Điều kiện ổn định động : Iôđđ ixk
+ Điều kiện ổn định nhiệt : I2 nh Tnh BN
+ Nếu IđmDCL > 1.000A thì không cần kiểm tra ổn định nhiệt
- Chọn dao cách ly có các thông số như sau:
Loại U đm (kV) I đm (A) I ôđđ (kA) HTPP 110kV Loại ngoài trời, 3 pha và 1 pha,
Trang 10+ Điều kiện điện áp:
Phía 110kV: Uđm DCL = 123kV ≥ Umax HT = 121kV
Vậy các dao cách ly đã chọn đảm bảo điều kiện điện áp
+ Kiểm tra điều kiện dòng điện:
Loại 2: Iđm DCL = 2000A ≥ Ilv max = 749,77A Vậy các dao cách ly đã chọn đảm bảo điều kiện dòng điện
+ Kiểm tra ổn định nhiệt:
Dao cách ly 110kV đã chọn có dòng định mức > 1000A nên không cần phải kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt
Dao cách ly đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt
+ Kiểm tra ổn định động:
Phía 110kV: iđđm = 63kA ≥ ixk = 48,75kA
Vậy các dao cách ly đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định động
1.1.8 Chọn biến dòng điện 110kV:
Biến dòng lộ tổng 110kV:
Loại U đm (kV) Tỉ số biến đổi (A) I đm (A)
Loại ngoài trời, 1 pha, ngâm trong
300-400-500 1/1/1/1/1/1A 500
Kiểm tra các điều kiện:
- Điều kiện điện áp:
+ UđmCT = 123kV Umax HT = 121kV
Vậy máy biến dòng thỏa mãn điều kiện điện áp
- Điều kiện dòng điện:
+ IđmCT = 500A Ilv max = 462,9A
Vậy máy biến dòng chọn thỏa mãn điều kiện dòng điện
- Dòng điện thứ cấp của biến dòng điện:
+ Dòng ngắn mạch phía sơ cấp 19,15kA, dòng làm việc lớn nhất 462,9A; biến dòng sử dụng ở tỷ số 500/1A
+ Dòng làm việc cực đại phía thứ cấp của biến dòng I2 = 462,9x1/500 = 0,926A; chọn giá trị khởi động cho rơ le Iset = 0,93A
Trang 11l - Chiều dài cáp đấu nối (km) = 0,08km r0 - Điện trở đơn vị dây dẫn (Ω /km)= 4,61Ω/km
k - Hệ số đấu nối cáp Đối với kiểu đấu nối 3 pha - 4 dây k= 1,2
- Công suất tiêu thụ của thiết bị (1 pha):
01 khối điều khiển mức ngăn BCU : 0,1VA
- Chọn công suất các cuộn biến dòng:
Công suất cuộn cho BCU : SCT = 0,1 + 0,44 = 0,54VA
Công suất cuộn cho đo lường: SCT = 0,02 + 0,44 = 0,46A
Công suất cuộn cho bảo vệ : SCT = 0,05 + 0,44 = 0,49A
Với giá trị phụ tải này chọn công suất cuộn đo lường và đo đếm là 10VA; cuộn bảo vệ là 30VA
- Kiểm tra điều kiện bão hoà của biến dòng:
+ Tải relay ở nấc chỉnh định: R = P/I2 = 0,05/12 = 0,05
+ Điện trở dây dẫn: Rcable = 1,2x0,08x4,61 = 0,44
+ Điện trở cuộn dây thứ cấp của biến dòng (ứng với tỉ số đặt cuộn sơ cấp 500A): 3
Vậy biến dòng điện đã chọn thỏa mãn các yêu cầu
1.1.9 Chọn biến dòng lộ tổng 35kV:
Loại U đm (kV) Tỉ số biến đổi (A) I đm (A)
Loại trong tủ trung thế hợp bộ, 1 pha
38,5 400-800-1600
Kiểm tra các điều kiện:
- Điều kiện điện áp:
+ UđmCT = 38,5kV Umax HT = 35kV
Vậy máy biến dòng thỏa mãn điều kiện điện áp
- Điều kiện dòng điện:
+ IđmCT = 1600A Ilv max = 931,52A
Trang 12Vậy máy biến dòng chọn thỏa mãn điều kiện dòng điện
- Dòng điện thứ cấp của biến dòng điện:
+ Dòng ngắn mạch phía sơ cấp 19,93kA, dòng làm việc lớn nhất 931,52A; biến dòng sử dụng ở tỷ số 1600/1A
+ Dòng làm việc cực đại phía thứ cấp của biến dòng I2 = 931,52x1/1600 = 0,58A; chọn giá trị khởi động cho rơ le Iset = 0,6A
- Tổn thất trên cáp nhị thứ (1 pha):
Scable = Iđm2.Rcable = Iđm.k.l.r0 =12x(1,2x0,08x4,61x0,6) = ~0,3VA
Trong đó:
R - Tổng trở của dây dẫn (Ω) Sử dụng dây dẫn có S = 4mm2
l - Chiều dài cáp đấu nối (km) = 0,08km r0 - Điện trở đơn vị dây dẫn (Ω /km)= 4,61Ω/km
k - Hệ số đấu nối cáp Đối với kiểu đấu nối 3 pha - 4 dây k= 1,2
- Công suất tiêu thụ của thiết bị (1 pha):
- Chọn công suất các cuộn biến dòng:
Công suất cuộn cho bảo vệ : SCT = 0,05 + 0,3 = 0,35A
Với giá trị phụ tải này chọn công suất cuộn bảo vệ là 20VA
- Kiểm tra điều kiện bão hoà của biến dòng:
+ Tải relay ở nấc chỉnh định: R = P/I2 = 0,05/1 2 = 0,05
+ Điện trở dây dẫn: Rcable = 1,2x0,08x4,61 = 0,4
+ Điện trở cuộn dây thứ cấp của biến dòng (ứng với tỉ số đặt cuộn sơ cấp 500A): 3
1.1.10 Biến điện áp 110kV:
Ngăn lộ tổng
Trang 13- Chọn biến điện áp kiểu tụ, loại Yo /Yo/Yo/Yo, 1 pha, lắp đặt ngoài trời, điện áp định mức 123kV
R - Tổng trở của dây dẫn (Ω) Sử dụng dây dẫn có S = 2,5mm2
l - Chiều dài cáp đấu nối (km) = 0,08km r0 - Điện trở đơn vị dây dẫn (Ω /km)= 7,41Ω/km
k - Hệ số đấu nối cáp Đối với kiểu đấu nối 3 pha – 4 dây k= 1,2
- Công suất tiêu thụ của thiết bị (1 pha):
Khối điều khiển mức ngăn BCU, rơle : 0,3VA
- Chọn công suất các cuộn biến điện áp:
Công suất cuộn cho đo lường: SCT = 2,45+0,3+0,71 = 3,46A
Công suất cuộn cho bảo vệ : SCT = 2x0,3 + 0,71 = 1,31A
Với giá trị phụ tải này chọn công suất cuộn đo lường và đo đếm là 10VA
R - Tổng trở của dây dẫn (Ω) Sử dụng dây dẫn có S = 2,5mm2
l - Chiều dài cáp đấu nối (km) = 0,08km r0 - Điện trở đơn vị dây dẫn (Ω /km)= 7,41Ω/km
k - Hệ số đấu nối cáp Đối với kiểu đấu nối 3 pha – 4 dây k= 1,2
Trang 14- Công suất tiêu thụ của thiết bị (1 pha):
Khối điều khiển mức ngăn BCU, rơle : 0,3VA
- Chọn công suất các cuộn biến điện áp:
Công suất cuộn cho đo đếm : SCT = 2,45+0,3+0,71 = 3,46VA
Công suất cuộn cho bảo vệ : SCT = 2x0,3 + 0,71 = 1,31VA
Với giá trị phụ tải này chọn công suất cuộn đo đếm là 10VA; cuộn bảo
UR: điện áp định mức của chống sét
UC: điện áp vận hành liên tục của chống sét
IN: dòng điện xã danh định
E: khả năng hấp thụ năng lượng
Trong đó:
- Điện áp định mức UR, chỉ là tham số để xác định các chế độ vận hành
- Điện áp vận hành liên tục Uc, được tính chọn theo 2 chế độ:
UC = CE.UM/T.√ 3 (2) Với:
+ UM: điện áp làm việc lớn nhất của hệ thống (UM = 1,1.Uđm)
+ CE: hệ số sự cố chạm đất, đối với lưới điện có trung tính trực tiếp nối đất CE=1.4
+ T: hệ số độ bền đối với quá điện áp tạm thời (TOV) của chống sét, nó phụ thuộc vào thời gian tồn tại quá điện áp (đặc tính của nó được nhà chế tạo cung cấp)
- Công thức (1) để chọn giá trị UC trong chế độ làm việc bình thường
- Công thức (2) để chọn UC trong chế độ quá điện áp do sự cố chạm đất 1 pha
- Dòng điện phóng danh định dùng để phân loại chống sét, thường chọn là 10kA
Trang 15- Khả năng hấp thụ năng lượng xung đơn được chọn trong khoảng (3,4-4,5)kJ/kV
+ Umax HT – Điện áp làm việc lớn nhất của hệ thống (Umax HT= 121kV)
+ Ce – Hệ số sự cố chạm đất, với lưới có trung tính trực tiếp nối đất Ce =1,4 + T – Độ bền đối với quá điện áp tạm thời của chống sét van (đặc tính được cung cấp bởi nhà chế tạo), T(1sec) 1,31
Thay vào công thức ta có:
Uc
3.31,1
*
Trong đó:
+ Umax HT – Điện áp làm việc lớn nhất của hệ thống (Umax HT= 36kV)
+ CE = 3 với hệ thống có trung tính cách ly
+ T – Độ bền đối với quá điện áp tạm thời của chống sét van (đặc tính được cung cấp bởi nhà chế tạo), T(∞) 1,31
Thay vào công thức ta có:
Uc √3∗36
√3∗1,31 = 27,5𝑘𝑉 Chọn chống sét van có Uc = 29kV
- Điện áp danh định của chống sét van (Ur) có giá trị khoảng: Ur ≥ 1,25Uc
Trang 16Ur ≥1,25*29 = 36,25kV
- Lựa chọn chống sét van: 35kV: UR = 36 kV với UC = 29 kV
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN CHO HTPP 110kV
+ k1: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ của môi trường xung quanh, k1 = 0,85
+ k2: Hệ số hiệu chỉnh theo số dây dẫn trong 1 pha, (k2 = 1, 2, 3 )
1.2.2.2 Kiểm tra điều kiện phát nóng lâu dài:
a Dây dẫn ACC-800mm²:
- Đối với HTPP 110kV dòng điện lớn nhất là dòng trên ngăn xuất tuyến đi TBA 220kV Lao Bảo Vì vậy, để kiểm tra điều kiện phát nóng lâu dài chỉ cần kiểm tra dây dẫn trên ngăn lộ này:
- Điều kiện kiểm tra:
0,85.1.1440 = 1224A > Icb = 749,77A
- Kết luận: Sử dụng dây 1xAAC-800mm2 cho ngăn lộ tổng MBA T1 đảm bảo điều
kiện phát nóng lâu dài
1.2.3 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi có ngắn mạch:
1.2.3.1 Tổng quan:
- Điều kiện kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt:
Sdd Trong đó:
+ Sdd : Tiết diện dây dẫn (mm2)
+ C = 79As/mm2
C
B N
Trang 171.2.3.2 Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt:
- Kết luận: Dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt khi có ngắn mạch
TÍNH TOÁN CHỌN THANH CÁI CỨNG
1.3.1 Thuyết minh:
- Tính toán độ độ võng và ứng suất của ống nhằm kiểm tra khả năng chịu lực của thanh cái
- Tiêu chuẩn tính toán: Nhiệt độ môi trường 35°C
1.3.2 Kiểm tra ổn định động cho ống nhôm D100/84
D: Đường kính ngoài của thanh dẫn (cm)
d : Đường kính trong của thanh dẫn (cm)
Trang 18Vậy ống nhôm 100/84mm đảm bảo điều kiện ổn định động khi ngắn mạch
1.3.3 Kiểm tra theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép
k1 k2 k3 Iđm = 2387,6𝐴 > Icđ = 749,77A Trong đó:
+ k1: đối với thanh cái nằm ngang: 0.95
+ k2: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường: 0.82
Dòng điện định mức của thanh cái bằng nhôm trần, không sơn:
+ Đường kính ngoài 100 mm, dày 8 mm (Bảng 13-10): 3.065A
+ Dòng điện định mức cực đại phía 110kV (Icđ110kV): 749,77A
→ Iđm > Icđ110kV: Đạt yêu cầu
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁP
1.4.1 Thuyết minh :
- Cáp trung thế trong trạm gồm có:
+ Cáp lộ tổng 35kV nối từ sứ đầu ra 35kV của MBA lực đến ngăn lộ tổng 35kV
- Cáp trung thế chọn loại XLPE/PVC, điện áp định mức 20/35(40,5)kV và các đặc
tính kỹ thuật của cáp theo đúng tiêu chuẩn IEC 502-1983
- Tiết diện cáp sẽ được chọn theo điều kiện:
+ Khả năng tải được với dòng điện định mức thiết bị
+ Chịu được dòng ngắn mạch lớn nhất phía 35kV
- Dòng điện định mức của cáp lực được chọn phải đảm bảo khả năng tải hết công
suất của thiết bị
Trang 19Iđm
2 1
max
f
f I
Trong đó:
+ Iđm : dòng điện định mức của cáp
+ Imax : dòng điện tải lớn nhất của thiết bị
+ f1 : hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh
+ f2 : hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt
Các số liệu Iđm, f1, f2 sẽ được nhà chế tạo cung cấp Trong tính toán này sử dụng
theo tài liệu “Switchgear Manual” của ABB
1.4.2 Số liệu đầu vào:
- Điện áp danh định của lưới điện: 35kV
- Dòng điện ngắn mạch tính toán: 19,93kA
- Dòng điện tải
+ Của cáp lộ tổng MBA 110/35kV: 1025A (Công suất nhà máy: 48MW, cosphi: 0,85 và dự phòng 10%)
1.4.3 Tính toán:
1.4.3.1 Tính toán chọn cáp cho lộ tổng MBA 110/35kV
- Chọn cáp Cu/XLPE 20/35(40,5)kV 1C-500mm2, Iđm=955A bố trí trong mương cáp
trên các giá đỡ dạng dạng mặt phẳng dạng trefoil, 1 pha 2 sợi:
+ Tra bảng 13-46: Dòng điện định mức của cáp khi bố trí trong mương cáp theo dạng trefoil: IĐM=955(A)
+ Hệ số chuyển đổi với nhiệt độ môi trường khác 450C: chọn hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (lấy nhiệt độ môi trường 300C):
f1 = 0,87
+ Hệ số chuyển đổi dùng cho nhóm trong không khí Cáp một lõi trong hệ thống
ba pha” chọn hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt:
f2=0,96
+ Dòng điện tải của hệ thống trên cáp:
Itcp=2xIđmxf1xf2=1595,23A > 1025A
- Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt khi có ngắn mạch:
+ Xung lượng nhiệt của dòng điện ngắn mạch: BN = 62,01.106A2s
Scap ; Trong đó: Scap: Tiết diện cáp (mm2)
C
B N
Trang 20+ Ðối với cáp ruột đồng có C = 79As/mm2
Vậy: = 99,68 mm2 < Scap = 2x500 mm2
- Vậy cáp lực 35kV cho ngăn lộ tổng 35kV MBA lực chọn loại 20/35(40,5),
Cu/XLPE, 1 lõi tiết diện 500mm2, 2 sợi/1 pha
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN ẮC QUY VÀ MÁY NẠP
1.5.1 Thuyết minh
- Hệ thống ắc quy trong trạm biến áp được trang bị với điện áp định mức là 220VDC, loại Nickel-Cadmium (NiCd), làm việc theo chế độ nạp và phụ nạp thông qua 02 tủ chỉnh lưu để cung cấp điện cho hệ thống điện tự dùng một chiều của trạm
- Phụ tải của hệ thống điện một chiều của trạm chia thành 2 loại:
Phụ tải thường xuyên bao gồm các mạch tín hiệu, các mạch bảo vệ, các rơle trung gian và hệ thống chiếu sáng sự cố
Phụ tải tức thời: các rơle trung gian, mạch cuộn đóng và cuộn cắt các máy cắt
- Lựa chọn ắc quy gồm lựa chọn số bình và dung lượng của mỗi bình theo các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo hệ thống điện một chiều của trạm làm việc an toàn và tin cậy, cụ thể như sau:
Số bình được chọn theo điều kiện đảm bảo giá trị điện áp cực đại cho phép của hệ thống điện một chiều
Dung lượng của hệ thống ắc quy được chọn theo điều kiện điện áp sau 5h phóng điện với dòng điện của phụ tải thường xuyên vẫn đảm bảo giá trị điện
áp cực tiểu theo yêu cầu của hệ thống điện tự dùng một chiều
1.5.2 Số liệu đầu vào
Bảng kê phụ tải một chiều:
Trang 21PHỤ TẢI THƯỜNG XUYÊN NGẮN HẠN
- Điện áp cực tiểu : Umin = 187 Vdc (-15%)
- Điện áp cực đại : Umax = 242 Vdc (+10%) Thiết bị: - Điện áp định mức : UN = 220 Vdc
- Điện áp cực tiểu : Umin = 172 Vdc (-20%)
- Điện áp cực đại : Umax = 242 Vdc (+10%) Thông số ắc quy: - Loại : Nikel Cadmium
- Điện áp định mức : 1,2 V/bình
- Thời gian phóng điện : 5h
- Điện áp phóng : UF = 1,40 V/bình
- Điện áp nạp : UC = 1,45 V/bình
- Điện áp tăng cường : UB = 1,70 V/bình
- Điện áp nạp cực đại : UCmax = 1,01 UC
Trang 22Các giả thiết : - Điện áp rơi nhỏ nhất giữa ắc quy & phụ tải: Umin = 1,1V
- Điện áp rơi lớn nhất giữa ắc quy & phụ tải: Umax = 2,2V
1.5.3 Tính toán dung lượng ắc quy
1.5.3.1 Số bình tính toán:
n ≤ UMAX+ ∆UMIN
UCMAX =
242 + 11,41 = 172,34 bình
1.5.3.2 Tính toán dòng điện phụ tải:
* Phụ tải thường xuyên:
𝑰𝒕𝒙 = 𝑷𝟏
𝑼𝑵 =
𝟓𝟒𝟖𝟏, 𝟓
𝟐𝟐𝟎 = 𝟐𝟒, 𝟗𝟐𝑨
* Phụ tải kéo dài trong suốt thời gian sự cố:
- Sự cố mất nguồn chiếu sáng làm việc, chiếu sáng sự cố sẽ cấp nguồn cho
hệ thống đèn chiếu sáng sự cố có tổng công suất: P2 = 216W
𝑰𝒔𝒄= 𝑷𝟐
𝑼𝑵 =
𝟐𝟏𝟔
𝟐𝟐𝟎 = ~𝟏𝑨
* Dòng điện tính toán chọn ắc quy:
- Dòng tính toán để chọn ắc quy: Itt = Itx + Isc = 24,92 + 1 = 25,92A
* Dòng phụ tải ngắn hạn:
- Trong các chế độ sự cố vận hành xét trường hợp xảy ra sự cố thanh cái 35kV, lúc
này tất cả các máy cắt liên quan đến thanh cái 35kV sẽ cắt, xét trường hợp nặng
nề nhất là 4 máy cắt 35kV đang vận hành trên thanh cái 35kV
- Công suất cung cấp cho chu trình cắt của các máy cắt: 2x4x200=1600W
- Dòng phụ tải sự cố ngắn hạn: I’sc = 1600/220 = 7,3A
- Dòng điện phóng tính toán ngắn hạn để kiểm tra ắc quy:
Itt.ngh = Itt + I’sc = 25,92 + 7,3 = 33,22A
1.5.3.3 Thời gian quy đổi:
Thời gian quy đổi từ dòng điện phóng thường xuyên về dòng điện phóng cực đại:
Trang 23𝑇𝑞đ = 5x𝐼𝑡𝑡
𝐼𝑡𝑡.𝑛𝑔ℎ = 3,9h
1.5.3.4 Chọn ắc quy:
C5 = Itt*T5h + I’sc*Tqđ = 25,92x5+7,3x3,9= 158,1Ah ~ 160Ah
Vậy chọn hệ thống ắc quy NiCd có dung lượng định mức tổng C5 = 160Ah
Do đó, sử dụng 02 bộ ắc quy (tổng dung lượng 2x100Ah với dung lượng mỗi bộ 1x100Ah) cho toàn hệ thống phụ tải một chiều
Kiểm tra ắc quy đã chọn về dòng điện phóng tính toán ngắn hạn:
Itt.ngh Icp.ngh = 2,5Icp
Trong đó:
+ Icp.ngh – dòng điện phóng cho phép ngắn hạn
+ Icp – dòng điện phóng cho phép lâu dài cực đại Với thời gian phóng trong
5 giờ, Icp = 50A
Icp.ngh = 125A > Itt.ngh = 33,22A
Vậy ắc quy đã chọn đảm bảo điều kiện làm việc
1.5.3.5 Tính toán chọn máy nạp ắc quy:
- Dòng điện định mức của máy nạp cần thỏa mãn điều kiện:
In.đm In + Ipt
Trong đó:
+ In.đm–dòng điện định mức của máy nạp ắc quy,
+ Ipt– dòng phụ tải trong thời gian nạp, Ipt = Itt.ngh = 33,22A
+ In– dòng điện nạp: In = 0,2xC5 = 40A; In + Ipt = 73,22A = In.đm
- Chọn nguồn nạp có:
+ Dòng điện định mức In.đm = 100A
+ Đầu ra cho ắc quy có dòng điện định mức Iđm = 100A
+ Đầu ra cho tủ điện tự dùng một chiều có dòng điện định mức Iđm = 100A
Trang 24TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG NGOÀI TRỜI
1.6.1 Tổng quan
- Chiếu sáng ngoài trời dùng để chiếu sáng cho các thiết bị và để cho nhân viên vận hành trạm có thể thao tác đóng/cắt các thiết bị Chiếu sáng ngoài trời cho trạm sẽ sử dụng các đèn pha LED 220VAC-150W, được lắp trên các cột cổng thanh cái 110kV ở độ cao 12m;
- Phương pháp tính toán sử dụng phần mềm tính toán chiếu sáng Dialux của hãng DIAL GmbH của Đức
1.6.2 Tính toán
Diện tích cần chiếu sáng thiết bị trong trạm: S 2000 m²
Loại đèn áp dụng tính toán : Neos3_Glass_HST của Schreder
Quang thông của đèn F : 12.500 lumen
- Chọn số đèn cần cho chiếu sáng trong trạm: n = 16 bóng để đảm báo mỹ quan và
chiếu sáng cục bộ cho MBA
1.6.3 Bố trí trên mặt bằng:
Trang 25TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ
1.7.1 Thuyết minh
Sử dụng đèn LED tube bóng đôi 2x18W (hoặc tương đương), gắn sát trần Phương pháp tính toán sử dụng chương trính tính toán chiếu sáng DIALUX của hãng GmbH của Đức
Số liệu ban đầu:
Số liệu ban đầu:
Trang 26Sử dụng đèn loại LED Tuýp T8 1.2m 2x18W hoặc tương đương
Kiểm tra độ rọi đo được: E = N'.hmp.f1.f2.Flamp.n/A = 317,91 lux
Hình 1: Mặt bằng đường đồng mức sáng và bảng kiểm tra độ rọi
Trang 28Hình 2: Mặt bằng đường đồng mức sáng và bảng kiểm tra độ rọi Kết luận
Vậy thiết kế đạt yêu cầu
Trang 29Độ rọi yêu cầu : Eyc = 300 lux
Kiểm tra độ rọi đo được: E = N'.hmp.f1.f2.Flamp.n/A = 435,1 lux
Hình 3: Mặt bằng đường đồng mức sáng và bảng kiểm tra độ rọi Kết luận
Vậy thiết kế đạt yêu cầu
Phòng Nghỉ
Số liệu ban đầu:
Chiều rộng phòng : w = 3,1 m Chiều dài phòng : l = 3,4 m Chiều cao phòng : h = 4,2 m Tính toán:
Trang 30Diện tích của phòng : A = w x l = 14,28 m2
Độ cao từ đèn đến mặt phẳng làm việc : hm = h - 0,7 = 3,5 m Chỉ số kích thước của phòng : k=l.w/[hm(l+w)] = 0,46
Hệ số sử dụng tại nơi làm việc : hmp = 0,41
Hệ số phản xạ trần/tường/sàn : 0,8/0,5/0,2
Hệ số hiệu chỉnh : M = 0,98
Độ rọi yêu cầu : Eyc = 250 lux
Số bóng đèn trong mỗi bộ đèn : n = 2 Loại đèn: đề án sử dụng đèn chiếu sáng của hãng Điện Quang loại 2x18W để tính toán
Các thông số chính của bộ đèn:
+ Quang thông : Flamp =2.700 (lumen)
Số bộ đèn cần thiết: N=A.Eyc/(Flamp.hmp.M.n) = 1,21 Chọn 2 bộ đèn
Kiểm tra độ rọi đo được: E = N'.hmp.f1.f2.Flamp.n/A = 411,71 lux
1.8.1 Tính toán phạm vi kim thu sét
Phạm vi bảo vệ ở độ cao h x của 1 kim thu sét có chiều cao h:
- Công thức tính toán:
1, 252
Trang 310, 75 (1 ) 3
+ a: khoảng cách giữa 2 kim thu sét
+ ho: cao độ đỉnh kim thu sét giả tưởng nằm giữa 2 kim thu sét
+ box: bán kính phạm vi bảo vệ ứng với chiều cao ho
Từ kết quả tính toán theo công thức trên, ta vẽ được phạm vi bảo vệ của các kim thu sét cho toàn trạm ứng với chiều cao cần bảo vệ là 3,5m (ứng với sân phân phối 110kV) Phạm vi bảo vệ của các kim thu sét bao trùm toàn bộ các khu vực phân
phối (bản vẽ Mặt bằng chống sét trạm, số hiệu PĐ.19.20.T.PP.05)
- Kết quả tính toán:
Trang 32 Phạm vi bảo vệ bên trong tam giác:
- Trong trường hợp nếu D < 8(h-hx) với D là đường chéo lớn nhất của tam giác thì phía trong tam giác nằm trong vùng bảo vệ của các kim thu sét
- Phía 110kV: kiểm tra vùng bảo vệ đối với chiều cao cần bảo vệ hx = 3,5m
D = 26,8 < 8.(21,5 - 3,5) = 144m
Vậy, toàn bộ thiết bị 110kV đều nằm trong phạm vi bảo vệ của kim thu sét
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ
bố trí các điều hòa nhiệt độ (ĐH)
Bảng tính toán hệ thống điều hoà không khí này chỉ sử dụng cho trường hợp sử dụng máy lạnh cục bộ
Tiêu chuẩn thiết kế:
Nhiệt độ ngoài trời : 34 ºC
Nhiệt độ trong phòng khi có ĐHKK : 24 ºC
Số liệu ban đầu:
+ Chiều rộng phòng : a = 6,3 m
+ Chiều dài phòng: : b = 13,0 m
+ Chiều cao phòng: : c = 4,2 m
Tính toán:
Trang 331/ Xác định các nguồn nhiệt toả trong phòng:
- Nhiệt toả từ đèn chiếu sáng: Q1= NS = 12*36 = 0,3 kW
Trong đó: NS - tổng công suất của tất cả các đèn chiếu sáng
- Nhiệt do người toả ra: Q2 = n*q*(10^-3) = 0,9 kW
Trong đó:
+ n: số người làm việc trong phòng, n = 6 người
+ q: nhiệt toàn phần toả ra từ mỗi người, q = 146,1737W (Xem người làm việc lao động trung bình)
- Nhiệt toả từ bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt:
Q3 = 9*q*10-3 = 15*220*(10^-3) =3,3 kW Trong đó:
+ q: phát nhiệt trung bình của một tủ bảng q = 220 W
+ n: số tủ bảng dự kiến, n = 15 tủ
- Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng phân phối:
Q4 = Qk + Qbc = 0,71 kW Trong đó:
* Qk - bức xạ nhiệt qua kính: Qk = 0,001Is,d.Fk.T1.T2.T3.T4.= 0 kW
+ Is,d = 182 W/m2 : cường độ bức xạ mặt trời trên mặt đứng, phụ thuộc vào hướng địa lý
+ Fk = 0 m² : diện tích bề mặt nhận bức xạ (cửa kính)
+ T1 = 0,90 : hệ số trong suốt của kính cửa 1 lớp
+ T2 = 0,80 : hệ số bám bẩn cửa kính 1 lớp đặt đứng
+ T3 = 0,79 : hệ số khúc xạ cửa kính 1 lớp khung kim loại
+ T4 = 1,00 : hệ số tán xạ do che chắn, với các vật che chắn
* Qbc - bức xạ mặt trời qua bao che (chủ yếu mái bê tông)
Qbc= 0,055*0,001(k.F.ES.IS.T4) = 0,71 kW
+ IS = 425 W/m² (tham khảo bảng tra)
+ k = 3,3 W/m².K : bê tông 150mm, không trát
+ F = 65,1 m2 : diện tích bề mặt nhận bức xạ (theo phương ngang)
Trang 34+ ES = 0,6 : hệ số bức xạ mặt trời của bề mặt bao che
+ T4 = 1,0 : hệ số tán xạ do che chắn , với các vật che chắn
+ Kết quả: Qtoả = Q1+Q2+Q3+Q4 = 5,21 kW
2/ Xác định nhiệt thẩm thấu qua kết cấu bao che:
Qtt = 0,001S ki.Fi.Di = 6,1 kW Trong đó:
+ ki = 1/(R1+S Ri)
+ R1 : Nhiệt trở toả nhiệt
= 0,15 W/m2.K (khi vách tiếp xúc trực tiếp với không khí bên ngoài)
= 0,20 W/m2.K (khi vách tiếp xúc gián tiếp với không khí bên ngoài)
+ Ri=i i: nhiệt trở của lớp vật liệu có bề dầy i(m) và hệ số dẫn nhiệt
+ i (W/m.K) Do tường chỉ có một lớp, bề dày 200mm, nên
+ i = m và i = 1,48W /m.K
+ Di = 6: hệ số nhiệt quán (độ dày qui ước)
+ Có 4 bức tường bao quanh phòng điều khiển, trong đó:
+ 1 bức tường có diện tích 50,4 m² tiếp xúc trực tiếp với không khí:
+ 1 bức tường có diện tích 48,72 m2 tiếp xúc gián tiếp với không khí:
3/ Xác định nhiệt tổn thất theo khối thể tích không khí trong phòng:
Trang 355/ Tính năng suất gió cần thiết:
LV = QT.1000.1,163/[1,2.0,24(tT –tV )] = 6178,45 (Kcal/ m³)
Trong đó: tV = 𝑡𝑇 -10 nhiệt độ thổi vào từ bên ngoài
6/ Năng suất lạnh cần thiết: Q0 = Lv*kq = 57623,4 BTu/h
Trong đó: kq = năng suất lạnh của máy /năng suất gió của máy Đối
+ Với máy điều hòa cục bộ loại 2 cục chọn kq = 3
Chọn máy lạnh:
+ Chọn loại máy lạnh có công suất lạnh là Q = 24000Btu/h
+ Số máy lạnh cần thiết là: n = Q0 / Q = 2,4 chọn n = 3 cái
Trang 36ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Khu vực xây dựng trạm biến áp 110KV Hướng Tân nằm dọc tuyến đường giao thông trong dự án, độ cao địa hình tự nhiên giao động từ +536m đến trên +561m Nhìn chung, khu vực xây dựng trạm biến áp 110kV có địa hình thay đổi tương đối lớn
ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
Khu vực xây dựng trạm biến áp 110kV tại xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Theo báo cáo khảo sát xây dựng thực hiện tháng 12/2019 do Công ty Cổ phần khảo sát và kiểm định Hà Nội thực hiện thì tại vị trí trạm khoan khảo sát 02 hố (HK1, HK2) thì địa tầng tại khu vực xây dựng trạm biến áp có thể phân chia thành các lớp như sau:
Lớp 1: Đất phủ: Sét pha màu xám nâu, xám vàng lẫn rễ thực vật
Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, xám xanh vón cục trạng thái dẻo cứng;
Lớp 3: Sét pha màu xám nâu, xám xanh, nâu đỏ lẫn dăm cục mảnh đá trạng thái nửa cứng
KIẾN NGHỊ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT ĐÁ
2.3.1 Đặc điểm tầng đất đá các hố khoan trạm biến áp
Do các hố khoan này có chiều sâu nhỏ, nên chủ yếu nằm trong đới edQ (Lớp sườn tàn tích), nên chúng tôi mô tả các lớp đất đá theo đặc điểm địa chất công trình
Lớp 1: Đất thổ nhưỡng: Sét pha lẫn thực vật hữu cơ (ký hiệu 1)
Lớp này phân bố trong toàn bộ phạm vi khảo sát Đây là lớp đất được thành tạo do sự san lấp mặt bằng Chiều dày lớp đất thay đổi từ 2.8m (HK1) đến 3.0m (HK2); trung bình là 2.9m
Do thành phần và tính chất của lớp không đồng nhất chúng tôi không lấy mẫu thí nghiệm
Lớp 2: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn dăm sạn trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng (ký hiệu 2)
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Độ sâu gặp lớp từ 2.8m (HK1) đến 3.0m (HK2); độ sâu kết thúc lớp biến đổi từ 7.0m (HK1) đến 7.2m (HK2) Bề dày lớp đất thay đổi từ 4.0m (HK1) đến 4.4m (HK2); trung bình là 4.2m Thành phần của lớp chủ yếu là Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn dăm sạn trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn cho giá trị:
N30max = 6 búa
N30min = 12 búa
N30tb = 8 búa
Trang 37Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng – nửa cứng (Ký hiệu 3)
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan Độ sâu gặp lớp thay đổi từ 7.0m (HK1) đến 7.2m (HK2); độ sâu kết thúc hố khoan là 10.0m Bề dày lớp đất thay đổi từ 2.8m (HK2) đến 3.0m (HK1); trung bình là 2.9m
Thành phần của lớp chủ yếu là Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng – nửa cứng
Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn cho giá trị:
N30max = 22 búa
N30min = 16 búa
N30tb = 19 búa
2.3.2 Tổng hợp các kết quả phân tích mẫu đất trạm biến áp
Do các hố khoan này có chiều sâu nhỏ, nên chủ yếu nằm trong đới edQ (Lớp sườn tàn tích), nên trong báo cáo mô tả các lớp đất đá theo đặc điểm địa chất công trình:
1 Lớp 2: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn dăm sạn trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng (ký hiệu 2)
Trang 382 Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng – nửa cứng (Ký hiệu 3)
2.3.3 Địa chất sau san nền:
Tại khu vực đắp, bóc bỏ hết Lớp 2: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng, xám nâu lẫn dăm sạn trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng (ký hiệu 2) và đắp lại bằng đất Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng – nửa cứng
Yêu cầu kỹ thuật: Vật liệu đắp nền là đất đào nền trong khu vực trạm thuộc Lớp 3: Sét pha màu nâu đỏ, xám vàng lẫn dăm sạn trạng thái dẻo cứng – nửa cứng, san đầm kỹ từng lớp dày khoảng 25cm đến 30cm ở độ ẩm tối ưu, đảm bảo nền sau khi đắp đạt hệ số đầm nén k ≥ 0,95 độ đầm nén tiêu chuẩn
ĐIỀU KIỆN GIÓ
Khu vực xây dựng dự án thuộc xã Hướng Tân, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 2737-1995) thuộc vùng gió I.A, áp lực gió Wo= 55daN/m2
Trang 39TÍNH TOÁN DÀN CỘT CỔNG 110kV
SƠ ĐỒ CẤU TẠO
3.1.1 Sơ đồ tổng thể
3.1.2 Phạm vi thiết kế
- Tiết diện cột, xà là tiết diện rỗng, vuông
- Thanh cánh và thanh bụng sử dụng thép góc đều cánh
- Thanh cánh liên kết với chân đế bằng liên kết nối chồng nhiều bulông
- Dùng loại bulông nữa tinh
- Khoảng cách từ tâm lỗ bulông đến mép thép liên kết theo phương dọc lực là 1,5d (d là đường kính lỗ bulông)
Thiết kế kết cấu thép theo tiêu chuẩn: TCVN 5575: 2012
3.1.3 Tính tần số dao động riêng bằng SAP2000:
TABLE: Modal Periods And Frequencies
Trang 403.1.4 Bảng dữ liệu
Dữ liệu chung
Kí hiệu Đơn vị Giá trị
Đoạn thân
Đoạn gốc Xà
Diện tích đón gió chính diện Ai m2 0,735 1,2 2,66175 3