1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c

99 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Trạng Dinh Dưỡng Ở Trẻ Từ 6 Đến 36 Tháng Tuổi Và Kiến Thức Thái Độ Thực Hành Nuôi Con Của Các Bà Mẹ Tại Phường Thới An Quận Ô Môn TP Cần Thơ
Tác giả Hoàng Dung
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế Công cộng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y học dự phòng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1 Đặc điểm phát triển sinh lý và bệnh lý của trẻ từ 6 đến 36 tháng (12)
    • 1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ (14)
    • 1.3 Nuôi con bằng sữa mẹ (17)
    • 1.4 Cho trẻ ăn bổ sung (19)
    • 1.5 Nuôi dưỡng khi trẻ bệnh (23)
    • 1.6 Các yếu tố liên quan (24)
    • 1.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan (26)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (30)
    • 2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (38)
    • 2.4 Đạo đức trong nghiên cứu (38)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (62)
    • 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (39)
    • 3.2 Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ (42)
    • 3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ (45)
    • 3.4 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của bà mẹ (0)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (0)
    • 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (62)
    • 4.2 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ và kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của bà mẹ (66)
    • 4.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ (71)
  • KẾT LUẬN (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và mẹ của trẻ tại phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 8-2017 đến tháng 3-2018

- Địa điểm nghiên cứu: phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi, sinh từ ngày 01/8/2015 đến 01/3/2017, thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu Các cháu này có mẹ có hộ khẩu thường trú hoặc sinh sống tại địa bàn ít nhất từ 6 tháng trở lên tính đến thời điểm thu thập số liệu Đây là nhóm trẻ em có độ tuổi phù hợp và đảm bảo điều kiện về nơi cư trú để tham gia vào khảo sát hoặc các hoạt động liên quan.

- Các bà mẹ phải là mẹ ruột của trẻ và là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ

- Đến nhà phỏng vấn 3 lần nhưng đều vắng mặt

Trẻ mắc các bệnh lý như sứt môi, hở hàm ếch, hay cường giáp thường gặp khó khăn trong việc ăn uống, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ Các vấn đề này có thể làm giảm khả năng tiêu thụ thực phẩm và gây suy dinh dưỡng, cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Việc chăm sóc đặc biệt và tư vấn dinh dưỡng phù hợp là yếu tố quan trọng giúp trẻ vượt qua các khó khăn về ăn uống do bệnh lý gây ra.

- Những bà mẹ có vấn đề về tâm thần hoặc đang nằm viện điều trị bệnh lý mãn tính không thể trả lời phỏng vấn

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả

Xác định tỉ lệ kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con đúng cách Cỡ mẫu được tính theo công thức: n = Z 1−α/2 2 p ∗ (1 − p) d 2 Trong đó: n: cỡ mẫu

Z: trị số phân phối chuẩn tùy thuộc vào mức độ tin cậy, với α = 95% thì Z=1,96 p =0,449 là tỉ lệ kiến thức đúng theo nghiên cứu của Nguyễn Lê Quân

2014 tại phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ d: sai số tuyệt đối, chọn d=0,07

Thay vào công thức ta được n4

Cộng thêm 10% hao hụt, ta được cỡ mẫu là 213

Lập danh sách tất cả các bà mẹ phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu dựa trên danh sách cập nhật tại trạm y tế phường và danh sách quản lý của cộng tác viên dân số tại ấp Đây là bước quan trọng để đảm bảo quá trình chọn mẫu chính xác và đại diện, giúp nâng cao hiệu quả công tác khảo sát và chăm sóc sức khỏe mẹ và trẻ em trong cộng đồng.

 Theo thống kê số đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu là 264

Cỡ mẫu cần thiết trong nghiên cứu của chúng tôi là 213 vì vậy chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ số đối tượng

2.2.4.1 Thông tin chung về trẻ

Giới tính của trẻ là biến số định tính có 2 giá trị:

Nhóm tuổi của trẻ là biến số định tính có 3 giá trị:

 Từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng 29 ngày

 Từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: trẻ từ 12 tháng đến 23 tháng 29 ngày

 Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng: trẻ từ 24 tháng đến 35 tháng 29 ngày

Thứ tự của trẻ trong gia đình là biến số định tính có 3 giá trị:

2.2.4.2 Thông tin chung về mẹ

Tuổi của mẹ, được tính bằng cách lấy năm hiện tại trừ năm sinh ( năm dương lịch) Tuổi của mẹ được chia thành 3 nhóm:

Dân tộc của mẹ là biến danh định có 4 giá trị:

Tôn giáo của mẹ là biến danh định có 5 giá trị

Trình độ học vấn của mẹ là biến định tính, là trình độ cao nhất người mẹ được học Trình độ học vấn có 5 giá trị:

 Trên cấp 3: đã/đang theo học trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc cao học

 Cấp 3: học xong 1 trong các lớp từ lớp 10 đến lớp 12

 Cấp 2: học xong 1 trong các lớp từ lớp 6 đến lớp 9

 Cấp 1: học xong các lớp từ lớp 1 đến lớp 5

 Mù chữ, biết đọc biết viết: không biết chữ hoặc chỉ biết đọc biết viết do tự học

Nghề nghiệp của mẹ là một công việc quan trọng, là hoạt động mà người mẹ dành phần lớn thời gian để thực hiện và mang lại thu nhập chính cho gia đình Nghề nghiệp của mẹ mang trong nó 6 giá trị cốt lõi, thể hiện sự cống hiến và trách nhiệm trong vai trò của người mẹ Đây là yếu tố định hình cuộc sống của gia đình, góp phần vào sự ổn định và phát triển của con cái Nghề nghiệp của mẹ không chỉ là nguồn thu nhập mà còn phản ánh giá trị và phẩm chất của người mẹ trong mắt xã hội.

 Cán bộ công nhân viên

Kinh tế gia đình được định nghĩa là mức thu nhập bình quân của mỗi gia đình theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ Đây là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng tài chính của gia đình trong các hoạt động tiêu dùng và sinh hoạt hàng ngày Kinh tế gia đình có 3 giá trị nổi bật, đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá mức sống và mức độ phát triển của mỗi gia đình, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

 Nghèo: có sổ hộ nghèo theo chuẩn nghèo được quy định giai đoạn 2016-

2020, ở nông thôn có mức thu nhập từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống, ở thành thị có mức thu nhập từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống

Hộ cận nghèo được xác định dựa trên tiêu chuẩn cận nghèo theo quy định giai đoạn 2016-2020, với mức thu nhập dưới 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới 1.300.000 đồng/người/tháng tại thành phố.

 Không nghèo: không thuộc các diện trên

2.2.4.3 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6-36 tháng tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi tập trung vào tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân và suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em Các chỉ số nhân trắc như chiều cao và cân nặng của trẻ được phân tích và xử lý bằng phần mềm WHO để đánh giá chính xác tình trạng dinh dưỡng Nghiên cứu nhằm mục đích cung cấp thông tin hữu ích về tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ và hỗ trợ các biện pháp can thiệp phù hợp, góp phần nâng cao sức khỏe thể chất của trẻ.

 SDD nhẹ cân dựa theo CN/T gồm 2 giá trị:

 SDD: khi cân nặng dưới 80% cân nặng chuẩn hay Z-score = 70% số điểm, tương đương 5 điểm

2.2.4.5 Thái độ nuôi dưỡng trẻ của người mẹ

Thái độ nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ đề cập đến quan niệm và sự đồng ý của mẹ đối với các lời khuyên từ cán bộ y tế về chăm sóc trẻ Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cách mẹ áp dụng các phương pháp nuôi dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Việc hiểu rõ và tuân thủ các hướng dẫn của chuyên gia y tế giúp cha mẹ xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh cho trẻ nhỏ Do đó, thái độ tích cực và hợp tác của bà mẹ đóng vai trò then chốt trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ em hiệu quả.

Nuôi con bằng sữa mẹ: thái độ đúng khi bà mẹ rất đồng ý hoặc đồng ý về:

Sữa mẹ là nguồn thức ăn tối ưu cho trẻ trong 6 tháng đầu đời, giúp cung cấp đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu để hỗ trợ sự phát triển trí não vượt trội.

 Nên cho trẻ bú mẹ sớm trong giờ đầu sau sinh

 Trẻ cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

 Nên cho trẻ bú theo nhu cầu và cho trẻ bú mẹ cả ngày lẫn đêm

Cho trẻ ăn bổ sung: thái độ đúng khi bà mẹ rất đồng ý hoặc đồng ý về:

 Trẻ cần được ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm

 Số bữa ăn của trẻ cần được tăng dần và phù hợp với nhóm tuổi của trẻ

 Cho trẻ ăn bổ sung từ tháng thứ 6 trở đi: Thái độ đúng là khi bà mẹ không đồng ý hoặc rất không đồng ý

Nuôi dưỡng khi trẻ bệnh: thái độ đúng khi bà mẹ rất không đồng ý hoặc không đồng ý về:

 Cho trẻ bú/ ăn ít hơn khi trẻ bệnh

 Sau khi khỏi bệnh trẻ không cần bú hoặc ăn thêm 1 bữa mỗi ngày

Có 9 nội dung về thái độ, mỗi nội dung đúng đối tượng được 1 điểm Tổng điểm là 9 điểm Thái độ đúng là khi đối tượng trả lời đúng >= 70% số điểm, tương đương 6 điểm

2.2.4.6 Thực hành nuôi dưỡng trẻ của người mẹ

Thực hành nuôi dưỡng trẻ của người mẹ bao gồm việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ bằng sữa mẹ, cung cấp chế độ ăn dặm phù hợp và chăm sóc khi trẻ bệnh Việc bà mẹ thực hiện đúng các nguyên tắc này sẽ giúp đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện cho trẻ nhỏ Nuôi con bằng sữa mẹ đúng cách là nền tảng quan trọng để nâng cao khả năng miễn dịch và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển dài hạn của trẻ Ngoài ra, chế độ ăn dặm hợp lý và chăm sóc đúng cách trong các tình huống bệnh giúp trẻ nhanh hồi phục và tiếp tục phát triển một cách khỏe mạnh.

Nuôi con bằng sữa mẹ:

 Cho trẻ bú sữa mẹ: khi bà mẹ có cho trẻ bú sữa mẹ

 Bú mẹ sớm trong 1 giờ đầu sau sinh:Khi bà mẹ có cho trẻ bú sớm trong

 Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: khi bà mẹ có cho trẻ bú hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu

 Cách cho trẻ bú: khi bà mẹ cho bé bú theo nhu cầu của trẻ

 Cai sữa mẹ: khi bà mẹ cho bé bú đến sau 18 tháng hoặc trẻ dưới 18 tháng hiện còn bú sữa mẹ

Cho trẻ ăn bổ sung

 Thời điểm cho trẻ ăn bổ sung: khi bà mẹ cho bé ăn bổ sung từ 4-6 tháng tuổi

 Nhóm thực phẩm cần thiết cho trẻ ăn bổ sung: khi bà mẹ sử dụng cả 4 nhóm thực phẩm cho trẻ ăn bổ sung

 Số lần cho trẻ ăn bổ sung trong ngày tùy theo lứa tuổi của trẻ: khi bà mẹ trả lời số bữa ăn cho trẻ > 3 bữa

 Bổ sung vi chất dinh dưỡng vitamin A khi trẻ sau 6 tháng tuổi: khi bà mẹ có cho bé uống 1 viên trong vòng 6 tháng qua

Nuôi dưỡng khi trẻ bệnh:

Cách cho trẻ bú/ăn khi trẻ bệnh: là khi bà mẹ có cho bé ăn nhiều hơn bình thường

Có 10 nội dung thực hành, mỗi nội dung đối tượng trả lời đúng ghi nhận

1 điểm, Tổng điểm là 10 điểm Thực hành đúng là khi đối tượng trả lời đúng

>= 70% số điểm, tương đương 7 điểm

 Liên hệ với trạm y tế phường Thới An

 Thu thập dựa trên danh sách các bà mẹ đủ tiêu chuẩn chọn vào

 Tập huấn bộ câu hỏi cho những người tham gia thu thập số liệu

 Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ có con từ 6-36 tháng tuổi bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn đã thống nhất với giảng viên hướng dẫn

 Tiến hành cân, đo trẻ theo đúng kĩ thuật

Cách cân trẻ: sử dụng cân điện tử Microlife có độ chính xác đến 100g để cân trọng lượng trẻ Điều chỉnh cân về số 0 trước khi cân Thường xuyên

28 kiểm tra độ chính xác của cân sau mỗi buổi cân Khi cân, đặt cân ở nơi bằng phẳng, thuận tiện để cân

Kỹ thuật cân chính xác bắt đầu bằng việc mặc quần áo mỏng, nhẹ để giảm thiểu sai số trọng lượng Trong quá trình cân, người đứng, ngồi hoặc nằm giữa bàn cân và không cử động để đảm bảo kết quả chính xác Người cân trẻ cần ngồi đối diện chính giữa mặt cân để duy trì cân bằng, giúp đọc kết quả chính xác hơn Kết quả cân được thể hiện theo đơn vị kg với một số thập phân để đảm bảo độ chính xác cao.

Để đo chiều cao trẻ đúng cách, sử dụng thước đo chiều dài nằm cho trẻ dưới 2 tuổi và thước đo chiều cao đứng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên, với độ chia nhỏ nhất là 0,1cm để đảm bảo độ chính xác Đây là cách giúp theo dõi sự phát triển của trẻ một cách hiệu quả và chính xác hơn.

Đo chiều cao cho trẻ dưới 2 tuổi bằng cách để trẻ nằm trên mặt phẳng thước đo, đầu chạm vào một cạnh của thước Một người giữ đầu trẻ thẳng, mắt hướng lên trần nhà để ổn định vị trí, trong khi người còn lại duỗi hai gối của trẻ cho thẳng và đặt phần chặn của thước đo chạm vào gót chân của trẻ, đảm bảo kết quả chính xác và an toàn.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

 Số liệu sau khi thu thập phải được kiểm tra cẩn thận trước khi nhập liệu để tránh bỏ sót các thông tin cần thiết

 Nhập số liệu bằng phần mềm hỗ trợ nhập và quản trị số liệu Epi Data

 Nhập số đo chiều cao và cân nặng để xử lý bằng phần mềm Anthro

 Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý và phân tích số liệu

 Dùng các thống kê phân tích mô tả để mô tả tỉ lệ phần trăm từng biến

 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tố được ước lượng với tỉ số chênh OR, khoảng tin cậy 95%.

Đạo đức trong nghiên cứu

 Tất cả những người được phỏng vấn tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Thực hiện nghiên cứu theo đúng quy định về thực hiên luận văn tốt nghiệp bậc đại học của Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

 Không sử dụng các câu hỏi xâm phạm quyền riêng tư của đối tượng phỏng vấn, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của họ

 Tất cả thông tin về cá nhân của đối tượng đều được bảo mật và chỉ sử dụng trong nghiên cứu

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Thông tin chung về người mẹ

Bảng 3.1: Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu

Thông tin chung (n&4) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số các bà mẹ được khảo sát nằm trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi, chiếm 63,3%, thấp nhất là nhóm tuổi dưới 25 tuổi

Chủ yếu các bà mẹ làm nội trợ chiếm đến 42,4% Đại đa số các bà mẹ có trình độ học vấn cấp 2 chiếm đến 46,6%

Bảng 3.1: Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu

Thông tin chung (n&4) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Dân tộc của các bà mẹ chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm đến 97,7%

Trong dân số, có đến 51,1% các bà mẹ không theo tôn giáo nào, thể hiện xu hướng không tôn giáo phổ biến trong cộng đồng Về mặt kinh tế gia đình, phần lớn các hộ gia đình của các bà mẹ thuộc nhóm hộ không nghèo, chiếm đến 90,2%, cho thấy mức độ phát triển kinh tế ổn định Ngoài ra, tỷ lệ hộ cận nghèo là 6%, trong khi hộ nghèo chiếm 3,8%, phản ánh mức sống chủ yếu của cộng đồng này còn nhiều khó khăn.

Bảng 3.2: Thông tin chung về trẻ tham gia nghiên cứu

Thông tin chung (n&4) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thứ tự của trẻ Con đầu 125 47,3

Số trẻ trong gia đình 1-2 trẻ 239 90,5

Cân nặng sơ sinh Dưới 2,500 kg 15 5,7

Các trẻ trong nghiên cứu chủ yếu thuộc nhóm tuổi từ 13 đến 24 tháng, chiếm tỷ lệ 43,2%, và giới tính nam chiếm đa số với 52,3%, gần bằng nữ giới với 47,7% Hầu hết trẻ là con thứ trong gia đình, chiếm tỷ lệ 52,7%, và phần lớn các gia đình có từ 1 đến 2 trẻ em, chiếm 90,5% Đặc biệt, phần lớn trẻ có cân nặng khi sinh trên 2,5kg, với tỷ lệ 94,3%, cho thấy sự phát triển tốt ngay từ khi mới sinh.

Bảng 3.3: Tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ từ 6 đến 36 tháng

SDD nhẹ cân Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Tỉ lệ trẻ SDD nhẹ cân là 4,9% Tỉ lệ trẻ bình thường là 95,1%

3.2 Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ

Biểu đồ 3.1: Tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng (n&4) Nhận xét:

Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân khá thấp (4,9%)

Bảng 3.4: Suy dinh dưỡng nhẹ cân phân theo nhóm tuổi và giới Đặc điểm (n&4) SDD nhẹ cân n (%)

Theo nghiên cứu, có khoảng 4,1% trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi gặp phải suy dinh dưỡng nhẹ cân, trong khi tỷ lệ này giảm còn 1,3% ở nhóm trẻ từ 25 tháng trở lên Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân khác biệt đáng kể giữa các nhóm tuổi (X² = 4,382, p = 0,112).

SDD nhẹ cân Không SDD nhẹ cân n(4.9%) n%1(95.1%)

Có 7,2% trẻ trai suy dinh dưỡng nhẹ cân và 2,4% trẻ gái suy dinh dưỡng nhẹ cân Tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (X 2 =3,33, p=0,068>0,05)

Bảng 3.5: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ từ 6 đến 36 tháng

SDD thấp còi Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Tỉ lệ trẻ SDD thấp còi là 26,5% Tỉ lệ trẻ bình thường là 73,5%

Biểu đồ 3.2: Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng (n&4)

SDD thấp còi Không SDD thấp còi np(26.5%) n4(73.5%)

Bảng 3.6: Suy dinh dưỡng thấp còi phân theo nhóm tuổi và giới Thông tin chung

Theo khảo sát, có khoảng 27% trẻ từ 6 đến 12 tháng bị suy dinh dưỡng thấp còi, trong khi tỷ lệ này ở nhóm trẻ từ 25 tháng trở lên là 23,7% Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi giữa các nhóm tuổi này (X² = 0,464, p = 0,793).

Có 27,5% % trẻ trai SDD thấp còi và 25,4% trẻ gái SDD thấp còi Tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (X 2 =0,155, p=0,694>0,05)

3.3 Kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ

3.3.1 Kiến thức nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.7: Kiến thức về NCBSM của các bà mẹ

Kiến thức NCBSM (n&4) Đúng Không đúng n % n %

Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 122 46,2 142 53,8

Không nên vắt bỏ sữa non 151 57,2 113 42,8

Thời điểm cai sữa mẹ cho bé 28 10,6 236 89,4

Thời điểm ABS lúc 4-6 tháng 104 39,4 160 60,6

Tăng số lần bú/ăn khi trẻ bệnh 46 17,4 218 82,6 Biết cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng 48 18,2 216 81,8 Biết nguyên nhân khiến trẻ bị suy dinh dưỡng 181 68,6 83 31,4

Kiến thức đúng về NCBSM cao nhất là về việc bú sớm sau sinh, đạt 61%, cho thấy tầm quan trọng của việc bắt đầu cho bé bú ngay sau sinh để hỗ trợ phát triển tối ưu Tiếp đó, kiến thức về không vắt bỏ sữa non chiếm tỉ lệ 57,2%, nhấn mạnh vai trò của sữa non trong việc tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ nhỏ Kiến thức về việc cho trẻ bú mẹ hoàn toàn đạt 46,2%, phản ánh sự nhận thức về lợi ích của việc nuôi dưỡng bé bằng sữa mẹ hoàn toàn Tuy nhiên, kiến thức về thời điểm cai sữa mẹ cho bé thấp nhất, chỉ đạt 10,6%, cho thấy cần nâng cao nhận thức về thời điểm phù hợp để cắt bỏ nguồn sữa mẹ một cách an toàn.

Tỉ lệ KT đúng về thời điểm cho trẻ ABS của các bà mẹ là 39,4%

Chỉ có 18,2% bà mẹ có kiến thức đúng về việc sử dụng biểu đồ tăng trưởng để theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ, cho thấy sự cần thiết trong việc nâng cao nhận thức về phương pháp này Ngoài ra, 68,6% bà mẹ nhận biết được nguyên nhân gây suy dinh dưỡng của trẻ, góp phần giúp cha mẹ thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn Việc cải thiện kiến thức về theo dõi tăng trưởng và nguyên nhân suy dinh dưỡng là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ.

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm về tỉ lệ kiến thức chung nuôi con của các bà mẹ

Tỉ lệ kiến thức chung đúng của các bà mẹ không cao (16,3%) nC(16,3%) n"1(83.7%)

Kiến thức chung đúngKiến thức chung chưa đúng

3.3.2 Thái độ về nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.8: Thái độ về nuôi con của các bà mẹ

Thái độ của bà mẹ (n&4) Đúng Không đúng n % n %

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong 6 tháng đầu 260 98,5 4 1,5

Cho trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh 229 86,7 35 13,3 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 216 81,8 48 18,2

Cho trẻ bú theo nhu cầu 233 88,3 31 11,7

Cho trẻ ăn bổ sung lúc 6 tháng tuổi 66 25 198 75 Cho trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm 245 92,8 19 7,2

Số bữa ăn tăng dần 238 90,2 26 9,8

Cho trẻ bú/ăn ít hơn khi trẻ bệnh 101 38,3 163 61,7 Sau khi khỏi bệnh trẻ không cần bú/ăn thêm 1 bữa mỗi ngày 72 27,3 192 72,7

Thái độ đúng về cho trẻ ăn bổ sung lúc 6 tháng tuổi thấp nhất là 25%

Thái độ đúng về quan điểm sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong 6 tháng đầu là cao nhất 98,5

Thái độ đúng về việc cho trẻ ăn thêm một bữa mỗi ngày sau khi khỏi bệnh chiếm tỷ lệ từ 27,3% đến 38,3% Đồng thời, thái độ về việc giảm tần suất cho trẻ bú hoặc ăn khi trẻ mắc bệnh dao động trong khoảng từ 27,3% đến 38,3% Những nhận thức này phản ánh mức độ nhận thức và hành vi của cha mẹ trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ sau khi khỏi bệnh Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc này sẽ góp phần nâng cao sức khỏe và sự phục hồi cho trẻ hiệu quả hơn.

Thái độ đúng về việc cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đời là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Các mẹ nên bắt đầu cho con bú trong vòng 1 giờ sau sinh để cung cấp lượng sữa cần thiết và giúp trẻ thích nghi tốt hơn Việc bú theo nhu cầu của trẻ giúp trẻ nhận được lượng sữa phù hợp và phát triển khỏe mạnh Ngoài ra, bổ sung đủ 4 nhóm thực phẩm chính và tăng số bữa ăn hàng ngày là những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bé, góp phần nâng tỷ lệ thực hành đúng từ 81,8% lên 92,5%.

Biểu đồ 3.4: Đặc điểm về tỉ lệ thái độ chung nuôi con của các bà mẹ

Thái độ chung đúng của các bà mẹ chiếm tỉ lệ cao 75,8% so với thái độ chung chưa đúng chiếm 24,2% n 0(75.8%) nd(24.2%) Thái độ chung đúng

Thái độ chung chưa đúng

3.3.3 Thực hành nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.9: Thực hành về nuôi con của các bà mẹ

Thực hành của mẹ (n&4) Đúng Chưa đúng n % n %

Bú sớm sau sinh trong 1 giờ đầu 143 54,2 121 45,8

Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu 129 48,9 135 51,1

Bú mẹ theo nhu cầu 228 86,4 36 13,6

Cai sữa cho trẻ 84 31,8 180 68,2 Ăn bổ sung lúc 4- 6 tháng tuổi 104 39,4 160 60,6 Ăn đủ 4 nhóm thực phẩm (n&3 trẻ đã ABS) 156 59,3 107 40,7

Cách cho trẻ bú, ăn khi trẻ bệnh 34 12,9 230 87,1

Bổ sung vi chất dinh dưỡng (vitamin A) cho trẻ 164 62,1 100 37,9

Thực hành về cho trẻ bú mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất 95,1%, thực hành đúng về cho trẻ bú hay ăn khi bệnh thấp nhất 12,9%

Thực hành về số bữa ăn hàng ngày, thời điểm cai sữa và cho trẻ ăn bổ sung đều quan trọng để đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ, với tỷ lệ thực hành phù hợp dao động từ 22,7% đến 48,9% Các hoạt động như bú sớm sau sinh, cung cấp đủ 4 nhóm thực phẩm chính, bổ sung vitamin A và đáp ứng nhu cầu bú mẹ của trẻ chiếm tỷ lệ thực hiện từ 54,2% đến 86,4%, góp phần nâng cao sức khỏe và sự phát triển bền vững cho trẻ nhỏ.

Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về tỉ lệ thực hành chung nuôi con của các bà mẹ (n&4) Nhận xét:

Tỉ lệ thực hành chung đúng về nuôi con của các bà mẹ là 16,3% nC(16,3%) n"1(83,7%)

Thực hành chung đúngThực hành chung chưa đúng

3.4 Các yếu tố liên quan tình trạng dinh dưỡng trẻ và kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của mẹ

3.4.1 Các yếu tố liên quan tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ

Bảng 3.10: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và suy dinh dưỡng nhẹ cân Đặc điểm của trẻ

(n&4) SDD nhẹ cân Bình thường

 2,5kg 12 (4,8) 237 (95,2) Thứ tự con Con thứ 10 (7,2) 129 (92,8) 3,152

Số con của mẹ 1-2 con 12 (5) 227 (95) 1,269

Kết quả nghiên cứu cho thấy chưa xác định được mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với cân nặng lúc sinh, thứ tự con, và số con của mẹ (p > 0,05) Điều này cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng rõ rệt đến tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ trong nghiên cứu này.

Bảng 3.11: Liên quan giữa đặc điểm của mẹ và suy dinh dưỡng nhẹ cân Đặc điểm của mẹ (n&4) SDD nhẹ cân

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê suy dinh dưỡng nhẹ cân với nhóm tuổi của mẹ và trình độ học vấn của mẹ (với p>0,05)

Bảng 3.12: Liên quan kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của mẹ và suy dinh dưỡng nhẹ cân

SDD nhẹ cân Bình thường

Kết quả nghiên cứu cho thấy, không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân và kiến thức, thái độ cũng như thực hành nuôi con của các bà mẹ (với p>0,05) Điều này cho thấy các yếu tố về kiến thức và thái độ của các bà mẹ không tác động rõ rệt đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ sơ sinh Tuy nhiên, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng vẫn cần được xem xét kỹ lưỡng trong các nghiên cứu tiếp theo để nâng cao hiệu quả các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng nhẹ cân.

Bảng 3.13: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và Suy dinh dưỡng thấp còi Đặc điểm trẻ (n&4) SDD thấp còi n (%)

Thứ tự con Con thứ 46 (33,1) 93 (66,9) 2,082

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ SDD thấp còi ở nhóm trẻ có cân nặng sơ sinh 0,05)

Bảng 3.5: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ từ 6 đến 36 tháng

SDD thấp còi Tần số (n) Tỉ lệ (%)

Tỉ lệ trẻ SDD thấp còi là 26,5% Tỉ lệ trẻ bình thường là 73,5%

Biểu đồ 3.2: Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng (n&4)

SDD thấp còi Không SDD thấp còi np(26.5%) n4(73.5%)

Bảng 3.6: Suy dinh dưỡng thấp còi phân theo nhóm tuổi và giới Thông tin chung

Khoảng 27% trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi đã bị suy dinh dưỡng thấp còi, trong khi tỷ lệ này là 23,7% đối với trẻ từ 25 tháng trở lên Mặc dù tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, nhưng không có bằng chứng thống kê để xác nhận sự khác biệt này (X2 = 0,464, p= 0,793).

Có 27,5% % trẻ trai SDD thấp còi và 25,4% trẻ gái SDD thấp còi Tuy nhiên sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê (X 2 =0,155, p=0,694>0,05)

Kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ

3.3.1 Kiến thức nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.7: Kiến thức về NCBSM của các bà mẹ

Kiến thức NCBSM (n&4) Đúng Không đúng n % n %

Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 122 46,2 142 53,8

Không nên vắt bỏ sữa non 151 57,2 113 42,8

Thời điểm cai sữa mẹ cho bé 28 10,6 236 89,4

Thời điểm ABS lúc 4-6 tháng 104 39,4 160 60,6

Tăng số lần bú/ăn khi trẻ bệnh 46 17,4 218 82,6 Biết cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng 48 18,2 216 81,8 Biết nguyên nhân khiến trẻ bị suy dinh dưỡng 181 68,6 83 31,4

Tỷ lệ kiến thức đúng về Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) cao nhất là kiến thức về việc bú sớm sau sinh, đạt 61% Tiếp đến là nhận thức về việc không nên vắt bỏ sữa non với tỷ lệ 57,2%, cùng với kiến thức về bú mẹ hoàn toàn chiếm 46,2% Tuy nhiên, kiến thức về thời điểm cai sữa cho bé còn khá thấp, chỉ đạt 10,6%, cho thấy nhiều mẹ chưa nhận thức đúng về các mốc quan trọng trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.

Tỉ lệ KT đúng về thời điểm cho trẻ ABS của các bà mẹ là 39,4%

Chỉ có 18,2% bà mẹ có kiến thức đúng về cách sử dụng biểu đồ tăng trưởng để theo dõi tình trạng dinh dưỡng của trẻ, cho thấy mức độ hiểu biết còn hạn chế Tuy nhiên, 68,6% các bà mẹ đã nhận biết chính xác các nguyên nhân gây suy dinh dưỡng ở trẻ, giúp nâng cao ý thức chăm sóc và phòng ngừa Việc nâng cao kiến thức về biểu đồ tăng trưởng là cần thiết để đảm bảo trẻ phát triển khỏe mạnh.

Biểu đồ 3.3: Đặc điểm về tỉ lệ kiến thức chung nuôi con của các bà mẹ

Tỉ lệ kiến thức chung đúng của các bà mẹ không cao (16,3%) nC(16,3%) n"1(83.7%)

Kiến thức chung đúngKiến thức chung chưa đúng

3.3.2 Thái độ về nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.8: Thái độ về nuôi con của các bà mẹ

Thái độ của bà mẹ (n&4) Đúng Không đúng n % n %

Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong 6 tháng đầu 260 98,5 4 1,5

Cho trẻ bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh 229 86,7 35 13,3 Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu 216 81,8 48 18,2

Cho trẻ bú theo nhu cầu 233 88,3 31 11,7

Cho trẻ ăn bổ sung lúc 6 tháng tuổi 66 25 198 75 Cho trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm 245 92,8 19 7,2

Số bữa ăn tăng dần 238 90,2 26 9,8

Cho trẻ bú/ăn ít hơn khi trẻ bệnh 101 38,3 163 61,7 Sau khi khỏi bệnh trẻ không cần bú/ăn thêm 1 bữa mỗi ngày 72 27,3 192 72,7

Thái độ đúng về cho trẻ ăn bổ sung lúc 6 tháng tuổi thấp nhất là 25%

Thái độ đúng về quan điểm sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ trong 6 tháng đầu là cao nhất 98,5

Thái độ đúng về việc cho trẻ ăn thêm một bữa mỗi ngày sau khi khỏi bệnh và giảm lượng bú/ăn của trẻ khi trẻ bị bệnh dao động từ 27,3% đến 38,3%, cho thấy sự nhận thức rõ ràng của phụ huynh về chế độ dinh dưỡng phù hợp trong quá trình hồi phục của trẻ.

Trong 6 tháng đầu đời, việc duy trì thái độ đúng đắn về cho trẻ bú mẹ hoàn toàn là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển toàn diện của bé Các mẹ nên bắt đầu cho trẻ bú trong vòng 1 giờ sau sinh, giúp bé nhanh chóng thích nghi và tăng cường hệ miễn dịch Cho trẻ bú theo nhu cầu và đủ 4 nhóm thực phẩm cần thiết giúp bé phát triển cân đối về cả thể chất lẫn trí não Ngoài ra, việc tăng số bữa ăn dặm từ 81,8% lên 92,5% góp phần nâng cao chất lượng dinh dưỡng, tạo tiền đề cho trẻ phát triển khỏe mạnh và toàn diện hơn.

Biểu đồ 3.4: Đặc điểm về tỉ lệ thái độ chung nuôi con của các bà mẹ

Thái độ chung đúng của các bà mẹ chiếm tỉ lệ cao 75,8% so với thái độ chung chưa đúng chiếm 24,2% n 0(75.8%) nd(24.2%) Thái độ chung đúng

Thái độ chung chưa đúng

3.3.3 Thực hành nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.9: Thực hành về nuôi con của các bà mẹ

Thực hành của mẹ (n&4) Đúng Chưa đúng n % n %

Bú sớm sau sinh trong 1 giờ đầu 143 54,2 121 45,8

Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu 129 48,9 135 51,1

Bú mẹ theo nhu cầu 228 86,4 36 13,6

Cai sữa cho trẻ 84 31,8 180 68,2 Ăn bổ sung lúc 4- 6 tháng tuổi 104 39,4 160 60,6 Ăn đủ 4 nhóm thực phẩm (n&3 trẻ đã ABS) 156 59,3 107 40,7

Cách cho trẻ bú, ăn khi trẻ bệnh 34 12,9 230 87,1

Bổ sung vi chất dinh dưỡng (vitamin A) cho trẻ 164 62,1 100 37,9

Thực hành về cho trẻ bú mẹ chiếm tỉ lệ cao nhất 95,1%, thực hành đúng về cho trẻ bú hay ăn khi bệnh thấp nhất 12,9%

Thực hành về số bữa ăn hàng ngày, thời điểm cai sữa, và bổ sung thực phẩm cho trẻ là những yếu tố quan trọng trong chăm sóc trẻ sơ sinh, trong đó tỷ lệ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu dao động từ 22,7% đến 48,9% Việc thực hành về bú sớm sau sinh, đảm bảo ăn đủ 4 nhóm thực phẩm, bổ sung vitamin A, và bú mẹ theo nhu cầu của trẻ đạt tỷ lệ từ 54,2% đến 86,4%, góp phần nâng cao sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ.

Biểu đồ 3.5: Đặc điểm về tỉ lệ thực hành chung nuôi con của các bà mẹ (n&4) Nhận xét:

Tỉ lệ thực hành chung đúng về nuôi con của các bà mẹ là 16,3% nC(16,3%) n"1(83,7%)

Thực hành chung đúngThực hành chung chưa đúng

3.4 Các yếu tố liên quan tình trạng dinh dưỡng trẻ và kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của mẹ

3.4.1 Các yếu tố liên quan tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ

Bảng 3.10: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và suy dinh dưỡng nhẹ cân Đặc điểm của trẻ

(n&4) SDD nhẹ cân Bình thường

 2,5kg 12 (4,8) 237 (95,2) Thứ tự con Con thứ 10 (7,2) 129 (92,8) 3,152

Số con của mẹ 1-2 con 12 (5) 227 (95) 1,269

Kết quả cho thấy không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với cân nặng lúc sinh, thứ tự con và số con của mẹ (từ p>0,05), cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ trong nghiên cứu.

Bảng 3.11: Liên quan giữa đặc điểm của mẹ và suy dinh dưỡng nhẹ cân Đặc điểm của mẹ (n&4) SDD nhẹ cân

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê suy dinh dưỡng nhẹ cân với nhóm tuổi của mẹ và trình độ học vấn của mẹ (với p>0,05)

Bảng 3.12: Liên quan kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của mẹ và suy dinh dưỡng nhẹ cân

SDD nhẹ cân Bình thường

Trong phân tích hiện tại, chưa phát hiện mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân và kiến thức, thái độ cũng như thực hành nuôi con của các bà mẹ (với giá trị p > 0,05), cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng rõ ràng đến tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ.

Bảng 3.13: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và Suy dinh dưỡng thấp còi Đặc điểm trẻ (n&4) SDD thấp còi n (%)

Thứ tự con Con thứ 46 (33,1) 93 (66,9) 2,082

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ SDD thấp còi ở nhóm trẻ có cân nặng sơ sinh 0,05), cho thấy các yếu tố này không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ.

3.4.2 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ

Bảng 3.16: Các yếu tố liên quan đến kiến thức chung nuôi con chưa đúng

Các yếu tố (n&4) Kiến thức chưa đúng

( * : Nghề khác bao gồm công nhân, nông dân, buôn bán và các công việc khác của bà mẹ trên thực tế là phụ hồ và uốn tóc)

Chỉ số tỷ lệ nuôi con chưa đúng ở bà mẹ có trình độ học vấn dưới cấp 3 là 90,3%, cao hơn gấp 3,836 lần so với tỷ lệ của bà mẹ có trình độ trên cấp 3, chỉ đạt 70,8% Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với giá trị p0,05), cho thấy các nhóm tuổi mẹ có ảnh hưởng không đáng kể đến tỷ lệ nuôi con chưa đúng.

Nhóm bà mẹ làm nghề nội trợ có tỷ lệ kiến thức nuôi con chưa đúng cao gấp 11,3 lần so với nhóm bà mẹ làm CB, CNV, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Mặc dù nhóm bà mẹ nội trợ có tỷ lệ kiến thức chưa đúng cao hơn gấp 1,37 lần so với nhóm bà mẹ làm các nghề khác, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kinh tế gia đình với

KT nuôi con không đúng (p>0,05)

Bảng 3.17: Các yếu tố liên quan đến thái độ chung nuôi con chưa đúng

Chưa tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ thái độ nuôi con chưa đúng và kinh tế gia đình với p>0,05

Gỉa thuyết cho rằng tỷ lệ thái độ nuôi con không đúng ở nhóm bà mẹ có trình độ học vấn dưới cấp 3 cao hơn gấp 3,52 lần so với nhóm bà mẹ có trình độ trên cấp 3 Sự khác biệt này đã được chứng minh có ý nghĩa thống kê với mức p 0,05), cho thấy trình độ học vấn của mẹ không ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng SDD thấp còi của trẻ.

Nghiên cứu cho thấy chưa có mối liên quan rõ ràng giữa tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ và kiến thức của các bà mẹ về dinh dưỡng, mặc dù sự khác biệt này chưa đủ ý nghĩa thống kê (p=0,097 > 0,05) Điều này cho thấy kiến thức đúng hoặc chưa đúng của các bà mẹ không tác động đáng kể đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ vai trò của miễn dịch kiến thức trong phòng ngừa thấp còi ở trẻ nhỏ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chưa tìm thấy mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa thái độ chung của các bà mẹ và tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em, với giá trị p=0,106>0,05 Điều này cho thấy thái độ của bà mẹ không rõ ràng ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng thấp còi của trẻ trong phạm vi phân tích này.

Trong nghiên cứu, chưa xác định được mối liên quan đáng kể giữa thực hành chung của các bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng thể thấp còi, với p-value=0,365 > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm mẹ có thực hành đúng và không đúng.

4.3.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố đến kiến thức nuôi con chưa đúng của mẹ

Các bà mẹ có trình độ học vấn dưới cấp 3 có kiến thức nuôi con chưa đúng gấp 3,83 lần so với các bà mẹ có trình độ từ cấp 3 trở lên, chứng tỏ mối liên hệ rõ rệt giữa trình độ học vấn và kiến thức nuôi con Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với p0,05, cho thấy không có mối liên hệ rõ ràng giữa kinh tế gia đình và kiến thức chưa đúng của người mẹ.

Tuổi của mẹ: Những bà mẹ dưới 25 tuổi có kiến thức chưa đúng bằng

Kết quả cho thấy không có mối liên quan đáng kể giữa kiến thức chưa đúng của các bà mẹ và độ tuổi của họ, với p>0,05 Cụ thể, bà mẹ dưới 25 tuổi có kiến thức chưa đúng gấp 2,01 lần so với bà mẹ trên 35 tuổi, nhưng sự khác biệt này không đủ ý nghĩa thống kê Tỷ lệ so sánh giữa các nhóm tuổi không cho thấy sự khác biệt rõ ràng, cho thấy việc tiếp thu kiến thức không phụ thuộc vào tuổi tác của người mẹ Điều này phản ánh rằng, khi có con, tất cả các bà mẹ đều mong muốn trang bị những kiến thức tốt nhất để chăm sóc con cái của mình, bất kể độ tuổi.

Nghề nghiệp của mẹ: Những bà mẹ là nội trợ có KT chưa đúng cao gấp

Các bà mẹ làm nội trợ có kiến thức chưa đúng cao gấp 1,37 lần so với các bà mẹ làm nghề khác, mặc dù sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p=0,446 > 0,05) Ngoài ra, các bà mẹ là cán bộ, công nhân viên có tỷ lệ kiến thức chưa đúng cao hơn 11,3 lần so với các bà mẹ khác, với mức ý nghĩa thống kê mạnh (p

Ngày đăng: 22/08/2023, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Ngọc Giàu (2014), Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi và kiến thức- thái độ- thực hành nuôi dưỡng trẻ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi ở phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013, Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 2 tuổi và kiến thức- thái độ- thực hành nuôi dưỡng trẻ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi ở phường Thới An, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Giàu
Năm: 2014
5. Nguyễn Ngọc Huyền (2014), “ Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013”, Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2013”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Năm: 2014
7. Trần Thị Phúc Nguyệt, Nguyễn Thanh Hằng (2014), “Thực hành cho trẻ ăn bổ sung của các bè mẹ có con dưới 2 tuổi tại thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2014”, Tạp chí Dinh Dưỡng &amp;Thực Phẩm, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành cho trẻ ăn bổ sung của các bè mẹ có con dưới 2 tuổi tại thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2014
Tác giả: Trần Thị Phúc Nguyệt, Nguyễn Thanh Hằng
Nhà XB: Tạp chí Dinh Dưỡng & Thực Phẩm
Năm: 2014
8. Phạm Trần Nam Phương (2013), Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 5 tuổi tại xã Trường Lạc, quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ năm 2012, Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 5 tuổi tại xã Trường Lạc, quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ năm 2012
Tác giả: Phạm Trần Nam Phương
Năm: 2013
9. Nguyễn Lê Quân (2014), Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của bà mẹ có con từ 6-24 tháng tuổi tại phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2014, Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của bà mẹ có con từ 6-24 tháng tuổi tại phường Châu Văn Liêm, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ năm 2014
Tác giả: Nguyễn Lê Quân
Năm: 2014
10. Mai Thị Tâm (2009), “Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2009”, Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ y học trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2009”
Tác giả: Mai Thị Tâm
Năm: 2009
11. Nguyễn Văn Tín (2014), Nghiên cứu về kiến thức, niềm tin và thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi huyện Cái Nước, Cà Mau năm 2013, Bệnh viện Đa khoa khu vực Cái Nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về kiến thức, niềm tin và thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ của bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi huyện Cái Nước, Cà Mau năm 2013
Tác giả: Nguyễn Văn Tín
Năm: 2014
12. Tô Hoàng Bảo Trân (2017), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ có con từ 6 đến 24 tháng tuổi tại xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2016, Luận văn tốt nghiệp đại học trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của các bà mẹ có con từ 6 đến 24 tháng tuổi tại xã Đông Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2016
Tác giả: Tô Hoàng Bảo Trân
Năm: 2017
13. Lê Danh Tuyên, Huỳnh Nam Phương (2015), “1000 ngày vàng- cơ hội đừng bỏ lỡ”, Tạp Chí Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm, tập 11, số 1 tháng 2 năm 2015. Trang 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1000 ngày vàng- cơ hội đừng bỏ lỡ”, "Tạp Chí Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm
Tác giả: Lê Danh Tuyên, Huỳnh Nam Phương
Năm: 2015
14. Viện dinh dưỡng (2016), “ Số liệu thống kê tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm”, Trang web Viện dinh dưỡng. Cập nhật ngày 8/7/2016.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê tình trạng dinh dưỡng trẻ em qua các năm”, "Trang web Viện dinh dưỡng
Tác giả: Viện dinh dưỡng
Năm: 2016
15. Bahl R, et al, Infant feeding patterns and risks of death and hospitalization in the first half of infancy: multicentre cohort study, Bulletin of the World Health Organization, 2005,418–426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infant feeding patterns and risks of death and hospitalization in the first half of infancy: multicentre cohort study
16. Bachrach VR, Schwarz E, Bachrach LR, “Breastfeeding and the risk of hospitalization for respiratory diseases in infancy: a meta- analysis”, Archives of Pediatrics and Adolescent Medicine, 2003, 237–243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breastfeeding and the risk of hospitalization for respiratory diseases in infancy: a meta-analysis”, "Archives of Pediatrics and Adolescent Medicine
17. Charmaine. S.Ng, et al (2010), “Complementary feeding indicators and determinants of poor feeding practices in Indonesia: a secondary analysis of 2007 Demographic and Health Survey data”, Public Health Nutrition, 15(5). 827 – 839 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complementary feeding indicators and determinants of poor feeding practices in Indonesia: a secondary analysis of 2007 Demographic and Health Survey data”", Public Health Nutrition
Tác giả: Charmaine. S.Ng, et al
Năm: 2010
18. Chua S, et al, “Influence of breast feeding and nipple stimulation on post-partum uterine activity”, British Journal of Obstetrics &amp;Gynaecology,1994, 804–805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of breast feeding and nipple stimulation on post-partum uterine activity”, "British Journal of Obstetrics & "Gynaecology
19. Collaborative Group on Hormonal Factors in Breast Cancer, “Breast cancer and breastfeeding: collaborative reanalysis of individual data from 47 epidemiological studies in 30 countries, including 50 302 women with breast cancer and 96 973 women without the disease”, Lancet, 2002;360:187–195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast cancer and breastfeeding: collaborative reanalysis of individual data from 47 epidemiological studies in 30 countries, including 50 302 women with breast cancer and 96 973 women without the disease”, "Lancet
20. De Zoysa I, Rea M, Martines J, Why promote breast feeding in diarrhoeal disease control programmes?, Health Policy and Planning, 1991, 371–379 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why promote breast feeding in diarrhoeal disease control programmes
21. Dewey K, Brown K, “Update on technical issues concerning complementary feeding of young children in developing countries and implications for intervention programs”, Food and Nutrition Bulletin, 2003, 5–28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Update on technical issues concerning complementary feeding of young children in developing countries and implications for intervention programs”, "Food and Nutrition Bulletin
22. Duncan B, et al, “Exclusive breast feeding for at least 4 months protects against otitis media”, Pediatrics, 1993, 867–872 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exclusive breast feeding for at least 4 months protects against otitis media”, "Pediatrics
23. Lutter Ch., Arimond M., Dewey K., Galloway R., Deitchle M., Kothari M., Hossein M. (2007), Indicators for assessing Infant and young child feeding practices conclusions of a consensus meeting held 6-8 November in WHO Washington D.C. USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indicators for assessing Infant and young child feeding practices conclusions of a consensus meeting held 6-8 November in WHO Washington D.C
Tác giả: Lutter Ch., Arimond M., Dewey K., Galloway R., Deitchle M., Kothari M., Hossein M
Năm: 2007
24. Leon-Cava N, et al, “Quantifying the benefits of breastfeeding: a summary of the evidence”, Washington DC: Pan American Health Organization, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantifying the benefits of breastfeeding: a summary of the evidence”, "Washington DC: Pan American Health Organization

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.1 Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3.2: Thông tin chung về trẻ tham gia nghiên cứu - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.2 Thông tin chung về trẻ tham gia nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 3.4: Suy dinh dưỡng nhẹ cân phân theo nhóm tuổi và giới   Đặc điểm (n=264)  SDD nhẹ cân - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.4 Suy dinh dưỡng nhẹ cân phân theo nhóm tuổi và giới Đặc điểm (n=264) SDD nhẹ cân (Trang 42)
Bảng 3.6: Suy dinh dưỡng thấp còi phân theo nhóm tuổi và giới   Thông tin chung - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.6 Suy dinh dưỡng thấp còi phân theo nhóm tuổi và giới Thông tin chung (Trang 44)
Bảng 3.7: Kiến thức về NCBSM của các bà mẹ - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.7 Kiến thức về NCBSM của các bà mẹ (Trang 45)
Bảng 3.8: Thái độ về nuôi con của các bà mẹ - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.8 Thái độ về nuôi con của các bà mẹ (Trang 47)
Bảng 3.9: Thực hành về nuôi con của các bà mẹ - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.9 Thực hành về nuôi con của các bà mẹ (Trang 49)
Bảng  3.10:  Liên  quan  giữa  đặc  điểm  của  trẻ  và  suy  dinh  dưỡng   nhẹ cân - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.10: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và suy dinh dưỡng nhẹ cân (Trang 51)
Bảng  3.11:  Liên  quan  giữa  đặc  điểm  của  mẹ  và  suy  dinh  dưỡng   nhẹ cân - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.11: Liên quan giữa đặc điểm của mẹ và suy dinh dưỡng nhẹ cân (Trang 52)
Bảng  3.12:  Liên  quan  kiến  thức,  thái  độ,  thực  hành  nuôi  con  của - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.12: Liên quan kiến thức, thái độ, thực hành nuôi con của (Trang 52)
Bảng  3.13:  Liên  quan  giữa  đặc  điểm  của  trẻ  và  Suy  dinh  dưỡng   thấp còi - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.13: Liên quan giữa đặc điểm của trẻ và Suy dinh dưỡng thấp còi (Trang 53)
Bảng  3.14:  Liên  quan  giữa  đặc  điểm  của  mẹ  và  Suy  dinh  dưỡng  thấp còi - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.14: Liên quan giữa đặc điểm của mẹ và Suy dinh dưỡng thấp còi (Trang 54)
Bảng 3.15: Liên quan kiến thức-thái độ-thực hành nuôi con của mẹ - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
Bảng 3.15 Liên quan kiến thức-thái độ-thực hành nuôi con của mẹ (Trang 55)
Bảng  3.16:  Các  yếu  tố  liên  quan  đến  kiến  thức  chung  nuôi  con   chưa đúng - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.16: Các yếu tố liên quan đến kiến thức chung nuôi con chưa đúng (Trang 56)
Bảng  3.19:  Mối  liên  quan  giữa  kiến  thức,  thái  độ  của  mẹ  đến   thực hành nuôi con chưa đúng - 0223 nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi và kiến thức thái độ thực hành nuôi con của các bà mẹ tại phường thới an quận ô môn tp c
ng 3.19: Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của mẹ đến thực hành nuôi con chưa đúng (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm