ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu: Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018 Trong đó thời gian thu thập số liệu vào tháng 11 đến tháng 12 năm 2017
Trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ của trẻ tại Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ
Các trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang cư trú tại Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ, đã sinh sống tại địa phương trên 6 tháng và đồng ý tham gia vào cuộc điều tra, phỏng vấn.
Những bà mẹ có con dưới 5 tuổi không có khả năng giao tiếp, bị các bệnh về tâm thần.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
n: là cỡ mẫu nghiên cứu cần có
p: dự đoán tỷ lệ hiện mắc (Dựa theo nghiên cứu của tác giả Trịnh Quang Đính tỷ lệ mắc VHHC là 40,9% [10], p=0,409)
d: sai số cho phép, chọn d=0,05
Thay vào công thức được cỡ mẫu là 372, cộng thêm 10% (những người vắng mặt, người không tham gia nghiên cứu) làm tròn được cỡ mẫu là nA0
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu cụm là những khu vực của phường Châu Văn Liêm, theo 3 bước:
Chọn 7 trong 12 khu vực của phường Châu Văn Liêm theo phương pháp rút thăm ngẫu nhiên Trong đó chọn 3 trong 5 khu vực trung tâm đô thị và chọn 4 trong 7 khu vực vùng ngoài của phường, được các khu vực: 1, 2, 5, 11, 13, 14, 15
Trong bước 2 của quá trình nghiên cứu, cần xác định số lượng đối tượng mẫu phù hợp cho từng khu vực dựa trên tỷ lệ dân số của mỗi khu vực so với tổng dân số của toàn bộ các khu vực Việc tính toán này giúp đảm bảo mẫu nghiên cứu phản ánh đúng cấu trúc dân cư và tăng tính chính xác của kết quả Công thức thực hiện là nhân tỷ lệ dân số của từng khu vực với cỡ mẫu chung, qua đó phân bổ số lượng đối tượng phù hợp cho từng khu vực trong nghiên cứu.
Gọi n i là số trẻ chọn vào nghiên cứu của khu vực i:
S × 𝑛 + S i là số trẻ em dưới 5 tuổi của khu vực i
+ S là tổng số trẻ em dưới 5 tuổi của 7 khu vực được chọn vào nghiên cứu
Bảng 2.1 Xác định số đối tượng nghiên cứu
Khu vực Số trẻ được quản lý (S i ) Số trẻ chọn vào mẫu (n i )
- Bước 3: Điều tra từng nhà có trẻ dưới 5 tuổi tại mỗi khu vực cho đến khi đủ số lượng mẫu
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
* Đặc điểm của trẻ em dưới 5 tuổi:
- Nhóm tuổi: Tuổi được tính theo quy định của WHO (1983), xác định qua phỏng vấn người mẹ qua bộ câu hỏi, được xếp thành 3 nhóm:
- Giới tính: gồm 2 giá trị:
Cân nặng khi sinh là số liệu quan trọng mà mẹ hoặc người thân trong gia đình được cung cấp bởi nhân viên y tế ngay sau khi bé chào đời Thông tin này thường được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên bộ câu hỏi chuyên biệt Có hai giá trị chính liên quan đến cân nặng khi sinh, góp phần đánh giá sự phát triển và sức khỏe của trẻ sơ sinh.
1 Thấp: < 2500gram 2 Bình thường: ≥ 2500gram
- Dị tật bẩm sinh: Xác định qua phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi Gồm
* Đặc điểm nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và bệnh của trẻ em dưới 5 tuổi:
- Được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Thời gian bú mẹ: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Tuổi ăn dặm: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
Suy dinh dưỡng ở trẻ được xác định dựa trên chỉ số cân nặng theo tuổi so với chuẩn WHO 2006, giúp đánh giá chính xác tình trạng dinh dưỡng của trẻ Quá trình đo cân nặng được thực hiện bằng cân điện tử xách tay chuẩn hóa, sau đó đối chiếu với bảng đánh giá cân nặng theo tuổi và giới để xác định mức độ suy dinh dưỡng Trẻ được coi là suy dinh dưỡng khi chỉ số SDD dưới -2SD so với quần thể tiêu chuẩn, trong đó có hai giá trị chính xác phản ánh mức độ thiếu dinh dưỡng của trẻ.
Tiêm chủng là quá trình trẻ được tiêm vắc-xin theo lịch của Bộ Y tế phù hợp với từng độ tuổi, đảm bảo phòng chống các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Việc đánh giá tiêm chủng dựa trên cuộc phỏng vấn trực tiếp và kiểm tra phiếu tiêm chủng của trẻ, giúp xác định chính xác trạng thái tiêm chủng của từng bé Có hai giá trị quan trọng của việc tiêm chủng, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ trẻ khỏi các bệnh nguy hiểm.
1 Không đầy đủ - không đúng lịch 2 Đầy đủ - đúng lịch
- Bệnh cấp tính trong 02 tuần qua: Trong 2 tuần qua trẻ có mắc các bệnh cấp tính khác VHHC Gồm 4 giá trị
1 Tiêu chảy: là đi cầu phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần trong 24 giờ
2 Nhiễm trùng da: chốc, viêm kẽ, viêm nang lông
* Đặc điểm của bà mẹ:
- Nhóm tuổi mẹ: được xác định bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Dân tộc: Xác định bằng cách phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi, gồm
Nghề nghiệp là hoạt động tạo ra thu nhập chính hoặc chiếm phần lớn thời gian rảnh rỗi của cá nhân để làm việc Đây được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi chuyên biệt, nhằm đánh giá rõ ràng về nghề nghiệp của từng người Nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống, ảnh hưởng đến thu nhập, sự ổn định và phát triển cá nhân Việc xác định nghề nghiệp phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự nghiệp dài hạn.
1 Không phải công viên chức 2 Công viên chức
- Trình độ học vấn: là số năm học hoàn tất được xác định bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng bằng bộ câu hỏi, gồm 2 giá trị:
1 Dưới Trung học cơ sở 2 Trung học cơ sở trở lên
- Số con của bà mẹ: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
* Đặc điểm về môi trường – gia đình:
Trong các gia đình có người hút thuốc lá sống cùng trẻ, nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ càng cao Sự hiện diện của người hút thuốc trong nhà được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi, giúp đảm bảo độ chính xác trong việc thu thập thông tin Đây là yếu tố quan trọng cần lưu ý trong các nghiên cứu về tác động của thuốc lá đối với sức khỏe cộng đồng.
- Gia đình có sử dụng bếp củi, than: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Gia đình có bếp đun trong nhà: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Số người trong gia đình: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Số trẻ em dưới 5 tuổi trong gia đình: Được xác định qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi Gồm 2 giá trị:
- Kinh tế gia đình: Dựa vào Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg (Có sổ hộ nghèo, cận nghèo), được xác định qua phỏng vấn trực tiếp; gồm 2 giá trị:
1 Nghèo – Cận nghèo 2 Không nghèo
2.2.4.2 Tình hình viêm hô hấp cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi
Tỷ lệ VHHC ở trẻ em dưới 5 tuổi: gồm 2 giá trị:
1 Có VHHC: có 01 trong các dấu hiệu hô hấp như: ho, chảy nước mũi, thở nhanh, rút lõm lồng ngực; có thể kèm theo hoặc không các triệu chứng như: sốt, không uống được, bỏ bú hoặc bú kém, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít
2 Không VHHC: không có các dấu hiệu hô hấp
2.2.4.3 Một số yếu tố liên quan đến viêm hô hấp cấp
* Các yếu tố về đứa trẻ:
- Các yếu tố về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe của trẻ:
+ Được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
* Các yếu tố về mẹ:
- Số con của bà mẹ
* Kiến thức của bà mẹ:
- Kiến thức của mẹ về phòng chống VHHC: Gồm 2 giá trị:
1 Không đạt: 0,05
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa giới tính của trẻ và VHHC
Giới tính Có VHHC Không VHHC OR
Tỷ lệ nhóm trẻ nam mắc VHHC là 45,97% so với nhóm trẻ nữ là 39,20%
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa cân nặng khi sinh và VHHC
Có VHHC Không VHHC OR
Trẻ có CNKS thấp ( 0,05, cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng về nguy cơ mắc VHHC giữa các nhóm trẻ. -Cải thiện nội dung SEO cho bài viết y tế của bạn với dịch vụ viết lại cô đọng, chính xác - [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và VHHC
Có VHHC Không VHHC OR
Trẻ SDD mắc VHHC cao hơn trẻ không SDD 2,398 lần (KTC 95%: 1,139-5,048) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p0,05
3.3.2 Các yếu tố thuộc về mẹ
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nhóm tuổi bà mẹ và VHHC
Có VHHC Không VHHC OR
Nhóm tuổi của bà mẹ không liên quan đến mắc VHHC ở trẻ với OR=0,746 (KTC 95%: 0,499-1,116) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa dân tộc và VHHC
Dân tộc Có VHHC Không VHHC OR
Trẻ em có mẹ là người dân tộc Khơme có tỷ lệ mắc VHHC cao hơn trẻ có mẹ là người dân tộc Kinh với tỷ lệ gấp 1,842 lần Sự khác biệt này đã được xác nhận là có ý nghĩa thống kê với p0,05
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ và VHHC
Có VHHC Không VHHC OR
Trẻ có mẹ có trình độ học vấn dưới THCS mắc VHHC cao hơn trẻ có mẹ có trình độ học vấn từ THCS trở lên là 1,96 lần (KTC 95%: 1,162-3,306)
Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05, cho thấy chưa có bằng chứng chắc chắn về tác động của số lượng con của mẹ đối với tình trạng VHHC của trẻ.
3.3.3 Kiến thức và thực hành của bà mẹ về phòng chống viêm hô hấp cấp
3.3.3.1 Kiến thức của bà mẹ về phòng chống viêm hô hấp cấp
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kiến thức chung về phòng chống VHHC của bà mẹ và VHHC
Kiến thức chung của bà mẹ
Có VHHC Không VHHC OR
Trẻ em của các bà mẹ có kiến thức chung không đạt mắc VHHC cao hơn so với trẻ em của các bà mẹ có kiến thức chung đạt Theo số liệu, mức độ mắc VHHC ở trẻ em của các bà mẹ có kiến thức chung không đạt là 2,621 (KTC), cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa kiến thức của mẹ và tình trạng sức khỏe của trẻ Việc nâng cao kiến thức chung cho phụ nữ mang thai và bà mẹ có thể góp phần giảm tỷ lệ mắc VHHC ở trẻ nhỏ, qua đó cải thiện sức khỏe cộng đồng Các chiến lược tuyên truyền, giáo dục kiến thức chăm sóc sức khỏe của mẹ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu các vấn đề liên quan đến VHHC ở trẻ em.
95%: 1,659-4,140) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p