QUẢN TRỊ MARKETING MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN 2 Bản chất, vai trò MAR Môi trường MAR Hệ thống thông tin và nghiên cứu MAR Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu MAR hỗn hợp (7P) Khái niệm Quản trị MAR K[.]
Trang 1QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 2MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
2
Trang 3- Bản chất, vai trò MAR
- Môi trường MAR
- Hệ thống thông tin và
nghiên cứu MAR
- Phân đoạn và lựa chọn
- Quản trị thương hiệu
MARKETING CĂN BẢN QUẢN TRỊ MARKETING
KIẾN THỨC
3
Trang 4• Xác định được nhu cầu
Trang 5MARKETING CĂN BẢN QUẢN TRỊ MARKETING
THÁI ĐỘ
5
Trang 6Tài liệu học tập
• Giáo trình bắt buộc:
1 Trương Đình Chiến (chủ biên): Giáo trình
Quản trị Marketing, Nxb Đại học Kinh tế
quốc dân, 2011
2 Trần Minh Đạo (Chủ biên): Giáo trình Marketing căn bản, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, 2012
• Tài liệu tham khảo:
3 Hoàng Lệ Chi và Trần Thị Thập: Bài giảng Quản trị thương hiệu, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2013
6
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MARKETING VÀ QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 8Nội dung của chương
Trang 91.1 Tổng quan về Marketing
Trang 10- Cạnh tranh
Kinh tế hàng hoá, ít người bán, nhiều người mua
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing
Khái niệm Marketing xuất hiện vào những năm đầu của thế
kỷ XX, lần đầu tiên ở Mỹ Sau đó có những bước phát triển nhảy vọt và truyền bá khắp thế giới.
Trang 111.1.2 Những khái niệm cơ bản của Marketing
Nhu cầu tự nhiên Mong muốn
Cầu thị trường
Trạng thái thiếu hụt mà con người cảm nhận được
Nhu cầu tự nhiên được
Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và cầu thị trường
Trang 12Giá trị, chi phí và sự thoả mãn
Sự thoản mãn
Mức độ của trạng thái cảm giác
khi NTD nhận được nhiều hơn
- Giá trị là riêng biệt, giá trị càng cao, khả năng được lựa chọn càng lớn
- Các yếu thố cấu thành: công dụng, thẩm mỹ, dịch vụ, hình ảnh thương hiệu (địa vị xã hội)
Chi phí
- Là toàn bộ những hao tổn
mà NTD phải bỏ ra để nhận được giá trị từ SP
- Các yếu tố cấu thành: chi phí tài chính, công sức, tinh thần và thời gian
Trang 13Trao đổi
Khái niệm: Là hành động tiếp nhận một vật phẩm nào đó từ đối tác
thông qua việc đưa cho họ thứ khác có giá trị tương đương
Đơn vị đo lường cơ bản của trao đổi là giao dịch:
- Giao dịch là một giao kèo hay giao thiệp do nhiều (hơn 1) đối tác cùng tiến hành
- Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa các bên
Trang 14Sản phẩm
Khái niệm
- Là công cụ đầu tiên để doanh nghiệp bắt tay với khách hàng
- Là phương tiện truyền tải giá trị lợi ích khách hàng trông đợi
- Là bất cứ thứ gì có thể đem ra chào bán trên thị trường bới nó có khả năng thoả mãn nhu cầu/ước muốn của con người
Ba cấp độ của sản phẩm
- Sản phẩm theo ý tưởng
- Sản phẩm hiện thực
- Sản phẩm bổ sung
Trang 15Thị trường
Khái niệm: Thị trường là tập hợp tất cả các khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu về một loại sản phẩm cụ thể,
họ sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu đó
Quy mô thị trường
- Là lượng sản phẩm thị trường có khả năng tiêu thụ
- Phụ thuộc vào số lượng khách hàng nhưng không được tính bằng
số lượng khách hàng
- Là một hàm số phụ thuộc nhiều yếu tố khách nhau
Q = n x q x p
Trang 16Khách hàng
- Là đối tượng mà doanh nghiệp muốn hướng tới để đáp ứng nhu
cầu của họ, qua đó đạt được mục tiêu của mình
- Thực chất khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu Khách hàng là nguồn cung cấp lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Khách hàng mục tiêu (thị trường mục tiêu) được hiểu là tập ợp các
cá nhân hay tổ chức mà sản phẩm hướng tới
- Khách hàng mục tiêu là người có thể bỏ tiền ra mua sản phẩm
- Khách hàng mục tiêu là một bộ phận của thị trường tổng thể
Trang 20- “Mục tiêu của Marketing là biết và hiểu NTD rõ đến mức mà hàng
hoá và dịch vụ tự phù hợp với họ và làm cho họ sẵn sàng mua chúng” (Phiip Kotler)
- “Mục tiêu của Marketign là làm cho sản phẩm của mình phù hợp
với khách hàng mục tiêu thông qua hiểu biết họ để cho sản phẩm
tự nó bán lấy nó.” (Drucker)
Trang 211.1.3 Vị trí và vai trò của Marketing
Vị trí
Được xem là tiền phương cho hoạt động kinh doanh Các chức năng khác chỉ hỗ trọ hay
là hậu phương của Marketing.
Marketing giúp đảm bảo lợi nhuận trên vốn đầu tư
Trang 22 Khái niệm Quản trị Marketing
Quá trình phân tích, kế hoạch hóa, thực hiện và điều khiển
các chiến lược và chương trình MAR nhằm thực hiện các trao đổi mong muốn với thị trường mục tiêu để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
1.2 Tổng quan về Quản trị Marketing
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Quản trị Marketing
Trang 23 Đặc điểm của quản trị Marketing
- Là một quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau, tiến hành liên tục , lặp đi lặp
lại ở các mức chiến lược, chiến thuật
- Là hoạt động quản trị theo mục tiêu
Trang 24- Là QT khách hàng và nhu cầu thị trường 8 trạng thái cầu:
Trang 25- Bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với
các đối tác và môi trường bên ngoài
- Bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng
kết nối các chức năng quản trị khác của doanh
Trang 26GIAI ĐOẠN KẾ HOẠCH HÓA
PHÂN TÍCH CƠ
HỘI MAR
PHÂN ĐOẠN, LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC
TIÊU
XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MAR
LẬP KẾ HOẠCH
VÀ CHƯƠNG TRÌNH MAR
GIAI ĐOẠN TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN
- Xây dựng bộ máy QT MAR
- Thực hiện chiến lược và kế hoạch MAR
GIAI ĐOẠN ĐIỀU KHIỂN
- Giám sát, Kiểm tra, Đánh giá
- Điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, biện pháp
1.2.2 Quản trị quá trình Marketing
Trang 271.2.3 Sự hình thành và phát triển các quan điểm
Quản trị Marketing
Trang 28Thảo luận nhóm: Theo các bạn có
quan điểm marketing nào? Đặc điểm của từng quan điểm và ví dụ tương ứng?
Lớp chia thành 5 nhóm
Thời gian thảo luận: 20 phút
Trình bày: mỗi nhóm 5 phút
Trang 331.3 Quản trị quá trình MAR
1.3.1 Quá trình cung ứng giá trị cho người tiêu dùng
Giá trị - Chi phí - Sự thỏa mãn
Chuỗi giá trị
Giá trị căn bản nhất = số tiền khách hàng sẵn sàng trả
Lợi thế cạnh tranh: giá bán cạnh tranh -> chi phí thấp hơn HOẶC tạo ra nhiều giá trị hơn (giá bán có thể cao hơn)
Trang 34Quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng
Trang 35Quá trình cung ứng giá tri:
Trang 36Chuỗi giá trị truyền thống và chuỗi giá trị hiện đại:
Trang 37Chuỗi giá trị của Michael Porter
CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
CUNG ỨNG
Hậu cần bên ngoài
Hậu cần bên trong MAR DVụSX
Giá trị gia tăng
Khách hàng
Trang 38 Quan điểm MAR tổng thể - chuỗi giá trị theo quan điểm hiện đại:
- Lựa chọn giá trị
- Sáng tạo giá trị
- Truyền thông giá trị
- Phân phối giá trị
xây dựng quan hệ hợptác dài hạn thỏa mãnlợi ích đa phương giữacác bên liên quan
Trang 39THẢO LUẬN BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Trang 40Tổng kết chương 1
Trang 41CHƯƠNG II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ
CHIẾN LƯỢC MAR
1
Trang 42KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG
Trang 432.1 Bản chất của kế hoạch hóa và các cấp lập kế hoạch của Doanh nghiệp2.1.1 Bản chất của kế hoạch hóa
Kế hoạch hóa là việc DN dự đoán trước tương lai, từ
đó xác lập mục tiêu và định hướng hoạt động
Lập kế hoạch theo định hướng thị trường
Kế hoạch hóa ở cấp quản trị cao nhất -> kế hoạch
của từng đơn vị kinh doanh và của từng phòng ban chức năng
3
Trang 442.1.2 Các cấp kế hoạch hóa của DN
4 cấp: tổng công ty; chi nhánh công ty; sản phẩm;
các cấp chức năng quản trị (Sản xuất, MAR, Tài
chính, Nhân sự…)
3 cấp: công ty, các đơn vị kinh doanh chiến lược
(SBU), cấp chức năng quản trị (Sản xuất, MAR, Tài
chính, Nhân sự…)
Kế hoạch chiến lược và kế hoạch MAR: gắn bó chặt
chẽ với nhau, khác nhau về cấp độ và thời gian
4
Trang 452.2 Quá trình lập kế hoạch chiến lược
Sơ đồ: Quá trình lập kế hoạch chiến lược
MÔI TRƯỜNG VÀ
THỊ TRƯỜNG
Kinh tế Công nghệ
Xã hội Chính trị - Luật pháp
MỤC TIÊU
CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH
Trang 462.2.1 Sứ mệnh của tổ chức (DNgh)
“Vì sao doanh nghiệp phải xây dựng
sứ mệnh của tổ chức mình?”
“Công việc kinh doanh của doanh
nghiệp là gì, như thế nào?”
6
Trang 47• Sứ mệnh của DNgh phải là cái nhìn dài hạn về cái mà
họ cố gắng đạt tới (phân biệt DNgh)
• Sứ mệnh của DNgh cung cấp sự định hướng và tín hiệu cho tất cả các bộ phận, cá nhân trong DNgh
• Tuyên bố sứ mệnh dựa trên 3 nhân tố cơ bản:
Lịch sử của tổ chức
Năng lực phân biệt của tổ chức
Môi trường của tổ chức
7
Trang 49Ví dụ về sứ mệnh DN
Sứ mệnh của doanh nghiệp thương mại (Vd: đồ điện tử )
• Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường ( hộ gia đình );
• Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng ( hộ gia đình ) về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh ( nhà cung phân phối ) theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;
• Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
• Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;
• Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
9
Trang 502.2.2 Các mục tiêu của tổ chức
Mục tiêu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Có thể đạt được qua các hành động cụ thể
• Cung cấp sự định hướng
• Thiết lập ưu tiên dài hạn cho tổ chức
• Làm cho công việc quản lý dễ dàng hơn
10
Trang 51Các mục tiêu nên thiết lập ít nhất ở 8 lĩnh vực hoạt động:
1 Vị trí thị trường
2 Các đổi mới
3 Năng suất
4 Các nguồn vật chất và tài chính
5 Khả năng lợi nhuận
6 Hoạt động và trách nhiệm của người quản lý
7 Hoạt động và thái độ của người lao động
8 Các trách nhiệm xã hội
11
Trang 52Ví dụ: về các mục tiêu của DNgh Sản xuất Lĩnh vực
2 Các đổi mới Trở thành DNgh dẫn đầu trong giới thiệu
sản phẩm mới nhờ chi phí không ít hơn 7% doanh số cho nghiên cứu và phát triển
3 Năng suất Đảm bảo hiệu quả sản xuất, tăng năng suất
của lực lượng lao động
Trang 535 Khả năng lợi nhuận Đạt tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
đầu tư ít nhất là 15%
6 Hoạt động và trách nhiệm
của người quản lý
Đảm bảo chiều sâu và tínhliên tục trong quản lý tất cảcác khu vực quan trọng củadoanh nghiệp
7 Hoạt động và quan điểm
của người lao động
Đảm bảo mức độ hài lòng củangười lao động với doanh
nghiệp
8 Trách nhiệm xã hội Đáp ứng các kỳ vọng của XH
về bảo vệ môi trường
13
Trang 542.2.3 Các định hướng chiến lược của tổ chức
Các SP
Các TT
Sản phẩm hiện tại
Sản phẩm có liên quan
Sản phẩm mới
Thị trường
hiện tại
Thâm nhậpthị trường
Mở rộng sảnphẩm
Phát triển sảnphẩm
Thị trường
có liên quan
Mở rộng thịtrường
Mở rộng kinhdoanh
Phát triển kinhdoanh: thị
trường tậptrung
Thị trường
mới
Phát triển thị trường
Phát triển kinh doanh: sản
phẩm tập trung
Đa dạng hóa sảnphẩm
14
3
1
Trang 55a Các chiến lược thâm nhập thị trường
Tập trung cải thiện vị trí của sản phẩm hiện tại với các khách hàng hiện tại
Ví dụ:
- DNgh làm khách hàng hiện tại mua nhiều sản phẩm hơn
- DNgh làm tăng lượng sản phẩm tiêu thụ từ các nhà phân
phối hiện tại
- Tập trung làm cho các khách hàng hiện tại sử dụng thêm
các dịch vụ bổ sung
Các chiến thuật: giảm giá, quảng cáo, bao gói mới,…
15
Trang 56b Các chiến lược mở rộng và phát triển thị
trường
• Tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm hiện tại.
• Mở rộng và phát triển thị trường khác nhau dựa trên sự
gần gũi hay khác xa ngành kinh doanh hiện tại về
phương diện thị trường
Trang 57c Các chiến lược mở rộng và phát triển SP
• Các sản phẩm mới được phát triển để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng hiện tại
• Mở rộng và phát triển khác nhau dựa trên sự gần gũi hay khác
xa ngành kinh doanh hiện tại về phương diện sản phẩm/công nghệ
Ví dụ:
- Một nhà máy kẹo đưa ra thị trường loại kẹo mới ít ngọt hơn
- Một trường đại học có thể phát triển các chương trình đào tạo mới
17
Trang 58d Các chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và
thị trường (ngành kinh doanh)
• Đa dạng hóa đồng tâm hay “phát triển kinh doanh bằng tập trung sản phẩm”: phát triển các mặt hàng có liên quan về sản xuất và MAR với các sản phẩm hiện có để bán cho khách hàng mới
• Đa dạng hóa ngang hay “phát triển kinh doanh bằng tập trung thị trường”: phát triển sản phẩm mới nhằm khai thác những khách hàng có liên quan với khách hàng hiện tại
• Đa dạng hóa kết hợp: phát triển sản phẩm hoàn toàn mới cho
khách hàng mới
18
Trang 59• Chiến lược thị trường có thể thực hiện bằng con đường sát
nhập hoặc liên kết:
Sát nhập hoặc liên kết ngược chiều: -> các DNgh cung ứng
Sát nhập hoặc liên kết xuôi chiều: -> kênh phân phối
Trang 602.2.4 Kế hoạch danh mục đầu tư của tổ chức
• Kế hoạch hóa danh mục đầu tư là việc quyết định lựa chọn các đơn vị kinh doanh.
Tổ chức, thực hiện, điều khiển
Hệ thống thông tin Marketing
và nghiên cứu Marketing
Lập kế hoạch chiến lược
Nhiệm vụ của tổ chức
Các chiến lược của tổ chức
Kế hoạch danh mục đầu tư
Lập kế hoạch Marketing
Phân tích cơ hội marketing
Phân đoạn thị trường và lựa
chọn thị trường mục tiêu
Xác lập chiến lược Marketing
MARKETING - MIX
20
Trang 61• Xác định đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)
( Strategic – Business - Unit)
Mỗi SBU có sứ mệnh khác nhau
Mỗi SBU có tập hợp khách hàng riêng
Mỗi SBU có các đối thủ cạnh tranh riêng
Mỗi SBU là một đơn vị kinh doanh riêng
Mỗi SBU có thể được kế hoạch hóa độc lập với các
đơn vị kinh doanh khác của doanh nghiệp.
• Thiết lập phương pháp xác định phân bổ nguồn lực
Ma trân BCG (Boston Consulting Group)
Ma trân GE (General Electric)
21
Trang 62Ma trận tỷ lệ tăng trưởng thị trường
Ngôi sao (Stars) Dấu hỏi (Question mark)
Bò sữa (Cash Cows) Con chó (Dogs)
B
E C
F
A
D
22
Trang 63Chú thích:
Dấu hỏi: Đây là những SBU có vị thế cạnh tranh và thị phần tương đối
thấp Nhưng chúng lại là những ngành tăng trưởng cao và rất triển vọng trong lợi nhuận và sự tăng trưởng dài hạn SBU này có thể được trưởng thành SBU ngôi sao nếu được chú ý nuôi dưỡng vì chúng cần số lượng vốn đầu tư lớn và cần đánh giá đúng thực chất tiềm năng để có kế hoạch đầu tư đúng lúc.
Ngôi sao: Đây là mảng có thị phần kinh tế tương đối lớn ở những ngành
tăng trưởng cao Những SBU này rất có lợi thế trong việc cạnh tranh và
có nhiều cơ hội để phát triển Chúng có những tiềm năng vô cùng to lớn
về các lợi nhuận và có khả năng tăng trưởng rất dài hạn.Ngôi sao được đánh giá cao về sự sinh lợi và tự đáp ứng được các nhu cầu về vốn Nhưng trong khi đang hình thành thì cũng cần phải có một số lượng vốn đầu tư nhiều để giữ vững vị thế dẫn đầu.
Trang 64Chú thích (tiếp)
Con Bò sữa: Đây chính là những ngành có tăng trưởng thấp khi trưởng
thành Chúng có thị phần cao và có vị thế cạnh tranh mạnh Thế mạnh này xuất phát từ chi phí vì đạt được lợi thế nhờ vào quy mô của đường cong kinh nghiệm Điều này duy trì được khả năng sinh lợi cao nhưng chúng lại không có cơ hội phát triển và tốc độ của sự tăng trưởng ngành rất thấp Vì vậy nhu cầu về vốn đầu tư không quá lớn
và được xem là nguồn lợi nhuận rộng rãi.
Con chó: Chúng ở vị trí cạnh tranh rất yếu và có vị trí rất thấp Là một
trong những ngành tăng trưởng chậm SBU này có triển vọng rất thấp
vì chúng đòi hỏi lượng đầu tư lớn nhưng chỉ với mục đích duy trì một phần thị phần rất thấp,có rất ít cơ hội để phát triển và tăng trưởng.
Trang 65Ma trận đánh giá mức độ hấp dẫn của thị
trường và sức mạnh cạnh tranh của doanh
nghiệp - GE (General Electric)
• Mức độ hấp dẫn của thị trường: đo bằng quy mô,
tốc độ tăng trưởng, mức độ lợi nhuận quá khứ, mức
độ cạnh tranh, yêu cầu công nghệ, tác động của môitrường vĩ mô…
• Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp: đo bằng thị
phần, mức tăng thị phần, chất lượng sản phẩm, danhtiếng nhãn hiệu, mạng lưới phân phối, hiệu quảkhuyến mại, năng lực sản xuất, hiệu suất, chi phí đơn
vị, cung ứng vật tư, nghiên cứu phát triển, nhân sự…
25
Trang 662.2.5 Kế hoạch chiến lược hoàn chỉnh
• Nhiệm vụ chiến lược: nhiệm vụ, mục tiêu, chiến
lược, kế hoạch trong từng giai đoạn
• Kế hoạch chiến lược -> Kế hoạch Marketing (bộ
phận của kế hoạch chiến lược)
26
Trang 672.3 Lập kế hoạch MAR
Kế hoạch hóa hoạt động Mar là quá trình xác định các cơ hội, nguồn lực, các mục tiêu, xây dựng các chiến lược với các định hướng và kế hoạch hành động
cụ thể cho thực hiện và điều khiển hoạt động Mar của doanh nghiệp.
27
Trang 682.3.1 Các bước kế hoạch hoá hoạt
động Marketing
Trang 692.3.1.1 Phân tích hoàn cảnh và cơ hội Mar
• Phân tích thị trường và môi trường Mar của doanh nghiệp hoặc của sản phẩm nhằm xác định hiện tại doanh nghiệp hoặc sản phẩm đang ở đâu và sẽ đi đến đâu nếu hoàn thành các kế hoạch Mar hiện tại.
• Phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses – Opportunities
-Threats )
• Cần đánh giá OT theo 3 nhóm yếu tố lớn:
Thị trường
Môi trường ngành kinh doanh và cạnh tranh
Môi trường Mar vĩ mô
29