Đạo đức trong nghiên CỨU ¿55 < 5552 St xxx rvrerere 31 Chương 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU 2-ccs‹c-ee 32 3.1 Định danh mẫu trắng theo theo bài thuốc giả lập
Các mẫu chế phẩm nghiên cứu được mã hóa, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm được giữ bí mật tuyệt đối
Không công bố kết quả thực nghiệm khi chưa có sự cho phép của các cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo uy tín, danh dự và thương hiệu của các cơ sở sản xuất kinh doanh các chế phẩm được lấy mẫu nghiên cứu Việc tuân thủ quy định này giúp duy trì tính minh bạch và đảm bảo an toàn trong hoạt động nghiên cứu cũng như bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp liên quan.
Kết quả nghiên cứu đảm bảo tính chính xác, trung thực, khách quan.
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 32
3.1 Định danh mẫu trắng theo theo bài thuốc giả lập
Kết quả định tính các dược liệu đã được trình bày rõ trong Bảng 3.1, cho thấy tất cả các mẫu dược liệu trong mẫu trắng giả lập đều đúng với thành phần mong đợi (tham khảo phụ lục 1), xác nhận tính chính xác và đáng tin cậy của phương pháp phân tích trong nghiên cứu.
Bảng 3.1: Kết quả định danh mẫu trắng theo theo bài thuốc giả lập
Dược liệu Khoi Dinh danh bang Dinh danh bang lượng soi bột phần ứng hóa học Độc hoạt 12g - Đúng
Tang ky sinh 20g Đúng Đúng
Sinh địa 12g Đúng Đúng Đương quy 12g Đúng -
Xuyờn khung 8g ơ Đỳng Đảng sâm 12g Đúng Đúng
Khảo sát điều kiện sắc ký tối ưu 2 cc+2cxettZExerrErsezrrrrxee 32 3.3 Quy trình chiết tối ưu cho mẫu thử -2 -2-stcxxerrxeerrvzverre 34 3.4 Tính tương thích hệ thống - 2 ©+++©E+z+cCckevcExeerrrveerrrrked 35 3.5 Thâm định qui trình phân tích - -2 2 2£+E+ExeeEEEevrveezre 37 3.6 Ứng dụng kiểm soát chất lượng các chế phẩm đông dược điều trị viêm khớp, thấp khớp thu thập ở tỉnh Hậu Giang c.c-z-: 43 Chương 4 BÀN LUẬN -.s - 22 cs©cs©zzrvevssereeevseoeseccrseee 47 4.1 Khảo sát điều kiện sắc ký tối ưu - +: +eccvxeccrerrreeerreerrre 47 4.2 Quy trình chiết tối tu cho mẫu thử - 22 se 2+ze+vvxeerrrv 53 43 Tham định quy trình định lượng đồng thời prednisolon, methylprednisolon, bethamethason, dexamethason acetat
Điều kiện sắc ký tối ưu:
-_ Hệ thống máy sắc ký lỏng siêu hiệu ning Thermo UHPLC Ultimate
3000 với đầu đò Uv-Vis.
- Pha tinh: Cot pha dao C16 (4,6 x 250mm; 5m)
- Thé tich tiêm mẫu: 20ul
- Bước sóng phat hién: 240nm
- Pha d6éng: ACN - H,O chay theo chương trình gradient được trình bay trong bang 3.2
Bảng 3.2: Tỉ lệ acetonitril— nước chạy theo chương trình gradient tối ưu
Thời gian Tỉ lệ (%) Tốc độ dòng
26 — 30 35 65 l lận tàn tan du, Lư
Chae Wey Presence ws UWS2
CN TA tar + Oegnaffane weve ve Ms
Hình 3.1: Sắc ký đồ minh họa điều kiện sắc ký tối ưu
(1) Hỗn hợp chuẩn, (2) Thử giả lập, (3) Chuẩn PR, (4) Chuẩn MPR,
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học 34
Nhận xét: Điều kiện sac ky tim duoc cho cae pic GC tach hoàn toàn và tách khỏi tạp, hinh dang pic d6i xứng
3.3 Quy trình chiết tối ưu cho mẫu thử
Mẫu thử (1 lần uống) Mẫu thử q lần uống) (Mẫu chế phẩm viên hoàn, (Mẫu chế phẩm thudc nước, viên nang, viên nén) côn thuốc, cao thuốc, siro thuốc)
Bot +10ml MeOH-H2O (1:9) x 3 lần Pha loãng mẫu với MeOH và HạO Siêu âm 10 phút ở 45°C, ly tâm 5 T¡ lệ mẫu-MeOH-H;O (10:17:3) ml phút (5000 vòng/phút), lọc r
Boc hơi đưới áp suất giảm
Hòa tan cắn với MeOH trong bình định mức 10ml, lọc qua màng Igc 0,22 um ỶỲ
Hình 3.2: Sơ đồ qui trình chiết tối ưu
Quy trình chiết tối ưu phù hợp với các mẫu thử có nhiều dạng bào chế khác nhau, giúp đảm bảo khả năng chiết hết các hợp chất mong muốn Phương pháp này còn loại bỏ hiệu quả các tạp chất có trong nền mẫu dược liệu, nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích Áp dụng quy trình chiết tối ưu là bước quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình chiết xuất dược liệu.
(re Tài liệu phục vụ học tập, nghiên cứu khoa học
3.4 Tính tương thích hệ thống
Kết quả đánh giá tính tương thích hệ thống đã được trình bày rõ trong bảng 3.3 và 3.4 Cụ thể, bảng 3.3 thể hiện kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu hỗn hợp chuẩn gồm 04 glucocorticoid với số mẫu là 6, đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của phương pháp phân tích Các dữ liệu này giúp xác định khả năng tương thích của hệ thống, góp phần tối ưu hóa quy trình phân tích và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Bang 3.4: Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu thử giả lập (n=6) tạ S R, As N k’
Gen PL Tài liệu phục vụ học tập, nghiền cứu khoa học 36
Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.3 và 3.4 cho thấy:
- —R; giữa các pie đều lớn hơn 1,5
-_ Hệ số bất đối của các pic đều nằm trong khoảng 0,8 - 1,5
- RSD% của thời gian lưu và diện tích pic đều dưới 2%
Như vậy, hệ thống có tính phù hợp, có thể tiến hành các bước tiếp theo với điều kiện sắc ký đã chọn en he engi
“ BH Cho QC Tạnng Me le tăng 3 wives a HOt Cham Otay che ey 4 wees?