1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ đề tài nghiên cứu đối chiếu cách xưng hô trong tiếng việt và tiếng anh

20 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đối Chiếu Cách Xưng Hô Trong Tiếng Việt Và Tiếng Anh
Trường học Trường Đại học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘIKHOA NGÔN NGỮ ANH ************ TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ĐỐI CHIẾU CÁCH XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA NGÔN NGỮ ANH

************

TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU: ĐỐI CHIẾU CÁCH XƯNG HÔ TRONG

TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

Hà Nội, 2021

Trang 2

Hà Nội, 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA NGÔN NGỮ ANH

************

TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ

ĐỀ TÀI: ĐỐI CHIẾU CÁCH XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ

TIẾNG ANH

Họ tên sinh viên: Vũ Thị Thùy

Ngày tháng năm sinh: 21/ 09/ 2001

Mã sinh viên: 19173512

Lớp: TA24.15

Khóa: 24

Hệ đào tạo: Chính quy

Trang 3

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5

1 LT do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Dẫn nhập 7

1.2 Khái niệm đại từ nhân xưng 7

1.3 Các nhân tố giao tiếp 7

1.3.1 Nhân vật giao tiếp 7

1.3.2 Hoàn cảnh giao tiếp 8

1.3.3 Hiện thực được nói tới 8

1.3.4 Phát ngôn ( ngôn bản ) 8

1.3.5 Ngôn ngữ được sử dụng 8

1.4 Sự so sánh đối chiếu ngôn ngữ 9

1.4.1 Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu 9

1.4.2 Định nghĩa so sánh (compare) và đối chiếu (contrastive) 9

1.4.3 Vài nét về lịch sử của ngôn ngữ học đối chiếu 9

1.5 Các nguyên tắc cơ bản khi đối chiếu 11

1.5.1 Nguyên tắc I 11

1.5.2 Nguyên tắc II 11

1.5.3 Nguyên tắc III 11

1.5.4 Nguyên tắc IV 11

1.5.5 Nguyên tắc V 11

1.6 Tiểu kết 11

CHƯƠNG II ĐỐI CHIẾU CÁCH XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH 12

2.1 Dẫn nhập 12

2.2 Thống kê các đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Anh 12

2.2.1 Số lượng đại từ nhân xưng trong tiếng Việt 13

2.2.1.1 Số ít 13

2.2.1.2 Số nhiều 14

2.2.1.3 Các loại đại từ 14

2.2.2 Số lượng đại từ nhân xưng trong tiếng Anh 14

2.2.2.1 Số ít và số nhiều 14

2.2.2.2 Phạm trù cách 14

2.2.2.3 Các loại đại từ 15

Trang 4

2.3 So sánh sự giống và khác nhau của tiếng Việt và tiếng Anh 15

2.3.1 Giống nhau 15

2.3.2 Khác nhau 15

2.3.2.1 Khác nhau về ngôi 16

2.3.2.2 Khác nhau về số lượng 16

2.3.2.3 Khác nhau về ý nghĩa biểu thái (lịch sự) 16

2.3.2.3.1 Yếu tố I Đối với ngôi thứ nhất số ít trong tiếng Việt và tiếng Anh 16

2.3.2.3.2 Yếu tố II Đối với ngôi thứ hai số ít trong tiếng Việt và tiếng Anh 17

2.3.2.3.3 Yếu tố III Đối với tên riêng trong tiếng Việt và tiếng Anh 17

2.3.2.3.4 Yếu tố IV Về mặt ngữ dụng trong tiếng Việt và tiếng Anh 17

2.4 So sánh đại từ xưng hô thân tộc trong tiếng Việt và tiếng Anh 17

2.4.1 Giống nhau 17

2.4.2 Khác nhau 17

2.5 Tiểu kết 18

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LT do chọn đề tài

Trong thời đại hội nhập như ngày nay, tiếng Anh là ngôn ngữ dùng chung cho toàn cầu Bởi vậy mà tiếng Anh trở thành ngôn ngữ được dạy ở tất cả các trường học từ mẫu giáo cho đến đại học Và việc học tiếng Anh ngày càng trở nên dễ dàng hơn nhờ áp dụng các phương pháp cũng như các môn học bổ trợ cho ngành học này

Trong đó có ngôn ngữ học đối chiếu là một bộ phận của ngôn ngữ học, nó nhằm xác định rõ các đặc điểm của từng ngôn ngữ khi so sánh đối chiếu chúng với nhau để tìm ra những nét tương đồng và khác biệt giữa chúng để góp phần chủ yếu vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học ngoại ngữ

Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, yếu tố đầu tiên mà chúng ta sử dụng là địa vị của người nói Xưng hô là hành vi lời nói rất phổ biến trong giao tiếp Xưng hô thể hiện khả năng ứng xử, văn hóa giao tiếp và trình độ tri thức của những người tham gia giao tiếp Việc đối chiếu đại từ nhân xưng giữa tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp cho những người học tiếng Anh hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ nhân xưng khi vận dụng ngôn ngữ này

2 Mục đích nghiên cứu

“Đối chiếu đại từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh” với mục đích chỉ ra

sự giống nhau và khác nhau cũng như văn hóa giao tiếp của người Việt và người Anh, từ đó sẽ giúp chúng ta dễ dàng lựa chọn cách ứng xử trong giao tiếp khi sử dụng một trong hai ngôn ngữ này, nhất là đối với những người học tiếng Anh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ nghiên cứu là nhằm tìm ra sự giống và khác nhau trong cách xưng

hô trong tiếng Việt và tiếng Anh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu về các đại từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh và ý nghĩa của

nó trong giao tiếp, đồng thời so sánh và đối chiếu về phạm vi trù bị, số lượng từ chủ sở hữu hình thức, đại từ xưng hô

Trang 6

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp so sánh, đối chiếu Phương pháp miêu tả

Trang 7

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Dẫn nhập

Phạm trù xưng hô bao gồm những phương tiện chiếu vật nhờ đó người nói tự quy chiếu, tức tự đưa mình vào diễn ngôn (tự xưng) và đưa người giao tiếp với mình (đối xưng) vào diễn ngôn Khi vai trò người nói luân chuyển thì ngôi thứ nhất, thứ hai cũng thay đổi

1.2 Khái niệm đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng (Personal Pronouns) là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng trong một số ngôn ngữ thường chia theo ngôi và theo số ít hay số nhiều

Các đại từ nhân xưng được chia làm 3 ngôi:

Ngôi thứ nhất: chỉ người đang nói

Ngôi thứ hai: chỉ người đang giao tiếp cùng

Ngôi thứ ba: chỉ những người không tham gia giao tiếp nhưng được nhắc đến trong cuộc giao tiếp

Trong mỗi loại trên lại chia ra: số ít (tôi/I) - số nhiều (chúng tôi, bọn tôi/We)

1.3 Các nhân tố giao tiếp

Một quá trình giao tiếp phải hội tụ đầy đủ những điều kiện thông tin cần thiết Kết quả nghiên cứu của nhiều công trình về ngôn ngữ học nói chung và ngôn ngữ học nói riêng (như Diệp Quang Ban, Nguyễn Thiện Giáp, ) quá trình giao tiếp có năm nhân tố cơ bản

1.3.1 Nhân vật giao tiếp

Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra các lời nói, các diễn ngôn qua đó mà tác động vào nhau Đó là những người tương tác bằng ngôn ngữ Giữa các nhân vật giao tiếp có quan hệ vai giao tiếp và quan hệ liên cá nhân

Trang 8

Trong giao tiếp luôn có sự phân vai: vai người nói (người viết – là vai tạo ra văn bản) và vai người nghe (người đọc – vai tiếp nhận văn bản) Hai vai phát và nhận này luôn luôn luân chuyển cho nhau trong suốt cuộc giao tiếp

Quan hệ liên cá nhân là quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp đối với chính sự phát, nhận trong giao tiếp Quan hệ liên cá nhân là quan hệ xét trong tương quan xã hội, tình cảm giữa các nhân vật giao tiếp Quan hệ liên cá nhân chi phối cả tiến trình giao tiếp, cả nội dung và hình thức của văn bản

1.3.2 Hoàn cảnh giao tiếp

Hoàn cảnh giao tiếp bao gồm hoàn cảnh giao tiếp rộng và hoàn cảnh giao tiếp hẹp Hoàn cảnh giao tiếp rộng bao gồm những hiểu biết về thế giới, vật lý, sinh lý, tâm lý, xã hội, văn hóa, tôn giáo, lịch sử các ngành khoa học, nghệ thuật, ở thời điểm và ở không gian trong đó đang diễn ra cuộc giao tiếp Hoàn cảnh giao tiếp hẹp là nơi chốn cụ thể, thời gian cụ thể trực tiếp trong đó cuộc giao tiếp được thực hiện

1.3.3 Hiện thực được nói tới

Hiện thực được nói tới (bao gồm nội dung, vấn đề, đối tượng được đề cập) là những vấn đề, đề tài trong hiện thực khách quan được đề cập, được nêu ra trong cuộc giao tiếp Hiện thực nói tới rất đa dạng, tùy thuộc vào mục đích giao tiếp, có thể là bày tỏ tâm tình, trao đổi về những vấn đề về cuộc sống như điện ảnh, ẩm thực, thể thao,

1.3.4 Phát ngôn ( ngôn bản )

Ngôn bản (văn bản, diễn ngôn) là chuỗi lời nói được phát ra (hay viết ra) trong quá trình giao tiếp Ngôn bản là thông điệp bằng ngôn ngữ

1.3.5 Ngôn ngữ được sử dụng

Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ mà những người tham gia giao tiếp sử dụng tạo thành phát ngôn Những người tham gia giao tiếp có thể sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc một ngôn ngữ khác nhưng với điều kiện là những người giao tiếp cũng phải hiểu biết ngôn ngữ đó thì hiệu quả giao tiếp mới đạt được Ngôn ngữ có hai dạng thức: nói và viết Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu tồn tại và hành chức trong những biến thể nhất định

Trang 9

Ngôn ngữ chuẩn mực bao gồm những đơn vị từ vựng, kể các ngữ cố định, các kết câu cú pháp, các cách phát âm được toàn thể một cộng đồng chấp nhận, cho là đúng, được xem là cơ sở để đánh giá ngôn ngữ của từng cá nhân, của các cộng đồng Đi chênh lệch những chuẩn mực đó là các phương ngữ Phương ngữ có các loại: Phương ngữ địa lý (phương ngữ vùng miền) và phương ngữ xã hội là những biến thể chủ yếu bao gồm cách phát âm, các đơn vị từ vựng, một số quán ngữ, một

số những kết cấu ngữ pháp

1.4 Sự so sánh đối chiếu ngôn ngữ

1.4.1 Khái niệm ngôn ngữ học đối chiếu

Ngôn ngữ học đối chiếu là một phân ngành ngôn ngữ học nghiên cứu so sánh hai hoặc nhiều hơn hai ngôn ngữ bất kỳ để xác định những điểm giống và khác nhau giữa các ngôn ngữ đó, không tính đến vấn đề các ngôn ngữ đó có quan hệ cội nguồn hay thuộc cùng loại hình hay không

1.4.2 Định nghĩa so sánh (compare) và đối chiếu (contrastive)

Định nghĩa của từ điển tiếng Việt:

So sánh là xem xét để tìm ra những điểm giống, tương tự, hoặc khác biệt nhau về mặt số lượng, kích thước, phẩm chất

Đối chiếu là so sánh hai sự vật có liên quan chặt chẽ với nhau

Định nghĩa của từ điển Oxford:

Compare: to examine people or things to see how they are similar and how they are diffirent (xem xét người hoặc vật để thấy sự giống và khác nhau của chúng như thế nào)

Contrastive: showing the differences between things, especially between languages (cho thấy sự khác biệt giữa mọi thứ, đặc biệt là giữa các ngôn ngữ)

1.4.3 Vài nét về lịch sử của ngôn ngữ học đối chiếu

Ngôn ngữ học gồm ba ngành chính:

Thời kì đầu: Chỉ miêu tả ngôn ngữ (Ngôn ngữ học miêu tả)

Đến cuối thế kỉ XIX: So sánh các ngôn ngữ (Ngôn ngữ học so sánh)

Cuối thế kỉ XIX đến nay: Ngôn ngữ học lí thuyết

Trang 10

Ngôn ngữ học đối chiếu là một phân ngành của Ngôn ngữ học so sánh Ngôn ngữ học so sánh bao gồm:

Ngôn ngữ học so sánh lịch sử: Phát triển mạnh vào thế kỉ XIX Tuy nhiệm vụ chính của nó là xác định rõ nguồn gốc của các ngôn ngữ và quá trình phát triển của các ngôn ngữ nhưng có ảnh hưởng rất quan trọng đến lịch sử phát triển của ngôn ngữ học thế giới nói chung

Ngôn ngữ học so sánh loại hình/Loại hình học ngôn ngữ: Phát triển mạnh ở thế kỉ XIX và tiếp tục phát triển Hai nhiệm vụ chính: Một là phân loại các ngôn ngữ dựa vào những điểm giống nhau trong cấu trúc ngôn ngữ Hai là tìm ra các phổ niệm ngôn ngữ Hướng nghiên cứu thứ hai có nhiều điểm chung với Ngôn ngữ học đại cương

Ngôn ngữ học đối chiếu: Phát triển mạnh và trở thành một lĩnh vực nghiên cứu độc lập từ những năm 50 của thế kỉ trước, do nhu cầu khắc phục lỗi trong quá trình học ngoại ngữ

Tuy nhiên, việc đối chiếu các ngôn ngữ với nhau đã được tiến hành từ lâu Vì vậy, ngày nay người ta thường phân biệt 3 thời kì phát triển của Ngôn ngữ học đối chiếu:

Thời kì thứ nhất (từ những năm 80 của thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX): Phát triển ở Đức, Pháp sau đó ở Nga Đối tượng đối chiếu là từ vựng và ngữ pháp Kết quả là sự ra đời của các cuốn từ điển nhiều thứ tiếng (Ví dụ: ‘‘Thư mục về các ngôn ngữ đã biết và các nhận xét về những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng” của các nhà ngôn ngữ học Đức Về ngữ pháp, cuốn ngữ pháp của Port-Royal được xây dựng trên cơ sở phân tích đối chiếu các tiếng Hy Lạp cổ, tiếng Do Thái cổ với tiếng Latinh và tiếng Pháp trở thành một mẫu hình cho việc miêu tả các ngôn ngữ

Thời kì thứ hai (thế kỉ XIX): Ngôn ngữ học đối chiếu hòa vào ngôn ngữ học

so sánh-lịch sử Thời kì này, ranh giới giữa các nghiên cứu so sánh-lịch sử, loại hình học và đối chiếu chưa được phân biệt rõ ràng Mục đích nghiên cứu đối chiếu hay so sánh-lịch sử là nhằm xác định các dòng họ hoặc các nhóm ngôn ngữ

Trang 11

Thời kì thứ ba (từ đầu thế kỉ XX): Ngôn ngữ học đối chiếu nói riêng và ngôn ngữ học nói chung phát triển mạnh mẽ do nhu cầu học và sử dụng ngoại ngữ tăng lên Thời kì này, ngôn ngữ học đối chiếu gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ học miêu

tả Tuy nhiên, người ta không chỉ kết hợp các nghiên cứu đối chiếu với miêu tả ngôn ngữ mà còn kết hợp với nghiên cứu loại hình và nghiên cứu so sánh-lịch sử

1.5 Các nguyên tắc cơ bản khi đối chiếu

Có năm nguyên tắc cơ bản khi đối chiếu

1.5.1 Nguyên tắc I

Nguyên tắc yêu cầu phải đảm bảo các phương tiện trong hai ngôn ngữ đối chiếu, phải được miêu tả một cách đầy đủ, chính xác và sâu sắc trước khi tiến hành đối chiếu để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa chúng

1.5.2 Nguyên tắc II

Nguyên tắc yêu cầu việc nghiên cứu đối chiếu không chỉ chú ý đến phương diện ngôn ngữ một cách riêng biệt mà còn phải đặt chúng trong hệ thống

1.5.3 Nguyên tắc III

Nguyên tắc yêu cầu phải xem xét các phương tiện đối chiếu không chỉ trong

hệ thống mà còn phải xem xét chúng trong hoạt động giao tiếp

1.5.4 Nguyên tắc IV

Nguyên tắc yêu cầu phải đảm bảo tính nhất quán trong việc vận dụng các khái niệm vào mô hình lý thuyết để miêu tả các ngôn ngữ được đối chiếu

1.5.5 Nguyên tắc V

Nguyên tắc yêu cầu phải tính đến mức độ gần gũi về mặt loại hình giữa các ngôn ngữ cần đối chiếu

1.6 Tiểu kết

Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng là một yếu tố quan trọng trong các nhân tố giao tiếp nhờ đó người nói

có thể tự quy chiếu, tự đưa mình vào cuộc giao tiếp Xưng hô là hành vi lời nói rất phổ biến trong giao tiếp, thể hiện khả năng ứng xử, văn hóa giao tiếp của những người tham gia Việc đối chiếu cách xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp

Trang 12

người học hiểu rõ hơn về cách sử dụng các đại từ nhân xưng khi vận dụng ngôn ngữ này trong giao tiếp

CHƯƠNG II ĐỐI CHIẾU CÁCH XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ

TIẾNG ANH 2.1 Dẫn nhập

Ngôn ngữ học đối chiếu hình thành trong quá trình phát triển của ngôn ngữ học so sánh Tuy nhiên, theo cách hiểu hiện nay thì ngôn ngữ học đối chiếu khác với ngôn ngữ học so sánh ở chỗ: nó bao quát nhiều ngôn ngữ, bất luận ngôn ngữ

đó có loại hình giống nhau hay khác nhau, có cùng nguồn gốc hay khác nguồn gốc Trong quá trình học tiếng Anh, tiếng Việt có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đối với người học Ảnh hưởng tích cực (chuyển di tích cực) xảy ra khi giữa tiếng Việt và tiếng Anh có sự giống nhau hoàn toàn Còn ảnh hưởng tiêu cực (chuyển di tiêu cực) thường gây cản trở và làm chậm quá trình học tập Chuyển di tiêu cực là hiện tượng xảy ra khi có sự nhầm lẫn của người học cho rằng cấu trúc của tiếng Anh cũng giống như cấu trúc của tiếng Việt, trong khi giữa các cấu trúc của hai thứ tiếng có sự khác biệt Sự áp đặt cấu trúc tiếng Việt cho cấu trúc tiếng Anh dẫn đến việc phạm lỗi Những lỗi này nếu không được sửa chữa kịp thời thì sẽ được người học ghi nhớ trở thành thói quen của người học và rất khó sửa

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Anh, cần phải tìm cách khắc phục hiện tượng chuyển di tiêu cực và lợi dụng những chuyển di tích cực, nghĩa là phải tìm ra những điểm khác nhau và giống nhau giữa tiếng Việt và tiếng Anh Việc này có thể thực hiện được nhờ vào việc nghiên cứu đối chiếu hai ngôn ngữ

Như vậy, đối chiếu cách xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh sẽ giúp chúng

ta hiểu rõ sự giống và khác nhau giữa các đại từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Anh, tránh xuất hiện chuyển di tiêu cực khi sử dụng hai ngôn ngữ này

2.2 Thống kê các đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Anh

Ngày đăng: 22/08/2023, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w