TỔNG QUAN
Tổng quan về metoprolol succinat
Danh pháp IUPAC: bis[(2RS) - 1 - [4 - (2 - methoxyethyl) phenoxy] - 3- [(1 methylehtyl) amino] propan-2-ol] butandioat
Hình 1.1 Công thức cấu tạo của metoprolol succinat
- Công thức phân tử: (C 15 H 25 NO 3 ) 2 C 4 H 6 O 4
- Metoprolol succinat có dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng
- Tính tan: dễ tan trong nước, tan trong metanol, tan ít trong alcol, rất ít tan trong etyl acetat
Là thuốc đối kháng chọn lọc β 1 - adrenergic không có hoạt tính nội tại thần kinh giao cảm
Thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp hiệu quả khi sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid Ngoài ra, nó còn là một thuốc chống đau thắt ngực có hiệu quả, giúp cải thiện tình trạng bệnh lý tim mạch một cách rõ rệt.
Metoprolol tartrat được hấp thụ gần như hoàn toàn sau khi uống, nhưng sinh khả dụng tương đối thấp khoảng 40% Nghiên cứu dược lâm sàng cho thấy rằng metoprolol tartrat và metoprolol succinat có tác dụng lâm sàng và huyết động tương tự nhau, đảm bảo hiệu quả điều trị hiệu quả cho người bệnh.
Nửa đời của metoprolol khoảng 3 đến 4 giờ [25][28][34]
1.1.3.3 Chỉ định Điều trị tăng huyết áp, dài hạn đau thắc ngực Có thể dùng điều trị rất tốt bệnh suy tim độ trung bình hoặc độ nhẹ kháng trị với các phương pháp điều trị suy tim khác [3][30]
Bệnh có nhịp chậm xoang, block tim lớn hơn độ I, và xuất hiện sốc do tim cùng suy tim rõ rệt Trong điều trị nhồi máu cơ tim, cần chú ý đến các bệnh nhân có tần số tim dưới 45 lần/phút, hoặc bị block tim độ II, độ III, hoặc block tim độ I rõ rệt để đảm bảo điều trị phù hợp và hiệu quả.
1.1.3.5 Liều lƣợng và cách dùng
Tăng huyết áp được điều trị bắt đầu với liều khởi đầu từ 50-100mg mỗi ngày, với liều hiệu quả dao động từ 50-300mg mỗi ngày để kiểm soát huyết áp tốt nhất Người dùng cũng có thể sử dụng viên giải phóng chậm với liều hàng ngày tương tự nhưng uống một lần duy nhất để tiện lợi hơn Đối với bệnh đau thắt ngực, liều bắt đầu thường là 50-100mg mỗi ngày, chia làm hai liều để giảm các cơn đau hiệu quả.
- Quang phổ hồng ngoại IR: so sánh với phổ chuẩn metoprolol succinat
- Phổ IR có các đỉnh hấp thu tại các số sóng: 1510cm -1 , 1245cm -1 , 1208cm -1 , 1175cm -1 , 1108cm -1 , 810cm -1
Hình 1.2 Phổ IR của metoprolol succinat 1.1.4.2 Định lƣợng chế phẩm
- Trong Dược điển Anh 2013 và Dược điển Châu ÂU 2006
+ Pha động: Hòa tan 3,9g of amminium acetat trong 810ml nước, thêm vào 2,0ml triethylamin, 3,0ml phosphoric acid, 10,0ml acid acetic và 146ml acetonitril, trộn đều
+ Tốc độ dòng: 1ml/phút
+ Thể tớch tiờm mẫu: 20àl
+ Hòa tan chế phẩm, tạp metoprolol A trong pha động
- Trong Dược điển Mỹ 35 Định lượng metoprolol succinat trong viên nén phóng thích kéo dài
+ Pha động: acetonitril - đệm phosphat pH 3 (25:75, tt/tt )
+ Cột sắc ký pha đảo C8 (125x 4,0mm; 5àm)
+ Bước sóng phát hiện: 280nm
+ Tốc độ dòng: 1ml/phút
+ Thể tớch tiờm mẫu: 40àl
Để chuẩn bị mẫu thử, đặt 1 viên thuốc vào bình định mức phù hợp để thu được dung dịch nồng độ khoảng 1mg/ml của metoprolol succinat Thêm khoảng 5ml nước để viên thuốc tan rã, sau đó bổ sung cồn để khi pha loãng tới thể tích mong muốn, nồng độ cồn đạt khoảng 30%; lắc trong 30 phút Tiếp theo, thêm acid hydrochloric 0,1N đến khoảng nửa thể tích bình và lắc trong 30 phút, sau đó pha loãng với acid hydrochloric tới thể tích ban đầu, khuấy đều, rồi lọc qua giấy lọc bỏ 10ml dịch lọc đầu Cuối cùng, pha loãng dịch lọc với dung môi pha động để có dung dịch chứa khoảng 0,05mg/ml metoprolol succinat, đảm bảo phù hợp cho phân tích.
Tiến hành: tiêm mẫu chuẩn và mẫu thử, ghi nhận sắc ký đồ.[20][26][39]
Tổng quan về amlodipin besilat
Danh pháp IUPAC: 3 - ethyl - 5 - methyl (4RS) - 2- [(2 - aminoethoxy)methyl]
- 4 - (2 - cholorophenyl) - 6 - methyl - 1,4 - dihydropyridin - 3,5 - dicarboxylat benzensulfonat
Hình 1.3 Công thức cấu tạo của amlodipin besilat
- Công thức phân tử: C 20 H 25 ClN 2 O 5 C 6 H 6 O 3 S
- Amlodipin besilat có dạng bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng
- Dễ tan trong metanol, hơi tan trong etanol, khó tan trong nước và 2 - propanol
Là dẫn chất của dihydropyrridin có tác dụng chẹn kênh canxi qua màng tế bào, có tác dụng chống tăng huyết áp, giảm sức cản mạch máu thận
Amlodipin giúp giãn các tiểu động mạch ngoại biên, từ đó giảm hậu gánh và công việc của tim Nhờ đó, thuốc làm giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim, giúp phòng ngừa hiệu quả các cơn đau thắt ngực.
Sinh khả dụng của thuốc khi uống đạt khoảng 60-80%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường xuất hiện sau từ 6 đến 12 giờ kể từ khi dùng liều khuyến cáo Thời gian bán thải trong huyết tương của thuốc kéo dài từ 30 đến 40 giờ, đảm bảo duy trì hiệu quả điều trị lâu dài.
1.2.3.3 Chỉ định Ðiều trị tăng huyết áp và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định 1.2.3.4 Chống chỉ định
Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định
1.2.3.5 Liều lượng và cách dùng
Khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong 1 ngày [3][19]
- Quang phổ hồng ngoại IR: so sánh với phổ chuẩn amlodipin besilat
Phổ IR có các đỉnh hấp thu tại các số sóng: 1208cm -1 , 1182cm -1 , 1094cm -1
Hình 1.4 Phổ IR của amlodipin besilat
- Phương pháp sắc ký lớp mỏng: so sánh thời gian lưu với chất chuẩn [2][15][24]
+ Bản sắc ký silica gel F 254
+ Hệ dung môi: hỗn hợp acid acetic băng - nước - methyl isobutyl ceton ( 25:25:50, tt/tt/tt)
+ Dung dịch thử, dung dịch đối chiếu: Hòa tan chế phẩm, amlodipin besilat chuẩn trong methanol (TT)
Cách tiến hành bao gồm việc chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 để mỗi dung dịch trên đó, sau đó triển khai sắc ký đến chiều cao 15cm Bản mỏng sau khi sấy khô ở 80°C trong vòng 15 phút sẽ được kiểm tra dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254nm và 366nm để xác định các vết tách rõ ràng Phép thử chỉ có giá trị nếu trên sơ đồ sắc ký của dung dịch đối chiếu xuất hiện hai vết nhỏ tách ra rõ ràng với giá trị Rf khoảng 0,18 và 0,22, đảm bảo tính chính xác của kết quả.
Hòa tan 5 mg chế phẩm trong vừa đủ 100 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1N trong methanol (TT) Cực đại hấp thu tại bước sóng 360nm
- Trong Dược điển Việt Nam IV, Dược điển Châu Âu 2006, Dược điển Mỹ 35
+ Pha động: acetonitril - methanol - dung dịch chứa 7,0ml triethylamin trong
1000 ml nước và được điều chỉnh pH đến 3,0 ± 0,1 bằng acid phosphoric (15: 35:
+ Bước sóng phát hiện: 237nm
+ Mẫu chuẩn, mẫu thử được hòa tan trong pha động
+ Pha động: ammonium acetat (2.3g/l) : metanol ( 30:70)
+ Bước sóng phát hiện: 237nm
+ Mẫu chuẩn, mẫu thử được hòa tan trong pha động [20][26]
Đại cương về thuốc phóng thích kéo dài
Hệ thống phóng thích kéo dài là các dạng thuốc được thiết kế để phóng thích hoạt chất một cách liên tục hoặc gián đoạn theo thời gian, giúp duy trì nồng độ hoạt chất trong phạm vi điều trị trong thời gian dài Công nghệ này giúp giảm số lần sử dụng thuốc hàng ngày, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn Nhờ vào hệ thống phóng thích kéo dài, bệnh nhân có thể kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn và cải thiện chất lượng cuộc sống.
1.3.2 Ƣu điểm của dạng thuốc phóng thích kéo dài
- Giảm số lần dùng thuốc, góp phần cho sự tuân trị của bệnh nhân
Nâng cao hiệu quả trị liệu là điều cần thiết trong điều trị các bệnh nhiễm trùng, giúp giảm thời gian hồi phục và ngăn ngừa biến chứng Đặc biệt, đối với các bệnh mạn tính như cao huyết áp, việc kiểm soát chặt chẽ giúp duy trì mức đường huyết ổn định, phòng tránh các biến chứng tim mạch nguy hiểm Các phương pháp điều trị hiện đại và sự kết hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả điều trị toàn diện.
- Giảm thiểu hoặc loại bỏ tác dụng phụ, độc tính của thuốc
- Nâng cao sinh khả dụng của một số thuốc
1.3.3 Nhƣợc điểm của dạng thuốc phóng thích kéo dài
- Dược chất phải có những tính chất thích hợp cho việc thiết kế
- Yêu cầu trình độ công nghệ và trang thiết bị hiện đại
- Sự sai sót về kỹ thuật, cách sử dụng có thể dẫn đến tình trạng quá liều [1][8][15]
Nghiên cứu về độ ổn định của thuốc
1.4.1 Khái niệm về độ ổn định thuốc
Theo WHO, độ ổn định của thuốc phản ánh khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm giữ được đặc tính về hóa lý, vi sinh, sinh dược học trong điều kiện bảo quản xác định Độ ổn định của thuốc phụ thuộc vào hai nhóm yếu tố chính, đảm bảo thuốc duy trì hiệu quả và an toàn trong thời gian sử dụng Việc xác định độ ổn định là cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành.
- Môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng, cùng các yếu tố bên ngoài khác
- Yếu tố liên quan: tính chất lý hóa, dạng bào chế, quy trình sản xuất, …
Bảng 1.1 Mục tiêu của nghiên cứu độ ổn định thuốc
TT Mục tiêu Phương pháp nghiên cứu
1 Xây dựng công thức, kỹ thuật pha chế và bao gói
Thử nghiệm cấp tốc Phát triển sản phẩm
2 Xây dựng tuổi thọ và điều kiện bảo quản
Thử cấp tốc và dài hạn Phát triển sản phẩm và lập hồ sơ đăng ký
3 Khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc
Thử dài hạn Lập hồ sơ đăng ký
Thẩm định độ ổn định liên quan đến công thức và qui trình sản xuất
Thử cấp tốc và dài hạn Thuốc lưu hành trên thị trường
1.4.1.3 Tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định
Có 5 tiêu chuẩn về độ ổn định: hóa học, vật lý, vi sinh, điều trị và độc tính
- Vùng 1: Khí hậu ôn hòa: Bắc Âu, Anh, Canada, Nga
- Vùng 2: Khí hậu á nhiệt đới có độ ẩm cao: Mỹ, Nhật Bản, các nước Nam Âu (Hy Lạp, Bồ Đào Nha)
- Vùng 3: Khí hậu nóng khô như Iran, Irac, Sudan
- Vùng 4: Khí hậu nóng ẩm: một số nước Nam Mỹ ( Brazil, Nicaragua,…), Đông Nam Á ( Việt Nam, Philipin, Indonesia,…)
Bảng 1.2 Tóm tắt giá trị trung bình của 4 thông số vùng khí hậu
Trị số đo đƣợc ngoài trời Trị số đo đƣợc trong kho Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%)
Bảng 1.3 Thông số khí hậu tính toán và điều kiện bảo quản cho thử dài hạn
Thông số khí hậu tính toán Điều kiện bảo quản
Nhiệt độ động học trung bình Độ ẩm tương đối (%) Áp suất hơi nước riêng phần trong khí quyển
Nhiệt độ Độ ẩm tương đối (%)
WHO khuyến cáo các nhà sản xuất
- Chế phẩm lưu hành ở vùng 1 nên nghiên cứu trong điều kiện bảo quản vùng 2
- Chế phẩm được lưu hành ở vùng 3 hoặc vùng 4 nên nghiên cứu ở vùng 4
1.4.2 Xác định độ ổn định của thuốc
Cần xét đến các yếu tố
- Tính chất và đặc điểm của dược chất trong chế phẩm,
- Vùng khí hậu cho thuốc lưu hành,
- Tài liệu đã công bố liên quan đến độ ổn định của thuốc cần nghiên cứu
Những yếu tố này sẽ quyết định số mẫu thử, thời gian và tần số thử nghiệm 1.4.2.1 Lấy mẫu
Để đảm bảo tính chính xác của phân tích, cần lấy mẫu từ hai lô sản xuất khác nhau đối với các dược chất tương đối ổn định Trong trường hợp dược chất có độ bền kém hoặc ít tài liệu công bố, nên lấy ít nhất ba mẫu từ ba lô khác nhau để đại diện cho quy trình sản xuất Việc lấy mẫu đúng cách giúp phản ánh chính xác đặc tính của sản phẩm và đảm bảo chất lượng, an toàn phù hợp với tiêu chuẩn kiểm nghiệm.
1.4.2.2 Phương pháp lão hóa cấp tốc
Quá trình phân hủy hóa học của thuốc được thúc đẩy nhanh hơn nhờ việc điều chỉnh các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng, góp phần làm thay đổi trạng thái vật lý của thuốc Nghiên cứu thường được thực hiện ở nhiệt độ cao từ 35-40°C, có thể lên tới 50°C, cùng với độ ẩm tương đối từ 80-90% hoặc cao hơn để mô phỏng điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Bảng 1.4 Điều kiện thử lão hóa cấp tốc cho vùng IV
Vùng Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Thời gian thử
Nếu trong quá trình nghiên cứu, chế phẩm có những thay đổi quan trọng thì cần thực hiện điều kiện thử có điều kiện ôn hòa hơn Những dấu hiệu chứng tỏ có sự thay đổi quan trọng là:
- Giảm hàm lượng hoạt chất từ 5% trở lên so với trị số ban đầu
- Có sản phẩm phân hủy với lượng cao hơn cho phép
- pH nằm ngoài giới hạn quy định
- Tốc độ hòa tan của 12 viên nén hoặc viên nang thấp hơn giá trị của tiêu chuẩn
- Thay đổi đặc tính vật lý của thuốc như : biến màu, tách pha, khó rã,
1.4.2.3 Phương pháp thử dài hạn
Là những nghiên cứu thực nghiệm, đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học, của một chế phẩm thuốc trong những điều kiện bảo quản xác định Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều kiện bảo quản
Theo hướng dẫn của WHO, điều kiện thử nghiệm dài hạn cần gần với điều kiện bảo quản thực tế của thuốc, dựa trên vùng khí hậu nơi thuốc được phân phối (Bảng 1.3) Tuy nhiên, một số tác giả đề xuất tiêu chuẩn thử nghiệm dài hạn với nhiệt độ 25 ± 2°C và độ ẩm tương đối 60 ± 5%, nhằm đảm bảo độ chính xác và khả năng dự đoán về độ ổn định của thuốc trong điều kiện thực tế.
Thời gian kiểm tra hàm lượng trong mẫu:
- Năm đầu ở 3 thời điểm 0, 6 và 12 tháng
- Từ năm thứ 2: một lần cho một năm
+ Với công thức ổn định chỉ cần kiểm tra hai lần: lần đầu sau 1 năm; lần thứ
+ Với chế phẩm kém ổn định, số lần kiểm tra nhiều hơn:
Năm thứ nhất: 3 tháng/lần
Từ năm thứ 3: 12 tháng/lần
1.4.2.4 Cách xác định tuổi thọ của thuốc
- Mẫu thuốc được bảo quản ở điều kiện lão hóa
- Xác định hàm lượng thuốc sau những khoảng thời gian đã quy định
- Biễu diễn sự phụ thuộc của [D] hay C theo dựa vào đường biễu diễn tìm bậc của phản ứng phân hủy thuốc
Trong trường hợp phân hủy khảo sát từ 10 - 15% đường biểu diễn đoạn này của C= f(t) cả các phản ứng bậc 0, 1, 2 thường là 1 đoạn thẳng, nên các phản ứng bậc 0,
+ Cách 1, Dựa vào đồ thị
Xây dựng đường biểu diễn sự giảm hoạt chất theo thời gian
+ Cách 2, Dựa vào k Đại đa số các phản ứng phân huỷ thuốc xảy ra theo bậc I cho nên việc xác định tuổi thọ của thuốc theo biểu thức : t 0,1053k
K được xác đinh theo công thức : t Do x D k lg 303 ,
(1.2) Trong đó k: hằng số tốc độ phản ứng
D o :hàm lượng hoạt chất ban đầu
D: hàm lượng hoạt chất sau khoảng thời gian t
Lập bảng biểu diễn lg(D/D o ) và k theo thời gian t, suy ra được k tb từ các giá trị k theo thời gian Thay k tb vào biểu thức (1.1) ta tính được t 90
Hoặc xây dựng đường biễu diễn sự phụ thuộc log D/D o theo thời gian t, dựa vào đồ thị sẽ tính được k theo công thức Độ dốc (slope) = - 0,434k (1.3)
+ Khi nhiệt độ tăng lên 10 o C thì tốc độ phản ứng có thể tăng từ 2 - 4 lần + Qui tắc này chỉ đúng với khoảng chênh lệch nhiệt độ không lớn
C * là tuổi thọ ở nhiệt độ lão hóa
C là tuổi thọ ở nhiệt độ bảo quản thường
Bảng 1.5 Bảng giá trị của K
Với t bt = 20 o C ,t nc là nhiệt độ nghiên cứu
Trường hợp thuốc mới sản xuất ra chưa kịp làm lão hóa cấp tốc, ta có
C o thời gian từ lúc mới sản xuất cho đến khi thực nghiệm [5][17]
Thẩm định quy trình định lượng bằng phương pháp HPLC theo hướng dẫn của ICH và đánh giá theo hồ sơ đăng ký thuốc
C o thời gian từ lúc mới sản xuất cho đến khi thực nghiệm [5][17]
1.5 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là kỹ thuật tách hỗn hợp chất dựa trên việc vận hành qua cột nhồi đầy các hạt có kích thước nhỏ hơn 10 μm, giúp tối ưu khả năng phân lập Để đảm bảo quá trình này diễn ra hiệu quả, hệ thống sử dụng bơm áp suất cao khoảng 300 atm nhằm đẩy pha động qua cột với tốc độ dòng khoảng vài ml/phút, từ đó phân giải nhanh các mẫu nhỏ, khoảng 20 μg HPLC là phương pháp phân tích nhanh, chính xác, phù hợp trong nhiều lĩnh vực như sinh học, phân tích dược phẩm và môi trường.
Quá trình sắc ký xảy ra có thể theo các cơ chế: hấp phụ, phân bố, trao đổi ion hay rây phân tử [10]
1.6 Thẩm định quy trình bằng phương pháp HPLC theo hướng dẫn của ICH và đánh giá theo hồ sơ đăng ký thuốc
Thẩm định quy trình định lượng là quá trình thiết lập các thông số đặc trưng của phương pháp phân tích nhằm đảm bảo phương pháp đáp ứng các yêu cầu phân tích đã đề ra Quá trình này giúp xác định độ chính xác, độ lặp lại, độ ổn định của phương pháp, từ đó chứng minh tính khả thi trong việc ứng dụng thực tế Việc thẩm định quy trình định lượng đảm bảo kết quả phân tích chính xác, tin cậy và phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng.
Tính đặc hiệu của quy trình phân tích đề cập đến khả năng xác định chính xác và đặc hiệu chất cần phân tích mà không bị ảnh hưởng bởi các chất khác có trong mẫu thử Tính chọn lọc của quá trình phân tích đảm bảo khả năng phân biệt và đo lượng chất mục tiêu ngay cả khi các tạp chất hoặc sản phẩm phân hủy cũng có mặt trong mẫu Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả phân tích, đặc biệt trong các ứng dụng kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
1.6.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
1.6.2.1 Tính tuyến tính của quy trình phân tích
Tính tuyến tính của quy trình phân tích thể hiện rằng kết quả phân tích tỷ lệ thuận với nồng độ của chất phân tích trong mẫu thử trong một khoảng nhất định Điều này đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của phương pháp phân tích hóa học Việc xác định tính tuyến tính giúp kiểm tra khả năng định lượng chính xác của thiết bị và phương pháp phân tích trong phân tích mẫu thực tế Tính tuyến tính là yếu tố quan trọng để đảm bảo kết quả phân tích đúng với nồng độ thực của chất cần đo.
1.6.2.2 Miền giá trị của quy trình phân tích
Trong phân tích mẫu thử, nồng độ của chất cần xác định nằm trong khoảng giữa nồng độ cao và thấp, đảm bảo phương pháp đạt được độ chính xác, độ đúng và tính tuyến tính phù hợp với tiêu chuẩn phân tích.
Miền giá trị được biểu thị bằng một khoảng nồng độ mà ở khoảng nồng độ này vẫn còn phụ thuộc tuyến tính giữa diện tích đỉnh và nồng độ
1.6.3 Độ chính xác Độ chính xác thể hiện mức độ dao động của các kết quả đo lường riêng biệt so với giá trị trung bình Độ chính xác được đề cập đến 3 mức độ: độ lặp lại, độ chính xác trung gian và độ sao chép lại (độ tái lập) Đại lượng đặc trưng cho độ chính xác là độ lệch chuẩn tương đối (RSD%) 1.6.3.1 Độ lặp lại Độ lặp lại biểu thị độ chính xác trong cùng một điều kiện, trong khoảng thời gian ngắn Còn được gọi là độ chính xác trong cùng điều kiện định lượng
1.6.3.2 Độ chính xác trung gian Độ chính xác trung gian diễn tả mức dao động của kết quả trong cùng một phòng thí nghiệm được thực hiện ở các ngày khác nhau, kiểm nghiệm viên khác nhau và thiết bị khác nhau
1.6.4 Độ đúng Độ đúng của một quy trình phân tích là mức độ sát gần của các giá trị tìm thấy với giá trị thực hoặc một giá trị đối chiếu được chấp nhận khi áp dụng quy trình đề xuất trên cùng một mẫu thử đã được làm đồng nhất trong cùng điều kiện xác định Độ đúng bị ảnh hưởng bởi sai số hệ thống Đại lượng đặc trưng cho độ đúng là tỷ lệ phục hồi, tỷ lệ phục hồi càng gần 100%, quy trình phục hồi có độ đúng càng cao
1.6.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng
Giới hạn phát hiện của quy trình phân tích giúp xác định được lượng chất cần phân tích ở mức thấp nhất có thể phát hiện ra trong mẫu Tuy nhiên, mức giới hạn này không đảm bảo việc xác định chính xác hàm lượng của chất đó Điều này có nghĩa là, quá trình phân tích có thể xác định sự tồn tại của chất ở cường độ thấp, nhưng không đảm bảo độ chính xác trong lượng đo được Giới hạn phát hiện đóng vai trò quan trọng trong các bài phân tích yêu cầu phát hiện các mẫu chứa lượng chất rất nhỏ, góp phần nâng cao độ nhạy cảm của phương pháp phân tích.
Giới hạn định lượng của quy trình phân tích đề cập đến lượng nhỏ nhất của chất cần thử có trong mẫu mà vẫn có thể xác định được chính xác và tin cậy Điều này đảm bảo độ đúng và độ chính xác của kết quả phân tích, giúp các quy trình kiểm tra chất lượng đạt tiêu chuẩn phù hợp Giới hạn định lượng là yếu tố quan trọng trong việc xác định khả năng nhạy cảm của phương pháp phân tích, góp phần nâng cao độ tin cậy của dữ liệu phân tích trong các ứng dụng công nghiệp và nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu về định lƣợng đồng thời metoprolol và
In 2007, Vaijanath G Dongre developed a simultaneous quantification method for formulations containing metoprolol succinate and amlodipine besylate, utilizing a chromatography system with acetonitrile as the mobile phase and phosphoric acid at pH 3 (triethylamine buffer) for enhanced accuracy and reliability.
Năm 2010, Prasada Rao đã phát triển quy trình định lượng đồng thời amlodipin besilat và metoprolol succinat trong dạng phối hợp hai thành phần, sử dụng hệ pha động acetonitril và đệm phosphat 0.02M theo tỷ lệ 20:80, trên cột ODS-CV Phương pháp này được thực hiện với bước sóng phát hiện 215nm, giúp đảm bảo độ chính xác và nhạy của quá trình phân tích.
- Năm 2012, Sayyed Hussain, định lượng đồng thời amlodipin besilat và metoprolol tartrate, hệ pha động acetonitril và đệm phosphate 0,03M, mẫu chuẩn và mẫu thử đều pha trong pha động [35]
Năm 2012, nghiên cứu của PSRCHNP Varma D đã đánh giá độ ổn định của thành phẩm thuốc chứa đồng thời amlodipin besilat và metoprolol succinat Kết quả cho thấy hệ pha động sử dụng acetonitril và đệm kali dihydrophosphat điều chỉnh pH 3,0 (50:50) đạt tỷ lệ phục hồi độ đúng từ 98,0-102,0% Ngoài ra, khảo sát các tạp phân hủy trong 4 môi trường axit, kiềm, H₂O₂ và sốc nhiệt đều không phát hiện tạp phân hủy, cho thấy thành phẩm thuốc có độ ổn định cao trong các điều kiện thử nghiệm.
Năm 2012, Hajare đã phát triển quy trình định lượng đồng thời amlodipin besilat phóng thích tức thời và metoprolol succinat phóng thích kéo dài Phương pháp sử dụng hệ pha động gồm acetonitril và đệm dihydrophosphat điều chỉnh về pH 3,5 với tỷ lệ 22:78 Thời gian phân tích tổng cộng là 17 phút, với tốc độ dòng chảy 1,2ml/phút Cả mẫu chuẩn và mẫu thử đều hòa tan trong cùng một hợp chất pha động để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của phương pháp định lượng.
In 2013, Nguyen Hoang Bich Tram developed a quantitative method for simultaneously analyzing metoprolol and amlodipine in multicomponent pharmaceuticals The method utilizes an acetonitrile and phosphoric acid (pH 4) mobile phase (32:68), with a XTerra RP18 column and the Waters Alliance HPLC system This innovative approach enhances the accuracy and efficiency of quality control for combination drug formulations.
2695 (Mỹ), xử lý mẫu chuẩn và mẫu thử trong metanol và hỗn hợp pha động [14]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu Địa điểm: Liên bộ môn Hóa phân tích - Kiểm nghiệm - Độc chất, Khoa Dược, Đại học Y Dược Cần Thơ
Viên nén chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg phóng thích tức thời được bào chế tại Bộ Môn Công Nghiệp Dược, Khoa Dược, Đại Học Y Dược Cần Thơ Đây là sản phẩm oral dùng để điều trị cao huyết áp và bệnh tim mạch, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả Việc phối hợp hai hoạt chất metoprolol và amlodipin trong một viên nén mang lại lợi ích tối đa cho bệnh nhân, giảm thiểu số lần dùng thuốc hàng ngày Chúng tôi cam kết sản xuất viên nén đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu điều trị của người bệnh.
Chuẩn đối chiếu, dung môi và trang thiết bị
Bảng 2.1 Danh mục các chất chuẩn đối chiếu
Hàm lƣợng tính trên chế phẩm nguyên trạng (%)
Viện kiểm nghiệm thuốc Thành Phố
2.2.2 Hóa chất và dung môi
Bảng 2.2 Hóa chất và dung môi thí nghiệm
STT Hóa chất - dung môi Xuất xứ Chất lƣợng
2.2.3 Dụng cụ và thiết bị
Bảng 2.3 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
STT Dụng cụ - thiết bị Xuất xứ Mã hiệu
2 Cân phân tích 4 số Ohaus Explorer Pro
3 Cân phân tích 5 số Kern ABT 220 - 5DM
4 Cột sắc ký Phenomenex Gemini NX
Bộ phận tiêm mẫu tự động
Buồng điều nhiệt Đầu dò dãy diod quang
9 Tủ lão hóa vi khí hậu Contherm 5200RHS HP
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát điều kiện xử lý mẫu
- Khảo sát xử lý chế phẩm bằng methanol
+ Hỗn hợp dung môi pha mẫu: trộn lẫn acetonitril và nước axit phosphoric pH 4 theo tỉ lệ 32:68
Để chuẩn bị dung dịch chuẩn amlodipin besilat, chính xác đo khoảng 69,35mg chất chuẩn cho vào bình định mức 50ml, sau đó bổ sung đủ metanol và thực hiện siêu âm trong 10 phút Quá trình này giúp tạo ra dung dịch chuẩn gốc amlodipin có nồng độ 1000 µg/ml, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy trong phân tích HPLC.
Để chuẩn bị dung dịch chuẩn metoprolol succinat, bạn cần chính xác cân khoảng 47,5 mg chất chuẩn, cho vào bình định mức 50 ml, sau đó bổ sung metanol vừa đủ rồi tiến hành siêu âm trong 10 phút Quá trình này giúp tạo ra dung dịch chuẩn gốc metoprolol với nồng độ khoảng 1000 µg/ml, đảm bảo độ chính xác trong quá trình phân tích.
Hỗn hợp chuẩn metoprolol 50 µg/ml và amlodipin 5 µg/ml được chuẩn hóa bằng cách pha 500 ml dung dịch chuẩn gốc metoprolol succinat với 50 ml dung dịch chuẩn gốc amlodipin besilat vào bình định mức 10 ml Sau đó, thêm pha động đến vạch, lắc đều và lọc qua màng lọc Milipore 0,22 µm để đạt được dung dịch chuẩn chính xác, đảm bảo độ tinh khiết và độ ổn định cho phân tích.
Cân 20 viên nén, tính khối lượng trung bình của viên Nghiền các viên thành bột mịn, trộn đều Cân chính xác một lượng bột thuốc tương đương với 1/20 khối lượng trung bình của một viên, cho vào bình định mức 50 ml, thêm khoảng 10ml metanol, siêu âm 20 phút, lắc rung 15 phút Thêm 10ml pha động, siêu âm 15 phút rồi lắc rung
Để chuẩn bị mẫu, tiến hành siêu âm trong 15 phút rồi lặp lại 3 lần, đảm bảo mỗi chu kỳ đều có thời gian nghỉ 15 phút để giảm nhiệt độ nước về nhiệt độ phòng Sau đó, thêm 30 ml pha động vào từng mẫu, thực hiện siêu âm tiếp trong 20 phút để hòa trộn đồng đều Cuối cùng, thêm pha động đến vạch đã xác định, lắc đều, rồi lọc mẫu qua màng lọc Milipore 0,22μm để loại bỏ tạp chất, đảm bảo mẫu chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình phân tích.
- Khảo sát xử lý chế phẩm bằng hỗn hợp acetonitril và axit phosphoric pH 4 tỉ lệ 32:68
+ Chuẩn bị mẫu chuẩn: tương tự như xử lý trong metanol, nhưng thay metanol bằng pha động
Cân 20 viên nén, tính khối lượng trung bình của viên Nghiền các viên thành bột mịn, trộn đều Cân chính xác một lượng bột thuốc tương đương với 1/20 khối lượng trung bình của một viên, cho vào bình định mức 50 ml Tiến hành tương tự với 4 mẫu khác Mỗi mẫu, thêm khoảng 30ml pha động Siêu âm 5 mẫu theo các khoảng thời gian khác nhau 40 phút, 70 phút, 100 phút, 130 phút; 160 phút Giữa các thời điểm đánh siêu âm 30 phút luôn giữ cho máy nghỉ 15 phút để đưa nhiệt độ nước về nhiệt độ phòng Thêm tiếp 10 ml pha động vào mỗi mẫu, siêu âm 20 phút Cuối cùng thêm pha động đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,22àm
- Khảo sát trình tự xử lý mẫu thử
Đã tiến hành khảo sát khả năng phóng thích hoạt chất của hỗn hợp dung môi gồm acetonitril và nước có chứa axit phosphoric với pH 2,5 theo tỷ lệ 30:70 Thời gian đánh siêu âm được thực hiện là 10 phút và 20 phút để đánh giá ảnh hưởng đến quá trình giải phóng hoạt chất Kết quả cho thấy thời gian siêu âm ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất phóng thích hoạt chất trong môi trường dung môi này.
Cân 20 viên nén, tính khối lượng trung bình của viên Nghiền các viên thành bột mịn, trộn đều Cân chính xác một lượng bột thuốc tương đương với 1/20 khối lượng trung bình của một viên, cho vào bình định mức 50ml Tiến hành tương tự với mẫu còn lại Thêm khoảng 15ml acetonitril vào, thêm tiếp khoảng 30ml axit H3PO 4 pH 2,5 vào, để yên 10 phút Bổ sung axit H 3 PO 4 pH 2,5 đến vạch Đánh siêu âm 2 mẫu với thời gian 10 phỳt và 20 phỳt Lắc đều, lọc qua màng lọc milipore 0,22àm Đánh giá khả năng phóng thích hoạt chất của mẫu thử trong chế phẩm so với mẫu chuẩn Yêu cầu không được vượt quá 2%
2.3.2 Thăm dò bước sóng định lượng
Sử dụng phổ UV và phổ 3D của metoprolol succinat và amlodipin besilat để tìm bước sóng định lượng thích hợp
2.3.3 Thăm dò điều kiện sắc ký tối ƣu
Sử dụng acetonitril và nước axit H 3 PO 4 , HCOOH với các pH khác nhau, tỉ lệ khác nhau để rửa giải, theo Bảng 2.4
Bảng 2.4 Các hệ pha động dự kiến thăm dò điều kiện sắc ký tối ƣu
Tỉ lệ acetonitril và nước axit Nước axit
HCOOH pH 4,3 (1) HCOOH pH 3,8 (2) HCOOH pH 3,5 (3) HCOOH pH 3,0 (4)
H 3 PO 4 pH 2,0 (7) Sau khi chọn được pH thích hợp nhất, tiến hành thay đổi tỉ lệ pha động 28:72, 30:70, 32:68, 35:65 để thăm dò điều kiện sắc ký tối ưu
2.3.4 Thẩm định quy trình định lƣợng đồng thời metoprolol và amlodipin 2.3.4.1 Tính đặc hiệu
+ Chuẩn bị mẫu: hỗn hợp chuẩn, hỗn hợp thử theo mục 2.3.1
Chuẩn bị mẫu giả dược gồm việc tạo ra mẫu thử như mẫu thử ban đầu nhưng thay thế bằng placebo để đảm bảo tính khách quan trong quá trình kiểm nghiệm Đồng thời, khi chuẩn bị mẫu thử thêm chuẩn, cần cân 20 viên nén để tính khối lượng trung bình, nghiền các viên thành bột mịn và trộn đều Một lượng bột thuốc tương đương 1/20 khối lượng trung bình của một viên được cân chính xác rồi đưa vào bình định mức 50ml, sau đó chọn dung môi phù hợp và thời gian hòa tan theo khảo sát trong mục 2.3.2 Thêm tiếp 0,25ml dung dịch chuẩn gốc amlodipin besilat và 2,5ml dung dịch chuẩn gốc metoprolol succinat, rồi đánh siêu âm bình định mức trong 10 phút, để nguội và đưa về nhiệt độ phòng Cuối cùng, lắc đều mẫu, lọc qua màng lọc Milipore 0,22μm để loại bỏ các tạp chất trước khi phân tích.
+ Chuẩn bị mẫu pha động: như điều kiện sắc ký tối ưu đã xác định
+ Pha động: pha động được lựa chọn
+ Tiến hành sắc ký mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng, mẫu placebo và mẫu thử thêm chuẩn ở cùng điều kiện và overlay các sắc ký đồ
- Khảo sát mẫu thử phân hủy với điều kiện: nhiệt độ 45 o C và độ ẩm cao trong giới hạn thời gian cho phép của quá trình làm đề tài
Ghi lại các sắc ký đồ để xác định thời gian lưu của hoạt chất cần phân tích, đồng thời đánh giá độ tinh khiết của mẫu bằng cách so sánh với phổ UV-Vis của mẫu thử và mẫu chuẩn Việc phân tích sắc ký đồ giúp xác định chính xác đặc điểm của hoạt chất, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm Đây là bước quan trọng trong quy trình kiểm nghiệm, giúp nhận diện và xác định hoạt chất một cách chính xác, phù hợp với các yêu cầu kiểm tra theo tiêu chuẩn.
+ Sắc ký đồ các mẫu trắng, mẫu placebo không xuất hiện pic ở trong khoảng thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của chất chuẩn
Sắc ký đồ các mẫu thử phải có thời gian lưu tương tự với sắc ký đồ của chất chuẩn để đảm bảo nhận diện chính xác Nếu trên sắc ký đồ mẫu thử xuất hiện các pic tạp không phải của hoạt chất chính, cần tách hoàn toàn pic của hoạt chất ra khỏi các tạp chất đó Đồng thời, các kết quả phân tích phải đáp ứng các yêu cầu chung của phương pháp sắc ký lỏng theo quy định trong dược điển, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của phân tích.
Hình ảnh hoạt chất cần phân tích trong sắc ký đồ mẫu thử phải đảm bảo độ tinh khiết cao, gần như 100% Hệ số chồng phổ UV giữa hình ảnh hoạt chất và phổ UV của mẫu chuẩn trong sắc ký đồ phải xấp xỉ 1,0, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phân tích.
2.3.4.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
+ Sử dụng dung dịch chuẩn gốc như mục 2.3.1 để tiến hành pha giai mẫu chuẩn với 5 nồng độ khác nhau
+ Tiến hành sắc ký 5 mẫu trên bằng điều kiện sắc ký đã xác định
+ Vẽ đường thẳng biểu diễn tương quan giữa diện tích đỉnh theo nồng độ chất phân tích
Bảng 2.5 Khảo sát tính tuyến tính và miền giá giá trị của metoprolol sucinat và amlodipin besilat
Dung dịch chuẩn gốc metoprolol succinat
Dung dịch chuẩn gốc amlodipin besilat (àl) 75 60 50 35 25
Pha động Vừa đủ 10ml
Nồng độ metoprolol succinat (àg/ml) 75 60 50 35 25 Nồng độ amlodipin besilat (àg/ml) 7,5 6 5 3,5 2,5
Hệ số tương quan tuyến tính (r) phải ≥ 0,999
+ Xác định độ đúng của phương pháp bằng cách thêm chính xác một lượng chất chuẩn cần phân tích vào các mẫu giả dược
Chuẩn bị ba mẫu tiêu chuẩn bằng cách thêm chính xác một lượng chất chuẩn phù hợp vào các mẫu giả dược, tương ứng với các mức nồng độ 80%, 100% và 120% so với mức nồng độ quy định trong quy trình phân tích Lượng chất chuẩn được bổ sung đảm bảo nằm trong phạm vi tuyến tính của phương pháp phân tích để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại Để tăng tính tin cậy của kết quả, tại mỗi mức nồng độ, tiến hành phân tích ít nhất ba mẫu độc lập, giúp xác nhận tính chính xác và độ chính xác của phương pháp phân tích.
Phân tích mẫu theo qui trình chuẩn là bước quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả Độ đúng, còn gọi là tỷ lệ phục hồi (%), được xác định bằng công thức: Độ đúng = (Lượng hoạt chất thu hồi / Lượng hoạt chất thêm vào) × 100% Việc tính toán chính xác tỷ lệ phục hồi giúp xác định hiệu quả của phương pháp phân tích và đảm bảo tính khách quan của kết quả xét nghiệm.
+ Độ đúng của phương pháp phải nằm trong khoảng 98,0% đến 102,0% và giá trị RSD ≤ 2,0%
+ Có thể báo cáo độ đúng và giá rị RSD tại mỗi mức nồng độ hoặc tính chung cho tất cả các mức nồng độ
-Tính thích hợp hệ thống
* Chuẩn bị 5 mẫu chuẩn, mẫu thử như phần khảo sát tính đặc hiệu
Tiến hành sắc ký theo điều kiện đã thiết lập với 5 mẫu chuẩn và mẫu thử để đảm bảo độ chính xác của phân tích Trong quá trình sắc ký, ghi lại các sắc ký đồ và xác định các giá trị thời gian lưu, diện tích pic trung bình cùng các thông số quan trọng khác như độ phân giải và hệ số đuôi Các kết quả này giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp sắc ký và đảm bảo tính lặp lại, chính xác của phân tích.
Giá trị RSD của thời gian lưu và diện tích pic phải ≤ 2,0%
KẾT QUẢ
Thẩm định quy trình
3.2.1 Tính đặc hiệu của metoprolol succinat và amlodipin besilat trong mẫu thử
Hình 3.6 Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn , mẫu thử và mẫu thử thêm chuẩn
Hình 3.7 Chồng phổ UV mẫu chuẩn và mẫu thử metoprolol succinat
Hình 3.8 Chồng phổ UV mẫu chuẩn và mẫu thử amlodipin besilat
Hình 3.9 Kết quả độ tinh khiết pic metoprolol succinat trong mẫu thử
Hình 3.10 Kết quả độ tinh khiết pic amlodipin besilat trong mẫu thử
Kết quả khảo sát mẫu thử trong điều kiện phân hủy cho thấy không xuất hiện các pic lạ trong các tháng 1, 2 và 3, nhưng lại xuất hiện các pic lạ bắt đầu từ tháng thứ 4, như đã trình bày trong Hình 3.11.
Hình 3.11 Kết quả khảo sát viên nén trong điều kiện phân hủy tại tháng thứ 4
3.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
Khối lượng cân của metoprolol succinat là 47,56mg, và khối lượng cân của amlodipin besilat là 69,38mg được trình bày trong Bảng 3.3 và Hình 3.12
Bảng 3.3 Kết quả xác định phương trình hồi quy và hệ số tuyến tính của metoprolol succinat và amlodipin besilat
Hình 3.12 Phương trình hồi quy của metoprolol và amlodipin
Sử dụng “phân tích hồi quy” với trắc nghiệm t và trắc nghiệm F thu được phương trình hồi quy của 5 nồng độ metoprolol succinat là : Y = 57092X (hệ số
Nồng độ phân tớch (àg/mL) - X
Hệ số R 2 = 0,9998 tương quan R 2 = 1,0000), 5 nồng độ amlodipin besilat là:
Các sắc ký đồ của 5 nồng độ được trình bày trong Hình 3.13
Hình 3.13 Sắc ký đồ của 5 mẫu chuẩn trong khảo sát độ tuyến tính
Kết quả được trình bày trong Bảng 3.5, Hình 3.14 và Phụ lục 3
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát độ đúng của phương pháp Metoprolol succinat Amlodipin besilat
Lƣợng hoạt chất tìm lại (mg)
Lƣợng hoạt chất tìm lại (mg)
Hình 3.14 Sắc ký đồ khảo sát độ đúng 3.2.4 Độ chính xác
- Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống
+Tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn: Bảng 3.6 và Phụ lục 1
Bảng 3.6 Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn
Hình 3.15 Sắc ký đồ tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn
+Tính tương thích hệ thống trên mẫu thử: Bảng 3.7 và Phụ lục 1
Bảng 3.7 Kết quả tính tương thích hệ thống trên mẫu thử
Hình 3.16 Sắc ký đồ tính tương thích hệ thống trên mẫu thử
- Độ lặp lại của phương pháp:
Kết quả khảo sát độ lặp lại được trình bày trong Bảng 3.8
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát độ lặp lại của phương pháp
Lƣợng cân mẫu thử (mg)
Diện tích pic (mAU*s) % Hàm lƣợng hoạt chất trong mẫu Metoprolol Amlodipin Metoprolol Amlodipin
3.2.4.2 Độ chính xác trung gian
Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian được trình bày trong Bảng 3.9, Bảng
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian trên metoprolol succinat
Lý Hữu Tiến Ngày phân tích:
Trần Thị Kiều Hân Ngày phân tích:
Diện tích pic (mAU*phút)
Kết quả phân tích của cả 02 kiểm nghiệm viên
RSD: 0,29% Độ sai khác kết quả định lượng trung bình: 0,42%
Giữa hai kiểm nghiệm viên: khác nhau không có ý nghĩa
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát độ chính xác trung gian trên amlodipin besilat
Lý Hữu Tiến Ngày phân tích:
Trần Thị Kiều Hân Ngày phân tích:
Diện tích pic (mAU*phút)
Kết quả phân tích của cả 02 kiểm nghiệm viên
RSD: 0,24% Độ sai khác kết quả định lượng trung bình: 0,07%
Giữa hai kiểm nghiệm viên: khác nhau không có ý nghĩa
3.2.5 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng
Kết quả giới hạn phát hiện của phương pháp tại nồng độ amlodipin 0,025 ppm
Hình 3.17 Sắc ký đồ tại nồng độ metoprolol 0,25ppm và amlodipin 0,025ppm
Tại nồng độ amlodipin = 0,025ppm, tỷ số S/N có giá trị là 2/1 nên đó là nồng độ của LOD, nồng độ LOQ được tình bằng LOQ = 5 x LOD = 0,175ppm.
Độ ổn định của viên nén
Lão hóa cấp tốc: Bảo quản ở 40 0 C ± 2, 75% ± 5 RH
Theo dõi dài hạn: Bảo quản ở 30 0 C ± 2, 70% ± 5 RH
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát độ ổn định lô 01
Thời gian Hình thức cảm quan
Metoprolol Amlodipin Định lƣợng HPLC (mg)
% Hàm lƣợng Định lƣợng HPLC (mg)
Bảng 3.12 Kết quả khảo sát độ ổn định lô 02
Metoprolol Amlodipin Định lƣợng HPLC (mg)
% Hàm lƣợng Định lƣợng HPLC (mg)
Bảng 3.13 Kết quả khảo sát độ ổn định lô 03
Thời gian Hình thức cảm quan
Metoprolol Amlodipin Định lƣợng HPLC (mg)
% Hàm lƣợng Định lƣợng HPLC (mg)
Nhận xét: Sau 1 tháng theo dõi lão hóa cấp tốc và theo dõi dài hạn, sự thay đổi hàm lượng hoạt chất không đáng kể.
Tuổi thọ thuốc theo phương pháp lão hóa tự nhiên
4.1.1 Khảo sát điều kiện xử lý mẫu
4.1.1.1 Qui trình xử lý mẫu với metanol, hỗn hợp acetonitril và nước axit
Quy trình xử lý mẫu của tác giả Nguyễn Hoàng Bích Trâm tại Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đề cập đến phương pháp phân tích viên Selomax chứa metoprolol succinat phóng thích kéo dài và amlodipin besilat Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao trong xác định hàm lượng hoạt chất, phù hợp với tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược phẩm Quy trình gồm các bước chuẩn bị mẫu, xử lý mẫu và phân tích bằng phương pháp HPLC, giúp tối ưu hóa độ nhạy và độ chính xác của kết quả Công trình này góp phần nâng cao hiệu quả kiểm nghiệm thuốc, đáp ứng yêu cầu về chất lượng thuốc điều trị các bệnh tim mạch.
Quy trình này không phù hợp để phân tích viên nén đang khảo sát do hiện tượng chẻ pic xuất hiện trên sắc ký đồ Trong nghiên cứu sử dụng chế phẩm Salomax của chính tác giả, hiện tượng chẻ pic vẫn tiếp tục xảy ra, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của phân tích.
Qui trình xử lý mẫu này không thể áp dụng cho hệ thống hiện tại
4.1.1.2 Sử dụng hỗn hợp pha động acetonitril và nước axit
Hiện tượng chẻ pic không còn
Trong quá trình đánh siêu âm, hoạt chất được phóng thích không đồng đều qua 5 thời điểm khác nhau, với hàm lượng phóng thích đều thấp hơn so với dung dịch chuẩn Cụ thể, metoprolol đạt mức phóng thích tối đa 88,27%, trong khi amlodipin chỉ tối đa 63,96% Quá trình này không thể đạt được mức phóng thích tối đa của hàm lượng hoạt chất có trong viên nén, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Viên nén đang khảo sát chứa HPMC, tá dược chính giúp tạo hệ thống phóng thích kéo dài bằng cách trương nở trong nước Khi viên nén tiếp xúc với hỗn hợp pha động, hiện tượng trương nở xảy ra trên bề mặt viên, trong khi phần bên trong bị ngăn cách khỏi dung môi Điều này dẫn đến khả năng phóng thích hoạt chất của viên diễn ra chậm hơn, vì phần bên trong không thể tiếp xúc trực tiếp với dung môi để giải phóng hoạt chất một cách hoàn toàn.
4.1.1.3 Khảo sát trình tự xử lý mẫu bằng hỗn hợp pha động acetonitril, nước axit
Mẫu thử được phân tán trong acetonitril, không cho hiện tượng trương nở thành keo xảy ra Nước axit thêm vào để tạo môi trường hòa tan dược chất
Kết quả xử lý viên nén chứa metoprolol phóng thích kéo dài và amlodipin trong
BÀN LUẬN
Khảo sát điều kiện sắc ký tối ƣu
4.1.1 Khảo sát điều kiện xử lý mẫu
4.1.1.1 Qui trình xử lý mẫu với metanol, hỗn hợp acetonitril và nước axit
Tác giả Nguyễn Hoàng Bích Trâm từ Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh trình bày quy trình xử lý mẫu đối với viên Selomax chứa metoprolol succinat phóng thích kéo dài và amlodipin besilat Quá trình này đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và độ chính xác trong phân tích dược phẩm, giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực dược học.
Quy trình này không phù hợp để xử lý viên nén đang khảo sát do hiện tượng chẻ pic trên sắc ký đồ xuất hiện Trong nghiên cứu sử dụng chế phẩm Salomax, tác giả vẫn ghi nhận hiện tượng chẻ pic diễn ra, cho thấy quy trình cần được tối ưu để phù hợp với đặc điểm của mẫu Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chọn phương pháp phù hợp trong phân tích sắc ký để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của kết quả.
Qui trình xử lý mẫu này không thể áp dụng cho hệ thống hiện tại
4.1.1.2 Sử dụng hỗn hợp pha động acetonitril và nước axit
Hiện tượng chẻ pic không còn
Hoạt chất phóng thích không đều giữa 5 thời điểm đánh siêu âm, với hàm lượng hoạt chất trong cả 5 thời điểm thấp hơn so với dung dịch chuẩn Metoprolol đạt mức phóng thích tối đa 88,27%, trong khi Amlodipin tối đa 63,96%, cho thấy quy trình này không thể đạt được phóng thích tối đa hàm lượng hoạt chất trong viên nén.
Viên nén đang khảo sát chứa HPMC, là tá dược chính trong hệ thống phóng thích kéo dài HPMC có đặc tính trương nở trong nước, gây hiện tượng phồng lên trên bề mặt của mẫu thử khi tiếp xúc với hỗn hợp pha động Tuy nhiên, phần bên trong của viên nén bị ngăn cách khỏi dung môi, khiến hoạt chất không thể được phóng thích hoàn toàn ra ngoài Điều này ảnh hưởng đến quá trình giải phóng hoạt chất và hiệu quả của hệ thống thuốc kéo dài.
4.1.1.3 Khảo sát trình tự xử lý mẫu bằng hỗn hợp pha động acetonitril, nước axit
Mẫu thử được phân tán trong acetonitril, không cho hiện tượng trương nở thành keo xảy ra Nước axit thêm vào để tạo môi trường hòa tan dược chất
Kết quả xử lý viên nén chứa metoprolol phóng thích kéo dài và amlodipin trong
Thời gian 10 phút và 20 phút cho kết quả tương đương nhau với độ sai lệch nhỏ hơn 0,2%, đảm bảo hàm lượng hoạt chất đạt chuẩn so với mẫu chuẩn Đánh giá tại thời điểm 10 phút cho thấy hoạt chất đã được giải phóng hoàn toàn, xác nhận quá trình tối ưu và hiệu quả của phương pháp.
Quyết định dùng acetonitril, nước axit pH 2,5 với cách xử lý nêu trên, thời gian
10 phút, để hòa tan dược chất của viên nén hai thanh phần này
4.1.2 Chọn bước sóng để định lượng
Sử dụng bước sóng 220nm, giúp quan sát dễ dàng sự tách rời của hai pic hoạt chất chính với pic tạp trên sắc ký đồ
4.1.3 Chọn hệ pha động thích hợp [24][32]
- Hệ acetonitril và nước axit phosphoric pH4 tỷ lệ 30 : 70, có hiện tượng trôi pic, tốn nhiều dung môi và thời gian rửa cột sau mỗi lần tiêm
Tiến hành khảo sát các hệ pha động mới, phù hợp với khả năng đệm của từng axit
Hệ (1) không đạt về hình dạng pic
Hệ (2) và hệ (3) không xuất hiện pic dung môi cũng như pic tạp amlo trong khoảng thời gian 7 phút, cho thấy phương pháp này chưa đạt được tính đặc hiệu và hiệu quả về mặt thời gian.
Hình 4.1 Độ tinh khiết amlodipin besilat trong hệ pha động (2)
Hệ (4) đạt về hình dáng pic, độ đặc hiệu và hiệu quả thời gian, nên là 1 hệ có thể khảo sát
Hệ (5) không đạt về tính đặc hiệu, hai pic amlodipin và tạp amlodipin quá gần, dưới 0,5 phút
Hệ (7) không đạt về tính đặc hiệu, và thời gian
Hệ (6) được đánh giá cao về tính đặc hiệu và thời gian thực hiện, với tất cả các phép đo đều hoàn thành trong vòng dưới 5 phút Trong nghiên cứu này, hệ (4) và hệ (6) đều được sử dụng, nhưng hệ pha động (6) được chọn để định lượng chế phẩm hai thành phần nhằm tiết kiệm dung môi và giảm thiểu thời gian chạy, nâng cao hiệu quả phân tích.
- Tiến hành khảo sát các tỉ lệ pha động với axit phosphoric, pH 2,5
Tỷ lệ 28:72 cho thấy thời gian lưu của pic amlodipin khá dài, khoảng 8,5 phút, giúp xác định rõ hơn sự hiện diện của hoạt chất này Trong khi đó, tỷ lệ 32:68 cho thấy pic amlodipin và tạp amlodipin không tách rời nhau, dẫn đến độ đặc hiệu của phương pháp giảm, không đạt được kết quả chính xác trong phân tích.
Tỉ lệ 30:70, pic metoprolol và pic tín hiệu dung môi, thời gian lưu gần nhau, tỉ lệ này vẫn chưa mang hiệu quả cao về độ đặc hiệu
Quyết định chọn tỉ lệ 35:65, vì đạt các thông số sắc ký, đảm bảo hiệu quả về thời gian và tính đặc hiệu của qui trình
Bảng 4.1 Các thông số sắc ký của mẫu chuẩn
Trước pic metoprolol không có pic dung môi, nên Rs = 0
Các công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả như Vaijanath G Dongre, Sweta B Shah, Pravin P Karmuse, Manisha Phadkeb, Vivek K Jadhav; Sayyed Hussain, Rashid R Munjewar, Mazahar Faroouqi; PSRCHNP Varma D, A Lakshmana Rao và SC Dinda, cũng như tác giả Hajare, Nguyễn Hoàng Bích Trâm đều sử dụng quy trình xử lý mẫu trong metanol hoặc trực tiếp trong hỗn hợp pha động Tuy nhiên, chưa có quy trình nào phù hợp cho viên nén chứa tá dược HPMC trương nở trong nước.
So sánh với qui trình nghiên cứu của nhóm tác giả Vaijanath G Dongre, Sweta B Shah, Pravin P Karmuse, Manisha Phadkeb, Vivek K Jadhav [43] và tác giả Hajare
Thẩm định quy trình định lƣợng
Nghiên cứu của nhóm tác giả PSRCHNP, bao gồm Varma D, A Lakshmana Rao và SC Dinda, đã chỉ ra rằng khoảng cách giữa hai phần tử metoprolol và amlodipin đã được tăng đáng kể từ 0,5 phút lên 1 phút trong quy trình mới Điều này giúp nâng cao hiệu quả và độ đặc hiệu của quy trình, tạo điều kiện tối ưu trong việc phân tích và chẩn đoán.
Các nghiên cứu về hệ pha động chứa đệm đã cho thấy sự cải tiến trong quy trình phân tích, giúp nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống máy sắc ký Sử dụng hệ pha động chỉ gồm acetonitril và nước axit không những đảm bảo quá trình phân tích chính xác mà còn giúp bảo vệ máy sắc ký, ngăn ngừa tình trạng đóng muối trong cột và hệ thống máy, từ đó nâng cao tuổi thọ và độ bền của thiết bị.
4.2 Thẩm định qui trình định lƣợng
Pic metoprolol và amlodipin trong mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic metoprolol và amlodipin trong mẫu chuẩn
Pic metoprolol và amlodipin trong mẫu thử thêm chuẩn có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic metoprolol và amlodipin trong mẫu chuẩn
Mẫu trắng và mẫu placebo không xuất hiện pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu trong mẫu chuẩn
Sử dụng đầu dò UV, hệ số chồng phổ UV của pic metoprolol và amlodipin đạt giá trị gần 1,0 trong sắc ký đồ mẫu thử và sắc ký đồ mẫu chuẩn Điều này cho thấy phương pháp phân tích này có độ chính xác cao trong xác định hàm lượng của hai hoạt chất trong mẫu Việc đạt hệ số chồng phổ UV gần 1,0 cũng đảm bảo tính tin cậy của kỹ thuật quang phổ trong kiểm nghiệm dược phẩm chứa metoprolol và amlodipin.
Chức năng kiểm tra độ tinh khiết của pic cho thấy độ tinh khiết của metoprolol và amlodipin trong mẫu thử đạt 100%, chứng tỏ phương pháp xác định dựa vào thời gian lưu trên sắc ký đồ là chính xác Kết quả này khẳng định tính đáng tin cậy của phương pháp phân tích định danh các hợp chất dựa trên đặc điểm thời gian lưu trong sắc ký Độ tinh khiết cao của các hợp chất góp phần xác định chính xác thành phần của mẫu thử, nâng cao độ tin cậy của phân tích hóa học.
Qui trình định lượng đồng thời của metoprolol và amlodipin nhằm mục đích theo dõi độ ổn định của dạng phối hợp thuốc Để chứng minh tính chọn lọc của phương pháp, viên nén đã được khảo sát dưới điều kiện phân hủy với nhiệt độ 45°C và độ ẩm cao trong suốt quá trình nghiên cứu Mẫu nguyên liệu và viên nén sau khi nghiền mịn được đóng vào chai thủy tinh nhỏ, đặt trong bình chứa nước rồi đậy kín, sau đó đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ đã xác định để thực hiện quá trình phân hủy theo tiêu chuẩn.
Mẫu thành phẩm đã xuất hiện sản phẩm phân hủy sau 4 tháng khảo sát, cho thấy quá trình phân hủy diễn ra rõ ràng theo thời gian Hình ảnh sản phẩm phân hủy trùng với thời gian lưu của dung môi, chứng tỏ quá trình phân hủy diễn ra phù hợp với điều kiện thử nghiệm Tuy nhiên, các hình ảnh này hoàn toàn tách biệt với phổ của metoprolol và amlodipin, đảm bảo tính đặc trưng của các thành phần chính trong mẫu.
Trong mẫu phân hủy thêm chuẩn, hình ảnh của metoprolol và amlodipin cho thấy sự tăng lên về chiều cao và diện tích đỉnh, phản ánh sự phân hủy hoặc biến đổi của hợp chất Tuy nhiên, đối với sản phẩm mới, hình ảnh không biểu hiện sự tăng trưởng về chiều cao hay diện tích đỉnh, cho thấy tính ổn định hoặc khác biệt trong cấu trúc Những thay đổi này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tính ổn định của các dạng bào chế, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa quy trình kiểm tra chất lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng của sản phẩm.
Từ kết quả trên, kết luận qui trình có tính đặc hiệu cho metoprolol, amlodipin và thích hợp trong khảo sát độ ổn định của viên nén này
4.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
Hai dung dịch chuẩn gốc chứa metoprolol succinat và amlodipin besilat với nồng độ 1000ppm đã được chuẩn bị theo hướng dẫn tại mục 2.3.1 Hàm lượng chính xác của các dung dịch này được pha loãng sử dụng micro pipet và bình định mức 10ml, đảm bảo tỉ lệ phù hợp nhằm tối ưu hóa quá trình phân tích, theo như hướng dẫn trong Bảng 2.4.
- Kết quả tính tuyến tính của metoprolol succinat:
Giá trị t của hệ số B 380.50
Giá trị t của hệ số B 0 -2.7037
Sử dụng trắc nghiệm F để kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui Giả thuyết: H 0 : phương trình hồi qui không tương thích
H A : phương trình hồi qui tương thích
Biện luận: F = 144779.83 > F 0,05 = 10,12796: chấp nhận giả thuyết H A
Kết luận: phương trình hồi qui ŷ= 57092x - 21156 là tương thích
Sử dụng trắc nghiệm t để kiểm tra tính ý nghĩa của các hệ số hồi qui Đánh giá hệ số B0
Giả thuyết: H 0 : hệ số B 0 không có ý nghĩa thống kê
H A : hệ số B 0 có ý nghĩa thống kê
Biện luận: Giá trị t của hệ số B 0 = -2.7037< t 0,05 = 3,182446: nên chấp nhận giả thuyết H 0
Kết luận: nghĩa là hệ số b không có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: kết luận phương trình hồi qui tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh của metoprolol là ŷ= 57092x (hệ số tương quan R 2 = 1)
- Kết quả tính tuyến tính của amlodipin besilat:
Giá trị t của hệ số B 113.6329
Giá trị t của hệ số B 0 -0.526
Sử dụng trắc nghiệm F để kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui Giả thuyết: H 0 : phương trình hồi qui không tương thích
H A : phương trình hồi qui tương thích
Biện luận: F = 12912.433> F 0,05 = 10,12796: chấp nhận giả thuyết H A
Kết luận: phương trình hồi qui ŷ = 77833x - 1880.2 là tương thích
Sử dụng trắc nghiệm t để kiểm tra tính ý nghĩa của các hệ số hồi qui Đánh giá hệ số B0
Giả thuyết: H 0 : hệ số B 0 không có ý nghĩa thống kê
H A : hệ số B 0 có ý nghĩa thống kê
Biện luận: Giá trị t của hệ số B 0 -0.5265 < t 0,05 = 3,182446: nên chấp nhận giả thuyết H 0
Kết luận: nghĩa là hệ số b không có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: kết luận phương trình hồi qui tương quan giữa nồng độ và diện tích đỉnh của amlodipin là ŷ = 77833x (hệ số tương quan R 2 = 0,9998)
Theo hướng dẫn của ICH, phương pháp phân tích thành phẩm thuốc phải đảm bảo độ đúng trên mẫu giả định chứa các thành phần đã biết, với nồng độ lần lượt là 80%, 100% và 120% Các kết quả độ đúng của phương pháp tại các mức nồng độ này phải nằm trong khoảng từ 98,0% đến 102,0%, với giá trị RSD không vượt quá 2,0% Điều này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phương pháp phân tích khi ứng dụng trong kiểm nghiệm thành phẩm thuốc.
Tiến hành pha hai bình chuẩn metoprolol succinat và amlodipin besilat với nồng độ 1000ppm để đảm bảo độ chính xác trong quá trình chuẩn độ Sau đó, pha bình tá dược với hàm lượng 40mg/50ml nhằm cân đối dung dịch pha chế Tiếp theo, sử dụng micropipet để thực hiện pha loãng, tạo ra các mức nồng độ 80%, 100% và 120%, phục vụ cho các phép thử và phân tích dược phẩm.
Bảng 4.2 Giá trị pha loãng của 3 mức nồng độ
Nồng độ 80% 400àl 40àl 4000àl
Nồng độ 100% 500àl 50àl 5000àl
Nồng độ 120% 600àl 60àl 6000àl
Với kết quả thu được, độ hồi phục thấp nhất là 98,05%, cao nhất là 101,24%, giá trị RSD tại 3 mức nồng độ đều nhỏ hơn 2,0%
- Tính tương thích hệ thống
Bảng kết quả tính tương thích hệ thống giữa mẫu chuẩn và mẫu thử cho thấy các thông số diện tích pic, chiều cao pic, T R đều đáp ứng yêu cầu đề ra Đặc biệt, RSD% của 6 lần phân tích sắc ký đều dưới 2%, chứng tỏ qui trình có độ lặp lại cao Điều này xác nhận rằng phương pháp định lượng nồng độ metoprolol và amlodipin trong sản phẩm có thể được áp dụng đáng tin cậy dựa trên qui trình này.
- Độ lặp lại của phương pháp
Theo hướng dẫn của ICH, độ lặp lại được tiến hành trên 6 mẫu thử nồng độ 100% trong cùng điều kiện định lượng
Nồng độ metoprolol succinat và RSD% của độ lặp lại là khoảng 50ppm và 1,19%
Nồng độ amlodipin besilat trong mẫu thử khoảng 5ppm, với giá trị RSD% của độ lặp lại là 1,63%, nằm trong giới hạn chấp nhận được Theo hướng dẫn đánh giá của sổ tay đăng ký thuốc, giới hạn RSD% của độ lặp lại là tối đa 2,0%, do đó, kết quả độ lặp lại của both hoạt chất đều đáp ứng tiêu chuẩn Điều này cho thấy phương pháp phân tích sử dụng đạt độ chính xác và độ lặp lại cao trong kiểm nghiệm amlodipin besilat.
4.2.4.2 Độ chính xác trung gian
Theo hướng dẫn của ICH, độ chính xác trung gian phản ánh mức dao động của kết quả thử nghiệm trong cùng một phòng thí nghiệm qua các ngày khác nhau, sử dụng các kiểm nghiệm viên và thiết bị khác nhau để đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của quy trình phân tích.
Tiến hành thẩm định độ chính xác trung gian của chế phẩm trong điều kiện giống nhau, sử dụng hai hệ thống máy khác nhau là Hitachi và Thermo Quá trình này được thực hiện bởi hai kiểm nghiệm viên độc lập nhằm đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả Kết quả này giúp xác định khả năng lặp lại và độ tin cậy của phương pháp trong các thiết bị khác nhau, nâng cao độ chính xác trong phân tích.
Giá trị định lượng trung bình của metoprolol succinat theo kiểm nghiệm viên 1 là 100,88%, kiểm nghiệm viên 2 là 101,30%, và trung bình của cả hai là 101,09%, đều nằm trong khoảng chuẩn từ 98,0% đến 102,0%, chứng tỏ phương pháp kiểm nghiệm đạt độ chính xác cao.
Giá trị RSD% kết quả định lượng metoprolol succinat của kiểm nghiệm 1 là 0,21%, của kiểm nghiệm viên 2 là 0,53% và của cả hai kiểm nghiệm viên là 0,29%, điều nhỏ hơn 2,0%
Áp dụng quy trình định lƣợng vào định lƣợng độ hòa tan
Viên nén chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg phóng thích tức thời do bộ môn Công Nghiệp Dược chế tạo cần được khảo sát về độ ổn định Đánh giá độ hòa tan là một tiêu chí quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Các mẫu hòa tan trong hai môi trường pH 1,2 và pH 6,8 được xử lý bằng cách điều chỉnh môi trường hòa tan để phù hợp nhất với điều kiện trong quy trình định lượng, từ đó đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích.
4.4.1 Xử lý mẫu ở môi trường pH 1,2
Tỷ lệ dung môi: Dịch hòa tan pH 2,5 ACN
Để chuẩn bị dung dịch, bạn cần hút chính xác 1ml dịch hòa tan và cho vào bình định mức 10ml, sau đó thêm 5ml nước axit pH 2,5 để đảm bảo độ axit phù hợp Tiếp theo, nhỏ 4 giọt NaOH 0,1N và bổ sung acetonitril vừa đủ để đạt thể tích 10ml Quá trình này giúp chuẩn bị dung dịch chính xác và phù hợp cho các phân tích hóa học.
Tiến hành thẩm định lại tính đặc hiệu cho qui trình định lượng độ hòa tan trong môi trường pH 1,2
Hình 4.3 Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn , mẫu thử và mẫu thử thêm chuẩn trong môi trường hòa tan pH 1,2
4.4.2 Xử lý mẫu ở môi trường pH 6,8
Tỷ lệ dung môi: Dịch hòa tan pH 2,5 ACN
1ml 6ml 3ml Hút chính xác 1ml dịch hòa tan cho vào bình định mức 10ml, thêm 6ml nước axit pH 2,5, bổ sung acetonitril vừa đủ
Tiến hành thẩm định lại tính đặc hiệu cho qui trình định lượng độ hòa tan trong môi trường pH 1,2
Hình 4.4 Sắc ký đồ mẫu trắng, mẫu placebo, mẫu chuẩn, mẫu thử và mẫu thử thêm chuẩn trong môi trường hòa tan pH 6,8
Sau thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã hoàn thành một số mục tiêu đề ra của luận văn, bao gồm:
Chúng tôi xây dựng quy trình định lượng viên nén chứa đồng thời hai thành phần metoprolol succinat và amlodipin besilat tại Bộ môn Công nghiệp Dược, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Phương pháp phân tích sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò dãy diode (DAD) nhằm đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình bào chế Quy trình này giúp nâng cao năng lực kiểm tra chất lượng thuốc, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về dược phẩm.
- Thẩm định qui trình đã được xậy dựng
Áp dụng quy trình định lượng để khảo sát bước đầu độ ổn định của viên nén chứa metoprolol 50mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5mg nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Phương pháp lão hóa cấp tốc được sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng của viên nén dưới điều kiện tăng tốc, kết hợp theo dõi tự nhiên dựa trên hai chỉ tiêu chính: cảm quan và hàm lượng hoạt chất Việc theo dõi trong thời gian quy định giúp xác định chính xác độ ổn định của viên nén sau khi hoàn chỉnh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người tiêu dùng.
Chúng tôi đã tìm ra phương pháp xử lý mẫu thử phù hợp với viên nén chứa tá dược đặc biệt như chất trương nở trong nước Phương pháp này giúp khắc phục những khó khăn gặp phải trong quá trình xử lý mẫu viên nén, đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy.
Chúng tôi đã phát triển phương pháp xử lý các mẫu hòa tan trong môi trường pH 1,2 và pH 6,8, đảm bảo tính đặc hiệu trong quá trình định lượng hai dung dịch hòa tan Phương pháp này giúp nâng cao độ chính xác của việc đo lường, góp phần quan trọng trong việc đánh giá chỉ tiêu độ hòa tan trong khảo sát độ ổn định.
Đề nghị áp dụng quy trình định lượng này nhằm đánh giá độ ổn định của chế phẩm chứa metoprolol phóng thích kéo dài và amlodipin do Bộ môn Công nghiệp Dược, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ sản xuất Quy trình này sẽ giúp kiểm tra chỉ tiêu độ hòa tan của chế phẩm trong hai môi trường pH 1,2 và pH 6,8, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành Việc áp dụng quy trình này góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các chế phẩm dược phẩm chứa metoprolol và amlodipin.
1 Bộ Môn Bào Chế (2010), Bào chế và sinh dược học, tập 2, Nhà xuất bản Y Học,
2 Bộ Y Tế (2009), Dược Điển Việt Nam IV, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 46 - 47
3 Bộ Y Tế (2009), Dược Thư Quốc Gia Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học, Hà Nội,
4 Bộ Y tế (2013), Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc – phụ lục 8: Thẩm định phương pháp phân tích, tr 30 – 35
5 Bộ Y Tế (2005), Vụ Khoa Học và Đào Tạo, Kiểm nghiệm dược phẩm, Nhà xuất bản Y Học Hà Nội, 65 - 66
6 Hội Tim Mạch Học Quốc Gia Việt Nam (2011), Các Yếu Tố Nguy Cơ Thường
Gặp Của Bệnh Tim Mạch, 4
7 Hội Tim Mạch Học Quốc Gia Việt Nam (2014), Rối Loạn Lipid Máu, 3 - 13
8 Hoàng Thị Kim Tuyền, J.R.B.T Brouwers ( 2012), Những Nguyên Lý Cơ Bản và
Sử Dụng Thuốc Trong Điều Trị, Tập 2, NXB Y Học
9 Lê Quan Nghiệm (2007), Sinh dược học và các hệ thống trị liệu mới, Nhà xuất bản Y Học
10 Liên Bộ môn Hóa Phân Tích - Kiểm nghiệm - Độc chất (2010), Giáo trình lý thuyết Hóa phân tích 2, Khoa Dược - Đại học Y Dược Cần Thơ,166 - 200
11 Liên Bộ môn Hóa Phân Tích - Kiểm nghiệm - Độc chất (2010), Giáo trình lý thuyết Kiểm nghiệm Dược Phẩm 1, Khoa Dược - Đại học Y Dược Cần Thơ,
12 Lương Phúc (2009), Hướng dẫn sử dụng thuốc, Nhà xuất bản Từ Điển Bách
13 Mai Phương Mai (2011), Dược lý học tập 2, Nxb Y học Hà Nội, 50 - 51 - 79
14 Nguyễn Hoàng Bích Trâm (2013), Xây dựng quy trình định lượng đồng thời metoprolol và amlodipin trong dược phẩm đa thành phần bằng phương pháp phương Đông, 493 - 494
16 Võ Xuân Minh (2005), Một số chuyên đề về bào chế hiện đại, Nxb Y Học
17 C Moffat Anthony, M David Osselton, Brian Widdop (2011), Clarke’s
Analysis of Drugs and Poisons, 4 th edition, Pharmaceutical Press, Londdon, p.889,p.1700
18 ASEAN (2013), Asean guideline on stability study of drug product
19 Sundara Raj Behin, Punitha I.S.R and Suraj Dube (2012), Formulation and
Characterization of Fast Disintegrating tablets of Amlodipine using Super- disintegrants, Journal of Applied Pharmaceutical Science, 2(8),118-123
21 CH.M.M Prasada Rao, S.A Rahaman,Y Ragjendra Prasad, P Gangi Reddy
(2010), Rp-Hplc Method Of Simultaneous Estimation Of Amlodipine Besylate And Metoprolol In Combined Dosage Form, IJPRD, 2(9), 0974-
22 Hajare P.P (2012), Analytical Method Development And Validation Of Bilayer
Tablet Dosage Form Containing Amlodipine Besylate (Immediate Release Layer) & Metoprolol Succinate (Extended Release Layer),2249-0329
23 Introduction to organic chemistry – Streitwieser and Healthcock (1981),
MacMillan Publishing Trang web nói về pKa
24 Introduction to Protein and Peptide HPLC, TP Bradshaw, Phenomenex, (1998)
25 Jadhav A S., Tarkase K N and Deshpande A P.(2012), Quantitative
Determination Of Metoprolol Succinate In Bulk And Tablet, Dosage Form Through Comparative Study Of UV And Derivative Spectroscopy, Der Pharmacia Lettre, 763-767
28 L Kukin Marrick, Ronald S Freudenberger (2000), Hemodynamic Comparison of Twice Daily Metoprolol Tartrate With Once Daily Metoprolol Succinate in Congestive Heart Failure, Journal of the American College of Cardiology, 35(1)
29 N.Kulkarni Moreshwar, Rajeshwar V.Kshirsagar, and Dinesh M.Sakarkar
Development And Validation Of Spectrophotometric Method For Determination Of Metoprolol Succinate, International Journal of ChemTech Research CODEN( USA),1(4), 1273-1277
30 Latha Subramanya Mosdahadu, N Srinivasa Rao, Abraham Oomman, P L
Bindumathi, Vikram Sharma, Satish Rao, Ashis Patnaik, and B R Naveen Kumar (2013), Efficacy And Tolerability Of Fixed Dose Combination Of Metoprolol And Amlodipine In Indian Patients With Essential Hypertension,
31 Sandeep Nyol, Dr M.M Gupta (2013), Immediate Drug Release Dosage
Form: A Review, Journal of Drug Delivery & Therapeutics,155-161
32 Practical HPLC Method Development L.R Snyder, JJ Kirkland and JL Glajch
33 PSRCHNP Varma D, A Lakshmana Rao and SC Dinda (2012), Validated
Stability Indicating Hplc Method For Simultaneous Determination Of Amlodipine And Metoprolol In Bulk Drug And Pharmaceutical Formulations, 2231-2781
34 Pharmacist’s Letter, Prescriber’s Letter (2009), Alternatives for Metoprolol
Succinate, Detail - Document accompanies the related article published, 25, 250-302
36 Sigamani A, Xavier D, Pais P*, Devi PD, Thomas T, Rao M, Sharma J, Xaiver
F, Girish P, Nisha G, Pandey S., A Study to Compare the Efficacy, Safety and
Tolerability of Selomax TM with Its Individual Components
37 Kartik Hargovandas Suthar (2011), Stability Indicating RP - HPLC Method For
Simultaneous Determination Of Amlodipine Besylate And Metoprolol Succinate In Pharmaceutical Dosage Form, Submitted For The Degree Of Master Of Pharmacy In Quality Assurance, Nargund College of Pharmacy,
40 Vaijanath G Dongre, Sweta B Shah, Pravin P Karmuse, Manisha Phadkeb,
Vivek K Jadhav (2008), Simultaneous determination of metoprolol succinate and amlodipine besylate in pharmaceutical dosage form by HPLC,
Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 46, 583-586
41 Trang web của Viện Tim Mạch Việt Nam http://vientimmach.org.vn/tin-y-te/ty-le-nguoi-mac-tang-huyet-ap-o-viet-nam-gia- tang-rat-nhanh
Hệ thống sách tham khảo điện tử:
42 https://drugs-pharmaceuticals.knoji.com/selomax-metoprolol-succinate- extendedrelease-amlodipine-besilate-tablets/
43 http://www.mims.com/India/drug/info/BETAFIT-AM/BETAFIT-
44.http://www.mims.com/India/drug/info/SELOMAX%2050/SELOMAX%2050%
PHỤ LỤC 1 KẾT QUẢ TÍNH TƯƠNG THÍCH HỆ THỐNG PL-1 PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH TÍNH TUYẾN TÍNH PL-3
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỘ ĐÚNG PL-5
PHỤ LỤC 4 KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH ĐỘ LẶP LẠI PL-7
PHỤ LỤC 5 CÁC SẮC KÝ ĐỒ TÍNH ĐẶC HIỆU PL-8
PHỤ LỤC 6 CÁC SẮC KÝ ĐỒ TÍNH TUYẾN TÍNH PL-14
PHỤ LỤC 7 CÁC SẮC KÝ ĐỒ ĐỘ ĐÚNG PL-19
PHỤ LỤC 8 CÁC SẮC KÝ ĐỒ TÍNH TƯƠNG THÍCH HỆ
PHỤ LỤC 9 CÁC SẮC KÝ ĐỒ ĐỘ LẶP LẠI PL-24
PHỤ LỤC 10 CÁC SẮC KÝ ĐỒ ĐỘ CHÍNH XÁC TRUNG
PHỤ LỤC 11 PHỔ UV CỦA METOPROLOL SUCCINAT,
PL.1.2 Tính tương thích hệ thống của mẫu chuẩn amlodipin besilat
PL.1.3 Tính tương thích hệ thống của mẫu thử metoprolol sucinat
PL.1.4 Tính tương thích hệ thống của mẫu thử amlodipin besilat
PHỤ LỤC 2 PL.2.1 Kết quả tính tuyến tính
PL.2.2 Kết quả xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 dựa vào kết quả trung bình diện tích đỉnh của metoprolol
Giá trị t của hệ số B 380.50
Giá trị t của hệ số B 0 -2.7037
Sử dụng “phân tích hồi quy” với trắc nghiệm t và trắc nghiệm F thu được phương trình hồi quy của 5 nồng độ metoprolol là : Y = 57092X (hệ số tương quan
PL.2.3 Kết quả xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 dựa vào kết quả trung bình diện tích đỉnh của amlodipine
Giá trị t của hệ số B 113.6329
Giá trị t của hệ số B 0 -0.526
Sử dụng “phân tích hồi quy” với trắc nghiệm t và trắc nghiệm F thu được phương trình hồi quy của 5 nồng độ amlodipin là: Y = 77833x (hệ số tương quan R 2
PHỤ LỤC 3 PL.3.1 Độ đúng của phương pháp metoprolol succinat
Khối lượng giả dược tương ứng (mg)
Lượng chất chuẩn thêm vào tương ứng (mg)
Lượng hoạt chất tìm lại (mg)
PL.3.2 Độ đúng của phương pháp amlodipin besilat
Khối lượng giả dược tương ứng (mg)
Lượng chất chuẩn thêm vào tương ứng (mg)
Lượng hoạt chất tìm lại (mg)
PHỤ LỤC 4 Độ lặp lại của phương pháp
Lượng cân mẫu thử (mg)
Diện tích pic (mAU*s) % Hàm lượng hoạt chất trong mẫu Metoprolol Amlodipin Metoprolol Amlodipin