Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển dần từ nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
vĩ mô của nhà nớc Điều này đặt ra yêu cầu phải đổi mới cách quản lý trên cơ
sở các công cụ quản lý thích hợp.
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện, tồn tại của nền sản xuất hànghoá, hạch toán kế toán là một công cụ quản lý có hiệu quả không thể thiếutrong hệ thống quản lý kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng nh trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân do đó công tác hạch toán kế toán phải có sự đổimới tơng ứng phù hợp với yêu cầu quản lý mới của nền kinh tế thị trờng theokịp sự đổi mới phát triển của nền kinh tế đất nớc
Thực hiện hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tựtrang trải các chi phí bỏ ra và có lãi, vì vậy chi phí sản xuất phải đợc hạch toánmột cách chính xác Mà chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm
do đó sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp doanh nghiệpxác định đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đề ra các biệnpháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Một trong nhữngcông cụ thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh đó là kế toán, mà trọng tâm
là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Đây là yêu cầuthiết thực và là vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay
Thấy đợc vị trí và tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công
ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo - Tiến sĩNguyễn Thế Khải, và các cô chú phòng kế toán- thống kê của công ty, em đã
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi ”
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm vào thực tiễn của công ty, từ đó phân tíchnhững vấn đề tồn tại nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba phầnsau:
- Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Trang 2- Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi.
- Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ
khí-Điện Thuỷ Lợi.
Do thời gian thực tập và trình độ hiểu biết còn có hạn, phạm vi nghiêncứu đề tài lại rộng nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến và phê bình của các thầy cô
để luận văn đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3
Chơng 1 những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1 Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.
Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá, quản lý theo cơ chế thịtrờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp phải tạo ra ngày càngnhiều sản phẩm hữu ích để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồngthời phải tự trang trải những chi phí đã chi ra trong sản xuất sản phẩm và nângcao doanh lợi, đảm bảo thực hiện tái sản xuất mở rộng Những chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm chi phí vềlao động, vật t, tiền vốn đợc gọi là chi phí sản xuất Nh vậy, chi phí sản xuất làtoàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác
mà doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất
định, biểu hiện bằng tiền
Ta biết rằng đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành nghề sản xuất cũng
ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà cụ thể là ảnh hởng đến chiphí sản xuất của doanh nghiệp đó Đặc điểm nổi bật của sản xuất công nghiệpnói chung, của sản xuất hàng hoá chuyên ngành thuỷ lợi nói riêng là chu kỳsản xuất tơng đối dài, qui mô sản xuất lớn, ít bị phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên bởi vậy phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp công nghiệp bị phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý và sự cố gắngcủa bản thân doanh nghiệp
Có thể nói, việc quản lý chi phí sản xuất là hết sức quan trọng Bởi lẽ,nếu nh quản lý chi phí không chặt sẽ phát sinh các khoản chi phí bất hợp lý,làm tăng thêm chi phí sản xuất dẫn đến tăng giá thành và giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Do vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý doanhnghiệp là phải kiểm soát đợc tình hình sản xuất của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi
có nội dung, công dụng và mục đích sử dụng không nh nhau.Vì vậy, để phục
vụ cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng cần phân loại chi phísản xuất theo những tiêu thức thích hợp Tùy theo mục đích và yêu cầu khác
Trang 4nhau của công tác quản lý, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo một sốcách sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chiathành các yếu tố chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xâydựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trongkỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhânviên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao các
tài sản sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh : tiền điện, nớc, tiền bu phí…phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ, ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên
Cách phân loại này cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tốchi phí sản xuất, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toánchi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đ-ợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sảnphẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích
BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất chung ở các phân xởng, đội sản xuất ngoài 2 khoản mục chi phí trựctiếp đã nêu trên Chi phí sản xuất chung đợc mở chi tiết để kế toán có thể quản
lý theo từng yếu tố chi phí Cụ thể:
Trang 5+ Chi phí nhân viên: phản ánh các chi phí có liên quan và phải trả chonhân viên phân xởng nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm
+ Chi phí vật liệu: phản ánh vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sảnxuất chung của phân xởng sản xuất nh vật liệu dùng để sửa chữa bảo dỡng tàisản cố định, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lýchung của phân xởng
+ Chi phí công cụ, dụng cụ: phản ánh chi phí công cụ dụng cụ dùng chonhu cầu sản xuất chung ở phân xởng nh: khuôn mẫu dụng cụ gá lắp, bảo hộtrong lao động, ván khuôn, dàn giáo trong xây dựng cơ bản
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao củaTSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân x-ởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí về lao vụ dịch vụ muangoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng nh điện, nớc, khínén, điện thoại
+ Chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí bằng tiền ngoàinhững chi phí nêu trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xởng
Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, làm cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thànhsản phẩm cho kỳ sau
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp chi phísản xuất có thể đợc phân loại theo một số tiêu thức khác nh: phân loại theomối quan hệ giữa chi phí với khối lợng hoạt động, theo đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh, theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trênbáo cáo tài chính, theo nội dung cấu thành chi phí
1.1.2 Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Giá thành sản phẩm khái niệm và bản chất.
Giá thành sản phẩm ( công việc, lao vụ ) là chi phí sản xuất tính chomột khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ ) do doanh nghiệpsản xuất đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên giá trị của sảnphẩm, là cơ sở để xác định giá cả hàng hóa Sản phẩm hàng hóa nào mà haophí lao động để sản xuất ra nó nhiều thì giá trị của nó lớn và do vậy giá cả trênthị trờng của nó cao và ngợc lại Nh vậy, giá thành sản phẩm chính là xuất
Trang 6phát điểm để xác định giá trị sản phẩm và giá cả hàng hoá trên thị trờng Để
bù đắp những hao phí lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để sản xuấtsản phẩm và có lãi thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc báncao hơn với giá thành của nó Điều đó có nghĩa là giá thành phải là lợng chiphí tối thiểu của giá cả sản phẩm, hàng hóa trên thị trờng Để xác định đợc giáthành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp đợc toàn bộ chi phí sản xuất chi ratrong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do đó, chiphí sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm Giá thành sảnphẩm là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất kinh doanh và quản lý trong doanh nghiệp.
Trang 71.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau Dới đây xin đề cập hai cách phân loại chủyếu đối với giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:
* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộphận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầuquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn
đấu, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạgiá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mứccũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Nó là công
cụ quản lý định mức, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản,vật t giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế- kỹ thuật mà doanh nghiệp
đang thực hiện
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chiphí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sảnphẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán saukhi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính cho cả chỉ tiêutổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiểp trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao kết quả hoạt
động sản xuất
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sảnphẩm(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành Nó đợc
sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán(trờng hợpbán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho) là căn cứ để xác định giá vốnhàng bán và lãi gộp trong kỳ ở doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: gồm giá thành sản xuất, chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá
Trang 8thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm,công việc hay lao vụ đợc xác định là tiêu thụ Chỉ tiêu này là căn cứ để tínhtoán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Nh vậy, việc phân loại giá thành sản phẩm theo các góc độ xem xét trên
đều nhằm phục vụ các mục đích khác nhau của công tác quản lý và kế hoạchhoá giá thành, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành sản phẩm của doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh, tránhtình trạng lãi giả lỗ thật trong sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quátrình sản xuất, chế tạo sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sảnxuất là cơ sở để tính giá thành còn giá thành là thớc đo chi phí sản xuất doanhnghiệp đã bỏ ra để có đợc một khối lợng sản phẩm nhất định Chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao động sống và lao động vậthoá phục vụ cho hoạt động sản xuất Tuy vậy, chúng lại khác nhau trên cácphơng diện sau:
- Chi phí sản xuất đợc tính trong phạm vi, giới hạn của từng kỳ nhất
định (tháng, quý, năm ) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thờng cóliên quan đến hai bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sảnphẩm dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ vàchỉ tiêu này thờng bao gồm hai bộ phận: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ vàmột phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sảnphẩm dở cuối kỳ)
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể minhhọa bằng sơ đồ sau:
phẩm.
A B C D
Trong đó: AB : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
BD : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
AC : giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
AC = AB +BD - CD
Trang 91.1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lànhững yếu tố quan trọng luôn đợc quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt độngsản xuất kinh doanh Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
đòi hỏi phải phản ánh một cách trung thực hợp lý, chính xác và đầy đủ các chiphí phát sinh Việc này có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý tài sản, lao
động, tiền vốn tiết kiệm có hiệu quả Mặt khác, tạo điều kiện và đề xuất biệnpháp hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đợc phân tích đánh giá chính xác khi dựa trêngiá thành sản phẩm đúng đắn Mà tính đúng đắn, chính xác của giá thành sảnphẩm lại chịu ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất Do vậy, tổ chứctốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là yêu cầu cấp bách và hết sứccần thiết Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý sản xuất, kế toán cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chiphí và tính giá thành, tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với ph-
ơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí
và khoản mục giá thành, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổchức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý, xác định giá thành sản phẩm và hạch toán giá thành sản phẩm hoànthành trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác
1.1.5 Vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Hạch toán kế toán thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động của doanhnghiệp đồng thời đảm bảo tích luỹ, tạo điều kiện mở rộng sản xuất trên cơ sở
áp dụng kĩ thuật tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm túc các qui định về
Giá thành sản
phẩm hoàn
thành trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 10-sản xuất, tài chính và lập các kế hoạch -sản xuất -sản phẩm cụ thể Việc hạchtoán sẽ cung cấp số liệu một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ phục vụ choviệc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợpvới yêu cầu hạch toán.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là trọng tâm củacông tác hạch toán kế toán Tập hợp chi phí giúp cho doanh nghiệp nắm bắt đ-
ợc tình hình thực hiện các định mức về từng loại chi phí là bao nhiêu so với dựtoán và kế hoạch Từ đó xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sảnxuất để đa ra biện pháp thích hợp Còn việc tính giá thành sản phẩm thể hiệntoàn bộ chất lợng sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh tế- tài chính của
1.2.1.1 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà cácchi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chiphí và tính giá thành sản phẩm Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cóthể là công trình, hạng mục công trình, phân xởng sản xuất hay đội xâydựng
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rấtquan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, do đó đòihỏi phải xác định một cách đúng đắn Việc xác định đúng đắn đối tợng tậphợp chi phí sẽ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giúp cho việctính toán giá thành đợc chính xác, làm căn cứ để mở sổ kế toán, tài khoản kếtoán
Tuỳ thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tậphợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp kế toán tập hợp chi phísản xuất một cách phù hợp
* Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Khi chi phí sản xuất phát sinh chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợpchi phí sản xuất thì áp dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp Tức là khi phát sinhchi phí liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì toàn bộ chi phí sản xuất
sẽ đợc tập hợp chi phí đó
Trang 11* Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi chi phí sản xuất phátsinh liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất Để tập hợp chi phítheo phơng pháp này, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hànhphân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan theo công thức:
1 : Tổngđại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : Đại lợng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng i
1.2.1.2 Đối tợng, phơng pháp và kỳ tính giá thành
1.2.1.2.1 Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc có ý nghĩa quan trọngtrong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thànhphải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao
vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng củachúng để xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp xác định
đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm Kế toán giá thànhcăn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng giai đoạn sản xuất, tínhtổng giá thành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn sản xuất trớc
và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tiếp tổng giá thành
và giá thành đơn vị của thành phẩm Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 12Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết chuyển chi phí tuần tự để tính giá thành
đoạn sản xuất, tính toán phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn đó nằmtrong giá thành của thành phẩm theo từng khoản mục chi phí quy định Chiphí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm đã tính, đợckết chuyển song song từng khoản mục để tính ra tổng giá thành thành phẩm
Tổng giá thành và giá thành đơn vị của thành phẩm
Giá thành NTP giai
đoạn 1 chuyển sang
Chi phí nguyên vật
liệu chínhtính cho thành phẩm
Chi phí chế biến giai
Tổng giá
thành thành
Trang 13
* Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng thích hợp vớinhững sản phẩm sản xuất đơn chiếc Kế toán phải mở sổ chi tiết tính giá thànhcho từng đơn đặt hàng, chi phí sản xuất phát sinh từng kỳ ở từng bộ phận liênquan đến đơn đặt hàng nào thì phản ánh trực tiếp vào sổ chi tiết tính giá thànhcủa đơn đặt hàng đó và ghi vào các bảng tính giá thành có liên quan Khi nhận
đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã xuất hoàn thành kế toán mới tính giáthành sản xuất cho đơn đặt hàng đó Cuối kỳ hạch toán, nếu đơn đặt hàng chahoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp đợc cho đơn đặt hàng chính làchi phí sản xuất dở dang của đơn đặt hàng đó
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp).
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến vì nó cho phép cung cấp kịp thời
số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính đơn giản, dễ thực hiện Theophơng pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình hoặc hạng mục công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành chính
là giá thành thực tế của công trình hay hạng mục cônh trình đó
* Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có qui trình công nghệ
ổn định, có định mức các hệ thống kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toánchi phí hợp lý Nó có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện địnhmức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, hiệu quả hay lãng phíchi phí sản xuất, giảm bớt đợc khối lợng ghi chép, tính toán của kế toán, nângcao đợc hiệu quả công tác kế toán
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp khác nh: phơngpháp tính giá thành theo hệ số, theo tỷ lệ, theo tổng cộng chi phí
1.2.1.2.3 Kỳ tính giá thành.
Chi phí chế biến giai
đoạn 2tính cho thành phẩm
Chi phí chế biến giai
đoạn ntính cho thành phẩm
Trang 14Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành Nó có thể là tháng,quí, năm Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thíchhợp sẽ giúp cho việc tính giá thành sản phẩm chính xác, đảm bảo cung cấp sốliệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm kịp thời, trung thực, phát huy
đợc vai trò kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giáthành Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho thích hợp
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành làhai khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ rất mật thiết Xác định hợp lý
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, là điều kiện để tính giáthành theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp Trên thực tế, một
đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và một đối tợng tính giá thành có thểtrùng nhau hoặc một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồmnhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại Nghiên cứu mối quan hệ này sẽ giúp
ta lựa chọn đúng phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá thành ở doanhnghiệp
1.2.2: Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.2.2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.Thông thờng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng
đối tợng tập hợp chi phí thì kế toán hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó Trờnghợp nguyên vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau thìtiến hành tập hợp theo phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân bổ cóthể lựa chọn là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệuchính, khối lợng sản phẩm sản xuất
Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá thànhsản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất
và đa vào sản xuất trong kỳ, trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phânxởng, địa điểm sản xuất, trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ sử dụng
Trang 15không hết nhập lại kho hoặc để lại tại các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳsau, trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có ).
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này đợc mở chitiết cho từng đối tợng chịu chi phí ở từng phân xởng, bộ phận sản xuất
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK152 TK 621 TK 152
Trị giá NVL xuất dùng Vật liệu không dùng hết nhập kho
trực tiếp sản xuất trong kỳ hoặc kết chuyển sang kỳ sau
111,112,331,141 TK 154 Tổng giá Giá mua vật liệu Kết chuyển chi phí NVL
thanh toán dùng cho SX trực tiếp
TK 133 Thuế GTGT
Khấu trừ
1.2.2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản chi phí về tiền lơng, các khoảnphụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ Chi phí nhân công trực tiếpthờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu chi phí có liên quan Trờng hợpchi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợpchi phí thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức phân bổ cóthể là tiền công hay giờ công định mức cũng có thể là giờ công thực tế
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chiphí nhân công trực tiếp Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cóthể đợc phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Trang 16Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lơng phải trả cho
công nhân sản xuất Kết chuyển hoặc phân bổ
1.2.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý và phục vụ sản xuất chung tại phân xởng, đội, trạm
Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí, cuối tháng tiến hành phân bổ và kết chuyển để tính giá thành Nếu sảnxuất nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chungcho các sản phẩm có liên quan Tiêu thức phân bổ có thể là chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung
Tài khoản sử dụng để hạch toán: TK 627- Chi phí sản xuất chung TKnày gồm 6 TK cấp hai: TK 6271- Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272- Chi phí vật liệu
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu haoTSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278- Chi phí khác bằng tiền
Trang 17Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 154 Chi phí nhân viên quản lý
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí trả trớc bao gồm: công cụ, dụng
cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn hoặc thuộc loại phân bổ nhiều lần, giá trịbao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, chi phí thuê nhà xởng, nhà kho, vănphòng
Việc tập hợp và phân bổ chi phí trả trớc đợc thực hiện trên TK142 –Chi phí trả trớc TK này phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh và việc tínhchuyển các chi phí này vào các chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ hạchtoán
TK này có hai TK cấp hai: TK1421 – Chi phí trả trớc
TK1422 – Chi phí chờ kết chuyển
1.2.2.1.5 Hạch toán chi phí phải trả.
Trang 18Chi phí phải trả là những chi phí đã ghi nhận là chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, chúng đợc trích trớc vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ theo kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất vàgiá thành ít bị biến động giữa các kỳ Chi phí phải trả gồm: tiền lơng nghỉphép của công nhân sản xuất nghỉ phép, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kếhoạch, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá dự tính trớc theo kế hoạch
Chi phí phải trả tính trớc vào chi phí sản xuất kinh doanh và số thực tếphát sinh đợc phản ánh trên TK335 – Chi phí phải trả TK này phản ánh cáckhoản đợc ghi nhận là chi phí trong kỳ cha phát sinh
Trong các doanh nghiệp ngoài sản xuất chính còn có các phân xởng sảnxuất phụ, bộ phận kinh doanh phụ nhằm cung cấp lao vụ dịch vụ cho sản xuấtkinh doanh chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất những sảnphẩm phụ làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống của ngời lao động
Mọi chi phí sản xuất kinh doanh phụ khi phát sinh cũng đợc hạch toánvào các TK621, TK622, TK627 (chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sảnxuất kinh doanh phụ) Cuối kỳ sẽ chuyển sang TK154 (chi tiết cho từng phânxởng,bộ phận để tính giá thành sản phẩm kinh doanh phụ)
1.2.2.1.6 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyểnsang TK 154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thànhthực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ
Sơ đồ 1.7 : Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ( Phơng pháp KKTX)
TK 621 TK 154 TK 152,138,821
K.chuyển chi phí Các khoản giảm giá thành
nguyên vật liệu trực tiếp
K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất sản phẩm
sản xuất chung gửi bán không qua kho
Trang 19
TK 632
Giá thành sản xuất sản phẩm bán ngay không qua kho
1.2.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ là chỉ kiểm kê giá trị cònlại vào cuối kỳ nên rất khó phân định chi phí vật liệu xuất dùng cho mục đíchsản xuất, quản lý hay tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chi phíphát sinh liên quan đến từng đối tợng
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất kếtoán sử dụng TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí đợc phản
ánh trên TK 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi kiểm kê
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ giống nh phơng phápKKTX Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hànhkết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 - Giá thành sản xuất theotừng đối tợng tính giá thành cụ thể
* Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào TK 627 và đợc chi tiếttheo các tiểu khoản tơng ứng tơng tự nh phơng pháp KKTX
* Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo phơng pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 154 để phản ánh giá trịsản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ và TK 631 để phản ánh giá thành sảnxuất phát sinh trong kỳ và đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý
Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Phơng pháp KKĐK)
Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ dở dang cuối kỳ
TK 611,138,821
TK 611 TK 621
CF NVT TT Kết chuyển chi phí Các khoản giảm
Trang 20sử dụng trong kỳ NVL trực tiếp chi phí
TK 622
Kết chuyển chi phí TK 632 nhân công trực tiếp
Giá thành thực tế sản phẩm
TK 627 hoàn thành sản xuất trong kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
1.2.2.3 Kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Trong doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở cuối kỳ là những sảnphẩm cha hoàn thành, đang trong quá trình gia công chế biến hoặc nằm trêndây chuyền quy trình công nghệ sản xuất cha đến kỳ thu hoạch
Để xác định giá thành một cách chính xác thì phải xác định chính xácsản phẩm làm dở cuối kỳ.Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ thực chất là việctính toán phân phối chi phí sản xuất trong kỳ cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
Trớc hết phải kiểm kê sản phẩm làm dở cuối kỳ, xác định rõ khối lợngsản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành của chúng Khi đã có số liệukiểm kê sản phẩm làm dở thì kế toán tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở cuối
kỳ Việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau,căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, tỷ trọng và mức độthời gian của các chi phí vào quá trình sản xuất, tuỳ thuộc vào trình độ quản lýcủa các doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối
kỳ cho thích hợp Có các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ sau:
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Đánh giá sản phẩm dở theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
1.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Sổ kế toán chính là biểu hiện của phơng pháp đối ứng tài khoản, là
ph-ơng tiện vật chất để thực hiện công tác kế toán
Để theo dõi một cách chính xác các chi phí phát sinh theo từng đối tợng
cụ thể từ đó phục vụ cho việc hạch toán giá thành sản phẩm, tuỳ thuộc vào đặc
điểm, qui mô sản xuất của doanh nghiệp mà doanh nghiệp tổ chức các hình
Trang 21thức kế toán phù hợp Sau đây chúng ta sẽ tiến hành nghiên cứu từng hìnhthức:
1.3.1 Hình thức sổ Nhật ký chung “ ”
Hệ thống sổ “Nhật ký chung” phù hợp với các doanh nghiệp có qui môkinh doanh vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản, trình độ quản lý khôngcao và có nhu cầu phân công lao động kế toán nếu là kế toán thi công Nếu ápdụng kế toán máy hình thức này có thể phù hợp với cả hình thức kinh doanhlớn
Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều phải đợc ghi vào sổ “Nhật ký chung” theo trình tự thời gian phát sinh
và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu từ sổ “Nhật kýchung” để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các sổ kế toán chủ yếu đợc dùng trong hình thức kế toán nhật ký chunglà:
kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ “Nhật ký - sổCái” Căn cứ để ghi vào sổ “Nhật ký - sổ Cái” là các chứng từ gốc hoặc bảngtổng hợp chứng từ gốc
1.3.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ là hình thức kế toán giữa ghi sổ theo thời gian trên sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi sổ theo nội dung kinh tế trên sổ Cái mà căn cứtrực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp chính là các “chứng từ ghi sổ” Nó do kếtoán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốccùng loại, có cùng nội dung kinh tế và đợc đánh số hiệu liên tục trong từngtháng hoặc cả năm (theo thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái các tài khoản: TK621, 622, 627, 154
Trang 221.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ.
Đây là hình thức sổ thích hợp với loại hình kinh doanh phức tạp, qui môlớn, số lợng tài khoản nhiều, trình độ quản lý và trình độ kỹ thuật cao, có nhucầu chuyên môn sâu
Nhật ký chứng từ là hình thức tổ chức kế toán dùng để tập hợp và hệthống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ đó theo bên nợ của các tài khoản đối ứng.Hình thức này gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ số 1, 7, 8
- Bảng kê số 4, 5, 6, 8, 9
- Sổ Cái các tài khoản: TK 621, 622, 627, 154
Trang 23Chơng2:
thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí điện thuỷ lợi– điện thuỷ lợi
Tên doanh nghiệp: Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi
Tên giao dịch: Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi_HEMCO Địa điểm: Km10-Quốc lộ 1A-Thanh Trì-Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi, tên giao dịch quốc tế là HydraulicElectrical Mechanical Company(viết tắt là HEMCO) là nhà máy chuyênngành của Bộ Thuỷ Lợi(nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).Tiềnthân của công ty là tập đoàn thơng binh 19-8 thuộc Tổng đội công trình trựcthuộc Bộ Thuỷ Lợi, trụ sở đặt tại Kim Mã, năm 1958
Năm 1964, xởng Kim Mã đợc chuyển về xã Từ Hiệp, huyện Thanh
Trì-Hà Nội và lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ Lợi Ngày 14/5/1967 Bộ trởng BộThuỷ Lợi: Hà Kế Tấn đã ký quyết định số 211-QĐ/TL tách Nhà máy Cơ khíThuỷ Lợi khi dó thành 2 nhà máy loại 5:
- Nhà máy sản xuất phụ tùng và sửa chữa ôtô máy kéo, trụ sở tại tỉnh
Hà Tây (nay là công ty chế tạo và sửa chữa thiết bị Thuỷ lợi)
- Nhà máy sản xuất, lắp ráp các cánh cửa cống và chuyên dùng phục vụThuỷ Lợi sơ tán tại huyện Yên Mỹ-Hải Hng (nay là công ty Cơ khí-Điện ThuỷLợi)
Do nhu cầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất của các đơn vị sản xuất cho phùhợp, ngày 21/4/1983 Bộ trởng Nguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số106-QĐ/TCCB chuyển bộ phận lắp máy thuộc liên hiệp xây dựng Thuỷ Lợi khuvực II (đội 9 công ty 3 cũ) cho nhà máy Cơ khí Thuỷ Lợi Ngày19/7/1983,theo chỉ thị số 120 của Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định số1927-QĐ/TCCB quyết định sáp nhập công ty sửa chữa Bơm Điện đóng tại
Nh Quỳnh- Mỹ Văn- Hải Hng vào nhà máy Cơ khí thuỷ Lợi
Mặt khác, để phù hợp với xu thế phát triển theo cơ chế mới đồng thờicùng với việc Quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam họp sápnhập ba bộ là: Bộ thuỷ Lợi, Bộ Nông nghiệp và Bộ Lâm nghiệp thành Bộ mới
có tên là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 6/9/1995 Bộ trởngNguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số 78-QĐ/TCCB đổi tên nhà máy Cơ khí
Trang 24Thuỷ Lợi thành Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi trực thuộc Tổng công ty Cơ
Điện nông nghiệp và Thuỷ Lợi
* Nhiệm vụ chủ yếu hiện nay của công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi là:
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ khí và điện cho các côngtrình thuỷ lợi, thuỷ điện, nông nghiệp và chế biến nông lâm hải sản, lặn khảosát, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng dới nớc (bao gồm:chống sói
lở, bảo vệ bờ sông, bờ biển )
- Xử lý và tráng phủ chống ăn mòn kim loại, kiểm tra thông số kỹ thuậtmáy bơm nớc, thiết bị điện, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm
- Kinh doanh thiết bị phụ tùng máy nông nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện
- Gia công, xây lắp nền móng, khung nhà và bao che công trình công nghiệp, gia công lắp đặt thiết bị công nghệ tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một đơn vị hạch toán kinh tế độclập hoạt động trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanhnghiệp khác trong lĩnh vực cơ khí chế tạo Song với sự nỗ lực của Ban lãnh
đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty đã không ngừng phát triển, sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng,phong phú, đảm bảo chất lợng, qui cách mẫu mã mà Bộ đề ra Hơn 40 nămqua hầu nh năm nào công ty cũng hoàn thành vợt mức kế hoạch Nhà nớc giao
và luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc,đời sống cán bộ công nhân viêncũng không ngừng đợc cải thiện
Dới đây là một số chỉ tiêu công ty đã đạt đợc trong 3 năm qua:
Trang 256.812.300.533 2.371.943.626 4.440.356.907
7.244.179.533 2.371.943.626 4.872.235.907
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 425 ngời,trong đó số công nhân trực tiếp sản xuất là 350 ngời , số cán bộ nhân viên
quản lý là 60 ngời, nhân viên phục vụ là 15 ngời Ngoài ra còn có công nhân
viên hợp dồng theo vụ việc là 200 ngời Do đặc điểm sản xuất là ngành cơ khí,yêu cầu công việc nặng nhọc nên lực lợng lao động chủ yếu là nam giới(chiếm 80% trong tổng số lao động ) Nói chung hầu hết ngời lao động đềuhăng hái, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có ý thức kỷ luậtlao động tốt nên việc sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao
2.1.2-Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi.
Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ Lợi là một doanh nghiệp sản xuất có qui môvừa, chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các loại máy móc, thiết bịthuỷ lợi, các trạm thuỷ điện nhỏ,trạm bơm điện, sản xuất cấu kiện kim loại vàlắp đặt trang bị điện, công nghiệp điện dân dụng phục vụ không chỉ riêngngành thuỷ lợi mà còn đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành kinh tế quốc dân
Do đặc tính nh vậy nên sản phẩm của công ty thờng mang tính chất đơnchiếc, làm theo đơn đặt hàng của từng công trình và sản xuất sản phẩm chủyếu thông qua hai giai đoạn chính là chế tạo tại công ty và lắp đặt tại châncông trình.Vì vậy sản phẩm có chu kỳ kinh doanh dài, qui mô sản xuất lớn,thời gian quay vòng vốn chậm
Để phù hợp với đặc điểm trên, công ty đợc chia thành khối vănphòng và 6 xí nghiệp nhỏ trực tiếp sản xuất Mỗi xí nghiệp là một đơn vị độclập, chịu sự điều hành của ban giám đốc công ty Nh vậy, mô hình tổ chức sảnxuất của công ty đợc tổ chức theo từng xí nghiệp với chức năng, nhiệm vụ sảnxuất riêng và đợc thể hiện cụ thể dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ
Lợi
Trang 26- Xí nghiệp Gia công nóng: Có nhiệm vụ đúc, rèn, dập, tán, uốn các chitiết cấu thành nên sản phẩm.
- Xí nghiệp Cơ khí : Có nhiệm vụ là chuyên gia công, cắt gọt các chitiết kim loại phục vụ cho công trình nh sản xuất các bulông, êcu…
- Xí nghiệp lắp máy I và II: Có nhiệm vụ là chuyên gia công và lắp rápcác thiết bị cơ khí và các kết cấu kim loại của công trình theo đồ án thiết kế đ-
ợc duyệt theo yêu cầu của khách hàng Quá trình gia công và lắp ráp của hai
xí nghiệp này thờng tạo nên thực thể (phần chính) của sản phẩm
- Xí nghiệp Cơ điện: Có nhiệm vụ quản lý mạng điện, gia công và lắp ráp các thiết bị điện, tủ bảng điện cao thế và hạ thế, sửa chữa máy móc công
cụ điện
- Xí nghiệp bơm điện và công trình thuỷ: Có nhiệm vụ chính là thay thế
và lắp ráp các loại bơm điện , chế tạo sửa chữa các thiết bị về trạm bơm điện
2.1.3- Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty.
Do sản phẩm của công ty là các sản phẩm Cơ khí-Điện thuộc lĩnh vựcxây dựng cơ bản, chuyên ngành thuỷ lợi phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực sảnxuất nông nghiệp nh : máy đóng mở quay tay và cửa cống các loại, máy đóng
mở chạy điện từ 10-100 tấn, cơ cấu phun xoay phục vụ cho giao thôngbiển đòi hỏi tính chính xác cao nên các sản phẩm đều phải trải qua quátrình kiểm tra nghiêm ngặt, qui trình sản xuất sản phẩm phải đợc thực hiệnchặt chẽ, hợp lý qua các khâu Làm đợc nh vậy sản phẩm của công ty đảm bảo
đạt chất lợng tốt, hoàn thành đúng hoặc vợt mức kế hoạch, đảm bảo thời giangiao hàng do đó sẽ nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cơ
khí-Điện Thuỷ lợi.
Rèn, đập
Giai đoạn 1: tạo
phôi, nhiệt, luyện
Xí nghiệp lắp máy I
Xí nghiệp lắp máy II
Xí nghiệp cơ điện
Xí nghiệp bơm điện & công trình thuỷ công ty
Trang 27
2.1.4- Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty Cơ khí -Điện Thuỷ lợi
Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc thực hiện một cách hiệu quả, công tyCơ khí -Điện Thuỷ lợi tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ theo mô hình trựctuyến, tham mu phù hợp với đặc điểm, quy trình sản xuất của công ty
Đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là Giám đốc công ty, giúp việccho Giám đốc là hai Phó giám đốc và hệ thống các phòng ban chức năng Cụthể ,bộ máy quản lý đựơc thực hiện nh sau:
Sơ đồ 2.3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi
Phòng kế toán thống kê kỹ thuật Phòng
Trang 28- Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu có thẩm quyền cao nhất điều hànhmọi hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc kinh doanh: giúp việc Giám đốc trong khâu kinh doanh
từ việc xử lý thông tin đến khảo sát, thiết kế dự toán, làm các thủ tục nhậnthầu, đấu thầu
- Phó giám đốc kỹ thuật: giúp việc Giám đốc khâu kỹ thuật toàn công ty
- Phòng tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm điều hành tổ chức các hoạt
động chung phục vụ cho vấn đề xã hội tinh thần toàn công ty, giúp Giám đốctrong công tác tổ chức lao động, điều hành lao động hay công tác của cán bộcông nhân viên
- Phòng kinh tế kế hoạch: Tìm kiếm các hợp đồng và xây dựng kế hoạchsản xuất kinh doanh, cung ứng vật t cho sản xuất của toàn công ty
- Phòng kỹ thuật: Thiết kế, thuyết minh các sản phẩm, triển khai các
ph-ơng án kỹ thuật
- Phòng kế toán-thống kê: có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thôngtin cho Giám đốc, phục vụ cho công tác quản lý KT và quan hệ chức năng vớicác phòng ban chức năng khác trong lĩnh vực KTTC,thống kê ,tiền lơng
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cơ khí-Điện Thuỷ lợi.
Kế toán
vật t và
tiêu thụ
Kế toán tiền l ơng
và BHXH
Thủ quĩ
Kế toán tổng hợp
Kế toán tr ởng
Kế toán thanh toán
Trang 29- Kế toán trởng: có nhiệm vụ giám sát, tổ chức và điều hành toàn bộmạng lới kế toán- tài chính của công ty, đồng thời phải báo cáo một cách kịpthời chính xác đúng đắn với giám đốc tình hình và kết quả hoạt động tài chínhtrong doanh nghiệp, tham gia đóng góp ý kiến với Giám đốc để có biện phápquản lý đầu t có hiệu quả.
- Kế toán vật t kiêm tiêu thụ: có nhiệm vụ hạch toán theo dõi tình hìnhbiến động của vật liệu, công cụ, dụng cụ cả về số lợng và giá trị.Hàng tuần,hàng tháng lập phiếu xuất, bản kê vào sổ chi tiết từng phiếu sau khi đã kiểmtra tính hợp lệ của phiếu xuất, phiếu nhập Hàng quí lập bảng phân bổ vật liệu
và giá thành sản phẩm, giám sát tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Kế toán tiền lơng và BHXH: Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tratình hình thực hiện quỹ lơng, phân tích việc sử dụng lao động và định mứclao động, lập bảng thanh toán tiền lơng, BHXH, tiền thởng, lập bảng phân
bổ tiền lơng dựa trên bảng chấm công
- Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ nh hoá đơnbán hàng, các chứng từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi,viết séc, uỷ nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từngân hàng, làm các thủ tục vay trả ngân hàng, chứng từ thanh toán với ng -
ời mua, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đôn đốc tình hìnhthanh, quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ
- Kế toán tổng hợp : Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo cácbảng kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng tháng, hàng quý tiến hànhtập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh doanh, lập bảng cân
đối kế toán và các báo cáo tài chính khác Giám sát và hạch toán tình hìnhbiến động tài sản cố định cả về số lợng và giá trị, hàng năm tiến hànhkiểm kê tài sản, tính và trích khấu hao tài sản, phân bổ vào giá thành sảnphẩm, phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của công ty
- Thủ quỹ: Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và pháttiền mặt, quản lý quĩ tiền mặt của công ty
- Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp: Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra vàbáo cáo về phòng kế toán thống- kê của công ty theo đúng định kỳ
Tại công ty Cơ khí- Điện Thuỷ lợi công tác kế toán vẫn thực hiện ghichép thủ công tuy nhiên công ty có trang bị máy vi tính để trợ giúp nhằmgiảm bớt khối lợng công việc cho nhân viên kế toán
Trang 302.1.5.2: Hình thức sổ kế toán sử dụng ở công ty.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất của Bộ tài chính ban hành theo quyết định 1141QĐ/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 và vào năm 1999 có bổ sung thêm một số tàikhoản mới nhằm phục vụ công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng Đồng thời,công ty đã mở chi tiết một số tài khoản nhằm quản lý cụ thể, các loại vốn, tàisản và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của công ty Hiện nay
công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và hệ thống sổ
sách tổng hợp, chi tiết tơng ứng tơng đối phù hợp với tình hình hạch toán kếtoán chung của công ty Cụ thể, bộ phận kế toán của công ty sử dụng một số
loại sổ, thẻ chi tiết nh : Sổ tài sản cố định ; Sổ chi tiết vật t, sản phẩm ; thẻ
kho; Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; thẻ tính giá thành sản phẩm ; Sổchi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả; Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiếtthanh toán với ngời bán, ngời mua, ngân sách … Sổ chi tiết bán hàng; Cácbảng phân bổ: Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật
liệu và CCDC, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định và một số sổ
tổng hợp : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ cái nh sổ cái TK 111, 112, 136,
331, 336, 154, 621, 622, 627
* Quy trình ghi sổ.
Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sau đó CTGS đợc dùng để nhập vào máy và xử lý dữ liệu đầuvào bằng cách sử dụng các công thức và hàm trong Excel Các chứng từ gốcsau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết Cuối tháng, kế toán phải khoá sổ, đối chiếu số liệu giữa sổ đăng kýCTGS với bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu số liệu ghi trên Sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ) Cuối năm, căn cứ vào sốliệu trên bảng cân đối số phát sinh, Sổ cái và các tài khoản chi tiết có liênquan, kế toán tổng hợp tiến hành lập các báo cáo năm của công ty Cụ thể,quy trình ghi sổ đợc thể hiện dới sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
Trang 31
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Máy xử lý rhông tin kết xuất thông tin
: Đối chiếu kiểm tra
Theo quy định hạch toán tài chính của công ty, ngoài những báo cáotài chính : Bảng cân đối kế toán B01-DN , Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh B02-DN , Báo cáo lu chuyển tiền tệ B03-DN , Thuyết minh báo cáo tàichính B09-DN công ty còn lập thêm một số báo cáo khác nh: Báo cáo công
nợ, báo cáo chi phí sản xuất và giá thành, báo cáo nhập, xuất và tồn kho củahàng tồn kho… nhằm mục đích phục vụ cho công việc kế toán và cung cấpthông tin cho việc quản trị trong doanh nghiệp
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi.
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc điểmsản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau Theo đó, chi phí sản xuất phátsinh ở mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng Công ty Cơ khí - Điện Thủylợi là doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chuyênngành thuỷ lợi, sản phẩm của công ty thờng là ống sắt thép, ống máy bơm, đêkè nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ do đó chi phí sản xuất có một số đặc
điểm sau:
Trang 32- Do quy trình sản xuất phức tạp, quy mô sản xuất lớn và sản xuất sảnphẩm đơn chiếc nên chi phí sản xuất thờng đợc tập hợp theo công trình hoặctheo từng đơn đặt hàng.
- Là doanh nghiệp sản xuất - chế tạo và lắp đặt các thiết bị thuộc về cơkhí- điện nên chi phí nguyên vật liêụ trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn(khoảng 70- 80% giá trị sản phẩm ) Vật liệu chính thờng bỏ ngay từ khi bắt
đầu sản xuất
- Chi phí sản xuất theo từng khoản mục cho từng công trình phần lớn làdựa trên định mức do phòng kế hoạch vật t xây dựng sẵn Định mức này sẽ làcơ sở để kế toán vật t xuất nguyên vật liệu
2.2.1.2 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty.
Xuất phát từ đặc điểm của công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi, đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đợc kế toán xác định là từng đơn đặt hàng, từngcông trình (theo nơi chịu chi phí) và từng xí nghiệp, toàn công ty (theo nơiphát sinh chi phí)
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc kế toán tập hợp trực tiếpcho các đối tợng kế toán tập hợp chi phí nếu chi phí đó liên quan đến từng đốitợng Các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí thì kếtoán sử dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp Tiêu thức phân bổ đợc công ty sửdụng là: tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp định mức
2.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất ở công ty Cơ khí- Điện Thuỷ Lợi.
Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty cũng nh theo quy định củaNhà nớc, chi phí sản xuất đợc chia theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về vật liệu chính
(các loại sắt, thép, tôn…), vật liệu phụ (đất đèn, ôxi, sơn eposy…), nhiên liệu(gas, dầu diezen…) sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm củaCông ty
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lơng gồm lơng
sản phẩm cá nhân trực tiếp, lơng sản phẩm tập thể, lơng thời gian, các khoảnphụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sảnxuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các xí nghiệp ngoài hai khoản mục trên Để phục vụ cho côngtác quản lý trong từng xí nghiệp theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế