Tổ chức kế toán tài sản cố định với vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu Điện Hà Nội
Trang 1Từ khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, kinh tế nước ta đã cónhiều thay đổi tích cực Song song với sự thay đổi về kinh tế, các doanhnghiệp cũng đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tàichính nhằm đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắcnghiệt của thị trường Vì vậy, sự hoàn thiện của chế độ kế toán mới mang lạithuận lợi rất lớn cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lýkhoa học và hiệu quả, đồng thời là một bước tiến quan trọng trong công tácquản lý vĩ mô của nhà nước.
Trong các khâu quản lý tại doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lýhạch toán tài sản cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất củadoanh nghiệp Tài sản cố định không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà thực chấttrong doanh nghiệp tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng sốtài sản, vốn doanh nghiệp Giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt độngcủa doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nhưhiện nay giá trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngàycàng chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn
Bên cạnh đó, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanhnghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng quản lý và sử dụng tốttài sản cố định không chỉ có tác dụng nâng cao chất lượng năng lực hoạtđộng,tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổnthất do hao mòn tài sản cố định gây ra
Mặt khác trong doanh nghiệp tài sản cố định còn là thước đo trình độquản lý của doanh nghiệp, nó khảng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn củadoanh nghiệp Vì vậy, công tác kế toán tài sản cố định càng thể hiện rõ vai tròcủa nó, đặc biệt khi gắn công tác kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản trong doanh nghiệp
Trang 2Những lý do trên đặc biệt hợp lý với những doanh nghiệp lớn, trongnhững ngành kinh tế trọng yếu của đất nước như ngành Bưu điện Là một đơn
vị đầu ngành của ngành Bưu điện và của kinh tế thủ đô, Bưu điện Hà Nội làmột trong những đơn vị đầu tiên đang áp dụng cách quản lý tài chính khoahọc và hợp lý nhất Với sự phát triển của ngành, cơ cấu tài sản của Bưu Điệnthành phố Hà Nội ngày càng phát triển, đáp ứng được nhu cầu của ngànhtrong thời kỳ đổi mới Hơn thế nữa, trong thời gian qua, đơn vị đã có rất nhiều
cố gắng, nỗ lực trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cốđịnh nhằm tránh lãng phí, thất thoát
Trên cơ sở những kiến thức đã được học, cùng với sự tận tình hướngdẫn và giúp đỡ của cô giáo TS Đặng Thị Loan, và các cô chú, anh chị chuyênviên kế toán tại phòng Tài chính – kế toán thống kê Bưu Điện Hà Nội, sau
một thời gian thực tập tại đơn vị, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài : Tổ chức kế
toán tài sản cố định với vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Bưu Điện Hà Nội
Nội dung chuyên đề ngoài Lời nói đầu và Kết luận gồm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán và quản lý TSCĐ tại Bưu điện Hà
Nội
Phần III: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Bưu điện Hà Nội
Trang 3PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.
1 Tài sản cố định và vai trò , vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định là những Tư liệu lao động chủ yếu và những tài sảnkhác có thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớn Theo quy định của Bộ tàichính (QĐ 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/99): TSCĐ là những tài sản có giátrị từ 5.000.000đ trở lên và có thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp cần có 3 yếu tố:Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó, tư liệu laođộng là phương tiện vật chất (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ) màcon người dùng sức lao động của mình để tác động vào đối tượng lao động,biến đổi nó theo mục đích của mình Vì thế, TSCĐ với vai trò là Tư liệu laođộng chủ yếu giữ một vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay, các doanh nghiệp sửdụng TSCĐ có hàm lượng khoa học kỹ thuật càng cao thì khả năng thànhcông của doanh nghiệp càng lớn Trong lịch sử phát triển của nhân loại, cáccuộc cách mạng công nghiệp đều tập trung vào việc giải quyết các vấn đề cơkhí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất, thực chất là đổi mới về cơ sở kỹthuật, cải tiến hoàn thiện TSCĐ Các cuộc cách mạng ấy nối tiếp nhau tạo choTSCĐ một nền tảng ngày càng tiên tiến và khoa học
Từ đó , ta thấy rằng TSCĐ là cơ sơ vật chất có ý nghĩa, vai trò và vị tríquan trọng, là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường
TSCĐ có 3 đặc điểm chính:
Trang 4- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh và giữ được hình thái và vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng, phailoại bỏ ( thanh lý) ra khỏi quá trình sản xuất.
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào Chịphí sản xuất kinh doanh củat doanh nghiệp ( giá trị sản phẩm mới)
- Các TSCĐ cũng bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng so sự tiến
Giá trị
Phải theo dõi nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ, phải tính đượcphần giá trị TSCĐ đã chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh Từ đó tínhtoán số khấu hao hợp lý, kiểm tra chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn
từ ban đầu để tái sản xuất TSCĐ
3 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Do các TSCĐ thường có quy mô và thời gian phát sinh lâu dài nênnhiệm vụ chính của kế toán TSCĐ là đảm bảo việc ghi chép kịp thời và chínhxác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ, đồng thời cung cấpthông tin kịp thời cho việc quản lý, giám sát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ Để đáp ứng yêu cầu trên, doanh nghiệp phải tổ chức công tác kếtoán một cách khoa học và hợp lý, cụ thể phải thực hiện tốt những nhiệm vụsau:
- Tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu một cách đầy đủ chính xác, kịpthời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và sử dụng TSCĐcủa doanh nghiệp
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng,tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao vào Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 5- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ,phản ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ và kiểm tra việc thựchiện kế hoạnh sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm ra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham giađánh giá lại tài sản khi cần thiết tổ chức phân tích tình hình sử dụng và bảoquản TSCĐ ở doanh nghiệp
II PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Phân loại TSCĐ:
TSCĐ bao gồm nhiều loại với nhiều hình thái biể hiện tính chất đầu tư,công dụng và tình hình sử dụng khác nhau Để thuận lợi cho việc quản lý vàhạch toán TSCĐ, TSCĐ được phân loại theo 3 cách:
1.1 Theo hình thái biểu hiện: TSCĐ được chia ra thành 2 loại:
a Tài sản cố định hữu hình: Là những TLLĐ chủ yếu được biểu hiện
bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
- Phương tiện vận tải truyền dẫn: Các loại phương tiện vận tải và cácthiết bị truyền dẫn ( thông tin liên lạc, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hànghoá)
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: Các loại thiết bị, dụng cụ sử dụng trongquản lý kinh doanh, quản lý hành chính ( máy tính điện tử, quạt trần, quạt bàn,bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt )
- Ngoài ra còn một số tài sản khác như sách chuyên môn kỹ thuật, tàiliệu học tập cũng được coi là TSCĐHH
b Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật
chất cụ thể biểu hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, có thời gian sử dụnghữu ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nhiều niên
độ kế toán, bao gồm:
Trang 6- Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất,chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ( nếu có) (không bao gồm các chi phí để xây dựng các công trình trên mặtđất)
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: là các chi phí thực tế có liên quantrực tiếp đến việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra đơn vị, bao gồm: Các chi phícho công tác nghiên cứu , thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập đơn vị, chi phíthẩm định dự án, họp thành lập
- Bằng phát minh, sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị đãchi ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm cả chi cho sản xuất thửnghiệm, chi cho công tác thử nghiệm, nghiệm thu của nhà nước) được Nhànước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, hợc các chi phí
để đơn vị mua lại bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi cho việcchuyểngiao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có tácdụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của đơn vị
- Chi phí nghiên cứu, phát triển: là toàn bộ các chi phí thực tế đơn vị
đã chi ra để thực hiện công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạchđầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho đơn vị
- Chi phí về lợi thế thương mại: là khoản chi cho phần chênh lệch đơn
vị phải trả thêm ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế ( TSCĐ,TSLĐ ) khi đơn vị đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một đơn vị khác Lợi thếnày được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng và uy tínvới bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điềuhành và tổ chức của ban quản lý đơn vị
- Ngoài ra, TSCĐVH còn bao gồm:
+ Quyền đặc nhượng: là các chi phí đơn vị phải rả để có được đặcquyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc sản xuất độc quyềnmột loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhượng ký kết với nhà nước hoặcmột đơn vị nhượng quyền
+ Quyền thuê nhà là các chi phí về sang nhượng chuyển quyền mà đơn
vị phải trả cho người thuê trước đó để được thừa kế các quyền lợi về thuê nhàtheo hợp đòng ký với nhà nước hoặc các đối tượng khác
Trang 7+ Bản quyền tác giả là chi phí tiền thù lao cho tác giả và được Nhànước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán sản phẩm của mình.
+ Độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu là chi phí phải trả cho việc mua loạinhãn hiệu và tên hiệu nào đó
1.2 Phân loại theo quyền sở hữu:
a TSCĐ tự có: Bao gồm các TSCĐ do xây dựng mua sắm hoặc tự chế
tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp
b TSCĐ thuê ngoài: là TS đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng đã ký kết Tuỳ theo điều kiện cơ bản của hợp đồng đã kýkết, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành:
- TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản cố định đi thuê nhưng doanhnghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo hợp đồng thuê Theo quyđịnh của chế độ quản lý tài chính hiện hành, TSCĐ thuê tài chính là nhữngTSCĐ mà đơn vị thuê của Công ty cho thuê tài chính và hợp đồng thuê phảithoả mãn 1 trong 4 điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, đơn vị được huyểnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của haibên;
+ Nội dung hợp đồng thuê có quy đinh: Khi kết thúc thời hạn thuê, đơn
vị được quyền lựa chọn mua TS thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực
tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
+ Thời hạn cho thuê của một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thờigian cần thiết để khấu hao hết giá trị tài sản thuê đó
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhấtphải tương đương với giá của TS đó trên thị trường vào thời điểm ký hợpđồng
- TSCĐ thuê hoạt động: là những TS đi thuê của doanh nghiệp nhưng
để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết Một hợpđồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong 4 điều kiệntrên được coi là TSCĐ thuê hoạt động
1.3 Phân loại theo hình thái sử dụng:
Trang 8a TSCĐ đang dùng: là TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp hay anninh quốc phòng của doanh nghiệp
b TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho kinh doanh
hay hoạt động khác của doanh nghiệp song hiện tại chưa cần dùng đang được
dự trữ để sau này sử dụng
c TSCĐ phúc lợi: là những TSCĐ của doanh nghiệp dùng cho nhu
cầu phúc lợi công cộng như: Nhà văn hoá, nhà trẻ, CLB
2. Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo nhữngnguyên tắc nhất định Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toánTSCĐ, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanhnghiệp Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình kinhdoanh, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về giá trị củaTSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
2.1 Nguyên giá
giá TSCĐHH được xác định như sau:
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh riêng giá trịTSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT với thuế GTGT đầu vào được khấutrừ
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình dự án, kế toán phản ánh giá trịTSCĐ theo giá thanh toán
b TSCĐ loại đầu tư xây dựng
Trang 9Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng ( cả tự làm và thuê ngoài) là giáquyết toán công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có)
c TSCĐ loại được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến baogồm: giá trịcòn lại trên sổ kế toán TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặcgiá trịtheo đánh giá thực tế của Hội động giao nhận và các chi phí tân trang; chi phísửa chữa; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếucó) mà bên nhận TS phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
Riêng nguyên giá TSCĐ điều chuyển gữa các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc trong Tổng Công ty là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điềuchuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vàonguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán Các chi phí cóliên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộckhông hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanhtrong kỳ
d TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liêndoanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn gópliên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa bao gồm: giá trị theo đánhgiá thực tế của Hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, lắp đặt, chạy thử, lệphí trước ba ( nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng
Kế toán chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐHH trong các trường hợp:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của nhà nước
- Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ
- Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực
tế về thành lập đơn vị, về công tác nghiên cứu, phát triển số chi trả để muiabản quyền tác giả, bằng phát minh, sáng chế
Trang 10Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầuvào, hoặc thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vô hình (Nếu TSCĐ vôhình này được dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ) Trường hợp TSCĐ vô hình dùng cho sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hợcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì nguyên giá TSCĐ vô hình baogồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT hàng nhập khẩu khi mua TSCĐ vôhình.
I.2 Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của tài sản cố định = nguyên giá - giá trị hao mòn
Trong trường hợp có quyết định đánh giá tài sản cố định thì giá trị cònlại của tài sản cố định phải được điều chỉnh theo công thức:
Đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định
Đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn địnhhiện có của đơn vị và hiện trạng tài sản cố định cũ hay mới để có phươnghướng đầu tư, có kế hoạch sữa chữa, bổ sung và hiện đại hoá
III TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
1 Thủ tục chứng từ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định củadoanh nghiệp thường xuyên biến động Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toáncần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng giảm tàisản cố định
Kế toán chi tiết tài sản cố định được tiến hành dựa vào chứng từ về tănggiảm khấu hao tài sản cố định và các chứng từ gốc có liên quan Theo hệthống kế toán hiện hành, các chứng từ ban đầu về kế toán tài sản cố định gồmcó:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định (mẫu 05 - TSCĐ / HĐ)
Nguyên giá TSCĐ
Trang 11Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết tài sản cố định được thực hiện trên thẻtài sản cố định (mẫu 02 - TSCĐ / BB)
Các bước tiến hạch toán bao gồm:
- Đánh số liệu cho tài sản cố định
- Kế toán TSCĐ lập thẻ tài sản cố định và vào sổ chi tiết TSCĐ theotừng đối tượng
Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập bannghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định Ban này có nhiệm vụ cùng đại diệnđơn vị giao tài sản cố định (lập biên bản giao nhận tài sản cố định) Biên bảnnày lập cho từng đối tượng tài sản cố định với những tài sản cố định cùng loại,giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chungmột biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi đối tượng một bản đểlưu vào hồ sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm biên bản nhận TSCĐ các biên bản saotài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển bốc dỡ Phòng kỹ thuật giữ lại
để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐtheo mẫu thống nhất Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng kếtoán để theo dõi, phản ánh tài sản phát sinh trong quá trình sử dụng, toàn bộthẻ TSCĐ được bảo quản tập trung tại hòm thẻ trong đó chia làm nhiều ngăn
để xắp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ Mỗi ngăn được dùng để xếp thẻ củamột nhóm TSCĐ chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản Mỗi nhómnày được lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển vào cho từng đơn vị sửdụng TSCĐ mỗi nơi một quyển để theo dõi
2 Hệ thống kế toán áp dụng trong hạchtoán TSCĐ
Việc tổ chức bộ sổ kế toán từ chứng từ gốc đến báo cáo tổng hợp là quytrình có tính nguyên tắc nhằm bảo đảm điều kiện thực hiện tốt các chức năng,nhiệm vụ, phát huy vai trò kế toán trong quản lý kinh tế Mỗi doanh nghiệp cóthể chọn cho mình một hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết phù hợp với quy mô,đặc điểm của doanh nghiệp mình và theo đúng chế độ sổ kế toán áp dụng chodoanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 –TC/QĐ/CĐKT ngày
Trang 121/1/1995 của bộ trưởng Bộ Tài chính, đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắcsau:
- Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản với việc xây dựng
hệ thống sổ kế toán
- Kết cấu nội dung ghi trêntừng loại sổ phải phù hợp với năng lực vàtrình độ quản lý, trình độ kế toán để thuận lợi cho việc ghi chép, đối chiếu,kiểm tra và tổng hợp kế toán
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phảit đảm bảo tính khoa học tiết kiệm
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thứctheo một trong các hình thức sổ đã quy định
- Bắt đầu niên độ kế toán phải mở sổ kế toán mới, hết kỳ hoặc niên độphải khoá sổ
- Việc ghi chép trên sổ kế toán phải rõ ràng dễ đọc, phải liên tục,chữa
sổ phải theo quy định
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Nhật ký sổ cái Bảng tổng hợp
TK 211, 212, 213, 214 chi tiết
Trang 13Báo cáo tài chính
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Nhật ký chung Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 14Sổ cái TK 211, 212, Báo cáo tài chính
213, 214
Bảng cân đối số phát sinh
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Sổ đăng Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp
ký CT-GS chi tiết
Trang 15
sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Bảng kê Nhật ký chứng từ số 9 Bảng tổng hợp
chi tiết
Trang 16Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 211 là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của đơn vị theo nguyên giá
TK 211 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình của đơn vị tăng do được cấp, do XDCBhoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do các đơn vị tham gialien doanh góp vốn, do được biếu tặng, viện trợ ;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ của đơn vị do xây lắp, trang bịthêm hoặc do cải tạo nâng cấp;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ của đơn vị do đánh giá lại
Trang 17Bên Có:
- Nguyên gía TSCĐ của đơn vị giảm do điều chuyển cho đơn vị khác,
do nhượng bán, thanh lý, hoặc đem đi góp vốn liên doanh ;
- Nguyên giá TSCĐ của đơn vị giảm do tháo bớt một hoặc một số bộphận;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ của đơn vị do đánh giá lại
1.1.1 Hạch toán tình hình biến động tăng TSCĐ hữu hình
a Trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm
- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, ghi+ BT1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 1332: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay ( kể cả phí tổn mới)+ BT 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng
các quỹ XN thì cùng với bút toán ghi tăng TSCĐ cần phải ghi tăng nguồn vốnkinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn sử dụng để mua sắm
Nợ TK 4141: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 431.2: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441: Đầu tư bằng nguồn vốn XDCB
Có TK 411: Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK 4313: Nếu dùng cho hoạt động phúc lợi
- Đối với DN tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp ghi hạch toánnhư sau
+ BT 1 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Trang 18Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (bao gồm cả thuế VAT)
Có TK 111, 112, 331+ BT 2 Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Nợ TK 414, 441
Có TK 411
khấu hao cơ bản TSCĐ không cần ghi bút toán kết chuyển nguồn Riêng quỹkhấu hao cơ bản cần ghi Có TK 009 – Nguồn vốn khấu hao cơ bản
Kế toán chỉ phản ánh bút toán bằng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: nguyên giá
Nợ TK 1332: thuế VAT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 341 Tổng giá thanh toán
nguồn, sau này tuỳ thuộc vào nguồn vốn trả nợ mới ghi bút toán kết chuyển
Kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đốitượng Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá TSCĐ và kếtchuyển nguồn vốn
- Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử
và các chi phí khác trước khi dùng)
Nợ TK 2411: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 1332: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK liên quan (111, 112, 331, 341, 152, 334 ): Tổng giá thanhtoán
- Khi hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng:
Trang 19+ BT 1 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: Chi tiết từng loại (nguyên giá)
+ BT1: Ghi tăng TSCĐ mua sắm
Nợ TK 211: Nguyên giá có thuế
Có Tk 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
+ BT2: Kết chuyển nguồn
Nợ TK 441: nếu mua bằng nguồn vốn XDCB
Nợ TK 161: mua bàng chi sự nghiệp
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
+ BT1: Ghi tăng nguyên giá
Nợ TK 211: Nguyên giá có thuế
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
+ BT2: Kết chuyển nguồn
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi giảm theo nguyên giá
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
b Trường hợp ghi tăng TSCĐHH do XDCB hoàn thành bàn giao
Chi phí đầu tư XDCB được tập hợp riêng trên TK 2412, chi tiết theotừng công trình Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi tăngnguyên giá và kết chuyển nguồn vốn
Trang 20+ BT 1 Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình
Có TK 241: XDCB dở dang+ BT 2 Kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 441: nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411: nguồn vốn kinh doanh
c Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh vốn góp
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốngóp và nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211: nguyên gía TSCĐ
Có TK 411(chi tiết vốn liên doanh): giá trị vốn góp
d Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh vốn đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị còn lại được xác định lại thời điểm nhận, kế toán ghicác bút toán
+ BT 1 Phản ánh nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 211: nguyên giá (theo giá trị còn lại)
Có TK 128: nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn+ BT 2 Chênh lệch giữa gía trị vốn góp với giá trị còn lại
(nếu hết hạn liên doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa vì liêndoanh không hấp dẫn nữa)
Nợ TK 111, 112, 152, 1388: nếu hợp đồng liên doanh quy định DN được nhận số chênh lệch
Nợ TK 811: nếu hợp đồng liên doanh quy định doanh nghiệp không được nhận số chênh lệch
Có TK: 222, 128: số chênh lệch
Trang 21e Tăng do đánh giá TSCĐ.
+ BT 1 Phần chênh lệch tăng nguyên giá
Nợ TK: 211
Có TK: 412+ BT Phần chênh lệch tăng hao mòn ( nếu có)
Nợ TK: 412
Có TK: 214
g Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp một trongcác trường hợp đã nêu trên (nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ) Nếu tài sản
cố định đó đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao
Nợ các TK liên quan ( TK: 627, 641,642)
Có TK: 2141Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho chủ tài sản biết Trong khi chờ xử lý, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 002 – Giá trị tài sản thừa
Nếu không xác định thừa là đơn vị khác thài báo cho cơ quan chủ quảncấp trên và cơ quan tài chính cung cấp để xử lý Trong thời gian chờ sử lý kếtoán theo dõi ở tài khoản: 338 (3381)
Trang 22TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khácnhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý Tuỳ theo từng trường hợp
cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp
a Nhượng bán TSCĐ không dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệuquả, doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán
Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán phản ánh các bút toán sau
+ BT 1 Xoá sổ TSCĐ nhượng bán
Nợ TK 2141: giá trị hao mòn
Nợ TK 821: giá trị còn lại
Có TK 211: nguyên giá+ BT 2 Doanh nghiệp nhượng bán tài sản cố định
Nợ Tk liên quan (111,112, 131) tổng giá thanh toán
Có TK 721 doanh thu nhượng bán ( không có thuế VAT)
Có TK 333, 111: thuế VAT phải nộpNếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần ghi cótài khoản 721 là tổng gía thanh toán (gồm cả VAT)
+ BT 3 Các chi phí nhượng bán khác ( sửa chữa, tân trang, môi giới)
mà không thể nhượng bán được
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau
+ BT 1 Xoá sổ TSCĐ
Trang 23Nợ TK 2141: giá trị hao mòn
Nợ TK 821: giá trị còn lại
Nợ TK 211: nguyên giá+ BT 2 Số thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152,153: thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: phải thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Có TK 3331: thuế VAT phải nộp
Có TK 721: thuế nhập thanh lý+ BT 3 Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK 821: chi phí thanh lý
Có TK liên quan: 111, 112, 331, 334
Nếu TSCĐ thanh lý, nhượng bán trước đây được đầu tư bằng tiền vaydài hạn thì phải dùng số thu được từ thanh lý, nhượng bán để trả tiền vay vàlãi vay Số còn lại mới được sử dụng theo những mục đích thích hợp Khi trả
nợ, kế toán ghi:
Nợ TK 315: Phần nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 341: Phần nợ dài hạn chưa đến hạn trả
Có TK 111, 112
c Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ
Trong trường hợp này, kế toán cần cắn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ
để ghi các bút toán cho phù hợp
- Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế toán sẽ phân bổ hết vào chi phí kinh doanh
Nợ TK 214: chi phí hao mòn luỹ kế
Nợ TK 6273: tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK 6413: tính vào chi phí bán hàng
Trang 24Nợ TK:6423: tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
d Giảm do góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Những TSCĐ gửi đi tham gia liên doanh do không còn thuộc quyến sửdụng và quản lý của doanh nghiệp nữa nên được coi như khấu hao hết giá trịmột lần Phân chênh lệch giữa gía trị vốn góp với giá trị còn lại của TSCĐgóp vốn sẽ được ghi vào bên nợ hoặc có TK: 412
Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 2141: giá trị hao mòn
Nợ (hoặc có) TK 412 - phần chênh lệch
Có TK 211 - nguyên giá TSCĐ
e Trả lại TSCĐ cho các bên tham gia liên doanh
Khi hết hạn hợp đồng liên doanh hoặc khi thừa vốn hay khi các bêntham gia liên doanh rút vốn, nếu doanh nghiệp trả lại vốn góp liên doanh bằngTSCĐ, ngoài việc ghi giảm vốn kinh doanh, kế toán còn phải xóa sổ TSCĐgiao trả Cần chú ý rằng, khi giao trả, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trị cònlại theo sổ sách với giá đánh giá lại để giao trả, phần chênh lệch sẽ được kếtoán phản ánh ở TK: 412
Trang 25Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)
Có TK liên quan (111, 112, 338): phần chênh lệch giữa giá trịvốn góp với giá trị còn lại
g Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đôcd doanhnghiệp (hoặc cấp thẩm quyền), kế toán ghi
h Giảm TSCĐHH do đánh giá lại tài sản
Căn cứ vào chủ trương của nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền đểđánh giá lại tài sản
Nợ TK 2141: Giảm giá trị hao mòn
Nợ TK 412: giảm giá trị còn lại
Có TK 211: Giảm nguyên giá
1.2 Hạch toán biến động TSCĐVH
Trang 26Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúngkhông có hình dạng nhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằngnhững vật hữu hình như giấy chứng nhận, giao kèo, hoá đơn hay các căn bản
có liên quan Tất cả những tài sản cố định vô hình hay cũng có đặc điểm thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị của chúng cũng được chuyển dần vàochi phí kinh doanh từng chu kỳ Để theo dõi tình hình biến động, hiện có củatài sản cố định vô hình, kế toán sử dụng:
Tài khoản 213 - tài khoản cố định vô hình.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng thêm
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
Số dư bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
Tài khoản 213 chi tiết thành 6 tiều khoản
2131: Quyền sử dụng đất
2132: Chi phí thanh lý thành lập doanh nghiệp
2133: Bằng phát minh sáng chế
2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
2135: Chi phí về lợi thế thương mại
Nợ TK 2412: Tập hợp chi phí thực tế ( không kể thuế VAT)
Nợ TK 331: Thuế VAT được khấu trừ
Có các TK liên quan: 111, 112, 331, 333,
Trang 27Khi kết thúc quá trình đầu tư, bước vào kinh doanh, toàn bộ các khoảnchi phí này được ghi nhận như một tài sản của doanh nghiệp, thay cho việcghi giảm vốn đầu tư.
Nợ TK 2132
Có TK 241Đồng thời nếu sử dụng vốn chủ sở hữu, kế toán ghi
Trang 28Nợ TK 2133: nếu được nhà nước công nhận là phát minh sáng chế
Nợ TK 2134: nếu không được công nhận là phát minh nhưng được coi
là sáng kiến áp dụng tại doanh nghiệp
Nợ TK: 627, 631, 642, 142.1: nếu dự án thất bại (phân bổ dần hoặcphân bổ một lần)
Có TK 2412: kết chuyển chi phí đầu tư nghiên cứu theo từng dựán
+ BT 3 Kết chuyển vốn
Nợ TK liên quan: 414, 431, 441
Có TK 411
d Tăng TSCĐ vô hình do phải chi phí về lợi thế thương mại
Khi chi về thương mại, cần xác định chính xác số tiền phải bỏ ra bởi vìlợi thế thương mại gắn với TSCĐ hữu hình cụ thể như nhà cửa, nhà máy, cửahàng căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi
+ BT1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 111: nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 2135: nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK: 1332: thuế VAT được khấu trừ
Có các TK liên quan: 111,112,331+ BT 2 Kết chuyển nguồn vốn tương ứng
Trang 29f Các trường hợp tăng khác (nhận lại vốn góp liên doanh, được cấpphát, biếu tặng )
Nợ TK 213 - nguyên giá tăng
Nợ Tk liên quan (111,112, 131) tổng giá thanh toán
Có TK 721 doanh thu nhượng bán ( không có thuế VAT)
Có TK 333, 111: thuế VAT phải nộpNếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phần ghi cótài khoản 721 là tổng gía thanh toán (gồm cả VAT)
+ BT 3 Các chi phí nhượng bán khác ( sửa chữa, tân trang, môi giới)
Trang 30Có TK 213: nguyên giá + BT 2 Thanh toán nốt số vốn liên doanh còn lại
Nợ TK 411 (chi tiết vốn liên doanh)
Có TK liên quan (111, 112, 338): phần chênh lệch giữa giá trịvốn góp với giá trị còn lại
d TSCĐVH giảm do gửi đi góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
TK 111, 331 TK 211, 213 TK 128, 222
Mua sắm TSCĐ Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
Trang 31Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ TSCĐ qua sử dụng thành CCDC
* Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình, hữu hình đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 111,331 TK 211,213 TK 128,222
Mua sắm TSCĐ Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
TK 1332 TK 214
Trang 32Thuế GTGT đầu vào
TK 331 TK 412
Thanh toán Mua TSCĐ chưa
với người bán thanh toán với
người bán
TK 411 TK 228 Nhận TSCĐ được tặng, biếu Cho thuê TSCĐ tài chính
vốn góp liên doanh
TK 414,431,441 TK 821 Đầu tư bằng các Thanh lý, nhượng bán
ngắn hạn, dài hạn, TSCĐ cho phải nộp thanh lý TSthuê tài chính
TK 212 TK 1381 Chuyển TSCĐ thuê tài chính TSCĐ thiếu chờ xử lý
thành TSCĐ tự có TK 214
TK 1381,642 TK153,627,641,642
TSCĐ thừa TSCĐ chuyển thành CCDC
2 Hạch toán khấu hao TSCĐ
2.1 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
2.1.1 Khái niệm:
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định thì tài sản cố định bị hao mòndần về giá trị và hiện vật, phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị
Trang 33sản phẩm làm gia dưới hình thức trích khấu hao Hao mòn là hiện tượngkhách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ.
Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong công tác quản lý nhằm thuhồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ
đã hao mòn
+ Đối tượng tính khấu hao: tât cả các TSCĐ mà doanh nghiệp sử dụngđều phải tính khấu hao
Thời gian sử dụng tính khấu hao:
- Những TSCĐ đưa ra sử dụng tháng này thì tháng sau mới tính khấuhao
- Những TSCĐ giảm trong tháng này thì tháng sau mới thôi tính khấuhao
2.1.2 Phương pháp tính khấu hao.
Việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành theo nhiều phương phápkhác nhau, lựa chọn phương pháp khấu hao nào là do quy định của nhà nước
về chế độ quản lý tài sản đối với doanh nghiệp Thực tế hiện nay phương phápkhấu hao phổ biến là phương pháp khấu hao đều theo thời gian (phương pháptuyến tính cố định) Theo phương pháp này, khấu hao TSCĐ dựa vào nguyêngiá và tỷ lệ khấu hao của TSCĐ đó
Đối với một doanh nghiệp do yêu cầu sản xuất có thể tính tỷ lệ khấuhao cao hơn theo yêu cầu bảo toàn vốn của đơn vị được bộ tài chính cho phép
Nguyên giáTSCĐ bình quân
Trang 34Do khấu hao tài sản cố định được tính vào ngày 1 hàng tháng ( nguyêntắc tròn tháng) nên để đơn giản cho việc tính toán quy định những TSCĐ tăng(hoặc giảm) trong tháng thì sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao Vì thế, sốkhấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động (tăng hoặc giảm) vềTSCĐ Bởi vậy hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thứcsau.
Ngoài cách tính khấu hao đều theo thời gian như trên, ở nước ta một sốdoanh nghiệp còn tính khấu hao theo sản lượng Cách tính này cố định mứckhấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phụcđược hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, tăng năngxuất lao động để làm ra nhiều sản phẩm
Mức khấu hao phải
+
Số khấu hao của những TSCĐ tăng thêm trong tháng trước
Số KH của những TSCĐ giảm đi trong tháng trước-
Mức
khấu hao trích trong tháng
Số lượng ho n ày
th nh trong àytháng
Mức khấu hao bình quân trên một đơn vị SL phlượng lượng
Mức khấu hao
Tổng số KH phải trích trong thời gian sử dụng
Số lượng tính theo công suất thiết kế
Trang 352.1.3 Thời gian sử dụng của TSCĐ
Thời hạn sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dẹ kiến sử dụng tàisản cố định vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường, phù hợpvới các thông số kinh tế – kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khcs có liên quanđến sự hoạt động của TSCĐ
theo các tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ TSCĐ,tình trạng thực tế của tài sản);
- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ;
- Riêng đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), TSCĐ đã qua sửdụng mà giá trị thực tế còn từ 90% trở lên (so với giá bán của tài sản cố địnhcùng loại hoặc của loại tài sản tương đương trên thị trường); doanh nghiệpphải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ cho phù hợp
Thời gian sử dụng của từng tài sản cố định của doanh nghiệp được xácđịnh thống nhất trong năm tài chính
Trường hợp có các yếu tố tác động ( như việc nâng cấp hay tháo dỡ mộthay một số bộ phận của TSCĐ ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sửdụng đã xác định trước đó của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lạithời gian sử dụng của TSCĐ theo các quy định trên đây tại thời điểm hoànthành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làmthay đổi thời gian sử dụng
dụng TSCĐ vô hình trong khoảng thời gian từ 05 năm đến 40 năm
2.2 Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Trang 36dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi.
Số dư bên có: Giá trị hao mòn hiện có của TSCĐ hiện có ở đơn vị Tài khoản 214 – hao mòn TSCĐ có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị haomòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao (hoặc tínhhao mòn) TSCĐ hữu hình và những khoản tăng, giảm hao mòn khác củaTSCĐ hữu hình
- Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trịhao mòn của TSCĐ thuê tài chính do trích khấu hao (hoặc tính hao mòn)TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐthuê tài chính
- Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòncủa TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao (hoặc tính haomòn) TSCĐ vô hình và những khoản tăng, giảm hao mòn TSCĐ vô hìnhkhác
Trang 37Nợ TK 6424: khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
Nợ TK 6414: khấu hao TSCĐ sử dụng cho tiêu thụ SP, HH, DV
Nợ TK 241: khấu hao TSCĐ ở bộ phận XDCB
Có TK 214: khấu hao phải trích
Đồng thời ghi Nợ TK 009 (nguồn vốn khấu hao cơ bản)
2) Số khấu hao phải nộp cho NS hoặc cấp trên (nếu có)
Nợ TK411: nếu không được hoàn lại
Nợ TK 1368: nếu được hoàn lại
Có TK 336: số phải nợ cấp trên
Đồng thời ghi Có TK 009 (nguồn vốn khấu hao cơ bản)
3) Tổng hợp TSCĐ vô hình (ghi theo nguyên giá)
Nợ TK 2143
Có TK 2134) Tổng hợp TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng phải nhượng bán hoặcthanh lý phần giá trị còn lại chưa thu hội phải được tính vào chi phí bấtthường
Nợ TK 2141, 2143: giá trị hao mòn
Nợ TK 821: giá trị còn lại
Có TK liên quan 211,213: nguyên giá
Với TSCĐ đi thuê tài chính, khi hết hạn phải trả mà chưa trích đủ giá trịkhấu hao thì gía trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí phân bổ(nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 2142: giá trị hao mòn
Nợ TK 142: giá trị còn lại
Có TK 212: giá trị TSCĐ thuê tài chính
Trang 385) Đối với những TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, cáchoạt động dự án, hoạt động sự nghiệp không phải trích khấu hao mà chỉ xácđịnh giá trị hao mòn mỗi năm ghi một lần vào cuối năm
- Đối với TSCĐ dùng cho nhu cầu văn hoá phúc lợi:
3 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
3.1 Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
Hạch toán thườn xuyên là loại hình sủa ữa mang tính chất bảo quản,bảo dưỡng TSCĐ, khối lượng công việc sửa chữa ít, quy mô sửa chữa nhỏ,thời gian ngắn và chi phí không đáng kể, vì thế chi phí sản xuất được tính hếtmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa
Khi phát sinh chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Sửa chữa TSCĐ cho phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 624: Sửa chữa TSCĐ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133: Thuế VAT của sửa chữa thuê ngoài
Có Tk 152, 334, 111, 112 Tổng giá thanh toán
3.2 Sửa chữa lớn TSCĐ
Sửa chữa lớn TSCĐ là loại sửa chữa nhằm phục hồi năng lực TSCĐ vàthường thay thế những bộ phận của TSCĐ, vì vậy chi phí lớn, quy mô lớn nênphải trích trước hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộphận có tài sản sửa chữa
a Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
Trang 39- Lập kế hoạch sửa chữa, xác định chi phí dự toán và tiến hành tríchtrước vào từng kỳ.
Hàng tháng (quý) khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ
b Sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch hoặc đột xuất
- Khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
Nợ TK 2413: sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 40Nợ TK 133: thuế VAT thuê ngoài sửa chữa
c Trường hợp cải tạo nâng cấp TSCĐ
Chi phí cải tạo nâng cấp được tính thêm vào nguyên giá TSCĐ
- Khi phát sinh chi phí cải tạo nâng cấp
Nợ TK 241: Tổng chi phí thực tế
Nợ TK 133: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 152, 334, 338, 214
Có TK 331, 111, 112
- Khi công việc cải tạo, nâng cấp hoàn thành
Nợ TK 211: Tăng nguyên giá TSCĐ
Có TK 241: Chi phí thực tế
4 Hạch toán TSCĐ đi thuê và cho thuê
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, để đáp ứng quá trình pháttriển của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thẻ không cần sửdụng hoặc có nhu cầu sử dụng thêm một số TSCĐ khác Đối với các TSCĐkhông cần dùng thì doanh nghiệp có thể cho thuê, mang đi liên doanh với đơn
vị khác hoặc tiến hành nhượng bán, thanh lý Có nhữn TSCĐ doanh nghiệp