1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội

102 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Máy Vi Tính Trong Kế Toán Nghiệp Vụ Xuất Khẩu Tại Công Ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Hà Nội
Tác giả Phạm Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn TS. Đỗ Minh Thành, TS. Đàm Gia Mạnh
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế thị trờng, đang từng bớc tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc với nhiệm vụ quan trọng là "ổn định ổn định và không ngừng phát triển nền kinh tế đất nớc, đa tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế , đa đất nớc tiến nhanh vào hội nhập đợc với nền kinh tế thế giới"

Để hỗ trợ sản xuất trong nớc, để bắt kịp và nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nớc ta đã chú trọng rất nhiều đến kinh tế đối ngoại mà trọng tâm là hoạt động xuất nhập khẩu Nhận thức đợc vấn đề này đại hội Đảng lần thứ VI, VII Đảng ta có chủ trơng "Mở rộng, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và thu hút nguồn lực từ bên ngoài vào để phát huy mạnh mẽ các lợi thế và nguồn lực bên trong" Chính từ hoạt động xuất nhập khẩu đã cung cấp cho nền kinh tế đất nớc những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ máy móc thiết bị, nguyên vật liệu

mà trong nớc cha có hoặc cha có khả năng đáp ứng để phát triển sản xuất tạo

điều kiện đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu đồng thời cũng chính nhờ đẩy mạnh xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho kinh tế đất nớc trong đó có nhập khẩu

Do đặc điểm của đất nớc đang bớc vào thời kỳ đổi mới, đòi hỏi các đơn

vị kinh doanh các đơn vị Việt Nam phải thích ứng với nhu cầu của nền kinh tế

mở Các Doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tự chủ trong mọi hoạt động của

đơn vị, từ tổ chức sản xuất kinh doanh phát triển thị trờng, đến hạch toán kinh tế

để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và đứng vững trong nền kinh tế thị trờng

mà tính cạnh tranh ngày càng gay go, quyết liệt (thơng trờng nh chiến trờng),

nó đồng nghĩa với việc sẽ có ngời thắng kẻ thua, ngời thắng chính là ngời luôn làm chủ đợc tình thế nhậy bén với sự thay đổi, biến đổi của thị trờng, có bộ óc kinh doanh sáng tạo nắm bắt thông tin kịp thời để điều chỉnh và quản lý hoạt

động của công ty sao cho có hiệu quả…

Kinh tế thị trờng phát triển ngoài việc phát triển về sản xuất xã hội phát triển kinh tế đối ngoại thì sự ra đời của cơ chế quản lý mới (cơ chế hạch toán kinh doanh) cũng là một tất yếu khách quan đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tối

đa vai trò của hệ thống công cụ quản lý trong đó có kế toán Ta có thể khẳng

định phần lớn các quyết định của các nhà quản lý phụ thuộc vào nguồn số liệu của kế toán là những phân tích của nó…

Trang 2

Do vậy, để phát huy vai trò kế toán trong công tác quản lý, để cho việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý đợc chính xác, kịp thời đầy đủ, thì việc áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán là hết sức cần thiết…

Thông tin về mọi mặt hoạt động của Doanh nghiệp đều cần thiết song tuỳ từng lĩnh vức sản xuất kinh doanh mà các thông tin có tầm quan trọng khác nhau Riêng với công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ thì mảng thông tin về hoạt

động xuất khẩu là rất quan trọng Qua quá trình thực tập tại công ty, em đã chọn

để tài (ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu) cho bài luận văn của mình

Bài luận văn gồm 3 chơng

Ch

ơng I: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá ở

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong điều kiện hiện nay

Ch

ơng II: Thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp

vụ xuất khẩu hàng hoá ở công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ

- Hà nội

Ch

ơng III: ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại

công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ - Hà nội (Qua nghiên cứu thực tế tại công ty và đợc sự hớng dẫn chỉ bảo rất tận tình của thầy giáo TS Đỗ Minh Thành, TS Đàm Gia Mạnh và các cô chú trong phòng tài chính kế hoạch của công ty đã giúp em hoàn thành bài luận văn này)

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D52

Trang 3

Chơng I:

Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá ở doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong điều

kiện hiện nay

I Đặc điểm nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và nhiệm vụ kế toán:

1 Đặc điểm của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá:

Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá hay dịch vụ (ở đây bao gồm cả hàng sản xuất trong nớc và hàng tạm nhập tái xuất) ra nớc ngoài căn cứ vào các hợp đồng đã đợc ký kết Chúng ta thờng xuất khẩu những mặt hàng thuộc thế mạnh của các hàng sản xuất trong nớc nh: Chè, cà phê, gạo, hàng may mặc, dệt kim, nguyên liệu thô, dầu thô, quặng kim loại, các mặt hàng nh thủ công mỹ nghệ truyền thống

Hoạt động kinh doanh sản xuất nhập khẩu đợc coi là một bộ phận của lĩnh vực lu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi quốc tế với chức năng tổ chức lu chuyển hàng hoá giữa trong nớc và ngoài nớc Xuất khẩu đợc xem là một trong các trong những nghiệp vụ kinh tế quan trọng trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là một yếu tố kích thích sự tăng trởng kinh tế

đất nớc Vai trò của xuất khẩu đối với quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta đợc thể hiện trên những mặt sau:

- Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, thiết

bị và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi phù hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nớc ta Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trong một thời gian ngắn cần phải có một số vốn để nhập khẩu máy móc thiết bị, kỹ thuật công nghệ tiên tiến từ các nớc phát triển trên thế giới nh Nhật, Mỹ, Thái Lan, ấn Độ, Đức, Pháp Vấn đề đặt ra là…nguồn vốn đó có thể lấy từ đâu? Nguồn vốn nhập khẩu có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau nh: Đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng nh… ng cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời gian tới Vì vậy xét cho cùng thì nguồn vốn quan trọng nhất để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-

ớc chính là nguồn vốn từ xuất khẩu Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu và cũng chính nhờ có nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ kỹ thuật mới hỗ trợ cho nền sản xuất trong nớc nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Xuất khẩu là yếu tố quan trọng quyết định quy mô và tốc độ tăng trởng của nhập khẩu

Trang 4

- Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem là yếu tố quan trọng kích thích sự tăng ởng kinh tế và mở rộng thi trờng cho sản xuất trong nớc Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành sản xuất có cơ hội phát triển thuận lợi Xuất khẩu đã tạo ra thị trờng tiêu thụ cho các sản phẩm hàng hoá trong nớc Xuất khẩu đã tạo ra thị trờng tiêu thụ cho các sản phẩm hàng hoá trong nớc, thúc đẩy mỹ nghệ xuất khẩu sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển các ngành nghề truyền thống về thủ công mỹ nghệ, và các ngành sản xuất nguyên liệu để làm ra chúng nh: Trồng cói, ngô, dừa, mây, tre, sản xuất đồ gốm sứ, sản xuất dầy dép xuất khẩu …

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của chúng ta sẽ đợc lu thông trên thị ờng quốc tế và tham gia cạnh tranh với hàng hoá của các nớc về giá cả và chất l-ợng Để có thể cạnh tranh đợc với hàng hoá của các nớc trên thế giới Để có thể tồn tại và phát triển lâu dài đợc đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trờng

tr Xuất khẩu có tác động lớn đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập ổn định

Xuất khẩu là mũi nhọn quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại, là một trong 3 chơng trình kinh tế lớn do Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 đề ra

"Trong toàn bộ hoạt động nền kinh tế, một nhiệm vụ có ý kiến nghĩa lợc của toàn Đảng, toàn dân là ra sức xuất khẩu, để nhập khẩu "…

Do tầm quan trọng của xuất khẩu mà phơng hớng phát triển kinh tế đối ngoại thời kỳ đổi mới của Việt Nam là tiếp tục mở rộng hoạt động ngoại thơng theo hớng đa dạng hoá, tích cực hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, là chấp nhận xu hớng hợp tác cạnh tranh gay gắt Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đòi hỏi cơ quan quản lý cũng nh Doanh nghiệp phải có các định hớng phát triển thị trờng xuất khẩu và các biện pháphát triển phù hợp trong việc hoàn thiện các chính sách ngoại thơng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu phát triển theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

*Hàng hoá đợc coi là xuất khẩu trong 3 trờng hợp sau:

- Hàng xuất khẩu bán cho các Doanh nghiệp nớc ngoài theo các hợp

đồng kinh tế đã ký kết, thanh toán bằng ngoại tệ

- Hàng hoá bán cho khách nớc ngoài hoặc Việt kiều, thanh toán bằng ngoại tệ

- Các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay cho nớc ngoài thanh toán bằng ngoại tệ

- Hàng ký gửi đi hội chợ, triển lãm sau đó bán thu ngoại tệ

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D54

Trang 5

- Hàng viện trợ ra nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị định th do nhà nớc ký kết với nớc ngoài nhng đợc thực hiện qua các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

- Việc xác định đúng đắn thời điểm xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong việc ghi chép doanh thu bán hàng xuất khẩu, giải quyết các nghiệp

vụ thanh toán, tranh chấp, khiếu nại, thởng phạt trong buôn bán ngoại thơng Theo quy định thì hàng hoá đợc xác định là hàng xuất khẩu, cụ thể:

- Nếu hàng vận chuyển bằng đờng biển, hàng xuất khẩu tính ngay từ khi thuyền trởng ký vào vận đơn, hải quan đã ký nhận mọi thủ tục hải quan để rời cảng

- Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng sắt, hàng xuất khẩu đợc tính từ ngày hàng đợc giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu

- Nếu hàng xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng bộ thì hàng đợc coi là xuất khẩu tính từ ngày hàng hoá rời khỏi biên giới theo xác nhận của hải quan cửa khẩu biên giới

- Hàng đa đi hội trợ triển lãm thì hàng đợc coi là xuất khẩu khi hoàn thành thủ tục bán hàng thu ngoại tệ

- Nếu hàng xuất khẩu là các dịch vụ sửa chữa tàu biển, máy bay trên địa phận nớc ta thì dịch vụ tính là xuất khẩu khi hoàn thành dịch vụ sửa chữa, thu ngoại tệ hoăc khách hàng chấp nhận thanh toán sau

2 Các phơng thức, hình thức kinh doanh xuất khẩu

* Các phơng thức kinh doanh xuất khẩu

- Kinh doanh xuất khẩu theo nghị định nh:

Trong quan hệ kinh tế đối ngoại với nớc ngoài, nhà nớc ta và các nớc khác có ký kết văn bản, hiệp định, nghị định về việc trao đổi hàng hoá hay dịch

vụ vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính chính trị Trên cơ sở nội dung đã ký kết nhà nớc xây dựng kế hoạch giao cho một số doanh nghiệp thực hiện

Theo cách này Nhà nớc cấp vốn, vật t và các điều kiện khác để Doanh nghiệp thay mặt Nhà nớc ký kết hợp đồng cụ thể, chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức nguồn hàng và giao cho bạn hàng theo đúng tinh thần của nghị định th về thời gian, địa điểm, chất lợng, số l-ợng Đối với số ngoại tệ thu đ… ợc sau khi trừ đi các khoản chi phí bằng ngoại tệ thì các đơn vị phải lập vào quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của bộ thơng mại và bộ thơng mại thanh toán bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá quy đổi tính theo từng mặt hàng Trờng hợp xuất khẩu trả nợ cho Nhà nớc

Trang 6

thì tiền hàng sẽ do Bộ trởng thơng mại trả sau khi nớc chủ nợ thông báo đã nhận

đủ và chấp nhận lô hàng

- Kinh doanh xuất khẩu tự cân đối:

Theo phơng thức này các Doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ kinh doanh, tự chủ nghiên cứu, tìm kiếm thị trờng, tìm kiếm đối tác kinh doanh, tự tổ chức các

điều kiện cần thiết để ký kết hợp đồng xuất khẩu nhng phải tuân theo quy định trong chính sách và pháp luật của Nhà nớc Đối với các hợp đồng này các Doanh nghiệp phải hoàn toàn chủ động trong việc thực hiện cũng nh phân phối kết quả thu đợc từ các hoạt động đó Số ngoại tệ thu đợc đơn vị có thể bán ở thị trờng ngoại tệ hoặc ngân hàng

Với phơng châm mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nớc ta đã có những biện pháp nhằm khuyến khích, tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu hoạt động sản xuất, xuất khẩu (những mặt hàng thuộc u thế của nớc ta) Các Doanh nghiệp thơng mại hoặc Doanh nghiệp khác có đủ điều kiện và đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu cho các Doanh nghiệp này Mặc dù vậy không phải bất kỳ Doanh nghiệp nào có giấy phép đều có thể trực tiếp ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá và không có nghĩa là các Doanh nghiệp không có giấy phép là không đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hoá trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu thờng đợc tiến hành theo các hình thức sau:

- Xuất khẩu trực tiếp:

Theo hình thức này các Doanh nghiệp xuất khẩu thuộc các tỉnh, thành phố có điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, có nguồn tài nguyên, có khả năng sản xuất gia công, mua hàng xuất khẩu đợc Nhà nớc, Bộ thơng mại cấp giấy phép cho phép trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán với nớc ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ (chủ yếu là ngoại tệ mạnh) Số tiền ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu hàng hoá và đợc sử dụng để nhập khẩu các loại hàng tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế địa phơng theo chính sách của Nhà nớc

- Xuất khẩu uỷ thác:

Là hình thức mà các Doanh nghiệp địa phơng có nguồn tài nguyên hàng hoá phong phú, có ngoại tệ mạnh nhng không có điều kiện và cha đợc Nhà nớc cho phép xuất nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu trung ơng hoặc địa phơng xuất nhập khẩu hộ Đơn vị uỷ thác phải chịu một khoản hoa hồng trả cho đơn vị nhận ủy thác theo hợp đồng thoả thuận Đơn

vị nhận uỷ thác tính doanh thu dựa trên số hoa hồng đợc hởng

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D56

Trang 7

Ngoài các hình thức xuất khẩu chủ yếu trên thì một số Doanh nghiệp có hình thức xuất khẩu kết hợp của hai hình thức trên có nghĩa là họ vừa xuất khẩu trực tiếp (đợc Nhà nớc cho phép) vừa nhờ các Doanh nghiệp khác xuất khẩu hộ hoặc xuất khẩu hộ các Doanh nghiệp khác Các hình thức kinh doanh xuất khẩu này chủ yếu đợc thực hiện theo hợp đồng kinh tế, ngoài ra còn có thể theo hiệp

định

3 Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá

Phơng thức thanh toán là nội dung trọng yếu nhất của hoạt động kinh doang xuất nhập khẩu, nó chỉ việc ngời bán làm cách nào để thu tiền về và ngời mua dùng cách nào để trả tiền Trong giao dich buôn bán quốc tế có nhiều ph-

ơng thức thanh toán khác nhau Ngày nay cùng với sự phát triển cuẩ mạng internet thì đã xuất hiện nhiều phơng thức thanh toán mới ra đời, thanh toán qua mạng Mỗi phơng thức đều có mỗi u nhợc điểm riêng, lựa chọn phơng thức thanh toán nào đều phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh,

đầy đủ và từ yêu cầu của ngời mua là nhận đợc hàng đảm bảo số lợng, chất lợng

và đúng hạn

ở nớc ta trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thờng áp dụng các phơng thức thanh toán sau:

* Ph ơng thức nhờ thu:

Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi đã hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua, uỷ thác cho ngân hàng thu

hộ số tiền ghi trên tờ hối phiếu đó

Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

- Nhờ thu phiếu trơn: Là phơng thức mà ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ

tiền hối phiếu ở ngời mua, mà không kèm theo điều kiện gì, ngân hàng không nắm đợc chứng từ

Phơng thức này có nhợc điểm là không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán vì vậy thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của ngời mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian đơn thuần mà thôi

- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành

nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán (hối phiếu và chứng từ gửi hàng)

và nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu đó với điều kiện là ngời mua phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng để họ

đi nhận hàng

Tuỳ theo thời hạn trả tiền, phơng thức nhằm thu kèm chứng từ đợc chia làm 2 loại:

Trang 8

+ Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ: Gọi là nhờ thu trả tiền ngay

+ Nhờ thu chấp nhận trả tiền để đổi chứng từ: Gọi là nhờ thu trả chậm.Phơng thức này có u điểm là đảm bảo hơn so với phơng thức nhờ thu phiếu trơn, vì theo phơng thức này ngân hàng đã thay mặt ngời bán khống chế

bộ chứng từ Tuy vậy phơng thức này vẫn còn một số bất lợi cho ngời bán: Thời gian thu tiền về chậm, vốn bị ứ đọng mà ngời mua vẫn có thể từ chối mua hàng

mà không chấp nhận thanh toán…

*Ph ơng thức chuyển tiền:

Là phơng thức thanh toán trong đó khách hàng (ngời trả tiền, ngời mua, ngời nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định…cho ngời hởng lợi (ngời bán, ngời xuất khẩu ) ở một địa điểm nhất định bằng…phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Các bên liên quan trong phơng thức chuyển tiền:

Ngời trả tiền hay ngời chuyển tiền: Là ngời yêu cầu ngân hàng đại diện mình chuyển tiền ra nớc ngoài

Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền: Là ngân hàng ở nớc ngoài trả tiền hoặc chuyển tiền (ngân hàng chuyển tiền)

Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền thờng là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi

Ngời hởng lợi: (Ngời bán, chủ nợ, ngời tiếp nhận vốn đầu t hoặc là ngời nào đó mà ngời chuyển tiền chỉ định)

Các hình thức chuyển tiền chủ yếu:

Hình thức điện báo

Hình thức th chuyển tiền

Trong 2 hình thức này thì hình thức điện báo có lợi hơn cho ngời xuất khẩu vì nhận tiền nhanh nên thủ tục điện phí cao nên bất lợi cho ng… ời nhập khẩu

*Ph ơng thức tín dụng chứng từ:

Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời thứ ba này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi ngời thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng

từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong một văn bản gọi là th tín dụng (viết tắt L/C)

Các bên tham gia thanh toán trong phơng thức tín dụng chứng từ trong ngoại thơng gồm có:

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D58

Trang 9

+ Ngời xin mở th tín dụng: Là ngời mua, ngời nhập khẩu

+ Ngân hàng mở th tín dụng: Là ngân hàng đại diện cấp tín dụng cho

ng-ời nhập khẩu

+ Ngơi hởng L/C: Là ngời bán, ngời xuất khẩu hoặc là ngời khác đợc

ng-ời hởng lợi chỉ định

+ Ngân hàng thông báo th tín dụng: Là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi

Th tín dụng thơng mại là một công cụ quan trọng của phơng thức tín dụng chứng từ Th tín dụng là một văn bản pháp lý quan trọng của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, do ngân hàng viết ra và cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu họ xuất trình đợc bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của L/C

Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ có nhiều u điểm hơn phơng thức nhờ thu Đối với ngời bán (ngời xuất khẩu) nó đảm bảo rằng việc trả tiền cho ngời bán chỉ đợc thực hiện khi ngời bán đã xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ

*Ph ơng thức mở tài khoản:

Là phơng thức thanh toán trong đó có quy định, ngời bán (ngời xuất khẩu) sau khi giao hàng cho ngời nhập khẩu phải mở một tài khoản để ghi nợ ngời mua về tài khoản mua hàng hay các khoản chi phí khác có liên quan đến hoạt động mua hàng mà ngời xuất khẩu cấp cho ngời nhập khẩu Đây là phơng

Trang 10

thức thanh toán đơn giản (chỉ có 2 bên: bên xuất khẩu và bên nhập khẩu tham gia thanh toán) phơng thức này có lợi hơn cho ngời nhập khẩu

Khi nói đến thanh toán quốc tế ta còn phải xem xét đến các phơng tiện sử dụng trong thanh toán quốc tế Đây chính là công cụ hỗ trợ và đợc sử dụng trong các phơng thức thanh toán kể trên ở đây các phơng tiện thanh toán thờng

đợc sử dụng là hối phiếu và séc

Hối phiếu: Là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát cho ngời khác, yêu cầu ngời này nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tơng lai phải trả một khoản tiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả tiền cho ng-

ời khác hoặc ngời cầm hối phiếu Một trong những đặc tính quan trọng của hối phiếu là tính lu thông Hối phiếu có thể chuyển nhợng 1 lần hay nhiều lần trong thời hạn của nó thông qua hình thức ký hậu hối phiếu

Séc: Là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của ngời chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng tính từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc là theo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản Hiện nay séc đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán nội bộ và quốc tế, nó có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền Séc

có thể chuyển nhợng cho ngời kế tiếp bằng phơng pháp ký hậu trong thời hạn trên hiệu lực của nó (Nhng việc ký hậu séc chỉ đợc thực hiện đối với hai loại séc theo lệnh)

4 Giá cả áp dụng trong hạch toán hàng hoá xuất khẩu

Trong thanh toán quốc tế, việc xác định hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu

và quy định về giá cả trong mua bán hàng hoá là một vấn đề quan trọng mà cả 2 bên giao dịch đều đặc biệt quan tâm Đối với hoạt động xuất khẩu, khi đề cập

đến giá cả hàng hoá ta thờng đề cập đến giá cả của hàng hoá trong các khâu: mua hàng (hoặc thành phẩm) nhập kho, xuất kho hàng hoá để xuất khẩu và giá xuất khẩu (giá bán hàng xuất khẩu)

Giá nhập kho: Là giá thực tế bỏ ra để mua hàng (bao gồm giá mua và

chi phí mua hàng nếu có )…

Giá xuất kho hàng hoá xuất khẩu : Giá xuất kho hàng xuất khẩu có thể

đợc xác định theo một trong những phơng pháp nh: Giá đích danh, phơng pháp giá bình quân gia quyền, phơng pháp giá nhập trớc xuất trớc, và phơng pháp giá nhập sau xuất trớc Việc lựa chọn phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào doang nghiệp

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D510

Trang 11

Giá bán hàng xuất khẩu : Là giá đợc quy định trong hợp đồng mua bán

ngoại thơng và đợc hai bên thoả thuận Và tỷ giá chuyển đổi thờng sử dụng theo

tỷ giá của ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, các khoản thoái giá đều đợc coi là giảm giá hàng bán

Hiện nay trong hoạt động xuất nhập khẩu các doanh nghiệp thờng sử dụng các loại giá giao hàng quy định trong Incoteem 90, ở nớc ta thờng sử dụng các loại giá: FOB, CIF, C&F, C&I…

- Giá FOB: Là giá hàng giao đợc tính từ khi hàng hoá đợc xếp lên phơng tiện tại cảng, ga hoặc biên giới nớc ngời xuất khẩu Giá FOB bao gồm giá thực

tế của hàng hoá, chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá lên tàu, ngời mua phải chịu mọi tổn thất, rủi ro từ khi hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc hàng,

- Giá CIF: Bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm

Theo giá CIF ngời bán sẽ giao hàng tại cảng, ga, biên giới của ngời nhập khẩu Ngời bán phải chịu chi phí bảo hiểm và vận chuyển, mọi rủi ro tổn thất chi phí vận chuyển bên bán phải chịu mọi trách nhiệm

- Giá C&F: Là giá xuất khẩu bao gồm giá cả thực tế của hàng xuất cho

đến khi hàng lên phơng tiện vận tải cộng với chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm

do ngời mua chịu

- Giá C&I: Là giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cộng với chi phí bảo hiểm trên đờng vận chuyển, chi phí vận chuyển do ngời mua chịu

ở nớc ta hiện nay do điều kiện kinh tế cùng với kinh nghiệm còn hạn chế nên các doanh nghiệp thờng sử dụng giá FOB trong xuất khẩu và giá CIF khi nhập khẩu

Bên cạnh việc đàm phán, thoả thuận về giá cả thì 2 bên giao dịch còn cần phải đa ra phơng pháp xác định cho hợp đồng, tuỳ theo cách xác định giá mà phân biệt thành các loại giá:

Giá cố định: Là giá cả đợc quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không

đ-ợc sửa đổi nếu không có thoả thuận khác Thờng áp dụng đối với việc mua sắm các thiết bị toàn bộ, hàng bách hoá, hàng công nghiệp tiêu dùng và hàng hoá có thời gian chế tạo ngắn

Giá có thể điều chỉnh lại: Là giá đợc xác định ngay khi ký kết hợp đồng

nhng có thể xem xét lại nếu vào lúc giao hàng giá thị trờng có biến động lớn

Giá quy định sau: Là giá không đợc quy định ngay khi ký kết hợp đồng

mua bán mà đợc xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng theo sự thỏa thuận của 2 bên

Trang 12

Giá di động: Là giá cả đợc tính toán dứt khoát vào lúc thực hiện hợp

đồng trên cơ sở giá quy định ban đầu có đến những biến động về chi phí trong thời gian thực hiện hợp đồng

Khi xem xét giá cả phải chú ý đến tỷ giá hối đoái và các điều kiện đảm bảo tiền tệ để trị giá lô hàng vẫn đợc đảm bảo khi đồng tiền dùng trong thanh toán bị mất giá

II Yêu cầu quản lý nhiệm vụ kế toán xuất khẩu hàng hoá:

1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thơng, nó không giới hạn việc

ký kết mua bán trong nớc giống nh nội thơng mà nó hoạt động buôn bán ở phạm vi quốc tế Do vậy hoạt động xuất khẩu rất phức tạp từ khâu giao dịch

đàm phán ký kết đến khâu thực hiện và thanh toán hợp đồng Nó liên quan nhiều yếu tố trong và ngoài nớc mà bản thân các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu khó có thể kiểm soát đợc một cách chặt chẽ, toàn diện Các nhà quản lý phải thu nhập thông tin một cách đầy đủ chính xác về tình hình thị trờng trong

và ngoài nớc để làm quy định trong và ngoài nớc mà bản thân và đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu khó có thể kiểm soát đợc một cách chặt chẽ, toàn diện Các nhà quản lý phải thu thập thông tin một cách đầy đủ chính xác về tình hình thị trờng trong và ngoài nớc để làm cơ sở đề ra các quyết định kinh doanh một cách đúng đắn Việc ký kết hợp đồng phải chặt chẽ, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và phải thực hiện tốt hợp đồng Ngăn chặn và hạn chế rủi ro có thể xảy ra trong quá trình ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng Sau đây là những yêu cầu cơ bản đối với từng giai đoạn trong việc kí kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá

- Yêu cầu đầu tiên đối với các nhà quản lý trớc khi kí kết hợp đồng là phải nắm chắc, kịp thời những thông tin về thị trờng, về tình hình sản xuất trong nớc cũng nh nhu cầu về tiêu thụ hàng hoá của phía nớc ngoài, về quy luật vận

động của thị trờng và giá cả hàng hoá Nghiên cứu thị trờng cần phải trả lợi đợc các câu hỏi sau: xuất khẩu mặt hàng gì? Nhu cầu thị trờng ở nớc nhập khẩu nh thế nào? Sự biến động giá cả của mặt hàng này trên thị trờng thế giới ra sao ?…

Trang 13

cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trờng xuất khẩu, đồng thời cũng phải tìm hiểu kỹ về chinh sách và tập quán thơng mại của nớc đó.

- Yêu cầu đối với nhà quản lý là khi tham gia ký kết hợp đồng phải nắm vững pháp luật về hợp đồng kinh tế, có kiến thức chuyên môn về hợp đồng ngoại thơng, nắm vững thông lệ quốc tế và luật thơng mại quốc tế

Cụ thể nh sau: Nắm vững các điều kiện tham gia ký kết hợp đồng ngoại thơng, tìm hiểu cụ thể rõ ràng về mọi mặt của các bên đối tác nh tìm hiểu về t cách pháp nhân, tình hình tài chính, uy tín của công ty trên thị trờng các yếu…

tố này rất quan trọng nó giúp cho việc đảm bảo tính hợp pháp của các bên trong hợp đồng và khả năng thực hiện hợp đồng đó; nghiên cứu nắm vững đối tợng của hợp đồng: các chỉ tiêu chất lợng giá cả hàng hoá, mẫu mã, bao bì hàng hoá, thị hiếu của khách hàng về mặt hàng này…

- Công tác quản lý đòi hỏi việc dự thảo và phân tích hợp đồng phải chặt chẽ, chính xác đồng thời đảm bảo các điều khoản của hợp đồng phải đầy đủ, rõ rang, hợp pháp để đảm bảo quyền lợi tối cao cho doanh nghiệp bao gồm cả các

điều khoản về: Tên hàng, cơ sở giao hàng, giá cả, thanh toán số lợng, chất lợng tầu trở hàng Bên cạnh đó để hợp đồng đ… ợc chặt chẽ, việc thực hiện hợp đồng

đợc trôi chảy thì 2 bên có thể đa thêm các điều khoản về trọng tài kinh tế khi xét sử tranh chấp, điều khoản về kiểm nghiệm, khiếu nại, điều khoản bất khả kháng tuỳ theo tính chất hàng hoá, giá trị lô hàng và độ tin cậy lẫn nhau giữa…các bên đối tác

Hợp đồng xuất khẩu sau khi đợc ký kết thì phải đợc triển khai thực hiện

Do vậy các nhà quản lý phải luôn bám sát các điều khoản của hợp đồng, đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng và chấp hành đúng các điều khoản ghi trong hợp

đồng nh giao hàng đúng hạn, đúng chất lợng, số lợng, hoàn thành các thủ tục hải quan để có thể hoàn chỉnh bộ chứng từ hàng hoá để bên nhập khẩu có thể thanh toán đúng thời hạn…

2 Nhiệm vụ kế toán xuất khẩu hàng hoá

Chức năng của kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá là thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động xuất khẩu hàng hoá, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động diễn ra ở đơn vị Trong công tác xuất khẩu hàng hoá , kế toán có các nhiệm vụ sau

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu mua hàng xuất khẩu và vật t hàng hoá Đây là nhiệm vụ cơ bản và quan trọng nhất trong công tác kế toán hoạt động xuất khẩu Thông qua việc phản ánh của kế toán các nhà quản lý doanh nghiệp, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từ đó

Trang 14

đề ra các biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanh nhằm hoàn thành và vợt

đình mức kế hoạch đặt ra đảm bảo thu lợi nhuận cao

- Phản ánh và giám đốc tình hình công nợ Thông qua ghi chép theo dõi,

kế toán thờng xuyên đôn đốc việc thu hồi công nợ để tránh xảy ra tình trạng công ty bị chiếm dụng vốn Vấn đề đặt ra cho các đơn vị là phải quản lý chặt chẽ tình hình tài chính tiền vốn, hàng hoá của đơn vị mình Với t cách là công

cụ sắc bén để quản lý kinh tế, là nơi cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và toàn diện nhất cho quản lý nên kế toán phải cung cấp số liệu phản ánh toàn bộ công nợ phát sinh trong kỳ kinh doanh, kiểm tra và giám sát việc thu hồi thanh toán công nợ, tìm ra biện pháp thu hồi công nợ một cách nhanh nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của đơn vị mình đợc liên tục đạt hiệu quả và kinh tế cao nhất

- Xác định chính xác giá vốn thực tế của hàng xuất khẩu, thuế các loại, các khoản chi phí và kết quả của nghiệp vụ xuất khẩu Xuất phát từ sự đổi mới cơ chế quản lý, các đơn vị kinh doanh thơng mại tiến hành thực hiện cơ chế hạch toán kinh doanh và xã hội chủ nghĩa, các đơn vị có quyền tự chủ về tài chính cũng nh các hoạt động kinh doanh của mình trên nguyên tắc đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán chính xác

và các khoản chi phí nh: giá vốn hàng xuất khẩu, thuế, các khoản chi phí kinh doanh và chi phí khác có liên quan để bù đắp và phải bảo toàn đ… ợc vốn kinh doanh Nếu việc xác định tổng chi phí quá nhỏ so với mức chi thực tế sẽ dẫn

đến lãi giả cho các đơn vị, trờng hợp này sẽ làm cho vốn kinh doanh không đợc bảo toàn Nếu việc xác định tổng chi phí quá lớn sẽ ảnh hởng đến kết quả hoạt

động kinh doanh Do vậy việc xác định chính xác các khoản chi phí là hết sức cần thiết, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh của đơn vị, từ đó đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình

- Xác định kết quả nghiệp vụ xuất khẩu theo từng thơng vụ xuất khẩu làm cơ sở cho nhà quản lý hoạch định chiến lợc phát triển cho kinh doanh tiếp theo, lựa chọn những bạn hàng có uy tín trong lĩnh vực xuất khẩu Xác định kết quả của từng thơng vụ giúp cho nhà quản lý lựa chọn đợc những mặt hàng kinh doanh có khả năng xuất khẩu

- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động xuất khẩu, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch kỳ sau Để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch xuất khẩu không chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động đó nh thế nào mà còn phải xét cả

kế hoạch đặt ra xem nó có sát với thực tế không và nó có khả thi không Muốn

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D514

Trang 15

kế hoạch đặt ra sát với thực tế thì đòi hỏi ngời lập kế hoạch phải dựa trên cơ sở các kế hoạch đã đạt đợc phân tích xem xét kết quả đó đạt đợc ở mức độ nào, do nguyên nhân chủ quan hay khách quan nào tác động Để việc phân tích đợc tỷ

mỉ, chi tiết có tác dụng cao nhất cho việc lập kế hoạch cho kỳ tới cần phải có nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và toàn diện nhất Kế toán phải cung cấp thông tin cần thiết để ngời quản lý có thể xây dựng đợc kế hoạch cho các kỳ sau, giúp doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao

III Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.

1 Chứng từ sử dụng trong hạch toán xuất khẩu hàng hoá

Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành thông qua việc lập chứng từ

mà kế toán kiểm tra đợc tính hợp lệ, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế Chứng từ

kế toán là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách, nguyên tắc tài chính và

là căn cứ để xác định trách nhiệm vật chất của ngời chiụ trách nhiệm

Chứng từ kế toán thờng xuyên vận động từ bộ phận này sang bộ phận khác, sự vận động này gọi là luân chuyển chứng từ Lập chứng từ và luân chuyển chứng từ là hai mặt thống nhất của phơng pháp chứng từ Mỗi loại chứng từ có 1 vị trí khác nhau trong quản lý và có đặc điểm khác nhau Sự khác nhau đó không chỉ về nội dung mà còn cả về trình tự cũng nh thời gian luân chuyển Điều này còn phụ thuộc vào quy mô đặc điểm của đầu và tổ chức chứng từ khoa học hợp lý Muốn vậy kế toán trởng Doanh nghiệp phải là ngời thông hiểu nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp cũng nh những yêu cầu cụ thể của việc quản lý các hoạt động đó để có thể quy định sử dụng những mẫu chứng từ phù hợp Chế độ chứng từ kế toán gồm 2 hệ thống:

+ Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc

+ Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn

Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từ phản

ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi Đối với loại chứng từ này Nhà nớc tiêu chuẩn hoá về quy cách mẫu biểu chỉ tiêu phản ánh, phơng pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các lĩnh vực các thành phần kinh tế

Hệ thống chứng từ kế toán hớng dẫn chủ yếu là những chứng từ sử dụng trong nội bộ Doanh nghiệp Nhà nớc chỉ đa ra các chỉ tiêu đặc trng để các ngành, các thành phần kinh tế dựa trên cơ sở đó có thể áp dụng phù hợp theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp mình, các đơn vị có thể thêm, bớt một số chỉ

Trang 16

tiêu đặc thù, hoặc thay đổi thiết kế mẫu biểu cho thích hợp với việc ghi chép và yêu cầu nội dung phản ánh nhng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ.

Nh vậy, ngoài việc quy định mẫu chứng từ đợc sử dụng ở Doanh nghiệp còn phải quy định và hớng dẫn cụ thể cách ghi chép trong các chứng từ kế toán, quy định trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, tạo điều kiện cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu và phục vụ công tác quản lý Việc tổ chức sử dụng hệ thống chứng từ còn phụ thuộc rất nhiều vào quy mô và nội dung hoạt động của mỗi Doanh nghiệp Đối với hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá thì ta th-ờng sử dụng các loại chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế (Ecomomec Conrtact): Là văn bản thoả thuận giữa các bên tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

- Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán Nó yêu cầu ngời mua phải trả số tiền hàng đợc ghi trên hoá đơn Hoá đơn này thờng lập nhiều bản và thờng đợc sử dụng vào nhiều việc khác nhau Hoá đơn đợc xuất trình chẳng những đợc dùng để ngân hàng đòi tiền mà còn dùng cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá, cho cơ quan ngoại hối của các nớc nhập khẩu cấp ngoại tệ, cho hải quan tính thuế…

- Vận đơn (Bill of lading): Là giấy chứng nhận của đơn vị vận tải về loại hàng, số lợng, nơi đi, nơi đến, đây cũng là chứng từ xác nhận quyền sở hữu…

đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu khi nhận hàng

- Giấy chứng nhận xuất sứ (Certificate of origin): Là chứng từ xác nhận phẩm chất hàng hoá thực giao và chứng minh thực chất hàng hoá là phù hợp với điều khoản của hợp đồng

- Giấy chứng nhận số lợng (Certificate of quality): Là chứng từ xác nhận

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D516

Trang 17

hàng hóa, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng cho cán bộ nhận hàng, giao hàng…

2 Các tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Số lợng tài khoản mà Doanh nghiệp sử dụng phụ thuộc vào quy mô của Doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, tính chất ngành nghề và nhu cầu thông tin

mà Doanh nghiệp muốn có từ các sổ sách kế toán, trong hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ở các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng sử dụng một số tài khoản sau:

- Tài khoản 157- "Hàng gửi bán"

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm đã gửi hoăc chuyển đến cho khách hàng Hàng hoá thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi, giá trị giao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán

- Tài khoản 413 - "Chênh lệch tỷ giá"

Tài khoản khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do thay đổi tỷ giá ngoại tệ của Doanh nghiệp và tình hình sử lý Doanh nghiệp đó

- Tài khoản 511 - " Doanh thu bán hàng"

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của Doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ sản xuất kinh doanh

Tài khoản 521, 531, 532: "Chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán"

- Tài khoản 632 - "Giá vốn hàng bán"

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ

- Tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các hoạt động khác của Doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

Ngoài ra còn có các tài khoản nh: TK153 - "Bao bì tính giá riêng", các tài khoản thu, chi (tiền mặt) nh TK 111 - "Tiền mặt", TK 112- "Tiền gửi ngân hàng", TK 311 - "Vay ngắn hạn ngân hàng", TK 156 - "Hàng hoá"…

3 Tổ chức hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu

a Đối với nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp

- Khi vận chuyển hàng hoá đem đi xuất khẩu

+ Xuất kho hàng hoá chuyển đi xuất khẩu

Nợ TK 157 - Giá xuất kho hàng hoá xuất khẩu

Trang 18

Có TK 156+ Mua hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu:

Nợ TK157 - Trị giá mua hàng hoá (cha thuế) để xuất khẩu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 331, 111, 112 - Giá thực tế của hàng xuất khẩu

- Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (đã làm thủ tục giám định, kiểm nhận tại cảng theo hợp đồng và đã làm thủ tục hải quan xếp hàng lên ph-

ơng tiện vận tải và rời bến) Kế toán ghi các bút toán saua:

+ Phản ánh doanh thu bán hàng xuất khẩu:

Nợ TK112 (112.2), 131 - Giá bán của hàng xuất khẩu (Theo tỷ giá hạch toán)

Nợ (Có) TK413 - Chênh lệch tỷ giá

Có TK511 - Doanh thu tiêu thụ hàng xuất khẩu (Tỷ giá thực tế)

Đồng thời ghi nợ 007: Ngoại tệ thu đợc (Nếu thu đợc tiền hàng ngay)+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất khẩu

Nợ TK 632 - Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ

Có TK157

- Khi Doanh nghiệp nhận đợc GBC của ngân hàng về thanh toán tiền xuất khẩu kế toán ghi:

Nợ TK112 (1122) - Tiền gửi ngân hàng (Theo TGHT)

Có TK131 - Phải thu của khách hàng (Theo TGHT)

Đồng thời ghi Nợ 007: Ngoại tệ thu đợc

- Khi doanh nghiệp xác định số thuế xác định phải nộp kế toán ghi:

Nợ TK511- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp

Có TK333 (3333)

- Khi doanh nghiệp nộp thuế:

Nợ TK333 (3333) Số tiền nộp thuế xuất khẩu

- Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm hàng bán cho khách

Nợ TK531, 532 - Khoản giảm giá, hàng bán trả lại

Nợ TK333 (3331) - VAT của các khoản giảm giá, hàng bán trả lại

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D518

Trang 19

Có TK112 (1122),131 - Tổng giá thanh toán của khoản giảm giá, hàng bán trả lại

Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho:

Có TK111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt căn cứ vào quyết định xử lý số chênh lệch tỷ giá đợc phản ánh trên TK413, kế toán ghi:

Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá

Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK711 - Thu nhập hoạt động tài chínhHoặc Nợ TK811 - Chi phí hoạt động tài chính

Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá

- Cuối kỳ tiến hành kết chuyển nh sau:

+ Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu:

Nợ TK511

Có TK521, 531, 532+ Kết chuyển doanh thu thuần:

Nợ TK 911

Có TK641, 642+ Kết chuyển phần chênh lệch tỷ giá sau khi đã đợc sử lý và thanh toán phần chiết khấu:

Nợ TK911

Có TK811Hoặc Nợ TK711

Trang 20

Cã TK911+ KÕt chuyÓn l·i:

Nî TK911

Cã TK421+ KÕt chuyÓn lç:

Nî TK421

Cã TK 911

- Hµng quý c¨n cø vµo th«ng b¸o thuÕ cña c¬ quan thuÕ vÒ sè thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp ph¶i nép theo kÕ ho¹ch, ghi:

Nî TK421 - Lîi nhuËn cha ph©n phèi

Cã TK333 (3334) ThuÕ thu nhËp Doanh nghiÖp + Khi nép thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp vµo ng©n s¸ch Nhµ níc, kÕ to¸n ghi:

TK532TK531TK521

(9)

Trang 21

(1) XuÊt kho hµng ho¸ chuyÓn ®i xuÊt khÈu

(2) Kh¸ch hµng ký nhËn nî hoÆc thanh to¸n tiÒn hµng

(3) ThuÕ xuÊt khÈu ph¶i nép

(4) TrÞ sè vèn hµng xuÊt khÈu

(5) Chi phÝ b¸n hµng, chi phÝ qu¶n lý Doanh nghiÖp

(6) KÕt chuyÓn c¸c kho¶n gi¶m trõ doanh thu

(7) KÕt chuyÓn doanh thu

(8) KÕt chuyÓn gi¸ vèn hµng xuÊt khÈu

(9) KÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng, chi phÝ qu¶n lý Doanh nghiÖp

(10) KÕt chuyÓn l·i, lç

b §èi víi nghiÖp vô xuÊt khÈu uû th¸c

Trang 22

*Hạch toán ở đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:

Nhận xuất khẩu uỷ thác trong trờng hợp doanh nghiệp có đầy đủ các chức năng và điều kiện để xuất khẩu 1 lô hàng mà doanh nghiệp có đầy đủ các chức năng và điều kiện để xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ nhận đợc phần hoa hồng xuất khẩu uỷ thác do 2 bên thoả thuận, số tiền đó đợc ghi vào doanh thu xuất khẩu

- Khi nhận tiền của đơn vị uỷ thác xuất, kế toán ghi:

Nợ TK003 - Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi

- Khi nhận tiền của đơn vị uỷ thác ký gửi đến để tiền thuế và chi phí

Nợ TK111, 112 - "Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng"

Có TK338 (338.8), - Phải trả bên uỷ thác xuất khẩu

- Thuế, các khoản chi phí chi hộ cho bên uỷ thác xuất ghi:

Nợ TK338 (3388)

Có TK111, 112

- Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (Nếu tính khấu trừ luôn hoa hồng)

Nợ TK131 - Số tiền phải thu của khách hàng (Theo tỷ giá hạch toán)

Có TK338 (3388) - Số tiền phải trả cho bên giao uỷ thác xuất theo TGHT

Có TK511 (5113) - Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế

Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá (TGTT <TGHT)Hoặc Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá (TGTT>TGHT)

Đồng thời ghi: Có TK003 - Hàng ký nhận, ký gửi, nhận bàn bộ

- Khi nhận đợc GBC của ngân hàng về số tiền thanh toán ngân hàng xuất:

Nợ TK112 (112.2)

Có TK131

Đồng thời Nợ TK007 - Ngoại tệ thu đợc

- Chi phí xuất khẩu do bên nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ đợc tập hợp vào tài khoản 131 - "Phải thu của khách hàng" Hoặc 138 - "Phải thu khác"

Trang 23

- Trờng hợp thanh toán tiền hàng cho bên giao uỷ thác xong mới nhận

hoa hồng kế toán ghi:

Nợ TK111, 112 - Hoa hồng uỷ thác (Có thuế)

Có TK511 - Hoa hồng uỷ thác xuất khẩu (Cha thuế)

Có TK333 (3331) - VAT đầu ra (Nếu có)

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ

thác xuất khẩu

TK131,138TK138

TK511

TK111,112

TK333(3331)TK413

TK111,112

(2)(1)

(3)

(6)

(7)

Trang 24

(1) Nộp thú và các khoản chi phí cho bên giao uỷ thác

(2) Chuyển tiền trả cho đơn vị uỷ thác xuất

(3) Nhận tiền của đơn vị uỷ thác xuất để nộp thuế và các khoản chi phí(4) Chi phí xuất khẩu chi hộ bên giao uỷ thác

(5) Số tiền bán hàng thu đợc

(6) Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ (Khấu trừ luôn hoa hồng)(7)Hoa hồng uỷ thác đợc hởng sau khi đã thanh toán tiền hàng cho bên giao uỷ thác

*Hạch toán ở bên giao uỷ thác:

Giao uỷ thác xuất khẩu trong trờng hợp Doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu nhng không đủ điều kiện đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế với nớc ngoài nên phải giao cho đơn

vị khác có chức năng và điều kiện xuất khẩu hộ sản phẩm, hàng hoá của mình

- Khi xuất kho hàng hoá giao cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:

Trang 25

Nợ TK641 - Hoa hồng giao uỷ thác xuất khẩu (Theo giáTGTT)

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT>TGHT)

Hoặc Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT<TGHT)

Có TK511 - Doanh thu bán hàng xuất khẩu theo TGTT

Đồng thời kết chuyển giá vốn:

Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ

Có TK157

Và ghi: Nợ TK007 - Ngoại tệ thu đợc

- Khi hàng giao uỷ thác xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ, bên nhận uỷ thác thanh toán toàn bộ tiền hàng, sau đó nhận hoa hồng kế toán ghi:

Nợ TK112 (1122) - Số tiền bán hàng thu đợc (Theo TGTT)

Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT>TGHT)

Hoặc Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (Nếu TGTT<TGHT)

Có TK511 - Doanh thu bán hàng xuất khẩu (Theo TGTT)

Đồng thời ghi: Nợ TK007 - Ngoại tệ thu đợc

Và trả hoa hồng cho bên nhận uỷ thác xuất khẩu

Nợ TK641 - Hoa hồng uỷ thác xuất khẩu

Nợ TK122 - Thuế GTGT đầu vào

Có TK111, 112 - Giá thanh toán của hoa hồng

Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng uỷ thác xuất khẩu:

Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ

Có TK157

- Khi chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ thuế xuất khẩu

Nợ TK131: Số tiền chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác

- Khi tích thuế xuất khẩu phải nộp của hàng hoá đã tiêu thụ:

Nợ TK511 Thuế xuất khẩu phải nộp

- Kết chuyển doanh thu thuần của hàng hoá xuất khẩu uỷ thác:

Ta có doanh thu thuần đợc xác định nh sau:

Trang 26

Doanh thu thuần bằng doanh thu thực tế - Hoa hồng - Thuế xuất khẩu

Nợ TK511

Có TK911

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị giao

uỷ thác xuất khẩu

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D526

TK111,112

TK112(1122)TK3333

Trang 27

(1) Chuyển hàng đến cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

(2) Trị giá hàng xuất khẩu đã bán

(3) Doanh thu bán hàng xuất khẩu (Để trừ hoa hồng)

(4) Chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ thuế xuất khẩu

(5)Số thuế xuất khẩu phải nộp

(6) Số thuế xuất khẩu phải đã nộp

(7) Kết chuyển doanh thu thuần

(8) Kết chuyển giá vốn hàng bán

4 Sổ sách kế toán trong hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá

Công tác kế toán của đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ các chứng từ gốc

và kết thúc bằng hệ thống báo cáo định kỳ thông qua quá trình ghi chép, theo dõi tính toán để xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế toán cần thiết

Sổ kế toán là khâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh vào các chứng từ kế toán một cách rời rạc và không có hệ thống chỉ đợc tổng hợp thành các chỉ tiêu kinh tế Có thể biểu hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh đợc ghi chép một cách liên tục vào những tờ sổ theo phơng thức nhất định nào đó gọi là sổ kế toán Sổ kế toán chính là cầu nối liên hệ giữa chứng từ và báo cáo kế toán

Việc quy định mở những loại sổ nào để phản ánh các đối tợng kế toán, kết cấu của từng loại sổ, trình tự phơng pháp ghi sổ và mối liên hệ giữa các loại

sổ nhằm đảm bảo vai trò, chức năng và nhiệm vụ của kế toán, đợc gọi là hình thức kế toán Hiện nay có 4 hình thức kế toán mà các Doanh nghiệp thờng áp dụng:

Trang 28

không đợc chắp vá tuỳ tiện, làm theo ý riêng của mình hoặc tự sáng tạo ra (đặc biệt đối với các loại sổ tổng hợp bắt buộc)

a Đối với hình thức nhật ký chung:

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của các nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu từ nhật ký chung để ghi vào các sổ cái để theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Với kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá thờng sử dụng các loại sổ sách kế toán sau:

- Sổ nhật ký chung: Dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá trong kỳ, theo trật tự thời gian

- Đối với một số nghiệp vụ xảy ra thờng xuyên, liên tục, một số tài khoản

có số phát sinh liên tục trong ngày ta sử dụng một số sổ nhật ký đặc biệt nh: Nhật ký thu tiền, nhật ký bán hàng, sổ nhật ký tài khoản 1122…

- Đối với nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác ta sử dụng sổ chi tiết hàng hoá nhận bán hộ, trong hoạt động xuất nhập khẩu ta còn sử dụng sổ chi tiết ngoại tệ,

sổ chi tiết công nợ

b Hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Nhật ký chứng từ là hình thức sổ kế toán dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo bên có của các tài khoản đối ứng Đồng thời việc ghi chép kết hợp chặt chẽ giữa ghi theo thời gian với việc ghi phân loại các nghiệp vụ kinh tế cùng loại để ghi vào một loại sổ kế toán tổng hợp là các

- Bảng kê số 2: - Ghi nợ TK112.2 - "Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ"

- Bảng kê số 10 - Ghi nợ TK157 - "hàng gửi đi bán"

- Bảng kê số 11 - Ghi nợ TK131 - "Phải thu của khách hàng"

- Các sổ chi tiết 3 - Theo dõi TK511, 632, 911; sổ chi tiết số 4 - Theo dõi TK131

c Hình thức sổ nhật ký, sổ cái

Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký - Sổ cái là kết hợp giữa trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với trình

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D528

Trang 29

tự ghi theo trật tự thời gian vào một sổ tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái, tách biệt giữa ghi chép kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chi tiết.

Với hoạt động xuất khẩu, kế toán thờng sử dụng các loại sổ sau:

- Sổ Nhật ký - Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ Sổ này mở cho từng viên độ kế toán và khoá sổ hàng tháng

- Sổ chi tiết hàng tồn kho, sổ chi tiết hàng gửi bán: Dùng để theo dõi hàng hoá trong kho và theo dõi hàng hoá gửi bán của đơn vị trong kỳ

- Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoại tệ: Dùng để theo dõi quá trình thanh toán của ngời nhập khẩu theo từng hợp đồng cụ thể, từng khách hàng cụ thể

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua

d Hình thức thanh toán chứng từ ghi sổ:

Là hình thức kế toán tổng hợp giữa ghi theo thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dụng kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ trên cơ sở kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ gốc đợc đánh số liên tục theo từng tháng hoặc cả năm, phải đợc

kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán Với kế toán xuất khẩu hàng hoá, ờng sử dụng các sổ:

th-+ Sổ cái các tài khoản : 157, 1122, 511, 131…

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 30

Chơng II:

Thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá ở công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ - atexport - hà nội

I Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức kế toán tại công ty xuất nhập khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ - Atexport Hà Nội

1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

1.1 Lịch sử hoàn thành, phát triển của công ty

Công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ tên đối ngoại là artex port - Hà NộiTrụ sở chính của công ty đặt tại 31 - 33 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D530

Trang 31

Công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế tự chủ về tài chính, hạch toán kinh doanh độc lập theo giấy phép kinh doanh số 108474 ngày 14/05/1993 do trọng tài kinh tế Nhà nớc cấp, có tài khoản tiền gửi Việt Nam và tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thơng Việt Nam, ANZ Bank, ngân hàng công thơng Việt Nam, ngân hàng Pháp

đảm bảo thực hiện kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng và ổn định

Từ 1989 đến nay cùng với sự xoá bỏ bao cấp xuất khẩu không theo nghị

định th, tình hình Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu biến động, kinh tế nớc bạn

có nhiều khó khăn nên chỉ nập những mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống Nớc bạn đơn phơng giảm và huỷ số lợng hàng của các hợp đồng nên kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm xuống

Bớc sang nền kinh tế thị trờng công ty đã chủ động tích cực tìm kiếm và phát triển thị trờng mới và duy trì thị trờng sẵn có để tăng thêm kim ngạch xuất khẩu và đây là nhiệm vụ hàng đầu của công ty Phơng thức kinh doanh từ thời

điểm này trở đi cũng đợc thay đổi linh hoạt để thích ứng với cơ chế thị trờng và giữ vững khách hàng

Từ một đơn vị chuyên kinh doanh xuất khẩu chủ yếu là hàng thủ công

mỹ nghệ nh: Cói, ngô, đừa, thêu ren, gốm, gỗ mỹ nghệ, mây tre sang kinh…doanh tổng hợp theo cơ chế thị trờng, trong điều kiện kinh doanh có nhiều thành phần kinh tế, nhiều doanh nghiệp cùng tham gia xuất nhập khẩu, do đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt cả trong nớc lẫn nớc ngoài

Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, hiện nay công ty có những khó khăn nhất định nh: Bộ máy và việc tổ chức cán bộ do lịch sử để lại quá cồng kênh và cha phù hợp với cơ chế thị trờng, cha sáng tạo trong xây dựng, cung kính kinh doanh mới, thị trờng mới, hậu quả của thị trờng bao cấp để lại quá nặng nề, hàng hoá nguyên vật liệu tồn đọng quá lớn, công nợ dây da khó đòi nhiều Để khắc phục những khó khăn mà đơn vị gặp phải, đợc sự chỉ đạo của Bộ và nỗ lực

Trang 32

của toàn thể cán bộ, công nhân trong công ty từng bớc công ty đã giải quyết những khó khăn về thị trờng tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, tăng cờng đầu t phát triển kinh tế đất nớc, bảo toàn và phát triển vốn trong sản xuất

và kinh doanh xuất nhập khẩu

Hiện nay công ty đã mở rộng mạng lới kinh doanh trong nớc và quốc tế Công ty ở 3 chi nhánh:

+ Tại Hải Phòng: Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Hải Phòng

Địa chỉ: 31 - Trần Quốc Thảo - Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Chức năng:

Công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ Hà Nội là một doanh nghiệp thơng mại chuyên kinh doanh xuât nhập khẩu theo chỉ tiêu kim ngạch do bộ thơng mại giao cho Chức năng chính của công ty là thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ liên doanh đầu t trong nớc và nớc nhoài theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn của Bộ Thơng Mại nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội và tạo nguồn ngoại tệ cho đất nớc

Nhiệm vụ:

Để đảm bảo thực hiện tốt chức năng của mình, công ty có quyền chủ

động trong giao dịch, đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại

th-ơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác về hợp tác liên doanh, liên kết

đã ký với khách hàng trong nớc và nớc ngoài, do vậy mà các nhiệm vụ chủ yếu

đặt ra đối với công ty nh sau:

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục đích và nội dung hoạt động cuả công ty bao gồm:

Tổ chức sản xuất, chế biến và thu mua hàng thủ công công mỹ nghệ xuất khẩu và một số mặt hàng khác theo quy định hiện hành của bộ Thơng Mại

và của Nhà nớc

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D532

Trang 33

Nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t máy móc, thiết bị và phơng tiện vận tải phục vụ cho sản xuất và kinh doanh theo quy định hiện hành của Bộ Thơng Mại

và Nhà nớc

Đợc uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu các mặt hàng Nhà nớc cho phép nh: hoá chất, hàng tiêu dùng và phơng tiện vận tải phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo quy định của Nhà nớc nh nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh

+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất với Bộ Thơng Mại và Nhà nớc các biện pháp nhằm giải quyết những vấn đề v-ớng mắc trong sản xuất kinh doanh

+ Tuân thủ pháp luật của Nhà nớc về quản lý kinh tế, tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hợp đồng kinh tế có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của công ty

+ Công ty có nhiệm vụ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

đồng thời tự tạo các nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp các chi phí, tự cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc

+ Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng các mặt hàng do công ty sản xuất nhằm tăng cờng sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ

+ Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty đợc chủ động sản xuất kinh doanh theo quy chế và pháp luật hiện hành của Nhà nớc và của Bộ Thơng Mại

2 Về cơ cấu tổ chức bô máy của công ty

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Qua thời gian hoạt động khá dài, cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh có nhiều thay đổi về số lợng nhân viên, về cơ cấu cũng nh về phạm vi quản lý Cho

đến nay công ty đã có đợc một bộ máy hoàn thiện, tạo sự thống nhất từ trên xuống dới giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao

Theo quyết định số 685 TM/TCCB ngày 8/6/1993 của Bộ Thơng Mại quy

định về bộ máy tổ chức của công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ nh sau:

- Giám đốc công ty: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và bộ chủ quản về hoạt động của công ty theo pháp luật hiện hành

Trang 34

- Các phòng trực tiếp sản xuất kinh doanh (gọi tắt là các đơn vị) tổ chức hạch toán nội bộ, đợc quyền chủ động hạch toán kinh doanh trên cơ sở các ph-

ơng án đợc giám đốc duyệt, đảm bảo trọng tải chi phí và kinh doanh có lãi

- Công tác quản lý tài chính chuyển từ hình thức tập trung sang hình thức phân cấp quản lý tài chính từng phần cho các đơn vị có sự kiểm tra, giám sát của công ty

- Cấp trởng của đơn vị thuộc công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc giám

đốc về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình và trực tiếp chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về việc chấp hành pháp luật

- Công tác hạch toán, kế toán chuyển sang hình thức tập trung, vừa phân tán Một số đơn vị thực hiện báo sổ cho phòng tài chính kế toán của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty ngày càng hoàn thiện và phù hợp với đặc điểm hoạt động cuả công ty, vừa đảm bảo cho giám

đốc theo dõi đợc sự hoạt động của các bộ phận nhằm phát huy hiệu quả năng lực của mỗi cá nhân, đơn vị trong công ty

Mô hình cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty XNK Thủ Công Mỹ Nghệ

đ-ợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D534

Trang 35

Tổ chức bộ máy nhân sự của công ty do giám đốc quyết định phù hợp với quy chế hiện hành của Bộ Thơng Mại Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty bao gồm 2 khối: Khối các đơn vị quản lý và khối các đơn vị kinh doanh.

*Khối các đơn vị kinh doanh:

Gồm các đơn vị kinh doanh: TH1, TH2, TH11 có chức năng và nhiệm…

vụ nh nhau Trên cơ sở mặt hàng đợc giao, các chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu đợc phân bổ, các đơn vị trực tiếp tiếp cận thị trờng để giao dịch với khách hàng trong và ngoài nớc Xây dựng các phơng án kinh doanh đã đợc duyệt, đợc

uỷ quyền ký kết các hợp đồng kinh tế theo đúng pháp lệnh của hợp đồng từ khâu đầu đến khâu cuối Trên cơ sở các phơng án sản xuất kinh doanh, các đơn

vị đợc phòng tài chính kế hoạch cung cấp vốn và họ phải chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn

*Khối các đơn vị quản lý:

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý nhân sự và làm công việc hành chính phục vụ cho hoạt động kinh doanh Nghiên cứu hoàn thiện chế độ trả lơng trả thởng trên cơ sở những luật lệ mới ban hành, nghiên cứu đề xuất công tác cải tiến tổ chức của công ty ngày càng phù hợp và hiệu quả Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh hoạt động có hiệu quả hơn Xây dựng quỹ lơng cho năm sau để trình duyệt vào quý 4 hàng năm

- Phòng thị trờng hàng hoá: Làm nhiệm vụ đề xuất với giám đốc chính sách thị trờng, tìm hiểu những biến động về nhu cầu, thị hiệu, giá cả tìm kiếm…

Trang 36

khách hàng và có biện pháp giữ khách hàng, tổ chức đàm phán có kết quả Định

kỳ thông báo những thông tin mới nhất về biến động thị trờng, những thay đổi

về luật lệ, tập quán quốc tế và khu vực Chịu trách nhiệm lu hợp đồng và các giấy tờ đối ngoại

- Phòng tài chính -Kế hoạch: Tổ chức toàn bộ nội dung công tác kế toán của công ty: Từ việc quy định mẫu biểu chứng từ kinh tế, trình tự luân chuyển chứng từ kế toán đến việc lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế,…theo dõi quản lý vốn Tổ chức và hớng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản hàng hoá, nguyên vật liệu, thu nhập, chi phí và lập quyết toán của toàn…

đơn vị theo định kỳ Từ đó đề xuất việc phân bổ kế hoạch cho các đơn vị đối với hàng trả nợ, nghị định th, hạn ngạch Xây dựng mức khoán, giao nộp, tỷ giá,…

đối với từng mặt hàng, thực hiện thu tiền hàng và thanh toán kịp thời

Các chi nhánh Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm

vụ kinh doanh nh các phòng kinh doanh

2.2 Tình hình kinh doanh của công ty qua 2 năm 2000-2001

Để thực hiện nghiêm ngặt chế độ hạch toán kinh tế đảm bảo lấy thu nhập

bù chi phí và có lãi trong điều kiện hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng, với sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt đợc hiệu quả cao Những năm gần đây, cùng với sự giao lu, mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc trên khu vực và trên thế giới, công ty đã không ngừng phát triển và

đứng vững trên thị trờng, hiện nay công ty đã có quan hệ giao lu buôn bán với hơn 50 nớc trên thế giới Công ty đã giữ vững và nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu, tạo điều kiện nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, tăng thu nhập cho ngân sách Nhà nớc Công ty đã đợc Bộ Thơng Mại đánh giá 1 trong 10 doanh nghiệp trực thuộc Bộ Thơng Mại có kim ngạch xuất nhập khẩu ổn định và tăng trởng

Trong thực tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tuy đạt đợc những thành tích nh vậy xong công ty cũng gặp nhiều khó khăn về thị trờng tiêu thụ thủ công mỹ nghệ truyền thống, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ máy quản lý quá đông do cơ chế cũ để lại, cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính ở các nớc Châu á làm ảnh hởng lớn đến việc xuất nhập khẩu của công ty

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng đợc sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời của

Bộ Thơng Mại, cùng với sự lỗ lực của công ty nên công ty đã phần nào giải quyết đợc những khó khăn về thị trờng tiêu thụ thủ công mỹ nghệ Truyền

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D536

Trang 37

thống, tăng cờng đầu t phát triển mặt hàng mới, đẩy mạnh nhập khẩu để làm cơ

sở tăng cờng xuất khẩu, thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách Nhà nớc

Để thấy đợc tình hình kinh doanh của công ty, ta nghiên cứu một số chỉ tiêu về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty qua 2 năm 2000-2002 nh sau:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch 2001/2000

Số tiền Tỷ

lệ %

Tổng doanh thu

Doanh thu xuất khẩu

Tổng lợi nhuận trớc thuế

Thuế thu nhập phải nộp

Lợi nhuận sau thuế

165.960.520.000 80.520.750.000 1.100.000.000 381.230.000 741.580.000 27.820.170 12.567.600

25.087.736.000 17.779.950.000 39.089.000 30.738.190 31.459.460 1.899.570 996.570

17,81 28,34 3,68 8,78 4,43 7,33 8,62

Dựa vào biểu kết quả kinh doanh trên ta thấy:

- Tổng doanh thu của công ty năm 2001 tăng là 25.088.736.000 đồng

t-ơng ứng tỷ lệ tăng là 17,81% Trong đó doanh thu xuất khẩu tăng 17.779.950.000 đồng với tốc độ tăng là 28,34% Điều này cho thấy hoạt động xuất khẩu năm 2001 là tăng lên nhiều hơn so với năm 2000 và tốc độ tăng lớn hơn tốc độ tăng chung của toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu

- Tổng lợi nhuận trớc thuế và sau thuế của doanh nghiệp đều tăng Lợi nhuận sau thuế tăng 31.459.460 VNĐ (Tốc độ tăng là 4,43%), chứng tỏ Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cũng tăng khá cao, năm 2001 so với năm 2000 tăng 30.738.190 với tốc độ tăng là 8,78% Do chính sách thuế có một số thay đổi đã gây khó khăn ảnh hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mặc dù vậy tốc độ tăng trởng của lợi nhuận sau thuế vẫn cao hơn lợi nhuận trớc thuế điều này là do một số hoạt động khác của doanh nghiệp đạt kết quả tốt

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty năm 2001 so với năm 2000 tăng là 1.899.570 tơng ứng với tốc độ tăng là 7,33% Trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng là 996.570, tốc độ tăng là 8,62% Nguyên nhân là do năm 2001 công

Trang 38

ty đã đẩy mạnh chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu, chuyển nhiều hợp đồng xuất khẩu

uỷ thác sang xuất khẩu trực tiếp, mặc dù vậy xuất khẩu uỷ thác cũng còn chiếm

tỷ lệ khá cao trong hoạt động xuất khẩu (khoảng 45% tổng kim ngạch xuất khẩu) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty vẫn là hàng cói, mây tre, hàng sơn mài mỹ nghệ, đồ gỗ, thêu ren, gốm sứ và một số nhóm hàng nông, lâm sản, thực phẩm Công ty ch… a phát triển đợc nhiều mặt hàng mới

Trên cơ sở những kết quả đạt đợc, công ty phấn đấu trong năm 2002 sẽ

mở rộng thị trờng, tìm kiếm nguồn hàng và các mặt hàng mới cho hoạt động xuất khẩu Công ty dự kiến tăng kim ngạch xuất khẩu năm 2002 lên là 15.650.320 tức là khoảng 25,5% Đồng thời, bên cạnh việc duy trì các thị trờng truyền thống thì công ty cần tìm kiếm thị trờng mới, tìm kiếm những nguồn hàng và mặt hàng mới phục vụ nhu cầu của thị trờng quốc tế, đây là một vấn đề không đơn giản đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng rất nhiều

3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1 Về đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân theo luật định, thực hiện chế độ hạch toán kế toán thống kê theo quy

định chung của Nhà nớc và Bộ Thơng Mại Đợc mở tài khoản tại ngân hàng trong và ngoài nớc (cả tài khoản tiền ngoại tệ và tiền Việt Nam) nh: Vietcombank, ANZ bank, ngân hàng Pháp thuận tiện cho hoạt động của công…

ty Công ty hạch toán kế toán theo mô hình nửa tập trung, nửa phân tán, các đơn

vị trực thuộc công ty thực hiện hạch toán độc lập và hàng quý gửi các báo cáo theo mẫu của bộ tài chính về phòng kế toán của công ty Riêng văn phòng đại diện Thành phố Hồ Chí Minh hạch toán nh một phòng kinh doanh của công ty (hạch toán phụ thuộc) đợc giám đốc công ty uỷ quyền cho trởng văn phòng đại diện ký hợp đồng kinh tế, lập chứng từ thu chi và lập bảng kê hàng tháng báo cáo về công ty, trên cơ sở các chứng từ và bảng kê kế toán công ty hạch toán và vào sổ

Định kỳ kế toán trởng kiểm tra kế toán các đơn vị phụ thuộc và kế toán văn phòng đại diện của công ty

Việc tổ chức bộ máy kế toán là nội dung quan trọng đầu tiên của tổ chức công tác kế toán Xuất phát từ tính chất, quy mô, đặc điểm của Doanh nghiệp, trình độ của đội ngũ kế toán, điều kiện cơ sở vật chất của công ty để lựa chọn mô hình bộ máy kế toán hợp lý

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm 11 ngời:

Phạm Thị Thanh Tâm Lớp 34-D538

Trang 39

- Kế toán trởng: Phụ trách công tác kế toán và tài chính chung cho toàn công ty Phân tích và đánh giá thuyết minh báo cáo quyết toán của công ty, trình giám đốc và gửi bộ tài chính, các ngành có liên quan.

- Hai phó phòng kế toán phụ trách theo dõi thanh toán, quyết toán định

kỳ các hoạt động của công ty Đợc kế toán trởng giao nhiệm vụ phụ trách về việc lập kế hoạch tài chính, quản lý điều hành hoạt động kế toán của công ty

- Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các sổ và báo cáo của các chi nhánh, các đơn vị gửi về để đa vào các báo cáo quyết toán chung của toàn công ty

- Kế toán quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi và lập báo cáo về tài chính thu chi tiền mặt, tình hình tăng giảm số d tiền gửi ngoại tệ

- Kế toán chi phí: Theo dõi, tổng hợp và phân bổ chi phí chung cho công

ty, theo dõi từng khoảng mục chi tiết của từng phòng kinh doanh

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Làm nhiệm vụ quản lý, theo dõi, phân phối tiền lơng và BHXH hàng tháng, quý hàng năm cho cán bộ công nhân viên

- Kế toán công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết việc nhập và phân phối nguyên vật liệu, xuất sử dụng công cụ dụng cụ

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định hàng quý, hàng năm và lập báo cáo về tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty

- Kế toán công nợ và thanh toán đối ngoại: Chịu trách nhiệu theo dõi tình hình công nợ và thanh toán công nợ, cũng nh thanh toán đối ngoại của công ty với khách hàng nớc ngoài

- Kế toán hàng hoá và tiêu thụ: Do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ đa dạng và phức tạp nên kế toán hàng hoá đ-

ợc phân công trực tiếp cho các cho các cán bộ công tác kế toán tại các phòng kinh doanh nghiệp vụ để có thể nắm bắt nhanh kịp thời các hoạt động kinh tế và nắm bắt đầy đủ, chính xác Về chuyên môn nghiệp vụ thì họ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng

- Các chi nhánh văn phòng đại diện hàng tháng, quý gửi báo cáo hoặc báo sổ về cho kế toán công ty tổng hợp lập báo cáo quyết toán định kỳ và hàng năm chung cho từng công ty

Mô hình hoạt động kế toán của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 40

Sơ đồ 2: Mô hình bộ máy kế toán của công ty

ơng và BKXH

Kế toán tiền mặt, tiềngửi

Kế toán chiphí

Kế toán

tổng

hợp

Kế toántàisảncố

định

Kế toán công cụ dụng cụ

Kế toán

hàng

hoá

Kế toán quỹ Kế toán chi

nhánh Hải Phòng

Kế toán chi nhánh

Tp Hồ Chí Mính

Kế toán chi nhánh

Đà Nẵng

Ngày đăng: 29/01/2013, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kế toán - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ   thác xuất khẩu - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu (Trang 23)
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị giao   uỷ thác xuất khẩu - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu (Trang 26)
Sơ đồ 2: Mô hình bộ máy kế toán của công ty - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 2 Mô hình bộ máy kế toán của công ty (Trang 40)
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán toán theo hình thức  nhËt ký chung - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 3 Trình tự ghi sổ kế toán toán theo hình thức nhËt ký chung (Trang 42)
Sơ đồ 7: Sơ đồ kế toán xuất khẩu nghiệp vụ uỷ thác - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ 7 Sơ đồ kế toán xuất khẩu nghiệp vụ uỷ thác (Trang 57)
Bảng tổng hợp hàng uỷ thác xuất khẩu - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Bảng t ổng hợp hàng uỷ thác xuất khẩu (Trang 64)
Sơ đồ biến đổi dữ liệu của bài toán: - Ứng dụng máy vi tính trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu tại Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ Hà Nội
Sơ đồ bi ến đổi dữ liệu của bài toán: (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w