Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Về mặt lý luận
Các điều kiện kinh tế xã hội biến động mạnh, làm cho nguồn lao động trở thành yếu tố then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ và toàn cầu hoá kinh tế đã nâng cao vai trò của kỹ năng và trí tuệ con người trong chính sách phát triển quốc gia Thay đổi cấu trúc dân số cùng với sự khan hiếm tài nguyên thiên nhiên thúc đẩy việc đầu tư vào nguồn nhân lực, xem đây là yếu tố quan trọng để duy trì và phát triển bền vững nền kinh tế đất nước.
Sử dụng lao động hiệu quả là yếu tố then chốt quyết định thành công của doanh nghiệp, giúp khai thác tối đa thế mạnh nội tại và tận dụng khả năng làm việc của người lao động Điều này không chỉ nâng cao năng suất mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội mở rộng hợp tác và phát triển thị trường Tuy nhiên, họ đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài có nguồn lực vốn và công nghệ vượt trội Để duy trì sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lao động – một lợi thế của đất nước, giúp tối đa hóa năng suất và giảm thiểu chi phí, đồng thời đảm bảo đời sống cho người lao động Đây là bài toán khó khăn mà mọi doanh nghiệp đều mong muốn tìm ra lời giải phù hợp nhằm phát triển bền vững trong nền kinh tế hội nhập.
Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp là hoạt động cần thiết để cung cấp thông tin chính xác về nguồn nhân lực Thông tin này giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháp quản lý và sử dụng lao động hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Về mặt thực tiễn
Trong quá trình thực tập tại công ty, tôi nhận thấy còn nhiều bất cập trong việc sử dụng lao động, bao gồm chất lượng lao động còn yếu và tổ chức lao động chưa hiệu quả Công tác trả lương thưởng cũng chưa phù hợp với tình hình hoạt động của công ty Đặc biệt, năm qua công ty đang tập trung đầu tư ứng dụng công nghệ mới nhằm mở rộng thị phần, đòi hỏi phải tiến hành cải cách trong phân công và tổ chức lao động hợp lý để đạt các mục tiêu đề ra.
Ban lãnh đạo công ty nhận thức rõ vai trò quan trọng của thống kê lao động trong việc phân tích, đánh giá và sắp xếp lao động để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp Chính vì vậy, họ đã tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích nhân viên nghiên cứu và lựa chọn đề tài này để nâng cao hiệu quả quản lý lao động.
Công tác thống kê, đặc biệt là thống kê lao động, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp xác định xu hướng phát triển của công ty, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý xây dựng các chiến lược phù hợp để thúc đẩy sự phát triển bền vững trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari, em nhận thấy nguồn lao động đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của công ty Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ giúp công ty phát triển nhanh chóng, ổn định và bền vững hơn Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển chung của công ty và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy giáo TS Đặng Văn Lương, em đã lựa chọn đề tài tốt nghiệp: “Phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari”.
Các mục tiêu đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận chung về lao động và xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá tình hình sử dụng lao động trong DN.
Dựa trên các phương pháp thống kê kết hợp với phân tích, bài viết đánh giá thực trạng tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Chế tạo Máy Điện Việt Nam – Hungari Phân tích dữ liệu thống kê giúp hiểu rõ các xu hướng và đặc điểm liên quan đến lao động, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về hiệu quả sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp Việc kết hợp các phương pháp này mang lại cái nhìn toàn diện, giúp công ty xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý nguồn nhân lực và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao năng suất lao động Các kết quả phân tích góp phần thúc đẩy hoạt động quản trị nhân sự hiệu quả hơn, tối ưu hoá quá trình sử dụng lao động, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay.
- Đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari.
Phạm vi đề tài nghiên cứu
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Chế tạo Máy Điện Việt Nam – Hungari từ năm 2007 đến 2010 Các yếu tố được phân tích bao gồm số lượng lao động, chất lượng lao động, thời gian lao động, hiệu suất làm việc và mối quan hệ giữa việc sử dụng lao động với thu nhập của người lao động Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ tối ưu hóa nguồn nhân lực và ảnh hưởng của nó đến thu nhập của nhân viên trong giai đoạn này Kết quả phân tích cho thấy sự tác động mạnh mẽ của hiệu suất lao động và chất lượng lao động đến mức thu nhập của công nhân, góp phần đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng nguồn nhân lực trong công ty.
Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
Một số lý luận cơ bản về lao động
1.5.1.1 Khái niệm, vai trò của lao động trong DN
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc nâng cao hiệu quả công tác quản lý Đây là sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra các sản phẩm mới phục vụ xã hội Lao động chính là yếu tố cốt lõi thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đáp ứng nhu cầu đời sống của cộng đồng và góp phần vào sự tiến bộ của xã hội.
Lao động trong các doanh nghiệp là phần không thể thiếu của lao động xã hội, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Công nhân và nhân viên góp phần đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thị trường Việc phân công lao động rõ ràng giúp tối ưu hóa quá trình làm việc, nâng cao năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
DN là toàn bộ lao động do DN trực tiếp quản lý sử dụng và trả lương
* Vai trò của lao động trong DN
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ, lao động vẫn là yếu tố quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh Người lao động không chỉ là người tạo ra doanh thu và lợi nhuận mà còn đóng vai trò trung tâm trong quá trình sản xuất Các doanh nghiệp luôn cố gắng trang bị máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng suất, nhưng không thể thay thế hoàn toàn vai trò của con người, vì kiến thức và trình độ chuyên môn là yếu tố quyết định hiệu quả sử dụng máy móc Một lực lượng lao động có kỹ năng cao giúp doanh nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng với chi phí thấp hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều cần có một lực lượng lao động nhất định để đảm bảo quá trình hình thành, duy trì và phát triển của công ty Lao động đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và sự thành công lâu dài của doanh nghiệp Việc xây dựng lực lượng lao động phù hợp là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.
DN Nếu DN nào quan tâm tới lao động thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ cao hơn.
Có nhiều tiêu thức chung để phân loại lao động Sau đây là một số tiêu thức cơ bản:
* Theo tính chất ổn định của lao động
Lao động thường xuyên, lâu dài là nhóm lao động được tuyển dụng để thực hiện các công việc ổn định và lâu dài trong doanh nghiệp Đây là lực lượng lao động chính thức, có hợp đồng dài hạn và nằm trong biên chế của tổ chức Việc duy trì lao động thường xuyên giúp doanh nghiệp đảm bảo hoạt động ổn định, nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.
- Lao động tạm thời, thời vụ: Là những lao động làm những việc có tính chất thời vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất.
Nghiên cứu lao động theo tiêu thức này cho phép đánh giá tính ổn định của lao động, phục vụ công tác quản lý lao đông.
*Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Lao động trực tiếp là những người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm công nhân và những người học nghề Họ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, góp phần thúc đẩy năng suất và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõ vai trò của lao động trực tiếp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các nguồn lực nhân sự, nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Lao động gián tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phương hướng, tổ chức điều hòa và phối hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất Nhóm này bao gồm các nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, và nhân viên quản lý tài chính, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và hiệu suất cao.
Phân loại lao động hợp lý là yếu tố quan trọng giúp xác định cơ cấu lao động phù hợp, từ đó tạo điều kiện nâng cao năng suất làm việc Việc phân chia lao động rõ ràng cũng giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, tiết kiệm lao động hiệu quả Nhờ đó, doanh nghiệp hoặc tổ chức có thể đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn, góp phần phát triển bền vững Áp dụng cách phân loại này còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và quản lý nguồn nhân lực một cách linh hoạt và hiệu quả hơn.
*Theo trình độ chuyên môn của người lao động
- Trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học
Phân loại lao động dựa trên cách thức thực hiện giúp các doanh nghiệp nhận thức rõ về năng lực của người lao động Điều này cho phép doanh nghiệp sắp xếp công việc một cách hợp lý, tối ưu hóa khả năng của từng nhân viên Nhờ đó, năng suất lao động được nâng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển và hiệu quả của tổ chức.
Cách phân loại này giúp DN nắm được tình hình số lượng lao động sẽ về hưu hoặc tuyển thêm để lên kế hoạch tuyển chọn và đào tạo.
Phân loại theo phương pháp này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác trình độ và chất lượng của nguồn lao động Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xây dựng các chính sách khuyến khích và đào tạo phù hợp, nâng cao năng lực nhân viên và thúc đẩy phát triển bền vững Việc hiểu rõ chất lượng lao động còn giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.
Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định rõ cơ cấu lao động trong tổ chức, từ đó tối ưu hóa nguồn nhân lực Tùy thuộc vào tính chất công việc, cơ cấu lao động theo giới tính ở từng doanh nghiệp thường có sự khác biệt rõ ràng, phản ánh đặc thù ngành nghề và yêu cầu công việc Việc hiểu rõ tỷ lệ lao động nam và nữ trong doanh nghiệp không chỉ hỗ trợ quản lý nhân sự hiệu quả mà còn nâng cao hiệu suất làm việc, phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
1.5.1.3 Các chỉ tiêu thống kê lao động
1.5.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng lao động
+ Số lượng lao động thời điểm: là số lượng lao động ghi trong danh sách lao động của DN một ngày nào đó thuộc kỳ báo cáo
+ Số lượng lao động bình quân: là số lượng lao động trong danh sách DN đại diện cho cả kỳ báo cáo:
- T : số lượng lao động bình quân
- Ti : số lượng lao động trong ngày i của kỳ nghiên cứu i=(1 ,n )
- n : số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
Trong trường hợp không đủ tài liệu cho tất cả các ngày trong kỳ nghiên cứu, số lượng lao động trung bình được tính bằng phương pháp bình quân theo thứ tự thời gian dựa trên số lượng lao động có tại các thời điểm trong kỳ Phương pháp này đảm bảo tính chính xác khi dữ liệu không đầy đủ cho mọi ngày, giúp đánh giá tổng thể nguồn nhân lực trong từng khoảng thời gian Việc sử dụng trung bình theo thời gian là cần thiết để phản ánh đúng thực trạng lao động, nhất là khi dữ liệu ghi nhận không liên tục hoặc thiếu sót.
Nếu các khoảng thời gian bằng nhau, ta có thể tính số lượng lao động bình quân theo công thức:
- T i : số lượng lao động có ở thời điểm i trong kỳ nghiên cứu i=1.n
- n : tổng số thời điểm thống kê
Nếu khoảng thời gian không bằng nhau, số lượng lao động được tính theo công thức:
Nếu có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ ta tính bằng công thức:
1.5.1.3.2.Nhóm chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động
Chất lượng lao động là cơ sở quan trọng để DN đánh giá khả năng của người lao động mình đang sử dụng.
Thâm niên nghề bình quân: ( TN )
- Ti : mức thâm niên công tác năm thứ i của lao động
- Ti : số lao động có mức thâm niên Ni
- ∑ T i : tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề (i=1.n) Thâm niên nghề có thể tính cho từng bộ phận thuộc lao động làm công ăn lương.
Bậc thợ bình quân: ( BT )
- Ti :số lao động ứng với bậc Bi
- ∑ T i : tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề của công nhân sản xuất tại thời điểm nghiên cứu.
1.5.1.3.3.Nhóm chỉ tiêu thống kê thời gian lao động
Trong quản lý lao động, quản lý quỹ thời gian lao động đóng vai trò thiết yếu vì thời gian lao động chính là chỉ số đo lường hiệu quả và mức độ hao phí trong quá trình sản xuất Việc kiểm soát và tổ chức quỹ thời gian đúng cách giúp nâng cao năng suất làm việc, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Quản lý thời gian lao động chính là yếu tố quyết định thành công trong quản lý nhân sự và nâng cao cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.
Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ( N )
- NN : tổng số ngày làm việc thực tế
- NN = số ngày làm việc thực tế * số lao động bình quân
Hoặc NN = tổng số ngày làm việc theo chế độ lao động và làm thêm ngoài chế độ lao động.
- T : số lao động bình quân có trong kỳ nghiên cứu
Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế ( d ) d=GN NN
- GN: tổng số giờ thực tế làm việc
- NN : số ngày làm việc thực tế
Số ngày, giờ làm them
Hệ số làm thêm ngày, ca (HN)
HN = Số ngày - Người làm thêm ngoài chế độ lao động
Tổng số ngày - Người làm việc theo chế độ lao động
Hệ số làm thêm giờ (HG)
HG = Số ngày - Người làm thêm ngoài chế độ lao động
Tổng số giờ - Người làm việc theo chế độ lao động
1.5.1.3.4.Nhóm chỉ tiêu thống kê năng suất lao động
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của người lao động, phản ánh mức độ hiệu quả trong quá trình sản xuất Mức NSLĐ được xác định dựa trên số lượng hoặc giá trị sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị lao động hao phí Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hoặc ngành nghề Tăng cường năng suất lao động góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển kinh tế bền vững.
Mức NSLĐ (W) được tính bằng công thức:
- Q : là số lượng sản phẩm hay giá trị sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
T là số lao động hao phí để tạo ra sản phẩm Q, được tính bằng số người, số ngày- người (NN) hoặc số giờ- người thực tế (GN) làm việc để đạt được sản phẩm Q.
* Các mức NSLĐ dạng thuận:
+ Mức năng suất bình quân một lao động: W =
+ Mức năng suất bình quân một ngày người làm việc: W n =
+ Mức năng suất bình quân một giờ người làm việc: W g =
Nếu ký hiệu t là lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm thì t được xác định bằng công thức: t= 1
Nội dung phân tích thông kê tình hình sử dụng lao động
1.5.2.1 Phân tích quy mô lao động Để phân tích quy mô lao động ta sử dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích biến động của số lượng lao động qua các năm.
Trong quá trình phân tích số lượng lao động của toàn công ty qua các năm, chúng ta nhận thấy mức độ tăng trưởng của nhân sự phù hợp với tốc độ phát triển của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy hiệu quả công việc Việc điều chỉnh số lượng lao động theo từng giai đoạn thể hiện sự linh hoạt trong quản lý nhân sự nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh Tuy nhiên, còn một số nguyên nhân như chưa tối ưu hóa quy trình tuyển dụng hoặc chưa đề ra các chiến lược phù hợp khiến tốc độ tuyển dụng chưa thực sự phù hợp với tốc độ phát triển của công ty Để khắc phục, công ty cần đưa ra các giải pháp như cải thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo nhân viên mới, và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực bền vững để đảm bảo số lượng lao động phù hợp với mục tiêu tăng trưởng dài hạn.
1.5.2.2 Phân tích chất lượng lao động Để phân tích chất lượng lao động ta có thể phân tích theo các tiêu thức trình độ, thâm niên và chỉ tiêu bậc thợ bình quân của lao động trong công ty. Qua đó thấy được chất lượng lao động của DN như thế nào: cao hay thấp, số lao động đạt trình độ đó và xu hướng qua các năm, nguyên nhân cũng như giải pháp cần thực hiện để hoàn thiện chất lượng lao động.
1.5.2.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Từ việc tính các chỉ tiêu ta rút ra nhân xét về tình hình lao động của
Điều chỉnh số ngày (giờ) làm việc thực tế và làm thêm phù hợp với chế độ lao động là cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tăng hiệu quả sản xuất Phân tích xu hướng tăng giảm số ngày làm việc qua các năm giúp doanh nghiệp nhận biết nguyên nhân và điều chỉnh linh hoạt, từ đó tối ưu hóa thời gian làm việc Việc nắm bắt chính xác lượng lao động tăng giảm giúp doanh nghiệp xác định sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả, có thể đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao năng suất và đảm bảo yếu tố pháp lý Điều chỉnh phù hợp giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các yếu tố lao động và đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
1.5.2.4 Phân tích tổng quát về năng suất lao động toàn công ty
Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng sử dụng lao động trong doanh nghiệp Việc xác định chính xác NSLĐ giúp nhà lãnh đạo có căn cứ xây dựng các chính sách điều chỉnh phù hợp, như các biện pháp nâng cao năng suất lao động và thiết lập chế độ thưởng phạt dựa trên hiệu quả làm việc của từng nhân viên Đây là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Ta phân tích dựa vào các chỉ tiêu:
M 1 : là tổng doanh thu năm nghiên cứu theo giá thực tế
Mục tiêu của bài viết là phân tích tổng doanh thu năm nghiên cứu theo giá năm so sánh nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của toàn công ty Nhận xét về mức tăng, giảm năng suất lao động (NSLĐ) qua các năm cho thấy sự biến động phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Nguyên nhân dẫn đến những biến động này bao gồm các yếu tố như thay đổi năng suất nhân viên, điều kiện thị trường, chính sách công ty và các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và doanh thu của công ty.
1.5.2.5 Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Ta sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động doanh thu của doanh nghiệp qua các năm, giúp xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu Phân tích này cho thấy nhân tố chính gây ra sự tăng hoặc giảm doanh thu, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp Đây là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp đánh giá toàn diện các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh nhằm cải thiện hiệu quả và chiến lược dài hạn.
1.5.2.6 Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người lao động
Phương pháp sử dụng các chỉ số như doanh thu, lao động và tiền lương giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này để đánh giá tính hợp lý của chúng Việc theo dõi sự tăng giảm của doanh thu, số lao động và tiền lương, cũng như nguyên nhân gây ra các biến đổi này, là cách quan trọng để xác định xem việc trả lương có mang lại lợi ích cho doanh nghiệp hay người lao động hay không Qua đó, doanh nghiệp có thể đề xuất những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đảm bảo quyền lợi của người lao động.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO MÁY ĐIỆN VIỆT NAM – HUNGARI
Phương pháp nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng lao động trong DN
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu a, Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp nghiên cứu dựa trên việc xây dựng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả Để thực hiện phương pháp này, cần tiến hành các bước chuẩn bị cẩn thận như thiết kế câu hỏi phù hợp, xác định đối tượng khảo sát và lựa chọn phương pháp phân phối phiếu điều tra phù hợp Việc xây dựng bảng câu hỏi rõ ràng, logic sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác, đầy đủ và phục vụ tốt cho các phân tích sau này Đồng thời, sử dụng phiếu điều tra là cách tiếp cận linh hoạt, phù hợp với nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.
Bước 1 trong quá trình khảo sát là thiết kế phiếu điều tra phù hợp, cần xác định rõ các thông tin liên quan đến vấn đề sử dụng lao động Phiếu điều tra nên bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được sắp xếp theo thứ tự hợp lý để thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện Việc xây dựng câu hỏi rõ ràng, logic giúp đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của quá trình khảo sát về sử dụng lao động.
- Bước 2: Phát phiếu điều tra
Bước 3 trong quá trình khảo sát là thu lại phiếu điều tra, sau đó tổng hợp và xử lý dữ liệu thu thập được để phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty Đồng thời, việc sử dụng dữ liệu thứ cấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin bổ sung nhằm nâng cao độ chính xác và toàn diện của phân tích Quá trình này giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về trạng thái lao động hiện tại và đề ra những nhiệm vụ cải thiện phù hợp.
Ngoài dữ liệu thu thập qua điều tra, công ty còn sử dụng số liệu trong báo cáo tài chính qua các năm, thông tin trên website chính thức của công ty và các dữ liệu về công ty mà em đã thu thập được trong quá trình thực tập.
2.1.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu Để tổng hợp số liệu sử dụng phương pháp phân tổ thống kê.
Phân tổ thống kê là phương pháp chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các nhóm có tính chất khác nhau dựa trên một hoặc nhiều tiêu thức Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong tổng hợp thống kê, là nền tảng giúp phân tích và vận dụng các phương pháp thống kê khác một cách hiệu quả Trong thực tế, phân tổ thống kê được sử dụng rộng rãi, kết quả thể hiện qua các bảng và đồ thị thống kê giúp người phân tích dễ dàng hiểu và trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, trực quan.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp số tuyệt đối:
Số tuyệt đối trong thống kê phản ánh quy mô và khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội trong một khoảng thời gian và địa điểm nhất định Việc sử dụng số tuyệt đối giúp chúng ta có cái nhìn rõ ràng, chính xác về quy mô thực tế của hiện tượng nghiên cứu Điều này tạo nền tảng để đánh giá và phân tích các hiện tượng một cách khách quan, chính xác hơn trong các nghiên cứu thống kê.
Sử dụng số tuyệt đối để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động của NSLĐ, phân tích mối quan hệ giữa lao động và tiền lương.
Phương pháp số tương đối
Số tương đối trong thống kê thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu, giúp phân tích đặc điểm của hiện tượng và so sánh các hiện tượng với nhau Đây là một chỉ tiêu thống kê quan trọng, hỗ trợ việc nghiên cứu các mối quan hệ so sánh giữa các hiện tượng khác nhau Sử dụng số tương đối giúp đánh giá chính xác hơn về đặc điểm và xu hướng của dữ liệu trong phân tích thống kê.
Phương pháp số trung bình
Trong thống kê, số trung bình thể hiện mức độ đại diện của một tiêu thức đối với hiện tượng gồm nhiều đơn vị cùng loại Nó giúp xác định xu hướng phát triển và sự biến động của hiện tượng qua thời gian, phản ánh đặc điểm chung của tập hợp dữ liệu Số trung bình đóng vai trò then chốt trong các phương pháp phân tích thống kê như phân tích sự biến động, mối liên hệ, dự đoán và điều tra chọn mẫu Việc sử dụng số trung bình giúp nhà nghiên cứu dễ dàng đưa ra các kết luận chính xác về đặc điểm của tập dữ liệu lớn, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định chính xác hơn.
Sử dụng phương pháp số trung bình để phân tích quy mô lao động.
Chỉ số trong thống kê là phương pháp thể hiện mối quan hệ so sánh giữa các mức độ của một hiện tượng kinh tế Phương pháp này giúp phân tích các biến động của những hiện tượng kinh tế phức tạp bao gồm nhiều thành phần khác nhau Nhờ đó, các đại lượng không thể trực tiếp cộng lại vẫn có thể được đánh giá và so sánh một cách chính xác Chỉ số thống kê là công cụ quan trọng trong phân tích dữ liệu kinh tế, hỗ trợ đưa ra những quyết định phù hợp dựa trên sự biến động của các yếu tố.
Sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu như NSLĐ bình quân và tiền lương của người lao động giúp đánh giá chính xác sự thay đổi theo thời gian Phương pháp này còn được áp dụng để nghiên cứu sự biến động của thời gian lao động, qua đó cung cấp thông tin hiệu quả cho việc quản lý và nâng cao năng suất lao động Việc theo dõi các chỉ số này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến thống kê tình hình sử dung lao động của công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
kê tình hình sử dung lao động của công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari.
2.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari.
Công ty Cổ phần Chế tạo Máy Điện Việt Nam-Hungari là thành viên của Tổng công ty Thiết bị Điện Việt Nam, thuộc Bộ Công Thương, trong đó nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và thúc đẩy ngành công nghiệp điện tử Việt Nam.
Tên giao dịch: Vietnam - Hungari electric machinery manufacturing join stock company.
Tên viết tắt: VIHEM ,JSC Địa chỉ: Tổ 53, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Ban kiểm soát
Phòng Kinh doanh Văn phòng Công tyPhòng Thiết bịPhòng Thiết kế phát triểnPhòng Kỹ thuật công nghệ
Thiết kế, chế tạo động cơ điện & máy phát điện các loại
Sản xuất,sửa chữa mua bán các loại máy móc thiết bị kỹ thuật điện,cơ khí điện trong công nghiệp & dân dụng.
Thi công lắp đặt các công trình thiết bị điện đến 35kV.
Buôn bán vật tư thiết bị, phụ tùng thiết bị điện,kim khí.
Tư vấn,chuyển giao công nghệ chế tạo máy điện.
2.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.2.2 Những ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
2.2.2.1 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên ngoài a Lạm phát
Năm 2008, lạm phát tăng cao đạt ngưỡng 20%, gây ảnh hưởng tiêu cực kéo dài đến năm 2009 Tình hình này đã làm đình trệ hoạt động sản xuất, gây giảm tiêu dùng do người dân gặp khó khăn trong chi tiêu Các tác động của lạm phát khiến nền kinh tế-xã hội của đất nước chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực.
Trong bối cảnh khó khăn, thuật ngữ “thắt lưng buộc bụng” đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến nhiều doanh nghiệp, trong đó Công ty Cổ phần Chế tạo Máy Điện Việt – Hung phải hoạt động cầm chừng và cắt giảm lao động để giảm thiểu các chi phí không cần thiết trong giai đoạn khủng hoảng Đối với ngành kỹ thuật và công nghệ, việc cắt giảm này đặt ra thử thách lớn trong việc duy trì đổi mới và phát triển công nghệ nhằm thích nghi với tình hình thị trường biến động.
Thông qua các dự án liên doanh hợp tác và hợp đồng chuyển giao công nghệ với các công ty nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam không chỉ tiếp cận công nghệ sản xuất tiên tiến mà còn học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại Đặc biệt, là doanh nghiệp chuyên thiết kế và chế tạo động cơ điện, việc cập nhật và cải tiến máy móc, trang thiết bị hiện đại đóng vai trò then chốt trong nâng cao năng lực sản xuất Nhờ đó, người lao động có cơ hội làm việc với các thiết bị công nghệ cao, từ đó nâng cao trình độ tay nghề và năng suất lao động Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thúc đẩy các doanh nghiệp liên tục đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động để giữ vững vị thế trên thị trường.
Trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm để duy trì vị thế cạnh tranh Xây dựng thương hiệu mạnh là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp nổi bật và thu hút khách hàng Để đạt được những mục tiêu này, doanh nghiệp cần sở hữu đội ngũ lao động có năng lực và trình độ cao, trở thành nguồn lực chiến lược giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
2.2.2.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường bên trong a Trình độ chuyên môn, tay nghề người lao động
Lịch sử hoạt động lâu năm trong nền kinh tế giúp Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari sở hữu đội ngũ nhân viên lành nghề, đáp ứng các yêu cầu công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao Việc áp dụng chiến lược đúng đắn trong sử dụng nguồn nhân lực sẽ giúp nâng cao năng suất lao động (NSLĐ) của công ty Chế độ lương thưởng hợp lý đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng, kích thích người lao động cố gắng, phát huy tinh thần sáng tạo và trách nhiệm, từ đó gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Việc doanh nghiệp chưa chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc chưa chuyên nghiệp đã ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần và trách nhiệm của người lao động Đời sống vật chất và tinh thần của nhân viên chưa được quan tâm đúng mức, gây giảm sút động lực làm việc và hiệu quả công việc Thiếu sự quan tâm đến phát triển văn hóa doanh nghiệp khiến môi trường làm việc thiếu thân thiện, từ đó ảnh hưởng đến trách nhiệm và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.
2.3 Tổng hợp kết quả điều tra thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
2.3.1 Tổng hợp kết quả điều tra
Bảng 1 : Tổng hợp kết quả điều tra
Câu 1: Công ty đã thống kê định kỳ các báo cáo về lao động và tiền lương chưa?
Câu 2: Kết quả kinh doanh năm vừa qua của công ty thế nào ?
Câu 3: Theo ông (bà) công tác phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động của DN có cần thiết không?
Câu 4 : Những vấn đề tồn tại liên quan đến NLĐ cần giải quyết?
-Phân công bố trí lao động chưa hợp lý 1 20
-Lương, thưởng chưa hợp lý 2 40
Câu 5 : Đánh giá năng lực của người lao động trong công ty?
Câu 6: Thống kê lao động của công ty bao gồm những chỉ tiêu thống kê nào?
-Số lượng, chất lượng và thời gian lao động 2 40
Câu 7 : Công tác phân tích và dự báo thống kê tình hình lao động có vai trò đến bộ phận nào trong công ty?
-Bộ phận hành chính nhân sự 0 0
Câu 8 : Những định hướng sử dụng
NLĐ trong tương lai của công ty?
-Tăng kinh phí đào tạo 2 40 -Phân bổ thời gian lao động hợp lý 1 20
-Chế độ đãi ngộ cho NLĐ 2 40
2.3.2 Phân tích thống kê thực trạng tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
2.3.2.1 Phân tích quy mô lao động
Bảng 2: Phân tích quy mô lao động
Số lao động bình quân (người) 460 450 420 481
Lượng tăng (giảm) liên hoàn
Tốc độ phát triển liên hoàn (%) - 97.82 93.33 114.52
Qua bảng trên ta thấy, số lượng lao động của công ty chủ yếu là giảm qua các năm, cụ thể như sau:
- Năm 2007 – 2008 giảm 10 người tương ứng tỉ lệ giảm 92.83%
- Năm 2008 – 2009 giảm 30 người tương ứng tỉ lệ giảm 93.33%
Trong giai đoạn 2007 – 2009, số lượng lao động toàn công ty giảm do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, buộc công ty phải thực hiện thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty tiến hành sáp nhập một số phân xưởng và phòng ban nhằm tinh giảm bộ máy quản lý và điều chỉnh hệ thống sản xuất phù hợp với tình hình thị trường.
Trong giai đoạn 2009 – 2010, số lượng nhân viên đã tăng 61 người, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 114.52% Đây là kết quả của chiến lược mở rộng sản xuất, đầu tư xây dựng mới các phân xưởng, đồng thời xúc tiến mở rộng thị trường trong nước và quốc tế Việc này giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
2.3.2.2 Phân tích chất lượng lao động theo trình độ
Bảng 3: Phân tích chất lượng lao động theo trình độ
1 Đại học và sau 79 18.8 88 18.2 9 -0.51 11.39 đại học 0 9
2 Cao đẳng và trung cấp
Dựa trên số liệu, năm 2010 tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học tăng lên 11.39% so với năm 2009, phản ánh sự nâng cao trình độ của nhân lực trong công ty Đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động, đồng thời có xu hướng tăng qua các năm, góp phần thúc đẩy năng suất hoạt động Tuy nhiên, tỷ lệ công nhân bậc 5 – 7 chỉ chiếm khoảng 7.27% vào năm 2010, cho thấy còn nhiều hạn chế về trình độ cao cấp trong lực lượng lao động Trong khi đó, công nhân bậc 1 – 4 duy trì tỷ lệ trên 40%, thể hiện phần lớn lao động vẫn còn ở trình độ trung cấp và sơ cấp Điều này chứng minh rằng trình độ của người lao động đã được nâng cao nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển của doanh nghiệp.
2.3.2.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
Bảng 4: Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
1.Số lao động bình quân ( T ) Người 420 481
2.Số ngày làm việc thực tế (NN)
Trong đó: số ngày-người làm thêm
9620 3.Số giờ làm việc thực tế (GN)
Trong đó: số giờ-người làm thêm
4.Tổng số ngày-người làm việc theo chế độ
5.Tổng số giờ-người làm việc theo chế độ
6.Hệ số làm thêm ngày (HN) 0.0709 0.0649
7.Hệ số làm thêm giờ (HG) 0.0859 0.0737
- Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động:
- Độ dài bình quân làm việc thực tế: d 2009 50714
Ta thấy số ngày làm việc thực tế của người lao động năm 2010 so với năm 2009 giảm 2 ngày Độ dài ngày làm việc bình quân trong 2 năm đều gần
Theo quy định, số giờ làm việc tối đa trong ngày theo chế độ lao động là 8 giờ đồng hồ, thể hiện sự tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian làm việc của công ty Điều này cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng thực hiện đúng quy định về giờ làm việc, đồng thời quan tâm hơn đến quyền lợi và sức khỏe của người lao động, đảm bảo họ có thời gian nghỉ ngơi hợp lý để nâng cao năng suất làm việc.
2.3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động trong công ty
Ta có chỉ số giá hàng hóa năm 2010 là 103%
Bảng 5: Tính và so sánh các chỉ tiêu về NSLĐ toàn công ty
1 Tổng DT thực tế Tr.đ 82131 86626.7 4495.7 5.47
2 Tổng DT theo giá năm 2009
3 Tổng số ngày- người làm việc thực tế
4 Tổng số giờ-người làm việc thực tế
-Theo số lao động Tr.đ/ người
-Theo tổng ngày- người làm việc thực tế
-Theo tổng giờ- người làm việc thực tế
Trong năm 2010, năng suất lao động của công nhân toàn công ty giảm so với năm 2009, giảm 5.14%, tương đương giảm 10.05 triệu đồng trên mỗi người Tuy nhiên, số lượng lao động đã tăng thêm 61 người so với năm trước, trong khi tổng doanh thu đạt mức tăng 8.638%, tương đương 7.094,5 tỷ đồng Điều này cho thấy doanh thu năm 2010 đã tăng so với năm 2009 bất chấp sự giảm sút trong năng suất lao động bình quân.
2009 là do số lượng lao động tăng chứ không phải do NSLĐ tăng.
2.3.2.5 Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và tiền lương của người lao động
Bảng 6: Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương
1 Doanh thu (tr.đ) theo giá năm
2 Lao động bình quân (người) T 420 481 114.52 ( I T )
4 NSLĐ bình quân (tr.đ/người) W 195.55 185.5 94.86 ( I W
5 Tiền lương bình quân (tr.đ) X 12.38 14.23 195.71 ( I X )
Tổng doanh thu năm 2010 (tính theo giá năm 2009) so với năm 2009 tăng 108.63% tương ứng tăng 7094.5 tr.đ Nguyên nhân là:
- NSLĐ bình quân năm 2010 giảm 5.14% so với năm 2009 làm cho tổng doanh thu giảm 4834.05 tr.đ
- Số lượng lao động năm 2010 tăng 17.08% so với năm 2009 làm doanh thu tăng 11928.55 tr.đ Đánh giá là không tốt
Mặc dù tổng doanh thu và số lượng lao động của công ty đã tăng, nhưng năng suất lao động vẫn giảm, cho thấy công ty đã sử dụng lao động không hiệu quả và lãng phí nguồn nhân lực Số lao động lãng phí được tính bằng công thức ΔTT = (T1 - T0) × IM H1−420×10^8.63%, tương đương với khoảng 754 người, giúp đánh giá chính xác mức độ sử dụng nguồn nhân lực chưa tối ưu.
- Ta có hệ thống chỉ số thứ nhất:
Tổng quỹ lương tăng 1.645,69 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 31,63%, chủ yếu do tỷ suất tiền lương tăng 21,17%, góp phần làm tăng 1.196,514 tỷ đồng cho quỹ lương Ngoài ra, tổng doanh thu toàn công ty tăng 8,63%, đóng góp thêm 449,176 tỷ đồng vào sự tăng trưởng của quỹ lương.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng chủ yếu do tỷ suất tiền lương tăng, điều này mang lại lợi ích cho người lao động Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp, việc tăng tiền lương lại gây ra khó khăn bởi làm tăng chi phí nhân công Chính vì vậy, sự tăng trưởng doanh thu đi kèm với chi phí cao hơn có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Hệ thống chỉ số thứ 2
Tổng quỹ lương của DN tăng 31.63% tương ứng tăng 1645.69 tr.đ là do:+ Tiền lương bình quân của người lao động tăng 95.71% làm cho tổng quỹ lương tăng 889.85 tr.đ
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
Các kết luận và phát hiện qua phân tích thực trạng sử dụng lao động của DN
− Số ngày làm việc thực tế của người lao động năm 2010 so với năm
Năm 2009, số ngày làm việc giảm còn 2 ngày, phản ánh sự điều chỉnh trong chế độ làm việc đã được thực hiện Độ dài ngày làm việc bình quân trong hai năm liên tiếp duy trì gần 8 giờ mỗi ngày, cho thấy công ty tuân thủ nghiêm ngặt quy định về thời gian làm việc theo chế độ lao động Điều này thể hiện nỗ lực của công ty trong việc thực hiện đúng quy định về giờ làm việc và quan tâm đặc biệt đến quyền nghỉ ngơi của người lao động, đảm bảo môi trường làm việc hợp lý, năng suất cao và sức khỏe nhân viên được bảo vệ tốt hơn.
Chất lượng nguồn nhân lực của công ty ngày càng được nâng cao qua các năm, đặc biệt rõ nét khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học tăng lên 11.39% vào năm 2010 so với năm 2009 Điều này thể hiện sự quan tâm của công ty đối với việc phát triển nguồn nhân lực trình độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp cũng như xu hướng phát triển của nền kinh tế.
Việc tỷ suất tiền lương tăng 21,17% giúp nâng cao mức lương của người lao động, đảm bảo cuộc sống ổn định và nâng cao chất lượng sống Mức tăng lương này không chỉ tạo động lực thúc đẩy người lao động tích cực cống hiến mà còn góp phần xây dựng sự gắn bó lâu dài với công ty Chính sách tăng lương hợp lý quan trọng trong việc duy trì tinh thần làm việc cao và nâng cao năng suất lao động.
Việc trả lương và thưởng cho nhân viên đúng kỳ hạn và đúng hạn là yếu tố thiết yếu giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và thúc đẩy năng suất làm việc Chính sách lương thưởng rõ ràng, minh bạch không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp của doanh nghiệp mà còn là công cụ quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài Thực hiện tốt chính sách tiền lương thưởng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và tạo động lực để nhân viên cống hiến lâu dài.
Người lao động thực hiện nghiêm kỷ luật của công ty, đảm bảo đúng giờ làm việc và không gây mất đoàn kết nội bộ Điều này tạo điều kiện thuận lợi để họ yên tâm công tác, phát huy tối đa khả năng sáng tạo và cống hiến sức lực của mình cho doanh nghiệp.
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Bên cạnh những mặt tích cực mà công ty đã đạt được thì còn tồn tại một số hạn chế như sau:
Việc phân công và tổ chức lao động chưa hợp lý dẫn đến giảm Năng suất Lao động (NSLĐ) và làm chậm tốc độ tăng trưởng doanh thu so với tăng trưởng lao động, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực Nguyên nhân chính là công ty chưa áp dụng các biện pháp quản lý lao động phù hợp và hiệu quả.
Chính sách tiền lương của doanh nghiệp chưa hợp lý, khi tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của tổng quỹ lương, gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và khả năng đầu tư của công ty Nguyên nhân chính là do công ty chưa có bộ phận chuyên trách để lập kế hoạch cân đối giữa quỹ lương và lợi nhuận, dẫn đến việc tăng quỹ lương nhanh chóng nhưng không phù hợp với sự tăng trưởng của doanh thu Điều này làm giảm khả năng tích lũy vốn để đầu tư, ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Công tác bố trí và sử dụng lao động trong công ty còn nhiều bất cập, chủ yếu do ưu tiên tuyển dụng con em, bạn bè cán bộ và người thân, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động và khả năng thu hút nhân lực có trình độ thực sự Việc bổ nhiệm lao động còn thiếu khách quan do công ty chưa thành lập phòng nhân sự chuyên trách, gây ra sự phụ thuộc vào quyết định của ban lãnh đạo Điều này dẫn đến việc phân công nhân sự không chính xác và giảm hiệu quả trong quản lý lao động, đặc biệt khi công ty phải đối mặt với khối lượng công việc lớn.
Hiện nay, trình độ cán bộ công nhân viên của công ty chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, với trình độ chuyên môn không đồng đều và thiếu cán bộ quản lý, công nhân tay nghề cao chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu lao động Nguyên nhân chính là do trước đây công ty hoạt động như một công ty TNHH nhà nước một thành viên, chủ yếu sản xuất máy điện theo kế hoạch hàng năm phục vụ các cơ quan nhà nước, nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm không cao và không mở rộng thị trường, dẫn đến đội ngũ nhân lực duy trì ở mức thấp và công tác đào tạo không được chú trọng Sau cổ phần hóa, công ty đang đầu tư công nghệ mới nhằm mở rộng thị phần, tuy nhiên, đây vẫn là một thách thức lớn ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp.
Việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động chưa nhận được sự quan tâm đúng mức, với phương pháp đào tạo chủ yếu mang tính lý thuyết và chưa thực tế Mức kinh phí dành cho đào tạo còn thấp, đặc biệt là các hình thức đào tạo dài hạn như đi học đại học hay trên đại học, vẫn chưa được chú trọng do chi phí cao Ngay cả đối với cán bộ lãnh đạo trong công ty, hình thức đào tạo chủ yếu chỉ là các buổi hội thảo ngắn hạn, chưa thúc đẩy các chương trình đào tạo bài bản và dài hạn để nâng cao năng lực nhân viên.
Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari chưa sử dụng hiệu quả nguồn lao động, thể hiện qua việc năng suất lao động giảm Tốc độ tăng số lượng lao động và quỹ lương vượt quá tốc độ tăng doanh thu, gây ra lãng phí lao động và giảm thu nhập cho công ty Để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững, công ty cần thiết lập các chính sách sử dụng lao động hợp lý, tối ưu hóa nguồn nhân lực.
Các đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari
Dựa trên những tồn tại tại công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Những vấn đề còn hạn chế cần được khắc phục để tối ưu hóa năng suất lao động và nâng cao chất lượng công việc Việc áp dụng các giải pháp phù hợp sẽ giúp công ty tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển bền vững trong thời gian tới.
3.2.1 Không ngừng hoàn thiện, nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên
Chất lượng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh hàng đầu của các công ty, trong đó đội ngũ nhân viên đóng vai trò quan trọng nhất Để nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần tạo ra các chương trình đào tạo nhằm phát triển kỹ năng và trình độ chuyên môn của nhân viên Việc đào tạo liên tục giúp nhân viên cải thiện tay nghề và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất Chính vì vậy, công ty nên chú trọng đến việc nâng cao kỹ năng làm việc của đội ngũ nhân viên để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Để nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, doanh nghiệp cần tăng mức kinh phí dành cho hoạt động đào tạo, vì kinh phí đào tạo ảnh hưởng lớn đến chất lượng và số lượng các hoạt động này Mặc dù hiện tại, công ty chỉ dành khoảng 3% quỹ lương cho đào tạo hàng năm, nhưng theo kinh nghiệm của nhiều doanh nghiệp thành công, mức đầu tư từ 4% đến 8% quỹ lương là cần thiết để đạt hiệu quả cao Doanh nghiệp nên xem hoạt động đào tạo như một khoản đầu tư dài hạn nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, không phải gánh nặng chi phí Đối với hình thức đào tạo tại chỗ, việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết là yếu tố quyết định giúp người lao động tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
Trích kinh phí ở mức phù hợp nhất để đảm bảo những cán bộ được cử đi đào tạo được yên tâm và gắn bó với công việc hơn.
Công ty đã mở rộng hình thức và phương thức đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho lao động toàn công ty Tuy nhiên, kết quả đào tạo vẫn chưa đạt yêu cầu vì nhiều hoạt động đào tạo mang tính đối phó, chất lượng chưa đảm bảo Ngoài ra, việc cử cán bộ đi học ở ngoài vẫn chưa mang lại hiệu quả rõ rệt trong nâng cao trình độ và kỹ năng của nhân viên.
Do vậy để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm tạo ra một đội ngũ nhân lực có trình độ công ty cần:
Kết hợp đào tạo ngắn hạn và dài hạn, doanh nghiệp cần chú trọng hơn vào hình thức đào tạo dài hạn như cử người đi học đại học và sau đại học, nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Đào tạo dài hạn giúp hình thành những nhà lãnh đạo cấp cao trong tương lai, góp phần đáp ứng các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp Sự kết hợp này không chỉ nâng cao năng lực nhân viên mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trên thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Đào tạo cán bộ quản lý cần trang bị hệ thống kiến thức đầy đủ về nền kinh tế thị trường, kỹ năng quản lý doanh nghiệp và quản lý kinh doanh hiệu quả Công ty cần đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật để cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chế tạo động cơ điện, góp phần thực hiện các đề tài khoa học và công nghệ cấp nhà nước Đây không chỉ giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành khoa học kỹ thuật chế tạo máy điện của nước ta.
3.2.2 Phân công, bố trí sử dụng lao động hợp lý Để việc bố trí, sắp xếp công việc của các cán bộ, nhân viên trong công ty đảm bảo đúng người, đúng việc phù hợp với năng lực, sở trường của từng cán bộ, nhân viên thì công ty cần phải làm tốt công tác đánh giá thông qua việc xây dựng hệ thống các chỉ tiêu nhằm đánh giá năng lực, sở trường của từng người được tốt hơn Đối với việc bố trí lại, công ty cần lên kế hoạch cụ thể và làm từng bước để tránh tạo tâm lý hoang mang, lo lắng cho người lao động để họ yên tâm công tác
Khi sắp xếp, bố trí và sử dụng lao động là con em cán bộ trong công ty, cần xác định rõ yêu cầu và tiêu chuẩn phù hợp với vị trí công việc để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực Việc này giúp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả làm việc và duy trì sự công bằng trong tuyển dụng Đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn này cũng góp phần thu hút những ứng viên có năng lực và trình độ thực sự, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của công ty.
3.2.3 Cải thiện điều kiện làm việc và tổ chức chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động
Do tính chất công việc khác nhau ở từng bộ phận lao động, công ty cần áp dụng các biện pháp phù hợp để cải thiện môi trường làm việc Các bộ phận quản lý gián tiếp hoạt động trong văn phòng ít bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh, trong khi công nhân trực tiếp sản xuất chịu tác động lớn từ môi trường làm việc Chính vì vậy, công ty cần nâng cao sự quan tâm đến môi trường làm việc của người lao động để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc.
Công ty cần chú trọng đến cả môi trường vật chất và tinh thần của người lao động để đảm bảo họ có điều kiện làm việc tốt nhất Việc tạo dựng một không gian làm việc an toàn, sạch sẽ và thoải mái giúp nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Đồng thời, quan tâm đến sức khỏe tinh thần của nhân viên góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự hài lòng và gắn bó của nhân viên Như vậy, việc cân bằng giữa môi trường vật chất và tinh thần là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả làm việc tối ưu.
Để nâng cao môi trường làm việc, công ty cần cải tạo nhà xưởng trở nên rộng rãi, thoáng mát hơn, trang bị hệ thống chống nóng, quạt thông gió, hút bụi để bảo vệ sức khỏe người lao động Đồng thời, việc đầu tư đổi mới trang thiết bị sản xuất sẽ giúp giảm bớt mệt mỏi, nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên.
Công ty cần tạo không khí làm việc thoải mái và thân thiện trong toàn bộ tổ chức Ban lãnh đạo thường xuyên kiểm tra hoạt động tại các đơn vị để theo dõi tiến trình công việc và giao lưu với cán bộ, người lao động tại địa phương Điều này giúp xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa nhân viên và ban lãnh đạo, tạo điều kiện để người lao động phản ánh những băn khoăn, lo lắng của mình Việc duy trì môi trường làm việc vui vẻ, hòa đồng sẽ góp phần nâng cao tinh thần làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
3.2.4 Từng bước hoàn thiện chính sách lương, thưởng cho người lao động
Mặc dù trong những năm gần đây, thu nhập của người lao động trong công ty đã được cải thiện đáng kể, nhưng vẫn còn thấp hơn so với mức lương trung bình trên thị trường và các công ty trong ngành, gây khó khăn trong công tác thu hút và giữ chân lao động Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo bỏ việc cao gây nhiều bất cập, làm tăng chi phí đào tạo và gây thiếu hụt lao động trong các giai đoạn cao điểm Để giải quyết vấn đề này, công ty cần hoàn chỉnh chính sách phân phối thu nhập nhằm cân bằng lợi ích giữa lao động trực tiếp và gián tiếp, cũng như giữa lao động trẻ tuổi và lao động có thâm niên, giúp tránh chênh lệch lớn trong phân phối thu nhập và giảm thiểu tâm lý chán nản của lao động trẻ và lao động trực tiếp.
Mặc dù tổng quỹ lương của công ty tăng, nhưng mức tăng này không phù hợp với sự gia tăng của doanh thu và năng suất lao động (NSLĐ) Tốc độ tăng của quỹ lương nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của công ty Điều này có lợi cho công nhân viên nhưng lại làm giảm khả năng tích lũy để phát triển sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh.
Để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty, cần xây dựng chính sách tiền lương hợp lý, vừa đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động, vừa phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp Chính sách lương hợp lý giúp duy trì động lực làm việc và giữ chân nhân viên, đồng thời góp phần vào sự phát triển lâu dài của công ty Việc cân đối giữa lợi ích của người lao động và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.
Một số kiến nghị
Dựa trên đánh giá sơ bộ tình hình kinh doanh của công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari, chúng tôi đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động cho thấy tiềm năng tối ưu hóa nguồn nhân lực, phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn Các đề xuất tập trung vào cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường đào tạo nhân viên và mở rộng thị trường xuất khẩu để tăng doanh thu Những giải pháp này sẽ giúp công ty duy trì sự cạnh tranh trên thị trường và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong tương lai.
Việc hoàn thiện luật lao động theo từng bước là nền tảng để doanh nghiệp xây dựng các chính sách đãi ngộ nhân sự hợp lý, từ đó thu hút và giữ chân nguồn lao động ổn định, bền vững Điều này giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển lâu dài Luật lao động ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng môi trường làm việc và thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực trong nền kinh tế.
Phát triển quan hệ chính trị và kinh tế với các nước trên thế giới là yếu tố then chốt để mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Việc xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại quốc tế và thu hút đầu tư nước ngoài Đặc biệt, nền tảng pháp lý ổn định là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của các công ty Việt Nam, trong đó có Công ty Cổ phần Chế tạo Máy Điện Việt Nam – Hungari, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường quốc tế.
Không ngừng cải cách và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo là mục tiêu hàng đầu của ngành giáo dục Việc đổi mới phương pháp giảng dạy giúp nâng cao hiệu quả dạy và học, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của học sinh và sinh viên Đồng thời, đào tạo phải gắn liền với nhu cầu của nền kinh tế để đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với sự phát triển của thị trường lao động.
− Cần có những biện pháp nhằm thu hút nguồn lao động có chất lượng cao, cải thiện trình độ của đội ngũ lao động trong công ty.
Công ty đã từng bước hoàn thiện các chính sách về lao động nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động thoải mái làm việc và nâng cao sự gắn bó của họ với tổ chức Việc cải thiện các chính sách lao động không chỉ giúp nâng cao đời sống nhân viên mà còn thúc đẩy năng suất làm việc, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và thân thiện Chính sách lao động rõ ràng, minh bạch và linh hoạt là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời củng cố mối quan hệ lao động bền vững trong công ty.
Dựa trên tình hình phát triển và điều kiện thực tế của công ty, các bộ phận sẽ xác định rõ nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân lực trong thời gian tới Việc này giúp đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp, đáp ứng mục tiêu phát triển của doanh nghiệp và nâng cao năng lực lao động Đánh giá chính xác nhu cầu lao động và đào tạo là yếu tố quan trọng để xây dựng kế hoạch nhân sự hiệu quả, tối ưu hóa hoạt động và thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho công ty.
Chúng tôi luôn thực hiện tốt các chế độ, chính sách dành cho người lao động để bảo vệ quyền lợi của họ Đồng thời, thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao nhằm nâng cao tinh thần và tạo môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.
Hiệu quả sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, ngành nghề và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự phát triển bền vững Đây là yếu tố then chốt cần được doanh nghiệp quan tâm, cải thiện để nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường quốc tế Việc tối ưu hóa sử dụng lao động không chỉ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện của đất nước.
Hiệu quả sử dụng lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao lợi nhuận, mà còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện năng lực và kiến thức của người lao động Việc tối ưu hóa sử dụng lao động còn góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, thúc đẩy sự hài lòng và gắn bó với doanh nghiệp.
Kết hợp kiến thức học trong nhà trường với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Chế tạo Máy điện Việt Nam – Hungari, em đã hoàn thành chuyên đề đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty Đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động để thúc đẩy sự phát triển của công ty Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập, nhiều vấn đề trong đề tài chưa đi sâu nghiên cứu Em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ các thầy cô, quý công ty và bạn đọc để hoàn thiện công trình nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đặng Văn Lương và các thầy cô trong bộ môn Thống kê – Phân tích đã giúp em hoàn thiện kiến thức lý luận về lao động và thực hiện phân tích thực tế tại công ty trong quá trình thực tập Đặc biệt, em rất cảm kích sự hỗ trợ từ các cô chú của Công ty cổ phần chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể thu thập số liệu và hoàn thành chuyên đề một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênBùi Thị Thanh Vân