Thuyết trình: Môi trường tài chính và tiền tệ quốc tếThuyết trình: Môi trường tài chính và tiền tệ quốc tế nhằm trình bày về cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái và các vấn đề liên quan. Bài thuyết trình trình bày khá đầy đủ và chi tiết về môi trường tài chính tiền tệ quốc tế.
Trang 3HỆ THỐNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
2
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
3
Trang 4hoặc bán bớt dự trữ quốc gia để đảm bảo tỷ giá
Tổng BOP — Thặng dư: cầu tiền tệ một quốc gia vượt quá
cung và chính phủ nên cho phép đồng tiền tăng giá – hoặc can thiệp và mua vào ngoại tệ nhằm tích lũy dự trữ quốc gia
Trang 5Cơ bản về Kế toán BOP
BOP phải cân bằng
BOP là một báo cáo dòng tiền: phản ánh các khoản thu– chi
Bằng việc ghi nhận các giao dịch quốc tế trong một giaiđoạn 1 năm, BOP cho phép xem xét dòng tiền thanhtoán thường xuyên giữa một quốc gia và các quốc giakhác
Dự báo triển vọng thị trường của một quốc gia (đặc biệt
là trong ngắn hạn)
Trang 6Các tài khoản của BOP
Tài khoản vãng lai (Xuất nhập khẩu hàng hóa – Traođổi dịch vụ – Các khoản thu nhập – Các khoản thanhtoán vãng lai) Tài khoản vãng lai thường được chiphối mạnh bởi cấu phần đầu tiên, gọi là Cán cânThương mại (BOT)
Tài khoản vốn/tài chính: đo lường các dòng vốn Nóđược chia thành hai phần cơ bản: – Tài khoản vốn –Tài khoản tài chính
Tài khoản dự trữ chính thức thể hiện giao dịch củachính phủ
Tài khoản Sai số và Bỏ sót ròng, được tạo ra để đảmbảo sự cân bằng của BOP
Trang 7Quan hệ BOP với các biến số vĩ mô
– Tổng thu nhập quốc nội (GDP)
Ngoài việc dùng lãi suất để can thiệp vào thị trường hối đoái, mức lãi
suất chung so với các nước khác cũng có tác động tới tài khoản tài
chính của BOP
Trang 8 Hệ thống tiền tệ quốc tế - các thể chế quản lý tỷ giáhối đoái
◦ Chế độ bản vị vàng
◦ Hệ thống Bretton Woods
◦ Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 9 Chế độ bản vị vàng - các nước chuyển đổi tiền ra vàng và duy trì tỷ lệ chuyển đổi này
◦ Vào những năm 1880, hầu hết các nước đều theo chế độ bản vị vàng
◦ Mệnh giá vàng lúc này bằng số tiền dùng để đổi lấy
1 ounce vàng
Trang 10 Sức mạnh của chế độ bản vị vàng là nó làm cân bằngcán cân thương mại của các nước
Chế độ bản vị vàng hoạt động tốt từ những năm 1870 cho đến 1914
◦ Nhiều nước in tiền chi tiêu cho Thế chiến thứ I và
gây ra lạm phát
Người ta mất lòng tin vào hệ thống này
Vào năm 1939, chế độ bản vị vàng sụp đổ
Trang 11Hệ thống Bretton Woods
Năm 1944, đại diện của 44 nước gặp nhau tại Bretton Woods, New Hampshire, để xây dựng một hệ thống tiền tệ quốc tế mới nhằm tạo điều kiện tăng trưởng
sau chiến tranh
Các thỏa thuận
◦ Một hệ thống tỷ giá hối đoái cố định được thiết lập
◦ Đồng tiền các nước được ấn định theo vàng, nhưng chỉ có đồng USD mới được đổi trực tiếp ra vàng
◦ Sự phá giá không được dùng cho mục đích cạnh
tranh
◦ Một nước không thể phá giá đồng tiền hơn 10% mà không có sự chấp thuận của IMF
Trang 12Hệ thống Bretton Woods
2 tổ chức đa quốc gia được thành lập
1. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) duy trì trật tự trong hệ thống tiền tệ quốc tế
2. Ngân hàng thế giới (IBRD) thúc đẩy phát triển kinh tế chung
Trang 13Hệ thống Bretton Woods
Hệ thống Bretton Woods hoạt động tốt cho đến cuối những năm 1960
Hệ thống Bretton Woods sụp đổ vì có quá nhiều
chương trình phúc lợi xã hội và tăng cung tiền cho chiến tranh Việt Nam gây ra lạm phát
◦ Các nước khác tăng giá đồng tiền của họ so với
Trang 14◦ Chấp nhận tỷ giá hối đoái thả nổi
◦ Vàng không còn được xem là tài sản dự trữ
◦ Hàng năm các nước thành viên đóng góp tiền cho IMF Hiện nay quỹ tiền tệ quốc tế vào khoảng 300 tỷ USD
Trang 15Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Từ năm 1973, tỷ giá hối đoái dễ thay đổi hơn và khó
dự đoán hơn vì
◦ Khủng hoảng dầu mỏ vào năm 1971 & 1979
◦ Lạm phát ở Mỹ năm 1977-1978
◦ USD tăng giá
◦ Sự sụp đổ một phần hệ thống tiền tệ châu Âu
(EMS) vào năm 1992
◦ Khủng hoảng tiền tệ châu Á năm 1997
◦ Sự suy giảm của USD từ năm 2001 đến 2009
Trang 16Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
Từ năm 1973, tỷ giá hối đoái dễ thay đổi hơn và khó
dự đoán hơn vì
◦ Khủng hoảng dầu mỏ vào năm 1971 & 1979
◦ Lạm phát ở Mỹ năm 1977-1978
◦ USD tăng giá
◦ Sự sụp đổ một phần hệ thống tiền tệ châu Âu
(EMS) vào năm 1992
◦ Khủng hoảng tiền tệ châu Á năm 1997
◦ Sự suy giảm của USD từ năm 2001 đến 2009
Trang 17Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của quốc gia này được biểu diễn qua số đơn vị tiền tệ của quốc gia khác xác định bằng một thời gian và không gian
Trang 18Phân loại: căn cứ vào ý nghĩa và tác động của tỷ giá hối đoái thì chia làm 3 loại:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: là tỷ giá hối đoái được
công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
Mức tỷ giá hối đoái này được xác định dựa trên mức
tỷ giá hối đoái do NHTW xác định
Tỷ giá hối đoái thực tế: là loại tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều hành chính sách của CP trong việc kiểm soát tiền tệ và điều hành thị trường ngoại hối, được xác định dựa trên mức tỷ giá hối đoái danh nghĩa và mức chỉ số giá trong nước và chỉ số giá quốc tế
Trang 20Các yếu tố ảnh hưởng đến TGHĐ:
Mức độ chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia
Mức độ tăng hay giảm của GNP
Mức độ chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia
Những dự đoán về tỷ giá hối đoái
Can thiệp của chính phủ
Trang 21Tác động của TGHD đến quan hệ KTQT:
TGHĐ tác động lên thương mại quốc tế
TGHĐ tác động lên đầu tư quốc tế
TGHĐ tác động lên các hoạt động kinh tế quốc tế khác như: Dịch vụ quốc tế, du lịch, vận tải…
Trang 23 Rủi ro tỷ giá: là rủi ro phát sinh do sự biến động
tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong
tương lai Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong
nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp
Nhưng nhìn chung bất cứ hoạt động nào mà ngân lưu thu (inflows) phát sinh bằng một loại đồng tiền trong khi ngân lưu chi (outflows) phát sinh một loại đồng tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá
Trang 25Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư
Thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia (Đầu
tư trực tiếp) hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính
có danh mục đầu tư đa dạng hoá trên bình diện quốc tế (Đầu tư gián tiếp)
Trang 26Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu
Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng xuất khẩu
Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng nhập khẩu
Trang 27Rủi ro tỷ giá trong hoạt động tín dụng
Đặc biệt thể hiện rõ trong hoạt động tín dụng bằng
ngoại tệ của các ngân hàng thương mại Đứng trên giác độ doanh nghiệp, khách hàng của các ngân
hàng thương mại, việc vay vốn bằng ngoại tệ cũng bị ảnh hưởng bởi rủi ro tỷ giá
Trang 29Tác động của rủi ro tỷ giá
Tác động đến doanh nghiệp theo nhiều cách và
được đo lường bằng độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá:
Nguy cơ đ ộ nh ạ y c ả m t ỷ giá b ắ t ngu ồ n t ừ các giao d ị ch thương m ạ i:
- Mua nguyên vật liệu cho SXKD trả tiền bằng ngoại tệ
- Bán sản phẩm thu tiền bằng ngoại tệ
Trang 30 Nguy cơ độ nhạy cảm tỷ giá từ các chi nhánh tại
nước ngoài:
- Chuyển lợi nhuận – giá trị tiền tệ của công ty mẹ về một dòng lưu chuyển lợi nhuận không đổi từ công ty con sẽ thay đổi cùng với bất kỳ sự thay đổi nào về tỷ giá giữa hai nướctác động đến báo cáo kết quả kinh
doanh hợp nhất
- Nguy cơ từ bảng cân đối kế toán – giá trị bảng cân đối
kế toán của công ty con tính theo đồng tiền của công ty
mẹ sẽ biến động theo tỷ giá không ảnh hưởng tới
báo cáo kết quả kinh doanh nhưng có thể làm thay đổi các tỷ số tài chính quan trọng như các tỷ số đòn bẩy tài chính (sử dụng nợ)
Trang 31 Nguy cơ độ nhạy cảm tỷ giá từ các khoản vay
họ đã vay bằng đồng USD đến ngày trả nợ lại tăng lên đáng kể
Trang 32 Nguy cơ độ nhạy cảm từ các chiến lược.
- Không thật sự rõ ràng, nhưng những bất ổn tiền tệ mà chúng ta đã từng chứng kiến trong khoảng một thập niên nay, nhiều công ty đã vô cùng cay đắng để nhận thức ra nguy cơ này