NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.1 Tính tất yếu của việc dạy học chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin
Chuyển đổi số trong giáo dục là xu hướng không thể tránh khỏi trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, đặc biệt trong lĩnh vực hóa học, giúp nâng cao chất lượng giáo dục, tối ưu hóa phương pháp giảng dạy và tạo dựng môi trường học tập hiện đại, thân thiện. -Khám phá giải pháp chuyển đổi số giáo dục hóa học qua công nghệ cùng Talkpal, nâng tầm giảng dạy hiện đại [Tìm hiểu ngay](https://pollinations.ai/redirect/2699274)
Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, do đó việc thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu và kiểm chứng là yếu tố then chốt giúp học sinh hiểu rõ hơn về các nguyên lý và hiện tượng hóa học Thí nghiệm trong Hoá học không chỉ nâng cao khả năng thực hành mà còn giúp phát hiện, xác nhận các kết quả một cách chính xác và tin cậy Việc làm thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, giúp củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển tư duy phản biện trong môn Hoá học.
Dưới cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu, thực hành hóa học qua các phòng thí nghiệm ảo đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và kiểm chứng tính chất của các chất Thí nghiệm ảo giúp các học sinh và sinh viên tiếp cận các phản ứng hóa học một cách an toàn, hiệu quả, đặc biệt với những thí nghiệm độc hại hoặc không phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại nhà trường Việc sử dụng mô phỏng thí nghiệm là giải pháp tối ưu để nâng cao kỹ năng thực hành và đảm bảo an toàn trong quá trình học tập hóa học.
Thí nghiệm ảo giúp quan sát sự chuyển động và tương tác của các phân tử ở mức độ phóng đại, điều mà phương pháp thí nghiệm thực tế khó có thể đạt được Đặc biệt, việc khảo sát các hằng số vật lý, hóa học qua đồ thị, biểu đồ giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất các quá trình hóa học Môi trường thí nghiệm ảo là công cụ duy nhất có thể thực hiện những phân tích và quan sát này một cách hiệu quả.
Từ những phân tích trên cho thấy việc thực hành thí nghiệm ảo là hết sức cần thiết và có tính tất yếu
Trong chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin, kiến thức về vẽ cấu trúc phân tử đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người dạy và người học dễ dàng viết báo cáo và trình bày các bản báo cáo liên quan đến cấu trúc phân tử của các hợp chất Chuyên đề này không chỉ nâng cao khả năng hiểu biết về cấu trúc phân tử mà còn hỗ trợ việc trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, chính xác Học viên sẽ dễ dàng hình dung và phân tích các cấu trúc phân tử phức tạp khi nắm vững kỹ năng vẽ và mô phỏng các hợp chất trong quá trình thực hành.
1.1.2 Các văn bản pháp lý quy định
Ngày 03 tháng 6 năm 2020, thủ tướng chính phủ đã ra quyết định số 749/QĐ- TTg phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”
Ngày 25 tháng 01 năm 2022, chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030”
Ngày 10 tháng 05 năm 2022, bộ giáo dục đã ra quyết định số 1282/QĐ- BGDĐT về việc Ban hành “Kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo”
Trong công văn số 1776/SGD&ĐT-GDTrH ngày 26 tháng 8 năm 2022 của
Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An khuyến khích xây dựng kho học liệu điện tử để phục vụ dạy học và kiểm tra đánh giá, góp phần tạo dựng ngân hàng câu hỏi và bài giảng điện tử Đơn vị cần tham gia các cuộc thi về xây dựng thiết bị dạy học số do Bộ GDĐT tổ chức, đồng thời tích cực sử dụng phần mềm, thiết bị hỗ trợ để thiết kế bài giảng và kiểm tra đánh giá trực tuyến Trong năm học 2022-2023, việc xây dựng các bài học điện tử phù hợp để học sinh tự học qua mạng là ưu tiên, đặc biệt là các nội dung có thể thực hành độc lập như đọc sách giáo khoa điện tử, xem video và thực hiện mô phỏng thí nghiệm Ngoài ra, các video bài giảng trên truyền hình cũng được Sở và Bộ xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh tự học hiệu quả tại nhà.
Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ diễn ra trong công tác quản lý và dạy học của giáo viên mà còn quan trọng trong việc nâng cao năng lực của học sinh Học sinh cần biết ứng dụng công nghệ thông tin để học tập và nghiên cứu, trang bị kỹ năng công nghệ để phục vụ quá trình tự học suốt đời Việc đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin cho học sinh là phương pháp thúc đẩy phương pháp giáo dục tự học linh hoạt, góp phần thành công trong quá trình đổi mới giáo dục theo chương trình phổ thông 2018.
1.2.1 Khảo sát thực trạng dạy chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Câu hỏi số 1: Thầy cô đang dạy ở vùng nào?
Câu hỏi số 2: Ở trường thầy (cô) có bao nhiêu lớp dạy chuyên đề hoá học?
Câu hỏi số 3: Thầy (cô) lựa chọn những nội dung nào trong chuyên đề 3?
Chuyên đề Thực hành vẽ cấu trúc phân tử
Thực hành thí nghiệm hoá học ảo
Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng
Như vậy, hầu hết các thầy cô lựa chọn 2 chuyên đề: Thực hành vẽ cấu trúc phân tử và Thực hành thí nghiệm hoá học ảo
Câu hỏi số 4: Thời điểm thầy (cô) thực hiện dạy học chuyên đề 3 là
Như vậy, có 21/35 trường thực hiện chuyên đề này trong học kỳ 1; có 14/35 trường thực hiện chuyên đề trong học kỳ 2
Câu hỏi số 5: Thầy (cô) đánh giá như thế nào về tính thiết thực của chuyên đề này?
Theo kết quả khảo sát, chỉ có 17,1% giáo viên đánh giá chuyên đề này rất thiết thực, trong khi 45,6% cho rằng nó phù hợp và có tính thực tiễn Tuy nhiên, còn có 11,4% giáo viên cho rằng chuyên đề này không thiết thực, thậm chí một số đề xuất bỏ hoàn toàn chuyên đề.
Câu hỏi số 6: Thầy (cô) thường gặp những khó khăn gì trong thực hiện dạy học chuyên đề này?
Số lượng Tỷ lệ Ghi chú
Việc tổ chức dạy học 9 25,7%
Việc tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh 6 17,1%
Thiếu thiết bị giảng dạy 21 60,0%
Thiếu thiết bị học tập của học sinh 29 82,9% Ít tài liệu hướng dẫn chi tiết nội dung dạy học 23 65,7%
Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên 15 42,9%
Năng lực sử dụng máy tính của học sinh 21 60,0%
Phần mềm khó cài đặt, mạng nhà trường không đảm bảo 1 2,9% GV ghi thêm
Phần mềm mà tài liệu giới thiệu không sử dụng được 1 2,9% GV ghi thêm
Theo khảo sát, 100% thầy cô gặp khó khăn khi thực hiện chuyên đề này, đặc biệt là trong việc tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá do thiếu tài liệu hướng dẫn, năng lực công nghệ thông tin còn yếu và thiếu phương tiện dạy học phù hợp Nhiều giáo viên cũng phản ánh rằng phần mềm hỗ trợ khó cài đặt và vận hành, ảnh hưởng đến quá trình giảng dạy.
Sau khi hoàn thành chuyên đề, khoảng 70-80% học sinh có thể sử dụng thành thạo các phần mềm đã học ở mức độ vận dụng theo yêu cầu đề ra Điều này thể hiện khả năng nắm bắt kiến thức và kỹ năng thực hành của các em sau quá trình học tập Khả năng sử dụng phần mềm một cách linh hoạt đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng vào thực tiễn Đánh giá kết quả này giúp xác định mức độ thành công của chuyên đề và định hướng cải thiện kỹ năng của học sinh trong tương lai.
Mức độ đạt của học sinh Số lượng Tỷ lệ
Hiện có 4 trong số 35 trường chưa đánh giá được mức độ của học sinh, cho thấy vẫn còn nhiều trường vẫn chưa hoàn thành công tác đánh giá đúng tiến độ Trong số các trường đã đánh giá, có 17 trường nhận xét hơn 50% học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt của chuyên đề, cho thấy còn nhiều học sinh cần được hỗ trợ để đạt chuẩn Ngược lại, chỉ có 14 trường có hơn 50% học sinh thực hiện tốt chuyên đề này, phản ánh sự nỗ lực và hiệu quả trong công tác giảng dạy của các trường này Những số liệu này đều phản ánh tình hình chung về việc đánh giá và kết quả học tập của học sinh tại các trường trong thời gian qua.
Câu hỏi số 8: Thầy cô có đề xuất gì với Bộ GD và Sở GD về việc thực hiện chuyên đề này:
Với câu hỏi này chúng tôi thu thập được 20 đề xuất như sau:
(1) Cần có biện pháp hỗ trợ cho các trường miền núi cao về cơ sở vật chất để đáp ứng dạy học
(2) Chuyên đề này nên chuyển sang liên môn Tin Hoá Cần có phần mềm chuẩn cho các trường cài đặt Tập huấn cho GV sử dụng
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng về công nghệ thông tin nhằm nâng cao trình độ công nghệ của giáo viên Hiện nay, trình độ công nghệ thông tin của giáo viên còn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và hội nhập quốc tế Việc đào tạo này giúp nâng cao kỹ năng sử dụng các công cụ công nghệ để phục vụ công tác giảng dạy hiệu quả hơn Chương trình tập huấn cần thiết phải phù hợp với nhu cầu thực tế của giáo viên để đảm bảo hiệu quả và nâng cao năng lực công nghệ thông tin trong giáo dục.
(4) Cung cấp các phần mềm và thiết bị dạy học
(5) Cần có sách hướng dẫn cụ thể PP dạy học chuyên đề
(7) Thí nghiệm ảo không được chính xác lắm
(8) Giảm tải 1 phần và tăng thiết bị dạy học cho các trường
(9) Cung cấp phần mềm YenKa miễn phí cho giáo viên
(10) Bỏ (ý là bỏ chuyên đề này – Tác giả)
(11) Cần sử dụng các phần mềm của Việt Nam viết do Bộ Giáo dục nghiên cứu và áp dụng
(12) Giới thiệu phần mềm dạy học phải là bản free để tất cả Gv và HS đều sử dụng được
(13) Có thể thay các chuyên đề bằng các kiến thức gần gũi với học sinh hơn
(14) Cung cấp thiết bị (máy tính) cho các trường THPT đủ để bảo bảo việc học
(15) Không nên đưa vào chương trình học tập
(16) Cần cung cấp phần mềm dạy học cho GV
(17) Trường thiếu điều kiện học tập nên học sinh rất khó thực hiện
(18) Đối với học sinh vùng nông thôn và miền núi gặp nhiều khó khăn về thiết bị và năng lực sử dụng công nghệ thông tin
(20) Cần có thêm tài liệu hướng dẫn cụ thể, chi tiêu hơn
Câu hỏi số 9: Xin thầy cô chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện tốt chuyên đề này:
Với câu hỏi này chúng tôi nhận được 8 chia sẻ như sau:
Theo các thầy cô, việc đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin là rất cần thiết Đây giúp cải thiện chất lượng giảng dạy, tăng cường sự hiểu biết và hứng thú học tập của học sinh Việc thực hiện các giải pháp phù hợp góp phần nâng cao năng lực giảng viên cũng như đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học hiện đại Do đó, việc có các giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong lĩnh vực này là cấp thiết để thúc đẩy quá trình học tập và phát triển toàn diện của học sinh.
Cấp thiết Ít cấp thiết Không cấp thiết
1.2.2 Phân tích kết quả khảo sát thực trạng dạy chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Qua khảo sát học sinh ở một số trường THPT chúng tôi nhận thấy:
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THỰC HÀNH HOÁ HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1 Thời điểm tiến hành dạy học chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin
Mỗi trường học có chính sách tự chủ trong xây dựng và triển khai chương trình giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của mình Do đó, kế hoạch thực hiện các chuyên đề giáo dục cũng đa dạng và linh hoạt theo từng trường Khi khảo sát về thời điểm thực hiện chuyên đề này, kết quả thu được phản ánh sự khác biệt rõ rệt giữa các trường, phù hợp với đặc thù và nguồn lực của từng địa phương.
Nhóm nghiên cứu chúng tôi đề xuất thời điểm thực hiện các nội dung của chuyên đề này dựa trên tính logic và khoa học của kiến thức, nhằm đảm bảo hiệu quả và độ chính xác cao trong quá trình nghiên cứu.
Sau khi hoàn thành phần liên kết hoá học, học sinh cần thực hiện bài “Thực hành vẽ cấu trúc phân tử” và “Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng” để đảm bảo hiểu rõ và vẽ đúng cấu trúc phân tử cũng như tính chính xác các tham số cấu trúc, năng lượng liên kết Việc áp dụng hai bài tập này ngay sau khi học xong chương liên kết hoá học giúp củng cố kiến thức về liên kết hoá học và phát triển kỹ năng công nghệ thông tin để lập báo cáo và thuyết trình các dự án, nhiệm vụ học tập liên quan.
Thí nghiệm ảo có thể thực hiện bất kỳ thời điểm nào, vì các hiện tượng hóa học đã được học ở THCS Khi được trang bị kỹ năng thực hành thí nghiệm ảo, học sinh có thể tự kiểm chứng các hiện tượng đã học và nghiên cứu các thí nghiệm mới Việc giảng dạy nội dung chuyên đề này nên được ưu tiên tiến hành sớm, trước khi học sinh bắt đầu các chương về phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng hóa học và halogen, nhằm giúp học sinh phát triển kỹ năng thực hiện thí nghiệm ảo để học tập và nghiên cứu kiến thức hiệu quả.
Chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin nên được tổ chức vào giữa học kỳ 1 sau khi hoàn thành chương liên kết hóa học, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng kiến thức Các nghiên cứu đề xuất rằng việc bố trí các hoạt động thực hành này vào thời điểm phù hợp sẽ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng thực hành một cách tối ưu Việc sắp xếp chuyên đề này đúng thời điểm sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy khả năng thực hành của sinh viên trong các môn học liên quan.
2.2 Một số phương pháp chung khi dạy học chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin
2.2.1 Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn học sinh học tập chuyên đề
Theo khảo sát, 100% giáo viên đều gặp khó khăn khi thực hiện chuyên đề này, đặc biệt trong việc tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá do thiếu tài liệu hướng dẫn, năng lực công nghệ thông tin yếu và thiếu phương tiện dạy học phù hợp Nhiều giáo viên cũng phản ánh rằng phần mềm hỗ trợ còn khó cài đặt và sử dụng, gây cản trở quá trình thực hiện chuyên đề.
Chính vì vậy, việc xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn học sinh cài đặt, sử dụng phần mềm là hết sức quan trọng
Một số tài liệu cần trang bị
- Hệ thống cài đặt các phần mềm thí nghiệm hoá học ảo (Yenka hoặc Crocodile Chemistry) và phần mềm vẽ công thức phân tử ChemSketch
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm thí nghiệm hóa học ảo như Yenka hoặc Crocodile Chemistry giúp học sinh và giáo viên dễ dàng thực hiện các bài thực hành trực tuyến, nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy Đồng thời, việc sử dụng phần mềm vẽ công thức phân tử ChemSketch hỗ trợ việc trình bày cấu trúc hóa học chính xác, rõ ràng và chuyên nghiệp hơn Tài liệu hướng dẫn PDF cung cấp các bước cài đặt chi tiết, kỹ thuật sử dụng các phần mềm này một cách hiệu quả, giúp người dùng tự tin thực hiện các hoạt động thí nghiệm hóa học ảo một cách thuận tiện và hiệu quả.
- Video hướng dẫn cài đặt và sử dụng các phần mềm trên
- Bài giảng SCORM về cài đặt, sử dụng phần mềm trên
2.2.2 Phương pháp chuyển phần mềm và file hướng dẫn cho học sinh
Phương pháp đơn giản nhất để chia sẻ phần mềm và tài liệu hướng dẫn cho học sinh là tạo một thư mục trên Google Drive, sau đó chuyển tất cả các phần mềm và file hướng dẫn vào thư mục này và chia sẻ liên kết truy cập với học sinh Đối với các video hướng dẫn, bạn có thể đăng tải lên YouTube và gửi đường dẫn video cho học sinh để thuận tiện trong việc học tập từ xa.
2.2.3 Phương pháp hướng dẫn học sinh cài đặt và sử dụng phần mềm
Tiết 1: Tiến hành ở phòng thực hành tin học Ở trường THPT hiện nay, tất cả các trường đều được trang bị phòng thực hành tin học Giáo viên có thể thực hiện hướng dẫn HS thực hiện việc cài đặt vào máy tính thực hành tin học để tiến hành học tập tại phòng thực hành tin học
Trong phòng thực hành tin học, giáo viên hướng dẫn học sinh tự truy cập vào Google Drive để tải và cài đặt phần mềm theo hướng dẫn, hỗ trợ trong quá trình thực hiện Mỗi phần mềm đều có một buổi hướng dẫn cụ thể về cách tải, cài đặt và sử dụng các thao tác cơ bản, giúp học sinh làm quen và nắm vững kiến thức Sau buổi hướng dẫn, giáo viên chuyển tài liệu để học sinh có thể tự học tập tại nhà, làm việc cá nhân hoặc nhóm, và cuối cùng nộp sản phẩm hoàn chỉnh theo yêu cầu.
Trong trường hợp nhiều học sinh không có máy tính ở nhà, giáo viên cần khảo sát để chia nhóm sao cho mỗi nhóm đều có máy tính để thực hành Trong tiết học tiếp theo, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh báo cáo sản phẩm trực tiếp trên lớp bằng máy tính của giáo viên hoặc của học sinh mang theo Đồng thời, giáo viên có thể lựa chọn một học sinh bất kỳ trong nhóm để trình bày các bước thực hiện, từ đó giúp đánh giá năng lực của các em một cách hiệu quả.
Trong buổi họp, các nhóm không chỉ trình bày báo cáo sản phẩm mà còn chia sẻ những khó khăn gặp phải và những công việc không thành công Đây là cơ hội để thầy trò cùng nhau thảo luận, tìm giải pháp và tháo gỡ các trở ngại, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc nhóm và thúc đẩy quá trình phát triển dự án.
2.3 Xây dựng file PDF để hướng dẫn học sinh cài đặt và sử dụng phần mềm
2.3.1 Phần mềm Yenka 2.3.1.1 Hướng dẫn cài đặt
To download the Yenka software, access the provided Google Drive link and select the appropriate folder: "Yenka for Windows" for Windows operating systems or "Yenka for iOS" for iOS devices, with a recommendation to use Windows for optimal performance Visit https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1ZJPgZYoB3ddJMVdlfGPhiKQ1pUvoD94A to download the necessary files.
Bước 1: Sau khi tải xong bạn click đúp vào file “Yenka_3_4_4_Setup”
Bước 2: Sau khi cửa sổ Welcom xuất hiện bạn click chọn Next để tiếp tục
Bước 3: Tiếp tục clịk click chọn Install để bắt đầu việc cài đặt
Bước 4: Sau khi hiện thông báo Complete thì bạn click chọn Close để đóng cửa sổ
Bước 5: Kết thúc bạn sẽ thấy biểu tượng của Yenka ngoài màn hình Desktop
Sau khi cài đặt xong, khởi động Yenka bằng cách click đúp chuột trái vào biểu tượng Yenka trên màn hình
Bước 3: Trong cửa sổ Your Yenka licences, bạn click vào Use all products for free dưới mục At home
Bước 4: Đăng nhập tài khoản email và nghề nghiệp (Occupation), bạn chỉ cần đăng nhập email một lần duy nhất cho các lần sử dụng tiếp theo
Màn hình làm việc của phầm mềm Yenka
Phần 1: New: Sử dụng hóa chất, thiết bị và dụng cụ để tự thiết kế thí nghiệm
Phần 2: Open – online: Kho các bài thí nghiệm mở trực tuyến
Phần 3: Open – local: Kho các bài thí nghiệm đã được chuẩn bị sẵn có hướng dẫn
Kho các bài thí nghiệm có hướng dẫn Open – local chứa các thí nghiệm được sắp xếp theo các chủ đề thứ tự như sau:
Giao diện và cách tiến hành thí nghiệm trên Yenka 3.4 hoàn toàn tương tự trên Crocodile chemistry 605 nên phần mô phỏng chi tiết sẽ thực hiện ở mục 2.3.2
Crocodile Chemistry 605 là phiên bản cũ, hoàn toàn miễn phí của phần mềm Yenka, phù hợp để thay thế khi không thể mua phần mềm Yenka Mặc dù số lượng dụng cụ và hoá chất trong Crocodile Chemistry 605 ít hơn, nhưng vẫn đáp ứng được hầu hết các thí nghiệm cơ bản Đây là giải pháp tiện lợi cho học sinh và giáo viên trong việc thực hành môn Hóa học mà không cần đầu tư nhiều chi phí.
Bước 1: Truy cập vào drive: https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1ZJPgZYoB3ddJMVdlfGPhiKQ1pUvo D94A
Tải mục 3 “2 Portable-crocodile-chemistry_605”
Bước 2: Sau khi giải nén, double-click chuột vào file Portable-crocodile- chemistry_605 và tiến hành cài đặt : Next → Next → Next → Finish
Việc sử dụng Crocodile – Chemistry 605 hoàn toàn tương tự như Yenka 3.4, giúp người dùng dễ dàng làm quen và thao tác trên phần mềm Do đó, chúng tôi đã soạn thảo một tài liệu hướng dẫn chung phù hợp cho cả hai phần mềm này, nhằm hỗ trợ người dùng nắm bắt nhanh các bước thực hiện và tận dụng tối đa các tính năng của phần mềm Với hướng dẫn rõ ràng và dễ hiểu, người học có thể dễ dàng áp dụng trong các hoạt động nghiên cứu và thí nghiệm hóa học một cách hiệu quả.
ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1 Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi thông qua khảo sát giáo viên
3.1.1 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và khảo sát
Sau khi hoàn thành viết tài liệu thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã gửi cho 35 giáo viên từ các vùng miền khác nhau để khảo sát tính cấp thiết và khả thi của đề tài Quá trình này nhằm đánh giá mức độ phù hợp và khả năng áp dụng của nghiên cứu trong các môi trường giáo dục đa dạng, đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả của đề tài Các phản hồi từ giáo viên là cơ sở để chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung và phương pháp thực nghiệm, hướng tới nâng cao chất lượng nghiên cứu.
TT Đối tượng Số lượng
1 Giáo viên vùng thành phố/thị xã 7
2 Giáo viên vùng đồng bằng 11
3 Giáo viên vùng miền núi thấp 13
4 Giáo viên vùng miền núi cao 4
Việc đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả dạy học chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin là cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của mục tiêu giáo dục Thầy cô nhận định rằng việc cải tiến phương pháp giảng dạy, sử dụng công nghệ thông tin phù hợp sẽ giúp học sinh hứng thú hơn với môn học và nâng cao kỹ năng thực hành Đồng thời, các giải pháp này góp phần hiện đại hóa phương pháp dạy học, tối ưu hóa việc truyền đạt kiến thức và phát triển năng lực thực hành cho học sinh Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phù hợp là cần thiết để thúc đẩy hiệu quả dạy và học trong chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin.
Không cấp thiết Ít cấp thiết Cấp thiết Rất cấp thiết
Các giải pháp do nhóm nghiên cứu đề xuất có khả thi trong việc nâng cao hiệu quả của việc dạy học chuyên đề thực hành hoá học và công nghệ thông tin Những chiến lược này nhằm thúc đẩy học sinh tiếp cận kiến thức thực tế qua các hoạt động thực hành và ứng dụng công nghệ hiện đại Việc thực hiện các giải pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, kích thích sự ham học và sáng tạo của học sinh trong môn học Đồng thời, các đề xuất còn góp phần nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên và phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Không khả thi Ít khả thi Khả thi Rất khả thi
3.1.2 Phân tích kết quả khảo sát
Kết quả khảo sát cho thấy các cấp độ cấp thiết và khả thi được xếp hạng từ thấp đến cao theo thang điểm từ 1 đến 4, qua đó tính điểm trung bình của 35 giáo viên tham gia khảo sát Những số liệu này phản ánh rõ nét mức độ quan trọng và khả thi của các yếu tố liên quan, giúp định hướng các chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả thực hiện Thông qua phân tích điểm trung bình, chúng tôi có cái nhìn tổng thể về mức độ ưu tiên và khả năng ứng dụng của từng yếu tố trong thực tế giáo dục.
Về tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:
Mức điểm 1 2 3 4 Điểm TB Mức
Số lượng 0 0 6 29 3,8 Rất cấp thiết
Về tính khả thi của giải pháp đưa ra:
Mức điểm 1 2 3 4 Điểm TB Mức
Dựa trên khảo sát ngẫu nhiên 35 giáo viên tham gia giảng dạy chuyên đề thực hành hóa học và công nghệ thông tin, kết quả cho thấy mức độ hiểu biết và ứng dụng các phương pháp giảng dạy mới đã được cải thiện rõ rệt Các giáo viên đánh giá cao việc tích hợp công nghệ thông tin vào hoạt động học tập để nâng cao hiệu quả giảng dạy Thông qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy sự chuyển biến tích cực trong phương pháp giảng dạy của giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chuyên đề thực hành hóa học Các kết quả này khẳng định tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục hóa học.
Tất cả giáo viên được khảo sát đều đánh giá vấn đề nghiên cứu là rất cấp thiết hoặc cấp thiết, thể hiện qua điểm trung bình 3,8 trên thang điểm từ 1 đến 4, trong đó 4 là mức rất cấp thiết Điều này cho thấy tính cấp thiết của vấn đề đang được khẳng định mạnh mẽ, phản ánh sự cần thiết phải nghiên cứu và giải quyết vấn đề ngay lập tức để nâng cao chất lượng giáo dục.
Theo khảo sát, chỉ có 5,7% giáo viên đánh giá giải pháp nghiên cứu là ít khả thi, trong khi đó 45,7% đánh giá ở mức độ khả thi và 48,6% cho rằng giải pháp rất khả thi Điểm trung bình chung là 3,4, thể hiện mức độ “khả thi” gần đạt đến mức độ rất khả thi, cho thấy hầu hết giáo viên nhận thấy giải pháp này có tiềm năng thực hiện cao.
3.2 Đánh giá khả năng vận dụng của học sinh bằng bài kiểm tra
3.2.1 Tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Năm học 2022 – 2023, chúng tôi tiến hành dạy ở 2 lớp TN và 2 lớp ĐC khối
Trong nghiên cứu so sánh giữa hai trường học, có 10 học sinh có trình độ tương đương dựa trên kết quả thi vào lớp 10 Ở lớp TN, chúng tôi áp dụng giải pháp đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, trong khi ở lớp đối chứng, giáo viên thực hiện phương pháp giảng dạy bình thường Kết quả của hai nhóm học sinh được so sánh dựa trên đề thi chung để đánh giá tác động của giải pháp.
+ Nhóm 1: Lớp TN1 (Lớp 10A - THPT Cát Ngạn) và Lớp ĐC1 (Lớp 10D - THPT Cát Ngạn);
+ Nhóm 2: Lớp TN2 (Lớp 10B - THPT Thanh Chương 1) và ĐC 2 (Lớp 10A – THPT Thanh Chương 1)
- Tiến hành kiểm tra với thời gian 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Làm trực tiếp tại phòng TH tin học 3.2.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm
Sau khi kiểm tra chấm điểm, chúng tôi thống kê điểm vào bảng sau
Từ bảng trên ta có lập bảng về số HS đạt từ điểm x i trở xuống
Lớp Sĩ số Điểm từ x i trở xuống
Tỷ lệ % số HS đạt từ điểm x i trở xuống (bảng tần số luỹ tích)
Lớp Sĩ số Điểm từ x i trở xuống
10A 42 0,0 0,0 0,0 0,0 2,6 7,7 38,5 71,8 94,9 97,4 100,0 10C 43 0,0 0,0 2,5 5,0 15,0 40,0 72,5 97,5 100,0 100,0 100,0 10B 44 0,0 0,0 0,0 2,2 6,5 19,6 47,8 71,7 93,5 97,8 100,0 10D 43 0,0 2,2 4,4 13,3 31,1 57,8 82,2 95,6 97,8 100,0 100,0 Đồ thị đường luỹ tích
Một số đại lượng thống kê (f = ∞)
Nhóm Phương án TB (x) Si 2 v(%) m S 2 t
3.2.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm sư phạm
Từ kết quả xử lý số liệu TNSP cho thấy: Kết quả bài làm của HS ở lớp TN cao hơn lớp ĐC Thể hiện:
- Tỷ lệ % HS đạt từ điểm xi trở xuống ở lớp TN luôn thấp hơn lớp ĐC
- Đồ thị đường luỹ tích của lớp TN luôn nằm bên phải lớp ĐC
Trong lớp TN, số học sinh đạt điểm khá và giỏi cao hơn so với lớp ĐC, thể hiện rõ sự tiến bộ của học sinh Đồng thời, tỷ lệ học sinh có điểm yếu, kém rất thấp, cho thấy chất lượng giáo dục và nỗ lực học tập của lớp TN đạt kết quả tích cực Điểm trung bình (x) của lớp TN cũng cao hơn so với lớp ĐC, phản ánh kết quả chung của lớp ngày càng được nâng cao.
Hệ số biến thiên (v) nhỏ hơn hoặc bằng 30% cho thấy độ dao động đáng tin cậy của dữ liệu Ngoài ra, hệ số biến thiên ở lớp Thử nghiệm (TN) thấp hơn so với lớp Đối chứng (ĐC), phản ánh rằng kết quả tại lớp TN ổn định và đồng đều hơn.
A student t-test (tTN) results greater than the critical value (tLT) indicate a statistically significant difference between the sample mean (XTN) and the standard value (XĐC), with the test's significance level set at p = 0.05 The tLT value is the theoretical Student's t-critical value derived from table A.1 (p 216) in J.C Miller’s "Statistics for Analytical Chemistry" (1988, Ellis Horwood Limited, England).
Hơn thế, trong quá trình kiểm tra trực tuyến, các em ở lớp thực nghiệm có thao tác nhanh hơn, kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo hơn.