1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai

158 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Application of Remote Sensing and GIS for Studying on Soil Erosion in Lao Cai Province
Tác giả Nguyễn Quang Mỹ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Cao Huân
Trường học Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành Geography, Remote Sensing, Geographic Information Systems
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phong phú và đa dạng của các kiểu thảm thực vật vùng đầu nguồn Lào Cai có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn; thanh lọc, cải thiện chất lượng mõi trường không khí, môi t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯÒNG ĐẠI H Ọ C KHOA H Ọ C Tự NHIÊN

BÁO CÁO TỔNG K Ế T

TÊN ĐỀ TÀI:

ÚNG DỰNG PHƯƠNG PHÁP V IỄN t h á m

VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG

N G HIÊN c ú u XÓI MÒN ĐẤT TÍNH LÀO CAI

APLICATION OF REMOTE SENSING A N D GIS

FOR STUDYING ON SOIL EROSION IN LAOCAI PROVINCE

H à N ộ i 2 0 0 4

Trang 2

Báo cáo tóm tát

a T ên dề tà i: ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh Lào CaiAplication of remote sensing and GIS for studying on soil

erosion in Laocai province Code: QT 02.20

ThS Nguyễn Hiệu

d Mục tièu và nội dung nghiên cứu.

Báo cáo cúa đề tài tập trung xác định các chi số ảnh hướng tới xói mòn đất và lượng hoá sự mất đất do xói mòn, đổng thời xây dựng loạt các bản đồ hệ số xói mòn đất liên quan, các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình xói m òn đất, sau đó sử dụng chức năng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) đế tiến hành chồng xếp và thành lập bản đồ xói mòn đất tính Lào Cai

e Các kết quả đạt được.

1 Thành lập bản đồ địa chất tỉnh Lào Cai (trên cơ sở sử dụng tài liệu địa chất

ti 1:200.000 của Cục Địa chất Việt Nam)

2 Thành lập bản đồ địa mạo tính Lào Cai

3 Thành lập bản đồ tài nguyên và môi trường đất

4 Thành lập bản đồ tài nguyên nước mặt

5 Thành lập bản đồ rừng tính Lào Cai

6 Thành lập sơ đồ chí sổ xói mòn của thực vật

7 Thành lập bán đồ độ dốc tinh Lào Cai

8 Thành lập sơ đổ chỉ số xói mòn độ dốc Lào Cai

9 Thành lập bản đồ lượng mưa trung bình năm tính Lào Cai

10 Thành lập sơ đồ hệ số xói mòn do mưa tinh Lào Cai

11 Thành lập bán đồ xói mòn đất Lào Cai

Trang 3

f Tình hình kinh phí của đề tài là: 14.700.000VNĐ

Đợt I: 30/5/2002 được cấp 8.000.000

Đợt II: 30/6/2003 được cấp 6.700.000

Toàn bộ kinh phí chi hết đê' phục vụ đi thực địa thu thập tài liệu, khảo sát xói mòn đất tính Lào Cai

PGS.TS Nguyền Cao Huần

CO QUAN CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI TPƯÒN K D A I HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN

.PHÓ Hiệu TRUONG

GS.TS '~ĩ/iâL n/

Trang 4

d O bjectives and content o f the study

The research is forcusing on indicating the factors affected on soil erosion and making soil erosion m ap by using GIS

The study of soil erosion and preventing soil erosion play an im potant role in scientific studies not only on a global scale but also in Vietnam , in pacticular Due

to its location in tropical areas with the rainfall at 1500-2000mm per year and 5° slope with mountains covered 80%, therefore it is very im potant to form ulate solution in order to prevent soil erosion, to protect land for the Laocai province.Socially speaking, it is extrem ly urgent to prevent forest cultivation for teưace field, m issing of agricultural slope land M oreover, we should strictly carry out intensy farm ing and rotate crop program s in order to reduce soil erosion at a very low level (200-500 tons per year) This w ill affect to the land fertility, capacity

of plants and will cause floods and droughts as well

Floats are exploited seriously in Laocai only 11-13% land is covered and in some areas the covering ration has ju st been reached at the rate of 7% , F or that reason, soil erosion in these areas very high M illions tons of rich silt has been erosed for many years and alluvium from plants only reaches at the rate of 10-20% This is a kind of natural hazards that have affected to vast agricultural soil

e The Obtained results.

1 Geological m apping in scale of 1.200.000

2 M orphological m apping in Lao Cai Province

3 Natural resources and soil envừonm ent mapping

4 R un off w ater resources m apping in Lao Cai province

5 Forestry m apping in Laocai

Trang 5

6 Establish mapping indicating vegetation factor

7 Slope mapping

8 Indicating slope factor

9 R ainfall mapping

10 Indicating rainfall factor

11 Soil erosion mapping

f Budget: 14.700.000 VND

Term I: 30/5/2002: 8.000.000 VNĐTerm II: 30/6/2003: 6.700.000 VNĐ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

ĐẶC ĐIỂM ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN VÀ MÔI TRƯÒNG TỈNH LÀO CAI

1.1 K hái q u á t đ ặc điểm tự nhiên và kinh tê - xã hội 1

1.2 H iện trạ n g tài nguyên và m ôi trư ờ n g đ ấ t 6

1.3 H iện trạ n g tài nguyên và m ôi trư ờ n g nước 11

1.3.2 Các nguồn thải gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước 12

1.3.4 Hiện trạng chất lượng và mức độ ô nhiễm môi trường nước 141.4 H iện trạ n g tà i nguyên rừ n g và đ a d ạ n g sinh học 17

1.5 H iện trạ n g m ôi trư ờ n g k h ông k h í tỉn h L ào Cai 18

1.5.2 Chất lượng và mức độ ô nhiễm môi trường không khí 191.5.3 Đánh giá chung về chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh 20Lào Cai

1.6 H iện trạ n g k h ai th á c k h o án g sản và n h ữ n g vấn đề m ỏi trư ờ n g liên 21

qu an

1.6.2 Hiện trạng ngành khai thác khoáng sản của tỉnh Lào Cai 211.6.3 A n h hư ở ng tới m ô i trư ờ ng củ a cô n g n g h iệ p k h a i k h o á n g ờ L ào 23Cai

Trang 7

1.7.2 Hiện trạng, thành phần, tính chất và tình hình thu gom, xử lý chất 26 thải

Trang 8

2.12 Nhận định tổng quan về đất Lào Cai 59

QUÁ TRÌNH XÓI MÒN ĐẤT MỘT DẠNG TAI BIỂN ĐẶC BIỆT

3.5.2 Ý nghĩa của rừng và thảm thực vật rừng đối với xói m òn 903.5.3 Canh tác không hợp lý trên đất dốc và xói mòn đất 91

3.6.1 Hai hướng nghiên cứu truyền thống về xói m òn đất 92

Trang 9

Chương 4

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU NGHIÊN c ú u XÓI MÒN ĐẤT LÀO CAI

BẰNG Sự TRỌ GIÚP CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)

4.2.3 Những nét chủ yếu về nghiên cứu xói mòn đất các nước khác 102

4.3 ứ n g dụng phương pháp viễn thám và hệ thông thông tin địa lý (GIS) để thành lập bản đồ xói mòn đất Lào Cai

Trang 10

LÒI MỎ ĐẦU

Nghiên cứu xói mòn đất là một trong những vấn đề quan trọng trong dự án

"Nghiên cứu tai biến thiên nhiên miền núi" Nó là một vấn đề được tổng hợp, nghiên

cứu kế thừa, bố sung tài liệu để hoàn chính công trình nghiên cứu xói mòn đất ớ Việt Nam nhằm phục vụ đánh giá chiến lược phát triển bền vững kinh tế nông, lâm nghiệp Lào Cai trong giai đoạn 2004-2014

Mặc dù tập thế tác giả đã tổng hợp đế có chất lượng cao nhất việc ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu xói mòn đất Lào Cai do tài liệu còn hạn chế, thiếu đổng bộ, diện tích vùng nghiên cứu quá lớn, chác chắn còn

có nhiều khiếm khuyết, mong nhận đuợc những ý kiến đóng góp

Để hoàn thành công trình này tập thể tác giá đã được sự giúp đỡ có hiệu quá của các nhà thổ nhưỡng học Việt Nam; GS TS Tôn Thất Chiển, GS TS Trần An Phong TS Nguyễn Ngọc Quang, TS Phạm Quanu Tuấn v.v Chúng tỏi xin chân thành cám ơn và tiếp nhận các đóng góp quan trọng và được tham khảo, sử dụng nhiều tài liệu khoa học mới nhất và có giá trị khoa học cao cúa các nhà thố nhưỡng nói trên đế’ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Xin chân thành cảm ơn sở Khoa học Công nghệ môi trường, sở Nông nghiệp

& PTNT Lào Cai và bạn đồng nghiệp đã góp nhiều V kiến quan trọng và xác đáng

Trang 11

Chương 1

Đ Ặ C Đ IỂ M Đ IỂ U K IỆ N

T ự N H IÊ N V À M Ô I T R Ư Ờ N G T ỈN H L À O C A I

1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội

Đ iều kiện tự nhiên

ì ỉ 1.1 Vị trí

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới ở phía Bắc Việt Nam, nằm từ 21(140 đến 22° 51' vĩ độ Bắc và từ 104"38 đến 103°31 kinh độ Đông với tổng diện tích tự nhiên 8.044 km 2 Phía bắc giáp với Vân Nam (Trung Quốc), phía Nam giáp tỉnh Yên Bái với chiều dài 203 km, phía Đông giáp với tỉnh Hà Giang với chiểu dài 90

km, phía Tây giáp với hai tỉnh Lai Châu và Sơn La với chiều dài 176 km v ề mặt

hành chính Lào Cai có 9 huyện, 1 thị xã với tổng số 180 xã, phường (hình 1).

Lào Cai là một trong sáu tỉnh có biên giới chung với Trung Quốc với 103 km đất liền và 100 km đường sông, suối, có 2 cửa khẩu chính, trong đó cửa khẩu thị xã Lào Cai là cửa khẩu quốc tế quan trọng Trên địa bàn Lào Cai có tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lào Cai - Côn M inh (Trung Quốc) chạy qua Tuyến đường sát này cùng với các đường quốc lộ 70, 4E, 151 nối Lào Cai với các tỉnh Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hà Nội; các đường quốc lộ 40, 32 nối Lào Cai với Lai Châu, đường 279 nối Lào Cai với Hà Giang, Sơn La

VỊ trí địa lý đem lại cho Lào Cai nhiều lọi thế so với các vùng khác trong cả nước: nằm trên trục phát triển kinh tế dọc theo đới sông Hồng, nối liền với các tỉnh đồng bằng và trung du Bắc Bộ bằng cả giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ, có điểu kiện thông thương buôn bán, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, làm cho Lào Cai có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng và có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế đối ngoại, đặc oiệt là với Trung Quốc

1.1.1.2 Địa hình:

Địa hình của Lào Cai gồm nhiều đồi núi và thung lũng với độ chia cắt sâu chia cắt ngang, độ dốc rất lớn Nơi thấp nhất là các huyện Bát Xát, Bảo Thắng Bảo Yên, có độ cao trung bình là 100 m Nơi cao nhất là SaPa (1.600m ), Mường Khương (l.OOOm), Bắc Hà (1.200m) Lào Cai là tỉnh có nhiều đỉnh núi cao như: Phu Ta Leng

- 3096m, Lang Lung - 2913m, Tả Giàng Phin - 2850m , đặc biệt Phan Xi Păng là đỉnh cao nhất cả nước 3143m chúng tôi thể hiện đạc điểm địa hình trên các bản đồ

địa mạo và bản đồ độ dốc (hình 2, 3).

Địa hình Lào Cai bị chia cắt sâu và chia cắt ngang m ạnh bởi hệ thống núi, đồi

và núi đá vôi các vùng giữa núi và trước núi tạo thành các dải thung lũng và các con sông suối lớn, nhỏ Độ dốc thay đổi lớn từ 3-8n chiếm 25% còn độ dốc 8,1°- 15" trớ

Trang 12

lên chiếm trên 59%, địa hình bằng phảng ở các thung lũng chí chiếm một phần rất nhỏ Đó chính là nguyên nhân ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng các phương thức canh tác nông nghiệp trên đất dốc Điểu kiện địa hình dốc, chia cắt mạnh ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt đối với sản xuất nông lâm nghiệp Dẫn đến việc xây đựng các vùng chuyên canh với quy mô lớn, tập trung sẽ

bị hạn chế

Địa hình Lào Cai cũng được các nhà khoa học phân ra 7 bậc địa hình cơ bản:

" Đai địa hình có độ dốc 100 - 150m, đai 300 - 500m, đai 600 - 1000m, đai 1300 - 1400m, đai 1700 - 1800m, đai 2100 - 2200m và đai 2800 - 2900m, trong đó dải địa hình có độ cao từ 300 - 500m và 600 r 1000m chiếm đa phần diện tích (64,8%) Độ cao thấp nhất trong tỉnh là 80 - 90m và đỉnh cao nhất là đỉnh Panxipăng 3143m ' trong dãy Hoàng Liên Sơn

Sự phân hoá về địa hình dẫn đến sự phân hoá về khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật, cả theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang

I ỉ 1.3 K hí hậu:

Khí hậu ở Lào Cai có sự phân hoá rõ nét theo đai cao, gồm 3 đai chính:

- Đai khí hậu nhiệt đới (< 700 m), có nhiệt độ trung bình năm đạt 20 - 22°c

- Đai khí hậu á nhiệt đới (700 m - 1.800 m), có nhiệt độ trung bình năm đạt

18 - 20"c.

- Đai khí hâu ôn đới (> 1.800 m), nhiệt độ trung bình dưới 15"c, vào mùa

I đông có thể giảm xuống dưới 0 °c và có mưa tuyết

Toàn lãnh thổ Lào Cai có thể phân thành các vùng tiểu khí hậu: tiểu vùng khí hậu nhiệt đới núi thấp, tiểu vùng khí hậu nhiệt đới núi cao, tiểu vùng khí hậu á nhiệt

đới Ngoài ra, khu vực Than Uyên còn được gọi là tiểu vùng khí hậu nhiệt đới nóng

với sổ ngày nắng bình quân trong tháng cao nhất so với các tiểu vùng khác trong tỉnh, đạt đến 140 - 150 giờ/tháng Trong nghiên cứu xói mòn đất yếu tố tác động mạnh và trực tiếp là m ưa (hình 4)

Những đặc điểm trên của khí hậu ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình sinh trưởng, phát triển của các loại cây trổng và các hệ sinh thái, tạo nên tính đa dạng sinh học rất đặc trưng cho Lào Cai Riêng hệ sinh thái núi cao VQG Hoàng Liên Sơn mang tính đặc hữu duy nhất m à trong cả nước không ở đâu có được

1.1.1.4 Thuỷ văn:

Tỉnh Lào Cai có nhiều sông suối với 4 sông lớn chảy qua là: sông Hồng dài

120 km, sông Chảy dài 124 km, sông Nậm Mu 122 km, Ngòi Nhu 68 km được trình bày trong bản đồ tài nguyên nước mặt (hình 5) Các sông này là những nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cũng như sinh hoạt của con người, là nơi tiếp nhận chù yếu các chất thải (đặc biệt là nước thải), đồng thời bồi đắp phù sa tạo nên các đồng bằng phù sa m ầu mỡ

2

Trang 13

BẲN ĐỔ HÀNH CHÍNH TỈNH LÀO CAI

Trang 14

B Ả N Đ Ồ Đ Ộ D Ố C TỈN H L À O CA I

Trang 15

BẨN ĐỒ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH NĂM TỈN H LÀO CAI

103 " 30 ' 103 " 45 ' 104 ” 00 ' 104 “ 15 ' 104 ° 30 ' 104 ° 4 5 '

TỶ LỆ 1:850 000 (lcm trên bản đồ bằng 8,5km ngoài thực địa)

Trang 16

BẢN ĐỒ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TỈNH LÀO CAI

Trang 17

1.1.1.5 T h ổ nhưỡng:

Thổ nhưỡiig tỉnh Lào Cai khá phong phú, đa dạng với 10 nhóm đất chính: nhóm đất mùn trên núi, nhóm đất mùn - vàng đỏ trên núi, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất đen, đất bạc màu, nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, nhóm đất phù sa, đất xói mòn trơ sỏi đá Trong đó, nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích chủ yếu khoảng 45,5% và phân bố hầu khắp các huyện, thị trên địa bàn tỉnh chúng tôi trình bày tổng

quát trên bản đồ tài nguyên môi trường đất tỉnh Lào Cai (hình 6) Đặc tính của đất trùng khớp khá cao với nguồn gốc của đá thể hiện rõ trên bản đồ địa chất (hình 7).

Nhìn chung, lớp thổ nhưỡng trên địa bàn tỉnh Lào Cai có độ phì nhiêu khá, phân bố trên độ dốc lớn Đất có độ dốc > 15" có 705.688 ha, chiếm 86,7% tổng điện tích đất tự nhiên, gây khó khăn cho các hoạt động canh tác nông nghiệp

1.1.1.6 Thực vật:

Lào Cai có đa dạng sinh học phong phú, có nhiều dải rừng lớn Trong đó, rừng tự nhiên 140.512 ha gồm 60.928 ha rừng kinh doanh, 79.584 ha rừng phòng hộ với 803 ha rừng giàu có tổng trữ lượng gỗ đạt 160,75 mVha; 10.982 ha rừng trung bình có trữ lượng gỗ là 139,54 mVha Rừng trồng có diện tích khoảng 9.000 ha

(hình 8).

Hệ thực vật Lào Cai phong phú về dạng sống và tổ thành loài, là kho dự trữ nguồn gien quý hiếm như: bách xanh, thiết sam, thông tre, thông đỏ, bách tùng, dẻ tùng, vượn đen chồn vàng, cầy gấm, báo gấm, Ngoài ra, Lào Cai còn là nơi có nguồn cây dược liệu phong phú nhất cả nước như: thảo quả, chè Nhật, Hoàng liên,

Sự phong phú và đa dạng của các kiểu thảm thực vật vùng đầu nguồn Lào Cai

có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn; thanh lọc, cải thiện chất lượng mõi trường không khí, môi trường nước; hạn ch ế quá trình xói m òn đất, góp phần làm giảm hàm lượng các chất hoà tan, các chất lơ lửng, giảm độ đục, độ dẫn điện, trong nước; điều tiết và phòng tránh lũ cho các vùng phía hạ lưu

1.1.2 Đặc điểm kin h t ế - x ã hội

l 1.2.1 Dân cư, dân tộc và lao động

Dân số Lào Cai năm 2002 là 622.000 người, trong đó tỷ lệ thị dân chỉ chiếm 18,63 % dân số toàn tỉnh

Mc^ độ số trung bìn^ là 77 người/km 2 nhưn'] p h âr bố không đều, cao nhất ở thị xã Lào Cai với mật đệ 657 người/km2, thấp nhất ở Than Uyên và Vãn Bàn

Trang 18

BẢN ĐỔ ĐỊA CHẤT

TỈNH LÀO CAI

1 0 4 ° 3 0 ' 0 "

HÀ GIANG

H i (Jog Hà Giang: Phin tíng trtn d i VÔI d i voi mào loang lổ

I rtí ttt vAi Phin h í lầog daói; d i phita vAL d í ptũteiilic d i phién

•ctiolii bôc k ft ulic-mjujgia a VÔI »6

H í ting Cmn Doờng HUn h< Ung trtn; CÍI k ã d i ptũéo ihạdi

«nh-nucm d i ptnỉo deo, q a a ú dế vAi Diy J00-370m PtUn hí

t ía f daới d i ptuão thach anh-cacbooii, d i pfaeb actioDU

q u a i CBÔ1 I U k a pèylù d i ptuÍQ t á than và các via «p«il

I — •" I Ranh giới dịâ rhtt

K l M l ĩ ĩ S Ptìttc h í ft) Seo: Ptuứ d í macb apỉil pcmniỉ

H u 1; piagiogranú dtoru granoriionl <Un« dái Riức h í Ntm BÚI dnaan h*rt>nglil hi terpticmin boầ lâlc hoầ

Ị Ịf*W18h1 M oi»|i Ham: XiỄn« cổ otíH ui Itâna-đtữra grenAiitnii.

" Ĩ U I g r n a k ỉím dạng g<MUL p m A d iM g n o a

Hiức b í Bảo Hà gabram ftaboiM gahradiahai

Trang 19

Trong những năm gần đây đời sống cùa người dân Lào Cai đã được cải thiện Tuy nhiên, tại các huyện vùng cao, nhất là ở các xã thuộc vùng III đời sống của dân

cư còn rất nhiều khó khăn, trình độ nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ môi trường còn thấp, tình trạng chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy ảnh hưởng đến công tác bảo vệ rừng và môi trường vẫn còn diễn ra Đây là vấn đề kinh tế - xã hội

và môi trường đáng quan tâm và cần phải giải quyết trong những năm tới

Năm 2001 toàn tỉnh Lào Cai có 286.500 người trong độ tuổi lao động Phần lớn lao động làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, chiếm 82,12% Lao động trong ngành công nghiệp xây dựng chiếm 5,7%

Nhìn chung, lực lượng lao động khá dồi dào song trình độ lao động chưa cao,

tý lệ lao động qua đào tạo còn thấp Theo thống kê năm 1999, số người có trình độ khoa học chỉ chiếm khoảng 8,2% lao động xã hội

Cùng với việc sát nhập thị xã Cam Đường với thị xã Lào Cai và trong tương lai sẽ phát triển thành đô thị loại III, việc gia tăng dân số cơ học do dòng nhập cư từ các vùng khác đến là tất yếu Đi cùng với quá trình này là việc gia tăng một số lượng lớn các chất thải cần được thu gom và xử lý: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và nước thải, gia tăng sức ép của các nhân tố bất lợi lên môi trường

ì 1.2.2 Các ngành kinh tế

Nền kinh tế tỉnh Lào Cai đã có những bước phát triển nhất định và đạt mức tăng trưởng khá .Cụ thể: tổng sản phẩm quốc nội năm 2000 đạt 1.417,3 tỷ đồng Năm 2001 tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đạt 7,94% so vói năm 2000, trong đó lĩnh vực nông nghiệp tăng 6,1%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 7,6%; thương mại

và dịch vụ tăng 10,6% Tốc độ tãng trưởng kinh tế tỉnh Lào Cai diễn biến phức tạp

Cụ thể là giai đoạn 1990 - 1995 tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,78%/năm; thời

* Ngành í ông nghiệp

Lao động trong lĩnh vực công nghiệp rất nhỏ (5,7% tổng số lao động) nhưng lại có đóng góp đáng kể vào thu nhập kinh tế quốc dân Năm 2001 tỷ trọng ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân là 20,5% Giá trị ngành công nghiệp - xây dựng đạt 350 tý òổng, tãng 3,86% so với năm 2000

Trang 20

Ngành công nghiệp khá đa dạng gồm: công nghiệp khai thác và chế biến

khoáng sản; công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và các sản phẩm lâm nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng;

Với thế m ạnh về khoáng sản: 30 loại khoáng sản với trên 130 mỏ và điểm

mỏ, nhiều mỏ có trữ lượng lớn, mang ý nghĩa quốc gia và duy nhất cả nước như: apatit, sắt, đồng, nên công nghiệp khai thác và ch ế biến khoáng sản được chú ý phát triển mạnh mẽ nhất Những năm qua ngành công nghiệp khai khoáng đã có những bước phát triển tốt Năm 1999 công nghiệp khai khoáng chiếm 66,13% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Lào Cai

Công nghiệp chế biến nông - lâm sản chưa được đầu tư xây dựng Các cơ sở chế biến nông - lâm sản đáng kể là: nhà máy bia Lào Cai, nhà máy giấy,

Ngành công nghiệp của tỉnh Lào Cai đã có những bước phát triển và đạt được những thành tựu nhất định song cũng bộc lộ m ột số hạn chế và có những dấu hiệu của sụ tăng trưởng, phát triển không bền vững Đó là: tốc độ tãng trưởng công nghiệp cao nhưng không đều qua các năm; công nghiệp Lào Cai mới chỉ phát triển theo bề rộng (chủ yếu là xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu hoặc sản phẩm thô); công nghệ sản xuất chưa cao, lạc hậu, cơ sở vật chất còn thiếu thốn; việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất còn nhiều hạn chế; Đây là nguyên nhân làm cho tác động và mức độ ảnh hưởng của các họat động công nghiệp lên môi trường lớn

* Ngành nông nghiệp

Diện tích đang được dùng vào mục đích phát triển nông nghiệp trên địa bàn tính Lào Cai là 88.912 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ 11,054% trong tổng diện tích tự nhiên

Do địa hình phần lớn là đồi núi có độ dốc lớn, diện tích đất dốc trên 15° chiếm hơn 70% diện tích tự nhiên, vì vậy việc khai thác sử đụng đất trong nông nghiệp ở Lào Cai gặp rất nhiều khó khăn

Ngành nông nghiệp chưa được tập trung theo hướng sản xuất chuyên môn hoá, chưa tận dụng hết tiềm nãng sinh thái đặc sắc và đa dạng của tỉnh, cơ cấu cây trổng chuyển dịch chậm , đầu tư thâm canh, áp dụng các biện pháp khoa học còn hạn chế, đặc biệt là các xã vùng sâu Do đó, mức độ ảnh hưởng của các hoạt động nông nghiệp tới chất lượng môi trường nhỏ

* Ngành lâm nghiệp

Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp nãm 1999 là 155,418 triệu đồng, trong

đó chủ yếu là khai thác gỗ và lâm sản 84,85% Diện tích rừng trồng tập trung trên toàn tính Lào Cai năm 2000 là 1.250,8 ha, giảm 57% so với năm 1999 Diện tích rừng khoanh nuôi đạt 51.504 ha

5

Trang 21

Với diện tích rừng như hiện nay, mật độ che phủ rừng chí chiếm 32% diện

tích lãnh thổ Nguyên nhân giảm độ che phủ rừng chủ yếu là do tác động nhân sinh

của con người thông qua nạn đốt phá rừng làm nương rẫy.

Với vị trí đầu nguồn các sông lớn: sông Hồng, sông Chảy, sông Đà, rừng ở

đây có vai trò rất to lớn: bảo vệ nguồn nước, phòng chống lũ lụt cho vùng trung và

hạ lưu thì mật độ che phủ này là thấp Vì vậy, cần đẩy m ạnh công tác bảo vệ,

khoanh nuôi và trồng rừng, nâng cao mật độ che phủ rừng

* Ngành thương mại, dịch vụ du lịch

Là một tỉnh biên giới, giáp với Trung Quốc, điều kiện tự nhiên đặc sắc, được

thiên nhiên ưu đãi nên Lào Cai có nhiều tiềm nãng phát triển thương mại và du lịch

Hàng hóa xuất nhập khẩu của Lào Cai trong những năm qua chủ yếu trao đổi

với Vân Nam - Trung Quốc, phần lớn là sản phẩm nguyên khai hoặc chỉ qua sơ chế,

do đó giá trị xuất khẩu không cao Kim ngạch xuất khẩu nãm 2000 đạt 21 X 106

USD Mặt hàng xuất khẩu chủ đạo là: quặng các loại, hoa quả tươi, thảo quả,

Tuy còn nhiều khó khăn, cơ sở dịch vụ còn yếu kém nhưng họat động du lịch

những năm qua có sự phát triển mạnh mẽ, giai đọan 1995 - 1999 tốc độ tãng trưởng

bình quân hàng nãm là 30%

Năm 2001, du lịch Lào Cai đã đón 300.000 lượt khách đến tham quan, tăng

42,5% so với năm 2000 Khách quốc tế đến từ Trung Quốc, Pháp, Đức, Italia, Anh,

Hà Lan, Thụy Điển, Ôxtrâylia, Nhật Bản, và chủ yếu đến Sa Pa (50 - 60%)

Du lịch đã đưa lại cho ngân sách Lào Cai doanh thu khá lớn, đạt 52,6 tỷđổng, tạo công ăn việc làm cho trên 2.000 lao động

1.2 Hiện trạng tài nguyên và môi trường đất

1.2.1 Đặc điểm tài nguyên đất

Xét về tính quy luật, quá trình hình thành đất trong tỉnh m iền núi Lào Cai được

lị xem là điển hình cho sự tác động của quy luật đai cao, đã hình thành trong khu vực

/ nghiên cứu 3 đai đất:

I - Đai dưới 700 m thuộc đai có khí hậu nhiệt đới ẩm với quá trình feralit phát

Ặ triển điển hình đã hình thành nên nhóm đất đỏ vàng nhiệt đới.

độ trung bình năm khoảng 15 - 20()c , lượng mưa trung bình năm trên 2.500 mm

Thảm thực vật đặc trưng là kiểu rừng kín cây lá rộng thường xanh á nhiệt đới

Những đặc trưng đó đã làm cho quá trình feralit giảm đi, quá trình hình thành và

tích luỹ mùn tăng, hình thành nên nhóm đất mùn vàng đỏ của tỉnh Lào Cai

- Đai trên 1.800 m có nhiệt độ trung bình năm dưới 15(,c , lượng mưa trung Ig bình năm trên 2.500 mm, kiểu thảm thực vật đặc trưng là rừng kín cây lá lộng

thường xanh ôn đới Do trữ lượng ẩm cao và nhiệt độ xuống thấp quá trình feralit

Trang 22

suy giảm và chấm dứt hoàn toàn, quá trình tích luỹ m ùn tăng rất rõ rệt, hình thành đai đất mùn trên núi.

Do đặc điểm cấu trúc địa chất, địa hình phân hoá phức tạp, khí hậu mang tính

đa dạng, thảm thực vật không đồng nhất và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người nên tài nguyên đất tỉnh Lào Cai khá phong phú với 10 nhóm đất chính: đất mùn trên núi, đất mùn - vàng đỏ trên núi, đất đỏ vàng, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất đen, đất bạc màu, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, đất phù sa, đất lầy, đất xói mòn mạnh trơ xỏi đá

Trong 10 nhóm đất, nhóm đất đỏ vàng, đất mùn - vàng đỏ, đất dốc tụ và đất phù sa là những nhóm phổ biến và chiếm ưu thế nhất Đồng thời cũng là những nhóm đất có tầng dầy khá, hàm lượng các chất dinh dưỡng, độ phì cao, phù hợp với nhiều loại cây trồng, do đó cũng là những nhóm chịu tác động và bị biến đổi mạnh mẽ nhất dưói các hoạt động của con người

1.2.1.1 Nhóm đất mùn trên núi (> 1.800 m):

Đất mùn trên núi bao gồm hai loại: đất mùn thô than bùn trên núi (> 2.800 m) và đất mùn vàng nhạt trên núi cao (1.800 - 2.800 m), phân bố ớ Sa Pa, Than Uyên, Vãn Bàn, tây Bát Xát - phần đỉnh Hoàng Liên Sơn Nhóm đất này được hình thành dưới thảm thực vật còn khá tốt, trong điều kiện khí hậu lạnh làm cho các quá trình phong hoá diễn ra yếu và chậm; ngược lại quá trình tích luỹ hữu cơ chiếm ưu thế tạo nên tầng thảm mục khá dày

Nhìn chung; đất có hàm lượng hữu cơ cao, nhưng phân giải kém, đất thường chua Đất mùn thô trên núi thực sự không có ý nghĩa sản xuất, nhưng có ý nghĩa khoa học, tạo nên bảng phân loại đất đầy đủ và đa dạng sinh học theo đai cao đặc sắc duy nhất ở Việt Nam

1.2.1.2 N hóm đất mùn - vàng đỏ (đất mùn - feralit):

Phân bố trên độ cao 700 - 1800 m ở hầu khắp các huyện thị, có diện tích 247.809 ha Đất có độ phì từ trung bình đến khá, hàm lượng mùn cao (> 3%) Đây là vành đai rừng còn được bảo vệ tốt nhất Đồng thời đây cũng là nhóm đất có khả năng phát triển các loại cây trồng ưa lạnh (cây rau quả ôn đới, cây dược liệu)

1.2.1.3 Đất đỏ vàng (đất feralit):

Nhóm đất này có diện tích lớn nhất khoảng 365.869 ha, phân bố ở độ cao dưới

700 m Đất có tầng dầy trung bình 0,7 - 1,5 m, độ phì khá, đặc biệt là đất đỏ nâu phát triển trên đá vôi, đất đỏ vàng trên đá biến chất, thích hợp với nhiều loại cây: cây công nghiệp, cây hoa màu, cây ãn quả và rừng

1.2.1.4 Đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa:

Phân bố rộng khấp trong toàn tỉnh Đây là nhóm đất chịu sự tác động và biến đổi mạnh nhất về chất lượng do hoạt động canh tác của con người Do luôn duy trì nước trong quá trình canh tác lúa nước, bón p h ân , nên tầng đất m ặt bị biến đổi sâu sắc về cấu trúc, màu sắc, hàm lượng các chất hữu cơ, độ p H ,

7

Trang 23

ỉ 2.1.5 Nhóm đất đen:

Chiếm khoảng 0,13% diện tích toàn tỉnh, được hình thành và phát triển trên sản phẩm vỏ phong hoá của đá vôi và đá secpentinit, phân bô' ở Bắc Hà, Mường Khương, Sa Pa, Bảo Yên Đất đen trên đá vôi rất giàu mùn, N%, p20 ,% , ít chua, độ phì cao, phù hợp với nhiều loại cây trồng

1.2.1.6 Đất bạc màu:

Đất bạc màu là loại đất được hình thành do hoạt động canh tác không hợp lý

và mạnh mẽ của con người Loại đất.này chiếm diện tích không lớn, phân bố phân tán ở các huyện trên địa bàn tỉnh Độ phì nhiêu của đất thấp, không còn tầng thảm mục, rất khó khãn cho việc hồi phục trạng thái ban đầu Vì vậy, thảm thực vật trên loại đất này cần được bảo vệ, khoanh nuôi

1.2.1.7 Đ ất thung lũng do sản phẩm dốc tụ:

Loại đất này có thể được coi là loại đất thứ sinh, được hình thành do sự rửa trôi các sản phẩm ở đỉnh, chân sườn đổi, núi và đem tái tích tụ dưới chân sườn, đáy thung lũng Đặc điểm, tính chất của đất phụ thuộc vào thành phần và tính chất của đất nguyên sinh trên các đồi núi xung quanh, nhưng nhìn chung loại đất này có độ tơi xốp, độ phì nhiêu , khá cao, do đó được sử dụng trong nông nghiệp

1.2.1.8 N hóm đất phù sa:

Được hình thành do sự bồi lắng phù sa sông, suối Tổng diện tích đất phù sa trên địa bàn tỉnh Lào Cai là 10.530 ha, chiếm 1,32% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đây là loại đất có độ phì cao, phù hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là lúa, hoa màu và cây ăn quả nên đã được con người tận dụng và khai thác triệt để hay nói cách khác đây là loại đất chịu tác động của con người mạnh nhất

1.2.1.9 Nhóm đất lầy:

Phàn bố phân tán ở một số khu vực như Cam Đường, Bát Xát, Mường

K hương với diện tích 260 ha Đặc điểm của nhóm đất này là có độ phì cao nhưng chua và thường ngập nước, khả năng nông nghiệp hạn chế nhưng là một sinh cảnh đặc biệt cần được quan tâm vì là nơi cư trú của nhiều loại chim di trú quý

1.2.1.10 Đất xói mòn trơ sỏi đá:

Tuy chiếm diện tích không lớn: 470 ha nhưng đây là dấu hiệu cảnh báo cho sự suy thoái tài nguyên đất

N hư vậy, trong tài nguyên đất của tỉnh Lào Cai thì các loại đất feralit chiếm

ưu thế và phân bố rộng khắp, chất lượng đất khá đồng đều trong toàn tỉnh Loại đất này có độ phì nhiêu tự nhiên từ trung bình đến khá Lớp phủ thổ nhưỡng thường chịu ảnh hưởng của các nguồn cacbonnat từ các núi đá vôi do chúng phủ lên, nên nhìn chung đất khá tơi xốp, ít chua và có sức duy trì độ màu m ỡ bền lâu hơn so với nhiều vùng đất tương ứng của các lãnh thổ khác

Trang 24

1.2.2 H iện trạng sử dụng tài nguyên đất

Tuy quỹ đất của tỉnh Lào Cai rất lớn với tổng diện tích đất tự nhiên là 804.328 ha, nhưng đất sử dụng vào các mục đích phát triển nông - lâm nghiệp, giao thông vận tải, đất thổ cư còn rất hạn chế, mới chiếm 43,31% , còn lại là đất chưa

sử dụng Trong đó, đất sử dụng cho nông nghiệp là 85.373 ha chiếm 10,61% Đất sử dụng cho lâm nghiệp là 247.296 ha (rừng tự nhiên là 207.084 ha, rừng trổng là 40.212 ha) Đất chuyên dùng là 11.606 ha, chủ yếu là đất giao thông, đất xây dựng

và đất khai thác khoáng sản

Quỹ đất chưa sử dụng khoảng 456.005 ha, phần lớn là đất dốc trên 15", lớp phủ thực vật hiện tại là trảng cỏ bụi hoặc trảng cỏ cây bụi xen nương rầy tạm thời

1.2.3 Nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường đất

1.2.3.1 Nhân tô'tự nhiên

Trong điều kiện của Lào Cai các quá trình địa mạo động lực (cả nội sinh và ngoại sinh) đều xảy ra mạnh mẽ và phổ biến trên toàn tỉnh như quá trình trượt lở, đố

lớ, xói mòn quá trình karst Lớp phủ thổ nhưỡng chịu ảnh hưởng và bị thay đổi bởi các quá trình này

Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra các quá trình rửa trôi, xói mòn, đổ lở, trượt lở đất Đất ở các khu vực bị xói mòn, rửa trôi có tầng dầy bị giảm, độ phì nhiêu, hàm lượng m ùn giảm Theo thống kê diện tích đất có độ dốc dưới 5° rất ít chỉ chiếm khoảng 6%, diện tích đất trên đó xảy ra quá trình xói mòn rửa trôi chiếm tới gần 94% diện tích toàn tỉnh Trong đó, diện tích đất có độ dốc trên 15" chiếm tới trên 70% tống diện tích Hàng năm trung bình toàn tỉnh có khoảng 259.016.800 tấn đất

bị mất đi do xói mòn, rửa trôi

Nhiều khu vực đất bị nhiễm độc hoặc chất phóng xạ do trong đất có hàm lượng một số chất vượt quá giới hạn cho phép hoặc chứa các chất phóng xạ Ở Điện Quang, huyện Bảo Yên có khoảng 430 ha đất đen phát triển trên đá secpentinit bị nhiễm độc M g2+ (21 ldl/100g đất) Do có hàm lượng sét và cacbonnat Mg cao nên đất rất cứng, chắc Cây trồng (đặc biệt là cây non) dễ bị chết do không hút được nước

Đất ớ Sín Chải, huyện Bát Xát và các khu vực lân cận bị nhiễm phóng xạ nặng, cường độ phóng xạ có nơi đạt tới 1.500 - 1.800 |iR /h Đất bị nhiễm phóng xạ không chí nguy hại cho cây trồng mà còn nguy hại trực tiếp đối với con người và vật nuôi

1.2.3.2 N hân tố con người

Trong các tác động của con người thì các hoạt động và phương thức canh tác nông - lâm nghiệp; hoạt động khai thác khoáng sản có tác động đến môi trường đất mạnh nhất

9

Trang 25

* Hoạt động nông - lâm nghiệp:

Các hoạt động nông - lâm nghiệp khá phong phú, nhưng đáng kể là:

- Hoạt động chặt phá rừng làm nương rẫy

- Các hoạt động chăm sóc cây trồng, trong đó bón phân, phun thuốc trừ sâu,

Hiện nay, một sô' vùng trên địa bàn tỉnh Lào Cai do lạm dụng quá mức việc

sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu để tăng hệ số sử dụng đất đã làm cho đất bị

sơ cứng, mất độ xốp và bạc màu Nhưng diện tích này chưa lớn, chủ yếu tập chung ở vùng nông thôn thuộc thị xã Lào Cai

* H oạt động khai thác khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai có một diện tích lớn ở Cam Đường, Bát Xát, Văn Bàn được đào bới để khai thác các loại khoáng sản trong lòng đất như Cu, apatit, Các hoạt động này làm sáo trộn bề mặt đất và cần bãi đổ thải đất đá có diện tích lớn nên diện tích đất canh tác giảm, diện tích đất trống tăng

Hoạt động khai thác khoáng sản thu hẹp diện tích rừng làm tãng khả năng xói mòn, rửa trôi đất bề m ặ t, do đó làm tăng hàm lượng các chất lơ lửng, các chất hữu

cơ trong nước,

1.2.4 M ức độ suy thoái và ô nhiễm môi trường đất

Kết quả phân tích cho ta thấy chất lượng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn khá tốt Đất hơi chua, tầng dầy đất lớn, hàm lượng m ùn từ trung bình - khá Hàm lượng N, p, K tổng sô' và dễ tiêu cao, thuận lợi cho cây trồng hấp phụ Hàm lượng các cation trao đổi thay đổi giữa các khu vực, nhưng hàm lượng Ca2\ M g2+ thường cao hơn hàm lượng H+ Tuy nhiên, một số khu vực ở thị xã Lào Cai như xã Nam Cường, Hợp Thành có hàm lượng H+ rất cao Đây là những khu vực có độ no BaZơ (V%) nhỏ, cần được bón vôi trong quá trình canh tác Đặc biệt ở những khu vực đất

ẩm, đất ngập nước hàm lượng H+ có thể tăng cao do quá trình trao đổi ion giữa A p + với H20 tạo ra H+ Ion Fe1+ có thể tồn tại dưới dạng F e (P 0 4X không hoà tan có tác

Trang 26

dụng giữ lân làm cho cây không có khả năng hấp phụ Nhìn chung hàm lượng các ion này (Al3+, Fe1+) trong đất không cao, tập chung phần lớn ở tầng tích tụ (tầng C).Nhìn chung, đất ở khu vực mỏ, khu khai thác khoáng sản và khu tuyển quặng

có hàm lượng các nguyên tố vi lượng - các nguyên tố kim loại nặng, nguyên tố phóng xạ trong đất cao Hàm lượng sắt đạt tới 14,97% ở BX4, 14,14% ở BX7 Hàm lượng Mn đạt 1.119,5 ppm ở BX4, 1.040,3 ppm ở BX7 Hàm lượng Ti đạt 24,550 ppm ở BX4, 16.120 ppm ở BX7 Hàm lượng các nguyên tố phóng xạ Th khá cao đạt 9,217 ppm ở Vãn Bàn (VB6) và 9,426 ở Lào Cai (LC8), Sự vượt mức cho phép dẫn đến các dị thường về hàm lượng các chất có trong đất như sự dị thường về hàm lượng đồng, sắt, c rô m , Điều này không những gây suy thoái, ô nhiễm môi trư ờ ng đất mà một số các chất bị xói mòn, rửa trôi và có khả năng hoà tan như Cu, các chất phóng x ạ cò n ảnh hưởng đến môi trường nước, môi trường không khí, và có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và sức khoẻ của con người

Tóm lại: Mặc dù môi trường đất của tỉnh Lào Cai chịu sự tác động và biến đổi

bởi con người nhưng tác động này chưa lớn nên chất lượng môi trường đất còn khá tốt, ngoại trừ một số khu vực bị thoái hoá và ô nhiễm do ảnh hưởng của khí hậu như ở Minh Lương, huyện Văn Bàn; ảnh hưởng của chất phóng xạ như Sín Chải, huyện Bát Xát; bị nhiễm độc tố như Điện Quang - Bảo Yên; các khu vực mỏ, khai thác khoáng sản và tuyển quặng (khai trường, đường vận chuyển và khu vực tuyển) như khu vực Bát Xát, thị xã Lào Cai - Cam Đường, Văn Bàn Một số khu đô thị tập trung các ngành công nghiệp, bệnh viện có các chất thải nguy hiểm, độc hại không được xử lý

mà được thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường đất như thị xã Lào Cai

Và một số nơi đất bị thoái hoá do hoạt động phát nương làm rẫy của con người nhưng diện tích nhỏ

1.3 Hiện trạng tài nguyên và môi trường nước

1.3.1 Tài nguyên nước

1.3.1.1 Tài nguyên nước mặt

Ớ Lào Cai có 4 sông lớn: sông Hồng dài 120km, sông Chảy 124km, sông

ICỊ Nâm Mu 122km và Ngòi Nhu 68km Ngoài ra còn 107 con sông, suối và hàng nghìn

1 J khe lạch nhỏ Tổng chiều dài sông suối khoảng 8.000 km

Lào Cai là tỉnh có tài nguyên nước phong phú với lượng dòng chảy mặt hàng năm khá lớn vào khoảng 9,5 tỷ m \ luôn đạt từ mức đủ đến thừa ẩm cho sinh vật nhưng việc sử dụng tài nguyên nước của con người còn gặp nhiều khó khăn Hiện tại

L lượng nước sử dụng chỉ chiếm 2, 25% lượng nước đến

Nhìn chung, trữ lượng nước mặt phân bố không đều theo cả không gian và thời gian phụ thuộc vào địa hình, mùa mưa, bề mặt đệm Mùa mưa là thời kỳ thừa nước, chiếm 70 - 85% lượng mưa cả năm Vào m ùa khô khả năng khai thác tối đa là 0,9 tỷ m \ nhưng mới sử dụng được 55,8 tr m ? bằng 6,2% khả năng nên ớ đây thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu nước làm cho hàng vạn người thiếu nước dùng

11

Trang 27

cho sinh hoạt, đặc biệt là các đổng bào vùng cao (có tới 106/180 xã vùng cao thiếu nước sinh hoạt), hàng ngàn ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do không có nước để canh tác như ở Than Uyên, Mường Khương.

1.3.1.2 Tài nguyên nước dưới đất

Tài nguyên nước dưới đất ở tỉnh Lào Cai khá phong phú, phần lớn nước dưới đất tổn tại ở dạng nước ngầm với trữ lượng khoảng 30 tr.m 3 (trong đó trữ lượng động

là 4,448 tr.m 1)

Một trữ lượng nhỏ được phun lên bề m ặt dưới dạng suối nước khoáng, nước nóng Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng, nước nóng: nước sunphát, sunphát cacbonat, nước nóng silic, nước nóng sunphua hydro với nhiệt độ cao hơn 40nc và

độ khoáng thấp khoảng 0,92 0 - 2,89 g/lít

1.3.2 Các nguồn thải gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên nước

Môi trường nước tỉnh Lào Cai bị ô nhiễm cục bộ, biểu hiện ở các khu đô thị,

khu công nghiệp (xem bản đồ tổng hợp hiện trạng môi trường Lào Cai Ị 100.000).

Môi trường nông thôn cũng đang có dấu hiệu, nguy cơ bị ô nhiễm do việc sử dụng ngày càng nhiều loại phân bón với khối lượng lớn và nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật

1.3.2.1 Nguồn thải sinh hoạt

Lượng nước thải từ sinh hoạt không lớn nhưng do trình độ dân trí thấp, dân

cư phân bố rải rác, không có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, tình trạng vệ sinh môi trường kém (toàn tỉnh có 25549/105831 hộ dân nông thôn có hố xí hợp vệ sinh chiếm 24% , số hộ có chuồng trại hợp vệ sinh là 17%) nên một lượng lớn phân người và gia súc, rác thải, nước thải không được thu gom, vận chuyển mà xả thải trực tiếp, gây ô nhiễm các nguồn nước

1.3.2.2 Nuớc thải bệnh viện

Toàn tỉnh Lào Cai có 12 bệnh viện và trung tâm y tế cấp huyện, thị xã Hầu hết các bệnh viện và các trung tâm y tế chưa có biện pháp vệ sinh môi trường đảm bảo Đến năm 2000 chỉ có 1/2 số cơ sở y tế (Bệnh viện đa khoa số 1 và 5 trung tâm

y tế) lập báo cáo đánh giá tác động và lập danh m ục các yếu tố có ảnh hưởng đến môi trường Theo số liệu tổng hợp từ các báo cáo ĐTM và các bản kê khai từ các bệnh viện và các trung y tế này thì khối lượng nước trung bình thải ra mỗi ngày khoảng 100 mVngđ, bằng 1/2 tổng lượng nước thải y tế toàn tỉnh mỗi ngày

Nước thải từ hầu hết các bệnh viện và trung tâm y tế chỉ được thu gom vào các hô' ga, bể phốt lắng đọng sau đó được thải vào m ôi trường và thấm vào đất

1.3.2.3 Nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp

Ngành công nghiệp của tỉnh Lào Cai bước đầu phát triển với quy mô nhỏ, bao gồm các ngành: công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp chê

Trang 28

biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng, Toàn tỉnh có các nhà máy: nhà m áy tuyển quặng Apatit, nhà máy giấy, công ty nước giải khát, xưởng chế biến lương thực, thực phẩm Cam Đường, nhà m áy xi m ăng, nhà máy gạch, là những cơ sở có lượng nước thải đáng kể, tổng lượng nước thải của các cơ sở nói trên vào khoảng 10.000 1/lca sản xuất (2 - 3 ca sản xuất/ngđ) Hiện tại khối lượng nước thải từ công nghiệp khoảng 40.000m7ngđ.

Để làm giàu quặng hầu hết các nhà máy ở nước ta đều dùng phương pháp tuyển nổi - sử dụng nước, sử dụng một số hoá chất lắng lọc lấy quặng tinh khiết; nước thải và các hoá chất sử dụng được thải ra các kênh mương rồi chảy vào sông suối, ao hồ với khối lượng lớn như nhà máy luyện đồng Sin Quyền lượng nước thải

là 25 mVh, nước thải sau khi tuyển được đổ ra suối Sin Quyển, sau đó đổ vào sông Hồng

Bên cạnh nguồn nước thải từ các ngành khai thác mỏ và chế biến quặng, nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, đồ uống, cũng có ảnh hưởng tới môi trường nước

Các nhà máy này đều tập trung trong khu vực thị xã, có khoảng 10 nhà máy,

xí nghiệp của địa phương hoặc tư nhân, trong đó có 2 nhà máy lớn là nhà máy sản xuất gạch và công ty nước giải khát Lượng nước thải từ công ty nước giải khát trung bình là 50 mVngđ Nước thải của hai nhà m áy đều đổ ra mương thải của nhà máy và

xả thải trực tiếp ra sông Hồng

1.3.2.4 Nước thái từ các hoạt động nông - lâm nghiệp

Theo thống kê thì sau 1 năm lượng thuốc bảo vệ thực vật tăng 1,36 lần (năm

1997 là 4.091 tấn thì đến năm 1998 là 5.546 tấn) Tuy môi trường nước chưa bị ô nhiẻm nhưng khối lượng các chất hoá học tích luỹ trong đất có thời gian phân huý dài ngày càng cao và là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm đột biến môi trường đất, nước khu vực nông thôn

Trong lâm nghiệp, do nhận thức về vai trò của rừng thấp, đời sống nhân dân còn phụ thuộc nhiều vào rừng dẫn đến tình trạng chật phá rừng bừa bã làm gia tăng dòng chảy mặt, thúc đẩy quá trình xói mòn đất Do vậy, dòng chảy sẽ mang theo một lượng lớn các dung dịch, các ion hoà tan, các chất hữu cơ, các chất mùn trong đất làm nhiễm bẩn, tãng độ đục môi trường nước; làm suy giảm trữ lượngvà chất lượng nước ngầm, chất lượng nước nước mặt

1.3.3 T ình trạng cấp thoát nước

13.3.1 Tình trạng cấp nước

Tỉnh Lào Cai có tài nguyên nước phong phú, song lượng nước sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất chỉ chiếm 2,25% lượng nước hiện có Tinh trạng thiếu nước thường xuyên xảy ra và ngày càng trầm trọng trong những năm gần đây, cụ thể tính Lào Cai năm 2002 có 106/180 xã vùng cao thiếu nước sinh hoạt

13

Trang 29

Nước sạch cho sinh hoạt chỉ được cấp ở một số điểm tập trung như thị xã Lào Cai, một vài thị trấn và một tỷ lệ nhỏ dân cư nông thôn.

* Hệ thống cấp nước nông thôn_

Hệ thống nước sạch nông thôn (hệ thống cấp nước tự chảy), hệ thống giếng khoan công cộng và giếng khoan, giếng đào gia đình chỉ mới đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho 41,2% tổng số dân

Tinh trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất ở các vùng cao rất phổ biến, đặc biệt là các bản người H ’Mông, người Dao và các bản dân tộc ít người vùng cao

1.3.3.2 Hiện trạng thoát nước

Hiện nay, tỉnh đã xây dựng được hệ thống thoát nước công cộng khu vực thị

xã Lào Cai nhưng hệ thống này chỉ dùng để thu gom nước thải sau đó đổ trực tiếp ra các sông suối, ao hồ Tại các thị trấn hệ thống thoát nước cũng đang được xây dựng

bộ qua mương dẫn, hố ga, bể phốt lắng đọng trước khi thải vào hệ thống thoát nước công cộng Do vậy, việc xây mới nâng cấp hệ thống cấp thoát nước cần được quan tâm đúng mức

1.3.4 H iện trạng chất lượng và mức độ ô nhiễm m ôi trường nước

1.3.4.1 Chất lượng và mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt

* Chất lượng nước sông suối

Chất lượng nước sông suối tỉnh Lào Cai được đánh giá trên cơ sở kết quả phân tích 48 mẫu nước của trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Địa lý và của Viện Khoa học Thuỷ Lợi

Hàm lượng m ột số chất có trong nước sông suối tỉnh Lào Cai đã vượt giới hạn cho phép Hàm lượng cặn lơ lửng các sông suối khu vực Lào Cai rất cao, có tới 28/37 mẫu vượt giới hạn quy định, chiếm 75,67% tổng số mẫu phân tích Riêng thị

xã Lào Cai hầu hết các mẫu phân tích đều vượt giới hạn cho phép, có tới 22/23 vượt mírc A, 21/23 mẫu vượt mức B

Trang 30

Lượng các ion hoà tan trong nước một sô' sông suối khá cao như: hàm lượng Ca++ đạt 46,8 mg/1 ở suối Nậm Chảy, 43,34 mg/1 ở Sông Xanh và Suối Bản Lầu; hàm lượng Mg++ đạt 35.51 mg/1 ở suối Cân Cầu.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942 - 1995, hầu hết các sông suối đều có dấu hiệu nhiễm bẩn N 0 2' (12/19 mẫu vượt giới hạn A từ 1,9 đến 85 lần) Một số sông suối có lượng coliform rất cao đạt tới 716.000 con/100ml ở suối Lao Chải,16.000 ò sông Xanh và suối Tả Gia Khâu Điều này cho thấy nước sông suối tỉnh Lào Cai đã có dấu hiệu nhiễm bẩn chất hữu cơ

Hàm lượng COD, hàm lượng sắt trong nước của các sông suối thượng nguồn khu vực khai thác mỏ giảm, nhưng hàm lượng các chất flo, chì, m an gan, xianua, dầu mỡ tăng và vượt quá giới hạn A, một sô' chỉ tiêu vi phạm cả giới hạn B, đặc biệt dầu mỡ và xianua cao hơn tiêu chuẩn cho phép tương đối nhiều

Như vậy, nguồn nước mặt của tỉnh Lào Cai đã và đang bắt đầu bị ô nhiễm và chủ yếu bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ, chất lơ lửng, sắt Ở các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản còn có dấu hiệu gia tăng mức nhiễm bẩn flo, xianua, dầu mỡ

Sự biến đổi chất lượng và mức độ ô nhiễm môi trường nước phụ thuộc chủ yếu vào dạng hoạt động, mức độ tác động của con người và thời gian tác động

‘M Chất lượng nước ao, hổ

Hầu như trên địa bàn tỉnh Lào Cai không có ao, hồ lớn Chủ yếu là các ao,

hồ nhỏ và khe tụ thuỷ Phần lớn các ao, hồ này không được sử dụng với chức năng nuôi trồng thuỷ hải sản mà chủ yếu được sử dụng để thu gom nước mưa và nước thải sau đó đổ ra sông suối và cuối cùng là đổ ra sông Hồng Do đó, chất lượng nước các

ao, hồ thấp; hầu hết các ao hồ đều bị ô nhiễm ở mức cao

Hầu hết các ao, hổ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, đặc biệt là các ao hồ trên địa bàn các thị xã, thị trấn có hàm lượng chất lơ lửng rất cao, vượt mức tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Trong tổng số 6 mẫu đo thì cả 6 m ẫu đều vượt mức A từ 5,6 đến 14 lần; vượt mức B từ 1,4 đến 3,5 lần Do đó, độ đục và độ dẫn tăng cao, đồng thời cũng làm thay đổi m àu sắc của nước Nguyên nhân của ô nhiễm môi trường nước

ao, hồ là do sinh hoạt của con người Ngoài ra, còn do nước trong hầu hết các ao hổ không có sự lun thông, trao đổi nước với môi trường bên ngoài như các sông suối nên không được làm sạch

ỉ 3.4.2 C hất lượng và mức độ ô nhiễm nước dưới đất

Nước ngầm của tỉnh Lào Cai được chia thành 2 đới: đới nông và đới sâu Phần lớn nước phục vụ cho sinh hoạt và ãn uống được lấy từ nguồn nước ngầm mạch nông (giếng đào có độ sâu từ 3 - 10 m), gương nước ngầm thường cách mặt đất 2,5 -

4 m phụ thuộc vào địa hình Chất lượng nước trong đới này thường xấu, chịu nhiều ảnh hưởng của các tác động từ trên bề mặt đất, chẳng hạn hoạt động khai khoáng

15

Trang 31

Hàm lượng các chất trong nước ngầm như độ pH, cặn lơ lừng, các ion vi lượng, sô' lượng các vi sinh vật, đều thấp hơn giới hạn quy định của Bộ Ytế, sử dụng tốt cho sinh hoạt Tuy nhiên, trong nước ngầm cũng có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ do hàm lượng các nitrit, nitrat, nhu cầu ôxy hoá hoá học (COD) ớ một sô' khu vực, đặc biệt là các khu dân cư lớn hơn mức cho phép, do vậy cần phải có biện pháp xử lý trước khi sử dụng.

1.3.4.3 Chất lượng nước phục vụ các hoạt động dân sinh và các ngành kinh tế

Ở Lào Cai hầu hết các hoạt động kinh tế và các họat động dân sinh đều sử dụng nguồn nước mặt, chỉ một sô' khu vực sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt

* Chất lượng nước sinh hoạt

Theo đánh giá, hầu hết nguồn nước m ặt đều bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ, sắt và một số chất khác, vì vậy khi sử dụng nguồn nước m ật cấp cho sinh hoạt cần phải có các biện pháp loại bỏ hoặc giảm hàm lượng các chất độc hại đối với sức khoẻ của con người xuống dưới mức cho phép

Các sông suối: suối Bản Lầu, suổi Nậm Chảy, sông Hổng, suối Ngòi Phát, suối Đường Đô, suối Chát, sông suối khu vực bến xe, không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước trước khi đưa vào xử lý cấp nước sinh hoạt

Các sông suối xung quanh khu vực mỏ và nhà máy tuyển đều có hiện tượng ô nhiễm nặng do hoạt động khai thác thải ra lượng bùn đất lớn, hoá chất từ các hoạt động tuyển quặng không được loại bỏ trước khi thải vào môi trường

* Chất lượng nước tưới trong nông nghiệp

Nhìn chung chất lượng nước sông suối tỉnh Lào Cai sử dụng tốt trong nông nghiệp, thích hợp với cây trồng Tuy nhiên, hàm lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng khá lớn nên chất lượng nước sau khi tưới có xu hướng bị ô nhiễm Do vậy, cần có biện pháp hạn chế, giảm lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để tránh

ô nhiẻm môi trường nước

* Nước dùng trong công nghiệp

Theo kết quả phân tích chất lượng nước sông suối của tỉnh Lào Cai được sứ dụng trong công nghiệp: ở phía Tây của tỉnh nước sử dụng cho công nghiệp rất tốt, ở phía đông tính nước có độ cứng lớn nên trước khi sử dụng cần được xử lý để tránh làm hư hại máy và sản phẩm

1.3.4.4 Chất lượng nước thải

So sánh kết quả phân tích các mẫu nước thải với tiêu chuẩn chất lượng nước thấy các chỉ tiêu BOD, Fe, Mn, tổng các chất lơ lửng, Asen, đồng, tổng lượng nitơ, tổng lượng photpho, xyanua, phenol, tổng hoạt độ p, vi sinh vật vượt giới hạn cho phép

Trang 32

Trong tổng số 11 mẫu phân tích chất lượng nước thải có 6 mẫu có nhu cầu ôxi sinh hoá cao hơn mức A 1,2 - 2,2 lần Hầu hết trong các mẫu phân tích có hàm lượng cặn lơ lửng vượt ngưỡng cho phép Một sô' nguồn thải có hàm lượng các chất vượt giới hạn B và c , cần được xử lý trước khi thải vào môi trường Điều này cho thấy hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh hầu như không có hoặc quy trình xử

lý không đảm bảo, khả nãng gây ô nhiễm môi truờng nước của các nguồn thải cao

1.4 Hiện trạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

1.4.1 Hiện trạng tài nguyên rừng

Cấu trúc - sinh thái phát sinh của rừng Lào Cai rất đa dạng bao gồm: rừng kín

lá rộng thường xanh mưa ám nhiệt đới ở vành đai dưới 700 m, rừng kín thường xanh cây lá rộrig hoặc hỗn giao với cây lá kim á nhiệt đới ở vành đai 700 - 1.600 m, rừng kín thường xanh cây lá rộng hoặc hỗn giao ôn đới ấm ẩm ở vành đai 1.600 - 2.400 m

và trên 2.400 m có rừng lá kim và trảng trúc lùn ớ các đỉnh núi

1.4.1.1 Rừng kín lú rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chỉ có một diện tích nhỏ ớ

các huyện như Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn, TX Lào Cai, Bát Xát, phần thấp của Mường Khương, Bắc Hà, Sa Pa Các khu rừng điển hình với cấu trúc nguyên sinh: tầng vượt tán cao đến 40 - 50 m thuộc các cây họ Dầu Dipterocarpaceae, họ Dâu tằm Moraceae, họ Đậu Fabaceae, ; tầng tán rừng 20 - 30 m; tầng gỗ nhỏ 8 -15 m; tầng cây bụi 2 - 8 m, tầng cỏ quyết dưới 2 m thì chỉ còn lại rất ít, thường ớ nơi hiểm trớ, xa dân cư

1.4.1.2 Rừng kín thường xanh cây lá rộng mưa ẩm á nhiệt đới ở vành đai 700 -1.600

m tập trung phân bố ở Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn và m ột diện tích nhỏ trên núi đá vôi

ở Mường Khương và Bắc Hà Cấu trúc rừng: tầng ưu thế sinh thái cao khoảng 15 -

30 m, che phủ tương đối kín gồm các cây gỗ có đường kính 0,4 - 0,6 m thuộc các loài của Dẻ Fagaceae họ Ngọc Lan Magno liaceae, họ chi Lauraceae, họ Long não Lauraceae và một số các cây gỗ thuộc họ Dầu Dipterocarpaceae Dưới tầng cây gỗ chính còn có tầng cây nhỡ 8 -15 m, tầng cây bụi 2 - 8 m, tầng cỏ quyết dưới 2 m

1.4.1.3 Rừng ở đai cao 1.600 đến 2.400 là kiểu rừng lá rộng với các loài thuộc họ

Đỗ Quyên Ericaceae, họ Thích Aceraceae hay hỗn giao với cây lá kim như Pơmu Fokiennia hodginsii, Thiết sam Tsuga yunnancensis Rừng này chỉ tập trung ở vùng ven đỉnh núi Phan Xi Păng Dưới tán rừng còn có tầng cây bụi, cỏ quyết

1.4.1.4 Rửng à vành đai trên 2.400m là rừng lá kim với ưu thế của Thiết sam Tsuga

yunnancensis, Thông nàng Podocarpus brerifolius với tán rừng thưa Rừng này phân

bố ở độ cao 2.400 - 2.900m Từ 2.900m trở lên, diện tích không lớn lắm Bao quanh đỉnh Phan Xi Păng là trảng cây trúc lùn cao 20 -30 cm mọc dày đặc

Trong một thời gian dài trước đây diện tích và chất lượng rừng Lào Cai bị suy giảm do nạn chặt phá rừng làm nương rẫy diễn ra phổ biến Tại thời điểm năm 1973

độ che phủ rừng của Lào Cai là 38,9% thì đến năm 1993 chỉ còn 19,8% với diện tích 106.999 ha, trong đó có 151.563 ha rừng tự nhiên và 9.346 ha rừng trổng

27 TRUNG T« v THÒNv_- M TriỤ VlEN I

Trang 33

Nhờ việc thực hiện các chính sách của Nhà nước và tỉnh Lào Cai trong bảo

vệ, khôi phục và phát triển rừng Trong giai đoạn 1995 - 2000 diện tích rừng của

Lào Cai đã tăng 49.640 ha, độ che phủ tãng từ 28,84 % lên 32,44 %.

1.4.2 Đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học ở Lào Cai rất phong phú vói 1.195 loài thuộc 550 chi và

154 họ thực vật bậc cao có mạch Động vật có 442 loài động vật có xương sống, trong đó có 60 loài chỉ còn tìm thấy ở Lào Cai m à không nơi nào trên đất nước ta còn gặp Trong tổng số 13 loài thực vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ thì ở Lào Cai có 8 loài: bách xanh, thiết sam, thông tre, thông đỏ, đinh tùng Vân Nam và dẻ tùng, pơmu và thảo quá

Vẻ động vật: có đến 11 loài quý hiếm cần được đặc biệt quan tâm và bảo vệ gổm vượn đen, chồn vàng, cầy mực, cầy vằn bắc, cầy gấm, báo gấm, báo hoa mai,

hổ, sóc bay sao, gà sao, rắn hổ chúa Riêng động vật ở vùng Sa Pa rất phong phú và

đa dạng gồm nhiều nhóm với số lượng khá lớn gồm: 65 loài thú, 136 loài chim, 61 loài bò sát, 26 loài lưỡng cư Trong số này có nhiều loài được ghi vào sách đỏ Việt Nam: thú có 21 loài, lưỡng cư 6 loài, bò sát 6 loài được xếp vào các bậc quý hiếm khác nhau Đặc biệt có một số loài độc đáo thích nghi với hệ sinh thái núi cao như: chuột nhắt cây (V andeleuria olera cea), chuột mù (Typlalomys cinerens),

Hệ động thực vật ở Lào Cai là một kho tàng gen và là vùng có nhiều nguồn gen quý hiếm nhất nước ta cần được bảo vệ

1.5 Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Lào Cai

1.5.1 Các nguồn gãy ô nhiễm môi trường không khí

Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường khí trên địa bàn tỉnh Lào Cai là ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành giao thông vận tải, hoạt động xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng và nguồn thải từ các khu dân cư

1.5.1.1 Nguồn thải công nghiệp

Trong tất cả các nguồn thải thì nguồn thải công nghiệp là đáng quan tâm nhất Trên địa bàn tỉnh Lào Cai chỉ có ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, công nghiệp vật liệu xây dựng và m ột sổ cơ sở chế biến lương thực, thực phấm là có ảnh hưởng đáng kể đối với môi trường không khí Đó là, khu công nghiệp khai thác và chế biến quặng apatit Tằng Loỏng, khu chế biến và khai thác

mỏ đồng Sin Quyển, nhà máy xi măng Lào Cai, nhà máy sản xuất gạch Tuy Nen, xí nghiệp liên doanh vật liệu xây dựng Lào Cai .Đây là những cơ sở điển hình cho các hoạt động sản xuất công nghiệp làm phát sinh nguồn bụi, khói và tiếng ồn

1.5.1.2 Nguồn giao thông vận tải

Đây là một nguồn thải quan trọng gây ô nhiễm môi trường không khí, trong

đó giao thông đường bộ có ảnh hưởng lớn nhất Nhìn chung, hệ thống đường giao

Trang 34

thông của tỉnh Lào Cai chưa phát triển, phần lớn các tuyến đường đều là đường mòn,

đường đá, đường bê tông, chỉ có 5 tuyến đường quốc lộ dài 608 km và 6 tuyến đường tính lộ dài 264 km là đường nhựa, nhưng m ột sô' tuyến đang trong tình trạng xuống cấp Hiện nay, một số tuyến đang được sửa chữa, nâng cấp: quốc lộ 4D,279, nên nồng độ bụi dọc các tuyến đường này rất cao Dọc các tuyến đường đang được nâng cấp, sửa chữa còn bị ô nhiễm tiếng ồn và khí thải của động cơ các phương tiện vận chuyển và các loại máy móc làm đường

1.5.1.3 Nguồn thái xây dựng

Từ sau khi tách tỉnh đến nay Làơ Cai đầu tư m ạnh cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệt là đầu tư xây dựng các thị xã, thị trấn, các khu

du lịch và các khu công nghiệp Cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng trên tất cả các mặt của đời sống từ nhà cửa, chợ, các công sở, các nhà m áy chế biến, nhà thờ, trường học, nên ô nhiễm không khí do bụi hạt là chủ yếu và ở mức tương đối cao

1.5.1.4 Nguồn thải sinh hoạt

Dân cư tinh Lào Cai phân bố không đều, tập trung ở 2 khu vực là thị xã Lào Cai và các thị trấn nên mức độ ảnh hưởng của sinh hoạt cũng chỉ đáng kể trong các khu vực này

Thành phần gây ô nhiễm môi trường khí do các hoạt động sinh hoạt ở khu vục tập trung dân cư chủ yếu là các chất khí S 0 2, c o , C 0 2, NO

1.5.1.5 Nguồn thải nông, lâm nghiệp

Trong những nãm gần đây do diễn biến thời tiết phức tạp nên trong nông nghiệp xuất hiện nhiều loại dịch bệnh phá hoại cây trồng, vật nuôi, theo đó ngành khoa học kỹ thuật phát triển đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp, nhiéu loại phân bón, thuốc sâu được sử dụng nên mức độ ô nhiễm môi trường không khí trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng

1.5.2 Chất lượng và mức độ ô nhiễm môi trường không khí

Môi trường không khí tỉnh Lào Cai có tính chất ô nhiễm cục bộ, phân bố chủ yếu ở các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản, dọc các trục đường giao thông

và các khu đô thị Đặc biệt, trong những năm gần đây Lào Cai đang đầu tư mạnh cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng làm cho nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đồng thời ô nhiễm tiếng ồn cũng ở mức cao

Nhìn chung, không khí trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn tương đối trong sạch vì hầu hết các khí độc hại như c o , S 0 2, N 0 2 đều có hàm lượng nằm trong giới hạn cho phép, chỉ có bụi và tiếng ồn là vượt mức cho phép

Hàm lượng bụi trong 8 mẫu đo ở khu vực xung quanh các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản có 4 mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép

19

Trang 35

Giao thông vận tải là nguồn có tác động đến môi trường khí khá lớn sau ngành công nghiệp Trong tổng 40 mẫu thì có 15 m ẫu vượt chỉ tiêu Cụ thể, ngã ba Ngô Quyền gần trường học TX Lào Cai có hàm lượng bụi đo được trong không khí đạt 0,77mg/m^ tăng gấp 2,57 lần mức cho phép; ngã tư cầu Cốc Lếu - Lạc Sơn - Hồng Hà đạt 0,71 m g /m \ tăng gấp 2,37 lần,

Trong 38 mẫu phân tích tại các điểm trong khu dân cư, công sở, có 7 mẫu

có hàm lượng bụi cao hơn mức cho phép từ 1,03 đến 6,25 lần Cụ thể, tại điểm đo khu vực bưu cục cửa khẩu Lào Cai hàm lượng bụi trong không khí đạt mức cao nhất

là l,25m g/m 3; tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp Lào Cai hàm lượng bụi đạt 0,76m g/m \

Nếu đánh giá theo khu vực thì TX Lào Cai bị ô nhiễm bụi ở mức cao (có 27/78 mẫu vượt TCVN), các khu vực khác thì mức độ ô nhiễm nhỏ và hầu hết đều chưa bị nhiễm bụi

Môi trường không khí còn chịu ô nhiễm tiếng ổn Nhìn chung, mức ồn đo được tại các điểm đéu có giá trị trên mức cho phép không nhiều nhưng số mẫu vượt mức cho phép rất cao chiếm trên 67% tổng số mẫu phân tích (59/88 mẫu) Trong đó, mức ồn cao nhất đo được tại các điểm: mỏ đồng Sin Quyền, cổng chợ Sa Pa, ga Pom Hán; nhà máy gạch Tuy Nen và tại ngã tư đường Thanh Niên - Đăng Châu là 89,2; 84; 83,6; 83,2 và 81dB Các khu vực có tiếng ổn vượt mức cho phép hầu hết có các điểm đo nằm trên hoặc gần đường giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, bến xe ô tô,

ga xe lửa và tập chung chủ yếu ở khu vực trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh

Nguyên nhân ô nhiễm tiếng ồn ở các khu vực nằm trên hoặc gần đường giao thông ớ mức cao là cường độ và mật độ xe cơ giới lớn Cường độ xe lớn nhất vào các thời điểm 8 đến 11 giờ sáng và từ 2 đến 6 giờ chiều, mức độ ô nhiễm bụi và tiếng ổn cũng lớn nhất vào thời điểm đó

1.5.3 Đánh giá chung vê chất lượng môi trường không khí trên đm bàn tình ỉ.ào Cai

Qua phân tích, đánh giá về hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn tính Lào Cai có thể đưa ra một số nhạn định sau:

- Môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Lào Cai còn tương đối trong sạch, vì hàm lượng của tất cả các chỉ tiêu đo lường về khí độc hại đều nằm dưới mức cho phép

- Thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là bụi và tiếng ổn.

- 0 nhiễm có tính chất cục bộ, phân bố chủ yếu ở các khu công nghiệp, khu tập trung đầu mối giao thông, khu tập trung dân cư, cụ thể là khu vực thị xã Lào Cai

- Mức độ ô nhiễm môi trường phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất và mức độ tác động của con người

Trang 36

- Mức độ ô nhiễm môi trường có xu hướng tăng lên trong những năm gần

đây Nguyên nhân có thể do các cơ sở sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp chưa có hoặc có tham gia đánh giá tác động môi trường nhưng chưa thực hiện tốt; cơ sở hạ táng đô thị, đường giao thông, đang trong thời kỳ xây dựng

1.6 Hiện trạng khai thác khoáng sản và những vấn đề môi trường liên quan

1.6.1 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Lào Cai

Khoáng sản là tài nguyên nổi bật và thế m ạnh kinh tế của tỉnh Lào Cai Các công trình nghiên cứu, tìm kiếm đã phát hiện được 103 điểm quặng, 27 vành phân tán trọng sa, 290 vành phân tán kim lượng deluvi, nhiều điểm dị thường phóng xạ Khoáng sản phong phú về chủng loại, gồm cả khoáng sản kim loại, phi kim loại và nhiên liệu với 31 loại khác nhau, đáng kể nhất là đồng, sắt và apatit

M ỏ apatit: Lào Cai là mỏ lớn và tập trung duy nhất trong cả nước Tổng trữ

lượng dự báo khoảng 1,4 tỉ tấn Khoáng sản apatit Lào Cai nằm ở phía hữu ngạn sông Hổng, phân bố trên một dài kéo dài theo hướng TB - ĐN gần 100 km từ Bát Xát - Lũng Pô đến Bảo Hà, rộng từ 1 đến 4 km

Quặng đồnạ: mỏ đồng Sin Quyền - Bát Xát có trữ lượng lớn khoảng 51,254

triệu tấn, chiếm 70% trữ lượng quặng đồng của cả nước Phân bố ở phía bắc đông bắc dãy Hoàng Liên Sơn, trải dài 10 km từ Bát Xát đến Cốc Mỳ Khu mỏ cách thị xã Lào Cai 25 km về phía nam, giáp ranh với Trung Quốc; liên hệ với Lào Cai và với Trung Quốc bằng cả đường bộ và đường sông nên thuận tiện cho việc cung cấp nguyên, nhiên liệu, trao đổi với các địa phương trong nước cũng như với Trung Quốc

Quặng sắt: Lào Cai là một tỉnh có tiềm năng về quặng sắt limônit Trên địa

bàn đã phát hiện được nhiều mỏ quặng sắt, trong đó đáng chú ý nhất là mỏ quặng sất Quý Sa và một số mỏ manhetit

Hiện nay, một số mỏ sắt manhêtit quy mô nhỏ đã đưa vào khai thác để xuất khẩu (xuất sang Trung Quốc) với công nghệ bán cơ giới như mỏ sắt Bản Vược, Kíp Tước, Khe Lệch, Nậm Mít Công suất khai thác từ 30.000 đến 120.000 tấn/năm Phần lớn các mỏ đã và đang được khai thác nhưng chất lượng thấp Tính đến 2/1999 trữ lượng mỏ sắt manhêtit còn khoảng 1,2 triệu tấn, chỉ đủ để duy trì khai thác như hiện nay Vì vậy, cần có biện pháp hạn chế thất thoát, lãng phí tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái

1.6.2 Hiện trạng ngành khai thác khoáng sản của tỉnh Lào Cai

1.6.2.1 Khai thác và c h ế biến apatit

Quặng apatit hiện đang có thị trường rộng lớn cả trong nước cũng như xuất khẩu, là nguyên liệu để sản xuất phân bón cho sản xuất nông nghiệp

21

Trang 37

Mỏ apatit Cam Đường là mỏ lớn duy nhất ở Việt nam, đã được bắt đẩu khai

thác từ năm 1940 Tổng khối lượng quặng đã khai thác từ năm 1940 đến nãm 1996

là: quặng I: 11.014.611 tấn, quặng II: 1.500.421 tấn, quặng III: 13.260.238 tấn.

Sản phẩm chủ yếu của mỏ cung cấp cho thị trường là quặng loại I và quặng loại III dùng cho sản xuất super lân đơn và phân lân nung chảy

Từ nãm 1995 nhà máy tuyển nổi quặng III với công suất giai đoạn I là400.000 tấn quặng tinh/nãm đã đi vào hoạt động (quặng III cung cấp cho nhà máy tuyển với hàm lượng P2O s là 15,8 ± 1%, sau tuyển sẽ trở thành quặng tinh có chất lượng giống như quạng I với hàm lượng p20 5 là 33 ± 1%) Cũng từ thời gian này mỏ apatit Lào Cai mới bắt đầu sản xuất theo định hướng thiết kế, khai thác cả 3 loại quặng I, II và III

Giai đoạn 2000 - 2010, khi phát triển sản xuất DPA và phân lân phức hợp hàm lượng cao, nhu cầu về apatit hàm lượng 32,% P20 5 sẽ tăng thêm khoảng 500.000 tấn/nãm Để đáp ứng như cầu cần mở rộng khai trường, hoàn thiện khu tuyển quặng Tằng Loỏng, đầu tư hoàn thiện khả nãng tuyển quặng loại III, nghiên cứu sử dụng quặng loại II và IV nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phân lân trong nước, đưa sản lượng lên 1,8 triệu tấn vào nãm 2010 (nãm 2000 là 950 000 tấn)

1.6.2.3 K hai thác và c h ế biến sắt ỏ Lào Cai

Các loại quặng sắt khai thác ở Lào Cai hiện đang được xuất khẩu sang Vân Nam

- Trung Quốc Nhu cầu quặng sắt của Trung Quốc là 2,5 triệu tấn/nãm nhưng hiện nay Lào Cai mới xuất khẩu trên 100.000 tấn/năm, chỉ đáp ứng được 4% nhu cầu do

đó tiềm năng xuất khẩu còn rất lớn

Lào Cai có tiềm nãng khá về quặng sắt limônit Tại đây đã phát hiện được nhiều điểm mỏ, trong đó đáng chú ý nhất là mỏ sắt Quý Sa Để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu hiện nay một sô' mỏ m anhêtit quy mô nhỏ đã được đưa vào khai thác với công nghệ bán cơ giới, như các mỏ Bản Vược, Kíp Tước, Khe Lệch Nậm Mít với công suất khai thác từ 30.000 đến 120.000 tấn/năm

Trang 38

Mỏ quặng limonit Quý Sa có trữ lượng khoảng 111 triệu tấn với hàm lượng Fe 53% và Mn hơi cao, do đó thường không dùng trực tiếp vì chi phí luyện cao, mà được phối liệu với các loại quặng sắt khác để đưa hàm lượng Mn về mức tiêu chuẩn.

1.6.3 Ảnh hưởng tới m ôi trường của công nghiệp khai khoáng ở Lào Cai

1.6.3.1 Ánh hưởng của hoạt động khai thác và c h ế biến apatit

* Ảnh hưởng của hoạt động khai thác apatit:

Các nghiên cứu đánh giá tác động môi trường đã xác định hoạt động khai thác apatit có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên ở nhiều khâu:

+ Đối với môi trường không khí: việc nổ mìn, khoan, đập, xúc bốc, vận

chuyển quặng gây tiếng ồn, bụi và đá bay văng xa nguy hiểm cho xung quanh Công tác khoan nổ ở đây được tiến hành cả trong đất đá và quặng apatit với mục đích là tách khối quạng ra khỏi nguyên khối và đập vỡ đến kích thước cần thiết Nồng độ bụi và tiếng ồn trong môi trường lao động khi khoan bằng máy đập khí nén vượt TCVN 5939/1995 từ 2,4 đến 3,8 lần Khi nổ mìn xuất hiện các loại khí độc c o , S 0 2

và N 0 2 với nồng độ lớn, song thời gian xuất hiện không lâu do khuyếch tán nhanh vào không khí Khi vận chuyển quặng và đất thải bằng ô tô thì trên đoạn đường nối khai trường với bãi thải hoặc kho nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 đến 2,2 lần Tuy nhiên, nồng bụi giảm khi tuyến đường vận chuyển được tưới nước.+ Đối với môi trường nước:

Khai thác apatit được tiến hành trên sườn và đỉnh địa hình dương, nên lượng nước chảy qua mỏ và sau đó thoát ra khỏi mỏ chỉ xuất hiện trong m ùa mưa Nước của các suối tiếp nhận nước thải của khai trường, cụ thể là Ngòi Đum, Đông Hồ và Ngòi Đường, vẫn có thể dùng được làm nguồn cung cấp nước sinh hoạt khi có biện pháp xử lý giảm hàm lượng chì (0,76 m g/m 3 so với 0,1 m g/m 3) và nồng độ phenol (0,025 m g/m i so với 0,001 m g/m 1)

+ Môi trường đất:

Đất trồng lúa màu có thể bị bồi lấp bởi các vật liệu vụn do quá trình sụt lở, xói mòn ở khu khai thác mỏ xung quanh, ví dụ như sự cô' đã xảy ra nãm 1997 ở các thôn Lùng Thằng I và Lùng Thằng II làm mất trắng 0,54 ha hoa màu và 0,125 ha lúa

Đối với độ ổn định của sườn đồi núi và m oong khai thác: công tác khai đào

có thể gây ra sự cô' sụt lở và thực tế đã từng xảy ra sụt lở bờ công trường với khối lượng hàng trăm nghìn m ét khối vào các nãm 1969, 1984, 1996

Về khía cạnh phong cảnh, việc khai thác tất yếu gây biến dạng mặt đất, do đó phải thực hiện việc hoàn thổ Trong điều kiện phát triển tham quan du lịch của Lào Cai như hiện nay, đây là một tác động xấu cần được quan tâm

23

Trang 39

* Ảnh hưởng của hoạt động c h ế biến apatit:

Nước thải do sự cô' mất điện đã gây ra ảnh hưởng xấu (thậm chí ô nhiễm nặng) tới chất lượng của nước suối Đường Đô, cũng như sự phát triển của thực vật, động vật dưới nước và vùng đất dọc theo bờ suối

1.6.3.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và c h ế biến của tổ hợp Đồng Sin Quyền

Đối với hoạt động của Tổ hợp Đồng Sin Quyền, ĐTM cho thấy việc khai thác

có nguy cơ gây tác động tiêu cực cao, nếu không có những biện pháp phòng ngừa và khắc phục

Khu vực khai thác và tuyển khoáng có nguồn cung cấp nước dổi dào là ngòi Phát và sông Hồng Trên thực tế, nước ngòi Phát đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, nhất là vào mùa khô, cả bởi vật chất vụn bồi lắng, cũng như bởi các chất thải khác Người dân ở đây cho biết khi tắm trong dòng nước này có thể bị dị ứng mẩn ngứa và từ khi khu mỏ đổng bắt đầu hoạt động, nguồn lợi cá trở nên nghèo đi rõ rệt

- Khâu luyện đổng:

Nhà máy luyện đồng Tằng Loỏng sẽ có những tác động tiêu cực đến môi trường, nếu không chú ý thực hiện những biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu Khi nhà máy hoạt động, sẽ phát sinh chất thải từ khói lò với các chất khí nguy hại như

S 0 2, CO,, N 0 2; bụi trong khói lò các loại; tiếng ồn; nước thải chứa axit; bùn thải chứa sunfat đồng

Bùn thải từ khâu điện phân sau khi xử lý thu hồi Au, Ag sẽ được lưu giữ tại bãi thải xỉ Nhưng do bùn dương cực chứa C uS 04 hàm lượng cao - 13,75g/l nên có ảnh hưởng nhất định đến nước phía dưới bãi thải

Tác động đến chất lượng đất có thể xuất phát từ khí và bụi thải: bụi tinh quặng đồng, thạch anh, phối liệu, bụi tro than trong khói lò luyện, lò chuyền

Về mặt kinh tế- xã hội, dự án nhà máy luyện đổng và sản xuất axit Tằng Loỏng sẽ góp phần tăng hiệu suất sử dụng cở hạ tầng đã có ở đây, đồng thời nâng cao đáng kể mức sống của dân vì tạo ra nhiều việc làm và dịch vụ Tuy nhiên, nhịp sống công nghiệp của Tằng Loỏng có thể làm m ờ đi m ột số nét phong tục tập quán riêng của từng dân tộc trên địa bàn và làm tăng các tệ nạn xã hội

1.6.3.3 Tác động môi trường của hoạt động khai thác quặng sắt

Mỏ sắt Kíp Tước sẽ hoạt động ít nhất là trong 13 năm, khai thác quặng sắt để xuất khẩu Hiện trạng môi trường nước và không khí khu mỏ Kíp Tước chưa bị ô nhiễm, nhưng môi trường khu vực rất nhạy cảm trước các tác động của dự án, do vậy rất cần thực hiện nghiêm ngặt quy trình và các biện pháp bảo vệ môi trường.Trên khu khai thác quặng manhêtit mỏ nhỏ Bản Vược - Cốc Mỳ, khai trường

đã được hoàn nguyên khá tốt và đây là một cách làm cần được nhân rộng

Trang 40

1.6.3.4 Ảnh hưởng về nhiễm xạ của các hoạt động khai thác khoáng sản

Trên địa bàn Lào Cai đã phát hiện được m ột sô' khu vực dị thường phóng xạ

300 - 500 mrem/nãm Trong đó, có một sô' khu dị thường bị ô nhiễm phóng xạ là Sín Chải, Mường Hum , Nậm Thi và Sin Quyền Hàng chục dị thường liên quan đến quặng phóng xạ đất hiếm và quặng có cộng sinh phóng xạ như uran vi kẽm, đất hiếm Mường Hum, graphit Nậm Thi

Hầu hết các loại quặng có giá trị khai thác của Lào Cai đều chứa đựng nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường bởi tính phóng xạ với mức độ khác nhau Điều này đã và đang xảy ra tại những khu vực đang tiển hành khai thác và sẽ xảy ra đối với những điểm khai thác tương lai chủ yếu bằng con đường phát tán các chất phóng xạ gắn với khoáng vật quặng của các mạch quặng nhiệt dịch hoặc với đá vây quanh, trước hết

là các loại đá mạch pecmatit, thông qua các dòng nước mặt và hệ thống bãi thải Do các khu mỏ này đều nằm trong những đới đứt gãy hoặc các đới tiếp xúc giữa các hệ tầng đá biến chất và đá xâm nhập nên nguy cơ xâm nhập của các chất phóng xạ vào nước ngầm là hiện thực Đó là điều cần được tính đến trong việc bảo vê môi trường nước trong tỉnh

1.7 Hiện trạng rác thải rắn

1.7.1 Các nguồn thải chủ yếu

Ở Lào Cai các nguồn rác thải chủ yếu bao gồm: nguồn thải công nghiệp, nguồn thải bệnh viện, nguồn thải sinh hoạt Ngoài ra, nguồn thải nông, lâm nghiệp cũng có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường

1.7.1.1 Nguồn thải công nghiệp

Các ngành công nghiệp phân bô' tập trung ở các khu vực thị xã, thị trấn, các khu giàu tài nguyên khoáng sản, (cụ thể là những nơi tập trung dân cư, gần trục đường giao thông, nguồn nguyên liệu dồi dào, ) nên ô nhiễm môi trường do các chất thải trong công nghiệp (rác thải) có tính chất cục bộ và phân bố phù hợp với quy luật phân bố nguồn thải

Các chất thải phát sinh chủ yếu từ các hoạt động khai thác khoáng sản là các lớp đất đá do quá trình san gạt tại các vỉa khoáng sản Hàng năm có khoảng6.500.000 chất thải được tạo ra từ các hoạt động này

1.7.1.2 Nguồn thải bệnh viện

Khối lượng rác thải mỗi ngày từ các bệnh viện và trung tâm y tế vào khoảng 2.400 kg Tuy lượng rác thải từ bệnh viện không lớn bằng lượng rác thải từ các hoạt động công nghiệp nhưng thành phần của rác thải rất đa dạng bao gồm: nhựa, thuỷ tinh, chất hữu cơ, các hoá chất, và là môi trường chứa nhiều mầm m ống gây bệnh truyền nhiễm và các hoá chất độc hại có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người

25

Ngày đăng: 22/08/2023, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- A g ro v an d (1999) Soil erosion assessment using GIS. Danish Hydraulic Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil erosion assessment using GIS
Tác giả: A. Grovånd
Nhà XB: Danish Hydraulic Institute
Năm: 1999
2. L ê T h ạ c C án , Nguyên Q uang M ỹ, 1993. Xói mòn lưu vực các sông suối ở Việt Nam. Tạp chí các Khoa học về Trái đất, T4 tr 105-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xói mòn lưu vực các sông suối ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thấc Cần, Nguyên Quang Mỹ
Nhà XB: Tạp chí các Khoa học về Trái đất
Năm: 1993
3. L ại V ĩnh C ảm (2000). Soil erosion study in North W est region of Vietnam by intergrating watersheed analysis and universal soil loss aquation (USLE).Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên số XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil erosion study in North West region of Vietnam by intergrating watersheed analysis and universal soil loss aquation (USLE).Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Tự nhiên số XI
Tác giả: L ại V ĩnh C ảm
Năm: 2000
4. P h ạm V ăn C ự (1996). Xây dựng bản đồ địa mạo một vùng đồng bằng trên cơ sở phối hợp xử lý ảnh số và GIS (Luận án PTS) Viện KHCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ địa mạo một vùng đồng bằng trên cơ sở phối hợp xử lý ảnh số và GIS
Tác giả: Phạm Văn Cự
Nhà XB: Viện KHCN Việt Nam
Năm: 1996
5. N guyễn T rọ n g H à (1996). Xác định các yếu tố gây xói mòn và khả năng dự báo xói mòn trên đất dố. Luận án Tiến sĩ Đại học Thuỷ Lọi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các yếu tố gây xói mòn và khả năng dự báo xói mòn trên đất dố
Tác giả: N guyễn T rọ n g H à
Năm: 1996
7. P h ạm H ù n g (2001). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mô hình1 toán trong tính toá xói mòn lưu vực ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Đại học Thuỷ Lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mô hình1 toán trong tính toá xói mòn lưu vực ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Hùng
Nhà XB: Đại học Thuỷ Lợi
Năm: 2001
8. Z a k h a ro v , 1981. Xói mòn đất và biện pháp chống xói mòn. Nxb Nông nghiệp H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xói mòn đất và biện pháp chống xói mòn
Tác giả: Zakhstan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1981
9. S hou Jin x in g et al (2002). Study on relation of erosion and sedim ent field in the w atershed system. Proceeding of 12th ISCO conference Vol.2: Process o f soil erosion and its envứonm ent effect, pp 663-669. Beijing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process of soil erosion and its environment effect
Tác giả: Shou Jinxing
Nhà XB: Proceedings of the 12th ISCO conference
Năm: 2002
12. M a n n a e rts c (1993). Assessm ent of the transferability of labratory rainfall-runoff and rainfall-soil loss relationships to field and catchm ent scales: A study in the Cape Ver Islands, ITC Publication num ber 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of the transferability of laboratory rainfall-runoff and rainfall-soil loss relationships to field and catchment scales: A study in the Cape Ver Islands
Tác giả: Mannerarts c
Nhà XB: ITC Publication number 19
Năm: 1993
14. M cC ool D. K ,. B row n L .c ,. F oster G .R . et al (1987). Revised slope stepness factor for the universal soil loss equation. Transactions of the Asae vol 30 pp. 1387-1396 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revised slope stepness factor for the universal soil loss equation
Tác giả: McCool D. K., Brown L. C., Foster G. R
Năm: 1987
17. W isch m e ie r, W .H an d Sm ith, D.D, (1978). Predicting rainfall erosion losses — a guide to conservation planning, u s . department of Agriculture, A gricultural Handbook NO. 537, science and education A dm inistration USDA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predicting rainfall erosion losses — a guide to conservation planning
Tác giả: Wischermeier, W., Smith, D.D
Nhà XB: U.S. Department of Agriculture
Năm: 1978
18. T oxopeus A. G. (1996). Cibodas: the erosion issue. ILWIS 2.1 for windows. Application guid, Chapter 23, pp 307-321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ILWIS 2.1 for windows. Application guid
Tác giả: T oxopeus A. G
Năm: 1996
20. T r ầ n V ăn Ý, 1986. Soil erosion mapping using GIS. Thesis subm ited for the obtention of a M aster of Science degree in Quaternary Geology. Free U niversity of Brusel (VUB), Belgium Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soil erosion mapping using GIS
Tác giả: T r ầ n V ăn Ý
Nhà XB: Free University of Brussels (VUB)
Năm: 1986
10. Z ingg A w . (1940). Degree and length of land slope as it effects siol loss in runoff, [J] Agricultural Engineering, vol 21; pp 59-64 Khác
11. Folly A., et al (1996). Aknowledge-based approach for c — factor mapping in Spain using landsat TM and GIS. Int. J . Rem ote sensing 1996, vol 17, n o l2 pp 2401-2415 Khác
13. M u sg rav e G. w (1947). The quantitative evaluation of factors in water erosion — A first approxim ation. Journal Soil and W ater Cons. 1947, vol 2 pp 133-138 Khác
16. W ijesekera s ,. et al (2002). Application of a soil erosion model in a grid- based GIS invứonment. Asian journal of geoinformatics Volume 3, No 1 Khác
21. Trần V ăn Ý và n n k (1999) Sử dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng bản đồ xói mòn tiềm năng Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000. Tuyển tập ứng dụng V iễn thám và GIS trong quy hoạch môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1:  Hiện trạng sử (lụng tài  nguyên  đất  tỉnh Lào Cai - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
ng 1: Hiện trạng sử (lụng tài nguyên đất tỉnh Lào Cai (Trang 50)
Hình 3.2.  Bàn đổ đường đẳng xói mòn  của  các giá  trị  nhân  tô R cho miên  đông Hoa - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Hình 3.2. Bàn đổ đường đẳng xói mòn của các giá trị nhân tô R cho miên đông Hoa (Trang 83)
Bảng 3.1:  Khả  năng xói mòn đất  tương đối ở T rung và Đông Hoa Kỳ. - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3.1 Khả năng xói mòn đất tương đối ở T rung và Đông Hoa Kỳ (Trang 84)
Bảng 3.2. Các giá trị nhãn tô địa hình LS cho các mối liên hệ đặc biệt giữa - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3.2. Các giá trị nhãn tô địa hình LS cho các mối liên hệ đặc biệt giữa (Trang 86)
Bảng 3.3. Khả năng xói mòn tương dối trên đất một sô loại cây trồng có tuổi và  mức sản lượng khác nhau tại các giai đoạn tăng trưởng khác nhau - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3.3. Khả năng xói mòn tương dối trên đất một sô loại cây trồng có tuổi và mức sản lượng khác nhau tại các giai đoạn tăng trưởng khác nhau (Trang 87)
Hình  3.4.  Đường cong phân b ố  chỉ sô xói mòn đối với hai khu  vực ở  Hoa  Kỳ - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
nh 3.4. Đường cong phân b ố chỉ sô xói mòn đối với hai khu vực ở Hoa Kỳ (Trang 88)
Bảng 3.7:  Ánh hưởng của  độ  dài của sườn đến xói  mòn đất - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3.7 Ánh hưởng của độ dài của sườn đến xói mòn đất (Trang 103)
Bảng 3.9. So sánh ảnh  hưởng của  tốc  độ tới suất  xâm  thực - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3.9. So sánh ảnh hưởng của tốc độ tới suất xâm thực (Trang 112)
Hình 4.2.  Các bước tính  toán  bản  đồ hệ sô R - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Hình 4.2. Các bước tính toán bản đồ hệ sô R (Trang 124)
Bảng 4.4:  Lượng mưa trung bình  tháng và năm  (mm)  [22] - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 4.4 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) [22] (Trang 129)
Hình 4.5.  Các bước  thành  lập bản  đồ hệ sô  K - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Hình 4.5. Các bước thành lập bản đồ hệ sô K (Trang 134)
Bảng 1:  Các điểm đã khảo sát thấy tai biến thiên nhiên dọc đới đứt gãy sông Hồng - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 1 Các điểm đã khảo sát thấy tai biến thiên nhiên dọc đới đứt gãy sông Hồng (Trang 145)
Bảng 3: Suất xâm thực trên một số  lưu vực sông - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 3 Suất xâm thực trên một số lưu vực sông (Trang 146)
Bảng 2 :  Thành phần hoá học của các loại đá vỗi  ỏ  Việt Nam - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 2 Thành phần hoá học của các loại đá vỗi ỏ Việt Nam (Trang 146)
Bảng 5.  Phân tlch-cẩp hạt (mm) trên đất phù sa  c ỉ Đơn v j :  % - Ứng dụng phương pháp viễn thám và hệ thống tin địa lý (gis) trong nghiên cứu xói mòn đất tỉnh lào cai
Bảng 5. Phân tlch-cẩp hạt (mm) trên đất phù sa c ỉ Đơn v j : % (Trang 153)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w