1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh
Tác giả Đoàn Tấn Đạt
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Võ
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 T Ổ NG QUAN V Ề B ỒI THƯỜ NG THI Ệ T H Ạ I DO LÀM Ô (11)
    • 1.1. Khái ni ệ m ô nhi ễm môi trườ ng và b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễ m môi trườ ng (11)
      • 1.1.1. Khái ni ệ m ô nhi ễm môi trườ ng (11)
      • 1.1.2. Khái ni ệ m thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng (13)
      • 1.1.3. Khái ni ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng (19)
    • 1.2. M ục đích, ý nghĩa củ a b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng (25)
      • 1.2.1. M ục đích (25)
      • 1.2.2. Ý nghĩa (27)
    • 1.3. Đặc điể m c ủ a b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng (28)
      • 1.3.1. Là trách nhi ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i ngoài h ợp đồ ng (28)
      • 1.3.2. Có tác độ ng l ớn đến an ninh môi trườ ng (30)
      • 1.3.3. C ầ n có s ự tham gia c ủa các cơ quan nhà nướ c (33)
  • CHƯƠNG 2 TH Ự C TR Ạ NG PHÁP LU Ậ T V Ề B ỒI THƯỜ NG THI Ệ T H Ạ I (38)
    • 2.1. Th ự c tr ạ ng pháp lu ậ t v ề trách nhi ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễ m môi trườ ng c ủa các cơ sở s ả n xu ấ t kinh doanh (38)
      • 2.1.1. V ề căn cứ phát sinh trách nhi ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i (39)
      • 2.1.2. Các trườ ng h ợ p mi ễ n tr ừ trách nhi ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i (60)
      • 2.1.3. Cơ chế gi ả i quy ế t tranh ch ấ p b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễ m môi trườ ng (61)
    • 2.2. Gi ả i pháp hoàn thi ệ n (81)
      • 2.2.2. Các gi ả i pháp liên quan nh ằ m xây d ự ng, hoàn thi ệ n pháp lu ậ t v ề b ồ i thườ ng thi ệ t h ại đố i v ớ i hành vi làm ô nhi ễm môi trườ ng (85)

Nội dung

T Ổ NG QUAN V Ề B ỒI THƯỜ NG THI Ệ T H Ạ I DO LÀM Ô

Khái ni ệ m ô nhi ễm môi trườ ng và b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễ m môi trườ ng

1.1.1 Khái ni ệ m ô nhi ễm môi trườ ng

Môi trường gồm hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật Đây là yếu tố then chốt quyết định sự cân bằng sinh thái và chất lượng cuộc sống Hiểu rõ về môi trường giúp chúng ta thúc đẩy các hoạt động bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên tự nhiên, góp phần phát triển bền vững.

“Ô nhiễm” là “nhiễm bẩn tới mức có thểgây độc hại”

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, gây thay đổi các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường Tình trạng này dẫn đến những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe con người và các sinh vật khác Hiểu đúng về ô nhiễm môi trường giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, góp phần duy trì hệ sinh thái bền vững Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường là trách nhiệm của tất cả chúng ta để duy trì cuộc sống trong lành và an toàn.

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị nhiễm bẩn từ các nguồn gây ô nhiễm, gây thay đổi các tính chất vật lý, hóa học và sinh học của môi trường Hiện tượng này ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người và các sinh vật khác, gây ra các tác hại đáng kể đến hệ sinh thái.

Dưới góc độ pháp lý, ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là các giới hạn về chất lượng môi trường xung quanh và hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải do cơ quan nhà nước ban hành bắt buộc áp dụng để đảm bảo bảo vệ môi trường Trong khi đó, tiêu chuẩn môi trường là các giới hạn về chất lượng môi trường xung quanh và hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong chất thải, do các tổ chức và cơ quan nhà nước công bố tự nguyện áp dụng nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường một cách hiệu quả hơn.

Các khái niệm về ô nhiễm môi trường đều có điểm chung là sự biến đổi của các thành phần môi trường – những yếu tố vật chất như đất, không khí và nước – gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe con người Ô nhiễm môi trường xảy ra khi các yếu tố này bị ô nhiễm bởi các chất độc hại, dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái và gây ra các tác động tiêu cực lâu dài Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả.

3 Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

4 Wikipedia Việt Nam “Nghĩa củ a t ừ ô nhi ễm môi trườ ng ” https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%94_nhi%E1%BB%85m_m%C3%B4i_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng

Theo Khoản 8 Điều 3 của Luật Bảo vệ Môi trường 2014, ô nhiễm môi trường bao gồm sự thay đổi tiêu cực và vượt quá ngưỡng của các yếu tố như nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật; phần lớn những biến đổi này do hoạt động của con người gây ra, mặc dù cũng có thể bắt nguồn từ các biến đổi tự nhiên bất thường.

Ô nhiễm môi trường toàn cầu được hiểu là sự biến đổi của thành phần môi trường đến mức gây hại cho sức khỏe con người, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của sinh vật và làm suy giảm chất lượng môi trường.

Các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường không đưa ra một khái niệm chung về ô nhiễm, nhưng đã xác định rõ định nghĩa về ô nhiễm đối với từng thành phần môi trường cụ thể Ví dụ, Công ước Geneva năm 1979 về ô nhiễm khí xuyên quốc gia rộng lớn định nghĩa ô nhiễm không khí dựa trên các ảnh hưởng gây hại tới nguồn sống, hệ sinh thái, sức khỏe con người, tài sản vật chất, cũng như sự cản trở trong việc hưởng thụ hoặc sử dụng hợp pháp môi trường.

Công ước về luật biển của Liên Hiệp Quốc năm 1982 định nghĩa “Ô nhiễm môi trường biển” là việc con người đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm các cửa sông, gây ra hoặc có thể gây ra tác hại như tổn hại nguồn lợi sinh vật, ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, đe dọa sức khỏe con người, gây trở ngại cho hoạt động đánh bắt hải sản và các hoạt động hợp pháp khác trên biển Ô nhiễm môi trường biển còn làm biến đổi chất lượng nước biển, ảnh hưởng đến khả năng khai thác và sử dụng hợp pháp biển, đồng thời giảm sút giá trị mỹ cảm của môi trường biển.

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng thay đổi tiêu cực các thành phần môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh và ánh sáng, vượt quá các tiêu chuẩn môi trường do cơ quan nhà nước đề ra Chính vì vậy, việc hiểu rõ nguyên nhân và tác động của ô nhiễm môi trường là yếu tố quan trọng để xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả Nếu không kiểm soát tốt ô nhiễm môi trường, chất lượng cuộc sống của con người và sự phát triển bền vững của xã hội sẽ bị đe dọa nghiêm trọng Do đó, cần tăng cường ý thức cộng đồng và thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để giảm thiểu các tác động tiêu cực của ô nhiễm.

6 Điều 1(a) Công ướ c v ề ô nhi ễm môi trườ ng khí xuyên qu ố c gia trên di ệ n r ộng năm 1979

Khoản 4 Điều 1 của Công ước về Luật biển Liên Hiệp Quốc năm 1982 quy định rõ về quyền hạn liên quan đến quản lý và bảo vệ môi trường biển Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng và số lượng của các thành phần môi trường, gây ra thiệt hại đáng kể cho con người và sinh vật trên hành tinh Công ước nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các hoạt động gây ô nhiễm nhằm duy trì sự bền vững của hệ sinh thái biển Việc thực thi các quy định này đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường biển và đảm bảo lợi ích lâu dài cho các thế hệ tương lai.

1.1.2 Khái ni ệ m thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng Ô nhiễm môi trường có thể dẫn đến những thiệt hại cho con người và tự nhiên Theo nghĩa thông thường, thiệt hại được hiểu là “bị tổn thất, hư hao vềngười và của” Theo Từđiển luật học của Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, thì thiệt hại là “tổn thất về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, tài sản của cá nhân, tổ chức được pháp luật bảo vệ” 8 Về mặt pháp lý thì quan điểm phổ biến hiện nay đều cho rằng thiệt hại bao gồm cả thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần “Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được, bao gồm tổn thất về tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút Thiệt hại về tinh thần là tổn thất về tinh thần do bị xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các lợi ích nhân thân khác của một chủ thể” 9 Tóm lại, thiệt hại có thể hiểu là sự không nguyên vẹn như trạng thái ban đầu của sự vật sau khi chịu sựtác động từ bên ngoài Thiệt hại phải là những tổn thất thực tế tính được bằng tiền

Thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường được hiểu là sự mất mát về vật chất phát sinh từ hoạt động gây ô nhiễm Pháp luật môi trường của nhiều quốc gia trên thế giới thường không đưa ra định nghĩa cụ thể về thiệt hại này, mà dựa vào các tiêu chuẩn môi trường để xác định mức độ suy giảm của các thành phần môi trường Hiện nay, trên thế giới tồn tại song song hai quan niệm khác nhau về thiệt hại do ô nhiễm môi trường, phản ánh sự đa dạng trong cách tiếp cận và quy định pháp lý liên quan đến vấn đề này.

Thiệt hại do ô nhiễm môi trường theo quan điểm thứ nhất chỉ bao gồm tác động tiêu cực đến các yếu tố môi trường tự nhiên như hệ động vật, thực vật, đất, nước và không khí, mà không đề cập đến thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe và tài sản của con người.

8 Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Từ điển luật học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội, 2006, tr.713

9 Khoản 2,3 Điều 361 Bộ luật dân sự 2015

Trong các điều ước quốc tế về môi trường, thiệt hại môi trường được xác định bao gồm các yếu tố như động vật, thực vật, đất đai, nước và các yếu tố khí hậu, nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng tự nhiên Ngoài ra, thiệt hại còn liên quan đến tài sản vật chất, bao gồm di sản khảo cổ và văn hóa, đảm bảo giữ gìn giá trị lịch sử và văn hóa của nhân loại Cảnh quan tự nhiên cũng là một phần quan trọng bị ảnh hưởng, đòi hỏi các nỗ lực bảo vệ và duy trì vẻ đẹp tự nhiên của hành tinh Cuối cùng, các điều ước còn nhấn mạnh mối quan hệ phù hợp giữa các yếu tố này, thúc đẩy sự phối hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường toàn cầu.

M ục đích, ý nghĩa củ a b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng

Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường nhằm mục đích phục hồi, khôi phục môi trường tự nhiên bị ô nhiễm và khắc phục những thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức do hậu quả của việc suy giảm chức năng và tính hữu ích của môi trường gây ra.

Mục đích chính của việc áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường là nhằm khôi phục, đền bù và bù đắp những tổn thất gây ra Chính sách này hướng tới đảm bảo sự cân bằng giữa việc bảo vệ môi trường và quyền lợi của các bên bị tác động Việc bồi thường thiệt hại giúp khắc phục hậu quả ô nhiễm, đồng thời thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao trách nhiệm hơn trong việc bảo vệ môi trường Qua đó, nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc phòng ngừa ô nhiễm môi trường và duy trì sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên.

Theo Quyết số 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến những tổn thất do hành vi làm ô nhiễm môi trường gây ra Các thiệt hại này bao gồm thiệt hại đối với môi trường, sức khỏe, tính mạng của con người, tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng Hậu quả của ô nhiễm môi trường đòi hỏi phải có các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu những thiệt hại này.

Mặc dù quá trình hồi phục môi trường đã được tiến hành, nhưng cần lưu ý rằng thiệt hại về môi trường, sức khỏe và tính mạng con người vẫn để lại ảnh hưởng lâu dài Chính vì vậy, dù nỗ lực hạn chế và khắc phục, tình trạng ban đầu của hệ sinh thái và cuộc sống vẫn khó có thể hoàn toàn trở lại như trước.

Thứ hai, trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường là chế định góp phần đảm bảo công bằng xã hội

Nguyên tắc chung của pháp luật là mỗi người phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và hậu quả của hành vi đó gây ra Chế định bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường thể hiện nguyên tắc công bằng xã hội bằng cách buộc người gây thiệt hại phải bồi thường cho người bị thiệt hại Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng chủ thể gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường, nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt như giảm mức bồi thường, bồi thường vượt quá giới hạn hợp lý hoặc khi người bị thiệt hại có lỗi Mục đích của chế định này là đảm bảo công bằng trong việc xác định và thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường.

Trong xu thế xây dựng nền kinh tế bền vững hiện nay, chi phí xử lý môi trường đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Theo Ủy ban Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD, 2001), chi phí môi trường bao gồm các chi phí liên quan đến thiệt hại môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, như ngăn ngừa, tiêu hủy, kiểm soát, thay đổi hành động và khắc phục thiệt hại Để duy trì lợi thế cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp có xu hướng giảm tối đa chi phí môi trường nhằm giảm giá thành sản phẩm và nâng cao vai trò của chế định trách nhiệm môi trường.

Chế độ bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong hướng dẫn hành vi của các doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy trách nhiệm bảo vệ môi trường Nếu mức bồi thường thấp hơn chi phí môi trường thực tế, các doanh nghiệp có thể chấp nhận gây ô nhiễm để tranh giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường; ngược lại, nếu mức bồi thường cao hơn chi phí thực tế, các doanh nghiệp sẽ chú trọng hơn đến bảo vệ môi trường để đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Do đó, quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại góp phần cân bằng lợi ích xã hội, thúc đẩy cạnh tranh công bằng và hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường là loại trách nhiệm pháp lý bắt buộc khi các điều kiện do pháp luật quy định được đáp ứng Đây đóng vai trò quan trọng về mặt pháp lý, đảm bảo quyền lợi của cộng đồng và bảo vệ môi trường Đồng thời, trách nhiệm này còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc, thúc đẩy ý thức trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân đối với việc bảo vệ môi trường.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường là một chế định có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường trong lành Ngoài ra, quy định này còn nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản và lợi ích hợp pháp của người dân trước những hành vi gây ô nhiễm môi trường.

Quyền được sống trong môi trường trong lành, cùng với quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe và tài sản là những quyền cơ bản của con người được nhà nước pháp luật bảo vệ Chế độ bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi bị ảnh hưởng bởi các hành vi gây ô nhiễm Việc quy định rõ căn cứ phát sinh trách nhiệm, nguyên tắc bồi thường và cơ chế giải quyết tranh chấp giúp xây dựng một hệ thống pháp lý hiệu quả trong việc xử lý các hành vi xâm phạm môi trường.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc răn đe, giáo dục và phòng ngừa các hành vi gây ô nhiễm Chế định này nhằm thúc đẩy ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong bảo vệ môi trường, góp phần duy trì sự trong sạch của môi trường sống Việc quy định rõ ràng trách nhiệm bồi thường giúp nâng cao hiệu quả xử lý các hậu quả của ô nhiễm, đồng thời thúc đẩy các biện pháp phòng ngừa tích cực hơn từ cộng đồng và doanh nghiệp.

Chế định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường không chỉ nhằm buộc bên vi phạm phải chịu trách nhiệm mà còn thể hiện ý nghĩa nhân đạo và xã hội sâu sắc Qua việc áp dụng chế định này để giải quyết tranh chấp, nó còn mang ý nghĩa răn đe, giáo dục và phòng ngừa các hành vi gây ô nhiễm môi trường Những người khác sẽ nhận thức rõ rằng hành vi gây thiệt hại tương tự sẽ phải chịu xử lý theo quy định pháp luật Bên cạnh đó, chế định này còn góp phần tuyên truyền, giáo dục pháp luật thông qua các biện pháp chế tài nghiêm khắc, từ đó nâng cao ý thức pháp luật của các chủ thể liên quan.

Chế định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh môi trường, ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế quốc gia Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng lớn đến an ninh môi trường do thiệt hại lớn, diễn ra trên diện rộng và tác động đến nhiều người, khiến tranh chấp môi trường trở nên khó kiểm soát và dễ chuyển thành các xung đột lớn, đe dọa trật tự xã hội và an toàn pháp lý Việc bồi thường thiệt hại kịp thời và đầy đủ giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ an ninh môi trường và quốc gia Ngược lại, không giải quyết hoặc xử lý không thỏa đáng các thiệt hại sẽ kéo dài tranh chấp, gây bất ổn chính trị và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của đất nước.

Đặc điể m c ủ a b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i do làm ô nhi ễm môi trườ ng

1.3.1 Là trách nhi ệ m b ồi thườ ng thi ệ t h ạ i ngoài h ợp đồ ng

Trong khoa học pháp lý, có hai loại bồi thường thiệt hại chính là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, còn gọi là trách nhiệm dân sự sơ bộ, xuất phát từ hành vi xâm phạm quyền nhân thân, sức khỏe, danh dự, uy tín hoặc tài sản của người khác mà gây thiệt hại, đòi hỏi người phạm tội phải bồi thường thiệt hại Trong khi đó, trách nhiệm bồi thường trong hợp đồng phát sinh khi bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng, dựa trên các hành vi vi phạm từ lời nói, văn bản hoặc hình thức tương tự, tạo ra quan hệ hợp đồng giữa các bên và thiệt hại phát sinh từ vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường chỉ phát sinh khi các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật môi trường, dựa trên hành vi gây ô nhiễm được pháp luật bảo vệ Khác với trách nhiệm bồi thường dựa trên vi phạm hợp đồng, trách nhiệm này là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Theo Bộ luật dân sự 2015, Điều 602, chưong XX quy định rõ về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vì hành vi làm ô nhiễm môi trường.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường có những điểm đặc trưng so với trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung Cần lưu ý rằng, loại trách nhiệm này mang tính chất đặc thù, phản ánh sự tác động nghiêm trọng đến môi trường và xã hội Chính vì vậy, các quy định pháp lý về bồi thường ô nhiễm môi trường thường có những đặc điểm riêng biệt phù hợp với tính chất nguy hiểm của hành vi gây ô nhiễm.

Người bị thiệt hại thường gặp bất lợi trong việc tiếp cận pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, do có sự chênh lệch về khả năng tiếp cận thông tin và nguồn lực Đặc biệt, trong các vụ bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường, thủ phạm thường là các doanh nghiệp lớn, trong khi người dân bị thiệt hại lại đa phần là các cá nhân, người dân bình thường Quan hệ lực lượng giữa “người gây thiệt hại” và “người bị thiệt hại” thường thiếu cân đối, gây khó khăn cho người dân trong việc đòi quyền lợi.

Trong các vụ việc thiệt hại, bên gây thiệt hại thường có tiềm lực kinh tế, trình độ chuyên môn và kỹ năng thuê luật sư vượt trội so với người bị thiệt hại Thêm vào đó, số lượng người bị thiệt hại thường khá nhiều, và họ thường không có mối liên kết chặt chẽ với nhau Mặc dù tổng thiệt hại có thể lớn, nhưng thiệt hại đối với từng cá nhân thường không đủ lớn để họ có động lực pháp lý theo đuổi các vụ kiện riêng lẻ.

Việc làm rõ và chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây ô nhiễm môi trường và hậu quả mà nạn nhân cùng cộng đồng phải chịu là một công việc vô cùng phức tạp và khó khăn Điều này đòi hỏi các bằng chứng chính xác và quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định rõ tác động của hành vi ô nhiễm đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Chính vì vậy, xác định trách nhiệm pháp lý trong các vụ vi phạm về môi trường luôn gặp nhiều thách thức, đòi hỏi các chuyên gia và nhà quản lý phải có những phương pháp điều tra hiệu quả Việc này cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo tính công bằng và nâng cao hiệu quả trong việc xử lý các hành vi gây ô nhiễm.

Nhiều vụ việc thực tế cho thấy hành vi gây ô nhiễm môi trường có thể gây thiệt hại rộng lớn với số lượng người bị ảnh hưởng đáng kể Việc xử lý các hành vi này thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan nhà nước và các Tòa án khác nhau, khiến việc xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan hay Tòa án gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy, việc phân định rõ ràng cơ quan nào có trách nhiệm xử lý và Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả trong công tác xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

Việc thu thập chứng cứ để chứng minh thiệt hại và hành vi vi phạm môi trường là rất quan trọng, tuy nhiên quá trình này thường phức tạp và tốn kém Các hoạt động giám định về tình trạng môi trường và thiệt hại đòi hỏi trình độ khoa học và công nghệ cao, đảm bảo chính xác và khách quan trong các vụ việc liên quan đến môi trường.

Trong các vụ vi phạm gây ô nhiễm môi trường, chủ thể gây thiệt hại không phải lúc nào cũng là một doanh nghiệp hoặc nhà máy đơn lẻ mà còn có thể là nhiều doanh nghiệp, nhiều cơ sở sản xuất cùng hoạt động trên địa bàn Việc xác định tỷ lệ thiệt hại và hậu quả do từng chủ thể gây ra để quy trách nhiệm một cách công bằng, hợp lý và chính xác là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn, đòi hỏi hệ thống quan trắc phức tạp và chính xác.

1.3.2 Có tác độ ng l ớn đến an ninh môi trườ ng

Theo khoản 28 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, an ninh môi trường được xem xét dựa trên mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường và các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, nhằm đảm bảo môi trường không gây tác động lớn ảnh hưởng đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia Mối quan hệ này có tính chất hai chiều, đặc biệt là tác động của môi trường đối với phát triển kinh tế và ổn định chính trị, là nền tảng để xác định liệu môi trường có đảm bảo an ninh quốc gia hay không.

An ninh môi trường được đảm bảo khi các yếu tố môi trường có tác động tích cực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị Môi trường cung cấp không gian sống, nguồn tài nguyên phong phú cho phát triển kinh tế và duy trì ổn định của thể chế chính trị Hiện tại, an ninh môi trường được duy trì, khi mối quan hệ giữa môi trường, kinh tế và chính trị diễn ra hài hòa và đồng thuận, tránh các tác động đối kháng có thể gây bất ổn nền kinh tế và an ninh quốc gia Ngược lại, nếu không cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường, môi trường có nguy cơ mất an ninh, dẫn đến các tác động tiêu cực như xung đột vũ trang do tranh chấp tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước và biển đảo Mất an ninh môi trường còn tạo ra khủng hoảng kinh tế toàn diện, đặc biệt ở các nước đang phát triển nông nghiệp, khi thiên tai và thảm họa môi trường phá hủy nơi sản xuất, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của quốc gia.

Mất an ninh môi trường có thể destabilize cộng đồng dân cư quốc gia và dẫn đến tình trạng tị nạn môi trường do thiên tai, sự cố hoặc thảm họa môi trường gây ra, khiến cộng đồng không có nơi trú ẩn an toàn Khi tài nguyên bị cạn kiệt, cộng đồng trở nên nghèo đói, lạc hậu, và dễ bị phá vỡ hoặc phân tán, từ đó gia tăng nguy cơ tị nạn môi trường hoặc các xung đột tranh giành tài nguyên và không gian sống Mất an ninh môi trường còn đe dọa hòa bình và an ninh toàn cầu, do những bất đồng giữa các quốc gia về phân chia tài nguyên thiên nhiên hoặc ô nhiễm xuyên biên giới có thể dẫn đến leo thang xung đột quân sự giữa các nước.

Vấn đề an ninh môi trường phản ánh mối liên hệ thiết yếu giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Để đảm bảo sự bền vững, mối quan hệ này cần được phát triển một cách hài hòa, giúp duy trì môi trường trong lành, đồng thời thúc đẩy kinh tế phát triển ổn định và xã hội ngày càng vững mạnh.

Trong bối cảnh hiện nay tại Việt Nam, an ninh môi trường đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các vấn đề nổi bật như ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, và xung đột nguồn nước ngày càng gia tăng Việc đối mặt với các thách thức này đòi hỏi sự chú trọng và hành động kịp thời để bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững và an toàn cho cộng đồng.

Bốn là, “xâm lược sinh thái” đe dọa an ninh môi trường 25

Ô nhiễm môi trường là một yếu tố tác động lớn đến an ninh môi trường hiện nay, do thiệt hại gây ra rất lớn, rộng khắp và ảnh hưởng đến nhiều người Các tranh chấp môi trường thường phát sinh ngoài hợp đồng, khiến việc kiểm soát và hòa giải trở nên khó khăn, dễ dẫn đến xung đột quy mô lớn đe dọa trật tự xã hội và an toàn pháp lý Trong những năm gần đây, nhiều vụ tranh chấp về môi trường đã diễn ra, nổi bật là vụ vi phạm của công ty Vedan gây ô nhiễm lưu vực sông Thị Vải, thiệt hại lớn cho người dân tại Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và TP.HCM, cũng như các sự cố môi trường khác.

25 Lê Th ị Thanh Hà (2018), Tạp chí Lý luân chính trị số 7/2018, Vi ệ n Tri ế t h ọ c, H ọ c vi ệ n Chính tr ị Qu ố c gia

TH Ự C TR Ạ NG PHÁP LU Ậ T V Ề B ỒI THƯỜ NG THI Ệ T H Ạ I

Ngày đăng: 22/08/2023, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w