1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn đại học quốc gia thành phố hồ chí minh thực trạng

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Đảm Bảo Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh: Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Lê Văn Trỗi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Dung
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu (11)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (13)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Giả thuyết khoa học (14)
  • 5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu (14)
  • 6. Giới hạn nghiên cứu (14)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ (18)
    • 1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI (20)
      • 1.2.1. Đánh giá (20)
        • 1.2.1.1. Chức năng của đánh giá (22)
        • 1.2.1.2. Các nguyên tắc đánh giá (24)
      • 1.2.2. Hiệu quả (25)
      • 1.2.3. Chất lượng (26)
      • 1.2.4. Chất lượng đào tạo (28)
      • 1.2.5. Đảm bảo chất lượng (28)
        • 1.2.5.1. Đảm bảo chất lượng như một hệ thống quản lý (30)
        • 1.2.5.2. Đảm bảo chất lượng: Giá trị bên trong và tác động bên ngoài (31)
        • 1.2.5.3. Các nguyên tắc đảm bảo chất lượng (33)
        • 1.2.5.4. Chức năng của đảm bảo chất lượng (34)
      • 1.2.6. Đảm bảo chất lượng đào tạo (35)
        • 1.2.6.1 Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo (35)
        • 1.2.6.2 Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo (36)
        • 1.2.6.3 Hoạt động tổ chức đào tạo (36)
      • 1.3.1. Các yếu tố vĩ mô (38)
      • 1.3.2. Các yếu tố vi mô (39)
        • 1.3.2.1. Tổ chức và quản lý đào tạo (39)
        • 1.3.2.2. Nguồn lực (39)
        • 1.3.2.3. Đánh giá trong đào tạo (40)
    • 1.4. NHỮNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC (42)
      • 1.4.1. Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo (43)
      • 1.4.2. Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo (43)
      • 1.4.3. Hoạt động tổ chức đào tạo (43)
        • 1.4.3.1 Lực lượng giảng dạy (44)
        • 1.4.3.2 Giáo trình, tài liệu, thư viện (44)
        • 1.4.3.3 Tổ chức và quản lý đào tạo (44)
        • 1.4.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị (44)
        • 1.4.3.5 Kiểm tra, đánh giá (45)
      • 1.4.4. Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên (45)
      • 1.4.5. Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp (45)
    • 2.1. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU HỒ SƠ (46)
      • 2.1.1. Vài nét về Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh (46)
      • 2.1.2. Khái quát về lịch sử phát triển của phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng (47)
        • 2.1.2.1 Xây dựng các kế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường (47)
        • 2.1.2.2 Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo (48)
      • 2.1.3. Công tác đảm bảo chất lượng của trường trong thời gian qua (48)
        • 2.1.3.1 Xây dựng các kế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường (48)
        • 2.1.3.2 Tổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo (49)
      • 2.1.4. Kế hoạch đảm bảo chất lượng năm 2012 (54)
    • 2.2. THỰC TRẠNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN TP.HCM (56)
      • 2.2.1. Những hoạt động đảm bảo chất lượng nhà trường đang triển khai (56)
        • 2.2.1.1 Đảm bảo chất lượng đào tạo (56)
        • 2.2.1.2 Xây dựng chương trình đào tạo (57)
        • 2.2.1.3 Cải tiến chương trình đào tạo (58)
        • 2.2.1.4 Thông tin đầu khóa học (59)
        • 2.2.1.5 Đánh giá giảng viên (60)
        • 2.2.1.6 Về hệ thống các công cụ đánh giá (63)
        • 2.2.1.7 Đăng ký môn học và giải quyết các vấn đề liên quan đến học tập của sinh viên (65)
        • 2.2.1.8 Về lịch học, lịch thi (66)
      • 2.2.2. Mức độ triển khai một số hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường (68)
        • 2.2.4.1. Xây dựng chương trình đào tạo (73)
        • 2.2.4.2. Tổ chức đào tạo (75)
        • 2.2.4.3. Điều kiện cơ sở vật chất (76)
        • 2.2.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập (77)
        • 2.2.4.5. Đánh giá người học sau tốt nghiệp (79)
      • 2.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường (80)
      • 2.2.6. Những khó khăn mà hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường gặp phải (83)
      • 2.2.7. Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (84)
    • 2. Khuyến nghị (88)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cùng với sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu đã đặt ra yêu cầu cao về nguồn lực lao động chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển và vượt qua các thách thức; thế kỷ 21 được xem là kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, trong đó sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia gắn liền mật thiết với sự tiến bộ của giáo dục và đào tạo. -Nâng tầm kỹ năng lao động tri thức thế kỷ 21 với giải pháp đào tạo thông minh, khám phá ngay! [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/2699274)

Trong quá trình phát triển, các quốc gia hiện nay chủ yếu dựa vào nguồn lực tri thức Đối với các nước đang phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực là cả thách thức lẫn cơ hội Thách thức vì các tổ chức trong các quốc gia phát triển đã đạt được tiến bộ lớn trong việc cung cấp nguồn lực chất lượng cao, khiến việc thu hẹp khoảng cách trở nên khó khăn do yêu cầu thay đổi cách suy nghĩ và quản lý đã lâu đời Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội nhờ vào hệ thống thông tin toàn cầu, giúp các quốc gia học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn tiến trình phát triển dựa trên những bài học từ các thế hệ đi trước.

Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trở nên cấp thiết, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước Theo Văn kiện báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng xác định rằng phát triển giáo dục và đào tạo là động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là nền tảng để phát huy nguồn lực con người, yếu tố then chốt cho sự tiến bộ xã hội và tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Trong đó, giáo dục đại học đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển quốc gia, yêu cầu nâng cao chất lượng và rút ngắn khoảng cách trình độ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Để đạt được mục tiêu này, cần có sự nỗ lực tập trung và hợp tác của các nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách, cán bộ giảng viên và toàn xã hội, đồng thời chú trọng đầu tư thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục đại học Việt Nam.

Hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt trong quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Trên thế giới, hoạt động này đã trở thành thực tiễn phổ biến và được thực hiện liên tục trong nhiều thập niên qua, đặc biệt trong giáo dục đại học Việc đảm bảo chất lượng yêu cầu phải mang tính liên tục, thường xuyên cải tiến để phù hợp với sự phát triển của hệ thống giáo dục Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nhấn mạnh việc tạo nền tảng để đến năm 2020 Việt Nam trở thành một quốc gia công nghiệp theo hướng hiện đại Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ vai trò quan trọng trong nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và xây dựng nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, các cấp học và trình độ đào tạo đang đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức mới, đặc biệt là chất lượng giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.

Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ mục đích của kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, xác định mức độ đáp ứng mục tiêu của từng giai đoạn, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng giáo dục của nhà trường, cũng như làm cơ sở cho người học và nhà tuyển dụng trong việc lựa chọn trường và tuyển dụng nhân lực Điều 17 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009 xác định kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục của các trường và cơ sở giáo dục khác.

Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Việc này giúp đảm bảo các cơ sở giáo dục đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục còn góp phần thúc đẩy sự đổi mới, nâng cao uy tín của ngành giáo dục Việt Nam Thực hiện các biện pháp này sẽ tạo nền tảng vững chắc để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của đất nước.

Trong thế kỷ 21, Việt Nam đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc về số lượng các trường đại học trên toàn quốc, góp phần nâng cao dân trí và mở rộng cơ hội học tập cho sinh viên Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng này không đi kèm với việc đảm bảo chất lượng đào tạo, dẫn đến những lo lắng của xã hội về chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đơn vị đào tạo nguồn nhân lực lớn nhất trong lĩnh vực khoa học xã hội—nhân văn tại khu vực phía Nam Trong những năm gần đây, nhà trường đã chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nguồn nhân lực phục vụ phát triển đất nước Tham gia đánh giá ngoài nội bộ lần thứ hai thể hiện nỗ lực của trường trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao, vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề cấp thiết để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá nâng cao chất lượng đảm bảo hoạt động đào tạo tại trường” nhằm cải thiện và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục Việc đánh giá chính xác giúp xác định những điểm mạnh và hạn chế trong quá trình đào tạo, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và học tập Chương trình này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín của nhà trường, thu hút nhiều học sinh sinh viên và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Thực hiện đánh giá định kỳ là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động đào tạo luôn phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng và phát triển bền vững.

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh đóng vai trò then chốt trong nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Thực trạng hiện nay cho thấy vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần khắc phục để đảm bảo chất lượng đào tạo ngày càng phát triển bền vững Các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động này bao gồm tăng cường quản lý chất lượng, đầu tư vào cơ sở vật chất và đào tạo đội ngũ giảng viên, cũng như đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Việc thực hiện các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao năng lực của sinh viên, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và nâng cao vị thế của nhà trường trong hệ thống giáo dục Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài nghiên cứu là đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Việc này giúp cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao năng lực của chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động Các giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng, tăng cường công tác đánh giá và nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên Với mục tiêu này, nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín và cạnh tranh của trường trong bối cảnh giáo dục đại học ngày càng cạnh tranh.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận liên quan đến đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

Để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, cần đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm nâng cao năng lực giảng viên, cải tiến chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, và tăng cường hoạt động đánh giá, kiểm tra chất lượng giáo dục Việc xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng đào tạo chặt chẽ sẽ giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các tồn tại, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của trường Thúc đẩy hợp tác quốc tế và liên kết doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho sinh viên và giảng viên tiếp cận các kiến thức mới, nâng cao khả năng thích ứng với thị trường lao động ngày càng cạnh tranh Đồng thời, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy sẽ góp phần cải tiến phương pháp đào tạo, nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên Các giải pháp này đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội và thị trường lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Giả thuyết khoa học

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn hiện nay chưa đạt hiệu quả cao

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường còn gặp nhiều khó khăn khách quan và chủ quan.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của bài viết gồm cán bộ, giảng viên, sinh viên và phòng Khảo thí cùng đảm bảo chất lượng của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học này Nghiên cứu nhằm hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả của các hoạt động đảm bảo chất lượng trong môi trường giáo dục đại học Việc phân tích các hoạt động này giúp nâng cao chất lượng đào tạo và thúc đẩy sự phát triển bền vững của trường.

Giới hạn nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh đòi hỏi nghiên cứu các khía cạnh như đảm bảo chất lượng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, điều kiện vật chất, và nguồn lực tổ chức đào tạo Phần lớn các nghiên cứu tập trung vào các yếu tố cốt lõi như hoạt động giảng dạy và đánh giá nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, các đề tài nghiên cứu chỉ giới hạn ở một số vấn đề cơ bản, chưa thể toàn diện đánh giá tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại trường.

Năm 2012, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM tiến hành khảo sát hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của hệ cử nhân chính quy Kết quả đánh giá cho thấy nhà trường đã nỗ lực nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội Hoạt động kiểm định đã tập trung vào các tiêu chí về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và phương pháp đánh giá sinh viên Các kết quả từ khảo sát này góp phần giúp nhà trường điều chỉnh và nâng cao các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Đây là bước tiến quan trọng trong việc duy trì và nâng cao uy tín của Trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

2 Chỉ khảo sát giảng viên và sinh viên mà không khảo sát cán bộ quản lý các phòng ban, cựu sinh viên và người sử dụng lao động

Với mẫu khảo sát cụ thể như sau:

Khoa Giáo dục: 16 giảng viên Khoa Triết học: 18 giảng viên Khoa Ngữ văn: 17 giảng viên Khoa Ngữ văn Anh: 20 giảng viên

Bộ môn Công tác xã hội: 20 giảng viên Tác giả đã chọn khảo sát 400 sinh viên thuộc 5 khoa trên với số lượng mỗi khoa là

80 sinh viên (sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư) tương ứng với mỗi năm là 20 sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của đề tài tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là chiến lược chủ đạo mà tác giả sử dụng để thu thập các nguồn dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu Phương pháp này bao gồm việc tìm kiếm, lựa chọn và phân tích các tài liệu như sách, báo, tạp chí chuyên ngành, báo cáo, luận văn và luận án nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu góp phần nâng cao độ tin cậy và tính khoa học của nghiên cứu, đồng thời giúp người đọc dễ dàng tiếp cận các nguồn dữ liệu có giá trị liên quan đến đề tài.

Những thông tin quan trọng liên quan đến đề tài được tác giả trích dẫn làm cơ sở cho việc nghiên cứu vấn đề đang tìm hiểu

Phương pháp nghiên cứu hồ sơ tập trung vào việc khảo sát hồ sơ của Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng cùng các hồ sơ của các đơn vị liên quan Quá trình này nhằm thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, góp phần nâng cao hiệu quả của nghiên cứu.

Ph ương pháp kh ảo sát :

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi:

Mục đích của nghiên cứu là thu thập ý kiến đánh giá về mức độ triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của các khách thể nghiên cứu trong chương trình cử nhân hệ chính quy tại Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Điều này nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng, đảm bảo chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của thành phố Các ý kiến phản hồi sẽ giúp nhà trường điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động đào tạo, tăng cường chất lượng và uy tín của nhà trường trong lĩnh vực giáo dục đại học.

+ Khảo sát mức độ hài lòng của các khách thể nghiên cứu đối với các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại nhà trường

+ Khảo sát ý kiến đánh giá của các khách thể về hiệu quả của các hoạt động đảm bảo chất lượng đã triển khai

Các khách thể nghiên cứu đã nhận định rằng hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo trường đang gặp nhiều khó khăn như thiếu nguồn lực, hệ thống đánh giá chưa thực sự hiệu quả và hạn chế trong việc cập nhật các tiêu chuẩn mới Họ cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này, chẳng hạn như tăng cường đào tạo nhân sự, áp dụng công nghệ vào quy trình kiểm định và xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp với thực tiễn hiện nay Việc tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ và xây dựng hệ thống phản hồi liên tục cũng được xem là những biện pháp quan trọng giúp thúc đẩy nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường.

Để biên soạn phiếu hỏi, tác giả đã thực hiện phỏng vấn nhanh các giảng viên, cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng và sinh viên trong trường Các ý kiến đa dạng phản ánh quan điểm về hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo và mong muốn cải thiện chất lượng này Dựa trên các tiêu chuẩn của Bộ giáo dục đào tạo và cam kết của nhà trường, tác giả đã tổng hợp ý kiến để xây dựng hai bộ phiếu hỏi phù hợp với từng nhóm đối tượng nghiên cứu Nội dung sơ bộ của các phiếu hỏi này đã được chỉnh sửa nhiều lần và khảo sát thử nghiệm trước khi chính thức triển khai tới giảng viên, cán bộ, sinh viên của 5 khoa và bộ môn trong nhà trường.

Cấu trúc của phiếu hỏi

* B ộ phi ếu h ỏi thứ nhất : Dành cho giảng viên và cán bộ nhà trường

Bố cục phiếu hỏi gồm 2 phần:

Phần 1 của khảo sát tập trung vào thông tin cá nhân của người tham gia, gồm ba câu hỏi về đơn vị công tác, lĩnh vực hoạt động và học vị Những câu hỏi này giúp cung cấp dữ liệu cần thiết để phân tích sâu hơn các vấn đề trong phần chính của bảng hỏi Thông tin cá nhân chính xác sẽ hỗ trợ quá trình đánh giá và xác định các yếu tố liên quan đến nội dung chính của khảo sát.

Phiếu hỏi gồm 15 câu hỏi nhằm khảo sát hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, đánh giá mức độ triển khai, sự hài lòng và hiệu quả của các hoạt động này Nội dung câu hỏi còn tập trung vào những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện, đồng thời thu thập ý kiến của giảng viên và cán bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo.

* B ộ p hi ếu h ỏi thứ 2 : Dành cho sinh viên chính quy

Bố cục phiếu hỏi gồm 2 phần:

Phần 1: Thông tin cá nhân gồm 3 câu hỏi nhằm khảo sát các thông tin cơ bản về người tham gia, bao gồm lĩnh vực học tập, năm thứ học và kết quả học tập hiện tại Những câu hỏi này giúp bổ sung dữ liệu để phục vụ cho quá trình phân tích và đánh giá trong phần chính của bảng khảo sát Việc thu thập thông tin cá nhân chi tiết sẽ đảm bảo độ chính xác của quá trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu.

Phần 2 của phiếu hỏi gồm 10 câu hỏi nhằm khảo sát các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, phương pháp giảng dạy của giảng viên, cũng như mức độ hài lòng và hiệu quả của các hoạt động này Các câu hỏi đề cập đến ý kiến của sinh viên để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo Nội dung này giúp nhà trường đánh giá chính xác các hoạt động hiện tại và xây dựng các giải pháp cải thiện phù hợp.

Cách phát và thu phiếu hỏi:

Tác giả đã khảo sát 91 giảng viên từ 5 khoa của nhà trường, lựa chọn các khoa có lịch sử thành lập lâu đời, quy mô đào tạo lớn, cùng các khoa và bộ môn mới thành lập đa dạng với các chuyên ngành đào tạo ngoại ngữ và khoa học xã hội nhân văn Việc này giúp đảm bảo mẫu khảo sát phong phú và đại diện cho nhiều lĩnh vực khác nhau trong trường.

Khoa Giáo dục: 16 Khoa Triết học: 18 Khoa Ngữ văn: 17 Khoa Ngữ Văn Anh: 20

Bộ môn Công tác xã hội đã thực hiện khảo sát đối với 400 sinh viên từ 5 khoa, mỗi khoa có 80 sinh viên Trong đó, số lượng sinh viên theo từng năm học bao gồm sinh viên năm thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư đều là 20 sinh viên Nghiên cứu này nhằm đánh giá xu hướng, kiến thức và thái độ của sinh viên đối với lĩnh vực Công tác xã hội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ chiến lược phát triển của ngành.

Để khảo sát khách thể nghiên cứu gồm nhiều khoa và bộ môn khác nhau, tác giả đã thiết lập hệ thống cộng tác viên là cán bộ, giảng viên và sinh viên đang công tác hoặc học tập tại các đơn vị này Các cộng tác viên được chọn lựa là những người nhiệt tình, năng nổ và có khả năng phân chia công việc hiệu quả Trước khi phát phiếu hỏi, tác giả đã hướng dẫn họ cách điền đúng các yêu cầu để đảm bảo dữ liệu chính xác Các cộng tác viên sau đó tự thực hiện việc phát và hướng dẫn trả lời phiếu hỏi tại đơn vị của mình theo đúng quy trình đã xây dựng Đặc biệt, đối với sinh viên các năm, việc phát và thu phiếu hỏi được thực hiện trực tiếp trong các giảng đường sau giờ học, giúp nâng cao hiệu quả khảo sát.

Trong cuộc phỏng vấn, tác giả đã trao đổi với các cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trong trường để thu thập dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu Các nội dung phỏng vấn tập trung vào các vấn đề trọng tâm của đề tài, giúp làm rõ các khía cạnh quan trọng của nghiên cứu Dữ liệu thu thập từ nhóm phỏng vấn được phân tích theo phương pháp phân tích nội dung nhằm khai thác thông tin sâu sắc, đồng thời kết hợp với dữ liệu định lượng để tăng tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp chuyên gia, bao gồm phỏng vấn và lấy ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng đào tạo, giúp làm rõ các vấn đề nghiên cứu một cách chính xác và đáng tin cậy Việc tận dụng nhận định từ các chuyên gia hàng đầu góp phần nâng cao tính khách quan và độ tin cậy của nghiên cứu, đồng thời mang lại các góc nhìn đa chiều về các yếu tố liên quan Đây là phương pháp quan trọng để mở rộng hiểu biết và xác thực các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng đào tạo.

Phương pháp xử lý thông tin trong nghiên cứu bao gồm sử dụng phần mềm SPSS 11.5 để phân tích dữ liệu định lượng, giúp đảm bảo độ chính xác và khách quan trong kết quả Đối với dữ liệu định tính, tác giả áp dụng phương pháp phân tích nội dung để từ đó rút ra các ý nghĩa sâu sắc và đánh giá các khía cạnh phi cấu trúc của dữ liệu Các phương pháp này đảm bảo tính toàn diện và chính xác trong quá trình xử lý thông tin nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Trong các quan niệm hiện nay về đánh giá, có sự khác biệt do các tác giả tiếp cận khái niệm này từ nhiều góc độ khác nhau Đánh giá được hiểu là quá trình chuẩn đoán nhằm xem xét chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời đánh giá chương trình đào tạo dựa trên việc kiểm tra chi tiết nội dung học, cơ cấu và hiệu quả của cơ sở đào tạo Ngoài ra, đánh giá còn xem xét các cơ chế kiểm soát chất lượng bên trong của tổ chức đào tạo, giúp đảm bảo tính minh bạch và nâng cao chất lượng giáo dục [10, tr.14].

Đánh giá là quá trình xác định và định rõ giá trị hoặc đặc điểm của một đối tượng, trong đó khả năng xét đoán đóng vai trò quan trọng Quá trình này mang tính định lượng, mô tả các yếu tố dựa trên các con số hoặc phần trăm cụ thể, giúp cung cấp cái nhìn rõ ràng và chính xác về đối tượng được đánh giá.

Đánh giá là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra nhận xét về bản chất cùng phạm vi của thành tích học tập so với các tiêu chuẩn đã đề ra Đồng thời, đánh giá bao gồm việc phán xét dựa trên kết quả kiểm tra khách quan và ý kiến bình luận mang tính chủ quan để đưa ra nhận định chính xác về kết quả học tập.

Đánh giá là hoạt động của con người nhằm phán xét các đặc điểm của sự vật, hiện tượng hoặc con người dựa trên những quan niệm và tiêu chuẩn nhất định, phù hợp với quan điểm của nhóm hoặc cộng đồng Quá trình này bao gồm việc thu thập và xử lý các số liệu, thông tin cần thiết về chương trình học để cung cấp bằng chứng hỗ trợ các quyết định của nhà hoạch định chương trình Đánh giá giúp các nhà quản lý có cơ sở dữ liệu chính xác để lập kế hoạch và ra quyết định hiệu quả hơn.

Nguyễn Xuân Đàm nhận định rằng đánh giá là quá trình đưa ra nhận định tổng hợp về các sự kiện đã đo lường được qua theo dõi thường xuyên, kiểm tra và thanh tra, sau đó đối chiếu với các tiêu chuẩn đã xác định trong mục tiêu quản lý Ông nhấn mạnh rằng đánh giá còn là quá trình thu thập và xử lý thông tin để xác định tình hình và kết quả công việc, từ đó hỗ trợ quá trình lập kế hoạch và ra quyết định hiệu quả Ngoài ra, đánh giá còn được xem như một hoạt động quản lý nhằm quy cho đối tượng quản lý một giá trị nhất định, giúp nhận diện, xác nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ, hiệu quả làm việc, trình độ phát triển, cũng như kinh nghiệm hiện có so với các tiêu chuẩn đã đề ra Từ đó, đánh giá góp phần đề xuất các biện pháp điều chỉnh, uốn nắn và hỗ trợ giúp đối tượng hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.

Đánh giá trong giáo dục được định nghĩa là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống các thông tin về hiện trạng, khả năng hoặc nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục, dựa trên mục tiêu giáo dục và đào tạo Các hoạt động đánh giá nhằm kiểm tra, phân tích các hoạt động trong hệ thống quản lý giáo dục để đưa ra nhận định chính xác hoặc làm cơ sở xây dựng kế hoạch phù hợp, giúp đảm bảo đối tượng đào tạo thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra Đây là quá trình có hệ thống, nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định và nâng cao chất lượng giáo dục một cách khách quan, hiệu quả.

Đánh giá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động quản lý, là khâu quyết định đến kết quả cuối cùng của quá trình quản lý Nó giúp kiểm tra lại kế hoạch và năng lực thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra hoặc đề xuất điều chỉnh kịp thời trong hoạt động quản lý Để đảm bảo đánh giá đúng đắn, cần thực hiện phương pháp đánh giá có hệ thống và toàn diện, không chỉ tập trung vào một khía cạnh mà phải bao quát toàn bộ vấn đề Hệ thống chức năng đánh giá phù hợp là điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý một cách toàn diện và chính xác.

Đánh giá trong đề tài này được hiểu là quá trình thu thập chứng cứ và phân tích các dữ liệu để đưa ra nhận xét chính xác về chất lượng đào tạo của nhà trường Quá trình này giúp xác định mức độ đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra trong hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục Việc đánh giá đúng quy trình góp phần nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo chất lượng đào tạo, đảm bảo tiệm cận với các tiêu chuẩn giáo dục quốc tế.

1.2.1.1 Ch ức năng của đánh giá

Đánh giá là một trong ba vấn đề cơ bản trong hoạt động quản lý, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý Theo Nguyễn Xuân Đàm, nội dung của đánh giá bao gồm các chức năng cơ bản như phân tích kết quả, xác định điểm mạnh, điểm yếu, đề xuất các biện pháp cải tiến và điều chỉnh phù hợp để thúc đẩy phát triển bền vững của tổ chức.

Chức năng thông tin phản hồi đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập thông tin phản hồi toàn diện và chính xác về kết quả hoạt động của khách thể quản lý, giúp chủ thể quản lý có cái nhìn rõ ràng về thực trạng và tình hình hiện tại Thông tin phản hồi hai chiều là nền tảng để thực hiện các đánh giá khách quan, từ đó hỗ trợ chủ thể quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn và phối hợp hiệu quả các chức năng quản lý khác Đây là yếu tố cốt lõi không thể thiếu trong quá trình đánh giá hoạt động, đảm bảo tính chính xác và toàn diện của quá trình ra quyết định.

Chức năng định giá trị đóng vai trò quan trọng trong quản lý, giúp xác định giá trị của đối tượng so với mục tiêu đề ra Việc này cho phép người quản lý đánh giá chính xác vị trí của đối tượng trong hệ thống mục tiêu, từ đó đưa ra các nhận định đúng đắn về giá trị của nó Để đảm bảo đánh giá khách quan và khoa học, cần xác định giá trị của đối tượng phải rõ ràng, cụ thể và phản ánh đúng thực chất, tránh trường hợp đặt mức giá trị quá cao hoặc quá thấp gây lệch lạc trong quá trình đánh giá.

Thứ ba là chức năng hướng dẫn và điều chỉnh, giúp dự báo giá trị của các hoạt động giáo dục và xác định mức độ đúng hay sai lệch của chúng Chức năng này cung cấp các chỉ dẫn rõ ràng để người quản lý và người hoạt động giáo dục có thể điều chỉnh phù hợp, đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu đề ra.

Thứ tư là chức năng kích thích, giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm và động lực hoàn thành nhiệm vụ Đánh giá đúng thúc đẩy ý chí vượt qua khó khăn và hình thành tinh thần hứng thú, phẩm chất tích cực, lòng tự trọng và yêu lao động Chức năng này còn phát triển tinh thần tập thể và tính tích cực xã hội, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.

Thứ năm là chức năng giáo dục của đánh giá, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tâm lý của đối tượng, giúp phát triển phẩm chất, nhân cách và thói quen tự phê bình, tự đánh giá đúng bản thân Đồng thời, đánh giá thúc đẩy ý thức trách nhiệm, ý chí nỗ lực kiên trì, lòng tự tin, tinh thần tập thể và sự trân trọng danh dự cùng với các kỹ năng ứng xử văn hóa trong cuộc sống.

Thứ sáu thể hiện chức năng xã hội của giáo dục, trong đó việc xác định đúng giá trị chất lượng và số lượng của sản phẩm giáo dục chính là sự công nhận từ xã hội đối với đơn vị giáo dục Đây là phản ánh rõ ràng về vai trò của giáo dục trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn xã hội, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của các cơ sở giáo dục trong cộng đồng.

Nó tạo ra uy tín xã hội của sản phẩm và của đơn vị đối tượng trong cộng đồng

NHỮNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn gặp nhiều khó khăn vì không thể đo lường bằng các thông số cụ thể như trong kỹ thuật hay khoa học tự nhiên Thay vào đó, việc đánh giá hiệu quả chủ yếu dựa vào việc hoàn thành các nhiệm vụ đề ra theo yêu cầu và mức độ hài lòng của các bên liên quan trong hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường Chỉ có những người tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo và những người trực tiếp hưởng thụ mới có thể xác định rõ mức độ và hiệu quả mà các hoạt động này mang lại cho họ.

1.4.1 Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo

Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo đóng vai trò quyết định trong việc định hình chất lượng giáo dục của nhà trường Để đảm bảo hiệu quả và chuẩn chất lượng, quá trình này cần chú trọng đến việc xác định rõ mục tiêu đào tạo, cập nhật nội dung phù hợp với yêu cầu thời đại và đáp ứng nhu cầu của người học Bên cạnh đó, việc tính toán hợp lý về thời lượng, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập cũng vô cùng quan trọng để đảm bảo chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn và phát huy tối đa khả năng của sinh viên.

Mục tiêu giáo dục cần phù hợp với nhu cầu xã hội, đảm bảo khả thi và có thể đo lường, đánh giá được Đồng thời, các mục tiêu này phải bao gồm đầy đủ ba lĩnh vực quan trọng: nhận thức, kỹ năng và thái độ, nhằm phát triển toàn diện cho người học.

- Cấu trúc chương trình cân đối, đảm bảo tính liên thông giữa các ngành học, bậc học

- Có sự cân đối giữa tỷ lệ lý thuyết và thực hành trong từng môn học và trong cả chương trình

- Có lộ trình cải tiến và điều chỉnh chương trình phù hợp

1.4.2 Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo:

Hoạt động điều chỉnh chương trình đào tạo cần được thực hiện thường xuyên và định kỳ nhằm khắc phục những hạn chế của chương trình hiện tại và bổ sung các kiến thức thiết yếu phù hợp với sự phát triển của xã hội Quá trình này cần có sự tham gia của nhiều thành phần như ban chủ nhiệm khoa, nhà tuyển dụng, giảng viên, nhà khoa học, cựu sinh viên để đảm bảo chương trình vừa mang tính khoa học, vừa hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường lao động và sự tiến bộ của nền giáo dục.

1.4.3 Hoạt động tổ chức đào tạo: Hoạt động tổ chức đào tạo tốt sẽ thúc đẩy sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau giữa các đơn vị trong trường, giữa các phòng ban với các khoa nhằm xây dựng một kế hoạch đào tạo tối ưu và thực hiện kế hoạch một cách tốt nhất Hoạt động tổ chức đào tạo sẽ có hiệu quả cao khi có sự đa dạng của các hình thức đào tạo, đáp ứng được nhu cầu của người học Nhà trường phải kiểm soát được nội dung đào tạo và hình thức đào tạo thông qua đề cương môn học, khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với nội dung và hình thức đào tạo đó Xây dựng được quy trình và hệ thống văn bản pháp lý về đào tạo

Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, năng lực giảng dạy vững vàng và nghiệp vụ sư phạm tốt là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Việc tuyển dụng và đào tạo đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao sẽ góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả giảng dạy, đáp ứng tốt các yêu cầu của ngành giáo dục hiện đại.

- Tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ trên tổng số giảng viên

- Có phương pháp giảng dạy phát huy được tính chủ động, sáng tạo, tư duy phê phán và giải quyết vấn đề của sinh viên

- Khuyến khích, tạo điều kiện phát huy khả năng tự học

Để đảm bảo chất lượng đào tạo hiệu quả, hệ thống thư viện của nhà trường cần cung cấp dịch vụ tra cứu tài liệu nhanh chóng và đầy đủ, hỗ trợ giảng viên và sinh viên truy cập thông tin một cách thuận tiện Việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại một cách hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, trong đó các giáo trình, tài liệu học tập và thư viện đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên.

- Có đủ tài liệu, giáo trình tham khảo cho các môn học

- Hệ thống thư viện điện tử, thư viện sách đáp ứng yêu cầu đào tạo

1.4 3.3 T ổ chức v à qu ản lý đ ào t ạo

Tổ chức và quản lý đào tạo nhằm đảm bảo cho quá trình đào tạo diễn ra theo đúng kế hoạch, quy trình và đạt hiệu quả

- Lịch học, lịch thi hợp lý

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo

- Kiểm soát được nội dung, hình thức đào tạo

- Có hệ thống văn bản pháp lý về đào tạo đầy đủ

- Giải quyết các yêu cầu về học tập của sinh viên kịp thời

- Thông tin về đào tạo đầu khóa, đầu kỳ đầy đủ

1.4 3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Diện tích phòng học/tỷ lệ sinh viên

- Có đầy đủ phòng thực hành, chuyên dụng đáp ứng yêu cầu đào tạo

- Nhà ăn, nhà tập thể dục thể thao phục vụ hiệu quả

1.4 3.5 Ki ểm tra, đánh giá

- Đánh giá đảm bảo tính khách quan, công bằng

- Đảm bảo tính công khai

- Phù hợp với mục tiêu đào tạo

1.4.4 Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên: Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên phải tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập, giúp sinh viên giải quyết các khó khăn về vật chất và tinh thần góp phần giúp sinh viên học tập tốt hơn để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

1.4.5 Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp: Khi sinh viên tốt nghiệp được các cơ quan sử dụng lao động tuyển dụng Đánh giá của họ về chất lượng sinh viên sẽ giúp nhà trường có những ý tưởng để đảm bảo hoạt động đào tạo có hiệu quả hơn Hoạt động này phải được tiến hành kịp thời và kết quả hoạt động đánh giá này phải được sử dụng để cải tiến hoạt đào tạo hiệu quả hơn và góp phần vào hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường

Đánh giá hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường tập trung vào việc kiểm tra các điều kiện cần thiết để đảm bảo hoạt động đào tạo diễn ra đúng theo mục tiêu và kế hoạch đã đề ra Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng chủ trì thực hiện các hoạt động này dựa trên chức năng, nhiệm vụ của mình, đồng thời phối hợp với các phòng ban và đơn vị liên quan để hoàn thành nhiệm vụ, góp phần giúp các đơn vị đạt được sứ mạng và mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM đóng vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực giảng dạy và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Công tác kiểm định chất lượng, cải tiến chương trình đào tạo và sự tham gia của các bên liên quan giúp nâng cao chất lượng sinh viên và nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức như hạn chế về cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực giảng viên để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế Nhà trường cần tập trung đẩy mạnh các hoạt động kiểm định, đào tạo nâng cao năng lực giảng viên, đồng thời tăng cường các chương trình hợp tác quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và đảm bảo chất lượng giáo dục.

THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU HỒ SƠ

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, tiền thân là Trường Đại học Văn khoa thành lập năm 1957 thuộc Viện Đại học Sài Gòn, đã trải qua nhiều thay đổi sau khi thống nhất đất nước để phù hợp với mục tiêu đào tạo Năm 1977, Trường Văn khoa hợp nhất với Trường Đại học Khoa học thành Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng Ngày 30/3/1996, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chính thức được thành lập trên cơ sở tách ra từ Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM, trở thành một trong những trường thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM Với vai trò trọng yếu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Trường là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng cao tại các tỉnh phía Nam.

Trường có đội ngũ gồm 823 cán bộ, viên chức và giảng viên, trong đó có 506 giảng viên nghiên cứu và giảng dạy, bao gồm 3 Giáo sư, 34 Phó Giáo sư, 145 Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ, cùng với 287 Thạc sĩ được đào tạo tại Việt Nam và các quốc gia như Nga, Ba Lan, Đức, Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Philippines và Singapore Nhiều giảng viên đã tu nghiệp và thỉnh giảng tại các trường đại học danh tiếng trên thế giới, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu của trường Một số giáo sư đã được trao Giải thưởng Nhà nước, nhiều giảng viên nhận danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú từ Nhà nước Trong đào tạo đại học, trường cung cấp 26 ngành học với 39 chuyên ngành đa dạng như Triết học, Khoa học chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Văn học, Ngôn ngữ học, Hán Nôm, Báo chí và Truyền thông, Lịch sử Việt Nam và Thế giới, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhân học, Khảo cổ học, Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, góp phần đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực đa dạng của xã hội.

Trường cung cấp các ngành học đa dạng như Quan hệ Quốc tế, Địa lý môi trường, Địa lý kinh tế và phát triển vùng, Địa lý dân cư và xã hội, Du lịch, Bản đồ-Viễn thám và GIS, Thư viện-Thông tin học, Xã hội học, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Trung Quốc học, Đông Nam Á học (bao gồm Indonesia và Thái Lan), Australia học, Ấn Độ học, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Pháp, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ văn Trung Quốc, Việt Nam học, Quản lý giáo dục, Tâm lý giáo dục, Văn hoá học, Tâm lý học, Công tác xã hội và Đô thị học Ngoài ra, trường còn liên kết đào tạo chương trình ĐH 2+2, gồm 2 năm học tại Việt Nam và 2 năm học tại Australia hoặc Hàn Quốc, với các trường đại học hàng đầu như ĐH La Trobe (Australia) và ĐH Pusan (Hàn Quốc), tạo cơ hội học tập quốc tế cho sinh viên.

2.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển của phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

Phòng Khảo thí và Đánh giá chất lượng, được thành lập theo Quyết định số 06/QĐ-TCHC của Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, thuộc Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 6/3/2006, là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý công tác khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo Phòng trực thuộc Ban Giám hiệu, có chức năng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tổ chức kỳ thi, đánh giá chất lượng giảng dạy và nghiên cứu nâng cao tiêu chuẩn đào tạo của nhà trường.

Để thống nhất tên gọi của hệ thống đảm bảo chất lượng trong trường theo yêu cầu của Quy định tạm thời về kiểm toán và kiểm định chất lượng giáo dục tại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hiệu trưởng đã ban hành quyết định số 365/QĐ-TCHC ngày 27/9/2007 Theo đó, tên gọi “Phòng Khảo thí và Đánh giá chất lượng” được chính thức đổi thành “Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng,” nhằm phù hợp với các quy định về quản lý và hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường.

Với chức năng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng chịu trách nhiệm:

2.1.2.1 Xây d ựng các k ế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường:

Chúng tôi xây dựng và trình Ban Giám hiệu ký ban hành các văn bản quy định cũng như hướng dẫn toàn diện về hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ của Trường, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý và cải tiến chất lượng giáo dục.

- Nghiên cứu và xây dựng bộ công cụ cho công tác tự đánh giá (bảng hỏi, phiếu khảo sát, bảng biểu thống kê,…);

Việc xây dựng và tuyên truyền về văn hoá chất lượng là yếu tố then chốt trong nâng cao nhận thức chung về công tác đảm bảo chất lượng tại trường Thông qua hiệu quả của các hoạt động này, nhà trường khẳng định vị thế trong hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cũng như hệ thống giáo dục đại học Việt Nam Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường tiếp tục đào tạo và mở rộng quy mô đào tạo với chất lượng ngày càng tốt hơn.

2.1.2.2 T ổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đ ào t ạo:

Hướng dẫn, tư vấn, theo dõi và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng tại tất cả các đơn vị trực thuộc trường phù hợp với nhiều bậc, hệ thống, phương thức đào tạo khác nhau Quản lý chặt chẽ quá trình xây dựng và thực thi các tiêu chuẩn chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu Đảm bảo sự đồng bộ trong công tác kiểm tra chất lượng nhằm đáp ứng các yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội Việc này giúp nâng cao uy tín của trường và tạo dựng môi trường đào tạo chất lượng, phù hợp với từng loại hình đào tạo và cơ sở hạ tầng của các đơn vị.

Chức năng chủ trì trong việc tổ chức triển khai, theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả công tác tự đánh giá toàn trường theo Bộ Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời, đảm bảo thực hiện đánh giá ngoài để đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cấp nhà nước Công tác này là bước quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng các yêu cầu kiểm định chất lượng giáo dục đại học của quốc gia.

Trường chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi tiến độ và kết quả công tác tự đánh giá các chương trình đào tạo theo Bộ Tiêu chuẩn AUN-QA (Asian University Network - Quality Assurance) Đồng thời, nhà trường thực hiện đánh giá ngoài nội bộ để kiểm toán và đảm bảo chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định cấp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Quá trình này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo sự phù hợp và đạt chuẩn quốc tế trong các chương trình đào tạo của trường.

Chúng tôi tổ chức các hội nghị, hội thảo và khóa tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên trong toàn trường về công tác đảm bảo chất lượng giáo dục Các hoạt động này giúp đào tạo kiến thức và kỹ năng về tự đánh giá và đánh giá ngoài, đảm bảo chất lượng đào tạo hiệu quả và bền vững Việc tổ chức các sự kiện này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và nâng cao tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của trường học.

2.1.3 Công tác đảm bảo chất lượng của trường trong thời gian qua:

2.1.3.1 Xây d ựng các kế hoạch đảm bảo chất lượng tại nhà trường:

Xây dựng Chiến lược phát triển công tác đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn giai đoạn 2011-2015;

Đồng thời, đã tổ chức tập huấn về xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu cho Tổ đảm bảo chất lượng thuộc khối chuyên môn vào ngày 25/5/2011, cũng như cho Tổ ĐBCL thuộc khối hành chính vào ngày 15/6/2011, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.

Đơn vị cần thống nhất sử dụng mẫu quy trình theo đề án Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ cốt lõi (Công văn số 30/XHNV-KT&ĐBCL ngày 25/4/2011 để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong quản lý Đồng thời, xây dựng quy trình kiểm tra và thi kết thúc môn học, thi cuối khóa nhằm đảm bảo công tác đánh giá chất lượng đào tạo và nâng cao năng lực học sinh, sinh viên.

Ban Giám hiệu đã được tham mưu thành lập Hội đồng xét duyệt và phê duyệt các mẫu phiếu khảo sát của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, theo Quyết định số 63/QĐ-XHNVKT&ĐBCL ngày 28/7/2011 Đồng thời, nhà trường đã tiến hành thử nghiệm 5 mẫu phiếu khảo sát trong học kỳ I năm học 2011-2012, dựa trên Quyết định số 87/QĐ-XHNV-KT&ĐBCL ngày 30/9/2011, nhằm nâng cao chất lượng công tác khảo sát và đánh giá.

Xây dựng dự thảo các quy định về việc thu thập ý kiến phản hồi của các bên liên quan (Công văn số 96/XHNV-KT&ĐBCL ngày 31/10/2011)

Trong những năm qua, công tác xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng tại trường đã được phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng thực hiện khá tốt, với các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm hỗ trợ công tác đảm bảo chất lượng của nhà trường Tuy nhiên, việc thống nhất các mẫu quy trình giữa các đơn vị còn gặp nhiều khó khăn, chưa có một quy trình chuẩn chung trong cùng một khối, dẫn đến mỗi đơn vị tự xây dựng và sử dụng quy trình đảm bảo chất lượng riêng biệt Ngoài ra, hiệu quả vận hành của tổ đảm bảo chất lượng ở các đơn vị còn chưa cao, ảnh hưởng đến công tác duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn trường.

2.1.3.2 T ổ chức và hướng dẫn các đơn vị trong trường triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đ ào t ạo:

Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo và kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo

THỰC TRẠNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN TP.HCM

2.2.1 Những hoạt động đảm bảo chất lượng nhà trường đang triển khai

Trong những năm qua, hệ thống các trường đại học đã phát triển mạnh mẽ và nâng cao yêu cầu về chất lượng đào tạo Phong trào đảm bảo chất lượng đào tạo tại các trường ngày càng được quan tâm và chú trọng nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Là thành viên của Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và là một trong những trường hàng đầu phía Nam về đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, trường đã chủ động triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo trên nhiều lĩnh vực nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội và sinh viên.

2.2.1.1 Đảm bảo chất lượng đào tạo:

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Đây là yếu tố quan trọng giúp khẳng định vị thế của trường trong lĩnh vực đào tạo cũng như trong mắt xã hội và học viên Để đạt được mục tiêu này, nhà trường cần triển khai một cách đồng bộ các hoạt động kiểm định chất lượng, bao gồm mọi lĩnh vực hoạt động của trường một cách toàn diện và liên kết chặt chẽ.

Theo khảo sát ý kiến giảng viên về các hoạt động đảm bảo chất lượng, nhà trường hiện đang tập trung chủ yếu vào hoạt động xây dựng chương trình đào tạo (79.1%) và tổ chức đào tạo (74.7%) Trong khi đó, các hoạt động trang bị cơ sở vật chất và đánh giá người học sau tốt nghiệp nhận được sự chú ý ít hơn, lần lượt chỉ chiếm 24.2% và 34.1% ý kiến phản hồi Điều này phản ánh rằng, trong những năm gần đây, dù nhà trường đã có nhiều hoạt động cải tiến chương trình và tổ chức đào tạo, việc đánh giá người học sau tốt nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn do thiếu sự hợp tác từ cựu sinh viên và nhà tuyển dụng Kết quả cho thấy việc triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường chưa đồng đều, tập trung vào một số lĩnh vực nhất định trong khi các lĩnh vực khác chưa nhận được sự chú trọng đủ; điều này đòi hỏi nhà trường cần cân đối hơn trong hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo.

B ảng 2.1: Ho ạt động đảm bảo c h ất lượng đ ào t ạo nhà trường đang tập trung tri ển khai

Hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo nhà trường đang tập trung triển khai

Hoạt động xây dựng chương trình đào tạo

Hoạt động tổ chức đào tạo

Hoạt động trang bị cơ sở vật chất

Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả người học

Hoạt động đánh giá người học sau tốt nghiệp

2.2.1.2 Xây dựng chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo phản ánh mục tiêu của nhà trường và các đơn vị trực thuộc trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội, cần được xây dựng dựa trên sự tham gia của nhiều thành phần như ban chủ nhiệm khoa, nhà khoa học, nhà tuyển dụng lao động và cựu sinh viên Tuy nhiên, khảo sát cho thấy 95,6% ý kiến cho rằng chương trình do ban chủ nhiệm khoa xây dựng, 74,7% cho rằng do giảng viên tham gia giảng dạy xác định, trong khi chỉ có 34,1% ý kiến nhận thấy có sự tham gia của các nhà khoa học, 17,6% của nhà tuyển dụng, và 9,9% của cựu sinh viên trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo Điều này cho thấy việc xây dựng chương trình hiện nay chủ yếu dựa vào cán bộ khoa và giảng viên, chưa có sự đóng góp đủ từ các thành phần khác, làm giảm khả năng tạo ra chương trình mang tính khoa học, hiện đại và phù hợp với yêu cầu của xã hội và người học Kết quả khảo sát chỉ rõ rằng, công tác đảm bảo chất lượng trong xây dựng chương trình đào tạo còn chưa được thực hiện đồng bộ và chưa đạt mức cao về tiêu chuẩn chất lượng.

B ảng 2.2: Các thành ph ần tham gia xây dựng chương tr ình đào tạo của khoa

Các thành ph ần tham gia xây dựng chương tr ình đào tạo của khoa

Các nhà khoa học Khác

2.2.1.3 Cải tiến chương trình đào tạo

Việc cải tiến chương trình đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Các khoa trong trường hiện nay đã chú trọng thực hiện hoạt động này, mặc dù mức độ và thời gian cải tiến còn khác nhau giữa các khoa Hoạt động cải tiến thường được tiến hành sau từng năm học và từng khóa học, chiếm tỷ lệ cao nhất (37,4%), giúp các khoa nhanh chóng điều chỉnh mục tiêu môn học phù hợp Ngoài ra, hoạt động cải tiến sau mỗi 2 năm học cũng chiếm tỷ lệ 19,8%, trong khi một số ý kiến cho rằng hoạt động này diễn ra sau hơn 5 năm Thời gian thực hiện cải tiến thường sau mỗi năm học giúp các khoa phản ứng kịp thời với những thiếu sót còn tồn tại và phù hợp với yêu cầu các khóa tiếp theo Việc đánh giá toàn diện thông qua phản hồi của sinh viên cựu, nhà tuyển dụng và giảng viên tham gia giảng dạy giúp các khoa điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu đào tạo Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy hoạt động cải tiến chương trình ở một số đơn vị đã diễn ra tốt, kịp thời, song vẫn còn nhiều đơn vị chưa quan tâm đúng mức, thể hiện sự thiếu chú trọng đến hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo qua cải tiến chương trình.

B ảng 2.3: Thời gian thực hiện cải tiến chương trình đào tạo

Thời gian thực hiện Tần số Tỷ lệ %

2.2.1.4 Thông tin đầu khóa học

Việc cung cấp thông tin đầu khóa học cho sinh viên là hoạt động quan trọng giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch học tập và sắp xếp thời gian hợp lý, từ đó nắm rõ các hoạt động trong từng học kỳ và trong suốt quá trình học tập tại trường Một khảo sát cho thấy có tới 85,9% sinh viên được cung cấp thông tin học tập đầu kỳ, trong khi chỉ 14,1% không nhận được, chủ yếu là sinh viên nhập học muộn hoặc không tham gia các hoạt động đầu khóa Theo Công văn số 60/XHNV-KT&ĐBCL, có 19,9% sinh viên hoàn toàn đồng ý và 43,7% đồng ý về việc được giới thiệu mục tiêu chương trình đào tạo, chứng tỏ sinh viên đánh giá cao việc cung cấp thông tin đầu khóa và hàng kỳ Điều này thể hiện sự quan tâm của các khoa và nhà trường đối với kế hoạch đào tạo, giúp sinh viên nắm rõ mục tiêu học tập, thời gian và nội dung chương trình để chuẩn bị tốt hơn, từ đó đạt kết quả học tập cao và lên kế hoạch cá nhân phù hợp.

Kết quả khảo sát của đề tài và của Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng không có sự khác biệt về tỷ lệ sinh viên được cung cấp thông tin đầu khóa học, cho thấy các khoa đã làm rất tốt công tác này Điều này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường và đơn vị mình, đồng thời thúc đẩy hoạt động cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ cho sinh viên từ các khoa.

B ảng 2.4: Cung c ấp thông tin về các hoạt động học tập đầu mỗi học kỳ

Hoạt đánh giá giảng viên giảng dạy là hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường, bao gồm đánh giá từ phía sinh viên và giữa các giảng viên với nhau Theo khảo sát, có tới 86.8% giảng viên được dự giờ trong quá trình giảng dạy, thể hiện sự quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy; tuy nhiên, vẫn còn một số giảng viên chưa tham gia hoạt động này, chủ yếu do quy trình chọn môn học và thời gian xoay vòng qua các học kỳ Hoạt động dự giờ giúp các giảng viên học hỏi kinh nghiệm, chia sẻ ý kiến để phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Đây là hoạt động thường niên, diễn ra xuyên suốt các năm học, góp phần thúc đẩy sự hoàn thiện và nâng cao hiệu quả giảng dạy trong nhà trường.

98,7% giảng viên được dự giờ đều nhận được góp ý và đề xuất cải tiến từ đồng nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Đánh giá của sinh viên qua phương pháp đánh giá môn học đóng vai trò quan trọng, giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy để đáp ứng yêu cầu học tập ngày càng cao Khoảng 66,2% sinh viên tham gia đánh giá môn học sau mỗi kỳ, trong khi 33,8% không được tham gia, do phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng chỉ phát phiếu đánh giá ngẫu nhiên trên một số môn học nhất định cuối mỗi kỳ, giải thích cho tỷ lệ sinh viên không tham gia và số môn học chưa được đánh giá.

Các phiếu đánh giá sau đó được chuyển về Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng để xử lý, tách riêng kết quả từng môn và lưu vào đĩa CD gửi cho giảng viên phụ trách nhằm rút kinh nghiệm và đề xuất cải tiến, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Kết quả đánh giá của từng khoa được tổng hợp và gửi về Ban chủ nhiệm, là bước quan trọng trong quá trình đánh giá nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Trong những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn, Phòng Khảo thí và Đảm bảo Chất lượng đã thực hiện tốt hoạt động này, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Để duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo trong tương lai, phòng cần đánh giá tất cả các môn học và thực hiện đánh giá định kỳ thường xuyên hơn.

Mục đích của đánh giá là hướng đến sự phát triển tích cực bằng cách xác định điểm mạnh để phát huy và khắc phục điểm yếu nhằm nâng cao chất lượng công việc Thông qua quá trình đánh giá, giảng viên có cơ hội tự hoàn thiện bản thân để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên Đây là yếu tố quan trọng giúp giảng viên phụ trách các môn học cải thiện kỹ năng giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên.

B ảng 2.5 : Phương pháp giảng dạy của giảng vi ên

Phương pháp giảng dạy của giảng viên Tần số Tỷ lệ %

Chủ yếu chuyển tải kiến thức 182 46.7

Phát huy tính tự học của sinh viên 141 36.2

Phát huy khả năng làm việc nhóm 188 48.2 Đưa ra và tạo điều kiện cho sinh viên giải quyết vấn đề 106 27.2

Phương pháp giảng dạy của giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường, với các phương pháp tốt khuyến khích sinh viên sáng tạo và tích cực học tập Một phương pháp giảng dạy hiệu quả không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn giúp sinh viên tự tìm tòi, tự học và hợp tác, phát huy những tố chất sẵn có để nắm bắt tri thức Theo khảo sát, 48,2% sinh viên đánh giá phương pháp giảng dạy hiện nay giúp phát huy khả năng làm việc nhóm, là tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là truyền tải kiến thức với 46,7% Tuy nhiên, chỉ 36,2% sinh viên cho rằng phương pháp giảng dạy thúc đẩy khả năng tự học, và tỷ lệ thấp nhất, 27,2%, cho rằng phương pháp này hỗ trợ sinh viên trong việc giải quyết vấn đề và sáng tạo giải pháp.

Trong năm 2012, kết quả đánh giá khóa học của nhà trường cho thấy 13,6% sinh viên hoàn toàn đồng ý với phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên, 42,2% đồng ý và 31,3% tạm đồng ý, phản ánh mức độ hài lòng khá tích cực về chất lượng giảng dạy.

Dự giờ của đồng nghiệp và đánh giá của sinh viên về môn học cùng phương pháp giảng dạy đều đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động giảng dạy Những phản hồi này giúp giảng viên và nhà trường xác định điểm mạnh, điểm cần cải thiện, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo Việc liên tục cải thiện phương pháp giảng dạy dựa trên các đánh giá này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển toàn diện đội ngũ giáo viên.

2.2.1.6 Về hệ thống các công cụ đánh giá:

Việc triển khai các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại trường trong những năm gần đây đã được thực hiện đồng bộ trên nhiều lĩnh vực, giúp nâng cao chất lượng đào tạo và khẳng định vị thế cũng như uy tín của nhà trường trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực cao về khoa học xã hội nhân văn Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối đa, nhà trường cần có các hệ thống công cụ đánh giá hiệu quả các hoạt động này nhằm liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo.

B ảng 2.6: H ệ thống công cụ đánh giá

Xây dựng được hệ thống công cụ đánh giá nào Tần số Tỷ lệ %

Phản hồi từ sinh viên 81 89.0

Phản hồi từ giảng viên 62 68.1

Phản hồi từ cựu sinh viên 38 41.8

Phản hồi từ nhà tuyển dụng 30 33.0

Khuyến nghị

Dựa trên thực trạng nghiên cứu và ý kiến của giảng viên, cán bộ cùng sinh viên, để nâng cao hiệu quả hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, cần tập trung vào việc cải thiện chương trình đào tạo, nâng cao năng lực giảng viên và tăng cường các hoạt động thực tế cho sinh viên Đồng thời, việc xây dựng các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo phù hợp và xuyên suốt sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường Các khuyến nghị này nhằm đảm bảo hệ thống giáo dục phù hợp với yêu cầu của xã hội và nâng cao vị thế của trường trong cộng đồng giáo dục quốc gia.

Nhà trường cần xây dựng chính sách và chiến lược rõ ràng nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo Trong đó, việc xác định các mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn là rất quan trọng để đề ra các kế hoạch cụ thể và phù hợp Những chiến lược này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo và đảm bảo chất lượng giáo dục đạt chuẩn, góp phần phát triển bền vững của nhà trường.

Cần tuyển dụng nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để bổ sung cho Phòng khảo thí và đảm bảo chất lượng Đồng thời, nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng nhân sự hiện có thông qua các hoạt động tập huấn và đào tạo nâng cao năng lực Việc này nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ phụ trách công tác đảm bảo chất lượng tại các đơn vị trực thuộc ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng ban, đặc biệt là các phòng ban trực tiếp giải quyết các vấn đề học tập của sinh viên, là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo và hỗ trợ sinh viên tốt nhất Việc tăng cường năng lực và tối ưu hóa quy trình làm việc giúp các phòng ban xử lý các vấn đề nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn Áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại và nâng cao kỹ năng chuyên môn của nhân viên góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó thúc đẩy sự hài lòng và thành công của sinh viên trong quá trình học tập.

Chúng tôi tập trung xây dựng và chuẩn hóa các bộ công cụ đánh giá môn học, khóa học, cũng như khảo sát ý kiến của nhà tuyển dụng và cựu sinh viên để mở rộng phạm vi triển khai đến tất cả các đơn vị trực thuộc Để nâng cao hiệu quả đánh giá, các đơn vị cần dựa trên bộ công cụ chung để phát triển bộ công cụ đánh giá phù hợp với đặc thù riêng của từng đơn vị Việc này giúp đảm bảo tính nhất quán trong quá trình đánh giá đồng thời phản ánh chính xác đặc điểm cụ thể của từng lĩnh vực hoạt động.

Chúng tôi đã thiết lập kế hoạch định kỳ để cải tiến chương trình đào tạo của các đơn vị trực thuộc cũng như chương trình đào tạo chung của nhà trường, nhằm đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quá trình thực hiện Việc này giúp tránh tình trạng từng đơn vị tự ý triển khai mà không phối hợp, dẫn đến hoạt động đào tạo không nhất quán và hiệu quả bị giảm sút Hướng tiếp cận này đảm bảo mọi đơn vị đều tuân thủ các tiêu chuẩn chung, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện của nhà trường.

- Tăng kinh phí cho công tác đảm bảo chất lượng, khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng

Cần xây dựng mạng lưới và hoạt động của hội cựu sinh viên trường học như một cầu nối quan trọng để thiết lập các quan hệ hợp tác với các đơn vị tuyển dụng Đây là yếu tố then chốt nhằm hỗ trợ việc cải tiến và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Đồng thời, mạng lưới cựu sinh viên còn góp phần trong việc đánh giá năng lực của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo.

- Công khai quy trình và cách đánh giá kết quả học tập để đảm bảo tính khách quan, công bằng khi đánh giá

Cần thực hiện các biện pháp cải tiến kịp thời dựa trên việc tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát môn học, khóa học, cũng như ý kiến từ nhà tuyển dụng và cựu sinh viên hàng năm Việc này giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của chương trình đào tạo Đánh giá định kỳ là bước quan trọng để điều chỉnh và hoàn thiện nội dung giảng dạy phù hợp với xu hướng mới.

Đảm bảo chất lượng đào tạo là trách nhiệm của toàn bộ tổ chức, đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực từ mọi thành viên Việc thường xuyên cải tiến quy trình đào tạo giúp nâng cao hiệu quả và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của doanh nghiệp Chính sự cam kết của từng cá nhân và tổ chức là yếu tố then chốt để duy trì chất lượng đào tạo vượt trội.

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Phương Anh (chủ nhiệm), Báo cáo nghiệm thu đề tài: đánh giá hiệu quả đào tạo tiếng anh như một ngoại ngữ tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiệm thu đề tài: đánh giá hiệu quả đào tạo tiếng anh như một ngoại ngữ tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM
Tác giả: Vũ Phương Anh
2. Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, Đánh giá – xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam – Kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá – xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam – Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam
3. Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam (đại học Đà Lạt), Kiểm định chất lượng – ISO nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam – Hội thảo khoa học thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng – ISO nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học, cao đẳng Việt Nam
Tác giả: Ban liên lạc các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, đại học Đà Lạt
Nhà XB: Hội thảo khoa học thường niên
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
8. Nguyễn Đức Chính (2000), Đánh giá và đảm bảo chất lượng ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đảm bảo chất lượng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
9. Phạm Văn Diễn, Quản lý việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các trường tiểu học huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau – Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các trường tiểu học huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau – Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Tác giả: Phạm Văn Diễn
10. Nguyễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt (2009), Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục, http://ceea.ier.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các khái niệm chất lượng, văn hóa chất lượng, đánh giá, đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kim Dung, Huỳnh Xuân Nhựt
Năm: 2009
11. Nguyễn Kim Dung (2003), Đánh giá chương trình học và một vài đề nghị cho việc kiểm định chương trình ở các trường đại học ở Việt Nam. Báo cáo trình bày tại hội thảo “Xây dựng chương trình học” ngày 8/01/2003 tại TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chương trình học và một vài đề nghị cho việc kiểm định chương trình ở các trường đại học ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại hội thảo “Xây dựng chương trình học”
Năm: 2003
12. Nguyễn Kim Dung (2002), Một số khái niệm: chất lượng, chuẩn mực, tiêu chí, chỉ số thực hiện, điểm chuẩn và chuẩn so sánh dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. Báo cáo trình bày tại Hội thảo “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học” ngày 3-4/12/2002 ở TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm: chất lượng, chuẩn mực, tiêu chí, chỉ số thực hiện, điểm chuẩn và chuẩn so sánh dùng trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại Hội thảo “Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học”
Năm: 2002
13. Nguy ễn Kim Dung (dịch), Xây dựng chương trình học: hướng dẫn thực hành – Jon Wiles, Joseph Bondi, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học: hướng dẫn thực hành
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung, Jon Wiles, Joseph Bondi
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
14. Nguy ễn Xuân Đàm, “Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục”. Đề cương bài giảng, Đại học Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong quản lý giáo dục
Tác giả: Nguy ễn Xuân Đàm
Nhà XB: Đại học Sư phạm TP.HCM
15. Trần Khánh Đức (2000), Bàn về kiểm định những điều kiện cho đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và khả năng áp dụng tại Việt Nam. Báo cáo trình bày tại hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về kiểm định những điều kiện cho đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và khả năng áp dụng tại Việt Nam
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Báo cáo trình bày tại hội thảo “Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
16. Nguyễn Quang Giao, Đảm bảo chất lượng giáo dục và kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới. Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng – số 4(33).2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo dục và kinh nghiệm của một số trường đại học trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: Tạp chí khoa học và công nghệ, đại học Đà Nẵng
Năm: 2009
17. Phạm Minh Hạc (1998), Giáo dục Việt Nam: Thực trạng và Viễn cảnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam: Thực trạng và Viễn cảnh
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
19. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011): Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
20. Nguyễn Minh Hiển (1998), Thực hiện Nghị Quyết Trung Ương 2: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện Nghị Quyết Trung Ương 2: Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo đại học, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Nguyễn Minh Hiển
Nhà XB: Hà nội
Năm: 1998
21.Trần Hữu Hoan (2010), Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng và đánh giá chương trình môn học trình độ đại học trong học chế tín chỉ
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Nhà XB: Luận án tiến sĩ
Năm: 2010
23. Nguyễn Ánh Hồng (2005), Sự đáp ứng của sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn đối với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đáp ứng của sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn đối với yêu cầu của thị trường lao động hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ánh Hồng
Năm: 2005
24. Việt Hùng (2000), Ứng dụng cơ chế kiểm định vào giáo dục đại học là giải pháp cơ bản cải tiến chất lượng giáo dục đại học Việt Nam. Báo cáo tại hội thảo“Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam” ngày 04/04/2000 tại Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng cơ chế kiểm định vào giáo dục đại học là giải pháp cơ bản cải tiến chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Việt Hùng
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo“Đảm bảo chất lượng đào tạo ở Việt Nam”
Năm: 2000
26. Trần Kiều, “Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm”. Tạp chí giáo dục số 71-11/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục: Thuật ngữ, quan niệm
Tác giả: Trần Kiều
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2003

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm