1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t

122 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhvn cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Hạnh
Người hướng dẫn TS. Trương Thị Kim Chuyên
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo vệ, Sử dụng hợp lý và Tái tạo Tài nguyên Thiên nhiên
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. Mục đích nghiên cứu của đề tài (11)
  • III. Lịch sử nghiên cứu (12)
    • III.1 Trên thế giới (12)
    • III.2 Ở nước ta (12)
  • IV. Giới hạn của đề tài (14)
  • V. Phương pháp nghiên cứu (15)
    • V.1 Phương pháp xây dựng bộ chỉ số (15)
    • V.2 Phương pháp điều tra xã hội học (15)
    • V.3 Phương pháp quan sát và đo đạc trực tiếp (15)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC. I. Quan điểm tiếp cận (17)
    • I.1 Quan điểm chung (17)
    • I.2 Quan điểm đối với bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học (18)
    • II. Nội dung bộ chỉ số Hợp phần Sinh Thái (21)
      • II.1 Nước 11 (21)
        • II.1.1 Nước - Sử dụng nước (21)
        • II.1.2 Nước - Quản lý nước (22)
        • II.1.3 Nước – Nước mưa và nước thải (23)
          • II.1.3.1 Nước - Nước mưa và nước thải - Số lượng (23)
          • II.1.3.2 Nước - Nước mưa và nước thải - Chất lượng (24)
      • II.2 Xây dựng và nguyên vật liệu (25)
        • II.2.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Xây dựng (25)
        • II.2.2 Xây dựng và nguyên vật liệu – Giấy (26)
        • II.2.3 Xây dựng và nguyên vật liệu – Thiết bị (27)
        • II.2.4 Xây dựng và nguyên vật liệu – Chất thải (28)
          • II.2.4.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Chất thải - Thể rắn --------------------------------- 19 II.2.4.2 Xây dựng và nguyên vật liệu (28)
        • II.3.2 Không khí - Ngoài trời (0)
          • II.3.2.1 Không khí - Ngoài trời - Bảo vệ (34)
          • II.3.2.2 Không khí - Ngoài trời - Chất lượng và Giám sát (34)
      • II.4 Năng lượng (35)
        • II.4.1 Năng lượng – Nguồn (35)
        • II.4.2 Năng lượng - Cường độ sử dụng (37)
        • II.4.3 Năng lượng - Quản lý (38)
      • II.5 Đất (39)
        • II.5.1 Đất - Quản lý không gian xanh (39)
        • II.5.2 Đất - Diện tích tự nhiên (41)
        • II.5.3 Đất - Cường độ sử dụng (42)
      • II.6 Sức khỏe và tình trạng thoải mái (44)
        • II.6.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Giải trí (44)
        • II.6.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Thực phẩm (45)
        • II.6.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - An toàn (48)
        • II.6.4 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khỏe (49)
          • II.6.4.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khoẻ – Thể chất (49)
          • II.6.4.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Dịch vụ sức khoẻ – Tinh thần (50)
        • II.6.5 Sức khỏe và tình trạng thoải mái - Vi môi trường (0)
  • CHƯƠNG II: ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MỘT VÀI CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV CƠ SỞ LINH TRUNG VÀ KÝ TÚC XÁ ĐHQG TP.HCM I. Giới thiệu chung (53)
    • I.1 Tổng quan (53)
      • I.1.1 Trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn cơ sở Linh Trung (53)
      • I.1.2 Ký tỳc xỏ Đạùi học Quốc Gia (0)
    • I.2 Vị trí địa lý (55)
      • I.3.2 Địa chất công trình (56)
      • I.3.3 Thủy văn (56)
    • I.4 Điều kiện khí hậu (56)
      • I.4.1 Nhiệt độ không khí (56)
      • I.4.2 Độ ẩm không khí (56)
      • I.4.3 Mưa (56)
      • I.4.4 Bức xạ (57)
      • I.4.5 Gió (57)
    • I.5 Hiện trạng kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật (57)
      • I.5.1 Hiện trạng kiến trúc (57)
      • I.5.2 Hiện trạng giao thông (57)
      • I.5.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện (57)
      • I.5.4 Hiện trạng cấp nước (58)
    • I.6 Các dịch vụ đời sống (58)
      • I.6.1 Trong trường học (58)
      • I.6.2 Trong ký túc xá (58)
    • II. Đánh giá hiện trạng qua một vài chỉ số 1 Hợp phần sinh thái (60)
      • II.1.1 Xây dựng và nguyên vật liệu/ Xây dựng/ Số lượng phòng vệ sinh (60)
      • II.1.2 Xây dựng và nguyên vật liệu/ Chất thải rắn/ Số lượng thùng chứa rác (61)
      • II.1.3 Nước/ Sử dụng nước/ Lượng cung cấp nước uống (63)
      • II.1.4 Nước/ Số lượng nước mưa và nước thải/ Lượng nước thải ra -------------------------------------------- 56 II. 2 Hợp phần con người (65)
      • II.2.1 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Giải trí/ Tỉ lệ tham gia hoạt động giải trí (0)
      • II.2.2 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Thực phẩm/ Mức độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (70)
      • II.2.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ An toàn/ Tỉ lệ mất tài sản (73)
      • II.2.3 Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ (0)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học theo hướng tiếp cận lấy con người (sinh viên) làm trung tâm

- Tiến hành điều tra hiện trạng và đánh giá môi trường ở trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn (ĐH KHXH&NV) - Cơ sở Linh Trung và

Ký túc xá (KTX) Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG Tp

HCM) thông qua bộ chỉ số, từ đó kiểm chứng tính hợp lý và khả thi của bộ chỉ số.

Lịch sử nghiên cứu

Trên thế giới

Hiện nay, việc chuẩn hóa và lượng hóa để đánh giá xếp hạng các trường đại học ngày càng được chú trọng, đặc biệt tại các nước Châu Âu và Bắc Mỹ Để xây dựng một hệ thống đánh giá toàn diện và khách quan, cần thiết phải phát triển bộ chỉ số phù hợp phản ánh đầy đủ các yếu tố quan trọng Trước đây, đánh giá chất lượng đại học chủ yếu tập trung vào chất lượng đào tạo; however, hiện nay, các yếu tố như môi trường học tập, sức khỏe, và con người đã được xem xét để có cái nhìn toàn diện hơn về chất lượng giáo dục đại học.

Sau hội nghị quốc tế về môi trường tổ chức tại Stockholm, Thụy Điển, nhiều quốc gia đã nhanh chóng đưa hoạt động giáo dục môi trường vào các trường phổ thông và tổ chức các hội nghị, nghiên cứu về chủ đề này Tuy nhiên, để đảm bảo học sinh, sinh viên được học trong môi trường chất lượng cao, các quốc gia trên thế giới gần đây mới bắt đầu chú trọng và đầu tư nhiều hơn vào việc cung cấp môi trường học tập an toàn và hiệu quả.

Nhật Bản tiên phong trong xu hướng thiết kế trường học hiện đại với khuôn viên rộng rãi và nhiều không gian xanh Các tòa nhà được xây dựng tách rời nhau để tạo không gian riêng biệt cho từng lớp học, nâng cao sự thoải mái và tập trung cho học sinh Ngoài ra, mỗi tòa nhà còn có khu vui chơi riêng biệt, góp phần phát triển toàn diện cho trẻ em trong môi trường học tập thân thiện và an toàn.

Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã đề xuất các tiêu chuẩn về chỉ số môi trường trong các trường đại học tại Bắc Mỹ như Hoa Kỳ, Canada, và Châu Âu Các tài liệu tiêu biểu gồm có “Bộ công cụ về các kế hoạch hành động” của Công ty Good, bang Oregon – Mỹ (2002), “Bảng điều tra mở rộng về việc thực hiện môi trường trong các trường đại học” của Liên bang Đời sống Hoang dã Quốc gia (NWF) – Hoa Kỳ (2002), và “Dự án xem xét đánh giá tính phát triển bền vững của các trường đại học” do ông Andrew Nixon và Tiến sĩ Harold Glasser thực hiện (2002) Các nghiên cứu này nhằm xác định các tiêu chí để thúc đẩy hoạt động bảo vệ môi trường trong môi trường đại học, góp phần nâng cao nhận thức và thực hành bền vững của các trường đại học tại khu vực này.

Các nghiên cứu về phát triển bền vững trong giáo dục đại học như “Bảng điều tra đánh giá phát triển bền vững vì một tương lai bền vững” của Hội các nhà lãnh đạo các trường đại học năm 2002, cùng với “Công cụ kiểm tra tính phát triển bền vững trong giáo dục bậc cao” của Niko Roorda và Ủy ban Phát triển Bền vững Giáo dục Bậc Cao Hà Lan (2001), đã góp phần thúc đẩy nhận thức về tầm quan trọng của bền vững trong giáo dục Các báo cáo như “Bảng báo cáo về các chỉ số” của Hội đồng Định Mệnh Xanh (2002) và “Bảng hướng dẫn thường niên về các đại học Canada” của Dowset Johnson và Dwyer (2002) cũng đề cao việc sử dụng các chỉ số đánh giá để xác định chất lượng và mức độ chuyên nghiệp của các trường đại học Tuy nhiên, mặc dù các công trình nghiên cứu vẫn tiếp tục, nhiều trường đại học và cao đẳng tại Bắc Mỹ và Châu Âu bắt đầu áp dụng các chỉ số đánh giá như tiêu chuẩn cần thiết để xác nhận vị thế của mình Ở Việt Nam, do đặc thù địa phương khác biệt, việc áp dụng máy móc các bộ chỉ số quốc tế này vẫn chưa phù hợp, đòi hỏi cần có các phương pháp đánh giá phù hợp với bối cảnh nội địa.

Ở nước ta

Về vấn đề xây dựng môi trường trường học:

Các nhà khoa học tại Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả để xây dựng môi trường học tập đạt chuẩn Các công trình nghiên cứu này tập trung vào cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo không gian học tập thân thiện, hiện đại Đây là những bước đi quan trọng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn giáo dục ngày càng cao và tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của học sinh, sinh viên Các giải pháp đã được đề xuất giúp xây dựng môi trường học tập trong lành, an toàn và phù hợp với yêu cầu của thời kỳ hội nhập và phát triển bền vững.

Công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Kim Chi, thuộc ủy ban xây dựng cơ bản nhà nước, cùng Nguyễn Quốc Thái từ Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các giải pháp xây dựng cơ bản hiện đại và bền vững Nghiên cứu này tập trung vào việc đề xuất các phương pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng các dự án xây dựng cơ bản tại Việt Nam Các kết quả từ nghiên cứu góp phần thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực xây dựng, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước Hiện tại, công trình này nhận được sự quan tâm đáng kể từ các chuyên gia trong ngành và góp phần nâng cao năng lực kiến trúc và xây dựng của Việt Nam.

Năm 1987, thực trạng trường lớp đã bộc lộ nhiều vấn đề cần phải khắc phục, bao gồm thiếu phòng học, cơ sở vật chất xuống cấp và nhiều chỗ nguy hiểm, không đảm bảo điều kiện học tập và giảng dạy Các trường học còn gặp khó khăn về ánh sáng và thông thoáng, ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục và an toàn của học sinh và giáo viên.

Các nhà khoa học, bao gồm PGS.TS Hoàng Huy Thắng và Phạm Đức Nguyên, đã nghiên cứu xây dựng biểu đồ khí hậu sinh học cho người Việt Nam tại miền Bắc, giúp xác định vùng nhiệt độ thích hợp cho sinh hoạt và học tập Nghiên cứu này còn đề xuất các giải pháp về thông gió và đảm bảo ánh sáng tự nhiên cho các trường học, góp phần nâng cao điều kiện học tập và sức khỏe cộng đồng.

Nghiên cứu cấp thành phố do PGS Võ Hưng, Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ Lao động – Phân viện tại TP Hồ Chí Minh chủ trì đã đánh giá thực trạng bàn ghế và sự tăng trưởng của học sinh phổ thông để phục vụ thiết kế trang bị lớp học phù hợp với từng lứa tuổi Đề tài tập trung xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc học ECGONOMI nhằm tối ưu hóa thiết kế dụng cụ học tập tại các trường học thành phố Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các trang thiết bị lớp học phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập và đảm bảo sự thoải mái, an toàn cho học sinh thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả nghiên cứu về thực trạng môi trường trường học tại các trường phổ thông ở thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam cho thấy môi trường trường học có tác động trực tiếp đến hoạt động học tập, vui chơi và phát triển toàn diện của học sinh Tiến sĩ Đậu Thị Hòa khẳng định rằng môi trường học đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của học sinh, ảnh hưởng đến mọi hoạt động sinh hoạt và học tập trong trường Do đó, việc nâng cao chất lượng môi trường trường học là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển toàn diện của học sinh ở các địa phương này.

Đề tài tốt nghiệp cao học của Đinh Thị Thu Mai năm 2001 tập trung vào việc điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường tại các trường phổ thông quận 8, thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ vệ sinh môi trường trong các trường học, nhận diện các vấn đề còn tồn tại và đề xuất giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng môi trường giáo dục Công trình này góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của vệ sinh trong trường học và thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

7 trường cấp trung học phổ thông lẫn cấp trung học cơ sở và bước đầu đánh giá tình hình thực hiện vệ sinh môi trường ở các trường này

Hiện nay, xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng bộ chỉ số cụ thể để đánh giá các vấn đề một cách chính xác và khách quan Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu áp dụng bộ chỉ số hoàn chỉnh với các giá trị ngưỡng rõ ràng, giúp định lượng kết quả và nâng cao độ chính xác trong phân tích Thay vì trình bày các đánh giá mang tính chất chung chung và định tính như trước, phương pháp này mang lại cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề nghiên cứu Các chỉ số cụ thể không chỉ hỗ trợ trong việc đo lường chính xác mà còn giúp xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá nhất quán và dễ dàng so sánh Xu hướng này phản ánh bước tiến trong phương pháp nghiên cứu hiện đại, hướng tới các phân tích có cơ sở dữ liệu và số liệu rõ ràng hơn.

Về quan điểm đối với môi trường:

Hội Nghị Môi Trường Toàn Quốc năm 2005 tập trung thảo luận về các vấn đề môi trường xã hội và nhân văn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem con người là trung tâm của các hoạt động bảo vệ môi trường Hiện nay, quan điểm nổi bật cho rằng ngoài các yếu tố môi trường vật lý như ánh sáng, không khí, nước thải, rác thải, và cây xanh, chúng ta cần quan tâm đến các khía cạnh môi trường liên quan đến đời sống và cộng đồng Điều này cho thấy sự chuyển hướng trong nhận thức về bảo vệ môi trường, từ việc chỉ chú trọng đến phần cứng sang tích hợp yếu tố con người và yếu tố xã hội vào chiến lược bảo vệ môi trường bền vững.

Hiện tại, Việt Nam chưa có bộ chỉ số cụ thể để đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học dựa trên tiêu chí lấy con người làm trung tâm Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá môi trường giáo dục nên tập trung vào tạo không gian học tập an toàn, thân thiện và phù hợp với nhu cầu của sinh viên và nhân viên Các chỉ số này sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của môi trường đại học, nâng cao chất lượng trải nghiệm học tập và làm việc trong khuôn viên trường.

Giới hạn của đề tài

Đề tài giới thiệu bộ chỉ số bao gồm hai hợp phần: Sinh thái và Con người

+ Ở hợp phần sinh thái bao gồm 5 thành phần: Không khí, Nước, Đất, Xây dựng và Nguyên vật liệu, Năng lượng Đề tài sẽ giới thiệu các chỉ số của

Trong hợp phần con người, có năm thành phần chính gồm Kiến thức, Cộng đồng, Quản lý, Kinh tế và tiềm lực, cùng Sức khỏe và tình trạng thoải mái Vì đề tài hướng đến tiếp cận sinh viên làm trung tâm, bài viết chỉ tập trung giới thiệu các yếu tố của thành phần Sức khỏe và tình trạng thoải mái, vì đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến sinh viên Các thành phần còn lại thuộc lĩnh vực chuyên môn của các ngành khác, vượt ra ngoài phạm vi nghiên cứu của đề tài, nên được bỏ qua để tập trung vào nội dung liên quan đến sức khỏe và trạng thái tinh thần của sinh viên.

Đề tài điều tra hiện trạng tổng quan cơ sở Linh Trung và Ký túc xá Đại học Quốc Gia nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về môi trường và điều kiện sống tại các khu vực này Trong đó, hợp phần sinh thái tập trung đo và đánh giá 4 chỉ số chính, giúp phân tích đặc điểm sinh thái, mức độ xanh hóa, đa dạng sinh học và tác động của hoạt động con người đến môi trường Các chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững cho khu vực.

* Xây dựng và Nguyên vật liệu/ Xây dựng/ Số lượng phòng vệ sinh

(chỉ số số lượng phòng vệ sinh trong yếu tố xây dựng trong thành phần Xây dựng và nguyên vật liệu của hợp phần sinh thái)

* Xây dựng và Nguyên vật liệu/ Chất thải rắn/ Số lượng thùng chứa rác

* Nước/ Sử dụng nước/ Lượng cung cấp nước uống

* Nước/ Số lượng nước mưa và nước thải/ Lượng nước thải ra

+ Ở hợp phần con người: đo và đánh giá 4 chỉ số của thành phần Sức khỏe và tình trạng thoải mái:

* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Giải trí/ Tỉ lệ tham gia hoạt động giải trí

* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ Thực phẩm/ Mức độ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ An toàn/ Tỉ lệ mất tài sản

* Sức khỏe và tình trạng thoải mái/ vi môi trường/ Độ ồn khuôn viên

Trong phạm vi luận văn này, đề tài chỉ tập trung vào việc đề xuất các chỉ số liên quan mà không đi vào nghiên cứu xây dựng ngưỡng chuẩn cho các chỉ số đó Các ngưỡng và giới hạn của các chỉ số được đề cập chỉ mang tính参考, vì mỗi quốc gia và vùng miền đều có các giới hạn riêng phù hợp với điều kiện và đặc thù của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp xây dựng bộ chỉ số

Để xây dựng bộ chỉ số đề tài chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh.

Phương pháp điều tra xã hội học

Chúng tôi đã lập bảng hỏi để khảo sát sinh viên đang học tại cơ sở Linh Trung của Trường ĐHKHXH&NV, hiện đang sinh sống tại ký túc xá ĐHQG Thủ Đức Mẫu khảo sát gồm 100 sinh viên, đảm bảo tính thuận tiện và phân tầng, trong đó cân đối giới tính với 50 nam và 50 nữ Các sinh viên tham gia đều thuộc các năm học từ năm 1 đến năm 3, đại diện cho hầu hết các khoa của trường (13 trong 17 khoa) Ngoài ra, họ sinh sống trong các dãy nhà khác nhau tại ký túc xá.

+ Dãy nhà dành cho nữ: A1, A5, A7, A10, A13, A11

+ Dãy nhà dành cho nam: A2, A3, A4, A6, + Phỏng vấn sâu: thực hiện phỏng vấn:

+ Ban Quản lý trường Đại học KHXH&NV cơ sở Linh Trung

+ Ban Quản lý Ký túc xá ĐHQG Tp.HCM

+ Trưởng phòng Quản lý đất đai ĐHQG Tp.HCM + Phòng Vệ sinh an toàn thực phẩm Q.Thủ Đức

+ Phòng Vệ sinh an toàn thực phẩm phường Linh Trung, quận Thủ Đức + Phụ trách Hội sinh viên trường ĐHKHXH&NV

+ Bốn sinh viên đang ở ký túc xá ĐHQG Tp.HCM + Hai người dân sống trong khu vực cạnh trường.

Phương pháp quan sát và đo đạc trực tiếp

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành quan sát và chụp hình các thiết bị như thùng rác, nhà vệ sinh, cũng như khu nhà ở và căn tin tại Ký túc xá ĐHQG và Trường ĐHKHXH&NV cơ sở Linh Trung để đánh giá tình hình thực tế Việc đo đếm trực tiếp các thiết bị này giúp thu thập dữ liệu chính xác, hỗ trợ phân tích hiệu quả các yếu tố liên quan đến môi trường sinh hoạt và vệ sinh trong khu vực Những hình ảnh ghi nhận được góp phần minh chứng rõ ràng về tình trạng hiện tại của các cơ sở vật chất tại các khu vực này.

- Đo kỹ thuật: Chủ yếu là dùng máy đo tiếng ồn

+Thời gian đo: đo vào ngày thứ hai (26/3/2007)

+ Phạm vi đo: Tại ký túc xá (trong phòng ở và ngoài sân )

Trong trường học, cả trong phòng học và ngoài sân, phương pháp đo lường chất lượng không khí hiệu quả là sử dụng máy đo tức thời Để đảm bảo độ chính xác, nên thực hiện từ 2-3 lần đo trong một khoảng thời gian nhất định và lấy giá trị trung bình của các kết quả này.

NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KHUÔN VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC I Quan điểm tiếp cận

Quan điểm chung

Các chỉ tiêu theo hướng tiếp cận cũ tập trung vào các hợp phần riêng lẻ của môi trường cứng như nước, cây xanh, ánh sáng, không khí, tiếng ồn, điều này là cần thiết nhưng vẫn chưa đầy đủ để đánh giá toàn diện về chất lượng môi trường.

Môi trường không chỉ đơn thuần là các yếu tố bên ngoài tác động đến con người mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và trạng thái tinh thần của họ Vì vậy, việc xây dựng chỉ tiêu đánh giá môi trường trong trường đại học cần được xem xét lại và bổ sung thêm các tiêu chí tập trung vào con người Điều này giúp đảm bảo một môi trường học tập không chỉ sạch sẽ, an toàn mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện của sinh viên và cán bộ giảng viên Trong đó, yếu tố con người phải được đặt ở vị trí trung tâm để xây dựng môi trường đại học lý tưởng, thân thiện và hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của cộng đồng học thuật.

Phát triển bền vững được hiểu là “cải thiện chất lượng cuộc sống của con người trong giới hạn khả năng cung cấp của các hệ sinh thái” (Theo IUCN/UNEP/WWF, 1991) Đồng thời, nó còn đề cập đến “tìm kiếm nhằm thỏa mãn nhu cầu và khát vọng của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng của các thế hệ tương lai” (Theo WCED [Ban Năng lượng Thế giới], 1987).

Chỉ thị hay chỉ số (indicator) là các tham số hoặc số đo phản ánh tình trạng của một hiện tượng hoặc môi trường, cung cấp thông tin khoa học về trạng thái và xu hướng của dữ liệu số liên quan đến môi trường Các chỉ thị giúp truyền đạt các thông tin phức tạp trong dạng ngắn gọn, dễ hiểu, với ý nghĩa vượt ra ngoài các giá trị đo lường đơn thuần Chúng là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng phương pháp số hóa, tốt nhất là qua chuỗi dữ liệu thời gian để phân tích xu hướng Các chỉ thị được tổng hợp từ các biến số và dữ liệu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình và dự đoán diễn biến trong môi trường nghiên cứu.

Trên thế giới, nhiều tổ chức đã xây dựng hệ thống chỉ thị và chỉ số để đánh giá và so sánh sự phát triển bền vững của các quốc gia, bao gồm Liên Hiệp Quốc, UNSD, UNCSD, UNEP, Liên minh châu Âu, Ủy ban Châu Âu, Cục Môi trường Châu Âu (EEA), Eurostat, Tổ chức hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Những hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, đánh giá các tiêu chí phát triển bền vững quốc tế, góp phần thúc đẩy các chính sách và hành động môi trường toàn cầu.

Chức năng của chỉ thị và chỉ số môi trường: Theo nhiều tác giả, các chức năng cơ bản của chỉ thị môi trường là:

1 Cho một cái nhìn tổng quan về sự tiến bộ

2 Tập trung vào sự chú ý công chúng

3 Làm gia tăng sự quan tâm của lãnh đạo đối với môi trường

4 Khuyến khích sự thay đổi hành vi, định hướng hành động

5 Khuyến khích tập trung vào sự phát triển bền vững hơn là vào tăng trưởng kinh tế thuần túy

Trong lu ận văn n ày chúng ta th ống nhất một số thuật ng ữ như sau:

Quan điểm đối với bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học

để đo và đánh giá yếu tố ta dùng chỉ số

Trong bài viết này, "indicator" được hiểu là "chỉ số," nhưng theo nhiều tác giả, còn có thể gọi là "chỉ thị." Tuy nhiên, do thói quen, chúng tôi thường sử dụng thuật ngữ "chỉ số" thay cho "chỉ thị" để đảm bảo sự thống nhất trong luận văn.

Trong bài viết này, việc phân chia các hợp phần và thành phần chỉ mang tính chất tương đối, bởi vì thực tế, nhiều thành phần phản ánh sự tác động lẫn nhau của cả hai hợp phần, làm cho phân chia trở nên phức tạp và không hoàn toàn rõ ràng.

I.2 Quan điểm đối với bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học

Bộ chỉ số nhằm đánh giá hiện trạng và mức độ bền vững, từ đó định hướng chiến lược phát triển bền vững Nó giúp so sánh và theo dõi sự thay đổi của mức độ bền vững qua thời gian cũng như so sánh giữa các địa phương dựa trên cùng một tiêu chí Ngoài ra, bộ chỉ số còn phục vụ công tác giám sát việc thực hiện chiến lược và dự báo các nguy cơ “vượt ngưỡng” có thể ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững trong tương lai Việc xây dựng bộ chỉ số này đóng vai trò thiết yếu trong quá trình phát triển bền vững của mọi khu vực, bao gồm cả các khu vực sản xuất, dịch vụ và đặc biệt là các trường đại học.

Việc xây dựng một khung đánh giá môi trường bền vững chung với các chỉ số và ngưỡng giá trị được công nhận, có tính pháp lý cao và thống nhất trên toàn quốc là rất cần thiết Khung đánh giá này sẽ là căn cứ quan trọng để áp dụng các quy định, xử lý và đánh giá các trường đại học một cách minh bạch và chính xác Ngoài ra, dựa trên các chỉ số và ngưỡng cụ thể này, các trường đại học có chất lượng chưa đạt yêu cầu sẽ nhận được sự hỗ trợ và quan tâm nhiều hơn từ chính phủ để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hiện tại tại Việt Nam, chưa có hệ thống chỉ số đầy đủ về môi trường trong các trường đại học, bao gồm cả lĩnh vực sinh thái và con người Các tiêu chuẩn môi trường hiện có chủ yếu áp dụng riêng lẻ cho các trường đại học hoặc trường phổ thông, chưa hình thành một bộ chỉ số toàn diện Do đó, đề tài sẽ lựa chọn và tham khảo một số tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam để bổ sung vào bộ chỉ số chung Việc xây dựng các nhóm và chỉ số cụ thể yêu cầu khảo sát các bộ chỉ số quốc tế và xem xét tính phù hợp với đặc điểm của Việt Nam để lựa chọn hoặc điều chỉnh phù hợp.

Việc xây dựng các ngưỡng linh hoạt phù hợp với đặc điểm và bối cảnh thời gian, không gian của từng trường đại học là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong quản lý Những ngưỡng này sẽ tạo nền tảng cho việc giám sát và đánh giá các chương trình, đề án sử dụng nguồn lực của trường, hướng tới nâng cao tính bền vững môi trường của từng đơn vị Thao tác này giúp các trường có thể điều chỉnh hoạt động phù hợp với đặc thù riêng, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn.

Bộ chỉ số đánh giá môi trường là bộ chỉ số tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân văn, lấy con người làm trung tâm Bộ chỉ số này gồm hai phần chính: hợp phần sinh thái và hợp phần con người, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng môi trường và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con người Việc sử dụng bộ chỉ số này giúp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững và đảm bảo chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa các hợp phần trong bộ chỉ số

Xây dựng và nguyên vật liệu

Kinh tế và tiềm lực

Sức khỏe và tỡnh trạùng thoải mái

Nội dung bộ chỉ số Hợp phần Sinh Thái

Trong phần này, bài viết sẽ trình bày bộ chỉ số theo sơ đồ nhánh rõ ràng và logic Mỗi hợp phần của hệ thống gồm nhiều thành phần khác nhau, giúp phân chia từng lĩnh vực cụ thể Mỗi thành phần lại bao gồm các yếu tố, tạo nên cấu trúc phân cấp chặt chẽ Trong các yếu tố này, các chỉ số được xác định để đo lường chính xác các đặc tính và hiệu quả của từng phần Các chỉ số này là các tiêu chí quan trọng giúp theo dõi và đánh giá toàn diện hệ thống, từ đó tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu suất.

Sơ đồ: Hợp phần Sinh thái

II.1 NƯỚC II.1.1 Nước - Sử dụng nước: Việc sử dụng nước rõ ràng là một vấn đề mang tính bền vững cho khuôn viên trường đại học Phần này nhắm vào vấn đề sử dụng và tái sử dụng nguồn nước

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG

1 Lượng nước Tổng số lít nước sạch

Xây dựng và nguyên vật liệu

Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải

Số lượng Chất lượng sạch được sử dụng được sử dụng tại trường trong năm chia cho tổng số thành viên của trường

2 Lượng nước mưa và nước đã qua sử dụng được đem sử dụng lại

Tổng lượng nước mưa và nước đã qua sử dụng hằng năm được tái sử dụng trong trường học chia cho tổng lượng nước sử dụng cho các hoạt động không đòi hỏi nước sạch như tưới tiêu, xả rửa hàng năm, rồi nhân với 100 để tính tỷ lệ phần trăm Nếu tỷ lệ này ít hơn 25%, đó là dấu hiệu tích cực về hiệu quả tiết kiệm nước của trường học Việc tái sử dụng nước mái nhà và nước đã qua xử lý giúp giảm thiểu lượng nước tiêu thụ và thúc đẩy hoạt động bền vững trong trường Điều này phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường và góp phần bảo vệ tài nguyên nước quý giá.

3 Lượng cung cấp nước uống

Nước uống được tính bằng lượng nước uống chín hoặc nước lọc tối thiểu trong mỗi ca học tùy theo mùa

4 Số lượng vòi cấp nước

Tổng số vòi cấp nước chia cho tổng số sinh viên trong trường

II.1.2 Nước - Quản lý nước: Việc quản lý tích cực hạ tầng nước và sự sử dụng nước là rất quan trọng để hiểu được hệ thống của nó, làm cho nó hoạt động với một hiệu quả tối đa và tối thiểu hóa nước sử dụng cũng như là nước thải Phần này nói về những vấn đề liên quan đến sự rò rỉ trong cơ sở hạ tầng phân phối nước, quản lý thông tin sử dụng nước, xử lý nước thải tại chỗ và lắp đặt hệ thống nước sao cho hiệu quả

Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải

CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠN

1 Chỗ rò rỉ: (Số giờ xảy ra sự cố)

Số giờ kể từ khi sự cố rò rĩ được báo cáo cho đến lúc được sữa chữa

5 ngày hoặc ít hơn, trong tương lai có thể tiến tới 24 giờ hoặc ít hơn

2 Đồng hồ đo nước sạch: (Tỉ lệ nhà có đồng hồ)

Tổng số tòa nhà có đồng hồ đo nước sạch trong khuôn viên chia tổng số các tòa nhà nhân 100 Ít nhất là 50%

3 Đồng hồ đo nước thải: (Tỉ lệ nhà có đồng hồ)

Tổng số tòa nhà có đồng hồ đo nước thải trong khuôn viên chia cho tổng số các tòa nhà nhân 100 Ít nhất là 50%

4 Kiểm tra áp lực nước nhằm đề phòng rò rỉ: (số mét được kiểm tra)

Trong vòng 3 năm qua, tổng số mét ống được kiểm tra áp lực nước nhằm đề phòng rò rỉ đã thực hiện với tỷ lệ ít nhất là 50% so với tổng chiều dài của hệ thống phân phối nước Việc kiểm tra này giúp đảm bảo an toàn và duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp thoát nước Chúng tôi cam kết duy trì và nâng cao tỷ lệ kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện sớm các rủi ro rò rỉ và giảm thiểu thiệt hại do sự cố gây ra.

5 Tính hiệu quả của các thiết bị cố định

Trong năm, tổng số thiết bị cố định về nước được lắp đặt mới và đánh giá là hoạt động hiệu quả nhất chiếm ít nhất 50% tổng số thiết bị cố định về nước được lắp đặt mới trong cùng năm Điều này cho thấy hiệu quả cao trong quá trình đầu tư và triển khai các thiết bị cố định về nước, góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động Việc đạt được tỷ lệ này đảm bảo rằng các thiết bị cố định mới đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và mang lại lợi ích tối đa cho hệ thống cấp thoát nước.

II.1.3 Nước – Nước mưa và nước thải:

II.1.3.1 Nước – Nước mưa và nước thải – Số lượng: Có một số phương pháp hiệu quả nhằm làm giảm việc tiêu thụ và lãng phí nước sạch Người ta có thể tái sử dụng và xử lý nước thải trong hệ thống cống rãnh

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG

Tổng số lít nước thải ra trong khuôn viên hàng năm chia cho tổng số các thành viên

(Tỉ lệ được xử lý)

Tổng số lít nước thải hàng năm trong khuôn viên chia tổng lượng nước thải được xử lý nhân 100 Ít nhất là 25%

II.1.3.2 Nước - Nước mưa và nước thải - Chất lượng: Chất lượng nước thải là một vấn đề quan trọng đối với sự bền vững của khuôn viên trường, cộng đồng xung quanh và hệ sinh thái Hệ sinh thái và sức khỏe con người là những vấn đề thường không được quan tâm đúng mức ở các trường đại học

Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải

Sử dụng nước Quản lý Nước mưa và nước thải

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG

1 Việc thu gom và tách rời các chất làm nhiễm bẩn nước mưa:

(Tỉ lệ hệ thống lọc bẩn)

Tổng số máng dẫn nước mưa kết nối với hệ thống thu gom, trong đó hệ thống này tách riêng chất bẩn và chia cho tổng số máng dẫn nhân 100 Hệ thống lọc bẩn cần đảm bảo khả năng loại bỏ ít nhất 50% dầu và các mảnh vỡ lớn, giúp bảo vệ môi trường và duy trì hiệu suất hệ thống thu gom nước mưa hiệu quả.

II.2 XÂY DỰNG VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU II.2.1 Xây dựng và nguyên vật liệu – Xây dựng: Các tòa nhà đòi hỏi một lượng khổng lồ các nguồn lực trong việc thiết kế và sử dụng, đặc biệt là khi nó gắn kết với toàn bộ thời gian sống của con người khi sử dụng tòa nhà Phần này nhấn mạnh đến những phương án thiết kế tòa nhà hoàn chỉnh sao cho phù hợp với sức khỏe và môi trường

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG

1 Số lượng phòng học đạt tiêu chuẩn thiết kế:

Số lượng phòng học đạt tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 3981: 1985 Trường đại học – Tiêu chuẩn thiết kế) chia

Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu

Xây dựng Thiết bị Chất thải

Thể rắn Nguy cơ Giấy cho tổng số phòng học

2 Số lượng phòng ở đạt tiêu chuẩn thiết kế: (tỉ lệ)

Số lượng phòng ở đạt tiêu chuẩn thiết kế (TCXDVN 323: 2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế) chia cho tổng số phòng học

3 Số lượng các phòng chức năng (trạm y tế, thư viện ) đạt tiêu chuẩn thiết kế: (tỉ lệ)

Số lượng các phòng chức năng đạt tiêu chuẩn TCVN 3981: 1985 Trường đại học – Tiêu chuẩn thiết kế) chia cho tổng số phòng

4 Số lượng phòng vệ sinh

Số lượng phòng vệ sinh được tính trên mỗi sinh viên

5 Chất lượng phòng vệ sinh

Tỉ lệ phòng vệ sinh hư hỏng chia cho tổng số phòng vệ sinh nhân 100

II.2.2 Xây dựng và nguyên vật liệu - Giấy: Giấy là loại nguyên liệu khá quan trọng cần chú ý tới Các trường đại học có xu hướng sử dụng một lượng giấy quá lớn trong hoạt động điều hành hàng ngày Vì vậy vật liệu này sẽ là một chỉ số tốt cho thấy tình hình chung của việc quản lý nguyên vật liệu trong khuôn viên, qua đó thấy được tác động môi trường to lớn của các trường đại học Hơn nữa, sự thay đổi trong cách thu mua và sử dụng nguồn nguyên vật liệu này cũng góp một phần lớn cho tiềm năng cải thiện môi trường

Sinh thái Xây dựng và nguyên vật liệu

Xây dựng Thiết bị Chất thải

Thể rắn Nguy cơ Giấy

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠNG

Tổng số gram giấy các loại mua về phục vụ cho tất cả các bộ phận trong trường mỗi năm chia tổng số thành viên của trường

2 Hàm lượng giấy đã qua sử dụng

Tổng số phần trăm hàm lượng giấy đã qua sử dụng chứa trong loại giấy hoàn toàn làm từ gỗ được sử dụng trong trường mỗi năm

Giấy đã qua sử dụng trong các trường học có thể tái chế toàn bộ, giúp giảm thiểu lượng rác thải và bảo vệ môi trường Trong khi đó, giấy đã qua sử dụng trong ngành công nghiệp chỉ có thể tái chế tối đa 50%, do các yếu tố ô nhiễm và chất lượng giấy không đồng đều Việc hiểu rõ khả năng tái chế của các loại giấy sẽ giúp chúng ta thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

3 Lượng giấy không làm từ gỗ

Tổng số gram giấy không làm từ gỗ mua về phục vụ các bộ phận trong trường mỗi năm chia tổng số gram giấy đã mua nhân 100 Ít nhất 25%

4 Lượng giấy không qua tẩy trắng bằng Clo

Mỗi năm, chúng ta mua một lượng lớn giấy không qua tẩy trắng bằng Clo để đáp ứng nhu cầu của các bộ phận trong trường học Để đảm bảo tính bền vững và thân thiện với môi trường, ít nhất 50% tổng số gram giấy được mua phải là giấy không qua tẩy trắng bằng Clo Việc sử dụng giấy không qua tẩy trắng giúp giảm tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao nhận thức về sản phẩm thân thiện với tự nhiên trong nhà trường Chọn mua loại giấy này là bước quan trọng hướng tới một môi trường học tập sạch sẽ, xanh - sạch - đẹp.

II.2.3 Xây dựng và nguyên vật liệu - Thiết bị: Việc mua những trang thiết bị là một sự đầu tư rất quan trọng và những quyết định mua phải dựa trên cơ sở của rất nhiều vấn đề chứ không chỉ đơn thuần là vì giá rẻ nhất Độ bền và sự dễ dàng cho việc sửa chữa là rất quan trọng đối với tuổi thọ của sản phẩm Việc tiêu thụ năng lượng, nước và những nguồn tài nguyên khác theo thời gian cũng nên được xem xét khi mua sản phẩm Những vấn đề này có thể được xem xét thông qua việc sử dụng một chu trình đánh giá vòng đời của sản phẩm

STT CHỈ SỐ CÁCH ĐO NGƯỠN

1 Chi phí vòng đời sản phẩm của trang thiết bị

Tổng trang thiết bị mua hàng năm được tính bằng giá trị tiền, bao gồm văn phòng, hệ thống thông tin liên lạc, phòng thí nghiệm, nhà bếp, trang trí mỹ thuật, thiết bị dưới sàn và xe cộ Phương pháp tính này dựa trên đánh giá chi phí vòng đời sản phẩm, bao gồm chi phí mua sắm, năng lượng dài hạn, nước, giấy, nhiên liệu và các vật liệu khác, chia cho tổng số tiền hàng năm dành cho việc mua các trang thiết bị Mục tiêu là đảm bảo rằng tỷ lệ này chiếm ít nhất 30% tổng chi phí, phản ánh hiệu quả và khả năng sử dụng lâu dài của các thiết bị đầu tư.

ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MỘT VÀI CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV CƠ SỞ LINH TRUNG VÀ KÝ TÚC XÁ ĐHQG TP.HCM I Giới thiệu chung

Tổng quan

I.1.1 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn cơ sở Linh Trung

Trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn gồm tổng cộng 17 ngành với số lượng sinh viên sau:

- Tổng sinh viên của trường trong 4 năm học : 8961 sinh viên

- Tổng sinh viên nam : 2837 sinh viên

- Tổng sinh viên nữ : 6124 sinh viên

- Tổng sinh viên năm I : 2506 sinh viên

- Tổng sinh viên năm II : 2280 sinh viên

- Tổng sinh viên năm III : 2271 sinh viên

- Tổng sinh viên năm IV : 1844 sinh viên

- Số sinh viên năm I, II, III đang học tại cơ sở Linh Trung : 7057 sinh viên

Bảng 1: Thống kê số sinh viên của từng ngành học

- Cơ sở Linh Trung của trường đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn được xây dựng trước năm 1975, trãi qua các tên gọi như:

- Trung tâm nội trú sinh viên thuộc Bộ giáo dục và đào tạo

- Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố HCM

- Trường đại học Đại cương (Đại học quốc gia Tp)

- Trung tâm quản lý ký túc xá ĐHQG

- Cơ sở Linh Trungtrường Đại học KHXH&NV

Vào ngày 10/3/2004, cơ sở Linh Trung chính thức bàn giao cho Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Khi chuyển về trường, cơ sở Linh Trung đã xuống cấp và cũ kỹ, được tu bổ lại và chuyển đổi công năng từ khu ở thành khu học tập Hiện nay, cơ sở Linh Trung gồm 7 dãy phòng: A, B, C, D, H, E, G, trong đó dãy A và B gồm 1 trệt và 3 lầu, các dãy còn lại chỉ có khu trệt.

I.1.2 Ký túc xá Đại học Quốc Gia

Ký túc xá Đại học Quốc Gia được xây dựng năm 2000, hiện nay có 14 dãy nhà, mỗi dãy nhà gồm 1 trệt và 4 tầng:

Dãy nhà A1 : Đại học Quốc Gia thành phố (Tầng trệt dãy là nhà điều hành của

Ký túc xá) Dãy nhà A2 : tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Dãy nhà A3 : tỉnh Bến Tre

Dãy nhà A4 : tỉnh Vĩnh Long Dãy nhà A5 : TP.HCM (19/5/2003) Dãy nhà A6 : TP.HCM (19/5/2003)

Dãy nhà A7 tọa lạc tại tỉnh An Giang, đem lại cơ hội đầu tư và sinh sống tại khu vực miền Tây Nam Bộ Dãy nhà A8 nằm ở tỉnh Bình Thuận, nổi bật với bãi biển và tiềm năng du lịch phát triển Dãy nhà A9 thuộc tỉnh Tây Ninh, gần khu vực cửa khẩu và các điểm du lịch tâm linh nổi tiếng Dãy nhà A10 tại tỉnh Khánh Hòa, trung tâm du lịch Phú Yên với bãi biển tuyệt đẹp Dãy nhà A11 nằm ở tỉnh Bình Phước, phù hợp cho những ai yêu thích khí hậu ôn đới và cảnh quan thiên nhiên đa dạng Dãy nhà A12 tại tỉnh Bình Dương, trung tâm công nghiệp và phát triển đô thị sầm uất Cuối cùng, dãy nhà A13 thuộc khu vực ĐH Quốc gia, phù hợp cho các sinh viên, giảng viên và những người tìm kiếm môi trường học tập năng động.

Dãy nhà A14 : tỉnh Đồng Nai

- Ký túc xá có hai loại dãy nhà:

+ Dãy 60 phòng với sức chứa: 480 sinh viên + Dãy 100 phòng với sức chứa: 800 sinh viên Trong ký túc xá nam và nữ sinh viên ở các khu nhà khác nhau:

+ Nam ở tại các khu: A2, A3, A4, A6, A9, A14 + Nữ ở tại các khu: A1, A5, A7, A8, A10, A11, A12, A13

Hiện nay, số lượng sinh viên tại ký túc xá của Đại học Quốc gia đã đạt 6.800 người, tập trung chủ yếu tại các trường như Đại học Bách Khoa, Đại học KHXH&NV, Đại học KHTN, Khoa Kinh tế, Đại học Nông Lâm, Đại học Sư phạm Kỹ Thuật và Đại học Công nghệ Thông Tin.

Sinh viên Trường Đại học KHXH&NV năm 2006 đạt số lượng khoảng 1.400 người, tập trung chủ yếu tại các khu A1, A2, A3, A5, A7 và A8 Thông tin này được cung cấp bởi phòng Công tác Chính trị Sinh viên của trường, thể hiện quy mô lớn của sinh viên tập trung tại các khu cụ thể trong trường.

Vị trí địa lý

I.2.1 Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn cơ sở Linh Trung:

Vị trí của khu vực nằm về phía Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc phạm vi quy hoạch của Đại Học Quốc Gia Tổng diện tích đất được giao là 23,0966 hécta, chiếm khoảng 3,55% tổng diện tích của toàn Đại Học Quốc Gia Thành phố.

Hồ Chí Minh), thuộc khu phố 6, phường Linh Trung quận Thủ Đức, thành phố

Hồ Chí Minh và một phần thuộc phường Tân Lập, xã Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương

Phạm vi quy hoạch trong tổng thể đại học quốc gia được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên và Trung Tâm Dịch

- Phía Nam: giáp Khu Công Nghệ Phần Mền Giai Đoạn II

- Phía Đông: giáp Đại học An Ninh và khoa Công Nghệ Thông Tin

- Phía Tây: giáp Trung Tâm Điều Hành của Đại học Quốc Gia và Trường Đại học Thể Dục Thể Thao Trung Ương II

I.2.2 Ký túc xá Đại học Quốc Gia

Ký túc xá đại học Quốc Gia nằm trên địa bàn giáp ranh giữa thành phố

Hồ Chí Minh và Tỉnh Bình Dương với tổng diện tích được giao là: 39.6537hecta, chiếm tỉ lệ 6,16% tổng diện tích toàn đại học Quốc Gia

Phạm vi quy hoạch trong tổng thể đại học quốc gia được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp trường Đại học Bách Khoa

- Phía Nam giáp khu công nghệ thông tin

- Phía Đông giáp xa lộ Hà Nội

- Phía Tây giáp Trung tâm dịch vụ công cộng I

I 3 Điều kiện địa hình, địa chất công trình, thủy văn

I.3.1 Địa hình: Đây là vùng gò đồi cao, dốc thoải, cao độ nền theo chuẩn Hòn Dấu từ 8m- 35m, bình quân 11-12m

I.3.2 Địa chất công trình: Đây là vùng đất đỏ, phát triển trên phù sa cổ trầm tích lục địa, dày bình quân 2-10m, Phía Bắc khu vực là nền đá granite chất lượng cao rất thuận lợi để xây dựng công trình

Là vùng gò đồi cao, dốc thoải nên mức độ nước ngầm sâu, vào mùa khô là 11-13m, mùa mưa là 4-5m.

Điều kiện khí hậu

- Nhiệt độ không khí trung bình: 270C

- Nhiệt độ cao nhất: 390C (tháng 4)

- Nhiệt độ thấp nhất: 13,80C (tháng 2) Nằm trong vùng nhiệt đới có hai mùa:

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

- Mùa khô từ tháng 5 đến tháng 11

- Độ ẩm trung bình hằng năm : 79%

- Độ ẩm cao nhất (mùa mưa): 90% (tháng 9)

- Độ ẩm thấp nhất (Mùa khô): 65% (tháng 3)

- Số ngày mưa trong năm khoảng: 159 ngày

- Tập trung từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% lượng mưa cả năm

- Lượng mưa trung bình quân trong năm: 1.979 mm

- Lượng mưa dao động trong khoảng: 1.392 mm đến 2.318 mm

- Bức xạ trung bình trong năm khoảng: 11,7 Kcal/cm2 / tháng

- Bức xạ cao nhất: 14,2 Kcal/cm2 / tháng

- Bức xạ thấp nhất: 10,2 Kcal/cm2 / tháng

- Lượng nước bốc hơi trung bình trong năm: 1.359mm

Trong vùng có 3 hướng gió chính:

- Gió Đông Nam từ tháng 2 đến tháng 5, tốc độ 3 - 4 m/s

- Gió Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ 3 - 4 m/s

- Gió Bắc từ tháng 10 đến tháng 1, tốc độ 2,4 - 3 m/s

Hiện trạng kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật

Trường học được xây dựng trước năm 1975, đã tồn tại hơn 30 năm và gồm các loại nhà cấp 3 và cấp 4 Trường có chiều cao trung bình khoảng 3 tầng, phù hợp với kiến trúc nhà ở khu dân cư Khu đất trường tọa lạc xen kẽ giữa các khu dân cư, phần lớn là nhà cấp 4, tạo nên một không gian hòa quyện giữa giáo dục và cộng đồng dân cư địa phương.

Ký túc xá của Đại học Quốc gia được xây dựng từ năm 2000 với loại nhà cấp 1 có quy mô trung bình 4 tầng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của sinh viên Nằm trong khu đất xen kẻ giữa các khu dân cư hiện hữu, phần lớn khu dân cư quanh khu ký túc xá cũng là nhà cấp 4, tạo nên không gian sống gần gũi và thuận tiện cho sinh viên.

Hiện nay có hai tuyến đường đi vào trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Cơ sở Linh Trung

Đi qua đường tráng nhựa rộng trước mặt tiền trường Đại học Thể Dục Thể Thao, tuyến đường dễ đi, thuận tiện cho việc di chuyển hàng ngày Tuy nhiên, tại nút giao thông ngã ba đầu đường, việc đi lại gặp khó khăn do không thuận tiện, gây ùn tắc và mất thời gian.

Đường vào khu khai thác đá 621 xuống cấp trầm trọng, với phần lớn là đường đất, gây khó khăn trong việc đi lại Đặc biệt, lối vào này kết nối với xa lộ Hà Nội, nhưng lại không thuận tiện do trạng thái hạ tầng chưa được cải thiện.

I.5.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện I.5.3.1 Nguồn điện:

Trạm trung thế 110/22KV – 2x63MVA thuộc khu vực Thủ Đức Bắc, TP Hồ Chí Minh, nằm cạnh cổng trường đại học Nông Lâm Đây là phần quan trọng trong hệ thống cung cấp điện quốc gia, đảm bảo nguồn điện ổn định và an toàn cho khu vực Trạm giúp nâng cao chất lượng dịch vụ điện năng, đáp ứng nhu cầu phát triển của Thủ Đức và thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện mạng trung thế 22KV sử dụng cáp nhôm có chiều dài khoảng 16,5km, đi trên trụ bê tông dọc theo xa lộ cấp nguồn cho 31 trạm hạ thế ngoài trời 22/0,4 KV, với công suất từ 25 KVA đến 560 KVA Mạng hạ thế có tổng chiều dài khoảng 10km, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho các khu vực phụ tải.

- Ngoài ra, còn có tuyến cao thế 230 KV dài khoảng 2,6 Km, đoạn nối trạm Long Bình và Thủ Đức đi qua khu quy hoạch

Do nằm gần trạm trung thế 110/22 KV Thủ Đức Bắc mới xây dựng, địa điểm này có lợi thế lớn về nguồn cung cấp điện ổn định Tuy nhiên, mạng lưới điện cần được quy hoạch lại để phù hợp với chức năng mới, đảm bảo vận hành hiệu quả và an toàn cho hệ thống điện Việc cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện sẽ giúp đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng và nâng cao độ tin cậy cho khu vực.

Tuyến ống cấp nước chính ( 600mm từ Thủ Đức đi Biên Hòa dọc theo đại lộ

Tại khu vực Suối Tiên, Hà Nội, có hố van chính rẽ ống nhánh 250mm chịu áp lực nước khoảng 40m, cung cấp nước cho các trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật, Trường Đại học An Ninh và Trung Tâm Thể dục thể thao Trung ương 2 Mạng ống nước hiện hữu có các đường kính 250mm, 200mm, 150mm và 100mm, tổng chiều dài khoảng 2km, đáp ứng phụ tải tiêu thụ khoảng 2000 m3/ngày đêm.

Tại ngã 3 Linh Trung trên tuyến ống 600mm, có một hố van rẽ để phân chia dòng chảy giữa các nhánh ống Đoạn ống nhánh có chiều dài 350mm, nằm dọc theo lề trái của đại lộ Xuyên Á, hướng về phía nghĩa trang thành phố.

Phía Tây của khu đất là nơi có hai tuyến ống nước thô có đường kính 1.800 mm, trong đó một tuyến đang được thi công Tuyến ống này dẫn nước sông Đồng Nai từ trạm bơm cấp 1 Hóa An về nhà máy xử lý nước Thủ Đức, đảm bảo cung cấp nước sạch liên tục và ổn định cho khu vực.

Nước ngầm trong khu vực cũng đang được khai thác, nhưng không đáng kể (khoảng 1000 m3/ngày đêm) phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất.

Các dịch vụ đời sống

Trong trường học, các dịch vụ phục vụ đời sống rất ít, trường chỉ có:

+ Một căn tin phục vụ ăn sáng, trưa, chiều

+ Một trạm y tế nằm trước dãy nhà A, trạm không có giường lưu bệnh và không phục vụ 24/24

Trong ký túc xá có đầy đủ các dịch vụ đời sống phục vụ cho sinh viên gồm:

+ 6 nhà ăn phục vụ các buổi ăn sáng, trưa, chiều, tối tại các dãy nhà: A3, A4, 621, Hội quán sinh viên, A5, A8

+ 2 máy rút tiền tự động của Ngân hàng Đông Á

+ 2 đại lý bưu điện: ở nhà A7, A10

+ Sức khỏe - vui chơi: Bida, bóng bàn, thể hình, cà phê nhạc, sinh tố giải khát, giặt ủi quần áo: ở các dãy nhà: 621, A2, A5, A6, Hội Quán sinh viên

+ Vi tính: tại mỗi phòng ở của sinh viên và các nhà: 621, A5, A9, A10, Thư Quán sinh viên

+ Tạp hóa, văn phòng phẩm ở các dãy nhà: 621, A5, A10, A8, Thư Quán sinh viên

Ký túc xá của Đại học Quốc gia có trạm y tế đối diện dãy nhà A7, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện cho sinh viên Trạm y tế gồm các phòng chức năng như phòng cấp cứu, phòng nội tổng quát, phòng răng hàm mặt, và phòng tiếp nhận bệnh nhân cùng cấp phát thuốc Với 5 phòng lưu bệnh và chức năng trực 24/24 giờ, trạm y tế đảm bảo phục vụ nhanh chóng và hiệu quả khi sinh viên cần sự hỗ trợ y tế.

Đánh giá hiện trạng qua một vài chỉ số 1 Hợp phần sinh thái

II 1 HỢP PHẦN SINH THÁI II.1.1 Xây dựng và nguyên vật liệu/ Xây dựng/ Số lượng phòng vệ sinh

II.1.1.1 Hiện trạng trong trường học

Trường trung học có 6 dãy nhà A, B, C, D, E và G, trong đó chỉ dãy A và B được trang bị nhà vệ sinh dành cho cả sinh viên và giáo viên Dãy G, trung tâm ngoại ngữ cũ, chỉ có nhà vệ sinh cho sinh viên và không có nhà vệ sinh cho giáo viên Riêng các dãy C, D và E, sinh viên và giáo viên cùng sử dụng chung nhà vệ sinh, gây nên một số bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày.

Bảng 2 : Số lượng phòng vệ sinh của sinh viên và giáo viên trong trường học

Số lượng phòng vệ sinh sinh viên

Số lượng phòng vệ sinh giáo viên

Nam Nữ Nam Nữ GV SV

Nguồn: đo trực tiếp tại cơ sở Linh Trungtrường ĐHKHXH&NV ghi chú: Phòng: ký hiệu là P

Bệ đứng: ký hiệu BĐ

Nếu xem bồn đứng tiểu là một phòng vệ sinh thì tổng cộng tại cơ sở Linh Trungcó 123 phòng vệ sinh / 7057 sinh viên Tương đương 57sv/phòng vệ sinh

Với số lượng này thì không đạt với tiêu chuẩn VN quy định là 40 sv/ phòng vệ sinh

Qua k ết quả điều tra hiện trạng, chúng ta có thể thấy một số vấn đề sau:

Phần lớn nhà vệ sinh của sinh viên gặp sự cố về chốt và bảng lề cửa, khiến nhiều phòng vệ sinh không thể sử dụng Một số phòng vệ sinh bị hư hỏng chủ yếu dùng để chứa dụng cụ vệ sinh thay vì phục vụ sinh viên Ngoài ra, nhiều nhà vệ sinh có hồ chứa nước để dội rửa nhưng thiếu ca múc nước, trong khi một số hồ lại hoàn toàn không có nước, gây bất tiện cho sinh viên.

Nhà vệ sinh của sinh viên đang gặp phải nhiều vấn đề về vệ sinh và thiết bị, đặc biệt tại các dãy C, D, E, nơi sử dụng chung một nhà vệ sinh cũ kỹ Nhiều cửa nhà vệ sinh nữ thiếu biển báo rõ ràng, khu vực này thường rất bẩn và phần lớn chốt cửa bị hư hại Đặc biệt, dãy nhà vệ sinh chung có hồ chứa nước xả rửa nằm ngang qua giữa hai dãy, tạo lối đi thông thiệt, khiến người dùng có thể nhìn thấy phía bên kia khi cúi xuống Theo khảo sát ý kiến, có đến 64% sinh viên phản ánh tình trạng vệ sinh kém; 92% ý kiến cho rằng vật dụng trong nhà vệ sinh thiếu thốn; và 65% ý kiến cho biết thiếu hụt số lượng nhà vệ sinh phù hợp Nhà trường đã nhận được phản ánh và báo chí đã đưa tin về thực trạng này, nhấn mạnh cần có các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao chất lượng vệ sinh và trang thiết bị cho sinh viên.

“Khiếp quá WC sinh viên“, báo Giáo dục số 308/2006, thứ năm 23/11/06

II.1.1.2 Hiện trạng trong ký túc xá

Bảng 3: Số lượng phòng vệ sinh trong ký túc xá

Tổng số nhà vệ sinh

Tỉ lệ sinh viên/nhà vệ sinh

6800 sv 850 phòng 850 nhà vệ sinh 8sinh viên/1nhà vệ sinh

Nguồn: Ban Quản lý ký túc xá ĐHQG

(Lưu ý chỉ tính phòng vệ sinh trong phòng của sinh viên, các phòng vệ sinh ở các căn tin và các khu phục vụ trong trường không tính vào)

Qua k ết quả điều tra hiện trạng, chúng ta có thể thấy một số vấn đề sau:

Mỗi phòng ở của sinh viên đều có nhà vệ sinh riêng, trung bình mỗi nhà vệ sinh phục vụ cho khoảng 8 sinh viên Vào giờ cao điểm, chẳng hạn như sáng sớm hoặc đầu giờ chiều, nhiều sinh viên gặp phải tình trạng kẹt nhà vệ sinh do số lượng không đủ (54% ý kiến cho rằng thiếu nhà vệ sinh) Tuy nhiên, việc vệ sinh nhà vệ sinh trong phòng được đảm nhiệm tốt nhờ sinh viên tự giữ gìn; chỉ có 8% ý kiến cho rằng tình trạng vệ sinh trong ký túc xá kém.

Trong ký túc xá, các vật dụng như ca nước và chậu đựng trong phòng đều được cung cấp sẵn, tuy nhiên theo ý kiến của nhiều bạn sinh viên, những vật dụng này vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu vệ sinh hàng ngày Khoảng 51% ý kiến cho rằng còn thiếu các thiết bị vệ sinh trong nhà vệ sinh, gây bất cập trong việc đảm bảo vệ sinh cá nhân Điều này cho thấy cần có sự cải thiện và bổ sung các vật dụng cần thiết nhằm nâng cao trải nghiệm sinh hoạt của sinh viên tại khu nội trú.

II.1.2 Xây dựng và Nguyên vật liệu/ Chất thải rắn/ Số lượng thùng chứa rác

II.1.2.1 Hiện trạng trong trường học

Bảng 4: Số lượng thùng rác trong trường học

STT Khu Số lượng thùng rác

Nguồn: đo trực tiếp tại trường đại học KHXH&NV cơ sở Linh Trung

Trong phạm vi phòng làm việc, mỗi phòng đều được trang bị thùng rác riêng nhằm duy trì vệ sinh và gọn gàng Tuy nhiên, nhà trường chưa bố trí các thùng rác tại mỗi phòng học theo tiêu chuẩn đề ra, gây hạn chế trong việc giữ gìn vệ sinh chung trong khu vực học tập.

VN mà chỉ bố trí tại mỗi dãy phòng (thùng rác đặc ngoài cửa phòng học)

Qua k ết quả điều tra hiện trạng, chúng ta có thể thấy một số vấn đề sau:

- Thùng rác không thống nhất kiểu dáng và màu sắc: có nhiều loại thùng có kích cở khác nhau, có loại thùng có nắp đậy và không nắp đậy

- Rác thải của trường được tập trung ở hai khu trước khi chờ xe đến thu gom: Khu G và phía bên hông Khu C

Rác không có quy định cố định về ngày giờ lấy hàng ngày, thường xuyên diễn ra trong tuần Việc thu gom rác được thực hiện vào lúc 18 giờ hàng ngày hoặc vào các buổi tối khi không còn sinh viên học, đảm bảo vệ sinh môi trường và duy trì không gian sạch sẽ cho khu vực trường học.

Trong tuần, xe thu gom rác có thể đến nhiều lần hoặc không ghé qua một lần nào, tùy thuộc vào lượng rác thải của trường học Theo thông tin từ Ban quản lý cơ sở Linh Trung, nhà trường đã khoán dịch vụ thu gom rác cho đơn vị bên ngoài, nghĩa là xe sẽ chỉ đến lấy rác khi nhà trường gọi điện yêu cầu và rác đầy Việc này giúp duy trì vệ sinh trường học hiệu quả, linh hoạt theo nhu cầu thực tế.

- Theo kết quả khảo sát thì: 43% ý kiến khu tập trung rác tỏa mùi hôi, 73% cho rằng khu tập trung rác dơ bẩn

- > Theo kết quả khảo sát 74% ý kiến cho rằng khi thùng rác đầy bỏ rác phía trên nắp và bên cạnh thùng

II.1.2.2 Hiện trạng trong ký túc xá

Bảng 5: Số lượng thùng rác trong phòng ở của sinh viên

STT Số phòng Số lượng thùng rác

Nguồn: Ban quản lý ký túc xá ĐHQG

(Ngoài ra phòng làm việc của ban quản lý Ký túc xá mỗi phòng đều có thùng rác riêng)

Qua k ết quả điều tra hiện trạng, chúng ta có thể thấy một số vấn đề sau:

Trong ký túc xá, mỗi phòng đều được trang bị thùng chứa rác nhỏ để sinh viên tiện lợi trong việc bỏ rác hàng ngày Tuy nhiên, không phải ngày nào sinh viên cũng đem rác xuống khu vực tập kết, dẫn đến tình trạng rác thải tồn đọng gây mất vệ sinh và ảnh hưởng đến môi trường sống chung Việc duy trì ý thức vệ sinh cá nhân và thực hiện đúng quy trình bỏ rác là cần thiết để giữ gìn môi trường ký túc xá sạch sẽ, thoáng đãng.

Hệ thống thu gom rác trong ký túc xá không đồng bộ do từng tỉnh đầu tư xây dựng, dẫn đến nhiều khó khăn trong quản lý vệ sinh Có những dãy nhà có hầm chứa rác thải thông thẳng từ tầng 4 xuống đất (như khu A5, A6), trong khi các dãy khác yêu cầu cư dân phải xách rác từ tầng 4 xuống nơi tập kết ở tầng trệt (12 dãy còn lại), dễ gây rơi rãi và ảnh hưởng đến vệ sinh chung của khu ký túc xá.

Trong ký túc xá gồm 14 dãy nhà, mỗi dãy có một khu tập trung rác thải riêng với những thùng lớn đặt bên hông và không được che chắn, gây ra mùi hôi khó chịu khi rác chưa kịp được thu gom Khoảng 68% ý kiến cho rằng khu vực tập trung rác có mùi hôi, trong khi 52% nhận xét nơi này dơ bẩn Mặc dù hầu hết sinh viên (96%) mong muốn nhà trường triển khai chương trình phân loại rác, nhưng hiện tại trong ký túc xá chưa có phong trào khuyến khích việc phân loại rác thải, gây ảnh hưởng đến môi trường và ý thức giữ gìn vệ sinh chung.

- > Theo kết quả khảo sát 74% ý kiến cho rằng khi thùng rác đầy bỏ rác phía trên nắp và bên cạnh thùng

II.1.3 Nước/ Sử dụng nước/ Lượng cung cấp nước uống

II.1.3.1 Hiện trạng trong trường học

Bảng 6: Lượng cung cấp nước uống trong trường học Đối tượng Số lượng Khối lượng nước phục vụ

Trung bình nước trên đầu người

2 khu vực: 8 bình, tổng cộng 50.000 lít /tháng

Nguồn: Ban quản lý cơ sở Linh Trungtrường ĐHKHXH&NV

Theo thống kê này thì cung cấp nước uống trong trường học không đạt tiêu chuẩn theo quy định của TCVN là 0,3 lít/người/ngày

Qua k ết quả điều tra hiện trạng, chúng ta có thể thấy một số vấn đề sau:

Trong trường nội trú, nước uống được lấy từ nguồn nước thủy cục qua hệ thống lọc tia cực tím để đảm bảo sạch khuẩn, sau đó được chứa trong bình chứa (mỗi khu vực có 4 bình) và kết nối trực tiếp với hệ thống vòi uống cho sinh viên sử dụng Nước cung cấp là nước lạnh, không có nước nóng Theo khảo sát, 19% ý kiến đánh giá chất lượng nước sạch và an toàn, 65% cho rằng nước tạm được, trong khi 16% cho rằng nước không đảm bảo an toàn.

Tất cả sinh viên trong trường đều được phép sử dụng nước uống do nhà trường trang bị, đảm bảo tiện lợi và an toàn cho sinh viên học tập Theo khảo sát, có đến 89% ý kiến sinh viên cho rằng họ thường xuyên sử dụng nước uống do nhà trường cung cấp, phản ánh mức độ hài lòng cao về dịch vụ này Việc cung cấp nước uống miễn phí từ nhà trường góp phần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh và tạo môi trường học tập thân thiện Chính sách này không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh viên mà còn thúc đẩy thói quen sống sạch, lành mạnh trong học đường.

Theo yêu cầu của ĐHQG, nhà trường phải tạo điều kiện cho sinh viên bên ngoài được vào lấy nước uống, với khả năng uống tại chỗ hoặc đựng vào các thùng lớn để mang về mà không giới hạn về khối lượng Ngoài ra, người dân bên ngoài cũng được phép vào lấy nước uống theo quy định của Ban quản lý ký túc xá cơ sở Linh Trung, đảm bảo an toàn và hợp pháp Trung bình mỗi tháng có khoảng 2.100 người bên ngoài đến lấy nước tại khu vực này, góp phần đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng.

- Có hai điểm lấy nước uống:

+ Phía trước khu A sát bên Trạm y tế + Phía bên hông thư viện đối diện dãy E

Theo quy định của trường, từ 20h30 hệ thống lọc nước uống sẽ ngắt điện và không cho phép ai vào trường lấy nước, nhằm đảm bảo an toàn Trong khi đó, 23% ý kiến cho rằng số lượng nước uống nhà trường cung cấp là đủ, 58% cho rằng tạm đủ và 19% cho rằng lượng nước còn thiếu, phản ánh sự đa dạng ý kiến về nguồn cung nước tại trường.

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
ng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 1: Thống kê số sinh viên của từng ngành học - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 1 Thống kê số sinh viên của từng ngành học (Trang 53)
Bảng 2 : Số lượng phòng vệ sinh của sinh viên và giáo viên trong trường - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 2 Số lượng phòng vệ sinh của sinh viên và giáo viên trong trường (Trang 60)
Bảng 5: Số lượng thùng rác trong phòng ở của sinh viên - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 5 Số lượng thùng rác trong phòng ở của sinh viên (Trang 62)
Bảng 7: Câu lạc bộ đội nhóm của trường Đại học KHXH&NV - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 7 Câu lạc bộ đội nhóm của trường Đại học KHXH&NV (Trang 67)
Bảng 10: Xếp loại vệ sinh an toàn thực phẩm nhà ăn trong ký túc xá - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 10 Xếp loại vệ sinh an toàn thực phẩm nhà ăn trong ký túc xá (Trang 71)
Bảng 11: Xếp loại vệ sinh an toàn thực phẩm hàng quán bên ngoài xung - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 11 Xếp loại vệ sinh an toàn thực phẩm hàng quán bên ngoài xung (Trang 72)
Bảng 13 : Tiếng ồn trong ký túc xá.Đơn vị là decibel viết tắt là dBA - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 13 Tiếng ồn trong ký túc xá.Đơn vị là decibel viết tắt là dBA (Trang 75)
Bảng 2  (Diện tích đất tính bằng ha/1000 sinh viên với các quy mô sau) - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 2 (Diện tích đất tính bằng ha/1000 sinh viên với các quy mô sau) (Trang 83)
Bảng 3  Tên giảng đường  Diện tích cho 1 chỗ - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 3 Tên giảng đường Diện tích cho 1 chỗ (Trang 84)
Bảng 6  STT  Khoảng cách giữa các thiết bị  Kích thước nhìn - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 6 STT Khoảng cách giữa các thiết bị Kích thước nhìn (Trang 86)
Bảng 16  Quy mô trường với số lượng học sinh  Số chỗ  Diện tích (m2) - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
Bảng 16 Quy mô trường với số lượng học sinh Số chỗ Diện tích (m2) (Trang 97)
Hình ảnh: Chụp từ không gian của khuôn viên trường đại học KHXH&NV - Bước đầu xây dựng bộ chỉ số đánh giá môi trường khuôn viên trường đại học nghiên cứu tại trường đại học khxhnv cơ sở linh trung và ký túc xá đại học quốc gia tp hcm luận văn t
nh ảnh: Chụp từ không gian của khuôn viên trường đại học KHXH&NV (Trang 118)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm