1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
Tác giả Nguyễn Thị Hận
Người hướng dẫn PGS-TS. Hoàng Hưng
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ HẬN

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT

ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN CAO HỌC

Chuyên ngành: Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái

tạo tài nguyên thiên nhiên Mã số: 1.07.14

Hướng dẫn: PGS-TS Hoàng Hưng

TP HỒ CHÍ MINH - 10/2004

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ HẬN

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT

ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tái

tạo tài nguyên thiên nhiên Mã số: 1.07.14

Hướng dẫn: PGS-TS Hoàng Hưng

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2004

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện đề tài "Ðiều tra tập quán chơn cất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và đề xuất mơ hình hỏa táng, chơn cất đảm bảo vệ sinh mơi trường" tơi

luơn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn của Ban Giám hiệu, các Khoa, Phịng, Ban, Bộ mơn, các Thầy Cơ của Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn; Sở Khoa học và Cơng nghệ tỉnh Tây Ninh, các Sở, Ban, Ngành

và các đơn vị cĩ liên quan; các đồng nghiệp và các bạn

Qua đây tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến sự quan tâm, giúp đỡ và

hướng dẫn quý báu đĩ Đặc biệt đối với Phĩ Giáo sư - Tiến sĩ Hồng Hưng,

người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành bản luận văn

Tuy rất nỗ lực nhưng với lượng thời gian cho phép cũng như năng lực và kinh nghiệm cá nhân cịn hạn chế, chắc chắn rằng luận văn này khơng tránh khỏi những thiếu sĩt Tơi vơ cùng cảm ơn và xin chân thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo và đĩng gĩp của quý Thầy Cơ, các đồng nghiệp và các bạn

Tác giả

Nguyễn Thị Hận

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và khoa học, đảm bảo tính khách quan khoa học dựa trên kết quả khảo sát thực tế và các tài liệu tham khảo đã cơng bố

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ HẬN

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TÂY NINH 7 II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TÂY NINH 7

e Hệ thống sông suối 21

II.1.2.6 Dân tộc và tôn giáo 26

II.1.6 Đánh giá chung 27

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG NGHĨA ĐỊA VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA

III.1 HIỆN TRẠNG NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 29

III.3 CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TẠI CÁC NGHĨA ĐỊA TRONG TỈNH 53

1 Chất lượng nước ngầm về phương diện lý hóa 53

2 Chất lượng nước ngầm về phương diện lý hóa vi sinh 54 III.4 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI CÁC NGHĨA ĐỊA TRONG TỈNH 54

1 Đánh giá về nồng độ Amoniac trong khu vưc các nghĩa địa 55

Trang 6

CHƯƠNG IV: DỰ BÁO DÂN SỐ TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 57

IV.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 1999-2003 57

1 Dự báo dân số tăng tự nhiên và số người mất đến năm 2010 60

2 Dự báo dân số tăng tự nhiên và số người mất đến năm 2010 các huyện

IV.4.1.1 Theo nhiên liệu đốt 66

IV.4.1.2 Xử lý khói 67

IV.4.2.1 Các yêâu cầu lựa chọn thiết bị 67

IV.4.2.2 Giới thiệu một số thiết bị chuyên dùng 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu Oxy sinh hóa BOD5 : Nhu cầu Oxy sinh hóa 5 ngày BVMT : Bảo vệ môi trường

IER : Viện Môi trường và Tài nguyên – Đại học Quốc gia TPHCM

COD : Nhu cầu Oxy hóa học

CP : Sản xuất sạch hơn ĐNB : Đông Nam bộ DONRE : Sở Tài Nguyên và Môi trường

EC : Độ dẫn điện FAO : Tổ chức Lương thực thực phẩm thế giới GDP : Tổng sản phẩm quốc dân

GIS : Hệ thống thông tin địa lý KLN : Kim loại nặng

MONRE : Bộ Tài Nguyên và Môi trường

MT : Môi trường NEA : Cục Môi trường NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PEL : (Probable Effect Level) : mức độ có thể tác động – nếu nồng độ

của các chất ô nhiễm vi lượng vượt quá giá trị PEL thì thường gây các ảnh hưởng xấu đến môi trường

Q0 : Lưu lượng dòng chảy (m3/s) QLLVS : Quản lý lưu vực sông

Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn cho phép TEL : (Threshold Effect Level) : Mức độ giới hạn - nếu nồng độ của

các chất ô nhiễm vi lượng nhỏ hơn giá trị TEL thì thường không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TSS : Tổng chất rắn lơ lửng TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban Nhân dân WETI : Viện Nước và Công nghệ Môi trường

Trang 8

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mai táng là việc rất hệ trọng đối với con người từ ngàn xưa, theo thời gian cùng với sự phát triển của xã hội lồi người việc lựa chọn hình thức mai táng người

đã khuất của từng dân tộc, tơn giáo hay từng vùng, miền cĩ sự khác nhau: Địa táng, thuỷ táng, hỏa táng, …

Ở Tây Ninh nĩi riêng và cả nước ta nĩi chung, việc mai táng chủ yếu bằng hai hình thức: Địa táng và hỏa táng Hiện nay số lượng người mất được hỏa táng mỗi lúc mỗi gia tăng, thể hiện qua kết quả hoạt động của các Trung tâm Hỏa táng như Bình Hưng Hịa, Biên Hịa, Bà Rịa - Vũng Tàu, …

Hình thức hỏa táng gia tăng đĩ là tất yếu trong xu thế phát triển hiện nay, bởi cùng sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là sự tăng trưởng dân số, trình độ dân trí, tốc độ đơ thị hĩa và số người chết cũng tăng lên trong khi quỹ đất dành cho việc chơn cất ít lại Do vậy, để giải quyết vấn đề xã hội mang tính nhân đạo, để tiết kiệm đất đai

và bảo vệ mơi trường, từng bước thay đổi tập quán về chơn cất, việc quy hoạch lại nghĩa địa và xây dựng mơ hình hỏa táng, chơn cất đảm bảo vệ sinh mơi trường là rất cần thiết

Thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế cùng với bảo vệ mơi trường, vấn đề chơn cất hợp vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã và đang được các cấp chính quyền, các cơ quan chức năng, các tổ chức đồn thể trong tỉnh quan

tâm Ðề tài "Ðiều tra tập quán chơn cất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và đề xuất mơ

hình hỏa táng, chơn cất đảm bảo vệ sinh mơi trường" được thực hiện do Phĩ Giáo

sư - Tiến sĩ Hồng Hưng hướng dẫn nhằm điều tra cơ bản về phong tục tập quán

chơn cất của người dân thuộc các dân tộc, tơn giáo khác nhau, thực trạng và chất lượng mơi trường tại các nghĩa trang Các nghiên cứu của đề tài sẽ gĩp phần cung cấp

cơ sở khoa học, tham vấn cho các cơ quan chức năng quy hoạch, quản lý các nghĩa trang và đề xuất mơ hình hỏa táng, chơn cất cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Trang 9

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 2

CHƯƠNG I MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.1 Mục tiêu nghiên cứu:

- Ðánh giá tác động mơi trường ở các khu nghĩa trang

- Xây dựng bản đồ hiện trạng và quy họach nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Quy hoạch việc chơn cất tập trung, khơng sử dụng đất thổ cư cho việc chơn cất

- Hướng đến tập quán hỏa táng, phù hợp với cuộc sống hiện nay và đảm bảo vệ sinh mơi trường

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân về sự cần thiết phải thay đổi tập quán từ chơn cất sang hỏa táng

I.2 Nội dung nghiên cứu:

- Khảo sát, điều tra thực trạng nghĩa địa hiện cĩ và tình hình mai táng ở các địa phương từ huyện đến xã

- Ðiều tra phong tục tập quán chơn cất của người dân thuộc các dân tộc, tơn giáo khác nhau

- Phân tích các chỉ tiêu ơ nhiễm trong nước ngầm

- Ðánh giá sơ bộ những tác động ảnh hưởng đến mơi trường xung quanh của những nghĩa trang cĩ và khơng cĩ quy hoạch, quản lý trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

- Xây dựng mơ hình tốn dự báo về tỷ lệ tử vong hàng năm để quy họach đất xây dựng nghĩa trang

- Xây dựng bản đồ hiện trạng và quy hoạch nghĩa trang trên tồn tỉnh

- Ðề xuất mơ hình hỏa táng phù hợp

I.3 Đối tượng nghiên cứu:

Phong tục tập quán trong mai táng của các tơn giáo, người dân; đất sử dụng

trong chơn cất; nước; khơng khí

Trang 10

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 3

I.4 Phương pháp nghiên cứu:

I.4.1 Phương pháp tổng hợp thơng tin:

Thu thập các tài liệu lưu trữ (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng mơi trường, …), đã cĩ từ các đề tài nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Tây Ninh, biên hội các thơng tin đáng tin cậy nhất để tổng hợp số liệu

I.4 2 Phương pháp khảo sát thực địa:

Ðiều tra, thu thập ý kiến của các tổ chức tơn giáo và quần chúng nhân dân theo mẫu cĩ sẵn về tập quán mai táng người chết, tình hình sử dụng nước, quan điểm về hỏa táng,

Dùng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khảo sát định vị nghĩa trang hiện cĩ để xây dựng bản đồ hiện trạng và quy hoạch nghĩa trang, lấy mẫu nước ngầm theo TCVN 6000-1995 Bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 5993-1995

I.4.3 Phương pháp phân tích trong phịng thí nghiệm:

Dùng các phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định và các tiêu chuẩn hiện hành để phân tích các thơng số ơ nhiễm cĩ trong nguồn nước ngầm tại các nghĩa trang và nơi chơn cất khơng cĩ quy hoạch

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hĩa học và vi sinh

Phân tích mẫu nước

I.4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến các chuyên gia:

Phương pháp này theo sát các chỉ dẫn của cán bộ hướng dẫn nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đầu ngành, các nhà quản lý trong lĩnh vực xã hội học

Trang 11

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 4

I.4.5 Phương pháp GIS:

Sử dụng các thiết bị và phần mềm GIS xây dựng bản đồ quy hoạch nghĩa trang

1.4.6 Phương pháp lấy mẫu:

Kết quả phân tích cuối cùng khơng chỉ phụ thuộc vào kết quả phân tích trong phịng thí nghiệm mà phụ thuộc ngay từ khi lấy mẫu và cách bảo quản, khi chuyên chở và lưu trữ Việc lấy mẫu phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản về đặc tính của mẫu Các mẫu cần ghi nhãn bằng các ký hiệu, cịn các thơng tin khác ghi vào sổ tay (như điều kiện ngoại cảnh, thời tiết lúc lấy mẫu)

+ Dụng cụ lấy mẫu nước: tùy theo các chỉ tiêu mà ta cĩ các dụng cụ đựng khác nhau Ở đây các dụng cụ lấy mẫu nước phân tích các chỉ tiêu về thuốc trừ sâu đựng bằng chai thủy tinh cĩ bọc giấy than dung tích 2 lít và dụng cụ để bảo quản là thùng lạnh, giấy than, bịt nylon, dây thun Ðối với các chỉ tiêu lý hĩa đựng bằng chai nhựa bảo quản như trên

+ Trước khi lấy mẫu chai đựng mẫu phải được súc kỹ 3 lần với nước cần lấy và cịn căn cứ vào nước mặt hoặc nước ngầm mà cĩ cách lấy khác nhau:

- Ðối với nước ngầm lấy mẫu theo TCVN 6000-1995

- Bảo quản và xử lý mẫu theo TCVN 5993-1995

+ Tất cả các mẫu sau khi lấy và bảo quản xong, đều được gởi ngay về nơi phân tích để tiến hành phân tích trong ngày

b Phương pháp lấy mẫu khí:

Tùy theo chỉ tiêu cần phân tích cĩ phương pháp lấy mẫu riêng

I.4.7 Tiến trình thực hiện:

Ðịa điểm điều tra: 08 huyện và 01Thị xã thuộc tỉnh Tây Ninh phân bố như sau:

1 Thị xã Tây Ninh: 863 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 43 phiếu; Hộ dân: 820

phiếu); 12mẫu nước ngầm

2 Huyện Hịa Thành: 687 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 34 phiếu; Hộ dân: 653

phiếu); 12mẫu nước ngầm

3 Huyện Châu Thành: 1.096 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 44 phiếu; Hộ dân:

1.052phiếu); 10mẫu nước ngầm

Trang 12

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 5

4 Huyện Tân Biên: 835 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 31 phiếu; Hộ dân: 804

phiếu); 08mẫu nước ngầm

5 Huyện Tân Châu: 835 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 31 phiếu; Hộ dân: 804

phiếu); 09mẫu nước ngầm

6 Huyện Dương Minh Châu: 911 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 34 phiếu; Hộ dân:

877phiếu); 25mẫu nước ngầm

7 Huyện Gị Dầu: 773 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 47 phiếu; Hộ dân: 726 phiếu);

20mẫu nước ngầm

8 Huyện Trảng Bàng: 863 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 42 phiếu; Hộ dân: 821

phiếu); 12mẫu nước ngầm

9 Huyện Bến Cầu: 753 phiếu (Đồn thể, tơn giáo: 30 phiếu; Hộ dân: 723

phiếu); 12mẫu nước ngầm

Thời gian điều tra: từ ngày 23/3 đến ngày 27/3/2002

Bảng: Số lượng mẫu và số chỉ tiêu phân tích

Stt Loại mẫu Ðơn vị tính lượng Số Số chỉ tiêu phân tích Tổng số chỉ tiêu phân tích

I.4.8 Phương pháp mơ hình tốn:

Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cũng như việc quy hoạch đất đai sử dụng được chính xác và cĩ cơ sở khoa học, một trong những yêu cầu cơ bản và quan trọng là phải biết được tổng số dân, số lượng nhân khẩu thành thị, nơng thơn cần phải dự báo dân số

Cĩ nhiều phương pháp khác nhau để dự báo dân số Việc sử dụng phương pháp này hay phương pháp khác phụ thuộc vào mục đích, nhiệm vụ, yêu cầu của cơng tác dự báo và đặc biệt là nguồn số liệu hiện cĩ Trong đề tài, việc xây dựng mơ hình tốn dự báo dân số được tính trên cơ sở sau:

Từ phương trình biến thiên số dân N trong một đơn vị thời gian τ bằng: rN

d

dN=τ

Trang 13

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 6

Với:

r: tỷ lệ gia tăng dân số, 1/[thời gian]

N: số dân tại thời điểm τ, [dân]

Như vậy, để tính số dân tại một thời điểm τ nào đĩ thơng qua những điểm mốc thời gian rời rạc, ta phải giải phương trình vi phân cấp một như trên

Đặt N’(τ) = f(τ,N);

tại thời điểm ban đầu, N(0) = N0 là dân số tại thời điểm ban đầu

Sử dụng phương pháp Euler cải tiến giải phương trình vi phân như trên, ta lập được hệ phương trình sai phân như sau:

m 1 i

N+ = Ni +

2

h[f(τI, Ni) + f(τi+1, ( m 1 )

1 i

N − + )]

) 0 ( 1 i

N+ = Ni + h.f(τI,Ni) Với h là bước của phép lặp, h = τi+1 - τi Quá trình lặp dừng lại ở bước m nào cĩ các giá trị Nm+1 khá gần Nm

Trên cơ sở tính tốn mơ hình và cơng thức được trình bày ở phần 1, phần mềm

mơ hình tốn dự báo dân số tỉnh Tây Ninh được xây dựng bằng ngơn ngữ lập trình

VB (Visual Basic) - một ngơn ngữ lập trình rất phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực cơng nghệ thơng tin

Trang 14

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 7

CHƯƠNG II ÐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI TÂY NINH

II.1 ÐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TÂY NINH:

II.1.1 Ðiều kiện tự nhiên:

a Vị trí địa lý:

Tây Ninh là tỉnh thuộc miền Ðơng Nam Bộ: Ðơng giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước; Ðơng Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An; Tây

và Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia

Diện tích tồn tỉnh là 4.029,6 km2, được tổ chức thành 08 huyện, 01 thị xã (cĩ 05 huyện biên giới) Trung tâm kinh tế, chính trị và văn hĩa của tỉnh đặt tại thị

xã Tây Ninh

Với địa thế nằm giữa Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế thương mại lớn nhất nước ta và Thủ đơ Phnơm Pênh - trung tâm kinh tế, thương mại lớn nhất của Campuchia là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khi hệ thống đường giao thơng Xuyên Á hồn thành Tây Ninh sẽ là giao điểm quan trọng giữa hệ thống đường quốc tế và đường quốc gia ở phía Nam của Tổ quốc Tây Ninh cịn là nơi cĩ nhiều điều kiện thuận lợi thơng thương với địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Tây Nguyên và vùng Ðồng Bằng Sơng Cửu Long cĩ nhiều tiềm năng phát triển

b Ðịa hình:

Ðịa hình của Tây Ninh nghiêng theo hướng Ðơng Bắc-Tây Nam Phía Bắc với địa hình đồi núi dốc, độ cao trung bình từ 10-15m Ðặc biệt cách thị xã Tây Ninh gần 10km cĩ núi Bà Ðen cao 986m Ở phía Nam địa hình mang đặc điểm đồng bằng với

độ cao trung bình 3-5m

Nhìn chung, Tây Ninh cĩ địa hình tương đối bằng phẳng, ổn định rất thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp, cơng nghiệp và cơ sở hạ tầng Nhưng đất dễ bị xĩi mịn, rửa trơi khi trời mưa và nước chảy tràn sẽ kéo theo một phần lượng phân bĩn, thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng cho cây trồng vào sơng, suối

Trang 15

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 8

c Tài nguyên:

- Ðất đai:

Tổng diện tích tự nhiên là 367.205ha bao gồm 11 tổ hợp loại đất khác nhau, phần lớn là đất xám (290446ha chiếm tỉ lệ 79,1% tổng diện tích tự nhiên) và đất phù

sa (36.651ha chiếm tỉ lệ 9,98% tổng diện tích tự nhiên)

Cơ cấu thổ nhưỡng ở Tây Ninh cũng như các tỉnh miền Ðơng Nam bộ nĩi chung

Ðất phèn tiềm tàng: xuất hiện ở các địa hình thấp, trũng thường ngập nước

thời gian dài với diện tích lên tới 5.100 ha, chiếm 1/5 tổng diện tích các đất phèn Ðất này xuất hiện ở chung quanh cách khúc uốn hạ lưu sơng Vàm Cỏ Ðơng, phân bố rải rác ở Tây Nam Châu Thành, Hịa thành và nối liền trên diện tích khá lớn ở Gị Dầu và Bến Cầu Ðất phèn tiềm tàng được sử dụng trồng 1 vụ lúa (vào mùa mưa) hoặc 2 vụ lúa (Ðơng Xuân - Hè Thu)

Ðất phèn hoạt động: xuất hiện ở phần cao hơn của địa hình, nơi cĩ thời kỳ khơ

bề mặt tới 6 tháng trong năm Như thế đất phèn hoạt động cĩ mặt rải rác chung quanh sơng Vàm Cỏ Ðơng từ Nam Châu Thành qua Nam Hịa Thành tới Bắc Bến Cầu và

Gị Dầu Ở gĩc Tây Nam của lãnh thổ (Nam Bến Cầu, Gị Dầu và Tây Trảng Bàng) đất phèn hoạt động xuất hiện thành những vùng rộng lớn Diện tích đất phèn hoạt động của Tây Ninh là 9.335 ha, chiếm gần 2/5 tổng diện tích đất phèn Ðất phèn hoạt động do cĩ độ chua lớn và cĩ nhiều độc tố nên thường bị bỏ hoang hĩa

Ðất phèn thủy phân: tồn tại trong vùng phèn, cùng với các đất phèn tiềm tàng

và đất phèn hoạt động, tại các địa hình cao hơn (ruộng vàn) cĩ bề mặt khơ 6 tháng trong năm Ðất phèn thủy phân xuất hiện khá tập trung ở phía Nam Châu Thành tới Hịa Thành chung quanh sơng Vàm Cỏ Ðơng với diện tích là 10.924 ha chiếm trên

Trang 16

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 9

2/5 tổng diện tích đất phèn Ðất phèn thủy phân cĩ thể trồng lúa, hoặc trồng các cây màu khác

2 Nhĩm đất than bùn:

Ðất than bùn ở Tây Ninh xuất hiện thành từng vệt rải rác, thường xen trong vùng phèn dọc theo hạ lưu sơng Vàm Cỏ Ðơng tại những địa hình thấp trũng Ðất than bùn cĩ mặt ở Châu Thành, phía Nam Hịa Thành, Gị Dầu và Bến Cầu với diện tích lên tới 1072 ha, chiếm 0,26% quỹ đất Ðất than bùn cĩ thể sử dụng cho trồng cây nơng nghiệp như lúa, nơi cao trồng rau, màu (cải, bầu, bí, đậu, dưa ) Ngồi ra các lớp than bùn rất dày cịn dùng để khai thác than

3,Nhĩm đất phù sa:

Chiếm diện tích 1.775ha, gồm 2 loại:

- Ðất phù sa cĩ tầng loang lổ

- Ðất phù sa gley Ðất phù sa cĩ tầng loang lổ xuất hiện ở địa hình khá thấp, thường ở xa sơng, mùa mưa ngập nước nơng; mùa khơ thì đất khơng bị ngập trong thời gian khá dài Tùy địa hình mà đất được sử dụng để trồng 2 vụ lúa hoặc 1 lúa 1 màu Ðất này tập trung chung quanh sơng Sài Gịn ở huyện Trảng Bàng, Dương Minh Châu và một vệt chung quanh rạch Bến Ðá ở huyện Châu Thành với diện tích 1685 ha, chiếm 0,4% quỹ đất tồn tỉnh Ðất phù sa cĩ tầng loang lổ cĩ thể sử dụng để trồng lúa

Ðất phù sa gley xuất hiện ở các vị trí cĩ địa hình thấp, khơng xa các sơng lớn hoặc các rạch ngịi ngập nước trên 8 - 9 tháng, hoặc gần như ngập thường xuyên trong năm, mức nước trên bề mặt đất cĩ khi đến 40 - 50 cm Ðất phù sa gley phân bố xen lẫn với các đất phù sa cĩ tầng loang lổ làm thành 1 tổ hợp Ðất phù sa gley ở Tây Ninh chiếm diện tích 90 ha tập trung ở Huyện Trảng Bàng Ðất phù sa gley được sử dụng cho trồng lúa thường

Trang 17

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 10

- Ðất xám dạng mùn gley

Ðất xám điển hình thường xuất hiện ở các địa hình cao (đỉnh hoặc sườn thoải các đồi lượn sĩng) tập trung trên một diện tích lớn 195.875 ha, cĩ mặt ở tất cả các huyện, số lượng nhiều nhất quan sát thấy ở Tân Châu, Tân Biên, Dương Minh Châu, Châu Thành Ðất thường được khai phá để trồng các cây cơng nghiệp cĩ giá trị như: cao su, mía, đậu phộng hoặc hoa màu như khoai lang, sắn

Ðất xám cĩ tầng loang lổ phân bố ở địa hình cao đến vừa Tổng diện tích khá lớn 109.446 ha, phân bố rải rác hoặc khá liền vùng trong phạm vi đất xám nĩi chung của tỉnh Ðược sử dụng trồng cây cao su, hoa màu, cây cơng nghiệp ngắn ngày

Ðất xám cĩ tầng kết von đá ong thường xuất hiện ở chân đồi, phần cuối dốc, là nơi chuyển tiếp từ đồi phù sa cổ xuống đồng bằng phù sa trẻ hoặc thung lũng thấp Ðất xám von đá ong chiếm diện tích 7.140 ha Trong phạm vi độ sâu 50 - 120 cm nếu

cĩ tầng đá ong thì chỉ dùng để trồng lúa hoặc hoa màu ngắn ngày

Ðất xám mùn phân bố ở những địa hình thấp, vừa ở triền đồi phẳng phía cuối bề mặt dốc, hoặc ở phần giữa hai đồi lượn sĩng Chúng cĩ mặt trong vùng đất xám ở phần địa hình thấp, làm thành từng vệt nhỏ rải rác với tổng diện tích 18.938 ha xen với các đất xám khác Ðất xám mùn được sử dụng để trồng lúa 1 vụ, hoa màu hoặc cao su

Ðất xám gley và đất xám đọng mùn gley phân bố ở những địa hình thấp nhất, xen lẫn nhau và các loại đất xám khác, nhất là đất xám mùn và đất xám cĩ tầng kết von đá ong Tổng diện tích đất xám gley là 10.145 ha, đất xám đọng mùn gley gần 6.025 ha Hai loại đất này cĩ thể trồng lúa từ 1 - 2 vụ, ở những nơi cĩ thời kỳ khơ dài hơn 3 tháng với biện pháp tiêu nước cĩ thể trồng thêm một vụ hoa màu như khoai lang, đậu nành

Trang 18

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 11

sân bay Cà Tum Ðất trên 3 mỏm đồi này phần lớn cịn được cây rừng che phủ Ðất ở đỉnh hoặc sườn đồi dù đã trồng cây hay cịn rừng luơn được che phủ Ðất đỏ nâu bazan cĩ diện tích khoảng 2.000 ha Ðất đỏ nâu bazan được sử du huyện Hịa Thành Ðất dốc, cây rừng cịn phủ, chỉ cĩ một phần rất nhỏ ở chânïng để trồng các cây cơng nghiệp dài ngày xuất khẩu như cà phê, tiêu, ca cao, cao su

Ðất vàng đỏ granit cĩ diện tích trên 1.100 ha, chủ yếu ở núi Bà Ðen núi (khoảng dưới 100 ha) tầng đất khá hơn, đã được khai khẩn trồng hoa màu

Ðất vàng đỏ đá phiến xuất hiện duy nhất ở đồi 85 nằm ở phía Nam huyện lỵ Tân Biên với diện tích 1.780 ha, cây bụi thưa, dốc và xĩi mịn nhanh, xen lẫn rất nhiều đá

lơ đầu, khĩ cày bừa canh tác Vì vậy đất này ít cĩ nghĩa đối với sản xuất nơng nghiệp, một vài diện tích bằng phẳng cũng cĩ thể khai khẩn cho nơng nghiệp trồng lúa, gieo các cây hoa màu hàng năm như khoai, sắn, bắp, đậu

Tổng hợp quỹ đất tỉnh Tây Ninh nêu trong bảng sau đây:

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)ä

Trang 19

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 12

* ÐẶC ÐIỂM NHĨM ÐẤT XÁM

Ðất xám là nhĩm đất chiến tỷ lệ lớn nhất ở Tây Ninh

Ðất xám tỉnh TN hình thành trên trầm tích Pleistocen muộn (phù sa cổ) được nâng cao ở những bậc khác nhau 15-245m, 40-50m hoặc 60-80m Với cơ chất phù sa thơ nghèo và rời rạc ở những nơi cĩ lượng mua cao và thực vật bị phá huỷ Trong mùa mưa của địa phương, sự bào mịn xảy ra mạnh mẽ trên địa hình dốc thoải (độ dốc 3-50) qua hàng chục vạn năm dẫn đến sự tạo nên nhĩm đất xám, tách khỏi nhĩm đất vàng nâu cũng hình thành trên phù sa cổ

Những nghiên cứu chẩn đốn sự hình thành đất xám chưa được tập hợp đầy đủ nhưng những tài liêu hiện cĩ cho rằng đất xám chịu tác động chủ yếu của quá trình rửa trơi và tạo nên màu xám thống trị Lượng sét của tầng B tăng gấp 1,8-2 lần so với tầng A trong lúc hàm lượng oxyt nhơm thay đổi khơng đáng kể chứng tỏ sự lơi kéo cơ giới các phần tử sét theo chiều sâu phẫu diện mà chưa xảy ra sự phá huỷ silicat alumin Ơû những giai đoạn phát triển vể sau của đất xám, hàm lượng SiO2 tăng cao

do sự lơi kéo sắt dưới dạng FeO, ơ xýt nhơm cũng tăng lên dạng Kaolinit

Quá trình rửa trơi đất xám cịn chồng lên những quá trình khác trong điều kiện nhiệt đới ẩm làm phát sinh nhiều dạng đất xám bên cạnh đất xám điển hình (X) như: đất xám cĩ tầng loang lổ Xf, đất xám cĩ tầng kết von đá ong Xk, đất xám mùn Xh, đất xám gley Xg, đất xám dạng mùn gley Xhg

3 loại đất X, Xf, Xk gọi là đất xám tự hình (Automorphie), 3 loại Xh, Xg, Xhg gọi là đất xám thuỷ hình (hydromorphie) liên hệ chặt chẽ với sự đọng nước bề mặt

1 Ðất xám điển hình:

- Tính chất:

Cĩ phẫu diện dễ nhận biết, các tầng phân hố yếu, cột đất màu xám thống trị Ðất cĩ thành phần cơ giới nhẹ (cát pha thịt nhẹ), hàm lượng cấp hạt cát ở tầng mặt đạt đến 60%, nhưng càng xuống sâu, lượng cát giảm cịn lượng sét lại tăng lên rất nhiều, phản ứng đất chua (pH 5-5,5; trong KCl giảm xuống cịn 4-4,5), hàm lượng mùn phần lớn khoảng 1-1,2, một số trường hợp trong rừng cao su cĩ phủ cỏ gốc, hàm lượng mùn lên đến 2-2,5 Ðạm tổng số ít, C/N=8-15 chứng tỏ mức phân huỷ chất hữu cơ vừa phải Lân tổng số và dễ tiêu rất nghèo, kali nghèo Do thành phần cơ giới nhẹ và nghèo mùn nên độ chua thủy phần cao (dưới 5me/100g); các cation trao đổi thấp, cĩ mặt Al3+ và Fe3+

Trang 20

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 13

Ðất xám điển hình cĩ độ phì nhiêu khơng cao nhưng cũng khơng quá thấp như đất bạc màu ở miền bắc Do nhẹ, thốt nước cĩ địa hình lượn sĩng đồi thoải dễ cơ giới hĩa, thích hợp cho nhiều loại hoa màu, cây ăn quả, cây cơng nghiệp ngắn ngày (mía, đậu phọng, cao su, sắn)

- Phân bố:

Ðất xám điển hình trên phù xa cổ thường xuất hiện ở các địa hình cao (đỉnh hoặc sườn thoải các đồi lượn sĩng), tập trung trên một diện tích lớn 195.875hecta, nhiều nhất là các huyện Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Tân Biên

- Sử dụng:

Ðất thường được khai phá để trồng các cây cơng nghiệp, khoai lang, sắn Người

ta trồng rất nhiều cao su trên đất này nhưng cần chú ý đến việc giảm năng suất ở các năm sau do tiềm lực đất xám thấp

Cần bĩn nhiều chất hữu cơ, vơi, lân, đạm, kali hoặc tro thực vật, phủ đất để giữ

ẩm Trở ngại của loại đất này là thiếu nước mùa khơ và nghèo dinh dưỡng nên cần phải chú ý đến mặt này

2 Ðất xám cĩ tầng loang lổ và đất xám cĩ tầng kết von đá ong:

Ðất xám cĩ tầng loang lổ gặp ở rừng căn cứ trung ương cục miền nam huyện tân Biên Rừng hỗn giao gỗ tre nứa tái sinh, độ cao trên mực nước biển 35m, mặt bằng dốc thoải 2-3 độ, bề mặt phủ lá khơ và cỏ tranh

Ðất xám cĩ tầng kết von đá ong gặp ở xã Tân Bình huyện Tân Biên Trảng cỏ xen tràm giĩ, phía bắc Nơng trường Thiện Ngơn

- Tính chất:

Các chỉ tiêu hố học độ phì đất (bảng ) nếu so sánh với X thì đất xám loang lổ

ở vào mức thấp hơn nữa, thể hiện ở độ chua tăng lên, Al3+, Fe3+ tăng, các chất dinh dưỡng cũng như các chất cation trao đổi đều giảm Trừ một số nơi cịn giữ được một lượng lớn chất hữu cơ cĩ lượng N khơng thấp cịn nĩi chung là thiếu chất dinh dưỡng, khối đất bị chặn bởi tầng Bf chặt hoặc bởi lớp kết von đá ong Bort làm cho rễ cây khơng phát triển được Cây cao su trồng trên đất cĩ kết von đá ong chắc chắn sẽ

bị hại ở những năm sau vì rễ cây bị quăn queo do gặp tầng đá ong

Sự cĩ mặt tầng kết von đá ong do quá trình hố đá ong gây ra, làm chậm sự phát triển của đất và dĩ nhiên ảnh hưởng lớn đến độ phì Chính vì thế, cần tách các đất như

Trang 21

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 14

thế ra ở cấp "Loại" Ở những bậc thấp hơn, độ nơng sâu của tầng này sẽ là chỉ tiêu quan trọng cần tính đến

- Phân bố:

Ðất xám cĩ tầng loang lổ phân bố ở địa hình cao đến vừa, đất xám cĩ tầng kết von đá ong thường xuất hiện ở chân đồi, phần cuối dốc, là nơi chuyển tiếp từ đồi phù

sa cổ xuống đồng bằng phù sa trẻ hoặc thung lũng thấp Tổng diện tích của đất xám

cĩ tầng loang lổ khá lớn 109.446ha, phân bố rải rác hoặc khá liền vùng trong phạm vi đất xám nĩi chung của tỉnh

Ðất xám kết von đá ong chiếm diện tích 7140ha

- Sử dụng Việc sử dụng các loại đất Xf và Xk tương tự nhau trên cơ sở áp dụng cho đất xám điển hình nhưng với hàm lượng phân bĩn và vơi cao hơn, thâm canh cao hơn Xf

cĩ thể trồng cao su và cây ngắn ngày cịn loại Xk thì phải xem xét đến độ sâu của tầng đá ong, nếu sâu hơn 1m thì trồng được cây lâu năm

3 Ðất xám mùn:

- Tính chất:

Ðất bề mặt cĩ màu xám đen, ẩm, khơng chặt, thường là đất trồng lúa Thường

là đất cát pha hoặc thịt nhẹ, hàm lượng cát lên đến 60%, chua (pH 4,5-5,5 trong KCl giảm xuống cịn 4-4,5 hàm lượng mùn trên 1,5% tuỳ theo tình trạng ngập nước ngắn hay dài Ngập nước lâu thì hàm lượng mùn cĩ thể lên đến 3-4% Ðạm tổng số ở mức trung bình hay hơi thiếu vì sự phân giải xảy ra nhanh trong mùa khơ C/N =-13 đặc trưng cho đất thống khí Lân, kali đều rất thấp, cation trao đổi ít, nhất là Ca2+ Cĩ các ion nhơm, sắt, độ chua khơng cao (dưới 5me/100g)

- Phân bố:

Ðất xám mùn hiện ở những địa hình thấp, vừa ở triền đồi phẳng phía cuối bề mặt dốc, hoặc ở phần giữa hai đồi lượn sĩng Chúng cĩ mặt trong vùng đất xám ở phần địa hình thấp, làm thành từng vệt nhỏ rãi rác với tổng số diện tích 18.938 ha xen với các đất xám khác, trên bản đồ nhiều khi khĩ tách riêng mà cĩ một số diện tích buộc phải gộp với đất xám điển hình

- Sử dụng:

Tùy điều kiện ngập nước (độ sâu lớp nước bề mặt, thời gian ngập ) mà đất được sử dụng để trồng lúa một vụ, hoa màu hoặc cao su, cũng cịn một số diện tích bỏ

Trang 22

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 15

trống Ðối với đất này nên đắp bờ giữ nước trồng lúa hoặc thiết kế hệ thống tiêu nước

để trồng màu và cây cơng nghiệp Tăng cường dùng vơi (lượng vơi khơng cần lớn lắm, chỉ 800-1000kg/ha) vừa chống chua vừa huy động thức ăn ra khỏi mùn đất bĩn đầy đủ N.P.K Số lượng đem bĩn cĩ thể phối hợp bột phosphorit với 1 ít super lân

cĩ nguồn hữu cơ đáng kể thì sự hĩa gley thống trị (đất xám gley) Do mùn cao, lượng

N giải phĩng khi khơ nước cĩ trị số khá cao (C/N=-12), lân và kali rất nghèo, độ chua thủy phần lớn, cĩ sắt, nhơm di động Khi ngập nước đất thường bị bí, quá trình khử chiếm ưu thế tạo nên các hợp chất khử gây độc cho cây, các chất này khi khơ cũng khơng bị phá hủy hết mà tồn tại trong đất ở mức độ nhất định, đến kỳ ngập lại gia tăng

- Phân bố:

Hai loại đất Xg và Xhg này phân bố ở những địa hình thấp nhất, xen lẫn nhau và lẫn những loại đất xám khác như Xh và Xk Trong các phân loại trước đây, đất xám mùn và đất xám gley được gộp vào một đơn vị "đất thấp mùn gley” (the low humic gley soils)

Tổng diện tích đất xám gley là 10.145ha, đất xám đọng mùn gley là 6.025ha

- Sử dụng:

Trồng lúa 1-2 vụ/năm, cĩ thể xen 1 vụ màu ở vùng thốt nước tốt và cĩ trên 3 tháng khơ Tiêu nước, làm cỏ, sục bùn để giảm gley là cần thiết cho loại đất này, tăng cường vơi, lân, kali, … như với các loại đất lầy khác

Trang 23

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 16

BẢNG 1: QUỸ ĐẤT TÂY NINH

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH Tỷ lệ % trên tổng

diện tích

1 Đất xám

- Đất xám điển hình

- Đất xám có tầng loang lổ

- Đất xám có tầng kết von đá ong

- Đất xám mùn

- Đất xám gley

- đất xám đọng mùn gley

347.569 195.875 109.446 7.140 18.938 1.0145 6.025

86,31

2 Đất phèn

Đất phèn tiềm tàng Đất phèn hoạt động đất phèn thủy phân

25.359 5.100 9.335 10.924

6,30

3 Đất than bùn

- Đất than bùn chôn vùi

1.072 1.072

90

0,44

5 Đất đỏ vàng

Đất đỏ nâu bazan Đất vàng đỏ granit Đất vàng đỏ đá phiến

6.850 3.970 1.100

1780

1,70

Trang 24

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 17

Bảng 2: Thành phần cơ giới, độ chua, hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong các đất xám thủy hình

Tỷ lệ các phần tử pH Tầng Độ sâu

0,25-0,05 0,05-0,002 <0,002 H2O KCl

Độ chua (me/100g)

Trang 25

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 18

Bảng 3: Một số chỉ tiêu hóa học của đất xám thủy hình

Tổng số % Trao đổi (me/100g) Di động (mg/100g) Tầng Độ sâu

P2O5 K2O P2O5dễ tiêu Ca 2+ Mg 2+ H + Al 3+ Fe 3+

Đất xám mùn, Xh

Trang 26

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 19

- Nước:

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt Tây Ninh phụ thuộc chủ yếu vào chế độ hoạt động của hệ thống hai con sơng lớn chảy qua là sơng Sài Gịn và sơng Vàm Cỏ Ðơng Ngồi ra cịn cĩ Hồ Dầu Tiếng, suối, kênh rạch và nhiều đầm lầy

+ Nguồn nước ngầm:

Tây Ninh cĩ nguồn nước ngầm phân bố rộng khắp trên địa bàn, trữ lượng nước lớn, chất lượng nước tốt Ở các huyện phía Nam nguồn nước ngầm gần mặt đất hơn phía Bắc Tổng lưu lượng nước ngầm cĩ thể khai thác 50-100m3/giờ Vào mùa khơ vẫn cĩ thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sản xuất

Hạn chế cơ bản của tài nguyên nước ở Tây Ninh là mật độ sơng ngịi trên địa bàn tỉnh tương đối thưa Do vậy chưa đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho con người

d Khí hậu:

Chế độ bức xạ: Tổng lượng bức xạ dồi dào, trung bình trên 136Kcal/cm2/năm

và phân bố đều trong năm Thời gian cĩ bức xạ cao nhất vào tháng III trong năm (16Kcal/cm2) và thấp nhất vào tháng IX (9Kcal/cm2) Chế độ bức xạ cao và ổn định

là một yếu tố khí hậu thuận lợi để phát triển nơng nghiệp cĩ năng suất sinh học cao

Chế độ nhiệt: Tây Ninh cĩ chế độ nhiệt cao và ổn định, ít biến động qua các

tháng trong năm, thường chỉ dao động từ 0,5-10C Nhiệt độ trung bình năm 26,90C (số trung bình qua các năm từ 1978-1999) Tháng nĩng nhất trong năm là tháng IV, tháng cĩ nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là tháng I và tháng XII Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nĩng nhất và tháng lạnh nhất là 3,70C

Nhiệt độ trung bình tại các vùng của tỉnh chênh lệch nhau khơng đáng kể Nhiệt độ trong ngày luơn thay đổi, nhiệt độ đạt giá trị cao nhất lúc 13-14 giờ và thấp nhất lúc 4-5 giờ

Ðặc trưng chế độ nhiệt cao, ổn định và biên độ nhiệt lớn là yếu tố thích hợp để phát triển cây trồng, đặc biệt là các loại cây cơng nghiệp và cây cĩ củ

Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình dao động từ 2.700-2.800giờ/năm Vào

mùa khơ, số giờ nắng cao hơn, trung bình từ 8-9giờ/ngày; vào mùa mưa số giờ nắng trung bình từ 6-7giờ/ngày

Trang 27

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 20

Chế độ giĩ: Tây Ninh chịu ảnh hưởng của giĩ mùa mùa đơng, giĩ mùa mùa hè

và giĩ tín phong xen kẽ vào các đợt suy yếu của giĩ mùa Hướng giĩ thịnh hành trong năm thay đổi rõ rệt theo mùa

Ðộ ẩm khơng khí: Trong ngày, độ ẩm tương đối đạt giá trị cao nhất từ 4-6 giờ

và thấp nhất lúc 12-15 giờ Tháng cĩ độ ẩm thấp nhất thường là tháng I và II Ðộ ẩm trung bình thấp nhất đạt khoảng 69%, trong đĩ độ ẩm thấp nhất cĩ thể xuống tới 30%

(01/80) Trong những ngày nhiều mây cĩ mưa lớn, độ ẩm cĩ thể lên đến 99% cịn các tháng mùa khơ độ ẩm đạt trung bình 75%

Chế độ mưa: Tây Ninh cĩ 2 mùa: mùa khơ và mùa mưa

Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng V đến tháng X, lượng mưa chiếm 85.6-87.4% tổng

lượng mưa của cả năm Lượng mưa trung bình năm là 1600-1900mm

Số ngày mưa trong năm là 116 ngày Lượng mưa ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng

Mùa khơ: Bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV Bốc hơi: Lượng bốc hơi trong năm khoảng 1.500mm Trong đĩ mùa khơ lượng

bốc hơi nhiều hơn, khoảng 950mm và mùa mưa khoảng 540mm

Tình hình thời tiết năm 2003 tỉnh Tây Ninh

Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố khí tượng thủy văn năm 2003 Tháng Nhiệt độ khơng

Trang 28

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 21

Nhìn chung, khí hậu ở Tây Ninh tương đối ơn hịa, với chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định rất thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp, đặc biệt là các loại cây cơng nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuơi gia súc, gia cầm Mặt khác, Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, cĩ địa hình cao núp sau dãy Trường Sơn nên ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Song một số hạn chế chủ yếu của khí hậu ở Tây Ninh là sự biến động và phân hĩa rõ rệt của các yếu tố theo mùa, sự tương phản giữa mùa mưa và mùa khơ, về chế độ mưa, chế độ giĩ và chế độ ẩm ít nhiều đã gây cản trở cho sản xuất và đời sống người dân

Hình thái sơng rạch: Tây Ninh cĩ mạng sơng suối phân bổ tương đối đồng đều nhưng mật độ cịn thưa, chỉ đạt 0,314 km/km2 Cĩ 2 hệ thống sơng: sơng Sài Gịn và sơng Vàm cỏ Ðơng

* Sơng sài Gịn: Ðoạn thượng lưu, trung lưu chảy theo hướng Ðơng Bắc - Tây Nam giữa 2 tỉnh Bình Phước và Tây Ninh đến Bến Cát tỉnh Bình Dương Hạ lưu chảy theo hướng Tây Bắc- Ðơng Nam rồi chảy về thành phố Hồ Chí Minh đến Tân Thuận thì hợp với sơng Ðồng Nai thành sơng Nhà Bè chảy ra biển Sơng cĩ chiều dài thuộc Tây Ninh là 135,2 km; lịng sơng hẹp và quanh co

Sơng Sài gịn là nhánh cấp I của hệ thống sơng Ðồng Nai Diện tích lưu vực 46.000km2 (tính đến Dầu Tiếng), độ dốc sơng 0,69%, hệ số uốn khúc 2,27; lưu lượng mùa kiệt 6m3/s, lưu lượng trung bình 69m3/s Ðoạn thượng lưu cĩ lịng sơng hẹp, trung bình 20m, uốn khúc quanh các triền đồi đến vùng Hồ Dầu Tiếng tỉnh Tây Ninh, tại đây cĩ đập thuỷ lợi với cao trình đỉnh đập là 28m, tạo nên hồ chứa nước cĩ diện tích mặt nước là 27.000 ha, dung tích tồn bộ là 1,45 tỷ m3 Các đặc điểm trên cho thấy sơng Sài Gịn cĩ lưu vực hẹp, khả năng tập trung nước vào sơng chính nhanh, độ dốc lưu vực nhỏ nên khả năng gây lũ nhanh

Phụ lưu của sơng Sài Gịn thuộc địa phận Tây Ninh cĩ suối Sanh Ðơi (thượng nguồn là suối Ðúc, suối Nước Trong) Bắt nguồn từ phum Dang thuộc tỉnh Congpongcham Campuchia chảy theo hướng Tây Bắc- Ðơng Nam đến Bà Hom hợp với sơng Sài Gịn, cĩ chiều dài 73,2km

*Sơng Vàm Cỏ Ðơng: Bắt nguồn từ thơn Suơng tỉnh Congpongcham (từ độ cao 150m) chảy qua các huyện: Tân Biên, Châu Thành, thị xã Tây Ninh, Hồ Thành,

Trang 29

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 22

Gị Dầu, Bến Cầu, Trãng Bàng theo hướng Tây Bắc - Ðơng Nam đến Quảng Xuyên tỉnh Long An hợp với sơng Vàm Cỏ Tây tạo thành sơng Vàm Cỏ chảy đến sơng Sồi Rạp rồi đổ ra biển

Diện tích lưu vực sơng Vàm Cỏ Đơng tính đến Gị Dầu Hạ 8.260km2, chiều dài qua tỉnh 151km, hệ số uốn khúc 1,78; độ dốc lịng sơng 0,4% Nơi sâu nhất 16m, nơng nhất 8m Nơi rộng nhất 350m, hẹp nhất 120m

*Kênh rạch: gồm rạch Bến Ðá, rạch Tây Ninh, rạch rễ, rạch Cầu Khởi, rạch

Ðá Hàng, rạch Mơn, rạch Trảng Bàng, rạch cầu Trường Chùa, suối Láng Khe và suối Bến Mương là những nguồn nước mặt ở Tây Ninh phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp của tỉnh

*Đất ngập nước: ngồi các sơng lớn và phụ lưu, Tây Ninh cịn cĩ các dạng mặt nước khác:

- Các ao hồ nhỏ khơng nhiều, tổng diện tích khoảng 500 ha

- Hồ nước Dầu tiếng 27.000 ha, dung tích 1,450 triệu m3, 3/4 diện tích Hồ thuộc lãnh thổ Tây Ninh (1/4 cịn lại thuộc lãnh thổ Bình Dương và Bình Phước)

- Diện tích đầm lầy 3.500 ha, thuộc các vùng ven sơng Vàm Cỏ Ðơng ở các huyện Châu Thành, Bến Cầu, Gị Dầu

II.1.2 Kinh tế - Xã hội:

II.1.2.1 Kinh tế:

Năm 2004 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13,8% so với năm 2003 (Nghị quyết đề ra tăng 14,5% trở lên) Cơ cấu kinh tế: ngành nơng, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 40,45% (Nghị quyết: 39,9%); cơng nghiệp xây dựng chiếm 25,11% (Nghị quyết:26,6%); dịch vụ chiếm 34,44% (Nghị quuyết 33,5%)

− Giá trị sản xuất nơng lâm như nghiệp tăng 87,7% so với năm 2003 (Nghị quyết tăng 7%) tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm được 354.809 ha, tăng 2% so năm trước; trong đĩ diện tích đậu phộng tăng 27,95%; mì tăng 8,37% so cùng kỳ Riêng cây lúa giảm 3,3%, cây mía giảm 4,9% Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuơi gắn với thị trường tiêu thụ, năng xuất các loại cây trồng chính đều tăng so cùng kỳ như: lúa tăng 6,01%, đậu phộng tăng 7,2%, mía tăng 3,58%… Tỷ trọng chăn nuơi và thuỷ sản chiếm 10,4% giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp

Trang 30

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 23

− Giá trị sản xuất cơng nghiệp trên địa bàn ước thực hiện 3230 tỷ đồng (giá cố định năn 1994), tăng 11,6% so cùng kỳ (Nghị quyết tăng 16% trở lên) Trong đĩ, khu vực kinh tế ngồi quốc doanh tăng 35%; khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng 6,12%; khu vực kinh tế nhà nước giảm 7.8% so cùng kỳ Hầu hết các ngành cơng nghịêp đều tăng, riêng ngành cơng nghiệp mía đường giảm 26,4% so cùng

kỳ, đây là nguyên nhân làm cho ngành cơng nghiệp đạt mức tăng trưởng thấp

− Tổng vốn đầu tư phát triển ước thực hiện 2800 tỷ đồng, chiếm 37,3% GDP (Nghị quyết 36% GDP) Trong đĩ vốn ngân sách 436 tỷ đồng, tăng 53,4% so cùng kỳ

− Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước thực hiện 2834 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), tăng 21,5% so cùng kỳ( Nghị quyết tăng 19% trở lên) Cơ sở hạ tầng giao thơng vận tải, dịch vụ phát triển nhanh; hoạt động dịch vụ cĩ nhiều khởi sắc,

du khách đến thăm quan Núi Bà 1,5 triệu lượt người tăng 25,75%; hoạt động bưu chính - viễn thơng cũng cĩ bước phát triển, đạt bình quân 8,2 máy điện thoại /100 dân (Nghị quyết 7,6 máy /100 dân) Tỷ lệ hộ nơng thơn dùng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 63% (Nghị quyết 60%); tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 87.7% (Nghị quyết 84%)

− Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 210 trịêu USD, tăng 53,58% so cùng

kỳ (Nghị quyết tăng 15%) Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 140 triệu USD, tăng 56,5% so cùng kỳ (Nghị quyết tăng 17%)

− Tổng thu ngân sách trên địa bàn ước thực hiện 895,8 tỷ đồng, vượt 5,5% so Nghị quyết, tăng 19,79% so cùng kỳ Trong đĩ: thu nội địa 770 tỷ đồng, vượt 6,5% Nghị quyết và tăng 24,2% so cùng kỳ; thu thuế xuất nhập khẩu 85,5 tỷ đồng, đạt 100% Nghị quyết và tăng 1,41% so cùng kỳ Đây là năm thứ tư liên tiếp thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch phấn đấu, tiếp thục khắc phục được tình trạng dồn thu vào cuối năm

− Tổng chi ngân sách địa phương là 1.194,710 tỷ đồng đạt 121,76% Nghị quyết, tăng 21,91% so cùng kỳ.Trong đĩ: chi đầu tư phát triển 436,713 tỷ đồng, chiếm 36,55% tổng chi và tăng 53,4% so cùng kỳ; chi thường xuyên 585,778 tỷ đồng và tăng 4,06% so cùng kỳ

Trang 31

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 24

− Ngân hàng tiếp tục tăng trưởng, tổng nguồn vốn tín dụng ước đạt 3.350 tỷ đồng, tăng 20% so cùng kỳ Trong đĩ, vốn huy động đạt 1.834 tỷ đồng, chiếm 54,7% so tổng vốn và tăng 21% so cùng kỳ Tổng dư nợ đối với nền kinh tế đạt 3.074,9 tỷ đồng và tăng 23% so cùng kỳ

Thu hút vốn đầu tư trong và ngồi nước, tính đến 15/11/2004; vốn đăng ký mới được 251,81 triệu USD và 537,676 tỷ đồng, tương đương 4.491 tỷ đồng, bằng 4,5 lần

so cùng kỳ Trong đĩ:

Thu hút vốn đầu tư nước ngồi: 178 triệu USD và 537,67 tỷ đồng, tương đương 3.332 tỷ đồng, bằng 14,6 lần so cùng kỳ, bao gồm: Nhà máy xi măng với cơng xuất 1,5 triệu tấn/năm cĩ tổng vốn 178 triệu USD và 187 doanh nghiệp tư nhân đăng ký mới với tổng vốn 537,676 tỷ đồng

Thu hút vốn đầu tư nước ngồi: 73,81 triệu USD, tăng 50,15% so cùng kỳ, với 14

dự án đầu tư đầu tư nước ngồi được cấp phép mới cĩ tổng vốn đầu tư 60,11 triệu USD; 07 dự án điều chỉnh tăng vốn, với vốn tăng 13,7 triệu USD

Luỹ kế, đến nay tồn tỉnh cĩ 74 dự án cĩ vốn đầu tư nước ngồi được cấp phép, với tổng vốn đăng ký 357,462 triệu USD, đã cĩ 49 dự án đi vào hoạt động, vốn đăng

ký 272,83 triệu USD

Khu cơng nghiệp Trảng Bàng cĩ 54 dự án, gồm 47 dự án cĩ vốn đầu tư nước ngồi với tổng vốn 109,41 triệu USD và 07 dự án đầu tư nước ngồi với vốn điều lệ 69,5 tỷ đồng, đã cĩ 35 dự án đi vào hoạt động Giải quyết việc làm cho 9.059 lao động

Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài cĩ 27 nhà đầu tư đăng ký với 37 dự án, tổng diện tích đăng ký 1.427,7 ha; số vốn đăng ký đã được thêu duyệt 2.495 tỷ đồng; đã thực hiện cấp phép đăng ký kinh doanh 05 doanh nghiệp vốn điều lệ 40,8 tỷ đồng

− Các thành phần kinh tế đã đĩng gĩp tích cực vào tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực dân doanh đã cĩ mức tăng trưởng cao Khu vực kinh tế tư nhân cĩ 1.027 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với tỷ vốn đăng ký 1.502,9 tỷ đồng Kinh tế Nhà nước được đổi mới, sắp xếp hoạt động cĩ hiệu quả hơn, đến nay cĩ 38 doanh nghiệp nhà nước (DNNN) vốn đăng ký là 724,527 tỷ đồng Đã hồn thành cổ phần hĩa 04 DNNN; Luỹ kế đến nay đã cổ phần hĩa được 14 DNNN và bộ phận DNNN và

Trang 32

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 25

đang triển khai cổ phần hĩa 08 DNNN, nhìn chung, các doanh nghiệp nhà nước khi chuyển sang cổ phần hĩa đều hoạt động cĩ hiệu quả hơn

Trong năm đã thành lập mới 04 HTX Luỹ kế tồn tỉnh đã tổ chức được 70 HTX (gồm: 14 HTX giao thơng vận tải, 12 quỹ tín dụng nhân dân, 06 HTX cơng nghiệp,

02 HTX thương mại, 33 HTX nơng nghiệp, 01 HTX xây dựng và 02 HTX thuỷ sản) Các hợp tác xã từng bước được củng cố , hiện nay chỉ cịn 8,5% là yếu, (44,1% trung bình, cịn lại là khá)

II.1.2.2 Xã hội:

Theo Niên giám thống kê Tây Ninh năm 2003, dân số Tây Ninh là 1.029.894 người, với mật độ trung bình 255,58 người/km2 Cao nhất là huyện Hịa Thành 1752,47 người/km2, Thị xã 911,54 người/km2, Tân Biên 95,64 người/km2, Tân Châu 108,29 người/km2, Dương Minh Châu 166,25 người/km2, Bến Cầu 266,55 người/km2, Gị Dầu 556,40 người/km2, Trảng Bàng 437,71 người/km2, Châu Thành 219,56 người/km2

Dân số thành thị: 169.882 người chiếm 16,5%, nơng thơn: 860.012 người chiếm 83,5%; Nam: 505.179 người chiếm 49,06%, Nữ: 524.175 người chiếm 50,94% So với tổng điều tra dân số 1/4/1999 thì mật độ dân số bình quân tồn tỉnh tăng 15,95 người/km2 (tăng 6,24%), tỷ lệ dân cư thành thị tăng 3,64% (năm 1999 tỷ

lệ dân cư thành thị đạt 12,86%, nhưng thấp so với yêu cầu cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa Tổng số lao động là 728.908 người (từ 15 tuổi trở lên), trong đĩ nơng nghiệp 585.517 người, chiếm 80,33%

Trang 33

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 26

II.1.2.4 Văn hố:

Hiện nay, Tây Ninh cĩ 01 nhà Văn hố Trung tâm, 01 nhà Thi đấu thể thao đa năng, 01 khu vui chơi Ước mơ Tuổi thơ, các huyện, thị xã đều cĩ 01 Nhà Văn hố, 01 Thư viện và 01 Đài phát thanh Triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về văn hố thơng tin Phát triển văn hố vùng sâu biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tuyên truyền kịp thời nhiệm vụ chính trị của địa phương như các cơng tác tuyên truyền về pháp luật giúp người dân hiểu rõ về đường lối chủ trương chính sách của nhà nước, cơng tác đấu tranh phịng chống các loại tội phạm và tệ nạn

xã hội,

II.1.2.5 Giáo dục:

Theo thống kê năm 2003 trên tồn tỉnh Tây Ninh: Đội ngũ giáo viên gồm 8.586 người ở nhiều bậc học, ngành học khác nhau Cĩ 424 trường từ bậc tiểu học đến trung học cơ sở với hơn 6.500 lớp học; 02 trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Cơng tác phổ cập trung học cơ sở: đến nay 11/95 xã, phường, thị trấn trong tỉnh được cơng nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia và dự kiến đến cuối năm 2004 là 34/95

xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia về phổ cập THCS Cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư, đã xây mới 234 phịng học trệt và 24 phịng học lầu Tỉnh được Trung ương cơng nhận 13 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia

II.1.2.6 Dân tộc và tơn giáo:

- Dân tộc

Tỉnh Tây Ninh hiện cĩ 17 Dân tộc anh em và một bộ phận người nước ngồi Trong đĩ, dân tộc Kinh chiếm 98,59% tổng dân số và một số dân tộc chiếm tỷ lệ thấp như: Khơme, Chăm, Tà Mun, Hoa, … một số dân tộc như Khơme, Chăm, Tà Mun hầu hết tập trung ở các huyện thuộc tuyến biên giới như Châu Thành, Tân Châu, Tân Biên Tỷ lệ một số dân tộc chính ở Tây Ninh được thể hiện bảng sau:

Trang 34

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 27

Bảng : Tỷ lệ (%) các dân tộc chính ở Tây Ninh

Bảng : Tỷ lệ (%) các tơn giáo ở Tây Ninh

(Nguồn: Ban Tơn giáo Tỉnh uỷ Tây Ninh, tổng điều tra dân số tháng 4/1999)

II.2 Ðánh giá chung:

Qua điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh, cĩ thể nhận thấy trong quá trình phát triển nền kinh tế của tỉnh cĩ những thuận lợi và khĩ khăn sau:

Thuận lợi:

- Tây Ninh cĩ vị trí rất thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội vì nằm giữa hai trung tâm thương mại - du lịch của 2 nước Việt Nam và Campuchia, thêm vào đĩ là giao thơng đi lại rất thuận tiện đến 2 trung tâm này Do đĩ, Tây Ninh cĩ nhiều cơ hội

để giao lưu phát triển kinh tế với thị trường trong nước và quốc tế

- Ðất Tây Ninh chủ yếu là loại đất xám rất thích hợp với cây cơng nghiệp như cao su, mía, đậu phộng, mì, nhưng cũng dễ thấm nước Vì thế, khi chơn cất người chết thì các chất hữu cơ từ xác chết phân hủy sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm

Trang 35

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 28

- Tây Ninh cĩ khí hậu nhiệt đới ẩm-giĩ mùa nên rất thích hợp cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là nền nơng nghiệp nhiệt đới với các loại cây trồng phong phú, cĩ giá trị cao Song tại các khu vực nghĩa địa các chất khí sinh ra do chơn cất sau thời gian phân hủy sẽ phát tán gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí

- Nguồn nước khá dồi dào cả về nước ngầm và nước mặt, cĩ thể cung cấp cho sản xuất nơng nghiệp, phát triển ngư nghiệp, phục vụ sản xuất cơng nghiệp và đời sống người dân Tây Ninh Riêng đối với nguồn nước ngầm tại các khu vực cĩ chơn cất dễ bị ơ nhiễm do các chất hữu cơ phân hủy từ xác chết

Khĩ khăn:

- Tây Ninh cĩ hơn 50% dân số cĩ tơn giáo, đa phần cĩ người thân mất đều chơn cất theo hình thức địa táng rất ít đưa đi hỏa táng nên việc thay đổi tập quán từ chơn cất sang hỏa táng sẽ gặp khĩ khăn trong cơng tác tuyên truyền vận động chơn cất đảm bảo vệ sinh mơi trường

- Việc sử dụng đất đai ở Tây Ninh cịn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng đất, nhất là việc sử dụng dất cho việc chơn cất chưa được quy hoạch một cách hợp lí

- Nguồn nước tuy dồi dào nhưng phần nhiều sử dụng trực tiếp, chưa qua lắng lọc nên chưa đảm bảo cho sản xuất cơng nghiệp và phục vụ đời sống của nhân dân, nhất là người dân sống gần các khu vực nghĩa địa Ngồi ra thủy lợi phục vụ cho sản xuất nơng nghiệp cũng chưa đồng bộ Ở một số vùng trồng trọt vẫn chưa cung cấp đủ nước, vì vậy nhiều nơi canh tác vẫn dựa vào nguồn nước mưa là chủ yếu nên năng suất và sản lượng cây trồng cịn thấp và khơng ổn định

- Lượng mưa phân bố khơng đồng đều giữa các mùa trong năm Mùa mưa lượng mưa lớn lại tập trung nên gây úng lụt, xĩi mịn Trong khi đĩ mùa khơ lượng mưa lại rất ít, gây hạn hán nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

Trang 36

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 29

CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG NGHĨA ĐỊA VÀ MƠI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NINH

III.1 HIỆN TRẠNG NGHĨA ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH:

Qua số liệu thống kê của các ngành hữu quan tỉnh Tây Ninh (Hội Chữ Thập đỏ tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tây Ninh, Ban Tơn giáo Tỉnh uỷ, Sở Tài nguyên và Mơi trường) cùng các số liệu điều tra thực địa của nhĩm thực hiện đề tài thì hiện nay tỉnh Tây Ninh cĩ 227 nghĩa trang, nghĩa địa trong đĩ cĩ 11 nghĩa trang liệt sĩ Tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 643,7 ha chiếm 0,013% tổng diện tích đất của tỉnh và tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa đã sử dụng là 512,2 ha

Các nghĩa địa phân bố khá đều trên các huyện, thị Số liệu theo từng huyện như bảng sau:

Hồ Thành

Châu Thành

Tân Biên

Tân Châu

Dương

M

Châu

Gị Dầu

Trảng Bàng

Bến Cầu

Tồn tỉnh Diện tích đất

Diện tích đất nghĩa địa đã

(cái)

1 0 3 1 1 1 1 2 1 11

(Nguồn: Sở Khoa học và Cơng nghệ Tây Ninh, 6/2003)

Hiện trạng đất nghĩa địa tại các huyện thị đa phần giống nhau, tồn tại dưới hình thức: một số nghĩa địa gia tộc nằm rãi rác trong cộng đồng dân cư hoặc nằm trong đất nơng nghiệp của người dân; nghĩa địa chơn tập trung do địa phương quản lý (thường là Hội chữ Thập Đỏ huyện, xã); nghĩa địa xưa cũ khơng cịn sử dụng, …

Phần lớn các nghĩa địa trong tỉnh cĩ từ năm 1975 trở về trước, chỉ cĩ một số nghĩa địa thuộc huyện Tân Châu phát sinh sau này như: Nghĩa địa xã Tân Đơng hoạt

Trang 37

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 30

động từ năm 1988, nghĩa địa xã Tân Bình huyện Tân Biên hoạt động từ năm 1998, nghĩa địa xã Thạnh Đơng hoạt động từ năm 2001 Vị trí nghĩa địa thường được chọn

là vùng gị cao so với địa hình chung trong khu vực và tự phát sinh từ vùng trung tâm nghĩa địa ra khu vực xung quanh Nghĩa địa cĩ diện tích lớn nhất tỉnh là nghĩa địa Thái Bình (58ha), các nghĩa địa đều đang cĩ chiều hướng mở rộng diện tích như nghĩa địa người Hoa tại ấp Bến Mương, xã Thạnh Đức, huyện Gị Dầu Cĩ một số nghĩa địa đã ngưng hoạt động như: nghĩa địa thuộc khu vực khu phố 4, phường 3 Thị

xã Tây Ninh, nghĩa địa thuộc ấp Hiệp Long, xã Hiệp Tân, huyện Hịa Thành

Hầu hết các xã, phường đều cĩ nghĩa địa dùng để chơn cất nhưng đa phần là các nghĩa địa cũ hoặc các nghĩa địa mới được quy hoạch trên nền nghĩa địa cũ Hơn nữa việc quy hoạch thường mang tính địa phương, chủ yếu là ở các khu vực hẻo lánh,

xa dân cư, thường khơng tính đến các thơng số kỹ thuật về các tầng địa chất, mạch nước ngầm, giĩ, khí hậu, … Do đĩ khi sử dụng một thời gian các khu vực trên cĩ chiều hướng xuống cấp, khơng đảm bảo tính lâu dài, gây nên tình trạng ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí trong khu vực Song song đĩ, dân số ngày một gia tăng, mật độ dân cư ngày càng cao dẫn đến nhu cầu về đất sinh hoạt cũng như đất nghĩa địa ngày càng nhiều và trên thực tế tình trạng quá tải đang diễn ra ở một số nghĩa địa trong tỉnh

Việc khơng cĩ quy hoạch khu dân cư xung quanh khu vực nghĩa địa, khơng cĩ ranh giới rõ ràng giữa khu vực chơn cất và khu dân cư nên hiện nay cĩ rất nhiều hộ dân xây cất nhà ở rất gần khu vực chơn cất, nhiều nhà ở chỉ cách nơi chơn cất khoảng 5m, điều này khơng những ảnh hưởng đến sức khỏe cho cộng đồng dân cư, ảnh hưởng đến mỹ quan trong khu vực mà cịn gây lãng phí quỹ đất cũng như những tình huống tranh chấp

Tại một số nghĩa điạ trong tỉnh đang diễn ra tình hình người dân xung quanh tận dụng những khoảng đất trống, khoảng cách đất giữa các mộ để trồng các loại rau các loại và tất nhiên là sử dụng nguồn nước tại khu vực để tưới rau Như khu vực nghĩa địa thuộc ấp Hiệp Long, xã Hiệp Tân, huyện Hịa Thành; nghĩa địa Thị trấn Châu Thành; Nghĩa địa Cực Lạc Cảnh, nghĩa địa Thái Bình,…

Do hầu hết nghĩa địa là tự phát nên xảy ra một số trường hợp bất cập như:

Trang 38

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 31

- Huyện cĩ dân số cao nhưng số lượng và diện tích nghĩa địa khơng cao (Trảng Bàng, Dương Minh Châu)

- Huyện cĩ dân số thấp (Châu Thành) nhưng cĩ diện tích nghĩa địa lớn

- Huyện cĩ dân số thấp nhưng phân bố quá nhiều nghĩa địa (Tân Châu)

- Huyện cĩ dân số, mật độ dân số cao nhưng số lượng và diện tích nghĩa địa thấp

Khuơn viên nghĩa địa được người dân quanh khu vực nghĩa địa tận dụng trồng rau

Bảng: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, DÂN SỐ, MẬT ĐỘ DÂN SỐ

SỐ LƯỢNG VÀ DIỆN TÍCH CÁC NGHĨA ĐỊA TRONG TỈNH

Stt Đơn vị Diện tích

(km2)

Dân số trung bình

(người)

Mật độ dân số

Trang 39

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 32

III.2 HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG TẠI CÁC NGHĨA ĐỊA:

Dân số tăng thì số người chết cũng tăng đĩ là qui luật của tự nhiên, nhưng diện tích đất sử dụng cho chơn cất thì ngày càng thu hẹp, hạn chế dần Việc chơn cất ít nhiều cũng cĩ tác động đến chất lượng mơi trường khu vực Vì vậy việc phân tích, đánh giá các tác động tiêu cực của việc chơn cất đến mơi trường là vấn đề cần thiết nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa phát triển và bảo vệ mơi trường bền vững, đồng thời sử dụng hợp lý quỹ đất, giải quyết được áp lực về nhu cầu sử dụng đất hiện nay

Một trong những nghĩa địa tự phát và thiếu sự quản lý

III.2.1 Thị xã Tây Ninh:

Thị xã Tây Ninh là trung tâm văn hĩa và xã hội của tỉnh, là nơi tập trung các cơ quan của tỉnh Thị xã bao gồm 4 phường, 5 xã với diện tích khoảng 137,37 km2, dân

số trung bình tại Thị xã là 125.218 người chiếm tỷ lệ 12,16% dân số trên tồn tỉnh, là địa phương cĩ mật độ dân số đứng thứ hai trong tỉnh (911,54 người/km2)

Trang 40

ĐIỀU TRA TẬP QUÁN CHÔN CẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỎA TÁNG, CHÔN CẤT ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 1.07.14 - LỚP BẢO VỆ, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ TÁI TẠO TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Trang 33

Thị xã Tây Ninh cĩ 01 nghĩa trang (thuộc xã Ninh sơn) và 07 nghĩa địa, trong đĩ

cĩ 01 nghĩa địa thuộc khu phố 4, phường 3 (cạnh chùa Hiệp Long) được hình thành từ năm 1940 và hiện nay đã ngưng hoạt động Các nghĩa địa khu vực Thị xã Tây Ninh

cĩ diện tích khơng lớn, trung bình từ 1-3ha/nghĩa địa, chỉ cĩ nghĩa địa Bình Minh cĩ diện tích 6ha, so với các huyện khác trong tỉnh thì thị xã Tây Ninh cĩ số lượng nghĩa địa thấp vì phần lớn nhân dân khu vực phường 4, phường Hiệp Ninh, xã Ninh Thạnh thường mai táng người thân ở nghĩa địa Thái Bình (khu vực giáp Thị xã và huyện Dương Minh Châu), cụ thể:

Bảng: Diện tích và số lượng nghĩa địa trên địa bàn Thị xã

06 Các mộ được chơn trong đất thổ cư hoặc đất nơng nghiệp 05

Kết quả phân tích các mẫu nước ngầm ở độ sâu khác nhau tại các khu vực nghĩa địa trên địa bàn Thị xã được thể hiện ở Bảng sau:

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tây Ninh năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003 - Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tây Ninh năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003
Tác giả: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tây Ninh
Năm: 1998-2003
2. Báo cáo hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường tỉnh Tây Ninh năm 2000, 2001, 2002, 2003 - Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường tỉnh Tây Ninh năm 2000, 2001, 2002, 2003
Tác giả: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tây Ninh
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi Xây dựng Trung tâm hỏa táng Biên Hòa - Công ty Xây dựng và Kiến trúc Miền Nam - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi Xây dựng Trung tâm hỏa táng Biên Hòa
Tác giả: Công ty Xây dựng và Kiến trúc Miền Nam
Năm: 2000
4. Báo cáo sử dụng đất đai 05 năm (2001-2005) tỉnh Tây Ninh - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh, 01/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sử dụng đất đai 05 năm (2001-2005) tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Nhà XB: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Năm: 2002
5. Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 - Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2010
Tác giả: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh
6. Bùi Ðức Tuấn - Ðặc điểm Khí hậu và Thuỷ văn tỉnh Tây Ninh - Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Phía Nam - 12/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm Khí hậu và Thuỷ văn tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Bùi Ðức Tuấn
Nhà XB: Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Phía Nam
Năm: 1999
7. Hoàng Hưng - Con người và môi trường - Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và môi trường
Tác giả: Hoàng Hưng
Nhà XB: Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
8. Lê Huy Bá - Môi trường - Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
9. Lê Huy Bá - Sinh thái môi trường đất - Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường đất
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nhà Xuất bản Ðại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
12. Nguyễn Ðức Khiển - Môi trường và Phát triển - Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và Phát triển
Tác giả: Nguyễn Ðức Khiển
Nhà XB: Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
13. Trung tâm Lò hỏa táng công nghệ cao, lò hỏa táng B&amp;L Cremation System và mô hình công viên nghĩa trang - Công ty TNHH Việt Trần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lò hỏa táng B&L Cremation System và mô hình công viên nghĩa trang
Tác giả: Trung tâm Lò hỏa táng công nghệ cao
Nhà XB: Công ty TNHH Việt Trần

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: QUỸ ĐẤT TÂY NINH - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
BẢNG 1 QUỸ ĐẤT TÂY NINH (Trang 23)
Bảng 2: Thành phần cơ giới, độ chua, hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong các đất xám thủy hình - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 2 Thành phần cơ giới, độ chua, hàm lượng chất hữu cơ và đạm trong các đất xám thủy hình (Trang 24)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu hóa học của đất xám thủy hình - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 3 Một số chỉ tiêu hóa học của đất xám thủy hình (Trang 25)
Bảng 1.1: Tổng hợp các yếu tố khí tượng thủy văn năm 2003  Tháng Nhiệt độ không - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
Bảng 1.1 Tổng hợp các yếu tố khí tượng thủy văn năm 2003 Tháng Nhiệt độ không (Trang 27)
Bảng : Tỷ lệ (%) các dân tộc chính ở Tây Ninh - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Tỷ lệ (%) các dân tộc chính ở Tây Ninh (Trang 34)
Bảng : Tỷ lệ (%) các tôn giáo ở Tây Ninh - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Tỷ lệ (%) các tôn giáo ở Tây Ninh (Trang 34)
Đồ thị biểu diễn nồng độ các chất ô nhiễm không khí - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
th ị biểu diễn nồng độ các chất ô nhiễm không khí (Trang 62)
Bảng : Cơ cấu dân số theo cư trú năm 2003 - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Cơ cấu dân số theo cư trú năm 2003 (Trang 65)
Bảng : Tỷ lệ sinh, chết và tăng dân số đến năm 2010 - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Tỷ lệ sinh, chết và tăng dân số đến năm 2010 (Trang 66)
Bảng : Dự báo dân số tỉnh Tây Ninh tăng và số người mất đến năm 2020 - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Dự báo dân số tỉnh Tây Ninh tăng và số người mất đến năm 2020 (Trang 67)
Bảng : Tỷ lệ chết và tăng dân số tự nhiên năm 2003 - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
ng Tỷ lệ chết và tăng dân số tự nhiên năm 2003 (Trang 67)
BẢNG SỐ LIỆU VỀ SỐ HỘ DÂN SỬ DỤNG NƯỚC - Điều tra tập quán chôn cất trên địa bàn tỉnh tây ninh và đề xuất mô hình hỏa táng, chôn cất đảm bảo vệ sinh môi trường
BẢNG SỐ LIỆU VỀ SỐ HỘ DÂN SỬ DỤNG NƯỚC (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w