1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf

174 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Lương
Trường học Đại học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn, University of Social Sciences and Humanities
Chuyên ngành Châu Á Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (13)
  • 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (14)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (21)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu (21)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (23)
  • 7. Bố cục luận văn (24)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIAO LƯU VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ẨM THỰC (25)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về giao lưu văn hóa và văn hóa ẩm thực (25)
      • 1.1.1. Văn hóa ẩm thực (25)
      • 1.1.2. Giao lưu văn hóa (28)
      • 1.1.3. Vai trò của ẩm thực trong một nền văn hóa (32)
        • 1.1.3.1. Ẩm thực là cơ sở duy trì sự sống và phát triển con người (32)
        • 1.1.3.2. Ẩm thực gắn liền với văn hóa (33)
        • 1.1.3.3. Ẩm thực tạo nên sức hấp dẫn trong phát triển và thu hút khách du lịch (35)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ẩm thực (36)
        • 1.1.4.1. Yếu tố tự nhiên (37)
        • 1.1.4.2. Yếu tố xã hội (38)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của giao lưu ẩm thực Hàn – Việt (41)
      • 1.2.1. Thực tiễn phát triển quan hệ Hàn – Việt (41)
      • 1.2.2. Đặc trƣng văn hóa Việt Nam – Hàn Quốc (0)
        • 1.2.2.1. Nội lực văn hóa mạnh (45)
        • 1.2.2.2. Tính cởi mở trong giao lưu hội nhập (46)
        • 1.2.3.2. Một số điểm khác biệt trong văn hóa ẩm thực Hàn Quốc và Việt Nam (55)
  • CHƯƠNG 2: GIAO LƯU VĂN HÓA ẨM THỰC HÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM 49 2.1. Con đường du nhập ẩm thực Hàn Quốc vào Việt Nam (60)
    • 2.1.1. Qua đầu tƣ kinh tế Hàn Quốc tại Việt Nam (0)
    • 2.1.2. Qua phim ảnh Hàn Quốc (62)
    • 2.1.3. Qua phát triển giáo dục tiếng Hàn (64)
    • 2.2. Quá trình du nhập ẩm thực Hàn Quốc vào Việt Nam (67)
    • 2.3. Thực trạng giao lưu văn hóa ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam (72)
      • 2.3.1. Thực trạng tiếp nhận ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam (72)
      • 2.3.2. Tiếp biến ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam qua một số món ăn tiêu biểu (84)
        • 2.3.2.1. Kimchi (85)
        • 2.3.2.2. Cơm cuộn Kimbap (89)
        • 2.3.2.3. Cơm trộn Bibimbap (92)
  • CHƯƠNG 3: GIAO LƯU VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM TẠI HÀN QUỐC 86 3.1. Con đường du nhập ẩm thực Việt Nam vào Hàn Quốc (97)
    • 3.1.1. Qua cộng đồng người Việt Nam tại Hàn Quốc (97)
      • 3.1.1.1. Qua kết hôn Hàn - Việt (97)
      • 3.1.1.2. Qua học tập (102)
      • 3.1.1.3. Qua lao động (103)
    • 3.1.2. Qua phát triển ngành Việt Nam học tại Hàn Quốc (105)
    • 3.2. Quá trình du nhập ẩm thực Việt Nam vào Hàn Quốc (107)
      • 3.3.2.1. Phở (122)
      • 3.3.2.2. Bánh mì (125)
      • 3.3.2.3. Bún chả (127)
  • KẾT LUẬN (131)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (135)
  • PHỤ LỤC (142)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm khám phá sự giao lưu văn hóa ẩm thực Hàn - Việt và quá trình phát triển của ẩm thực hai nước Bài viết đánh giá mức độ ảnh hưởng của ẩm thực Hàn tại Việt Nam và ngược lại, thể hiện sự trao đổi văn hóa ẩm thực đáng kể giữa hai quốc gia Đồng thời, nghiên cứu còn phân tích những biến đổi trong ẩm thực Hàn Quốc khi du nhập vào Việt Nam và các biến đổi trong ẩm thực Việt Nam khi du nhập vào Hàn Quốc, nhằm phù hợp với văn hóa truyền thống của mỗi bên.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao cấp đại sứ giữa Việt Nam và Hàn Quốc vào năm 1992, hai nước đã trở thành đối tượng nghiên cứu quan tâm đặc biệt trong nhiều lĩnh vực Trong gần 30 năm qua, mối quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc đã phát triển mạnh mẽ, thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu về hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Sự hợp tác xuyên suốt thời gian này góp phần thúc đẩy mối quan hệ đối tác chiến lược toàn diện giữa hai quốc gia, mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển của mỗi bên.

Nghiên cứu về văn hóa Hàn – Việt, đặc biệt là ẩm thực, là lĩnh vực rộng lớn đã được triển khai mạnh mẽ tại các cơ quan nghiên cứu và đào tạo về Hàn Quốc học ở hai nước Các học giả Việt Nam và Hàn Quốc đã đóng góp đáng kể vào lĩnh vực này, nhưng sự hỗ trợ từ Viện nghiên cứu Trung ƣơng Hàn Quốc (Academy of Korean Studies - AKS) đã thúc đẩy các nghiên cứu ngày càng đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

Tại Việt Nam, nghiên cứu về ẩm thực Hàn Quốc đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa hai bên, với số lượng công trình đa dạng và phong phú Các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã góp phần mở rộng hiểu biết về mối quan hệ văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc thông qua ẩm thực, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa và hợp tác giữa hai quốc gia.

- Công trình nghiên cứu của Cho Myeong Sook (2010) “Vị của người Hàn

Cuốn sách "Quốc" là một công trình nghiên cứu về ẩm thực Hàn Quốc đã góp phần thúc đẩy mối giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc Nội dung của sách khái quát đặc trưng của ẩm thực Hàn Quốc và phong cách ứng xử trên bàn ăn của người Hàn, giúp độc giả hiểu rõ hơn về văn hóa ẩm thực độc đáo này Thông qua hướng dẫn chi tiết cách chế biến các món ăn Hàn Quốc, người đọc có thể tự tay chuẩn bị bữa ăn cho gia đình đồng thời khám phá sâu hơn về đất nước và nét đẹp văn hóa ẩm thực của Hàn Quốc.

- “Sự tiếp nhận và ảnh hưởng của làn sóng văn hóa Hàn Quốc trong giới trẻ

Việt Nam hiện nay (Qua khảo sát ý kiến học sinh, sinh viên)” đăng trong Tạp chí

Năm 2012, tác giả Phan Thị Thu Hiền trong nghiên cứu "Hàn Quốc, số 1/2012" đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của Hàn lưu tại Việt Nam thông qua khảo sát hàng nghìn học sinh, sinh viên, trong đó các câu hỏi liên quan đến ẩm thực Hàn Quốc được chú trọng Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu khác như "Sự tiếp nhận văn hóa Hàn Quốc của các bạn trẻ Việt Nam hiện nay" của Hà Thanh, nhằm phân tích cách thức văn hóa Hàn Quốc được đón nhận và phổ biến rộng rãi trong giới trẻ Việt.

Vân (2012), Tạp chí Khoa học Xã hội & Nhân văn - ĐHQG TP HCM, số 12, 2012;

Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 5 (135), 5/2012; “Du lịch vườn cây trái ở Hàn

Quốc: Vài gợi ý cho Lái Thiêu”, Tập san Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 59 (6-

Năm 2013, Phan Thị Thu Hiền và Phan Thị Hồng Hà đã nghiên cứu về ảnh hưởng của làn sóng Hàn Quốc trong đời sống văn hóa người Việt Nam Trong bài viết "Hàn lưu trong đời sống văn hóa của người Việt Nam" đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á số 4 năm 2014, Trần Thị Hường và Cao Thị Hải Bắc phân tích sự giao lưu và tiếp xúc văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc Những nghiên cứu này làm rõ cách các yếu tố của văn hóa Hàn Quốc đã tác động mạnh mẽ đến phong tục, thẩm mỹ và lối sống của người Việt trong thời gian gần đây.

Quốc thời trung đại: Những thành tựu nghiên cứu mới” của Lý Xuân Chung (2008),

Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 4 (86); “Tiếp biến văn hóa ở Việt Nam và Hàn

Trong bài viết, Quốc nhấn mạnh các điểm tương đồng giữa các hoạt động văn hóa – nghệ thuật và phát triển du lịch, như cách các show diễn sân khấu như Nanta show và À Ố show gắn liền với ngành du lịch để thúc đẩy quảng bá địa phương Tác giả Đào Thị Diễm Trang phân tích sự phát triển của công nghiệp văn hóa ở các nước Đông Bắc Á và nhận diện ảnh hưởng của nó đối với Việt Nam, đặc biệt trong việc khai thác các yếu tố văn hóa truyền thống để thu hút khách du lịch Cả hai tác giả đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp giữa nghệ thuật biểu diễn và du lịch trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế văn hóa và nâng cao vị thế quốc tế của các địa phương.

Trong các công trình nghiên cứu không chuyên về ẩm thực nhưng phân tích so sánh văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc, tiêu biểu là nghiên cứu “Đặc trưng văn hóa Việt Nam – Hàn Quốc: Tương đồng và khác biệt” của Trần Thị Thu Lương (2016) Nghiên cứu này tập trung vào việc so sánh sự giống và khác nhau giữa hai nền văn hóa, đặc biệt là trong lĩnh vực ẩm thực truyền thống của Việt Nam và Hàn Quốc, giúp làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt trong các phong tục ăn uống của hai quốc gia.

Tạp chí Koreana phiên bản tiếng Việt (2014), do Quỹ Giao lưu Quốc tế Hàn Quốc (Korea Foundation - KF) phối hợp cùng Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP.HCM xuất bản, gồm 19 chuyên mục đa dạng, trong đó có mục về ẩm thực phong phú cùng các bài nghiên cứu, so sánh văn hóa giữa hai nước từ góc nhìn của Việt Nam Nổi bật trong số đó là các bài viết như “Kong – Thực phẩm cho sức khỏe nhân loại (2016)” của tác giả Kim Jin-young, giúp độc giả hiểu rõ về giá trị dinh dưỡng và vai trò của thực phẩm trong đời sống, góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa Việt – Hàn.

Hương Sen giới thiệu về món ăn đặc trưng của ẩm thực Hàn Quốc, nổi bật là samgyeopsal - thịt ba chỉ được ưa chuộng tại xứ kim chi Trong năm 2017, Soul Ho-joung đã viết về sự phổ biến của món này trong văn hóa ẩm thực Hàn, nhấn mạnh tính cách dân dã và gần gũi của nó Bên cạnh đó, bài viết của Kim Hwa-young năm 2019 mô tả kimjang - truyền thống chuẩn bị and phân phối kimchi để đón mùa đông, qua đó thể hiện tinh thần cộng đồng và tình đoàn kết của người Hàn Quốc Ngoài ra, nguyên liệu lê cũng đóng vai trò quan trọng trong nhiều món ăn truyền thống của Hàn Quốc, góp phần làm phong phú và đa dạng ẩm thực nơi đây.

(2019) của Jeong Jae-hoon (Dịch: Mai Kim Chi); “Món mì kiều mạch xua tan nắng nóng” của Jeong Jae-hoon (2020) (Dịch: Trần Phương Anh)…

Luận văn thạc sĩ của Ngô Thị tập trung khảo sát và phân tích sự giao thoa văn hóa trong ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam, đặc biệt qua các nhà hàng Hàn Quốc ở quận Thanh Xuân, Hà Nội Nghiên cứu này nhấn mạnh cách mà các yếu tố văn hóa Hàn Quốc được truyền tải và tiếp nhận qua các món ăn, phong cách trang trí, cũng như cách tổ chức ẩm thực tại các quán ăn Bài viết cũng làm rõ vai trò của các nhà hàng Hàn Quốc trong việc thúc đẩy giao lưu văn hóa, góp phần nâng cao hiểu biết về ẩm thực và truyền thống Hàn Quốc trong cộng đồng địa phương Đồng thời, luận văn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa nhập và biến đổi của ẩm thực Hàn Quốc giữa đúng theo bản sắc gốc và phù hợp với khẩu vị người Việt Các kết quả nghiên cứu giúp chứng minh sự phát triển bền vững của ngành ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam, đồng thời mở ra hướng đi mới trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa thông qua ẩm thực.

Thảo Trang (2020) từ Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội đã khái quát quá trình du nhập và phát triển của ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam, nhằm làm rõ ảnh hưởng của ẩm thực Hàn đến văn hóa ăn uống và đời sống của người dân Việt Nam, đặc biệt là tại khu vực quận Thanh Xuân – Hà Nội.

Nhiều luận văn nghiên cứu về ẩm thực Hàn Quốc đã được thực hiện, trong đó có thể kể đến luận văn thạc sĩ về "Sự hội nhập vào Việt Nam của cộng đồng người Hàn Quốc." Các nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích cách mà ẩm thực Hàn Quốc góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập văn hóa và xã hội của cộng đồng người Hàn tại Việt Nam Điều này cho thấy sức ảnh hưởng ngày càng lớn của ẩm thực Hàn Quốc trong việc xây dựng cầu nối văn hóa giữa hai quốc gia.

Quốc tại thành phố Hồ Chí Minh” của Cao Thúy Oanh (2013) Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP HCM; Luận văn “Ảnh hưởng của làn sóng văn hóa Hàn

Quốc tới văn hóa tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam đã thu hút sự chú ý của nhiều nghiên cứu, trong đó Phan Thị Oanh (2013) tại Học viện Khoa học Xã hội đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của giới trẻ Ngoài ra, Nguyễn Thị Nga (2019) trong luận văn thạc sĩ tại Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP HCM đã nghiên cứu về văn hóa ẩm thực Hàn Quốc thông qua tục ngữ, làm nổi bật mối liên hệ giữa truyền thống và xu hướng tiêu dùng hiện đại của giới trẻ Việt Nam Các nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Trong văn hóa Việt Nam, ẩm thực được xem là nét đặc trưng độc đáo, phản ánh bản sắc văn hóa đa dạng của dân tộc Nhiều công trình nghiên cứu về ẩm thực Việt Nam đã được xuất bản, khẳng định vị trí quan trọng của ẩm thực trong các khám phá văn hóa Một số tác phẩm tiêu biểu như "Món ăn dân tộc Việt Nam" của Văn Châu (1997) đã góp phần làm rõ giá trị và đặc trưng của ẩm thực truyền thống Việt Nam.

Phụ nữ, Hà Nội; Huỳnh Ngọc Dung (2001), Từ điển văn hóa ẩm thực Việt

Nam, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội; Xuân Huy (sưu tầm và giới thiệu)

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là quá trình giao lưu văn hóa ẩm thực giữa Hàn Quốc và Việt Nam Nghiên cứu tập trung vào sự trao đổi, tiếp nhận và ảnh hưởng của ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam cũng như ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc Việc phân tích này giúp làm rõ vai trò của ẩm thực trong việc thúc đẩy sự hiểu biết và gắn kết văn hóa giữa hai quốc gia.

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích giao lưu văn hóa ẩm thực giữa Hàn Quốc và Việt Nam thông qua hoạt động của các nhà hàng, quán ăn Nội dung chính nhằm khám phá cách thức tiếp nhận và biến đổi các món ăn tiêu biểu của hai quốc gia phản ánh sự giao lưu văn hóa ẩm thực Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong việc khảo sát các hoạt động ẩm thực tại các địa điểm phổ biến, nhằm làm rõ ảnh hưởng và trao đổi văn hóa qua các món ăn đặc trưng.

Về địa bàn nghiên cứu: khu vực TP HCM và thủ đô Seoul Hàn Quốc

Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2019 đến 9/2020

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Để thực hiện việc nghiên cứu trên đây, chúng tôi sử dụng những phương pháp chủ yếu bao gồm:

Phương pháp liên ngành là cách tiếp cận đặc trưng của nghiên cứu văn hóa, giúp tổng hợp thông tin từ các ngành liên quan như văn hóa học, sử học, địa lý học để nghiên cứu sự giao lưu văn hóa ẩm thực Hàn - Việt Việc áp dụng phương pháp này cho phép phân tích hệ thống các đặc điểm ẩm thực của hai quốc gia một cách sâu sắc và toàn diện Nhờ đó, chúng tôi có cái nhìn tổng thể về các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến ẩm thực Hàn - Việt, từ đó hiểu rõ hơn về mối quan hệ và giao lưu văn hóa giữa hai nền văn hóa ẩm thực.

Phương pháp so sánh: Đây là đề tài nghiên cứu hai đối tượng ẩm thực Hàn

Việt Nam và quê hương chúng tôi nên sử dụng phương pháp so sánh để xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai nền ẩm thực Phương pháp này giúp phân tích rõ ràng hơn về cách tiếp nhận và sự biến đổi của ẩm thực tại hai quốc gia qua các món ăn tiêu biểu, từ đó làm rõ giá trị văn hóa và đặc trưng riêng của từng nền ẩm thực.

Phương pháp điều tra xã hội học (Phỏng vấn sâu, phiếu bảng hỏi):

Chúng tôi đã tiến hành điều tra định lượng với 200 phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu có độ tin cậy cao Trong đó, 100 phiếu dành cho người Hàn Quốc sống tại TP HCM nhằm khảo sát mức độ yêu thích và sự tiếp nhận ẩm thực Việt Nam, còn 100 phiếu dành cho sinh viên Việt Nam tại Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP HCM để nghiên cứu về nhận thức và sự yêu thích ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam.

Cấu trúc của phiếu khảo sát bắt đầu bằng phần thông tin của người được khảo sát để thu thập dữ liệu cá nhân Tiếp theo, khảo sát tập trung vào mức độ yêu thích và sự tiếp nhận ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam cũng như ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc, nhằm đánh giá sự quan tâm và thói quen thưởng thức ẩm thực của người dân ở hai quốc gia.

Trong nghiên cứu này, mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên (xác suất), bao gồm sinh viên Việt Nam của Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP HCM và người Hàn Quốc đang sinh sống tại TP HCM Thông tin thu thập từ bảng hỏi được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS, đảm bảo độ chính xác và thuận tiện trong phân tích dữ liệu Phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, sử dụng tần số để mô tả các đặc điểm chính của mẫu, đồng thời có sử dụng các phương pháp thống kê nâng cao như kiểm tra chéo giữa các câu hỏi để mở rộng hiểu biết về mối liên hệ giữa các biến.

Trong quá trình trình bày kết quả nghiên cứu, dữ liệu định lượng được thể hiện qua các bảng biểu và phân tích thống kê SPSS nhằm cung cấp số liệu chính xác và dễ hiểu Đồng thời, dữ liệu định tính được trích xuất từ các cuộc phỏng vấn sâu để giải thích và bổ sung thêm cho dữ liệu định lượng, giúp làm rõ các khía cạnh phức tạp của đề tài Cuối cùng, tác giả đưa ra nhận định và kết luận dựa trên phân tích tổng thể các dữ liệu thu thập được, đảm bảo tính toàn diện và logic cho nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ các thầy cô tại Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP HCM và các anh chị khoa Hàn Quốc học của trường Tuy nhiên, do hạn chế về nguồn lực và tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, việc khảo sát đối tượng người Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là tại Seoul Chính vì vậy, thay vì khảo sát 100 phiếu dành cho người Hàn Quốc sinh sống tại Seoul, chúng tôi chỉ có thể thực hiện khảo sát 100 đối tượng người Hàn Quốc sinh sống tại TP.HCM Ngoài ra, do các khó khăn trên, số lượng phiếu khảo sát thu thập được để phục vụ nghiên cứu là 200 phiếu.

Chúng tôi đã thực hiện khảo sát ngẫu nhiên với 30 khách hàng là người Hàn Quốc tại TP Hồ Chí Minh để nghiên cứu sự biến đổi ẩm thực Hàn Quốc khi du nhập vào Việt Nam Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về sự thay đổi ẩm thực Việt Nam khi tiếp nhận yếu tố Hàn Quốc, chúng tôi cũng khảo sát tại thủ đô Seoul Các nghiên cứu này giúp làm rõ quá trình biến đổi của hai nền ẩm thực khi giao thoa văn hóa.

Chúng tôi đã phỏng vấn sâu các chủ quán ăn Hàn Quốc tại TP.HCM và chủ quán Việt Nam tại Seoul để khám phá quá trình giao lưu văn hóa ẩm thực giữa hai quốc gia Quá trình này cho thấy sự tiếp nhận và biến đổi đặc trưng của ẩm thực mỗi bên khi giao thoa, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác văn hóa giữa hai nền ẩm thực phong phú.

Trong bài phỏng vấn, chúng tôi tập trung khám phá các yếu tố liên quan đến nguyên liệu, khẩu vị và phương pháp chế biến món ăn Hàn Quốc – Việt Nam Đồng thời, bài viết phân tích sự biến đổi ẩm thực giữa hai quốc gia nhằm phù hợp với văn hóa bản địa của mỗi bên, giúp hiểu rõ hơn về sự giao thoa và phát triển của ẩm thực Hàn – Việt qua từng giai đoạn.

Chúng tôi thu thập tư liệu thông qua phương pháp điều tra xã hội học để nghiên cứu đặc trưng văn hóa ẩm thực của Hàn Quốc và Việt Nam Nghiên cứu này giúp hiểu rõ quá trình giao lưu, tiếp nhận và biến đổi ẩm thực giữa hai nước Đặc biệt, chúng tôi tập trung phân tích sự ảnh hưởng của ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam và ngược lại, nhằm tạo ra cái nhìn toàn diện về sự phát triển của các nền ẩm thực góp phần thúc đẩy du lịch ẩm thực và giao lưu văn hóa giữa hai quốc gia.

Chúng tôi tập trung sử dụng các tài liệu đã được công bố như sách chuyên khảo, bài báo khoa học của các tác giả trong và ngoài nước để đảm bảo độ tin cậy và đa dạng nguồn thông tin Ngoài ra, chúng tôi linh hoạt trong việc tổng hợp tài liệu qua các trang mạng xã hội, internet, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu Đặc biệt, việc thu thập 200 phiếu điều tra xã hội học liên quan đến ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam và ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc đã góp phần cung cấp dữ liệu thực tiễn đáng giá Thêm vào đó, chúng tôi còn tiến hành khảo sát thực tế tại các nhà hàng Hàn Quốc ở TP HCM và nhà hàng Việt Nam tại Seoul để thu thập thông tin chính xác, đa chiều về đặc điểm ẩm thực mỗi quốc gia.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này khẳng định rằng giao lưu văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã phát triển mạnh mẽ cùng với sự mở rộng quan hệ song phương Dòng chảy ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam thể hiện sự phát triển của Hàn lưu và ảnh hưởng văn hóa Hàn Quốc tại Việt Nam, trong khi ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc phản ánh sự thích nghi và tiếp nhận văn hóa Việt Đề tài hướng đến việc phát huy các thế mạnh ẩm thực của hai quốc gia, góp phần quảng bá văn hóa Việt Nam và Hàn Quốc tới cộng đồng quốc tế Đồng thời, nghiên cứu còn mở ra tiềm năng hợp tác kinh tế qua việc phát triển chuỗi nhà hàng Hàn Quốc tại Việt Nam và nhà hàng Việt Nam tại Hàn Quốc, thúc đẩy trao đổi kinh tế và văn hóa giữa hai nước.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Hàn Quốc học trong các trường đại học, giúp mở rộng kiến thức về văn hóa ẩm thực Hàn - Việt Ngoài ra, nghiên cứu còn góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề giao lưu văn hóa hiện nay, thúc đẩy sự hiểu biết và gian tiếp giữa các nền văn hóa.

Bố cục luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Trong đó, phần nội dung được chia thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giao lưu văn hóa và văn hóa ẩm thực

Chương này giới thiệu các khái niệm liên quan đến đề tài của luận văn như văn hóa ẩm thực và giao lưu văn hóa, đồng thời tổng quát các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ẩm thực và vai trò của ẩm thực trong một nền văn hóa Dựa trên cơ sở lý luận này, chúng tôi phân tích thực tiễn phát triển quan hệ Hàn – Việt, nhấn mạnh những đặc trưng tương đồng và khác biệt trong ẩm thực Hàn – Việt, tạo nền tảng thực tiễn cho nghiên cứu của luận văn.

Chương 2 tập trung vào sự giao lưu văn hóa ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam, trình bày điều kiện và quá trình du nhập của các món ăn Hàn Quốc vào thị trường Việt Nam Quá trình tiếp nhận và biến đổi ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam được phân tích rõ nét, nhằm phù hợp với khẩu vị, nguyên liệu và văn hóa địa phương Các món ăn tiêu biểu như kim chi, cơm cuộn (Kimbap) và cơm trộn (Bibimbap) đã trở thành phần không thể thiếu trong đời sống ẩm thực của người Việt, thể hiện sự hòa quyện giữa hai nền văn hóa ẩm thực.

Chương 3: Giao lưu văn hóa ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc

Chương này trình bày điều kiện và quá trình du nhập của ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc, phân tích ảnh hưởng của nguyên liệu, khẩu vị, và văn hóa Hàn Quốc đối với sự biến đổi của các món ăn Việt Các món tiêu biểu như phở, bánh mì và bún chả được khảo sát để đánh giá mức độ thay đổi và thích nghi của ẩm thực Việt trong môi trường Hàn Quốc Ngoài ra, bài viết còn so sánh ảnh hưởng của ẩm thực Việt Nam tại Hàn Quốc với ảnh hưởng của ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam, giúp làm rõ sự giao thoa văn hóa ẩm thực giữa hai quốc gia.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIAO LƯU VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ẨM THỰC

Cơ sở lý luận về giao lưu văn hóa và văn hóa ẩm thực

Ẩm thực là hoạt động ăn uống nói chung, phản ánh rõ nét nền văn hóa của mỗi quốc gia thông qua các món ăn, cách chế biến và phong tục liên quan Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh học thiết yếu mà còn là công cụ quảng bá văn hóa, thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế quốc gia Ẩm thực còn mang giá trị tinh thần qua cách ứng xử, lễ nghi và nghệ thuật thưởng thức món ăn, giúp tạo nên nét đặc trưng riêng của từng nền văn hóa Chính vì vậy, ẩm thực đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện bản sắc văn hóa và thúc đẩy sự giao lưu quốc tế.

Ăn uống từ xưa đến nay luôn thể hiện nét văn hóa đặc trưng của mỗi con người Không chỉ đơn thuần là hoạt động duy trì sự sống, ăn uống còn phản ánh văn hóa ẩm thực đặc trưng của từng vùng miền và dân tộc Cách ăn uống hàng ngày giúp nhận biết trình độ văn hóa, nhận thức thẩm mỹ và mức độ phát triển của một cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng.

Văn hóa ẩm thực, cũng như khái niệm văn hóa, có nhiều quan niệm khác nhau dựa trên các góc nhìn và cách tiếp cận vấn đề riêng, phù hợp với mục đích nghiên cứu Theo đó, từ góc độ văn hóa, ẩm thực được xem như những nét truyền thống lịch sử và văn hóa của dân tộc và địa phương, góp phần làm phong phú bản sắc văn hóa của mỗi quốc gia Trong quan điểm của Trần Ngọc Thêm (2000), "Ăn uống là văn hóa, chính xác hơn, đó là văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên", qua đó nhấn mạnh vai trò của ẩm thực trong việc phản ánh mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên.

Văn hóa ẩm thực của một dân tộc được hình thành một cách có chọn lọc, phù hợp với môi trường tự nhiên và các đặc điểm môi trường xuất hiện như một phần vốn có của nó Ẩm thực là di sản văn hóa đặc sắc của dân tộc, phản ánh sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường qua hàng nghìn năm lịch sử Điều kiện tự nhiên như địa lý, khí hậu và thổ nhưỡng không chỉ cung cấp nguồn nguyên liệu mà còn giúp tạo ra những món ăn đặc trưng riêng biệt của mỗi dân tộc và cộng đồng.

Theo nghĩa từ điển, văn hóa ẩm thực là một thuật ngữ kép đƣợc kết hợp giữa

Văn hóa được hình thành dựa trên nền tảng ẩm thực, như nhận định của Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc Quốc gia Các thuộc tính văn hóa ẩm thực thường được các nhà nghiên cứu xem như một tổng thể phương thức sống, gồm các phong tục và các khía cạnh văn hóa đặc trưng Mặc dù cách tiếp cận các đặc điểm văn hóa ẩm thực có thể khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh đặc trưng văn hóa đa dạng của từng cộng đồng, góp phần làm phong phú nền văn hoá chung.

Về vấn đề này, Đinh Gia Khánh & Cù Huy Cận (1995) nhấn mạnh rằng các món ăn và cách thức ẩm thực phản ánh lối sống dân tộc, truyền thống văn hóa và lịch sử của từng địa phương, góp phần tạo nên phong vị đặc trưng của vùng miền và ảnh hưởng đến tâm tư, tình cảm cũng như cách ứng xử của cộng đồng Ngô Đức Thịnh (2019) cũng cho rằng văn hóa ẩm thực phản ánh lối sống và cách ứng xử tùy theo môi trường sống, bao gồm tự nhiên, sinh thái, tộc người, vùng miền, và tầng lớp xã hội, tạo nên sự đa dạng trong các thực hành ẩm thực giữa các khu vực khác nhau.

Văn hóa ẩm thực của một nhóm dân tộc đặc trưng được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên của khu vực đó, phản ánh những đặc điểm khí hậu, địa lý và nguồn nguyên liệu sẵn có Các món ăn dân tộc thường phù hợp và thích nghi với môi trường tự nhiên, thể hiện sự đa dạng và phong phú trong các phong cách ẩm thực khác nhau Điều này giúp giữ gìn và phát huy nét đặc trưng văn hóa ẩm thực qua từng cộng đồng, đồng thời góp phần vào sự phong phú của nền văn hóa ẩm thực toàn cầu.

Food embodies a reflection of cultural heritage shaped over a long history, influenced by various environmental factors unique to each ethnicity As a result, cuisine serves as a distinctive cultural artifact that preserves the identity and traditions of a community through generations.

Văn hóa ẩm thực được định nghĩa theo từ điển là sự kết hợp của hai yếu tố “đồ ăn” và “văn hóa”, tạo thành khái niệm về các truyền thống và phong tục liên quan đến ẩm thực trong đời sống hàng ngày Đây là nét đặc trưng phản ánh bản sắc văn hóa của mỗi cộng đồng và góp phần giữ gìn giá trị truyền thống qua các món ăn và cách chế biến độc đáo Việc tìm hiểu văn hóa ẩm thực giúp hiểu rõ hơn về lịch sử và phong cách sống của từng quốc gia, đồng thời góp phần thúc đẩy du lịch và giao lưu văn hóa quốc tế.

The concept of "culture in action" highlights the dynamic and evolving nature of food culture Researchers offer diverse perspectives on the characteristics of food culture, emphasizing its importance in understanding societal identities and traditions Exploring food culture provides valuable insights into cultural values, social practices, and regional uniqueness, making it a vital area of study within cultural and social research.

Theo Từ điển Việt Nam thông dụng (2002) đã định nghĩa văn hoá ẩm thực theo 2 nghĩa:

Văn hóa ẩm thực là một phần không thể tách rời trong tổng thể văn hóa của cộng đồng, phản ánh đặc điểm vật chất, tinh thần, tri thức và tình cảm đặc trưng của các nhóm như gia đình, làng xóm, vùng miền, quốc gia Nó ảnh hưởng đáng kể đến cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, tạo nên nét đặc trưng riêng biệt Trong lĩnh vực văn hóa tinh thần, ẩm thực còn thể hiện qua nghệ thuật chế biến thức ăn, cách ăn uống và ý nghĩa tâm linh gắn liền với các món ăn, góp phần xây dựng bản sắc văn hóa đặc trưng của mỗi cộng đồng.

Văn hóa ẩm thực là tổng thể các tập quán và khẩu vị trong ăn uống của con người, phản ánh nét đặc trưng của từng cộng đồng Nó bao gồm cả những tập tục kiêng kỵ trong ẩm thực và cách thưởng thức món ăn sao cho phù hợp với truyền thống của mỗi nền văn hóa.

Văn hóa ẩm thực là một khía cạnh của văn hóa, phản ánh tính giá trị, nhân sinh, hệ thống và lịch sử của một dân tộc Đây là nét văn hóa tự nhiên hình thành trong cuộc sống hàng ngày, chứa đựng những nét tinh hoa, đặc trưng của mỗi quốc gia và dân tộc Văn hóa ẩm thực thể hiện qua tập quán ăn uống, khẩu vị, cách ứng xử trong ẩm thực, cùng với các tục lệ kiêng kỵ và phương thức chế biến, bày biện món ăn mang đậm giá trị nghệ thuật thẩm mỹ Sự đa dạng trong văn hóa ẩm thực giữa các nền văn hóa khác nhau đã tạo ra những đặc điểm ẩm thực riêng biệt, phản ánh sự phong phú và đặc trưng của từng nền văn hóa.

Ẩm thực là thành tố văn hóa quan trọng thể hiện bản sắc dân tộc vì nó phản ánh nhu cầu thiết yếu của con người và chứa đựng kho tàng văn hóa lớn của mỗi nền văn hóa Thông qua ẩm thực, ta có thể hiểu rõ hơn về đặc trưng văn hóa, kinh tế và xã hội của các cộng đồng, dân tộc, cũng như quốc gia Trong bối cảnh hội nhập văn hóa ngày nay, giao lưu ẩm thực trở nên phổ biến, góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế và giao thương hàng hóa thuận tiện hơn Ẩm thực không chỉ là sứ giả văn hóa mà còn là cách đơn giản nhất để khám phá lịch sử và con người của một quốc gia, qua đó nâng cao kiến thức và niềm tự hào dân tộc.

Trong lịch sử nhân loại, mọi dân tộc dù lớn hay nhỏ đều cần giao lưu và tiếp xúc văn hóa với các cộng đồng khác để phát triển bền vững Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mở rộng, vấn đề giao lưu văn hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, góp phần thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác đa dạng giữa các nền văn hóa trên thế giới.

Cơ sở thực tiễn của giao lưu ẩm thực Hàn – Việt

1.2.1 Thực tiễn phát triển quan hệ Hàn – Việt

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mở rộng, giao lưu văn hóa trở thành cầu nối quan trọng thúc đẩy sự phát triển của văn hóa dân tộc và tăng cường hiểu biết giữa các quốc gia Xu thế toàn cầu hóa và công nghệ 4.0 đã thúc đẩy các hoạt động kinh tế, thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, đồng thời làm nổi bật vai trò của trao đổi văn hóa như một sức mạnh vô hình giúp gắn kết các dân tộc Việt Nam – Hàn Quốc là một ví dụ điển hình thể hiện rõ xu hướng hội nhập và hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế song phương.

Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 22/12/1992, mở ra bước ngoặt quan trọng trong quan hệ hai nước Chỉ sau chưa đầy 10 năm, năm 2001, mối quan hệ này được nâng lên thành “Đối tác toàn diện trong thế kỷ XXI”, thể hiện cam kết thúc đẩy hợp tác và phát triển ngày càng sâu rộng Đến tháng 10/2009, mối quan hệ tiếp tục được nâng cấp thành “Đối tác hợp tác chiến lược”, tạo điều kiện để các chuyến thăm, tiếp xúc cấp cao và các cơ chế hợp tác song phương diễn ra thường xuyên Các nền tảng chính trị vững chắc này đã thúc đẩy hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội, giáo dục, an ninh – quốc phòng, viện trợ phát triển chính thức ODA, du lịch, lao động và giao lưu nhân dân, góp phần xây dựng mối quan hệ bền vững và ngày càng phát triển Trong đó, hợp tác kinh tế nổi bật với đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI), thương mại, du lịch và lao động, thể hiện rõ qua các số liệu ấn tượng thúc đẩy phát triển chung của mối quan hệ song phương Việt Nam – Hàn Quốc.

Hàn Quốc là một trong những đối tác đầu tư quan trọng hàng đầu của Việt Nam, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả hai quốc gia Ngược lại, Việt Nam cũng ngày càng trở thành đối tác chiến lược và quan trọng của Hàn Quốc trong các lĩnh vực đầu tư và hợp tác kinh tế Sự hợp tác này không chỉ nâng cao sức mạnh kinh tế của mỗi bên mà còn mở ra nhiều cơ hội hợp tác dài hạn và phát triển bền vững.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 10/2020, Hàn Quốc là nhà đầu tư hàng đầu tại Việt Nam với khoảng 8.900 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký đạt khoảng 70,4 tỷ USD Điều này giúp Hàn Quốc giữ vị trí số một về tổng vốn đầu tư đăng ký và số lượng dự án đầu tư tại Việt Nam, thể hiện mối quan hệ hợp tác kinh tế ngày càng mở rộng và bền vững giữa hai quốc gia.

Trong lĩnh vực thương mại, quy mô thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã không ngừng tăng trưởng trong những năm gần đây, đặc biệt kể từ khi Việt Nam ký kết và thực hiện Hiệp định Thương mại tự do (FTA) vào năm 2015 Sự mở rộng này đã thúc đẩy giao thương giữa hai quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hàn Quốc gia tăng xuất khẩu, nhập khẩu và hợp tác kinh doanh Thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc ngày càng trở nên quan trọng, góp phần nâng cao vị thế kinh tế của cả hai quốc gia trên thị trường khu vực và quốc tế.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đã tăng đều đặn từ năm 2011, đạt 66,65 tỷ USD vào năm 2019, thể hiện sự phát triển bền vững và mạnh mẽ trong quan hệ thương mại giữa hai quốc gia trong giai đoạn này.

Bảng 1.1 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam – Hàn Quốc Đơn vị: tỷ USD

VN nhập 13.2 15.5 20.7 21.7 27.61 32.03 46.73 47.58 46.93 Kim ngạch XNK 17.9 21.1 27.33 28.84 36.54 43.45 61.55 65.82 66.65 Nguồn: Tổng Cục Hải quan (đƣợc trích dẫn bởi Ban Quan hệ Quốc tế - VCCI,

Việt Nam và Hàn Quốc hiện là đối tác thương mại quan trọng, với Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu chủ chốt các mặt hàng Việt Nam có thế mạnh như nông thủy sản, thực phẩm chế biến, giày dép, dệt may Ngược lại, Việt Nam cũng là thị trường xuất khẩu lớn của Hàn Quốc, đặc biệt trong các lĩnh vực như hàng điện tử tiêu dùng, dệt may, dược phẩm, hàng thủy sản và rau củ quả.

Trong xu thế phát triển này, hợp tác lao động giữa Hàn Quốc và Việt Nam ngày càng được coi trọng bởi lãnh đạo hai nước, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế song phương Số lượng công nhân Việt Nam đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình hợp tác lao động ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao kỹ năng cho người lao động Việt Nam Theo số liệu thống kê của Bộ Hành chính – An ninh Hàn Quốc (2020), năm này ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số công nhân Việt Nam thi tuyển và làm việc tại các công ty Hàn Quốc, phản ánh xu hướng hợp tác lao động bền vững giữa hai quốc gia.

Năm 2019, có tổng cộng 46.062 lao động Việt Nam làm việc tại các công ty vừa và nhỏ ở Hàn Quốc, góp phần quan trọng vào sự phát triển của mối quan hệ hữu nghị giữa Hàn Quốc và Việt Nam.

Sự phát triển trong lĩnh vực hợp tác giáo dục và khoa học – công nghệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã thúc đẩy số lượng du học sinh của hai quốc gia gia tăng đáng kể Nhờ vào các chương trình hợp tác này, số lượng sinh viên Việt Nam sang Hàn Quốc du học và ngược lại cũng ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy mối quan hệ giáo dục và văn hóa giữa hai nước.

Trong bối cảnh giao lưu văn hóa – nghệ thuật hiện nay, Hàn lưu đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến giới trẻ Việt Nam và ngày càng trở nên phổ biến tại Việt Nam Sự phát triển của làn sóng Hàn Quốc đã góp phần thúc đẩy sự yêu thích về âm nhạc, phim ảnh, thời trang và phong cách sống của giới trẻ Nhờ đó, Hàn lưu không chỉ trở thành một xu hướng thời thượng mà còn góp phần nâng cao sự hiểu biết về văn hóa Hàn Quốc trong cộng đồng Việt Nam.

Nam Thông qua hiện tượng Hàn lưu, văn hóa Hàn Quốc đã tác động mạnh mẽ đến

Các nguồn đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia Đời sống của giới trẻ Việt Nam ngày càng phong phú qua các hoạt động như phim ảnh, âm nhạc, thời trang, mỹ phẩm và ẩm thực, phản ánh xu hướng tiêu dùng hiện đại Đồng thời, mối quan hệ giao lưu kinh tế, văn hóa và xã hội giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng được quan tâm, góp phần thắt chặt tình đoàn kết và hợp tác giữa hai quốc gia.

Ngoài lĩnh vực hợp tác đầu tư, thương mại, hoạt động giao lưu nhân dân giữa Việt Nam và Hàn Quốc diễn ra rất sôi động với gần 5 triệu lượt người qua lại vào năm 2019 Hiện có khoảng 172.684 người Hàn Quốc sinh sống, học tập và làm việc tại Việt Nam theo thống kê của Bộ Ngoại giao năm 2020, trong khi cộng đồng người Việt tại Hàn Quốc ước tính hơn 200.000 người Các đoàn thể hữu nghị như Hội hữu nghị Việt Nam – Hàn Quốc và Hội những người Hàn Quốc yêu Việt Nam liên tục tổ chức hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác và phát triển tình hữu nghị hai nước Sự gia tăng hôn nhân giữa người Hàn Quốc và Việt Nam trong các gia đình đa văn hóa đã góp phần nâng cao tình đoàn kết và giao lưu văn hóa giữa hai quốc gia Quá trình di cư, lao động, sinh sống của cộng đồng Việt Nam tại Hàn Quốc và ngược lại đã góp phần lan tỏa văn hóa, đặc biệt là ẩm thực, góp phần thúc đẩy tình hữu nghị và hợp tác giữa hai dân tộc.

Nhìn chung, mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực, tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa hai nước Văn hóa ẩm thực đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mối quan hệ này, giúp hai nền văn hóa gần gũi hơn và tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau Ẩm thực trở thành con đường hiệu quả nhất để thắt chặt mối quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc, góp phần nâng cao tình đoàn kết và hợp tác bền vững giữa hai quốc gia.

1.2.2 Đặc trưng văn hóa Việt Nam – Hàn Quốc

Việt Nam và Hàn Quốc là hai quốc gia có nhiều nét tương đồng về văn hóa, trong đó hai đặc trưng văn hóa tiêu biểu đóng vai trò quan trọng trong việc gắn kết con người của cả hai quốc gia Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau giữa hai nền văn hóa, góp phần tăng cường mối quan hệ hợp tác bền vững.

1.2.2.1 Nội lực văn hóa mạnh

GIAO LƯU VĂN HÓA ẨM THỰC HÀN QUỐC TẠI VIỆT NAM 49 2.1 Con đường du nhập ẩm thực Hàn Quốc vào Việt Nam

GIAO LƯU VĂN HÓA ẨM THỰC VIỆT NAM TẠI HÀN QUỐC 86 3.1 Con đường du nhập ẩm thực Việt Nam vào Hàn Quốc

Ngày đăng: 22/08/2023, 02:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lý Xuân Chung. (2008). Tiếp biến văn hóa ở Việt Nam và Hàn Quốc – Những điểm tương đồng. Viện nghiên cứu Đông Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp biến văn hóa ở Việt Nam và Hàn Quốc – Những điểm tương đồng
Tác giả: Lý Xuân Chung
Nhà XB: Viện nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2008
14. Ngô Đức Thịnh. (2019). Văn Hóa Vùng Và Phân Vùng Văn Hóa Việt Nam. Hồ Chí Minh: NXB Đại Học Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Hóa Vùng Và Phân Vùng Văn Hóa Việt Nam
Tác giả: Ngô Đức Thịnh
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc
Năm: 2019
15. Ngô Thị Thảo Trang. (2020). Giao thoa văn hóa trong ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam qua nghiên cứu các nhà hàng Hàn Quốc ở quận Thanh Xuân, Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thoa văn hóa trong ẩm thực Hàn Quốc tại Việt Nam qua nghiên cứu các nhà hàng Hàn Quốc ở quận Thanh Xuân, Hà Nội
Tác giả: Ngô Thị Thảo Trang
Năm: 2020
17. Nguyễn Nhã. (2009). Bản sắc ẩm thực Việt Nam. Hồ Chí Minh: NXB Thông Tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc ẩm thực Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Nhã
Nhà XB: NXB Thông Tấn
Năm: 2009
18. Nguyễn Ngọc Mai. (2014). Một số nét đặc trƣng của văn hóa ẩm thực Hàn Quốc. Viện nghiên cứu Đông Bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nét đặc trƣng của văn hóa ẩm thực Hàn Quốc
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: Viện nghiên cứu Đông Bắc Á
Năm: 2014
19. Nguyễn Nguyệt Cầm. (2008). Giáo trình văn hóa ẩm thực. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình văn hóa ẩm thực
Tác giả: Nguyễn Nguyệt Cầm
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2008
20. Nguyễn Thị Diệu Thảo. (2007). Giáo trình Văn hoá ẩm thực Việt Nam. Hà Nội: NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hoá ẩm thực Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Thảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
21. Nguyễn Thị Diệu Thảo. (2015). Ẩm Thực Việt Nam Và Thế Giới. Hà Nội: NXB Phụ Nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ẩm Thực Việt Nam Và Thế Giới
Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Thảo
Nhà XB: NXB Phụ Nữ
Năm: 2015
23. Nguyễn Thị Nga. (2019). Văn hóa ẩm thực Hàn Quốc thông qua tục ngữ. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học Trường Đại học KHXH&NV - ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ẩm thực Hàn Quốc thông qua tục ngữ
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Nhà XB: Trường Đại học KHXH&NV - ĐHQG TP.HCM
Năm: 2019
25. Phạm Xuân Nam. (2008). Sự đa dạng văn hóa và đối thoại văn hóa giữa các nền văn hóa – Một góc nhìn từ Việt Nam. Hà Nội: NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đa dạng văn hóa và đối thoại văn hóa giữa các nền văn hóa – Một góc nhìn từ Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Nam
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2008
26. Phan Hữu Dật. (1998). Một số vấn đề dân tộc học Việt Nam. Hà Nội: NXB Đại Học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề dân tộc học Việt Nam
Tác giả: Phan Hữu Dật
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia
Năm: 1998
28. Trần Ngọc Thêm. (2000). Cơ sở văn hóa Việt Nam. Hồ Chí Minh: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
30. Trần Ngọc Thêm. (2014). Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng. Hồ Chí Minh: NXB Văn hóa – Văn nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề văn hóa học lý luận và ứng dụng
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: NXB Văn hóa – Văn nghệ
Năm: 2014
32. Trần Thị Thu Lương. (2011). Đặc trưng văn hóa Hàn Quốc từ truyền thống đến hiện đại. Hồ Chí Minh: NXB Tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng văn hóa Hàn Quốc từ truyền thống đến hiện đại
Tác giả: Trần Thị Thu Lương
Nhà XB: NXB Tổng hợp
Năm: 2011
33. Trần Thị Thu Lương (2016). Đặc trưng văn hóa Việt Nam – Hàn Quốc: Tương đồng và khác biệt. Hồ Chí Minh: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trưng văn hóa Việt Nam – Hàn Quốc: Tương đồng và khác biệt
Tác giả: Trần Thị Thu Lương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
35. Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 2). (2002). Hà Nội: NXB Từ Điển Bách khoa.Tài liệu tiếng Hàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 2)
Nhà XB: NXB Từ Điển Bách khoa
Năm: 2002
36. Bộ Hành chính – An ninh Hàn Quốc - Bộ phận hỗ trợ hội nhập xã hội. Tình hình cư trú người nước ngoài của chính quyền địa phương 2019.(행정안전부-사회통합지원자. 2019 지방자치단체 외국인주민 현황) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cư trú người nước ngoài của chính quyền địa phương
Tác giả: Bộ Hành chính – An ninh Hàn Quốc - Bộ phận hỗ trợ hội nhập xã hội
Năm: 2019
37. Bộ Ngoại giao. (2019). Tình trạng người Hàn Quốc ở nước ngoài năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng người Hàn Quốc ở nước ngoài năm 2019
Tác giả: Bộ Ngoại giao
Năm: 2019
24. Phạm Hoàng Tú Linh. (2013). Văn hóa Đông Nam Á trên con đường hội nhập và phát triển. Tạp chí Quản lý giáo dục, số 48, 30-33 Khác
27. Phan Thị Thu Hiền. (2012). Sức hấp dẫn nữ tính của Hàn lưu ở Đông Nam Á. Tạp chí nghiên cứu Đông Bắc Á, số 5(135) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7. Cơm cuộn  truyền thống Hàn Quốc 25 - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 2.7. Cơm cuộn truyền thống Hàn Quốc 25 (Trang 92)
Hình 3. Không gian quán nhà hàng Dae Jang Gum quận 1  Nguồn: https://jamja.vn/thuong-hieu/dae-jang-gum-kumho - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 3. Không gian quán nhà hàng Dae Jang Gum quận 1 Nguồn: https://jamja.vn/thuong-hieu/dae-jang-gum-kumho (Trang 162)
Hình 4. Cơm trộn nhà hàng Dae Jang Gum quận 1  Nguồn: https://dae-jang-geum.business.site/ - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 4. Cơm trộn nhà hàng Dae Jang Gum quận 1 Nguồn: https://dae-jang-geum.business.site/ (Trang 162)
Hình 5. Nhà hàng Hannuri quận 1  Nguồn: https://www.facebook.com/NhaHangHannuri/. - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 5. Nhà hàng Hannuri quận 1 Nguồn: https://www.facebook.com/NhaHangHannuri/ (Trang 163)
Hình 8. Món ăn tại quán Chuti Korean Food ở Tp. Thủ Đức - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 8. Món ăn tại quán Chuti Korean Food ở Tp. Thủ Đức (Trang 165)
Hình 10. Món thịt bò nướng (소고기) tại nhà hàng Gogi House ở Pearl Plaza, - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 10. Món thịt bò nướng (소고기) tại nhà hàng Gogi House ở Pearl Plaza, (Trang 166)
Hình 11. Món ăn phụ (반찬 – Banjan) ở nhà hàng Hàn Quốc Myung Ga quận 1 - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 11. Món ăn phụ (반찬 – Banjan) ở nhà hàng Hàn Quốc Myung Ga quận 1 (Trang 166)
Hình 13. Nhà hàng sườn nướng Mr.Park - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 13. Nhà hàng sườn nướng Mr.Park (Trang 167)
Hình 15. Thực đơn món Hàn Quốc  Nguồn:https://www.facebook.com/NhaHangHannuri/photos/pcb.1118614378320652/1 - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 15. Thực đơn món Hàn Quốc Nguồn:https://www.facebook.com/NhaHangHannuri/photos/pcb.1118614378320652/1 (Trang 168)
Hình 18. Quán Emời tại Hàn Quốc - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 18. Quán Emời tại Hàn Quốc (Trang 170)
Hình 21. Bún chả tại quán Bun chả Ra Boom  Nguồn: - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 21. Bún chả tại quán Bun chả Ra Boom Nguồn: (Trang 171)
Hình 20. Quán Bún chả Ra Boom tại Hàn Quốc - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 20. Quán Bún chả Ra Boom tại Hàn Quốc (Trang 171)
Hình 22. Món phở và bún chả tại Hàn Quốc - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 22. Món phở và bún chả tại Hàn Quốc (Trang 172)
Hình 24. Quán Bánh mì Phượng tại Hàn Quốc - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 24. Quán Bánh mì Phượng tại Hàn Quốc (Trang 173)
Hình 25. Bánh mì Phượng tại Hàn Quốc  Nguồn: https://focusasiatravel.vn/banh-mi-hoi-an-co-mat-tai-han-quoc/ - Giao Lưu Văn Hóa Ẩm Thực Hàn Việt Pdf
Hình 25. Bánh mì Phượng tại Hàn Quốc Nguồn: https://focusasiatravel.vn/banh-mi-hoi-an-co-mat-tai-han-quoc/ (Trang 173)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w